--- LÊ THANH HÒA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA NGHỀ TRỒNG RONG NGUYÊN LIỆU CHIẾT XUẤT CARRAGEENAN CARRAGEENOPHYTES Ở TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ Nha Trang -
Trang 1-
LÊ THANH HÒA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA NGHỀ TRỒNG RONG NGUYÊN LIỆU
CHIẾT XUẤT CARRAGEENAN (CARRAGEENOPHYTES) Ở TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - năm 2013
Trang 2
LÊ THANH HÒA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA NGHỀ NUÔI TRỒNG RONG NGUYÊN
LIỆU CHIẾT XUẤT CARRAGEENAN (CARRAGEENOPHYTES) Ở TỈNH KHÁNH HÒA
Chuy n ng nh: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu khoa học hết sức nghiêm túc của cá nhân tôi Những số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Thanh Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Anh Tuấn, người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn, Th c sĩ Trần Mai Đức đã tư vấn và truyền đ t kinh nghiệm cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa Nuôi trồng Thủy sản cùng Thầy cô giáo khác đã truyền đ t cho tôi những kiến thức quý báo, đó là khoa học để giúp tôi làm tốt bài luận văn của mình
Xin cảm ơn tất cả Người dân nuôi trồng rong t nh Khánh Hoà đã cung cấp thông tin để tôi thực hiện luận văn này
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, các b n bè đã quan tâm
và động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Nha Trang, tháng 09 năm 2013
Lê Thanh Hòa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI C M ĐO N i
LỜI CẢM N ii
MỤC LỤC i
D NH MỤC CÁC BẢNG vi
D NH MỤC CÁC H NH vii
D NH MỤC CÁC TỪ VI T T T ix
MỞ ĐẦU 1
CH NG 1: TỔNG QU N TÀI LIỆU 3
1 1 MỘT VÀI Đ C ĐI M SINH HỌC CỦ RONG SỤN, RONG SỤN G I VÀ RONG B P S 3
1 1 1 Hệ th ng phân loại: 3
1 1 2 Cấu tạo hình thái: 4
1.1.3 V ng ời v s sinh sản 5
1.1.4 Y u cầu sinh thái các lo i rong c chứa carrageenan 6
1 1 4 1 Độ m n 6
1 1 4 2 Nhiệt ộ 7
1 1 4 3 D ng chảy v l u th ng của n ớc 7
1 1 4 4 C ờng ộ ánh sáng 7
1 1 4 5 Nhu cầu v dinh d ỡng 8
1 2 GIÁ TRỊ DINH D ỠNG CỦ EUCHEUM TH NG MẠI 8
1 2 1 Ứng dụng của eucheuma th ng mại 9
1 2 2 Ứng dụng của carrageenan 9
1 3 T NH H NH NGHI N CỨU TR N TH GIỚI 11
1 4 T NH H NH NGHI N CỨU NU I TR NG Ở VIỆT N M 20
1 4 1 Một s nghi n cứu v tr ng eucheuma th ng mại ở Việt Nam 20
1 4 2 Một s m hình kỹ thuật nu i tr ng eucheuma th ng mại th ờng áp dụng ở Việt Nam 22
1 4 2 1 M hình tr ng c ịnh tr n áy: 22
1 4 2 2 M hình tr ng nổi g m các m hình: 23
Trang 61.5 CÁC VẤN Đ LIÊN QUAN TRONG K THU T TR NG
“EUCHEUMA TH NG MẠI” 25
1 5 1 Chọn vùng tr ng 25
1.5.2 Chuẩn bị gi ng: 25
1 5 3 Chăm s c: 25
1.5.4 Các nhân t gây hại 25
1 5 5 Thu hoạch: 26
1 5 6 Chế biến sau thu hoạch 26
CH NG 2 PH NG PHÁP NGHI N CỨU 27
2 1 Đ I T ỢNG NGHI N CỨU 27
2 2 S Đ KH I NGHIÊN CỨU 28
2.3 PH NG PHÁP NGHI N CỨU 29
2.4 THU TH P VÀ XỬ LÝ S LIỆU 29
2 4 1 Chọn mẫu nghi n cứu: 29
2 4 2 Ph ng pháp ánh giá các chỉ ti u 30
2 4 2 1 Các chỉ ti u kinh tế 30
2 4 2 2 Chỉ ti u sử dụng t i nguy n m i tr ờng 31
2.4.2.3 Chỉ ti u x hội 31
CH NG 3: K T QUẢ VÀ THẢO LU N 32
3 1 ĐI U KIỆN T NHI N, M H NH, DIỆN T CH, SẢN L ỢNG CÁC LOÀI RONG NGU N LIỆU CHI T UẤT C RR GEEN N Đ NG TR NG Ở TỈNH KHÁNH HOÀ 32
3 1 1 Đi u kiện t nhi n 32
3 1 1 1 Vị trí ịa lý 32
3.1.1.2 Gió mùa 34
3 1 1 3 Nhiệt ộ v ộ m n 34
3 1 2 Hiện trạng k thuật nu i tr ng rong chiết xuất carrageenan tại Vịnh Cam Ranh v Vịnh Vân Phong 35
3 1 2 1 Hiện trạng các m hình nu i tr ng 35
3 1 2 2 Chăm s c quản lý 36
3 1 3 Sản l ợng 37
Trang 73 2 HIỆU QUẢ KINH T , HỘI VÀ M I TR ỜNG CỦ CÁC M
H NH TR NG RONG CHI T UẤT C RR GEEN N Ở TỈNH
KHÁNH HOÀ 38
3 2 1 Đ c i m kinh tế, x hội ở Vịnh Cam Ranh v Vịnh Vân Phong 38
3 2 1 1 Trình ộ học vấn 38
3 2 1 2 Kinh nghiệm tr ng 40
3.2 1 3 Ngu n tiếp thu k thuật 40
3 2 1 4 Quản lý dịch bệnh 41
3 2 1 5 Thu hoạch 45
3.2.1.6 Thị tr ờng ti u thụ 47
3 2 2 Hoạch toán kinh tế ngh tr ng rong chiết xuất Carrageenan 47
3 2 2 1 Hoạch toán kinh tế m hình tr ng rong sụn ở Vịnh Vân Phong 47
3 2 2 2 Hoạch toán kinh tế m hình tr ng rong sụn ở Vịnh Cam Ranh 51
3 3 3 So sánh hai m hình tr ng rong ở hai Vịnh Vân Phong v Cam Ranh tr n 1 ha diện tích m t n ớc 54
3.3 HIỆU QUẢ KINH T , HỘI VÀ TÀI NGU ÊN MÔI TR ỜNG NGH TR NG RONG NGU N LIỆU CHI T UẤT C RR GEEN N 55
3.3.1 Kinh tế 55
3 3 2 hội 56
3 3 3 Sử dụng t i nguy n m i tr ờng 56
K T LU N VÀ Đ UẤT 58
TÀI LIỆU TH M KHẢO 59
PHỤ LỤC 65
Trang 8DANH MỤC CÁC ẢNG
Bảng 1 1 Sản l ợng Kappaphycus và Eucheuma của các n ớc (Tấn kh / năm) 13
Bảng 1 2 Những qu c gia di nhập Kappaphycus tr ng ho c thí nghiệm 13
Bảng 1 3 Sản l ợng v giá bán của Kappaphycus ở Philippines và Indonesia trong 10 năm 15
Bảng 1 4 Nhu cầu thị tr ờng một s loại keo th c phẩm (food hydrocolloid) 16
Bảng 3 1 Nhiệt ộ trung bình trong năm của Khánh Ho 34
Bảng 3.2 Diện tích v s hộ tr ng rong ở vùng tr ng chính của tỉnh Khánh Ho 36
Bảng 3 3 Sản l ợng trung bình của 1ha diện tích tr ng rong 37
Bảng 3.4 Các th ng s sản xuất gi n tr ng rong c diện tích 5000 m2 48
Bảng 3 5 Chi phí ầu t v mức khấu hao h ng năm gi n tr ng rong diện tích 5000 m2 48
Bảng 3.6 Chi phí c ịnh cho hoạt ộng sản xuất trong một năm 49
Bảng 3 7 Bảng th hiện ti n trả trong 1 năm tr ng rong 50
Bảng 3 8 Bảng th hiện chi phí biến ổi trong 1 năm tr ng rong 50
Bảng 3 9 Bảng th hiện ti n tích luỹ qua từng vụ tr ng rong 50
Bảng 3.10 Các th ng s sản xuất gi n tr ng c diện tích 2.500 m2 51
Bảng 3 11 Chi phí ầu t v mức khấu hao h ng năm gi n tr ng rong diện tích 2 500 m2 52
Bảng 3.12 Chi phí c ịnh cho hoạt ộng sản xuất trong một năm 53
Bảng 3 13 Bảng th hiện d ng ti n vay trong 1 năm tr ng rong 53
Bảng 3 14 Bảng th hiện chi phí biến ổi trong 1 năm tr ng rong 53
Bảng 3 15 Bảng th hiện ti n tích luỹ qua từng vụ tr ng rong 54
Bảng 3 16 Hoạch toán hai m hình tr ng rong c tr ng ở hai Vịnh Vân Phong v Cam Ranh 54
Bảng 3.17 Các chỉ ti u hiệu quả kinh tế cho gi n tr ng rong 55
Bảng 3 18 C ng ăn việc l m của vùng tr ng rong 56
Bảng 3.19 Khả năng hấp thụ N từ m i tr ờng của vùng tr ng rong nguy n liệu chiết xuất Carrageenan 57
Trang 9DANH MỤC CÁC H NH
Hình 1.1 Hình dạng b n ngo i của rong sụn 4
Hình 1.2 Hình dạng rong sụn gai 5
Hình 1.3 Hình dạng rong b p s 5
Hình 1.4 V ng ời của rong Sụn 6
Hình 1.5 Ph ng pháp dây căng c ịnh tr n áy 17
Hình 1 6 Ph ng pháp gi n bè nổi 18
Hình 1.7 Ph ng pháp tr ng l ng l ới treo gi n phao nổi 18
Hình 1.8 Mô hình gi n c ịnh kh ng phao 23
Hình 1.9 Gi n c ịnh c phao 24
Hình 1.10 Hệ th ng gi n phao nổi nu i tr ng rong ở vùng n ớc cạn 24
Hình 1.11 Hệ th ng gi n phao nổi nu i tr ng rong ở vùng n ớc sâu 24
Hình 1.12 Lo i rong kích th ớc lớn phát tri n tr n dây rong tr ng 26
Hình 2 1 Hình thái b n ngo i rong sụn 27
Hình 2 2 Hình thái b n ngo i rong sụn gai 27
Hình 2 3 Hình thái b n ngo i rong b p s 28
Hình 2 4 S kh i nghi n cứu 28
Hình 3 1 Bản khu v c tr ng rong Vịnh Vân Phong 32
Hình 3 2 Bản khu v c tr ngng rong Vịnh Cam Ranh 33
Hình 3 3 Hình thức tr ng gi n phao nổi ở Vịnh Vân Phong 35
Hình 3 4 Hình thức tr ng gi n căng c ịnh c phao ở Vịnh Cam Ranh 36
Hình 3 5 Bi u phần trăm th hiện tần s chăm s c rong của các hộ i u tra 37
Hình 3 6 Bi u th hiện sản l ợng rong t i h ng năm của vùng Vịnh Vân Phong v Vịnh Cam Ranh 38
Hình 3 7 Bi u th hiện trình ộ học vấn của ng ời tr ng rong sụn vùng vịnh Vân Phong 39
Trang 10Hình 3 8 Bi u th hiện trình ộ học vấn của ng ời tr ng rong sụn vùng vịnh Cam
Ranh 39
Hình 3 9 Bi u th hiện trình ộ học vấn ng ời tr ng rong tỉnh Khánh Ho 39
Hình 3 10 Bi u th hiện kinh nghiệm tr ng rong của ng ời dân Vịnh Vân Phong v Vịnh Cam Ranh 40
Hình 3 11 Bi u th hiện ngu n tiếp thu k thuật tr ng rong của các hộ 41
Hình 3 12 Bi u th hiện vật bám tr n rong 42
Hình 3.13 Tảo dạng sợi ký sinh phát tri n tr n lớp vỏ của rong sụn gai 42
Hình 3 14 Hình th hiện ộng vật ăn rong 43
Hình 3 15 Các lo i cá thuộc ộng vật ăn rong 43
Hình 3 16 Bi u th hiện bệnh tr n rong sụn, rong sụn gai v rong b p s 44
Hình 3.17 Bệnh tr ng lủn thân rong 44
Hình 3 18 Bi u th hiện hình thức thu hoạch rong ở tỉnh Khánh Ho 45
Trang 11ANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CV: C ng việc
FAO: Food and Agriculture Organization
USD: United States dollar
Trang 12MỞ ĐẦU
Tr n thế giới, rong sụn gai - Eucheuma denticulatum dùng sản xuất keo dạng iota - carrageenan trong khi 2 loài rong sụn - Kappaphycus alvarezii và rong b p s -
Kappaphycus striatum dùng sản xuất keo dạng kappa - carrageenan Ba loài rong
n y ợc gọi chung l “Eucheuma th ng mại” [0] Ch ng thuộc hai Chi Eucheuma
và Kappaphycus, họ Areschougiaceae của bộ Gigartinales, lớp Florideophyceae,
ngành Rhodophyta Sản l ợng thu hoạch trong t nhi n v nuôi tr ng của lo i rong sụn gai, rong sụn và rong b p s l ngu n cung cấp chính cho giá trị v th ng mại của keo carrageenan Giá trị hàng năm thu hoạch ợc của các rong lo i n y ớc tính
là khoảng 200 triệu USD [0]
Vùng bi n Việt Nam c nhi u lo i rong c th chiết xuất Carrageenan Tuy nhi n, sản
l ợng khai thác t nhi n của ch ng ít, khả năng nu i tr ng hạn chế do t c ộ phát tri n chậm, i hỏi i u kiện m i tr ờng kh t khe [0] Rong sụn, rong b p s v rong sụn gai là những lo i c t c ộ sinh tr ởng cao, c th tr ng quanh năm v c th tr ng trong các ao nuôi tôm, vùng ven bi n, vùng tri u, ven các ảo Ð c biệt, các loại rong này c tác dụng quan trọng trong việc hấp thụ mu i dinh d ỡng ho c các kim loại
n ng trong m i tr ờng bi n Do vậy, ng ời ta c th nu i tr ng kết hợp rong sụn trong các ao nu i t m, trong các ầm, vịnh hạn chế nhiễm m i tr ờng [0, 0]
Ð c biệt “Eucheuma th ng mại” c tính u việt v h m l ợng các nguy n t vi l ợng
hữu ích nh : Mg, Cu, Fe, Mn, l một loại Polysacharide c tính nhũ h a cao, ợc dùng rộng r i trong nhi u l nh v c nh chế biến th c phẩm, y d ợc, mỹ phẩm Chính
vì vậy nhi u n ớc nh : Philippines, Indonesia, Tanzania ầu t cho nghi n cứu v
sản xuất các loài rong này Sản l ợng của Eucheuma th ng mại tăng một cách rất
nhanh chóng k từ khi việc nu i tr ng b t ầu phát tri n v o năm 1971, từ sản l ợng
ch a ầy 1.000 tấn rong kh (Doty và Alvarez 1975) l n ến xấp xỉ 160 000 tấn rong kh ở tr n to n thế giới v o năm 2009 [0] Thị tr ờng carrageenan li n tục tăng
tr ởng 5% /năm, cung cấp 20 000 tấn năm 1995 v hầu hết kappa - carrageenan ợc
chiết xuất từ các lo i rong thuộc chi Kappaphycus [0, 0]
Eucheuma th ng mại là những lo i rong bi n nhiệt ới, c ngu n g c từ Philippines
Tháng 2/1993 Phân Viện khoa học vật liệu Nha Trang di nhập v Việt Nam từ Nhật
Trang 13Bản th ng qua ch ng trình hợp tác khoa học Việt Nam - Nhật Bản Tháng 10/1993
ợc s gi p ỡ của Phân Viện khoa học vật liệu Nha Trang, Trung tâm khuyến ng Ninh Thuận nhận 5 kg rong v tr ng thử nghiệm tại ầm S n Hải v từ ến nay rong kh ng ngừng phát tri n v lan rộng ra một s tỉnh nh Ph Yên, Khánh Hòa,
Ki n Giang, Ðến nay c th khẳng ịnh rong sụn, rong sụn gai v rong b p s là những i t ợng tr ng t ng i phù hợp với mọi loại hình m t n ớc v ợc ánh giá l c nhi u u thế h n hẳn một s lo i rong bi n kinh tế hiện c ở ịa ph ng tạo
ra ngu n nguy n liệu cho chế biến, xuất khẩu
Ch ng ta cần c các giải pháp cho phát tri n ngh tr ng các loại rong c chứa carrageenan b n vững Nh m phục vụ cho xuất khẩu v sau sớm hình th nh vùng nguy n liệu cho c ng nghiệp chế biến carrageenan ở Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng Trong giai oạn hiện nay, vấn giải pháp qui hoạch vùng
tr ng, l a chọn phát tri n m hình ạt năng suất cao, mang lại thu nhập ổn ịnh cho
ng ời dân ven bi n v l m gia tăng giá trị sản phẩm của các lo i rong cung cấp carrageenan, l m a dạng h a sản phẩm cho xuất khẩu cần ợc quan tâm nghi n cứu
Đ t i: “Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của nghề nuôi trồng
rong nguyên liệu chiết xuất Carrageenan (Carrageenophytes) ở tỉnh Khánh Hòa”
Nội dung nghiên cứu:
1) Đi u kiện t nhi n, m hình, diện tích, sản l ợng các loại rong nguy n liệu chiết
xuất Carrageenan ang ợc tr ng ở Khánh H a
2) Hiệu quả kinh tế, x hội v m i tr ờng của các m hình tr ng rong nguy n liệu chiết xuất Carrageenan ở tỉnh Khánh H a
3) Hiệu quả kinh tế, x hội v m i tr ờng của ngh tr ng rong nguy n liệu chiết xuất Carrageenan ở tỉnh Khánh H a
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
MỘT VÀI Đ C ĐIỂM SINH HỌC CỦA RONG SỤN, RONG SỤN GAI VÀ RONG ẮP S
1 Hệ thống phân loại:
Rong sụn (Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty, 1988), rong b p s (Kappaphycus
striatum (Schmitz) Doty) u c t n th ng mại là Cottonii, Spinosum l t n th ng
mại của rong sụn gai, ợc Phân viện Khoa học Vật liệu Nha Trang di tr ng v o vùng
bi n phía Nam từ năm 1993, ang ợc phát tri n tr ng rộng ven bi n các tỉnh phía Nam Rong sụn, rong sụn gai v rong b p s có vị trí phân loại cụ th nh sau:
Tông: (Tribus) Eucheumatoideae
Chi: (Genus) Kappaphycus
Loài: Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty
T n th ng mại: Eucheuma cottonii hay Cottonii
T n Việt Nam: Rong sụn
Loài: Kappaphycus striatum (Schmitz) Doty
Trang 151 2 Cấu tạo hình thái:
Rong sụn:
L những tản rong c cấu tạo thân hình trụ c, th ờng tr n hay h i dẹp v c nhi u nhánh Các nhánh rong tr n b ng, hình th nh ngay gần g c thân, l c ầu chia kh ng qui luật ho c một b n, sau mọc theo h ớng ánh sáng v phát tri n th nh bụi rậm
Rong th gi n gi ng nh sụn nh ng h i dẻo v m m Thân rong c m u xanh ến m u nâu ỏ, mọc ứng, cao 20 - 60 cm, với ờng kính thân chính v nhánh 1 - 2 cm, phân nhánh th a, từ 3 - 4 lần, theo ki u dọc Khoảng cách giữa hai lần phân nhánh từ 4 - 10
cm Nhánh cong, phình rộng, thon dần v kéo d i l c tr ng của lo i rong n y Khi mọc ở những vùng n ớc c d ng chảy t t cây rong phát tri n d i c th h n 2 m, kh i
s ng Thân dạng b ho c thẳng, cao khoảng 20 - 30 cm, ờng kính thân 0,3 – 0,5
cm, m u nâu ho c xanh Thân chính v nhánh th ờng ợc bao quanh bởi nhi u nhánh ch t dạng gai, dài 1 - 10 cm Phân nhánh dày 4 - 6 lần, theo ki u i nhau, mọc v ng, chạc hai kh ng u Khoảng cách giữa hai lần phân nhánh ng n 1 - 6 cm Nhánh thon dần v ỉnh nhọn, rất dễ bị g y v khi sờ tay v o bụi rong c cảm giác
m m [0, 0, 0]
Trang 16Hình 1.2: Hình dạng rong sụn gai (ngu n: kithuatnuoitrong.blogspot.com)
Rong bắp sú:
L những tản rong c thân hình trụ c, tr n hay h i dẹp v nhi u nhánh, cao khoảng
20 - 25 cm Đ ờng kính thân chính và nhánh 1 - 2 cm Phân nhánh dày 3 - 4 lần, theo
ki u i nhau, mọc v ng, chạc hai kh ng u Nhánh ch t ng n, ỉnh nhánh chia chạc hai c ầu nhọn ho c tù Các nhánh rong gi n nh sụn nh ng h i dẻo v m m [0, 0]
Hình 1.3: Hình dạng rong b p s (ngu n: kithuatnuoitrong blogspot com)
1.1.3 Vòng đời và s sinh sản
V ng ời rong sụn, rong sụn gai v rong b p s g m c ba th , l b o tử b n - tetrasporophyte (v tính), các giao tử - gametophyte (hữu tính) v b o tử quả - carposporophyte Cây b o tử b n (2n) v giao tử (1n) c kích th ớc lớn v ng hình (gi ng nhau v hình dạng tản) B o tử quả (2n) c kích th ớc nhỏ v ký sinh trên cây giao tử cái [0]
Trang 17Hình 1.4: V ng ời của rong Sụn (Neish 2003) [0]
Cây b o tử b n (2N) sau khi th nh thục s sinh sản giảm phân cho ra các b o tử b n (1N), ch ng phát tri n th nh cây giao tử c v cây giao tử cái (1N) Cây giao tử c
th nh thục hình th nh t i tinh tử, cây giao tử cái th nh thục hình th nh t i trứng Sau khi thụ tinh, cystocarp ợc hình th nh tr n cây giao tử cái, b o tử quả (2N) ợc
ph ng ra v phát tri n th nh cây b o tử b n
Trong t nhi n, rong sinh sản theo hình thức sinh sản dinh d ỡng từ các oạn thân v nhánh, sinh sản n tính b ng b o tử v sinh sản hữu tính b ng s kết hợp giữa tinh tử của cây giao tử c với trứng của cây giao tử cái Các hình thức sinh sản n y luân phi n xảy ra trong t nhi n v các dạng cây n y ng thời t n tại v phát tri n Hiện nay, kỹ thuật sử dụng trong nu i tr ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p s là nhân
Một s kết quả nghi n cứu cho thấy kh i l ợng rong sụn giảm khi giảm ộ m n ến
20 ‰ trong khi tăng l n ở 10 ‰ (2,5%) v 30 ‰ (14,3 %) H m l ợng ạm của
Trang 18rong kh ng bị ảnh h ởng của việc giảm ộ m n, tuy nhi n chất béo v chất bột ờng c khuynh h ớng tăng khi rong ợc nu i ở ộ m n giảm thấp [0]
1.1.4 2 Nhiệt độ
Nhiệt ộ n ớc thích hợp nhất cho rong sinh tr ởng v phát tri n l từ 25- 30o
C Khi nhiệt ộ n ớc cao h n 31oC rong s tăng tr ởng chậm, ở nhiệt ộ thấp h n 15o
C trong ph ng thí nghiệm và rong chết ở
170C ho c thấp h n Rong b p s s ng ợc ở nhiệt ộ 180C trong khoảng thời gian
10 ng y Sau , Mairh v cộng s (1995) th ng báo r ng, ở i u kiện b n ngo i, rong
b p s c t c ộ tăng trọng cao nhất trong khoảng 230C ến 300C, tăng trọng giảm
xu ng khi nhiệt ộ tr n 300
C v d ới 200
C [0]
1.1.4 òng chảy và lưu thông của nước
Rong phát tri n t t ở vùng n ớc th ờng xuy n trao ổi v luân chuy n t t (tạo ra do
d ng chảy, d ng tri u hay s ng b m t) Đây l yếu t c c kỳ quan trọng ảnh h ởng
ến t c ộ sinh tr ởng v phát tri n cũng nh chất l ợng của rong
N ớc bị tù hay s l u th ng kém s l m cho t c ộ phát tri n của cây rong chậm lại,
c biệt nếu nếu kết hợp với nhiệt ộ của n ớc cao, các chất huy n phù trong n ớc lớn, h m l ợng mu i dinh d ỡng trong n ớc thấp s dẫn ến s t n lụi của cây rong Một s nghi n cứu cho thấy nhu cầu v trao ổi v s luân chuy n n ớc của rong sụn lớn h n so với rong sụn gai v rong b p s [0, 0, 0, 0]
Trong thí nghiệm th c ịa tr n rạn san h ở Hawaii, Glenn và Doty (1990) xác ịnh r ng
t c ộ tăng trọng rong sụn, rong b p s v rong sụn gai c m i t ng quan với l u l ợng
n ớc S chuy n ộng n ớc l m tăng tr ởng rong mùa hè cao h n mùa ng [0]
1.1.4 Cường độ ánh sáng
C ờng ộ quang hợp khác nhau i với các loại mô ở rong b p s , những mô ở gần ỉnh có quang hợp cao h n
Trang 19C ờng ộ ánh sáng thích hợp nhất 30 000 - 50 000 lux, ánh sáng cao quá hay thấp quá
u ảnh h ởng ến sinh tr ởng v phát tri n của rong [0]
Theo Gerung v Ohno (1997), rong b p s v rong sụn gai phát tri n t t nhất ở c ờng
ộ ánh sáng 125 - 145µmol photon/m2
/s, rong b p s phát tri n t t nhất ở ánh sáng 145
- 165µmol photon/m2/s trong i u kiện ph ng thí nghiệm [0]
Khi so sánh t c ộ tăng trọng của rong sụn v rong b p s ở trong ph ng thí nghiệm với các i u kiện ánh sáng v nhiệt ộ khác nhau cho thấy t c ộ tăng trọng rong sụn cao nhất (5,7 %/ng y) ợc ghi nhận ở nhiệt ộ 300C v i u kiện ánh sáng 100 μmol photon/m2
/s, trong khi rong b p s t c ộ tăng trọng cao nhất (4,8 %/ng y) xảy
ra ở nhiệt ộ 300
C và ánh sáng 150 μmol photon/m2/s[0]
1.1.4 Nhu cầu về dinh dưỡng
Nhu cầu mu i dinh d ỡng (chủ yếu l mu i Nit v Photpho) i với rong sụn, rong sụn gai v rong b p s chỉ th hiện rõ trong i u kiện nhiệt ộ cao v ánh sáng mạnh Trong i u kiện n ớc bi n t nhi n v trao ổi th ờng xuy n h m l ợng các mu i dinh d ỡng ủ cho rong sinh tr ởng v phát tri n [0, 0, 0]
Schramm v cộng s (1984) nghi n cứu tác ộng của dinh d ỡng lên vùng nu i tr ng rong b p s ở mi n Trung Philippines với mục ti u phát tri n các cách thức ẩy mạnh sản xuất n ng nghiệp cho thấy c s biến ộng ng y m và theo mùa vụ trong các mẫu chất dinh d ỡng (nitrat, nitrit, amoni, ph t phát và ph t pho tổng s ) và các chất dinh d ỡng trầm tích thấp h n nhi u trong khu v c nuôi tr ng (n i ph ng pháp căng tr n áy sử dụng) so với khu v c không nu i tr ng, s suy giảm sản xuất thấy
ợc sau 2 - 3 năm nu i tr ng Việc cung cấp mu i dinh d ỡng dạng nit ợc
th c hiện trong nu i tr ng b ng cách h phân trong chậu ất v chậu ất sét, t c ộ tăng tr ởng cao nhất [0]
1.2 GIÁ TRỊ INH ƯỠNG CỦA EUCHEUMA THƯƠNG MẠI
Kappaphycus chứa h m l ợng chất khoáng, amino axit v axit béo rất phong ph v
phù hợp với chế ộ dinh d ỡng của con ng ời Đ c biệt tỉ lệ Na/K l rất t t cho ng ời trong i u trị chứng cao huyết áp [0]
Carrageenan chiếm 40% th nh phần “eucheuma th ng mại” Carrageenan c n có
Trang 20trong các loại rong ỏ kh ng chứa agar nh Chondris, Gigartinastell (cùng Bộ với rong sụn) v Hypnea, chất n y c c tính li n kết rất t t các phân tử protein của ộng
th c vật c th dùng Carrageenan với một h m l ợng thích hợp l m phụ gia gi chả tăng mức ộ li n kết protein của thịt [0]
1.2.1 Ứng dụng của eucheuma thư ng mại
Rong sụn ợc sử dụng chiết tách carrageenan sử dụng trong một s l nh v c
nh c ng nghiệp th c phẩm, mỹ phẩm, d ợc phẩm v trong một s ng nh c ng nghiệp khác
Rong sụn v rong b p s l nguy n liệu chính chế biến Kappa - carrageenan trên
thế giới v ợc ánh giá l i t ợng rong bi n nu i tr ng c giá trị kinh tế cao Theo
tổ chức F O, trong v ng gần 30 năm qua nhu cầu Carrageenan h ng năm tăng khoảng 5% - 7%/năm v d kiến c n tiếp tục tăng trong những năm tới [0]
Hiện nay, rong sụn v rong b p s ợc tiến h nh tr ng ở h n 25 qu c gia tr n thế
giới [0, 0, 0] Tuy nhiên loài K alvarezii vẫn ợc các qu c gia Philippines, Indonesia,
Malaysia tr ng nhi u h n, nhất l ở Philippines Ngh tr ng rong bi n ở Philippines
li n tục phát tri n, sản l ợng rong bi n ng y một tăng từ 707 037 tấn năm 2000 lên
1 204 808 tấn năm 2004 Trong s các sản phẩm từ rong bi n xuất khẩu thì 65% l sản phẩm carrageenan bán th nh phẩm ho c l dạng miếng qua xử lý ki m, 13% l sản phẩm rong kh th v 22% l sản phẩm carrageenan tinh khiết [0]
m m x p Trong c ng nghệ sản xuất chocolate bổ sung carrageenan v o l m tăng
ộ ng nhất, ộ c nhất ịnh Trong sản xuất kẹo l m tăng ộ ch c ộ c cho sản phẩm Trong sản xuất phomat, sản xuất các loại mứt ng, mứt dẻo Sản xuất phụ gia
Trang 21th c phẩm thay thế h n the trong sản xuất gi chả Đ c biệt carrageenan ợc ứng dụng nhi u trong l nh v c chế biến thuỷ sản Carrageenan ứng dụng tạo lớp m ng cho sản phẩm ng lạnh l m giảm hao hụt v trọng l ợng v bay h i n ớc tránh ợc s mất n ớc của thịt gia cầm trong quá trình bảo quản ng Trong bảo quản ng hộp các sản phẩm thịt, bổ sung v o surimi
Ngoài ra, sử dụng rong sụn, rong sụn gai v rong b p s c n c khả năng giảm cholesterol trong máu Cuộc s ng ng y nay ai cũng sợ các sản phẩm gi u cholesterol, nguy n nhân gây
n n bệnh béo phì Vậy n n các th c phẩm c h m l ợng calo thấp nh ng vẫn ảm bảo ngon miệng nh rong bi n ang rất ợc a chuộng trong các bữa ăn của gia ình nh sử dụng các m n canh rong bi n trong th c n h ng ng y của mình [0]
Trong y dược và dược phẩm
Carrageenan l chất nhũ hoá trong ng nh d ợc phẩm sản xuất các loại sản phẩm nh các loại thu c nhờn, nhũ t ng thoa l n các vết th ng mau l nh l m m ng bao cho thu c Cũng d a v o tính chất l carrageenan mang iện tích âm n n ợc ứng dụng trong việc i u chế thu c loét dạ d y v ờng ruột Khi th nh dạ d y bị men pepsin s tấn c ng protein tại chỗ loét l m cho ộ acid tăng l n nh ng khi c m t của carrageenan thì n t ng tác với pepsin v l m ức chế tác dụng của pepsin [0]
Trong công nghiệp
Hỗn hợp I-carrageenan, K-carrageenan v các chất tạo nhũ t ng ợc a vào dung dịch
s n n ớc tạo ộ ng nhất khả năng nhũ hoá t t h n cho s n Bổ sung Carrageenan vào kem ánh răng ch ng lại s tách lỏng, s b o m n trạng thái tạo các c tính t t cho sản phẩm Carrageenan ợc ứng dụng trong c ng nghiệp sợi nhân tạo, phim ảnh, sản xuất giấy Ngo i ra carrageenan l m i tr ờng c ịnh enzym l chất x c tác trong c ng nghiệp tổng hợp v chuy n hoá các chất khác [0]
Trang 22T NH H NH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
Những báo cáo n u rõ r ng việc nu i tr ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p s b t
ầu ở mi n nam Mindanao trong nửa cu i những năm 1960 ở Philippines b ng cách sử dụng các gi ng ịa ph ng ợc l a chọn từ t nhi n Sau , việc nu i tr ng mở rộng th m ở các khu v c khác của thế giới, ví dụ nh Indonesia, Fiji, Malaysia, Micronesia, Việt Nam, Trung Qu c, Nam Phi, Brazil, Venezuela Nuôi tr ng th ng
mại chi Kappaphycus ợc phát tri n cùng với C ng ty Cổ phần chất keo bi n v do
Tiến s Maxwell Doty của Ph ng Th c vật học Đại học Hawaii Nhận thấy ti m năng khai thác th ng mại của carrageenan, các lo i rong n y ợc giới thiệu ến nhi u
qu c gia nghi n cứu, phát tri n v th ng mại h a bởi các nh nghi n cứu v các
c ng ty keo th c vật [0, 0]
Chi Kappaphycus ợc tr ng ở ảo Thái Bình D ng b t ầu vào giữa năm 1970
Pickering và Forbes (2002), Teitelbaum (2003), Namudu và Pickering (2006), Pickering (2006) nhấn mạnh tầm quan trọng của loài này i với các ảo Thái Bình
D ng nh l một cách tạo thu nhập và phát tri n kinh tế cộng ng ven bi n Báo cáo ủng hộ sửa ổi luật pháp tăng c ờng giám sát nuôi tr ng thủy sản của chính phủ thông qua th ng k Ngoài ra, hiệp hội ng nh nu i tr ng thủy sản ợc khuyến khích làm ại diện cho quy n lợi của khu v c t nhân, góp phần phát tri n các chính sách và áp dụng các y u cầu o tạo cụ th [0, 0, 0, 0]
Đ ng thời, Teitelbaum (2003) xuất bản sổ tay h ớng dẫn nông dân ở ảo Thái Bình
D ng trong việc nu i tr ng rong sụn v rong b p s Sổ tay h ớng dẫn n y m tả các mục khác nhau của nu i tr ng rong bao g m: l a chọn ịa i m, l a chọn gi ng, các vật dụng và thiết bị c li n quan, ph ng pháp dây thừng và dây có nút buộc, treo dây rong, thu hoạch, xây d ng giàn ph i, kỹ thuật ph i kh , l m sạch, chế biến và ti u thụ rong bi n Sổ tay h ớng dẫn những i m nổi bật v nguyên nhân, tác ộng v các giải pháp cho các vấn th ờng g p, chẳng hạn nh vùng phân b ộng vật ăn rong, rong
s ng bám ký sinh v bệnh lủn thân [0]
Pickering và Mate (2003) báo cáo tầm quan trọng của cuộc hội thảo v nuôi tr ng rong
b p s do chính phủ Fiji tổ chức v o năm 2003 Báo cáo bao g m các chính sách của chính phủ Fiji v nuôi tr ng rong bi n, vai tr cán bộ khuyến n ng và bản t m t t ng n gọn các kết quả nghi n cứu v nu i tr ng rong bi n ở Fiji [0, 0]
Trang 23De Paula v cộng s (2002) báo cáo v nu i tr ng th ng phẩm Kappaphycus
alvarezii thí nghiệm c tính khả thi v m t kỹ thuật cho vịnh Ubatuba, bang Sao Paulo,
Brazil b ng cách sử dụng kỹ thuật tr ng bè nổi Nuôi nhánh K alvarezii ở ph ng thí
nghiệm, với kh i l ợng trung bình từ 2,97 ến 4,25 g, ợc tiến h nh th nh c ng sản xuất các tản rong hàng tháng r i em tr ng ở vịnh Ubatuba, tránh nguy c phải di nhập loài ngoài ý mu n [0]
Mô hình minh họa cho tầm quan trọng của s tích hợp các hoạt ộng nu i tr ng rong
bi n trong việc duy trì v l m sạch các vịnh ven bi n Mô hình mẫu ợc khảo cứu
ầy ủ cho vịnh Xincun, ng nam tỉnh Hải Nam, Trung Qu c Khả năng loại bỏ
l ợng nit và photpho h ng năm của Kappaphycus trong vịnh Xincun là 53,8 và 3,7
tấn theo thứ t t ng ứng, trong su t thời gian 1999 - 2000 của mùa vụ phát tri n
Báo cáo cũng cho r ng c th nu i tr ng th ng mại v duy trì t i nguy n rong bi n
Eucheuma và Kappaphycus ở Sabah, Malaysia, n i có hai nhà máy sản xuất
carrageenan bán tinh chế ợc thành lập Rong sụn v ang ợc phát tri n
tr ng với qui m lớn ở một s n ớc vùng nhiệt ới, c biệt l Philippines (b t ầu
tr ng từ năm 1970), Indonesia (từ năm 1985), sau l Malaysia, Tanzania (từ năm 1989) Do s thiếu hụt ngu n nguy n liệu rong sụn, ngo i các qu c gia n i tr n, hiện
c khoảng h n 20 n ớc khác nữa cũng b t ầu thử nghiệm v phát tri n tr ng
kappaphycus ở các qui m khác nhau [0]
Bulboa và De Paula (2005) so sánh t c ộ tăng tr ởng của rong sụn v rong b p s d ới ánh sáng v chế ộ nhiệt ộ khác nhau ở vùng bi n ngo i kh i bờ bi n Đông Nam của Ubatuba, São Paulo, Brazil cho thấy nhu cầu của rong sụn v ánh sáng v nhiệt ộ khác biệt so với rong b p s và rong sụn phát tri n nhanh h n rong b p s Ngoài ra, nguy c
kh ng ki m soát ợc s nhân gi ng Kappaphycus là m i quan tâm lớn, sản xuất rong
b p s kh ng ợc tiếp tục sau khi các nỗ l c nghi n cứu cho thấy tính khả thi v sinh sản của tứ b o tử Rong sụn ợc xác ịnh l loài có nhi u lợi nhuận h n và an toàn sinh thái h n cho các ch ng trình nuôi tr ng của ịa ph ng [0]
Năm 2002, sản l ợng rong sụn th ng phẩm (Kappaphycus alvarezii, t n th ng phẩm l Cottonii) to n thế giới ạt 114 300 tấn rong kh /năm, trong Philippines ạt
sản l ợng lớn nhất khoảng 60 000 tấn (chiếm 52,5% tổng sản l ợng), Indonesia với
Trang 24sản l ợng khoảng 48 000 tấn (chiếm 42%), Malaysia khoảng 4 000 tấn (chiếm 3,5%), Tanzania khoảng 1 000 tấn (chiếm 0,9%) Tổng sản l ợng (TSL) sản xuất Carrageenan
tr n thế giới ạt khoảng 43 000 tấn/năm, chủ yếu ở các n ớc khu v c Châu Á - Thái Bình D ng (20 180 tấn, chiếm 47% tổng sản l ợng), r i ến khu v c Châu Âu (13 600 tấn, chiếm 32% TSL), cu i cùng l khu v c Châu Mỹ (9 150 tấn, chiếm 21% TSL)
Bảng 1.1 : Sản lượng Kappaphycus và Eucheuma của các nước (Tấn khô/ năm)
Trung Qu c
Ấn ộ Indonesia Madagasca Malaysia Philippines Tanzania
800
200 48,000
300 4,000 60,000 1,000
8,000
400
10,000 4,000
Tổng cộng 114,300 22,400
Nguồn: Neish, I.C àn SuriaLink.com,2003[0]
* Kappaphycus alvarezii ( Doty ) Doty
** Eucheuma denticulatum (N.L.Burman) Collins et Harvey
Hiện nay, Kappaphycus ợc di nhập h n 20 n ớc nhiệt ới tr n thế giới nuôi
tr ng th ng mại v n áp ứng ợc nhu cầu của ng nh c ng nghiệp Carrageenan trong h n 40 năm qua Trong b n thập kỷ qua, rong sụn v rong b p s di nhập trên thế giới cho những qu c gia c bi n tr ng thử nghiệm và th ng mại nh l một sinh kế thay thế b n vững cho những ng ời dân s ng vùng ven bi n
Bảng 1 2 Những qu c gia ợc di nhập Kappaphycus tr ng ho c thí nghiệm
STT Quốc gia Năm giới thiệu ho c bắt đấu thí nghiệm Nuôi trồng thư ng mại
Trang 25Nguồn: Neish, I C và SuriaLink, 2003
Việc giới thiệu tr ng v phát tri n Eucheuma và Kappaphycus th ng mại cho
các n ớc vùng khí hậu nhiệt ới s tiếp tục trong t ng lai bởi vì sản phẩm ợc bán với giá cao, các làng ven bi n tìm kiếm sinh kế thay thế và nhu cầu v carrageenan trong ngh nh c ng nghiệp của to n cầu tăng [0]
Sản l ợng Eucheuma th ng mại tăng một cách rất nhanh chóng k từ khi việc
nu i tr ng n ợc ra ời v o năm 1971, từ sản l ợng ch a ầy 1.000 tấn rong kh
l n ến xấp xỉ 160 000 tấn rong kh ở tr n to n thế giới v o năm 2009 [0]
Một l ợng khoảng 160.000 tấn Kappaphycus ợc thu hoạch trong năm 2009, trong
kh ng ít h n 150 000 tấn hay 94% c ngu n g c chỉ ở Philippines v Indonesia Các
qu c gia khác tr ng Kappaphycus d ờng nh kh ng c khả năng phát tri n sản xuất
tăng một l ợng áng k nào Do , ngu n cung cấp thêm trong t ng lai rất c th s ến
từ Indonesia Bảng 1 3 cho thấy sản l ợng h ng năm và giá bán trung bình h ng năm của
Trang 26rong Sụn ở Philippines và Indonesia từ năm 2000
Bảng 1 3 Sản l ợng v giá bán của Kappaphycus ở Philippines và Indonesia trong 10 năm
Tổng sản lượng
Kappaphycus
(tấn khô)
Giá ở Philippines (USD /tấn khô)
Giá ở Indonesia (USD/ tấn khô)
Nguồn: Bixler, H J và H Porse (2010)
Tr n thế giới, c rất nhi u ph ng pháp nu i tr ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p
s , nh ng chỉ c hai ph ng pháp nu i tr ng phổ biến nhất l ph ng pháp tr ng dây căng c ịnh tr n áy v ph ng pháp tr ng nổi ợc sử dụng
Hiện nay Kappaphycus ợc xuất khẩu ở 4 dạng: rong kh , rong xử lý ki m c t
oạn, bột Carrageenan bán tinh chế (semi-refined Carrageenan) và Carrageenan tinh chế (refined Carrageenan) Trong rong nguy n liệu kh l nhi u nhất (chiếm khoảng 50% s l ợng xuất khẩu), r i ến Carrageenan bán tinh chế (chiếm khoảng 45%), ít nhất l Carrageenan tinh chế (chiếm khoảng 4%) Vì Carrageenan bán tinh chế ợc chấp nhận c th sử dụng tr c tiếp trong chế biến th c phẩm cho vật nu i
l m cảnh, trong c ng nghiệp hộp v l m chất phụ gia trong c ng nghiệp th c phẩm… với giá th nh thấp h n nhi u so với Carragerenan tinh chế
Nhu cầu Carrageenan tr n thế giới, th ng k trong v ng 25 năm qua, tăng bình quân 5 – 7 %/năm v d báo s tiếp tục tăng nh vậy trong nhi u năm tới Nhu cầu Carrageenan cao gấp 3 lần so với alginate v gấp h n 20 lần so với nhu cầu của agar
Trang 27Bảng 1 4 Nhu cầu thị tr ờng một s loại keo th c phẩm (food hydrocolloid)
quân ( %) Tấn Trị giá (USD) Tấn Trị giá (USD)
Tinh bột 769.100 398.104.000 832.629 430.988.000 1.6
Carrageenan 17.470 159.669.000 22.725 207.694.000 5.4 Alginate 6.620 75.712.000 7.712 88.198.000 3.1
Ngu n: IMR International (2003)
Qua tất cả các dẫn liệu tr n c th khẳng ịnh Kappaphycus v Eucheuma v các chế
phẩm của n c nhu cầu sử dụng rất rộng r i v ng y c ng tăng tr n thị tr ờng thế giới Giá nguy n liệu tr n thị tr ờng thế giới t ng i ổn ịnh, dao ộng từ 500 - 800 USD/tấn rong kh ( ộ ẩm t i a 35%, tạp chất t i a 3%) C th n i thị tr ờng
eucheuma th ng mại tr n thế giới l rất lớn v ổn ịnh lâu d i
Trong thời gian qua c nhi u các c ng trình nghi n cứu v c tính sinh học (t c ộ quang hợp, h hấp, t c ộ tăng tr ởng của rong), h m l ợng v chất l ợng của Kappa-Carrageenan d ới tác ộng của các i u kiện m i tr ờng: nhiệt ộ, ộ chiếu sáng, ộ
mu i, các yếu t dinh d ỡng ) cũng nh một s l nh v c li n quan ến lo i rong n y trong nu i tr ng nh s ng lọc các d ng (strain) rong c chất l ợng cây gi ng t t, bệnh
tr ng lủn thân (Ice-ice ) của rong sụn ợc tiến h nh chủ yếu ở Philippines
Các kết quả nghi n cứu nh vậy cho thấy rong sụn sinh tr ởng v phát tri n (chế ộ quang hợp, chế ộ h hấp, t c ộ tăng tr ởng ) t t nhất trong i u kiện nhiệt ộ từ 25
- 300C, ộ m n từ 28 - 340
/00, ộ chiếu sáng từ 30 000 - 50.000 lux Nhu cầu dinh
d ỡng (chủ yếu l N, P) chỉ th hiện rõ r ng trong i u kiện nhiệt ộ cao v ộ chiếu sáng cao Trong nu i tr ng, t c ộ tăng trọng của rong sụn ạt bình quân từ 3 – 6
%/ng y, h m l ợng của rong sụn ạt 25 - 30% trọng l ợng kh v sức ng 600 - 1.000 g/cm2 [0]
Các nghi n cứu cho thấy ph ng pháp v k thuật tr ng rong sụn gai, rong sụn v rong
b p s l t ng t nhau Tuy nhi n, trong k thuật tr ng rong cần ch ý tới i u kiện t nhiên và môi tr ờng nh nhiệt ộ, ộ m n, c ờng ộ ánh sáng, nhu cầu mu i dinh
d ỡng của mỗi lo i khác nhau n n việc l a chọn vùng tr ng của mỗi lo i l rất quan
Trang 28trọng v s quyết ịnh ến sản l ợng v hiệu quả kinh tế của từng lo i [0]
Kết quả i u tra nghi n cứu so sánh (với các chỉ ti u v t c ộ tăng tr ởng, các i u kiện m i tr ờng: nhiệt ộ, ộ m n, h m l ợng các mu i dinh d ỡng v s l u ộng của n ớc, cũng nh c tr ng ADN b ng ph ng pháp R PD - PCR) các d ng của
rong sụn ở Philippines cho thấy: c tổng cộng 12 d ng của các lo i rong K
alvarezii và K striatum trong t nhi n, trong các d ng tambalang và sacol Tawi,
sacol Bohol c chất l ợng cây gi ng t t (c t c ộ sinh tr ởng, h m l ợng v chất
l ợng Carrageenan, khả năng kháng bệnh cao [0]
Bệnh tr ng lủn thân (Ice - ice disease) l bệnh chủ yếu th ờng g p trong tr ng rong sụn, rong sụn gai Cho ến nay các nghi n cứu v bệnh n y c n ít, chủ yếu l l m
sáng tỏ các nguy n nhân gây bệnh, các kết quả cũng chỉ ra r ng bệnh xuất hiện khi
c các ột biến (v ợt ngo i phạm vi thích hợp) của một s yếu t m i tr ờng nh nhiệt
ộ, chế ộ ánh sáng, ộ m n v các nh m vi sinh vật phát tri n tr n cây rong khi bệnh
xuất hiện (thuộc nh m Vibrio aeromonas và Cytophaga flavobacterium) [0]
Cho ến nay việc tiến h nh tr ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p s vẫn chủ yếu
d a tr n hình thức sinh sản dinh d ỡng Gi ng tr ng l các oạn thân nhánh của cây rong, ợc buộc v o gi n dây tr ng c ịnh tr n áy ho c gi n phao nổi b ng các dây m m Do , các loại rong n y v bản chất c th ợc xem l cây giao tử c, cây giao tử cái hay cây b o tử b n nh ng kh ng c i u kiện v khả năng th c hiện quá trình sinh sản hữu tính v n tính, m chỉ sinh sản theo hình thức sinh sản sinh
d ỡng từ ch i mầm th nh cây mới [0]
Hình 1.5 Ph ng pháp dây căng c ịnh tr n áy (ngu n: zipcodezoo com)
Trang 29Việc nhân gi ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p s nh m tạo ra s l ợng lớn v thuần nhất cây gi ng b ng ph ng pháp nhân gi ng v tính trong C ng nghệ sinh học (trong
m i tr ờng n ớc bi n l m gi u b ng các mu i dinh d ỡng, kháng sinh v m i tr ờng thạch cho các m ) cũng b ớc ầu ợc thử nghiệm v c tri n vọng áp dụng v o th c
tế sản xuất ở Philippines [0]
Nhìn chung, tr n thế giới rong sụn, rong sụn gai v rong b p s c th tr ng ở các loại thủy
v c v m t n ớc khác nhau ven bi n v ở các ảo từ ộ sâu 0,5 m khi tri u cạn ến 5 - 10 m,
c th tr ng quanh năm (ở các diện tích c i u kiện m i tr ờng, nhất l ộ m n v s ng gi thích hợp v ổn ịnh) ho c theo mùa c i u kiện m i tr ờng thích hợp
Hiện nay, ph ng pháp tr ng rong trong t i l ới v l ới ng ợc sử dụng, nh ng chỉ tiến h nh tr n c sở quy m nhỏ Những cách ra gi ng khác kh ng y u cầu phải buộc rong nh l ới ng, vẫn ch a ợc áp dụng ở quy m th ng mại bởi vì một ho c nhi u lý do sau ây: (a) tăng tr ởng chậm h n so với cách ra gi ng b ng cách buộc rong v o dây, (b) chi phí ầu t cao h n, (c) ch a c vùng trang trại phù hợp cho
ph ng thức, v (d) các vấn nh rong tạp c tỷ lệ cao h n [0]
Hình 1.7 M hình tr ng l ng l ới treo gi n phao nổi (ngu n: Trần Mai Đức)
Hình 1.6 Ph ng pháp gi n bè nổi (ngu n: zipcodezoo com)
Trang 30C một nhu cầu l cần thay thế cách buộc rong gi ng b ng một ph ng pháp ít c ng lao ộng - chuy n sâu h n cũng nh tăng hiệu quả trong việc xử lý, tr ng, chăm s c v thu hoạch Tuy nhi n, bất kỳ hệ th ng mới n o cũng phải phát tri n phù hợp với m i
tr ờng v ng ời sử dụng quan tâm Đi u ch ý l ph ng thức tr ng mới cho các hộ
tr ng rong phải n giản, v n ầu t v chi phí i u h nh thấp Một trang trại của
c ng ty y u cầu v n ầu t cao h n v phải c khả năng xử lý một kh i l ợng lớn
c ng việc nu i tr ng c hiệu quả
Nuôi ghép ợc thử nghiệm với loài cá Ch m Lates calcarifer gần Iloilo, Philippines, lo i ngọc trai Pinctada martensi ở Trung Qu c Hiện nay, kh ng c hệ
th ng n o trong s các hệ th ng n y hoạt ộng tr n quy m th ng mại Khả năng nuôi ghép với vẹm xanh (Perna viridis) Hệ th ng chuyên sâu này c th ợc phát tri n th nh các d án nh nu i tr ng hải sản tổng hợp [0]
Nu i tr ng bao g m tất cả các hoạt ộng (nh l a chọn ịa i m, ph ng pháp tr ng, chăm s c, thu hoạch, chọn lọc v ph i kh ) phải ợc th c hiện tăng sản l ợng cho
1 n vị thời gian, c ng sức lao ộng, diện tích và chi phí Hoạt ộng nu i tr ng chính
và l a chọn ịa i m phải tiến h nh tr ớc ti n, ngh a l từ những nỗ l c nghi n cứu ban ầu phát tri n tr ng và thử nghiệm tránh sai lầm cho ng ời tr ng rong Tầm quan trọng của chăm s c c kết từ lâu trong quá trình phát tri n tr ng, nh ng vẫn
bị bỏ qua bởi những ng ời mới tr ng rong Các hoạt ộng thay ổi rất ít trong 10 năm qua [0]
Các m hình tr ng phổ biến hiện nay:
+ M hình dây n ngang c ịnh: tr ng chủ yếu ở vùng n ớc sâu
+ M hình dây n ngang nổi: tr ng ở vùng n ớc cạn ho c sâu
+ Mô hình dàn bè ghép: chủ yếu tr ng ở vùng n ớc sâu
+ M hình tr ng t i l ới: tr ng ở vùng n ớc cạn ho c sâu
B n cạnh việc tìm kiếm các ph ng pháp chế biến l m a dạng h a các sản phẩm v gia tăng giá trị xuất khẩu của rong, ng ời ta cũng kh ng ngừng tiếp tục tìm kiếm các giải pháp trong nu i tr ng nh m nâng cao năng suất v chất l ợng caraageenan của
cây rong Các nh nghi n cứu chỉ ra r ng: K alvarezii c t c ộ tăng tr ởng cao
Trang 314,17% khi tr ng ở các ộ sâu 3 m so với 3,69% ở ộ sâu 1 m [0, 0] Khi K alvarezii
tr ng trong l ng cũng cho t c ộ tăng tr ởng từ 3,72 – 7,17% [0] Đ i với K alvarezii
phát tri n t t khi nhiệt ộ n ớc 28-30o
C, ộ m n 33-35‰, v pH = 8,5- 8,35
Ngo i việc nghi n cứu ảnh h ởng các yếu t m i tr ờng l n s phát tri n của rong K
alvarezii, các nh nghi n cứu c n xem xét cả những khả năng phát tri n của những
d ng rong khác nhau trong cùng một m i tr ờng Kết quả cho thấy r ng d ng rong K
alvarezii m u xanh lục cho mức ộ chết lụi thấp h n d ng nâu, hội chứng bệnh ice-ice
ở d ng xanh lục chỉ c 0,1% so với 3,4% ở d ng nâu, t c ộ tăng tr ởng t ng i cũng cao h n trong i u kiện nhiệt ộ n ớc l 28,5 – 29,3o
C v c ờng ộ chiếu sáng cao 1042 – 1317 µmol photon/m2/s[0]
T NH H NH NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG Ở VIỆT NAM
1 Một số nghiên cứu về trồng Eucheuma thư ng mại ở Việt Nam
Ven bi n các tỉnh phía Nam Việt Nam tuy phát hiện c một s lo i thuộc v các gi ng
nh Kappaphycus (K cottonii, K enerme), Eucheuma (E arnoldii, E striatum),
Betaphycus (B gelatinae), Hypnea (Hypnea spp.), Acanthophora (A spicifera), Ahnfeltiopsis (Ahnfeltiopsis spp), Gigartina (G intermedia) Ngu n lợi t nhi n của
ch ng khá hạn chế, bởi vì mỗi lo i chỉ phân b trong phạm vi hẹp Rất kh phát tri n
tr ng các lo i n y, bởi vì các y u cầu nghi m ng t v i u kiện m i tr ờng thích hợp
v t c ộ tăng trọng thấp của ch ng Chỉ A spicifera ợc nu i tr ng th nh c ng
chế biến lambda - carrageenan ở Việt Nam [0]
Các i u kiện t nhi n của m i tr ờng bi n Việt Nam, c biệt l vùng bi n phía Nam,
ho n to n thích hợp cho rong sụn, rong sụn gai v rong b p s sinh tr ởng cũng nh phát tri n việc tr ng tr n qui m c ng nghiệp Vì vậy, từ năm 1993, Phân viện Khoa học Vật liệu tại Nha Trang nay l Viện Nghi n cứu v Ứng dụng C ng nghệ Nha Trang di nhập gi ng v nghi n cứu di tr ng rong sụn v o vùng bi n phía Nam Việt Nam
Các kết quả nghi n cứu v c tính sinh học v tr ng thử nghiệm rong sụn v o các thủy v c ven bi n phía Nam cho thấy i u kiện t nhi n vùng bi n phía Nam ho n
to n phù hợp cho rong sụn sinh tr ởng v phát tri n (t c ộ tăng trọng ạt 2 - 3%/ngày
Trang 32trong mùa n ng n ng, và 6 - 8%/ngày trong mùa mát, t ng ng với các chỉ ti u tăng trọng của rong sụn tr ng ở Philippines, Indonesia ) Các kết quả phân tích sinh
h a cho thấy chất l ợng nguy n liệu rong sụn, rong sụn gai v rong b p s (h m l ợng Kappa-Carrageenan ạt bình quân từ 24 - 29% trọng l ợng rong kh , sức ng của Kappa-Carrageenan ạt ti u chuẩn của thế giới (dung dịch 1,5% trong n ớc, o ở nhiệt
Các kết quả nghi n cứu tr n, trong những năm qua, ợc ứng dụng v tri n khai v o th c
tế sản xuất ở các ịa ph ng nh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Kiên Giang
Giai oạn từ năm 1993 - 1999: Di tr ng, nhân gi ng, nghi n cứu v sinh học, nghi n cứu m hình v kỹ thuật tr ng rong sụn ở các loại thủy v c, thử nghiệm v phát tri n
tr ng ở ven bi n các tỉnh phía Nam: Ninh Thuận (từ 1994), Khánh H a (1996), Bình Định (năm 1996), Quảng Nam (1996), B Rịa-Vũng T u (1998), Ki n Giang (1999) Sản phẩm rong sụn c n ch a nhi u do l i t ợng mới v ầu ra xuất khẩu ch a rộng, song ợc thị tr ờng nội ịa chấp nhận, tại các tỉnh Trung bộ, Cao nguy n, Tây Nam
bộ chủ yếu dùng l m th c phẩm (nấu chè v l m nộm) Trong giai oạn n y rong sụn chủ yếu ợc ti u thụ trong n ớc với s l ợng khoảng 200 tấn kh /năm Kết quả nghi n cứu cho thấy s sinh tr ởng v phát tri n của rong sụn, rong sụn gai v rong
b p s ho n to n phù hợp với i u kiện m i tr ờng bi n phía Nam Việt Nam H m
l ợng v chất l ợng rong sụn ạt ti u chuẩn nguy n liệu th ng phẩm cho chế biến Carrageenan v xuất khẩu [0, 0]
Từ năm 2000, khi ầu ra xuất khẩu nguy n liệu rong sụn, rong sụn gai v rong b p s
kh cho thị tr ờng thế giới ợc mở (do chất l ợng nguy n liệu rong của Việt Nam
nh : ộ ẩm, tạp chất, h m l ợng v sức ng của Carrageenan áp ứng ợc ti u chuẩn của thế giới) với s l ợng kh ng hạn chế v lâu d i Nhi u c ng ty trong n ớc hay li n doanh với n ớc ngo i ký kết hợp ng thu mua với các ịa ph ng cũng
nh với ng ời tr ng với giá thu mua ng y c ng tăng, lợi nhuận từ tr ng rong t ng i cao dẫn ến diện tích v s hộ tr ng rong tăng l n nhanh ch ng Trong các tỉnh
Trang 33Ph n, Khánh H a, Ninh Thuận c ngh tr ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p
s phát tri n áng k nhất
Rong b p s ch a từng ợc phát hiện ở vùng ven bi n của Việt Nam, nh ng các i u kiện v m i tr ờng l ho n to n phù hợp cho việc phát tri n nu i tr ng lo i n y ở Việt Nam Do , một nghi n cứu di nhập lo i rong b p s v o vùng bi n Việt Nam từ Philippines (ngu n gi ng ợc thu từ vùng nu i tr ng th ng mại ở ảo Coco, thành
ph Cebu) ợc th c hiện bởi Ph ng vật liệu hữu c từ t i nguy n bi n thuộc Viện Nghi n cứu v Ứng dụng C ng nghệ Nha Trang v o tháng 10 năm 2005 [0]
1.4.2 Một số mô hình kỹ thuật nuôi trồng eucheuma thư ng mại thường áp dụng ở Việt Nam
Nhìn chung, rong sụn, rong sụn gai v rong b p s c th tr ng ở các loại thủy v c v
m t n ớc khác nhau ven bi n v ở các ảo từ ộ sâu 0,5 m khi tri u cạn ến 5 -10 m,
c th tr ng quanh năm (ở các diện tích c i u kiện m i tr ờng, nhất l ộ m n v
s ng gi thích hợp v ổn ịnh) ho c theo mùa c i u kiện m i tr ờng thích hợp Các
m hình kỹ thuật tr ng phổ biến l :
1.4.2.1 Mô hình trồng cố định trên đáy:
G m các m hình tr ng d n căng c ịnh không phao trong mùa mát và d n căng c ịnh có phao, dây n căng c ịnh tr n áy c phao v dây n căng c ịnh tr n áy không phao [0]
Ph ng pháp tr ng tr n áy th ờng áp dụng i với diện tích m t n ớc b i ngang vùng tri u ven bi n, ảo v ầm phá vũng vịnh với ộ sâu n ớc từ 0,5 – 1,2 m khi tri u thấp, trong các thủy v c kín nhân tạo nh ao chứa n ớc l m mu i v ao nu i các
i t ợng thủy sản Hiện nay, m hình tr ng dây n căng c ịnh tr n áy c phao v
d n căng c ịnh tr n áy c phao ợc áp dụng rộng r i h n vì n em lại hiệu quả kinh tế cao h n so với các ph ng pháp tr ng c ịnh tr n áy khác, c biệt l những thủy v c n ớc ít trao ổi v trong mùa n ng n ng
+ Mô hình trồng dàn căng cố định không phao: áp dụng cho vùng n ớc cạn (0,5 –
1,2 m khi tri u thấp), mùa nhiệt ộ thấp, n ớc vận chuy n t t, nhi u s ng gi
+ Mô hình trồng giàn căng cố định trên đáy c phao: áp dụng cho vùng n ớc cạn,
Trang 34trong mùa nhiệt ộ cao, n ớc luân chuy n thấp v ít s ng gi
Cọc l m b ng cây ho c trụ xi măng Dây d n khung c ờng kính dây 10 - 12 mm, dây buộc rong ờng kính 1 - 4 mm
Mật ộ gi ng: 1 000 kg rong gi ng/gi n 1 000 m2
Thời vụ tr ng v thu hoạch: 3 tháng/vụ, 4 vụ/năm
Hình 1.8 Mô hình gi n c ịnh kh ng phao Hình 1.9 Gi n c ịnh c phao
1.4.2.2 Mô hình trồng nổi gồm các mô hình:
Gi n phao nổi vùng n ớc cạn, gi n phao nổi vùng n ớc sâu v dây n ngang nổi
+ Mô hình trồng giàn phao nổi ở vùng nước cạn
Hệ th ng gi n phao nổi n y phù hợp ở vùng n ớc cạn (c ộ sâu 0,6 - 1,5 m khi tri u thấp) nu i tr ng rong Ph ng pháp n y thích hợp trong mùa n ng, n ớc luân chuy n kh ng t t v ít s ng gi M hình n y ợc sử dụng ở các vùng tr ng c chất
áy kh ng b ng phẳng ho c ầm kín v nửa kín ( ộ sâu lớn h n 2 m)
Kích th ớc của hệ th ng gi n với chi u rộng l 20 - 25 m v chi u d i l 50 - 100 m, diện tích của gi n trong khoảng 1 000 ến 2 500 m2) Kích cỡ của dây thừng l m gi n
c ờng kính 14 - 16 mm v dây buộc rong gi ng ờng kính 1 - 1,5 mm Kh i
l ợng rong gi ng mỗi bụi từ 80 ến 100 g trong mùa mát v 150 - 200 g trong mùa
n ng Khoảng cách giữa các bụi rong gi ng l 20 - 25 cm, dây rong cách nhau 35 - 40
cm Gi n phao nổi giữ cách m t n ớc ở ộ sâu 20 - 30 cm
Trang 35Hình 1.10 Hệ th ng gi n phao nổi nu i tr ng rong ở vùng n ớc cạn
Mô hình trồng giàn phao nổi ở vùng nước sâu
Hệ th ng gi n phao nổi nu i tr ng rong ở vùng n ớc sâu ( ộ sâu lớn h n 3 m) thích hợp cho vùng ầm phá, ảo v ven bi n Kích th ớc gi n nu i tr ng: 20 - 25 m chi u rộng, 50 - 100 m chi u d i, diện tích của hệ th ng gi n trong khoảng 1 000 ến 2 500
m2 Kích cỡ của dây thừng l m gi n của gi n nu i tr ng c ờng kính từ 12 ến 30
mm, trong khu v c n ớc di chuy n mạnh Hệ th ng gi n ợc duy trì cách m t n ớc ở
ộ sâu khoảng 20 - 30 cm ho c 60 - 80 cm, tùy thuộc v o khí hậu v mùa vụ Khoảng cách các bụi gi ng l 20 cm; dây gi ng cách nhau 25 - 30 cm (trong những tháng mát)
và 35 - 40 cm (trong những tháng n ng)
Hình 1.11 Hệ th ng gi n phao nổi nu i tr ng rong ở vùng n ớc sâu
+ Mô hình dây đ n ngang nổi [0]: tr ng ở vùng n ớc sâu
Diện tích: 2 500 m2
( 1 gì n c diện tích 2 500 m2: 25 m x 100 m) Mật ộ gi ng: 3 000 kg/ giàn 2.500 m2
Thời vụ tr ng: 2 5 tháng/vụ, 4 vụ/năm
Trang 361.5 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TRONG K THUẬT TRỒNG “EUCHEUMA
THƯƠNG MẠI”
1.5.1 Chọn vùng trồng
Trong kỹ thuật tr ng Kappaphycus việc l a chọn vùng tr ng c ý ngh a rất quan trọng
trong việc quyết ịnh ến năng suất, chi phí sản xuất, tính ổn ịnh v hiệu quả kinh tế
Kappaphycus alvarezii c th tr ng ở các loại thủy v c khác nhau ven bi n ở ộ sâu từ
0,5 m ến 10 m Tùy thuộc v o i u kiện t nhi n n i tr ng m a ra các ph ng pháp tr ng cho thích hợp Các yếu t m i tr ờng nh nhiệt ộ, ộ m n, c ờng ộ ánh sáng, mu i dinh d ỡng v khả năng trao ổi n ớc của vùng tr ng rong cũng ợc ch
ý nhi u khi chọn vùng tr ng vì ch ng ảnh h ởng rất nhi u ến s phát tri n, chất
l ợng carrageenan của rong [0, 0]
1.5.2 Chuẩn bị giống
Chọn cây rong khỏe mạnh, kh ng quá gi , c m u s c t i sáng, kh ng bị ứt g y hay
c dấu hiệu bị th ng tổn b m t thân rong, c rất nhi u nhánh nhỏ v ỉnh nhánh c n nguyên
1.5.3 Chăm s c
Cần giữ cho rong khỏi bị các chất huy n phù bám v o, gỡ bỏ rong tạp th ờng xuy n, khi phát hiện rong bệnh cần c t bỏ ngay, thay thế b ng bụi khác
1.5.4 Các nhân tố gây hại
- Địch hại ăn rong : Nhi u loại ộng vật nh Cầu Gai, Sao Bi n, Cá Dìa, cá
N c một gai ăn rong [0], l m cho sản l ợng Kappaphycus hao hụt nhi u
Cũng gi ng nh các lo i rong gây hại, ộng vật ăn rong ợc ghi nhận là một vấn lớn i với ng ời dân k từ khi b t ầu nuôi tr ng rong sụn v rong b p s M c dù ộng vật ăn rong ợc cập trong những năm qua, nh ng việc c ng b thông tin
m tả ộng vật ăn rong v nghi n cứu chi tiết ch ng lại vấn n y vẫn c n hạn chế [0]
Cá c xu h ớng chọn l a ăn các nhánh nhỏ của rong Cá mỏ vẹt (parrotfish) và cá
u i gai (surgeonfish) c n nhỏ qua quan sát cho thấy ti u thụ từ 50 ến 80% mật ộ
rong ở ộ sâu 0,5 v 2,0 m, kết quả l bị mất 10 ến 20 tấn/tháng ở vùng tr ng [0]
Trang 37-Bệnh rong: Bệnh tr ng lủn thân (bệnh Ice - ice) [0] l một bệnh chủ yếu v phổ biến
nhất i với rong Kappaphycus Bệnh phát tri n nhanh, l m rong ứt vụn ra v rụng
xu ng áy, gây thất thoát rất lớn cho ng ời tr ng rong
-Rong tạp: th ờng l các loại dạng sợi thuộc Rong Lục (Chlorophyta), Rong Đỏ
(Rhodophyta) và Rong Lam (Cyanophyta) [0], chúng bám vào thân rong Tất cả các
loài rong này u gây ra một vấn t ng t , l phủ kín rong sụn, rong sụn gai v rong b p s , làm cho kh khăn khi thu hoạch rong và buộc ng ời lao ộng phải bỏ ra nhi u thời gian l m sạch sau thu hoạch
Hình 1.12 Lo i rong kích th ớc lớn phát tri n tr n dây rong tr ng (ngu n: quizlet com)
1.5.5 Thu hoạch:
Thời vụ thu hoạch tính từ l c ra gi ng ến l c thu hoạch d i hay ng n tùy thuộc v o t c ộ tăng tr ởng của cây rong Trong i u kiện sinh thái ở vị trí tr ng t t rong c th ợc thu hoạch sau 6 - 8 tuần Việc thu hoạch c th theo hình thức thu tỉa ho c thu to n bộ
1.5.6 Chế biến sau thu hoạch
Cây rong sau khi thu hoạch ợc rửa sạch b ng n ớc bi n loại bỏ sinh vật bám, dây buộc rong, r i em ph i d ới ánh n ng m t trời cho ến kh Rong kh ợc xử lý, chế biến th nh các dạng sản phẩm nh n i ở tr n
T m lại, ngh tr ng carragenophytes tr n thế giới ng y c ng phát tri n mạnh m , hiệu
quả sử dụng m t n ớc bi n trong nu i tr ng ng y một nâng cao, em lại ngu n lợi kinh tế cho cộng ng dân c vùng ven bi n các n ớc thuộc khu v c nhiệt ới ng y một nhi u B n cạnh việc phát tri n nu i tr ng c năng suất cao, chất l ợng rong t t,
ng ời ta c n rất ch trọng ến c ng oạn chế biến các sản phẩm từ rong nh m tạo ra
s a dạng sản phẩm v l m gia tăng giá trị của cây rong
Trang 38CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Đ I TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đ i t ợng chính cần i u tra l các hộ tr ng các loại rong c th chiết xuất
carrageenan, chủ yếu l rong sụn Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty, rong b p s
Kappaphycus striatum (Schmitz) Doty và rong sụn gai Eucheuma denticulatum
(Burman) Collins et Harvey [0]
Rong sụn (ngu n g c từ Philippines) ợc Viện Nghi n Cứu v Ứng dụng C ng nghệ Nha Trang di nhập v o Việt Nam tháng 03 năm 1993 (Hình 2 1)
Hình 2 1 Hình thái b n ngo i rong sụn (ngu n: seaweed ie)
Rong sụn gai v rong b p s ợc Viện Nghi n Cứu v Ứng dụng C ng nghệ Nha Trang khảo sát v chọn lọc v di nhập c ngu n g c từ ảo Coco, th nh ph Cebu, Philippines v o tháng 10 năm 2005 (Hình 2 2 v Hình 2.3)
Hình 2 2 Hình thái b n ngo i rong sụn gai (ngu n: iptek.net.id)
Trang 39Hình 2 3 Hình thái b n ngo i rong b p s
2 2 SƠ ĐỒ KH I NGHIÊN CỨU
Hình 2.4 S kh i nghi n cứu
Thời gian th c hiện: Tháng 10/2012 ến tháng 11/2013
Đi u kiện t nhi n, m hình,
diện tích, sản l ợng các loại
rong nguy n liệu chiết xuất
Carrageenan ang ợc tr ng
ở Khánh H a
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hiệu quả kinh tế, x hội v
m i tr ờng của các m hình
tr ng rong nguy n liệu chiết xuất Carrageenan ở tỉnh Khánh H a
Đánh giá hiệu quả kinh tế, x hội v m i
tr ờng của ngh nu i tr ng rong nguy n liệu chiết xuất Carrageenan ở tỉnh
Trang 402 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng ph ng pháp i u tra phiếu th c hiện phỏng vấn viết, ph ng pháp ánh giá nhanh nông thôn (RRA – Rapid Rural Appraisal) [0, 0] phỏng vấn tr c tiếp hộ nu i
tr ng rong tại Vịnh Vân Phong v Vịnh Cam Ranh, cán bộ kỹ thuật Ph ng N ng nghiệp Bởi vì, ph ng pháp RR s cho phép t câu hỏi dạng mở, c s tham gia nhận ịnh tính chính xác của cộng ng v thông tin thu ợc n n nhanh ch ng hi u
rõ r ng v tổng th v chi tiết vùng tr ng rong Tr n c sở ánh giá hiện trạng, ịnh
h ớng phát tri n ngh tr ng các loại rong tại ịa ph ng v nghi n cứu các quy ịnh hiện h nh của nh n ớc c li n quan xuất các giải pháp khả thi
Phiếu i u tra th ng tin hộ gia ình nu i tr ng rong c chứa carrageenan bao g m: s hộ
tr ng rong sụn, rong sụn gai v rong b p s ; diện tích tr ng của từng hộ; sản l ợng của hộ từng năm; ầu t , giá bán rong v thu nhập của từng hộ; tình hình dịch bệnh tr n rong, cách ph ng tránh v hiệu quả ph ng tránh; nguyện vọng của chủ hộ v vấn k thuật,
m i tr ờng, kinh tế v x hội (mẫu phiếu i u tra ợc ính kèm tại Phụ lục 1)
Sử dụng khung i u ph i l m c ng cụ i u ph i hoạt ộng i u tra (Phụ lục 2)
2.4 THU THẬP VÀ XỬ LÝ S LIỆU
2.4.1 Chọn mẫu nghiên cứu:
Theo c ng thức của amane (Yamane T, 1967) [0]
Cụ th s phiếu phỏng vấn s ợc thu ở Vịnh Vân Phong l 41 phiếu tr n tổng s 70
hộ tr ng rong v 72 phiếu tr n tổng s 256 hộ tr ng rong ở Vịnh Cam Ranh