1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ

117 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thường xuyên chỉ đạo và đưa ra các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ATTP và một số giải pháp đã được triển khai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

===  ===

LÊ TUẤN GIANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHIỄM VI SINH VẬT, HOÁ HỌC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CÁC MỐI NGUY NÀY ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU TÔM THẺ VÀ MỘT SỐ LOẠI CÁ BIỂN SAU THU HOẠCH

TẠI MỘT SỐ TỈNH NAM TRUNG BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

===  ===

LÊ TUẤN GIANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHIỄM VI SINH VẬT, HOÁ HỌC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CÁC MỐI NGUY NÀY ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU TÔM THẺ VÀ MỘT SỐ LOẠI CÁ BIỂN SAU THU HOẠCH

TẠI MỘT SỐ TỈNH NAM TRUNG BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Công nghệ Sau Thu Hoạch

Mã số : 60 54 01 04

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ NGỌC BỘI

Khánh Hòa – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Lê Tuấn Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin gửi tới Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ thực phẩm sự kính trọng, niềm tự hào được học tập và nghiên cứu tại trường trong những năm qua

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tiến sỹ

Vũ Ngọc Bội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Công nghệ thực phẩm Trường Đại Học Nha Trang đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập của khóa học

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Cơ quan Quản lý chất lượng Nông lâm sản

và Thủy sản Trung Bộ đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt qúa trình học tập và thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 4

1.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN THẾ GIỚI 4

1.1.1 Tình hình nuôi tôm thẻ trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình khai thác và thương mại thủy sản trên thế giới 4

1.1.3 Xu thế trên thế giới trong tiêu thụ thủy sản 6

1.2 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 7

1.2.1 Nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam 7

1.2.2 Hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản biển 9

1.2.3 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 11

1.3 THỰC TRẠNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU THỦY SẢN CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 15

1.3.1 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Bình Định 15

1.3.2 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa 17

1.3.3 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Phú Yên: 18

1.3.4 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Ninh thuận 20

1.4 VAI TRÒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN THỰC PHẨM THỜI HỘI NHẬP TOÀN CẦU, XU HƯỚNG THẾ GIỚI VÀ RÀO CẢN KỸ THUẬT 21

1.4.1 Cơ hội, thách thức sau khi hội nhập kinh tế 21

1.4.2 Quản lý sản xuất, xuất khẩu thủy sản Việt Nam thời hội nhập 25

1.4.3.Các quy định của các thị trường và yêu cầu trong kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu 27

1.4.4 Một số hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến 28

1.5 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM 31

Trang 6

1.5.1 Hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản tại Việt Nam 31

1.5.2 Hệ thống văn bản quy định 33

1.5.3 Hệ thống Quản lý chất lượng, ATTP Nông lâm thủy sản sản xuất ban đầu thuộc quản lý của Bộ Nông nghiêp và Phát triển Nông Thôn 33

1.5.4 Các loại mối nguy mất ATTP thường gặp và tác hại trong thủy sản 35

1.5.5 Một số chương trình, dự án đã triển khai bảo đảm an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch tại Việt Nam 41

1.5.6 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 42

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 46

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.2.1 Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu 46

2.2.2 Phương pháp đánh giá thực trạng và khả năng nhiễm vi sinh vật gây bệnh, dư lượng hoá chất độc hại trong tôm thẻ nuôi và cá biển sau thu hoạch 49

2.2.3 Phương pháp tích vi sinh vật gây bệnh và dư lượng hoá chất độc hại 50

2.2.4 Phương pháp thiết lập biện pháp kiểm soát 52

2.3 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 52

2.3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát quá trình nghiên cứu 52

2.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu tôm thẻ chân trắng 52

2.3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu cá biển khai thác tự nhiên 53

2.4 THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊU CỨU 54

2.4.1 Hóa chất 54

2.4.2 Thiết bị chủ yếu sử dụng trong luận văn 54

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 55

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 56

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHIỄM VI SINH VẬT, DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT TRONG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG NUÔI VÀ MỘT SỐ LOẠI CÁ BIỂN SAU THU HOẠCH TẠI KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 56

3.1.1 Đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, dư lượng hóa chất trong tôm thẻ chân trắng nuôi 56

3.1.2 Đánh giá thực trạng lây nhiễm vi sinh vật, dư lượng hóa chất trong một số loại cá biển sau thu hoạch tại khu vực Nam Trung Bộ 74

Trang 7

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG NUÔI VÀ CÁ BIỂN KHAI THÁC TỰ NHIÊN SAU THU HOẠCH TẠI KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 93 3.2.1 Đề xuất một số giải pháp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với tôm thẻ chân trắng 93 3.2.2 Đề xuất một số giải pháp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với cá biển khai thác tự nhiên 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

NAFIQAD : Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

NAFIQAVED : Cục Quản lý Chất lượng An toàn vệ sinh và thú y thủy sản NAFIQACEN : Trung tâm kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản

CL, ATTP : Chất lượng, An toàn thực phẩm

HACCP : Chương trình quản lý chất lượng dựa vào phân tích mối nguy

và kiểm soát điểm tới hạn GMP : Qui phạm thực hành sản xuất tốt

GAP : Qui phạm thực hành nuôi tốt

CoC : Qui tắc nuôi có trách nhiệm

NACA : Trung tâm nuôi trồng thủy sản Châu Á – Thái Bình Dương ISO : Tổ chức tiêu chuẩn thế giới

FDA : Cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ

FAO : Tổ chức nông lương thế giới

WHO : Tổ chức y tế thế giới

GOAL : Liên minh Nuôi trồng thủy sản toàn cầu

KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

CCP : Điểm kiểm soát tới hạn

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

TeTr : Nhóm kháng sinh tetracycines

Sul : Nhóm kháng sinh sulfonamids

Qui : Nhóm kháng sinh quinolones

: Âm tính : Dương tính : Không phát hiện : Kháng sinh : Hóa chất : Vi sinh vật : Ngộ độc thực phẩm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm 8

Bảng 1.2: Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị trường chính, năm 2012 13

Bảng 1.3: Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang các thị trường chính năm 2012 14

Bảng 1.4: Tình hình nuôi trồng thuỷ sản các năm 2010÷2013 tỉnh Bình Đinh 16

Bảng 1.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Bình Định 2010÷ 2012 16

Bảng 1.6: Sản lượng tôm nuôi tỉnh Khánh Hòa các năm 2010 ÷ 2013 18

Bảng 1.7: Sản lượng khai thác thủy sản tỉnh Phú Yên 2010 ÷ 2012 19

Bảng 1.8: Sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 19

Bảng 1.9: Một số rào cản kỹ thuật của các nước trên thế giới 23

Bảng 1.10 Yêu cầu kỹ thuật đối với thủy sản Việt Nam .24

Bảng 1.11 Số lượng doanh nghiệp chế biến thủy sản đạt tiêu chuẩn theo một số thị trường xuất khẩu chính có hiệp định song phương 25

Bảng 1.12 Các quốc gia nhập xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã công nhận NAFIQAD Việt Nam trong kiểm soát đảm bảo ATVSTP thủy sản 26

Bảng 1.13: Phân công theo lĩnh vực quản lý ngành thuỷ sản cụ thể như sau: 31

Bảng 1.14: Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ nông nghiệp 34

Bảng 2.1 Địa điểm dự kiến lấy mẫu kiểm tra .47

Bảng 2.2 Phương pháp bảo quản mẫu .49

Bảng 2.3 Phương pháp phân tích và cơ sở tham chiếu 50

Bảng 3.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại các tỉnh từ Bình Định đến Ninh Thuận từ năm 2011÷2013 56

Bảng 3.2 Tỉnh hình sử dụng thức ăn, thuốc thú y, tình hình dịch bệnh trong tôm thẻ tại các vùng nuôi của các tỉnh Nam Trung Bộ từ 2011÷2013 58

Bảng 3.3 Kết quả phân tích hóa chất ở tôm thẻ chân trắng nuôi tại các tỉnh Nam Trung Bộ từ 2011÷2013 66

Bảng 3.4 Kết quả phân tích vi sinh vật và phóng xạ ở tôm thẻ chân trắng nuôi tại các tỉnh Nam Trung Bộ năm 2011 và 2012 67

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả phân tích vi sinh vật, hóa học trên tôm thẻ chân trắng nuôi tại các tỉnh Nam Trung Bộ từ 2011÷2013 68

Trang 11

Bảng 3.6 Sản lượng thủy sản và cá ngừ khai thác tại các tỉnh Nam Trung Bộ từ năm

2010 ÷ 2013 74 Bảng 3.7 Kết quả phân tích vi sinh vật và hóa học ở cá ngừ khai thác tại các tỉnh Nam Trung Bộ năm 2011 76 Bảng 3.8 Kết quả phân tích vi sinh vật và hóa học ở cá ngừ khai thác tại các tỉnh Nam Trung Bộ năm 2012 77 Bảng 3.9 Kết quả phân tích vi sinh vật và hóa học ở cá ngừ khái thác tại các tỉnh Nam Trung Bộ năm 2013 78 Bảng 3.10 Tổng hợp số lượng mẫu và kết quả phân tích vi sinh vật, hóa học trên cá ngừ tại các tỉnh Nam Trung Bộ từ 2011÷2013 81 Bảng 3.11 Kết quả kiểm định vi sinh vật ở cá cơm tại các tỉnh Nam Trung Bộ từ 85 năm 2011 ÷ 2013 85 Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả phân tích và tình trạng nhiễm vi sinh vật ở cá cơm tại các tỉnh Nam Trung Bộ từ năm 2011 ÷ 2013 86 Bảng 3.13 Thực trạng bảo đảm ATTP các cảng cá lớn tại các tỉnh Nam Trung Bộ 88 Bảng 3.14 Thực trạng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại một số cơ sở thu mua cá ngừ tại các tỉnh Nam Trung Bộ 89

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Biến động diện tích nuôi thủy sản ở Việt Nam từ năm 1991 – 2013 7

Hình 1.2 Biến động sản lượng thủy sản ở Việt Nam các năm 1991 ÷2013 .10

Hình 1.3 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2012 12

Hình 1.4 Các thị trường chính nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012 12

Hình 1.5 Biểu đồ biến đổi kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam từ 2008 ÷ 2012 13

Hình 1.6 Biến động sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản 1995 ÷ 2013 14

Hình 1.7 Hình ảnh về tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) 43

Hình 1.8 Hình ảnh một số loại cá ngừ khai thác tại khu vực Nam Trung Bộ 44

Hình 1.9 Hình ảnh về một số loại cơm 45

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát quá trình nghiên cứu 52

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu tôm thẻ chân trắng 53

Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu cá biển khai thác tự nhiên 53

Hình 2.4 Hình ảnh về thiết bị ELISA (PrisMatic Monobind, Mỹ) 54

Hình 2.5 Hình ảnh về thiết bị HPLC (Agilent Technologies, Seri 1200, Mỹ) 54

Hình 2.6 Hình ảnh về thiết bị GC-ECD (Agilent Technologies, Seri 7890A, Mỹ) 54

Hình 2.7 Hình ảnh về thiết bị LC/MS/MS (The core ACQUITY UPLCTM Waters, Mỹ ) 55

Hình 2.8 Hình ảnh về thiết bị ICP (Thermo Scientific, ICAP Q, Mỹ) 55

Hình 3.1 Biến động diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng của các tỉnh Nam Trung Bộ các năm 2011÷2013 57

Hình 3.2 Biến động sản lượng tôm thẻ chân trắng nuôi của các tỉnh Nam Trung Bộ 58 Hình 3.3 Sự biến động tỷ lệ mẫu tôm thẻ chân trắng nhiễm vi sinh vật, hóa học

từ 2011÷2013 tại các tỉnh Nam Trung Bộ 70

Hình 3.4 Một số hình ảnh thu hoạch tôm thẻ chân trắng tại các tỉnh Nam Trung Bộ 71

Hình 3.5 Hình ảnh về bốc dỡ, bảo quản cá ngừ trên tầu cá 74

Hình 3.6 Sự biến động tỷ lệ mẫu cá ngừ nhiễm vi sinh vật, hóa học từ 2011÷-2013 tại các tỉnh Nam Trung Bộ 81

Hình 3.7 Sự biến động tỷ lệ mẫu cá cơm nhiễm vi sinh vật từ 2011÷2013 tại các tỉnh Nam Trung Bộ 87

Hình 3.8 Một số hình ảnh về bốc dỡ, bảo quản thủy sản trên cảng cá, bến cá các tỉnh Nam Trung Bộ 91

Hình 3.9 Hình ảnh về mua bán, bảo quản thủy sản trên bến cá, chợ cá trong cảng cá tại các tỉnh Nam Trung Bộ 92

Trang 13

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng quan tâm tới chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không những có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức khỏe của con người, mà còn ảnh hưởng đến sự trường tồn của giống nòi, của một dân tộc, của một quốc gia

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hơn 1/3 dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh do thực phẩm gây ra mỗi năm Các vụ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) có xu hướng ngày càng tăng [68] Nước Mỹ mỗi năm vẫn có 76 triệu ca NĐTP với 325.000 người phải vào viện và 5.000 người chết [51] Ở các nước phát triển khác như EU, Hà Lan, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc có hàng ngàn trường hợp người bị NĐTP mỗi năm và phải chi phí hàng tỉ USD cho việc ngăn chặn nhiễm độc thực phẩm [52], [67] Tại các nước đang phát triển, tình trạng ngộ độc thực phẩm lại càng trầm trọng hơn nhiều, như khu vực châu Phi mỗi năm có khoảng 800.000 trẻ em

tử vong do tiêu chảy [53] Còn tại các nước Đông Nam Á, như tại Thái Lan, Malaysia trung bình mỗi năm có 1 triệu trường hợp bị tiêu chảy, ngộ độc thực phẩm [54]

Ở Việt Nam, hàng năm việc ô nhiễm thực phẩm đã làm hàng ngàn lượt người bị ngộ độc cấp tính, trung bình hàng năm có khoảng 150 - 250 vụ NĐTP được báo cáo với từ 3.500 đến 6.500 người mắc và 37-71 người tử vong NĐTP do lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh và đặc biệt là hóa chất sử dụng trong nông nghiệp như hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) và một số hóa chất, thuốc thú y sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng, bảo quản thực phẩm [10] Việc lạm dụng hóa chất cấm, thuốc kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật…là một trong những nguyên nhân gây nên những căn bệnh như ung thư, suy thận, tổn thương não…thậm chí dẫn đến tử vong Sản xuất và sử dụng thực phẩm không an toàn tác động tiêu cực đến sức khỏe, khả năng lao động, chất lượng cuộc sống của con người và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế xã hội Thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm còn làm giảm khả năng tiếp cận thị trường cả trong nước và Quốc tế cho các mặt hàng thực phẩm có tiềm năng của Việt nam [30]

Vì vậy, trong nhiều năm qua, công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm (ATTP) là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống xã hội và là một trong những vấn đề mà Đảng, Nhà nước từ lâu đã đặc biệt quan tâm và coi đây là một vấn đề có ý nghĩa lớn về kinh tế - xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường đồng thời ảnh hưởng lớn đến tiến trình hội nhập của Việt Nam Do vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát

Trang 14

triển nông thôn đã xác định nhiệm vụ quan trọng, cấp bách hiện nay là ưu tiên cho công tác Quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đảm bảo cho sức khỏe, phát triển kinh tế- xã hội Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thường xuyên chỉ đạo và đưa ra các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ATTP và một số giải pháp đã được triển khai như: chương trình kiểm soát dư lượng các chương chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật có nguồn gốc từ thủy sản nuôi và chương trình kiểm soát ATTP nhuyễn thể 2 mảnh vỏ được thực hiện từ năm 1999 tới nay [19] Chương trình này được thực hiện với mục đích chính ban đầu là đáp ứng yêu cầu của các thị trường xuất khẩu và là điều kiện cần để cho thủy sản được phép xuất khẩu sang các thị trường khó tính như EU, Mỹ…, đến nay chương trình đã được mở rộng đến các nguyên liệu thủy sản nuôi tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu [2] Bên cạnh đó, chương trình giám sát an toàn thực phẩm thủy sản thủy sản sau thu hoạch cũng đã được triển khai tại một số tỉnh ven biển Việt Nam, trong đó có các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ từ năm 2009 tới nay Các chương trình đã được triển khai đồng bộ và bước đầu đã giúp các cơ quan quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm thủy của các địa phương đánh giá được chất lượng, an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý Tuy nhiên, đến nay chưa có báo cáo hoặc đề tài đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm các loại thủy sản sau thu hoạch tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, nơi có ngành nuôi trồng, khai thác thủy sản phát triển mạnh mẽ và trọng điểm của Miền Trung và có mối gắn kết, liên kết chặt chẽ với nhau Do vậy, để có bức tranh tổng quát về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học trong thủy sản sau thu hoạch tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ từ Bình Định đến Ninh Thuận, nhằm giúp các nhà quản lý Chất lượng đưa ra các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các tỉnh Nam Trung Bộ Được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy

TS Vũ Ngọc Bội, tôi đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá thực

trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất giải pháp kiểm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ nuôi và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh Nam Trung Bộ”

Mục tiêu của đề tài:

Nghiên cứu thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa chất ở nguyên liệu tôm thẻ chân trắng nuôi và một số loại cá biển sau thu hoạch tại khu vực Nam Trung Bộ từ đó đề

Trang 15

xuất giải pháp tăng cường quản lý chất lượng vệ sinh an toàn nguyên liệu thủy sản sau thu hoạch đáp ứng các quy định của Việt Nam và quy định của một số các thị trường nhập khẩu

Nội dung của đề tài:

1) Đánh giá thực trạng về điều kiện nuôi trồng, khai thác, bảo quản, vận chuyển

và thực trạng lây nhiễm vi sinh vật, dư lượng hoá chất trong tôm thẻ chân trắng nuôi

và một số loài cá biển sau thu hoạch tại khu vực Nam Trung Bộ (từ tỉnh Bình Định đến Ninh Thuận) từ năm 2011 đến năm 2013

2) Đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với tôm thẻ chân trắng nuôi và một số loài cá biển sau thu hoạch tại khu vực Nam Trung Bộ (từ tỉnh Bình Định đến Ninh Thuận)

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

o Kết quả nghiên cứu của đề tài làm tài liệu tham khảo giúp cho nhà quản lý thực phẩm thủy sản đánh giá được thực trạng vệ sinh, an toàn của một số loại thủy sản nuôi và đánh bắt các tỉnh Nam Trung Bộ

o Số liệu của đề tài là cơ sở tham khảo để các nhà quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các biện pháp quản lý chất lượng một số loại thủy sản

o Số liệu của đề tài có thể dùng để tham khảo cho cho học viên, sinh viên, cán

bộ công tác trong lĩnh vực thủy sản

- Ý nghĩa thực tiễn:

o Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu đánh giá một các toàn diện về việc nhiễm vi sinh vật và hóa học trên tôm thẻ chân trắng nuôi và một số loài cá biển sau thu hoạch tại các tỉnh Nam Trung Bộ, đồng thời đề xuất một số giải pháp quản lý làm cơ sở để các Cơ quan quản lý ngành thủy sản các tỉnh Nam Trung Bộ nghiên cứu và thiết lập các biện pháp tăng cường kiểm soát và định hướng phát triển ngành thủy sản an toàn, bền vững thông qua các giải pháp chính sách, giải pháp công nghệ cho việc kiểm soát

an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch

o Số liệu của đề tài là số liệu thực tiễn làm cơ sở để cảnh báo, tuyên truyền cho người dân về các mối nguy dẫn đến mất an toàn thực phẩm

o Cơ sở tham chiếu cho việc thực hiện chương trình quản lý chất lượng theo HACCP tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản tôm nuôi và cá biển

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN THẾ GIỚI

1.1.1 Tình hình nuôi tôm thẻ trên thế giới

Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 [59] Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung ở các nước Nam

Mỹ [60] Khi đó nhiều nước Châu Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do

sợ lây bệnh cho tôm sú Năm 2003 các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn [59] Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn [62] Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas [61], [65] Trong

đó, Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015 [62]

1.1.2 Tình hình khai thác và thương mại thủy sản trên thế giới

Tổng sản lượng thủy sản khai thác trên thế giới giữ ổn định ở quanh mức 90 triệu tấn/năm, mặc dù đã có những biến động quan trọng về xu hướng khai thác của từng nước, về ngư trường và loài đánh bắt [64] Trong một vài năm gần đây, sản lượng khai thác toàn cầu giảm sút cùng với tình trạng khai thác quá mức đã gióng lên một hồi chuông cảnh báo - tình trạng khai thác biển toàn cầu đang ngày càng xấu đi Khai thác quá mức không chỉ gây hậu quả về mặt sinh thái mà còn góp phần làm giảm sản lượng khai thác và ảnh hưởng xấu đến kinh tế xã hội trên toàn cầu [39]

Năm 2011, sản lượng khai thác thủy sản toàn cầu đạt 93,7 triệu tấn (mức cao nhất trong giai đoạn 1996 ÷ 2011 là 93,8 triệu tấn) và năm 2012, đạt 91,3 triệu tấn, trong

đó, khai thác biển đạt 82,6 triệu tấn năm 2011 và 79,7 triệu tấn năm 2012 (nếu không tính cá cơm thì con số tương ứng là 74,3 triệu tấn và 75 triệu tấn) [61]

Trong hai năm 2011÷2012, trên thế giới có 18 nước đạt sản lượng trung bình từ 1 triệu tấn trở lên, trong đó có 11 nước đến từ châu Á Các nước như Myanmar, Việt

Trang 17

Nam, Indonesia và Trung Quốc có sản lượng tăng trưởng liên tục với mức tăng kỷ lục

từ 2 đến 3 con số (Myanmar tăng 121%, Việt Nam tăng 47%) [39] Khai thác cá ngừ toàn cầu đã phục hồi đà tăng trưởng và đạt kỷ lục mới hơn 7 tấn năm 2012 Trong đó, các loài cá ngừ vây dài, mắt to, vây xanh, vây vàng và cá ngừ vằn chiếm 4,5 triệu tấn

Có 68% sản lượng cá ngừ đến từ vùng biển Thái Bình Dương Sản lượng cá ngừ vây vàng tăng trưởng vượt bậc trong khi sản lượng cá ngừ mắt to giảm 5% [61]

Dự báo, sản lượng khai thác toàn cầu tiếp tục ổn định (mặc dù có một số thay đổi đáng kể về sản lượng ở từng nước, từng vùng và từng loài) với tốc độ tăng trưởng khoảng 5% năm 2022 Năm 2011, sản lượng khai thác chiếm 60% tổng sản lượng thủy sản toàn cầu và tỷ trọng này được dự báo sẽ giảm một nửa, với sản lượng khai thác chỉ tăng khoảng 2,8 triệu tấn vào năm 2030 Tại khu vực Nam Á, sản lượng khai thác được dự báo sẽ tăng lên, trong khi sản lượng khai thác của Nhật Bản sẽ giảm khoảng 15% trong giai đoạn 2010÷2030 [60], [65]

 Thương mại thủy sản

Trong giai đoạn 1976 – 2008, thương mại thủy sản thế giới đã tăng trưởng mạnh

về giá trị, từ 8 tỷ USD lên 102 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 8,3% giá trị so sánh và khoảng 3,9% giá trị thực Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tác động đến các thị trường thủy sản lớn, thương mại thủy sản năm 2009 đã giảm 6% so với giá trị thương mại thủy sản năm trước Tuy nhiên, việc giảm giá trị thương mại thủy sản là do giảm giá bán Thực tế, sản lượng thương mại thủy sản trong thời gian này tăng 1%, tổng số là 55,7 triệu tấn Nhiều nước đang phát triển đang có nhu cầu tăng về nhập khẩu thủy sản ngay cả trong thời gian khó khăn năm 2009 Năm

2010, giá trị thương mại thủy sản thế giới đạt 109 tỷ USD, tăng 13% giá trị và 2% sản lượng thương mại so với năm trước Năm 2011, bất chấp sự bất ổn kinh tế của một số quốc gia đứng đầu thế giới, việc gia tăng nhu cầu sản phẩm thủy sản của các nước đang phát triển dẫn đến tăng giá trị và sản lượng thủy sản thương mại lớn nhất từ trước đến nay, trên 125 tỷ USD [39] Nhóm 10 quốc gia đứng đầu về xuất khẩu thủy sản bao gồm: Trung Quốc, Na uy, Thái Lan, Việt Nam, Hoa Kỳ, Đan Mạch, Canađa, Hà Lan, Tây Ban Nha và Chi lê Trong khi đó, nhóm 10 quốc gia đứng đầu về nhập khẩu thủy sản bao gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Pháp, Ý, Đức, Anh, Thụy Điển và Hàn Quốc [61], [70]

Trang 18

1.1.3 Xu thế trên thế giới trong tiêu thụ thủy sản

Thủy sản đóng vai trò quan trọng trong an ninh thực phẩm toàn cầu và nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng tại các nước công nghiệp và các nước đang phát triển Xuất khẩu thủy sản tăng cả về khối lượng và giá trị phản ánh xu thế toàn cầu hóa trong chuỗi giá trị thủy sản

Tiêu dùng thủy sản toàn cầu đã tăng mạnh từ mức trung bình 9,9 kg/người/năm trong thập kỷ 1960 lên 14,4 kg/người/năm trong thập kỷ 1990 và 16,7 kg/người/năm trong năm 2006 [66]

Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), sản lượng thủy sản của Trung Quốc chiếm 12% sản lượng thủy sản toàn thế giới năm 1994 và tăng lên 35% trong năm 2005 Nguồn cung thủy sản trên đầu người của Trung Quốc khoảng 26,1 kg [60] Tại các nước đang phát triển, tầng lớp trung lưu ngày càng đông đảo, đã kích thích tiêu thụ thủy sản tăng lên Một số quốc gia lâu nay là các nhà xuất khẩu thủy sản đang chuyển dần một khối lượng thủy sản về thị trường nội địa Còn tại các nước công nghiệp, người tiêu dùng tập trung tiêu thụ các loại thực phẩm bổ dưỡng nên đã đẩy tiêu thụ thủy sản lên cao, trong khi nguồn cung cấp lại không chắc chắn chút nào [38] [66]

Cả FAO và Viện Nghiên cứu Chính sách Thực phẩm Quốc tế (IFPRI) dự đoán nhu cầu đối với thủy sản trên thế giới sẽ tăng đến năm 2025 Sự gia tăng tiêu dùng thủy sản là do dân số tăng và tiêu dùng thủy sản bình quân đầu người tăng xấp xỉ 8% [66] FAO cho rằng sản lượng thủy sản khai thác biển khó vượt qua mức hiện tại khoảng 90 triệu tấn Một ước tính lạc quan là dưới những điều kiện quản lý đã được cải thiện, sản lượng thủy sản khai thác có thể tăng thêm 15 triệu tấn trên cơ sở bền vững Như vậy giữa cung và cầu vẫn còn khoảng cách từ 35 tới 50 triệu tấn trong vòng

20 năm tới [66]

Nuôi trồng thủy sản là ngành tăng trưởng mạnh nhất trong thủy sản toàn cầu, các nhà phân tích cho rằng NTTS sẽ giúp lấp đầy khoảng cách giữa cung và cầu trong những năm tới FAO ước tính sản lượng NTTS có thể tăng thêm từ 15 tới 20 triệu tấn vào năm 2025, nhưng thế vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người [61].

Từ các phân tích trên cho thấy tăng trưởng tiêu dùng thủy sản phản ánh xu thế tiêu dùng thực phẩm nói chung trên thế giới Tiêu dùng thực phẩm thủy sản trên đầu người đã tăng lên trong vài thập kỷ qua và thay đổi theo quốc gia và khu vực trên thế giới Khối lượng thủy sản tiêu thụ ngày càng tăng trong khi khai thai thác thủy sản đã

Trang 19

đạt đến hoặc rất gần đến mức sản lượng khai thác bền vững tối đa, việc khai thác quá mức không chỉ gây hậu quả sinh thái tiêu cực, mà còn làm giảm sản lượng cá, dẫn đến hậu quả tiêu cực kinh tế xã hội Từ đó, cho thấy phát triển nuôi trồng thủy sản đang là

xu thế phát triển chung của các nước trên thế giới nhằm cân bằng nguồn cung ứng thực phẩm thủy sản cho người tiêu dùng trong khi sản lượng thủy sản khai thác không tăng nhiều trong thời gian tới

1.2 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chiều dài bờ biển trên 3000

km, có vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1.000.000 km2, có trên 400 hòn đảo lớn nhỏ là điều tốt cho hoạt động hậu cần nghề cá như trung chuyển sản phẩm khai thác, đánh bắt, đồng thời làm nơi neo đậu cho tàu thuyền ra khơi Biển Việt nam có nhiều vịnh, đầm, cửa sông Vì vậy, Việt Nam được coi là một nước có tiềm năng rất lớn về thủy sản cả nước ngọt và nước mặn, do đó có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản tạo ra nguồn cung nguyên liệu dồi dào cho ngành chế biến thủy sản phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu [1] [41],

1.2.1 Nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam

Nghề nuôi trồng thuỷ sản đã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá chủ lực, phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng suốt từ những năm 1991 và tới năm 2012 đạt 1,214 triệu ha, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 3,273 triệu tấn Tuy nhiên, năm 2013 diện tích nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 1,037 triệu ha, giảm so với năm 2012, mặc dù diện tích giảm nhưng sản lượng nuôi trồng thủy sản vẫn tăng 2% đạt 3,34 triệu tấn (Hình 1.1 và Hình 1.2) [17] [41]

Trang 20

Sự phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng được đưa vào Việt Nam năm 2001 và được nuôi thử nghiệm tại 3 công ty: Công ty Duyên Hải (Bạc Liêu), Công ty Việt Mỹ (Quảng Ninh) và công ty Asia Hawaii (Phú Yên) [16] [77] Vào thời điểm này nước ta hạn chế phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng vì có thể lây bệnh cho tôm sú Đến năm 2006, ngành thủy sản đã cho phép nuôi bổ sung tôm chân trắng tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, nhưng vẫn cấm nuôi tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long [32] Đầu năm 2008, nhận thấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp do dịch bệnh, Ngày 25/01/2008, Bộ NN&PTNT ban hành chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS về việc phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng tại các tỉnh phía Nam Từ đó diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắng không ngừng được tăng lên Dự kiến đến năm 2015 sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt khoảng 449.500 tấn Hiện nay tôm thẻ chân trắng được nuôi với hình thức thâm canh năng suất bình quân đạt từ 2.980 kg/ha vào năm 2005 và tăng lên 5.380 kg/ha vào năm 2010 Tuy nhiên, các năm gần đây năng suất bình quân có xu hướng giảm chỉ đạt khoảng 4.242 kg/ha trong năm 2013 (Bảng 1.1) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung chủ yếu ở vùng duyên hải Trung

Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long, chiếm khoảng 94 % diện tích của cả nước [42]

Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm

Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất bình

ạt có thể dẫn tới hậu quả về dịch bệnh và phá vỡ quy hoạch nuôi… Điều đáng ngại là

là tư tưởng làm theo phong trào, nuôi tự phát, mạnh ai ngưới nấy làm mà chưa có sự chuyển giao kiến thức về nuôi tôm thẻ chân trắng Ngoài ra, quy hoạch nuôi tôm thẻ

Trang 21

chân trắng cũng chưa đồng bộ, dẫn đến việc bảo vệ môi trường nuôi hầu như không được quan tâm, khu vực nuôi không được quản lý và giám sát chặt chẽ, các khu vực nuôi không có xây dựng các đường nước cấp và nước thoát riêng Bên cạnh đó, người dân cũng không có ý thức cộng đồng nên không xử lý nước trước khi xả thải ra môi trường nuôi chung thông qua hệ thống kênh, rạch, mương chung và đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình hình dịch bệnh xảy ra trên diện rộng hoặc lây nhiễm các hóa chất, kháng sinh trong tôm thẻ Dịch bệnh thật sự bùng phát từ năm 2010 đến năm

2012 với diện tích thiệt hại lên đến 7.068 ha, chủ yếu là do bệnh hội chứng hoại tử cấp tính [42] Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Nam Trung Bộ, trong đó tỉnh Phú Yên và Ninh Thuận là hai tỉnh thiệt hại nặng nề nhất Theo báo cáo tại buổi họp báo về tình hình dịch bệnh nuôi tôm nước lợ năm 2012 của Tổng cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, hội chứng hoại tử cấp tính xảy ra chủ yếu ở các vùng nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh, xảy ra ở hầu hết các tháng trong năm, nhưng mức độ dịch bệnh trầm trọng nhất

từ tháng 4 đến tháng 7, chiếm 75% tổng diện tích bị bệnh trong cả năm Các vùng nuôi

có độ mặn thấp, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn so với vùng nuôi có độ mặn cao Các tháng nhiệt

độ thấp, mùa mưa, tỷ lệ xuất hiện bệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao [43] Đến năm 2013 tình hình dịch bệnh đốm trắng và hội chứng hoại tử cấp tính đã giảm đi đáng kể so với năm 2011 và 2012 [42], nhưng vẫn còn gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi

Vì vậy, trong những năm qua việc sử dụng thuốc kháng sinh, đặc biệt là kháng sinh hạn chế sử dụng để trị bệnh cho tôm thẻ xảy ra phổ biến nhưng việc giám sát thời gian cách ly sau khi sử dụng thuốc chưa được chặt chẽ, dẫn đến còn phát hiện kháng sinh trên tôm thẻ và số lượng lô hàng xuất khẩu bị cảnh báo nhiễm hóa chất, kháng sinh của các thị trường nhập khẩu tăng cao

1.2.2 Hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản biển

Trong giai đoạn 2001 ÷ 2010, tổng sản lượng khai thác thủy sản tăng liên tục qua các năm, với tốc độ tăng trưởng 3,8%/năm Trong đó, sản lượng khai thác thủy sản nội địa giảm từ 243.600 tấn năm 2001 xuống 194.200 tấn năm 2010, tốc độ giảm 2,5%/năm [40]

Sản lượng khai thác hải sản có tốc độ tăng khá nhanh, đạt 4,6%/năm Trong cơ cấu sản lượng khai thác hải sản, sản lượng cá luôn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 75% sản lượng khai thác hải sản Tốc độ gia tăng sản lượng cá biển giai đoạn 2001 ÷ 2010 là

Trang 22

4,4%/năm Trong đó, sản lượng khai thác cá ngừ khoảng 15.000 ÷ 30.000 tấn/năm và sản lượng cá ngừ đại dương đạt khoảng 12.231 tấn/năm [41]

Sản lượng khai thác hải sản ở các vùng biển xa bờ cũng đang ngày càng có chiều hướng tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng khai thác hải sản Sản lượng khai thác hải sản xa bờ năm 2001 khoảng 456.000 tấn, chiếm 30,8% tổng sản lượng khai thác hải sản, đến năm 2010 đã tăng lên khoảng 1.100.000 tấn và chiếm gần 50% tổng sản lượng khai thác hải sản Giai đoạn 2001 ÷ 2010, năng suất khai thác theo lao động có chiều hướng tăng nhẹ, khoảng 0,7%/năm Ngược lại, năng suất theo tàu thuyền và công suất lại có xu hướng giảm dần, đặc biệt giảm từ 0,49 tấn/CV xuống 0,37 tấn/CV, giảm 3,1%/năm [41]

Trong những năm gần đây nhờ thời tiết, ngư trường khá thuận lợi kết hợp với các chính sách hỗ trợ, khuyến khích thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển nên ngư dân tích cực bám biển, sản lượng đạt khá Trong năm 2013, tổng sản lượng khai thác thủy sản đạt hơn 2,71 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác hải sản biển đạt 2,53 triệu tấn Mặc dù nghề khai thác thủy sản đã có bước phát triển mạnh trong thời gian vừa qua, song vẫn còn bộc lộ một số bất cập như tàu thuyền nhỏ, công nghệ khai thác và bảo quản sản phẩm còn lạc hậu; tổ chức sản xuất còn thiếu chặt chẽ; chưa kiểm soát được hoạt động khai thác; công tác tổ chức thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc triển khai, đẩy mạnh công tác dịch vụ hậu cần nghề cá,

kể cả đánh bắt xa bờ trên biển và trên đất liền của các tỉnh chưa được chú trọng đầu tư nâng cấp, việc triển khai chưa đồng bộ dẫn đến chất lượng cá sau thu hoạch chưa cao, chất lượng của nguyên liệu thấp, gây nhiều tổn thất sau thu hoạch [42]

Năm điều tra

Hình 1.2 Biến động sản lượng thủy sản ở Việt Nam các năm 1991 ÷2013

Trang 23

Từ các số liệu trên cho thấy diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng liên tục trong các năm từ năm 2000 đến năm 2013 Tuy nhiên sản lượng khai thác thủy sản

tự nhiên có dầu hiệu giảm hoặc không tăng trong những năm gần đây, nguyên nhân có thể do nguồn lợi thủy sản khai thác gần bờ của Việt Nam đang ngày một sụt giảm Để duy trì và phát triển ngày càng nhiều sản phẩm từ thuỷ hải sản có giá trị kinh tế cao cho các thị trường trong nước và quốc tế, chống lại sự giảm sút của nguồn lợi biển thì việc tăng cường phát triển nuôi trồng thủy sản chính là chìa khóa để tăng khả năng phục hồi tự nhiên của các nguồn lợi biển nhưng vẫn duy trì được tốc độ phát triển cao, phát triển ngành thuỷ sản hướng về xuất khẩu

1.2.3 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Từ những năm đầu thập niên 80, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam bắt đầu được quan tâm tìm kiếm và mở rộng quan hệ thương mại tới các thị trường lớn trên thế giới, đây là một trong những ngành quan trọng mang về ngoại tệ cho Việt Nam trong những năm sau chiến tranh kết thúc [31] Năm 1996, ngành thuỷ sản mới chỉ có quan

hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới đến năm 2000, tổng sản lượng thuỷ sản đã vượt qua mức 2 triệu tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu 1,475 tỷ USD Năm 2001, quan hệ thương mại thủy sản của Việt Nam đã mở rộng ra 60 nước

và vùng lãnh thổ Năm 2002 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vượt qua mốc 2 tỷ USD (đạt 2,014 tỷ USD)[48], Suốt mười năm, ngành thuỷ sản bằng sự nỗ lực phấn đấu liên tục, không mệt mỏi, vượt qua những khó khăn khách quan và chủ quan, đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản mà ngành đã xây dựng Các mặt hàng thủy sản và thị trường xuất khẩu thủy sản không ngừng tăng trong những năm gần đây (Hình 1.2) Năm 2013 xuất khẩu thủy sản đạt 6,79 tỷ USD (Hình 1.6), trong đó, các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là Tôm (3,015 tỷ USD) (Hình 1.5), cá tra (1,8 tỷ USD), cá ngừ, nhuyễn thể, giáp xác…trị giá cá ngừ xuất khẩu tuy chỉ chiếm gần 9,3% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam nhưng đây là sản phẩm duy nhất có tăng trưởng cao trong số các sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Một

số mặt hàng thủy sản khác như tôm, cá tra vẫn tiếp tục duy trì ổn định trong xuất khẩu (Hình 1.3) [42],[48]

Trang 24

Cá tra, 28.40% Tôm nuôi, 36.50%

do nợ công ảnh hưởng đến nhu cầu mua hàng và khả năng thanh toán, các mặt hàng

Trang 25

thủy sản nuôi chủ lực cũng gặp khó khăn về nguyên liệu và thị trường Trong các mặt hàng thủy sản, tôm nuôi là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất về giá trị xuất khẩu của Việt Nam Năm 2012, xuất khẩu tôm của Việt Nam sang 93 thị trường, tăng 02 thị trường so với năm 2011 và mang về cho Việt Nam gần 2.24 tỷ USD (Bảng 1.2) Năm

2013, kim ngạch xuất khẩu tôm tăng mạnh đạt khoảng 3,015 tỷ USD tăng 34,5% so với năm 2012 và chiếm đến 44% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước (Hình 1.5) [47]

Bảng 1.2: Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị trường chính, năm 2012 Thị trường Năm 2012 (Triệu USD) Tỷ lệ GT (%) So với năm 2011

Trang 26

triệu USD năm 2008 lên 569,406 triệu USD năm 2012, tăng 50,1% so với năm 2011,

Cá ngừ của Việt Nam cho đến nay đã xuất khẩu 96 thị trường Đây là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Mỹ là thị trường đứng đầu nhập khẩu cá ngừ của Việt Nam đạt gần 245 triệu USD năm 2012, tăng 42,8% so với năm 2011 (Bảng 1.3)[1],[47]

Bảng 1.3: Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang các thị trường chính năm 2012

Thị trường Năm 2012 (Triệu USD) So với năm 2011 (%)

Sản lượng Kim ngạch

Trang 27

1.3 THỰC TRẠNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU THỦY SẢN CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Khu vực Duyên hải Nam miền Trung từ Bình định đến Ninh thuận có đường bờ biển dài hơn 600 km, có ưu thế đáng kể về mặt khí hậu và địa lý trong nuôi trồng và khai thác thủy sản Với lợi thế có các viện, trường nghiên cứu biển, nuôi trồng trên địa bàn (như: Viện Hải dương học, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III, Trường Đại học Nha Trang) cùng với có nhiều vịnh, đầm phá nên nghề nuôi trồng thủy sản ở khu vực Nam trung bộ phát triển khá mạnh ở cả thủy vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn Một số sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu vùng duyên hải Nam trung bộ như tôm nuôi (trong đó thẻ chân trắng là chủ yếu chiếm hơn 70% tổng sản lượng nuôi trông thủy sản) và cá ngừ đối với thủy sản khai thác [8]

Theo hiệp hội nghề cá Việt Nam, vùng biển miền duyên hải Nam Trung bộ, có khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi nhỏ chiếm 82,5% Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao và có rất nhiều loài cá có giá trị cao cho tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu [18] Đây là điều kiện tốt để thực hiện đề tài nghiên cứu về Chất lượng,

an toàn thực phẩm thủy sản tại khu vực này

1.3.1 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Bình Định

- Về khai thác hải sản:

Sản lượng thủy sản khai thác tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2008÷2013 tăng bình quân 8% năm, từ 105.777 tấn/ năm lên 180.840 tấn/ năm Nhờ hoạt động đánh bắt

xa bờ được tăng cường, cộng với các nghề khai thác cá ngừ đại dương, cá ngừ, cá nục,

cá cơm, mực… được mùa nên sản lượng khai thác thủy sản của ngư dân toàn tỉnh Bình Định tăng khá cao đặc biệt sản lượng cá ngừ đại dương tăng bình quân 22,45 % năm,

từ 2.500 tấn lên 8.400 tấn năm 2013 [8], Cơ cấu nghề khai thác biển giai đoạn 2008 –

2013 tiếp tục dịch chuyển theo hướng nghề mới khai thác xa bờ, có hiệu quả, số lượng tàu từ 90CV tăng đáng kể từ 605 chiếc năm 2008 lên 2.747 chiếc Nghề câu cá ngừ đại dương tăng từ 423 chiếc năm 2008 lên 1532 năm 2013 giá trị khai thác thủy sản tăng trưởng bình quân từ năm 2011 đến 2013 tăng khá cao, đạt gần 11% [11], [35]

Trang 28

- Về nuôi trồng thủy sản

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 2013 là 4.589 ha Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng trưởng hàng năm, năm 2013 sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đạt 8.580 tấn tăng 55,46% so với năm 2008, sản lượng tôm nuôi đạt 6.182 tấn đối tượng tôm nuôi chủ yếu là tôm thẻ chân trắng Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước lợ khoảng 2.283 ha, trong đó đối tượng chính là tôm thẻ (Bảng 1.4) [11], [12]

Bảng 1.4 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản các năm 2010÷2013 tỉnh Bình Đinh [35]

Diện tích nuôi trồng thủy sản (ha) 6.310 4.320 4.696 4.589 Diện tích nuôi tôm (ha) 2.000 2.462 2.603 2.283 Sản lượng thủy sản nuôi trồng (tấn) 8.170 9.011 8160 8.580

Nguồn:Báo cáo tổng kếtcủa Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Định

- Về chế biến và thương mại thủy sản:

Trong lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu, toàn tỉnh có 4 nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu lớn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản [25] và hàng trăm

có sở thu mua, sơ chế thủy sản Các cơ sở chế biến xuất khẩu đầu tư phát triển công nghệ sau thu hoạch để nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cá ngừ và tôm thẻ đông lạnh Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản của tỉnh châu Âu, châu Á, châu Mỹ… Trong đó, thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản tiêu thụ sản phẩm cá, tôm đông lạnh khá mạnh trong các năm 2010 đến 2013 ( Bảng 1.5) [35]

Bảng 1.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Bình Định 2010÷ 2012

- Phú Thứ, Xuân Thạnh, Tân Phụng (Phù Mỹ); An Dũ (Hoài Nhơn); Nhơn Lý, Nhơn

Trang 29

Hải, Đống Đa (Quy Nhơn) Hiện 4 cảng cá đã và đang được tiếp tục đầu tư xây dựng đầu tư, nâng cấp để phục vụ nghề cá như cảng cá Quy Nhơn, Tam Quan, Đề Gi và Nhơn Châu Cảng cá quy nhơn được quy hoạch là cảng cá loại 1 với kinh phí đầu tư 45,287 tỷ đã hoàn thành và đưa vào sử dụng [8],[35]

1.3.2 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa

- Khai thác thủy sản:

Vùng biển Khánh Hòa có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loài cá, giáp xác, thân mềm, rong biển giá trị cao Riêng cá biển có hơn 600 loài, trong đó hơn 50 loài có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá ngừ, cá nhám Trữ lượng cá biển ở Khánh Hòa khoảng 116 nghìn tấn, hàng năm cho phép khai thác hơn 70 nghìn tấn Theo thống kê của Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Khánh Hòa có 9.826 tàu cá các loại, tập trung chủ yếu ở các địa phương ven biển là Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Lâm, Cam Ranh và Nha Trang Đội tàu cá Khánh Hòa bước đầu đã ứng dụng công nghệ khai thác tiên tiến nhằm vào các đối tượng có giá trị cao và các đối tượng xuất khẩu như cá hố, cá nhám, cá ngừ … [36],[71]

Năm 2010, tổng sản lượng hải sản khai thác của tỉnh Khánh Hòa đạt 76.391 tấn tăng 5% so với năm 2009, năm 2012 đạt 83 nghìn tấn, tăng 10,5% so với năm 2011 [13] Trong đó cá ngừ các loại, cá cơm vẫn là một trong sản phẩm thủy sản có sản lượng và giá trị xuất khẩu cao, năm 2010 sản lượng khai thác cá ngừ đạt 3.500 tấn, tăng 9% so với 2009, tuy nhiên năm 2011 sản lượng khai thác cá ngừ chỉ đạt 2.500 tấn, giảm 25% so với năm 2010 Năm 2012, tỉnh Khánh Hòa có sản lượng khai thác

cá ngừ cao nhất từ trước đến nay, đạt hơn 4000 tấn [46]

- Nuôi trồng thủy sản:

Tỉnh Khánh Hòa có điều kiện thời tiết tốt, ổn định nên có nhiều thuận lợi trong nuôi trồng thủy sản đặc biệt các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá chẽm, cá mú….Khánh Hòa hiện có 5 vùng nuôi chính: Vạn Ninh, Ninh Hòa, Nha trang, Cam Lâm và Cam Ranh [8] Trong những năm qua, nuôi trồng thủy sản đã được đầu tư đáng kể và có những tăng trưởng cao, sản lượng nuôi thủy sản hàng năm đạt trên 20.000 tấn thủy sản các loại, trong đó, sản lượng tôm nuôi đạt trên 13.000 tấn/ năm (Bảng 1.6) Theo Cục thống kê Khánh Hòa, từ năm 2010 tới nay diện tích nuôi trồng thủy sản liên tục tăng từ 4.103 ha năm 2010 lên 6.484 ha năm 2012, trong đó diện tích nuôi tôm khoảng 2.850 ha [36],[43]

Trang 30

Bảng 1.6: Sản lượng tôm nuôi tỉnh Khánh Hòa các năm 2010 ÷ 2013

+ Hiện toàn tỉnh Khánh Hòa có 55 DN tham gia XKTS được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản [25] Trước năm 2000, sản phẩm của các DN chỉ xuất hiện ở các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc , đến nay đã có mặt ở thị trường

163 quốc gia trong đó có châu Âu và Mỹ, Nga…Hàng năm kim ngạch xuất khẩu đạt trên

300 triệu USD, năm 2013 đạt 420 triệu USD [36],[42]

1.3.3 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Phú Yên:

- Khai thác thủy sản: Đến nay tỉnh Phú Yên thành lập được 105 tổ tàu thuyền an toàn với 827 tàu, phương tiện tham gia, 05 nghiệp đoàn nghề cá và 586 tàu cá đánh bắt

xa bờ [8] Những năm gần đây, từ 2010 đến 2012, Ngành khai thác thủy sản tỉnh Phú Yên tăng trưởng đều trong các năm (Bảng 1.7) [12]

Trang 31

Bảng 1.7: Sản lượng khai thác thủy sản tỉnh Phú Yên 2010 ÷ 2012

Năm

Tổng sản lượng thủy sản

khai thác (tấn)

Sản lượng

cá khai thác (tấn)

Cá ngừ đại dương(tấn)

% cá ngừ đại dương /tổng sản lượng khai thác

Giá trị (tỷ đồng VN)

Nguồn: Báo cáo tổng kết 2010 – 2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Yên

Sản lượng khai thác cá ngừ đại dương 6 tháng đầu năm 2013 có xu hướng giảm nhiều, chỉ đạt 1.300 tấn, giảm 5,7% so với cùng kỳ, chủ yếu do chất lượng cá không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và giá tiêu thụ giảm mạnh Do đó, ngư dân một số địa phương chuyển sang nghề lưới cản (lưới rê) hoặc khai thác cá ngừ sọc dưa [34]

- Nuôi trồng thủy sản

Phú Yên có tiềm năng, lợi thế phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm hùm, năm 2013 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 2.956 ha tăng 1,25 lần so với năm 2008, trong đó diện tích nuôi tôm 2.267 ha chiếm 84,6% diện tích nuôi Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng liên tục trong các năm 2010 đến 2012 (Bảng 1.8) [15]

Bảng 1.8 Sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên 2010 – 6 tháng đầu năm 2013

và đang triển khai đầu tư xây dựng cảng cá Phú Lạc, Đông tác Một trong những nhiệm

vụ trọng tâm để phát triển ngành thủy sản Phú Yên trong những năm đến là xây dựng hạ tầng nghề cá [34]

Trang 32

Hiện tỉnh Phú Yên có 7 nhà máy chế biến thủy hải sản Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản [25] Các nhà máy này sản xuất và tiêu thụ lượng lớn sản lượng nguyên liệu thủy sản của tinh Phú Yên, ngoài đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thủy sản tiêu thụ trong nước, còn xuất khẩu nhiều thị trường trên thế giới, thị trường chủ yếu: EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Úc Năm 2012, tổng giá trị sản xuất ngành thủy sản Phú Yên đạt hơn 3.650 tỷ đồng, tăng 17,3% so với năm 2011 và chiếm gần 37% giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp Phú Yên Giá trị xuất khẩu ngành thủy sản đạt 45 triệu USD, chiếm hơn 31% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.[34]

1.3.4 Thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản tỉnh Ninh thuận

- Về nuôi trồng hải sản:

Với điều kiện rất thuận lợi trong việc phát triển các loại thủy hải sản có giá trị kinh tế cao và thực tế nuôi trồng thủy sản đặc biêt nuôi tôm thẻ chân trắng đang thực

sự trở thành thế mạnh của ngành thủy sản tỉnh Ninh thuận Trong những năm qua, tỉnh

đã thực hiện nuôi trồng thuỷ sản đạt tổng diện tích 2.182 ha, vượt 31% so với kế hoạch, trong đó diện tích tôm nuôi có 1.470 ha Tuy tăng diện tích nhưng sản lượng tôm thẻ thương phẩm chỉ đạt 6.700 tấn trong tổng số 11.979 tấn sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2012 do xảy ra tình hình dịch bệnh tại một số vùng nuôi tôm như Đầm Nại, Ninh Hải [14],[45]

- Hậu cần nghề cá

Hiện tại Ninh Thuận có 3 cảng cá chính (Đông Hải, Ninh Chữ, Cà Ná) và 01 bến

cá (Mỹ Tân) với khả năng cho phép neo đậu 3.200 tàu, công suất tàu cập bến có thể lên

Trang 33

đến 600 CV, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu cá vào cập cảng bốc dỡ hàng hóa, tiếp

nhận các dịch vụ, neo đậu trú tránh gió, bão an toàn, nhất là đội tàu đánh bắt xa bờ.[45]

Hiện nay tại Ninh Thuận có 04 nhà máy chế biên thủy sản được Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn cấp chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản [25], tiêu thụ một phần sản lượng thủy sản của tỉnh, còn lại cung cấp cho các nhà máy chế biến thủy sản tại Khánh Hòa và TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận [45] 1.4 VAI TRÒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN THỰC PHẨM THỜI HỘI NHẬP TOÀN CẦU, XU HƯỚNG THẾ GIỚI VÀ RÀO CẢN KỸ THUẬT Trước khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành thủy sản của Việt Nam đã phát triển với tốc độ nhanh, toàn ngành thủy sản nói chung và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói riêng luôn đạt bước tăng trưởng mạnh mẽ đóng góp quan trong vào phát triển kinh tế - xã hội Tháng 01 năm 2007 sự kiện Việt Nam chính thức là thành viên của WTO tạo điều kiện thuận lợi trong việc thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam, mở rộng thị trường tiêu thụ Số doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu và sản lượng thuỷ sản xuất khẩu tăng vọt Bên cạnh đó, còn nhiều thách thức mà ngành thủy sản phải đối mặt và một trong những thách thức lớn nhất đối với xuất khẩu thủy sản khi hội nhập là vượt qua rào cản

kỹ thuật trong thương mại, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm của các thị trường nhập khẩu đưa ra do cạnh tranh thương mại Hàng loạt các thị trường lớn (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Canada, Úc, Hàn Quốc, Trung Quốc,…) ngày càng ban hành nhiều quy định nghiêm ngặt về kiểm soát chất lượng thực phẩm nhập khẩu [31]

Hệ thống quản lý chất lượng của các nước xuất khẩu thủy sản của các nước như Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia,…đã và đang dần chuyển dịch theo hướng thực hiện các chương trình an toàn chất lượng, để đồng thời đáp ứng những thay đổi của các nước nhập khẩu và tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh hoạt động quản lý chất lượng thủy sản phục vụ cho tiêu dùng nội địa [65] Trước tình hình đó, ngành thủy sản Việt Nam đã tập trung đổi mới phương thức quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm thủy sản theo hướng tiếp cận để đáp ứng những đòi hỏi cao nhất của các thị trường lớn [33]

1.4.1 Cơ hội, thách thức sau khi hội nhập kinh tế

Bước sang đầu thế kỷ XXI, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tất yếu, diễn ra mạnh mẽ ở cả cấp độ khu vực lẫn toàn cầu Các rào cản thuế quan và hạn

Trang 34

ngạch xuất khẩu đang dần bị dỡ bỏ, các rào cản khác (trong đó có rào cản kỹ thuật – TBT và rào cản an toàn vệ sinh, an toàn dịch bệnh – SPS, đặc biệt là việc kiểm soát dư lượng hoá chất độc hại và an toàn vệ sinh thực phẩm trong chuỗi sản xuất) ngày càng được các nước và thị trường lớn sử dụng nhằm gây cản trở cho các nước xuất khẩu (Bảng 1.9 và 1.10), nhất là các nước có trình độ quản lý và công nghệ chưa cao [21] Trước bối cảnh đó, công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản đang dần được quy tụ về một đầu mối, thành một hệ thống thống nhất từ Trung ương đến địa phương [2]

a) Cơ hội khi hội nhập quốc tế [31],[41]

- Được hưởng các ưu đãi trong thương mại hàng hoá, dịch vụ, đầu tư mà các nước thành viên giành cho nhau thông qua chế độ đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN), chế độ đãi ngộ quốc gia, được thừa hưởng nhiều thành tựu của các vòng đàm phán đa phương

về thuế quan và mậu dịch

- Thị trường xuất khẩu ngày càng được ổn định do có nhiều thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường, thuận lợi cho việc hoạch định các chính sách về đầu tư và phát triển sản xuất công - nông nghiệp, giảm thiểu những rủi ro trong thương mại quốc tế

- Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn khi cạnh tranh tự do và bình đẳng, mang lại nhiều sự lựa chọn hơn, giá cả thấp hơn và chất lượng cao hơn

- Thu hút hơn nữa đầu tư nước ngoài, đầu tư vào lĩnh vực cộng nghiệp có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao tạo ra các sản phẩm chất lượng cao

- Củng cố được hệ thống pháp luật trong nước

- Tranh chấp quốc tế: Khi đã là thành viên của WTO, các tranh chấp về thương mại của Việt Nam sẽ được giải quyết dựa trên những điều luật của tổ chức này Các nhà xuất khẩu Việt Nam sẽ có lợi từ sự đảm bảo chắc chắn là các đối tác thương mại của họ buộc phải tuân thủ các quy tắc của WTO

b) Thách thức khi hội nhập quốc tế [31],[41]

Việt Nam phải hiểu tường tận các luật lệ của WTO được áp dụng cho từng nước, từng mặt hàng, từng khu vực để hướng doanh nghiệp của mình ra thị trường thế giới Tuy nhiên, việc tham gia hộ nhập quốc tế cũng gặp không ít khó khăn đặc biệt là các rào cản kỹ thuật phi thuế quan

+ Một số rào cản kỹ thuật

Trang 35

Bảng 1.9 Một số rào cản kỹ thuật của các nước trên thế giới [17], [24], [31]

Liên minh

Châu Âu

Phải có luật lệ tương đương về:

- Kiểm soát ATTP như: áp dụng quản lý chất lượng theo HACCP tại các nhà máy chế biến thủy sản, thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi, Kiểm soát ATVS vùng thu hoạch NT2MV [55]

- Tổ chức, chức năng nhiệm vụ, năng lực hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm hệ thống phòng kiểm nghiệm đủ năng lực để phân tích các chỉ tiêu về ATTP bao gồm dư lượng hoá chất độc hại)

- Quy định về hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo

và không theo quy định –IUU

- Chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh thủy sản [58]

- Chứng nhận xuất xứ nguồn gốc đối với thủy sản biển

Mỹ - Kiểm soát ATTP theo HACCP

- Khai báo lô hàng theo quy định chống khủng bố sinh học

- Kiểm soát ATVS vùng thu hoạch NT2MV

- Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thủy sản nuôi Canada, Hàn

Quốc

-Kiểm soát ATTP theo HACCP

- Có hệ thống phòng kiểm nghiệm đủ năng lực để phân tích các chỉ tiêu về ATTP bao gồm dư lượng hoá chất độc hại

- Có chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thủy sản nuôi

Nga, Ukraina,

Brasil

Ngoài yêu cầu các Doanh nghiệp Việt Nam nằm trong danh sách đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản, các doanh nghiệp phải được các đoàn thanh tra của các nước kiểm tra trực tiếp và chỉ được xuất khẩu sang các thị trường này nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu

Polivenia Giáp xác phải được chế biến sâu: bóc vỏ, bỏ đầu, tảm bột…

Sản phẩm tôm nước ngọt phải cấp đông -200C trong ít nhất 72 giờ Vùng nuôi được kiểm soát theo chương trình giám sát phù hợp với quy định của tổ chức thú y thế giới (OIE)

Nguồn: NAFIQAD 2013

Trang 36

Bảng 1.10 Yêu cầu kỹ thuật đối với thủy sản Việt Nam [17], [24], [31]

Không nhập khẩu sản phẩm đóng gói và dán nhãn sai

quy định

EU, Mỹ, Hàn Quốc

1994

Không nhập thủy sản của các nước chưa đáp ứng 3

điều kiện tương đương

EU

1995 Không nhập khẩu cá ngừ từ những có nghề khai thác có

thể làm hại cá heo

Mỹ, EU

Không mua tôm tự nhiên của những nước có nghề lưới

kéo có thể gây hại cho rùa biển

Mỹ

Không nhập khẩu thủy sản có tạp chất (tóc, kim loại) Tất cả các thị trường

1997

Không nhập thủy sản của các Doanh nghiệp chưa áp

dụng HACCP theo quy định của Luật thực phẩm Hoa Kỳ

Mỹ

2000 Phải dán nhãn thực phẩm biến đổi gen cho những thực

phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen

EU, Thụy Sĩ

Không nhập khẩu thủy sản nếu chưa đáp ứng các quy

định về ATTP của nước nhập khẩu

Canada, Nauy, Singapore, Thái Land, Trung Quốc, Đài Loan

2001

Hủy hoặc trả hàng, đưa tên Doanh nghiệp và quốc gia

có lô thủy sản bị nhiễm kháng sinh cấm

EU, Mỹ, Canada, Na

Uy, Thụy Sĩ

2003 Không nhập khẩu sản phẩm của những Doanh nghiệp

không cung cấp hồ sơ từng lô hàng phục vụ việc chống

khủng bố sinh học qua thực phẩm

Mỹ

2005 Không nhập khẩu thủy sản (giáp xác, nhuyễn thể chân

đầu, moi, ruốc) của Việt Nam nếu tiếp tục phát hiện lô

hàng nhiễm kháng sinh

Nhật Bản

2010 Không cho nhập khẩu lô hàng thủy sản đánh bắt, khai

thác tự nhiên nếu không có chứng nhận xuất xứ

Kiểm dịch thủy sản: chỉ cho phép nhập khẩu đối với

tôm chế biến sâu

EU

Úc

2011, 2012 Hàng rào kỹ thuật và quy định về kiểm dịch động thực

vật ngày càng khắt khe của thị trường Nhật Bản, chủ

yếu là về hóa chất kháng sinh như: Chloramphenicol,

Trifluralin, Ethoxyquine… do các cơ quan có thẩm

quyền của Nhật Bản tiếp tục áp dụng chính sách thắt

chặt kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm nhập khẩu

Nhật Bản

2013 Dừng ký hiệp định song phương về ATTP xuất nhập khẩu,

Phải được nước nhập khẩu kiểm tra nằm trong danh sách

mới được xuất khẩu sang các nước Nga và Uraina

Úc, Canada, Ucraina, Nga

Nguồn: NAFIQAD 2013

Trang 37

1.4.2 Quản lý sản xuất, xuất khẩu thủy sản Việt Nam thời hội nhập

Chương trình chế biến và xuất khẩu thủy sản đến năm 2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và bắt đầu thực hiện từ năm 1998 là một chương trình tạo bước ngoặt trong thế kỷ XXI cho ngành chế biến thủy sản nước ta Có thể nói, chế biến và xuất khẩu thủy sản là động lực cho tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu trong khai thác

và nuôi trồng thủy sản Đến năm 2005, số doanh nghiệp chế biến thủy sản quy mô công nghiệp của Việt Nam đã tăng gần gấp đôi so với năm 2000 (184%) [20], trong đó

số doanh nghiệp được công nhận đạt tiêu chuẩn đảm bảo ATVSTP và có tên trong danh sách xuất khẩu vào các thị trường lớn liên tục tăng, bình quân 40%/năm Đến năm 2013 đã có trên 80% cơ sở chế biến thủy sản quy mô công nghiệp trên toàn quốc

đã xây dựng và áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo quan điểm HACCP với

Năm

2009

Tỷ lệ 2013 so với 2009 (%)

1 Doanh nghiệp Đạt Quy chuẩn kỹ thuật 585 100 457 106

2 Doanh nghiệp XK TS vào EU, Thuỵ

3 Doanh nghiệp XK TS vào Hàn Quốc 573 98 450 127

4 Doanh nghiệp đạt HACCP xuất khẩu

5 Doanh nghiệp XK TS vào Canada 585 100 457 106

6 Doanh nghiệp XK TS vào Trung Quốc 576 98 452 127

8 Doanh nghiệp Thị trường Braxin 101 17.3 60 168

Các thỏa thuận song phương, đa phương về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đã ký thoả thuận hợp tác song phương quản lý ATTP với một số nước, thị trường như: EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Canađa, Nga, Braxin, và các nước này đã công nhận NAFIQAD Việt Nam trong kiểm soát đảm bảo ATVSTP thủy sản (Bảng 1.12) [17],[20],[31]

Nội dung thoả thuận tập trung một số hoạt động: [31], [75]

Trang 38

- Công nhận về hệ thống quản lý ATTP của nước đối tác là tương đương (tương đương về hệ thống văn bản pháp lý kiểm soát ATTP; tương đương về tổ chức và năng lực kiểm soát của cơ quan thẩm quyền)

- Công nhận về điều kiện đảm bảo ATTP của các cơ sở trong chuỗi sản xuất kinh doanh thực phẩm (công nhận danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm được phép xuất khẩu vào thị trường)

- Trình tự thủ tục kiểm soát ATTP xuất nhập khẩu vào nước đối tác

- Các hoạt động hợp tác: kiểm tra đánh giá thường liên của mỗi bên với nước đối tác, các hoạt động trao đổi thông tin về yêu cầu của mỗi bên trong kiểm soát ATTP Bảng 1.12 Các quốc gia nhập xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã công nhận NAFIQAD Việt Nam trong kiểm soát đảm bảo ATVSTP thủy sản [17], [20], [31]

2001 71 EU, Nauy, Thụy Sỹ, Hàn Quốc Ý, Hàn Quốc

2002 78 EU, Nauy, Thụy Sỹ, Hàn Quốc,

Thái Lan, Aixơlen Ý, Hàn Quốc

2003 85 EU, Nauy, Thụy Sỹ, Hàn Quốc, Thái

Lan, Aixơlen, Đài Loan, Ixraen

Ý, Hàn Quốc, Pháp, Thụy Sĩ, Trung Quốc

EU, Nauy, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, Thái Lan, Aixơlen, Đài Loan, Ixraen, Úc, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, các nước ASEAN

Ý, Hàn Quốc, Pháp, Thuỵ Sĩ, Trung Quốc, Hà Lan, Canada

EU, Nauy, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, Thái Lan, Aixơlen, Đài Loan, Ixraen, Úc, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, các nước ASEAN

Ý, Hàn Quốc, Pháp, Thuỵ Sĩ, Trung Quốc,

Hà Lan, Canada, Thái Lan, Campuchia

EU, Nauy, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, Thái Lan, Aixơlen, Đài Loan, Ixraen, Úc, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, các nước ASEAN

EU, Nauy, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, Thái Lan, Aixơlen, Đài Loan, Ixraen, Úc, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, các nước ASEAN, Brasil, Newzealand

Ý, Hàn Quốc, Pháp, Thuỵ Sĩ, Trung Quốc,

Hà Lan, Canada, Thái Lan, Campuchia, Newzealand

Trang 39

Ý, Hàn Quốc, Pháp, Thuỵ Sĩ, Trung Quốc,

Hà Lan, Canada, Thái Lan, Campuchia, Newzealand

Ý, Hàn Quốc, Pháp, Thuỵ Sĩ, Trung Quốc,

Hà Lan, Canada, Thái Lan, Campuchia, Newzealand

Nguồn: Báo cáo tổng kết của NAFIQAD

1.4.3 Các quy định của các thị trường và yêu cầu trong kiểm tra chất

lượng, an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu

Cơ quan thẩm quyền Việt Nam (NAFIQAD) đã ký thỏa thuận song phương với một số nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam về việc kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc thông quan cho các

lô hàng xuất khẩu của Việt Nam qua cửa khẩu của các nước đã ký thỏa thuận và hạn chế việc kiểm tra 2 lần trên 1 lô hàng, cụ thể các quy định như sau: [20], [75]

a) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào các thị trường

có thỏa thuận song phương như: EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Liên minh Hải quan (LB Nga, Belarus, Kazakhstan), Braxin, Argentina:

Các lô hàng thủy sản khi xuất khẩu vào các thị trường này bắt buộc phải kèm theo một trong các Giấy chứng nhận sau: Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm và kiểm dịch hoặc Chứng thư (Health Certificate)

b) Đối với thị trường khác: yêu cầu cũng tương tự các thị trường song phương nhưng tương ứng với các mặt hàng cụ thể như:

- Thị trường New Zealand: áp dụng đối với các lô hàng nhuyễn thể hai mảnh vỏ,

Trang 40

- Thị trường Papua New Guinea: áp dụng đối với các lô hàng cá tra, cá basa,

- Thị trường Đài Loan: áp dụng đối các lô hàng cua sống, đồ hộp thủy sản,

- Thị trường Indonesia, Peru, Chile, Polynesia thuộc Pháp, Cộng hòa Macedonia, Serbia, Israel, Thổ Nhĩ Kỳ: áp dụng đối các lô hàng thủy sản khi xuất khẩu

1.4.4 Một số hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến

Bản chất của vấn đề VSATTP chính là việc “nhiễm bẩn” trong suốt dòng đời của sản phẩm Sản phẩm có thể nhiễm từ quá trình khai khác, nuôi trồng, nhiễm trong quá trình chế biến và thậm chí trong quá trình phân phối, vận chuyển đến tay người tiêu dùng Mặt khác, tác nhân gây mất an toàn cho người tiêu dùng sản phẩm (nguồn gốc nhiễm bẩn) đều có ở mọi nơi và có thể nhiễm chéo lẫn nhau làm cho vấn đề VSATTP càng trở nên phức tạp Do vậy, để kiểm soát VSATTP cần phải nghiên cứu áp dụng một cách đồng bộ các giải pháp quản lý tiên tiến của quốc tế Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải áp dụng triệt để, có hệ thống các giải quản lý Chất lương, ATTP sao cho toàn bộ dòng đời của một sản phẩm: từ khâu khai thác, nuôi trồng cho đến khâu sản xuất - chế biến, lưu thông và phân phối sản phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ theo yêu cầu, chuẩn mực quốc tế [16],[31]

 Các hệ thống quản lý chất lượng áp dụng tại công đoạn sản xuất ban đầu

 GAP [26], [33],[79]:

- Viết tắt của Good Agricultural Pratices (Quy phạm thực hành nông nghiệp tốt) Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng

 BAP [21], [22]

- Bộ tiêu chuẩn Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt nhất (Best Aquaculture Practices - BAP) do Liên minh Nuôi trồng Thủy sản Toàn cầu (Global Aquaculture Alliance - GAA) thiết lập với mục tiêu thúc đẩy sản xuất thủy sản có trách nhiệm, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội, đảm bảo an sinh động vật, an toàn thực phẩm và chương trình truy xuất nguồn gốc tự nguyện dành cho các đối tượng là trại nuôi và trại sản xuất giống thủy sản, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản, các phòng thí nghiệm đánh giá an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản

Ngày đăng: 06/03/2015, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Tài liệu Diễn đàn tổ chức sản xuất cá ngừ theo chuỗi giá trị, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Diễn đàn tổ chức sản xuất cá ngừ theo chuỗi giá trị
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
3. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư 15/2009/TT-BNN ngày 17/03/2009 ban hành “Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản"”
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
4. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Quyết định số 130/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 ban hành “Quy chế kiểm soát các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi,” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Quy chế kiểm soát các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2008
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), Thông tư số 61/2012/TT- BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2012 “Quy định về việc giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 61/2012/TT- BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2012 “Quy định về việc giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
6. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Quyết định số 3408/QĐ- BNN-QLCL “Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ nông nghiệp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3408/QĐ- BNN-QLCL “Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ nông nghiệp”
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
7. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Đề án tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
8. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), “Xúc tiến thương mại nhằm phát triển thủy sản bền vững vùng duyên hải miền trung”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Phú yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tiến thương mại nhằm phát triển thủy sản bền vững vùng duyên hải miền trung”
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2014
9. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 Về việc ban hành "Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm", Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
10. Cục An toàn thực phẩm (2011), Tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Cục An toàn thực phẩm
Năm: 2011
11. Cục Thống kê Bình Định (2013), Thống kê tình hình xuất nhập khẩu thủy sản Bình Định từ 2010-2012, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê tình hình xuất nhập khẩu thủy sản Bình Định từ 2010-2012
Tác giả: Cục Thống kê Bình Định
Năm: 2013
12. Cục thống kê các tỉnh miền Trung (2014), Niên giám thống kê các tỉnh miền Trung năm 2010 đến năm 2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê các tỉnh miền Trung năm 2010 đến năm 2013
Tác giả: Cục thống kê các tỉnh miền Trung
Năm: 2014
13. Cục Thống kê Khánh Hòa (2013), Thống kê tình hình xuất nhập khẩu thủy sản Khánh Hòa năm 2010 đến năm 2012, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê tình hình xuất nhập khẩu thủy sản Khánh Hòa năm 2010 đến năm 2012
Tác giả: Cục Thống kê Khánh Hòa
Năm: 2013
14. Cục thống kê tỉnh Ninh Thuận (2011) Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2010
Nhà XB: Nxb Thống kê
15. Cục thống kê tỉnh Phú Yên (2014), Báo cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội các năm 2010 đến năm 2013, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội các năm 2010 đến năm 2013
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Phú Yên
Năm: 2014
16. FAO/NACA/WHO, Nguyễn Quỳnh Hương, Huỳnh Lê Tâm, Lê Đình Hùng dịch (2001), Vấn đề an toàn thực phẩm trong sản phẩm thủy sản nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Vấn đề an toàn thực phẩm trong sản phẩm thủy sản nuôi
Tác giả: FAO/NACA/WHO, Nguyễn Quỳnh Hương, Huỳnh Lê Tâm, Lê Đình Hùng dịch
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
17. Hoàng Lý (2010), “Đánh giá thực trạng và khả năng nhiễm dư lượng hoá chất độc hại trong tôm sú nuôi tại 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng”, Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và khả năng nhiễm dư lượng hoá chất độc hại trong tôm sú nuôi tại 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng”
Tác giả: Hoàng Lý
Năm: 2010
18. Hội nghề cá tỉnh Khánh Hòa (2014), Báo cáo tổng kết về nghề cá khánh hòa các năm 2011 đến năm 2013, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết về nghề cá khánh hòa các năm 2011 đến năm 2013
Tác giả: Hội nghề cá tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2014
19. NAFIQACEN (2000), Sổ tay thực hành kiểm soát dư lượng, Số 18/CL-QĐ ngày 15/3/2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kiểm soát dư lượng
Tác giả: NAFIQACEN
Năm: 2000
20. NAFIQAD (2014), Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất, xuất khẩu thủy sản từ năm 1995 đến năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất, xuất khẩu thủy sản từ năm 1995 đến năm 2013
Tác giả: NAFIQAD
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Biến động sản lượng thủy sản ở Việt Nam các năm  1991 ÷2013. - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 1.2. Biến động sản lượng thủy sản ở Việt Nam các năm 1991 ÷2013 (Trang 22)
Hình 1.4. Các thị trường chính nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012  Xuất  khẩu  thủy  sản  của  Việt  Nam  sang  các  thị  trường  chính  đều  tăng  trưởng  chậm lại, trong đó thị trường EU sụt giảm liên tục từ đầu năm 2012 đến nay (Bảng 1.2)  do nợ  côn - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 1.4. Các thị trường chính nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường chính đều tăng trưởng chậm lại, trong đó thị trường EU sụt giảm liên tục từ đầu năm 2012 đến nay (Bảng 1.2) do nợ côn (Trang 24)
Hình 1.3. Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2012   Đối với các nước và vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thuỷ sản đã tạo  dựng được uy tín lớn thể hiện qua việc được các thị trường lớn như Mỹ, Nhật và các  nước  trong - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 1.3. Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2012 Đối với các nước và vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thuỷ sản đã tạo dựng được uy tín lớn thể hiện qua việc được các thị trường lớn như Mỹ, Nhật và các nước trong (Trang 24)
Bảng 1.2: Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị trường chính, năm 2012  Thị trường  Năm 2012 ( Triệu USD)    Tỷ lệ GT (%)  So với năm 2011 - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Bảng 1.2 Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị trường chính, năm 2012 Thị trường Năm 2012 ( Triệu USD) Tỷ lệ GT (%) So với năm 2011 (Trang 25)
Hình 1.6. Biến động sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản 1995 ÷ 2013 - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 1.6. Biến động sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản 1995 ÷ 2013 (Trang 26)
Bảng 1.13: Phân công theo lĩnh vực quản lý ngành thuỷ sản cụ thể như sau: - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Bảng 1.13 Phân công theo lĩnh vực quản lý ngành thuỷ sản cụ thể như sau: (Trang 43)
Bảng 1.14: Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng  vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ nông nghiệp - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Bảng 1.14 Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ nông nghiệp (Trang 46)
Hình 1.8. Hình ảnh một số loại cá ngừ khai thác tại khu vực Nam Trung Bộ - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 1.8. Hình ảnh một số loại cá ngừ khai thác tại khu vực Nam Trung Bộ (Trang 56)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát quá trình nghiên cứu được thể hiện trên Hình 2.1. - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm tổng quát quá trình nghiên cứu được thể hiện trên Hình 2.1 (Trang 64)
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu cá biển khai thác tự nhiên - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu cá biển khai thác tự nhiên (Trang 65)
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu tôm thẻ chân trắng  2.3.3.  Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu cá biển khai thác tự nhiên  Sơ đồ thu mẫu và phân tích cá biển khai thác tự nhiên được thể hiện trên Hình 2.3 - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu tôm thẻ chân trắng 2.3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân tích mẫu cá biển khai thác tự nhiên Sơ đồ thu mẫu và phân tích cá biển khai thác tự nhiên được thể hiện trên Hình 2.3 (Trang 65)
Hình 2.5. Hình ảnh về thiết bị HPLC (Agilent Technologies, Seri 1200, Mỹ) - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 2.5. Hình ảnh về thiết bị HPLC (Agilent Technologies, Seri 1200, Mỹ) (Trang 66)
Hình 2.6. Hình ảnh về thiết bị GC-ECD (Agilent Technologies, Seri 7890A, Mỹ) - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 2.6. Hình ảnh về thiết bị GC-ECD (Agilent Technologies, Seri 7890A, Mỹ) (Trang 66)
Hình 2.4. Hình ảnh về thiết bị ELISA (PrisMatic Monobind, Mỹ) - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 2.4. Hình ảnh về thiết bị ELISA (PrisMatic Monobind, Mỹ) (Trang 66)
Hình 2.7. Hình ảnh về thiết bị LC/MS/MS (The core ACQUITY UPLCTM  Waters, Mỹ ) - đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật, hóa học và đề xuất biện pháp nhằm kiếm soát các mối nguy này đối với nguyên liệu tôm thẻ và một số loại cá biển sau thu hoạch tại một số tỉnh nam trung bộ
Hình 2.7. Hình ảnh về thiết bị LC/MS/MS (The core ACQUITY UPLCTM Waters, Mỹ ) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w