1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổng du du lịch phân theo các khu vực kinh tế từ năm 2001 đến năm 2014

13 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài còn có thể mở rộng thêm một số biến độc lập như sự ảnh hưởng của số nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch, tình hình lạm phát, doannh thu từ khu vực kinh tế nhà nước,.... - Biến phụ

Trang 1

Trong những năm gần đây, thế giới đã chứng kiến một sự bùng nổ của hoạt động du lịch trên toàn cầu Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia, và Việt Nam không phải là một ngoại lê Hàng năm, nguồn doanh thu từ lĩnh vực này chiếm tỉ trọng khá lớn trong cơ cấu GDP và quan trọng hơn hết là giúp cải thiện đáng kể “ tình trạng sức khỏe” nền kinh tế của nước ta trong nhiều năm trở lại Trên thực tế, có nhiều cách tổng hợp nguồn doanh thu phân theo nhiều nguồn và tính chất khác nhau.Tuy nhiên,trong phạm vi bài báo cáo này,nhóm chỉ tập trung vào đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổng du du lịch phân theo các khu vực kinh tế

từ năm 2001 đến năm 2014

Đề tài còn có thể mở rộng thêm một số biến độc lập như sự ảnh hưởng của số nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch, tình hình lạm phát, doannh thu từ khu vực kinh tế nhà nước,

Số liệu được thu thập từ số liệu thống kê về thương mại và giá cả trên trang web chính thức của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Kinh tế lượng trường ĐH Tài Chính - Marketing

2 Bài giảng Kinh Tế Lượng, ThS Nguyễn Trung Đông

3 Trang web chính thức của Cục thống kệ Thành phố Hồ Chí Minh

http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=393&idmid=3&ItemID=13164

Trang 2

Mục lục

Trang 3

Chương I

THIẾT LẬP MÔ HÌNH 1.1 Xây dựng mô hình

Y =1+ 2X2 +  3X3

Với: Y: Tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế

X2: Doanh thu (DT) du lịch phân theo khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

X3: Doanh thu du lịch phân theo khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Biến phụ thuộc là tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế, với đơn vị tính (ĐVT) là tỉ đồng

- Tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế chịu ảnh hưởng bởi DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước (ĐVT: tỉ đồng) và DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ((ĐVT: tỉ đồng)

- DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước và DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là hai biến độc lập

1.1 Dự báo dấu

Theo quy luật thì:

-2 là dương: khi DT khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng thì tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế tăng

-3 là dượng: khi DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng thì tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế tăng

Trang 4

Chương II

THU THẬP DỮ LIỆU

1.1 Mô hình

Y =1+ 2X2 +  3X3

Với: Y: Tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế

X2: Doanh thu (DT) du lịch phân theo khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

X3: Doanh thu du lịch phân theo khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1.2 Biến phụ thuộc, biến độc lập và đơn vị tính

- Biến phụ thuộc là tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế, với đơn vị tính (ĐVT) là tỉ đồng

- Tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế chịu ảnh hưởng bởi DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước (ĐVT: tỉ đồng) và DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ((ĐVT: tỉ đồng)

- DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước và DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là hai biến độc lập

1.3 Phạm vi thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ số liệu thống kê về thương mại và giá cả trên trang web chính thức của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng số quan sát: 10

Bộ số liệu được chọn một cách ngẫu nhiên

1.4 Bộ số liệu

Nguồn: Trang web chính thức của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=393&idmid=3&ItemID=13164

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

TỔNG SỐ 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 2009,0 Kinh tế ngoài Nhà

nước 464,9 557,0 758,7 954,5 1598,8 1937,3 3323,3 3735,3 5062,1 8066,2 Khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài 543,0 486,6 551,4 749,5 1065,1 1082,9 1416,5 1426,5 1606,0 1129,6

Trang 5

Chương III

ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 3.1 Ước lượng

3.1.1 Mô hình ước lượng mẫu

= ˆ 1+^2 *X2 + ^ 3*X3

Với: : Tổng doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế

X2: Doanh thu (DT) du lịch phân theo khu vực kinh tế ngoài Nhà nước X3: Doanh thu du lịch phân theo khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

3.1.2 Kiểm định dấu

So sánh với giả thuyết, ta thấy dấu của các hệ số đi kèm với X2 (DT du lịch khu vực kinh tế ngoài Nhà nước) và X3 (DT du lịch khu vực có vốn đầu tư nước ngoài) giống với những gì

ta kỳ vọng

Trang 6

3.1.3 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

- ^

2

= 1.370831 : Khi DT du lịch khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không thay đổi, thì DT du lịch khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng, giảm một đơn vị thì tổng doanh thu

du lịch phân theo các khu vực kinh tế tăng, giảm trung bình tương ứng1.370831 lần.

-

3

^

= 1.779807 : Khi DT du lịch khu vực kinh tế ngoài Nhà nước không thay đổi, thì

DT du lịch khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng hay giảm một đơn vị thì tổng doanh

thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế tăng hoặc giảm trung bình tương ứng 1.779807

lần.

3.2 Kiểm định về mặt đại số

3.2.1 Kiểm định cho giả thuyết H 0:

Đặt giả thuyết H0: “DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước không ảnh hưởng đến

tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế.”

1

H : “DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước có ảnh hưởng đến tổng

DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế.”

Ta có bài toán kiểm định :

 0 ˆ :

0 ˆ :

2 1

2 0

H H

Khi H đúng, ta có thống kê :

T =

) ( 2

2 2

se

=

0.024881

0 -1.370831

= 55.095495

Với mức ý nghĩa   0 05 và N = 10, ta có :

ct103 t07.05 2.365

T  c : Bác bỏ H  0 ˆ2  0

 Chấp nhận H1  ˆ2 0

Trang 7

nghĩa là “DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước có ảnh hưởng đến tổng DT du

lịch phân theo các khu vực kinh tế”

3.2.2 Kiểm định cho giả thuyết H 0:

Đặt giả thuyết H0: “DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không

ảnh hưởng đến tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh

tế.”

1

H : “DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có ảnh

hưởng đến tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế.”

Ta có bài toán kiểm định sau:

Kiểm định giả thiết :

 0 ˆ

:

0 ˆ

:

3 1

3 0

H

H

Khi Ho đúng, ta có thống kê :

T = ( 3)

3 3

se

0 1.779807

= 11.86814923 Với mức ý nghĩa   0 05 và N = 10, ta có :

c = t103 t07.05 2.365

T  c: bác bỏ H 0 ˆ 3 = 0

 Chấp nhận

H1  ˆ3 0

nghĩa là “DT du lịch khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng

đến tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế.”

3.2.3 Kiểm định cho giả thuyết H 0:

Đặt giả thuyết H0: “DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài không ảnh hưởng đến tổng DT du lịch phân theo các khu

vực kinh tế.”

1

H : “DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài có ảnh hưởng đến tổng DT du lịch phân theo các khu vực

kinh tế.”

Ta có bài toán kiểm định sau

Trang 8

0 2 3

1 2 3

H H

Ta dùng thống kê:

) ,

1 ( ) /(

) 1 (

) 1 /(

2

2

K N K F K N R

K R

Nếu H0 đúng ta có :

) /(

) 1 (

) 1 /(

2 2

K N R

K R F

 = (1 - 0.998824)/ (10 - 3)

1) -3 0.998824/(

= 2972,69 Với mức ý nghĩa   0 05 và N = 10, ta có: F c  4 1

F  F c : bác bỏ H0, nghĩa là “DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng đến tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh

tế.”

3.2.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu:

Prob(F-statistic) = 0.000000 <  = 0.05

=> Mô hình phù hợp

3.2.5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến:

Ta có k t qu h i quy nh sau:ết quả hồi quy như sau: ả hồi quy như sau: ồi quy như sau: ư sau:

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 10/19/12 Time: 17:17

Sample: 2001 2010

Included observations: 10

Variable

Coefficie

nt Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.999085 Mean dependent var 6058.520

Adjusted R-squared 0.998824 S.D dependent var 3890.309

S.E of regression 133.4361 Akaike info criterion 12.86845

Sum squared resid 124636.4 Schwarz criterion 12.95922

Log likelihood

-61.34224 F-statistic 3821.520 Durbin-Watson stat 2.522362 Prob(F-statistic) 0.000000

Trang 9

Dựa vào bảng kết quả hồi quy trên, ta thấy gía trị xác suất p_value (X2)=0.0000 và p_value(X3)=0.0000 rất nhỏ nên các hệ số X2 và X3 có ý nghĩa kinh tế

Trong mô hình, R2 = 0.999085 rất cao, điều này cho ta nghĩ đến việc có sự đa cộng tuyến giữa các biến độc lập X2 và X3 Dựa vào ma trận tương quan giữa các biến Y, X2, X3 đ ki m đ nhể kiểm định ể kiểm định ịnh

đi u này:ều này:

Ta có hệ số tương quan r , = 0.683697

Sử dụng nhân tố phóng đại phương sai( VIF) , ta có:

Mô hình trên không có đa cộng tuyến

3.2.6 Kiểm định hiện tượng tự tương quan:

Sử dụng kiểm định Durbin – Watson, ta có:

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 10/19/12 Time: 21:33

Sample: 2001 2010

Included observations: 10

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

C 641.5907 123.6320 5.189518 0.0013

X2 1.370831 0.024881 55.09464 0.0000

X3 1.779807 0.149965 11.86813 0.0000

Trang 10

Adjusted R-squared 0.998824 S.D dependent var 3890.309

S.E of regression 133.4361 Akaike info criterion 12.86845

Sum squared resid 124636.4 Schwarz criterion 12.95922

Log likelihood -61.34224 F-statistic 3821.520

Durbin-Watson stat 2.522362 Prob(F-statistic) 0.000000

Trong kết quả của bảng số liệu trên ta thấy giá trị thống kê Durbin – Watson tính toán được là d

=2.522362

Ta có: 1 < d = 2.522362 < 3 nên mô hình hồi quy trên không có tự tương quan

3.2.7 Kiểm định phương sai thay đổi:

Sử dụng kiểm định White Heteroskedasticity, ta có:

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 1.627172 Prob F(4,5) 0.300312

Obs*R-squared 5.655457 Prob Chi-Square(4) 0.226399

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Date: 10/19/12 Time: 16:57

Sample: 2001 2010

Included observations: 10

Variable

Coefficie

nt Std Error t-Statistic Prob

X2

-75.82430 55.11584 -1.375726 0.2273

X3

-91.25377 111.3468 -0.819546 0.4498

R-squared 0.565546 Mean dependent var 12463.64

Adjusted R-squared 0.217982 S.D dependent var 17922.70

S.E of regression 15849.36 Akaike info criterion 22.48650

Sum squared resid 1.26E+09 Schwarz criterion 22.63779

Log likelihood

-107.4325 F-statistic 1.627172 Durbin-Watson stat 1.710627 Prob(F-statistic) 0.300312

Trang 11

Ta có bài toán kiểm định: Ho : p = 0 ( phương sai không đổi )

H1: p ≠ 0 ( phương sai thay đổi )

Theo kết quả của bảng trên, ta thấy : nR 2 =5.655457 có mức xác suất p-value = 0.226399 > 0.05.

Nên ta chấp nhận giả thuyết H0: phương sai không đổi, nghĩa là mô hình hồi quy của Y theo X 2 và

X 3 không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi.

3.3 Xác định khoảng tin cậy của các hệ số:

3.3.1 Xác định khoảng tin cậy của ^

2

Với 2 = 1.370831, Se =0.024881 Thì khoảng tin cậy của 2 là:

1.313455414 ≤ 2 ≤ 1.428206586

từ 1.313455414 tới 1.428206586

3.3.1 Xác định khoảng tin cậy của

3

^

Với 3 = 1.779807, Se = 0.149965 Thì khoảng tin cậy của 3 là :

1.43398771 ≤ 3 ≤ 2.12562629

1.43398771 tới 2.12562629.

Chương IV

KẾT LUẬN 4.1 Ý nghĩa

Từ bài toán kiềm định trên ta có thể thấy : Tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế luôn luôn phụ thuộc vào DT du lịch khu vực kinh tế ngoài nhà nước và DT du lịch

Trang 12

đó, sức ảnh hưởng đến tổng doanh thu du lịch của doanh thu từ khu vực kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài lớn hơn so với doanh thu từ khu vực ngoài nhà nước

4.1 Mở rộng mô hình

Ta nhận thấy rằng bên cạnh tổng DT du lịch phân theo các khu vực kinh tế, nguồn DT này còn có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, tùy thuộc vào cách phân loại doanh thu du lịch như thế nào, chẳng hạn như doanh thu từ ngành du lịch lữ hành phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư vào ngành,

số lượt khách quốc tế cũng như nội địa, tình hình lạm phát,… Từ đó, ta có thể khảo sát thêm để có kết quả chính xác và đa dạng mô hình phục vụ cho công tác dự báo cũng như công tác quản lý, phát triển kinh tế

4.2 Hạn chế

Do thời gian cập nhật không mới ( từ 2001-2010) nên nhóm chưa thể phân tích, mô tả hết được những tình hình doanh thu du lịch phân theo các khu vực kinh tế hiện nay

Do gặp trục trặc trong việc chọn đề tài, xử lý các biến và đưa ra mô hình nên quá trình hoàn thành bản báo cáo bài tập lớn này không thể tránh khỏi thiếu sót

Trang 13

PHỤ LỤC

Biểu đồ phân bố rải (Scatter graphs)

Ngày đăng: 06/03/2015, 10:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w