THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI TỈNH BẮC NINHNghĩa vụ và trách nhiệm của người có công trong chính sách ưu đãi xã hội được thể hiện trên những quan điểm sau:+ Nghiêm chỉnh chấp hành những nội quy quy định của pháp luật, không lạm dụng hoặc lưọi dụng danh nghĩa là người có công để làm trái pháp luật.+ Phát huy vai trò và hạt nhân tích cực trong cộng đồng và trong xã hội.+ Góp phần vào việc thực hiện sống và làm theo pháp luật, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội.Ngoài ra những quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm nói trên, với tư cách là đối tượng thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công, với tư cách là một công dân, họ có mọi quyền lợi và bình đẳng trước pháp luật về nghĩa vụ và trách nhiệm công dân như mọi người khác. Các quền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm này của đối tượng có công đã được thể hiện trong pháp lệnh ưu đãi người có công và các văn bản khác. Chăm sóc đời sống vật chất cho các đối tượng ưu đãi xã hộiViệc hoạch định chính sách trợ cấp cần lưu ý những điểm sau:+ Trợ cấp không đơn thuần chỉ là tiền mà còn thể hiện tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc của Nhà nước, là truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta đối với người có công. Vì vậy không thể lợi dụng vấn đề trợ cấp như là một sự ban ơn của người này, người kia với đối tượng. Trái lại, với trách nhiệm của cán bộ chính sách pahỉ chuyển trợ cấp cho họ với phương châm “nhanh chóng, tận tay, đúng kì, đúng số”.+ Trợ cấp ưu đãi người có công phải có ý nghĩa thực tế chứ không phải là khoản tiền tượng trưng.+ Đối với những người có công lao, thành tích lớn hoặc thương tật, bệnh tật nặng thì trợ cấp phải đảm bảo được những nhu cầu thiết yếu của bản thân và một phần cho gia đình họ.+ Đối với những đối tượng còn lại, trợ cấp không chỉ có tính chất ghi nhận mà còn bù đắp một phần những mất mát của họ. Vì vậy cần thiết phải có sự điều chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng gia đoạn nhất định để hài hoà với các quan hệ xã hội khác. Cần chú ý việc bảo toàn giá trị của tiền trợ cấp cho người có công. + Các chế độ ưu đãi về ruộng đất, vốn, thuế...cũng cần được thực hiện với tinh thần ưu đãi. Đồng thời việc chăm sóc về vật chất cần thường xuyên động viên chăm sóc về tinh thần để người có công nỗ lực vươn lên trong đời sống.2.2.1.4. Đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội Liệt sĩ và gia đình liệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA: TÂM LÝ – GIÁO DỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tâm lý học (Định hướng Quản trị nhân sự) Tên cơ quan thực tập: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội
Địa điểm : Lớp : K12B TLH (QTNS)
Bắc Ninh, Tháng 6 năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập gần ba tháng trôi qua thật nhanh Tôi cảm thấy như mớivừa đây thôi tôi còn khá bỡ ngỡ làm quen với mọi người, còn lúng túng khichưa biết đối tượng trợ giúp của mình là ai nhưng với sự cố gắng của bản thân,
sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ nhân viên Phòng Người có côngnói riêng và Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nói chung tôi đã kết thúc đợtthực tập với kết quả tốt Tôi đã nhận ra rằng với những kiến thức mình họcđược qua bài giảng của thầy cô sẽ còn sinh động, hấp dẫn rất nhiều nếu mìnhchịu khó tìm hiểu cọ sát với thực tiễn Thực tiễn ở đây chính là quãng thời gianngắn mà tôi đi thực tập Tôi sẽ còn phải học hỏi trau dồi kiến thức nhiều hơnnữa để có sự hiểu biết và cách vận dụng linh hoạt nhất trong mọi trường hợpnhất là giải quyết chế độ chính sách cho NCC và trợ giúp đối tượng NCC gặpkhó khăn
Qua tiếp xúc thực tế thực sự tôi cảm thấy thích thú với đề tài mình chọn, vớingành học của mình Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán
bộ nhân viên Phòng Người có công đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhkhoá thực tập tốt Bên cạnh đó tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy côtrong khoa Tâm lý- Giáo dục đặc biệt là thầy giáo: Th.s Đỗ Tiến Dũng Do kiếnthức còn hạn chế nên báo cáo thực tập tốt nghiệp này không tránh khỏi thiếu sót
em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để bài báo cáo hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TBXH: Thương binh xã hội
UBND: Uỷ ban nhân dân
CAND: Công an nhân dân
AHLLVTND: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
AHLĐ: Anh hùng lao động
CĐHH: Chất độc hoá học
VNAH: Việt Nam anh hùng
MTP: Mai táng phí
GĐYK: Giám định y khoa
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
ASXH: An sinh xã hội
HĐKCGPDT: Hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộcBVTQ: Bảo vệ Tổ quốc
TCPC: Trợ cấp phụ cấp
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP TẠI PHÒNG NGƯỜI CÓ CÔNG – SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
1.1 Sơ lược hình thành và phát triển của Phòng Người có công
Tiền thân của phòng Người có công là phòng Thương binh xãhội( TBXH) Năm 1995 phòng TBXH được tách thành 2 phòng Bảo trợ xã hội
và Thương binh liệt sỹ người có công theo quyết định số 21 về việc chia táchmột số đơn vị, cơ quan nhà nước của UBND tỉnh Hà Bắc cũ
Năm 2008 Phòng Thương binh liệt sỹ người có công đổi tên thành phòngNgười có công theo quyết định số 15 về việc thay đổi tên gọi một số đơn vị trênđịa bàn tỉnh của UBND tỉnh Bắc Ninh
Đến nay Phòng Người có công đã hoạt động được 4 năm, tiếp tục kế thừa
và phát huy hiệu quả tích cực của phòng trong việc thực hiện giải quyết chế độcho người có công
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng NCC
Phòng Người có công là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Lao động thươngbinh xã hội tỉnh Bắc Ninh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về người có công trên địa bàn tỉnh theo chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Bắc Ninh
- Quản lý, theo dõi hồ sơ các đối tượng chính sách, thương binh, bệnhbinh, gia đình liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng
Trang 5thỏng và thõn nhõn của những đối tượng trờn nếu hiện khụng cũn người hưởngtrợ cấp hàng thỏng.
+ Theo dừi, thực hiện chế độ chớnh sỏch ưu tiờn, chế độ trợ cấp, chế độkhỏm chữa bệnh thường xuyờn, khỏm chữa bệnh định kỡ, chế độ trang cấp thiết
+ Đảm bảo việc chi trả trợ cấp hàng thỏng cho cỏc đối tượng chớnh sỏchtheo đỳng quy định hiện hành
- Trình UBND cấp tỉnh
+ Ban hành văn bản hớng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế
độ và pháp luật của Nhà nớc về lao động, thơng binh và xã hội trên địabàn
+ Chơng trình công tác về lao động thơng binh và xã hội
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về chínhsách thơng binh, liệt sỹ, và ngời có công với cách mạng.- Hớng dẫn,kiểm tra UBND cấp huyện thực hiện quản lý Nghĩa trang liệt sỹ, đài t -ởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ, chịu trách nhiệm trực tiếpquản lý các công trình đợc giao
- Phối hợp với các ngành, đoàn thể cùng cấp chỉ đạo, xây dựngphong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ các đối tợng chính sách xã hội
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật lao
động, thơng binh và xã hội trên địa bàn cấp huyện, giải quyết đơn th ,khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực lao động, TB&XH theo quy
định của pháp luật
Trang 6- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vựclao động, thơng binh và xã hội với UBND cấp tỉnh và Sở LĐ-TB&XH.
1.2.2 Hệ thống tổ chức bộ mỏy
Hiện nay đội ngũ cỏn bộ cụng chức, lao động của Phũng là 6 ngườitrong đú cú 5 cỏn bộ cụng chức và 1 nhõn viờn hợp đồng Căn cứ vào chứcnăng nhiệm vụ của phũng nờn cú mụ hỡnh cơ cấu tổ chức cỏn bộ như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ mỏy làm việc của phũng NCC
Giỏm đốc sở
Phú giỏmđốc sở
Trưởngphũng NCC
Chuyờn
viờn 1
Chuyờnviờn 2
Chuyờnviờn 3 Nhõnviờn
hợpđồngPhú phũng
NCC
Trang 7Theo sơ đồ trờn, Bộ mỏy này hoạt động một thủ trưởng điều hànhcỏc cỏn bộ, Bờn cạnh đú cú 1 phú phũng giỳp đỡ để cụng việc hoànthành tốt Đõy là cỏch quản lý đơn giản, gọn nhẹ phự hợp với quy mụcủa phũng Người cú cụng- Sở lao động thương binh xó hội tỉnh BắcNinh.Với chế độ quản lý này, người lónh đạo phải đưa ra nhiều quyếtđịnh quản lý ở cỏc lĩnh vực khỏc nhau.
Như vậy nhiệm vụ, quyền hạn của cỏc phũng ban và nhõn viờntrong bộ mỏy như sau
- Trởng phòng:
+ Là ngời đứng đầu và chịu trách nhiệm trớc lónh đạo sở về tổ
chức thực hiện mọi nhiệm vụ của phũng NCC và trớc pháp luật về thựchiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng mình
+ Trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện cỏc chớnh sỏch chế độđối với NCC
+ Kớ trỏch nhiệm giải quyết chế độ người HĐKC, NCC giỳp đỡcỏch mạng, người HĐCM, HĐKC bị địch bắt tự đày, trang cấp dụng cụchỉnh hỡnh, mai tỏng phớ TB, người hưởng chớnh sỏch như TB, BB,người HĐKC bị nhiễm chất độc hoỏ học, CAND theo Quyết định số53/QĐ- TTg, chế độ ưu đói giỏo dục
+ Đún nhận và qui tập hài cốt liệt sỹ quõn tỡnh nguyện về địaphương
Trang 8+ tiếp nhận hồ sơnvà giải quyết chế độ đối với các đối tượng TB,BB
+ Tiếp nhận hồ so và giải quyết chế độ người bị nhiễm CĐHHcủa các huyện Tiên Du, Thuận Thành, Tp Bắc Ninh, Gia Bình
+ Công tác nghĩa trang liệt sỹ,mộ liệt sỹ
+ Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng,quý, năm của phòng NCC
+ Tiếp nhận thủ tục xét phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dựNhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng
+ Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công nhận liệt sỹ, tuất liệt sỹ
Trang 9Người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến 19/08/1945
Người có công giúp đỡ cách mạng
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc
và làm nghĩa vụ quốc tế
Người hoạt động cách mạng, HĐKC bị địch bắt tù đày
+ Giải quyết MTP thân nhân liệt sỹ hưởng trợ cấp tuất từ trầnTheo dõi cấp sổ mua phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hình vàphục hồi chức năng cho NCC
- Chuyên viên 2:
Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ cho quân nhân theo QĐ142/2008/QĐ- TTg, QĐ số 53/QĐ- TTg , QĐ số 62/ QĐ- TTg ngày6/4/2012 của Thủ tướng chính phủ
+ Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ MTP: TB, BB, AHLLVT, AHLĐ+ Lập danh sách báo tăng giảm chế độ chính sách cho các đốitượng NCC
+ Đánh máy các văn bản của phòng, các quyết định giải quyếtchế độ cho người bị nhiễm CĐHH
+ Tiếp nhận hồ sơ chuyển đi, đến của NCC
- Chuyên viên 3
Trang 10+ Tiếp nhận thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ người hưởng chínhsách như thương binh
+ Giải quyết chế độ MTP người tham gia hoạt động kháng chiến
bị nhiễm CĐHH chuyển Hội đồng GĐYK tỉnh Bắc Ninh
+ Báo tin mộ liệt sỹ, tra cứu các thông tin về mộ liệt sỹ
* Ngoài những nhiệm vụ được phân công của từng đồng chí nêutrên còn thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Lãnh đạo phònggiao
( Nguồn: tài liệu quy định nhiệm vụ cán bộ năm 2012 phòngNCC)
1.2.3 Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và lao động
Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của phòng Người có công đượcsắp xếp biên chế phù hợp với chức năng nhiệm vụ của công việc Hiện nayPhòng Người có công có 6 người trong đó có 5 cán bộ biên chế và 1 cán bộhợp đồng Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên được thể hiện quabảng sau:
Bảng số liệu số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của phòng NCC:
Trình độ chuyên môn
Chức vụ
Thâm niên nghề( n ăm)
Bậc lương
Trang 12Đội ngũ cán bộ của phòng NCC đều tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên, cáccán bộ công chức đều được đào tạo bài bản, đúng chuyên ngành công tác nêngiải quyết công việc sẽ thuận lợi và dễ dàng Bên cạnh đó những cán bộ trongphòng đều có kinh nghiệm làm việc nhiều năm nên công việc và nhiệm vụcủa Phòng NCC luôn được hoàn thành xuất sắc
Bên cạnh những ưu điểm đó còn một vài hạn chế như: số lượng cán bộcòn mỏng so với lượng công việc, cán bộ của phòng tất cả là nữ giới nên khóđáp ứng được những đợt công tác dài ngày như đi tìm mộ liệt sỹ, xác minhliệt sỹ …
1.2.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Phòng NCC nằm trong khu nhà 3 tầng của Sở Lao động thương binh xãhội tỉnh Bắc Ninh, hiện nay phòng có đủ hệ thống cơ sở vật chất được đảm bảotương đối đấy đủ, số phòng làm việc của đơn vị là 2 phòng trong đó có 1 phònglàm việc của đồng chí trưởng phòng, 1 phòng làm việc của các cán bộ nhân viênvới diện tích rộng thoáng mát Cùng với đó là các trang thiết bị phục vụ chocông việc như bàn, ghế nhân viên, bàn ghế tiếp khách tủ chứa đồ, tủ chứa hồ sơ,máy vi tính, máy in tài liệu
Hiện nay phòng NCC có 4 máy tính và 4 máy in để phục vụ cho các in ấncác loại văn bản giấy tờ phục vụ cho công việc của phòng Bên cạnh đó phòngcòn 2 điện thoại đáp ứng những nhu cầu thông tin liên lạc
1.2.5 Các chính sách, chế độ với cán bộ nhân viên
Các chế độ chính sách: BHXH, BHYT, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản,công tác phí, nghỉ phép,…luôn được đảm bảo thực hiện theo quy định, đảm bảotính công bằng, dân chủ cho các cán bộ, công nhân viên chức
Hàng năm, Phòng cũng tổ chức các đợt tham quan, nghỉ mát cho các cán
bộ, công nhân viên nhằm động viên tinh thần cho các cán bộ, công chức làmviệc tốt hơn, được nghỉ ngơi sau một năm làm việc vất vả, căng thẳng
Trang 13Phßng cũng trích ra một khoản quỹ để thăm hỏi các cán bộ công nhânviên chức và người thân ốm đau, nằm viện hoặc thăm viếng, tặng quà gia đìnhcác cán bộ công chức cũng như hỗ trợ gia đình cán bộ gặp khó khăn
+ Chính sách nâng lương: Theo quy định những người có trình đọ đạihoc, cao đẳng cứ 03 năm nâng lương 1 lần ( hoàn thành nhiệm vụ)
+ Hàng năm cử cán bộ đi tập huấn và đi học tại sở và tại các nơi khácnhằm nâng cao trình độ chuyên môn
+ Chưa ai bị kỷ luật và đều hoàn thành xuất sác nhiệm vụ củacấp trên giao cho
1.2.6 Các cơ quan, đối tác tài trợ của Phòng NCC
Do là cơ quan quản lý Nhà nước về thực hiện chính sách người có côngvới cách mạng nên Phòng NCC không có đối tác làm việc là doanh nghiêp, tổchức Phòng NCC có sự liên hệ công việc với hệ thống phòng ban khác trog Sở
và tuyến huyện Trong công tác tìm mộ liệt sỹ Phòng NCC luôn hoan nghênh vàghi nhận sự giúp đỡ của tất cả nhân dân trong và ngoài nước để công tác tìm hàicốt liệt sỹ thực hiện tốt hơn nữa
1.2.7 Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi
Điều kiện kinh tế phát triển của địa phương đáp ứng được các chươngtrình cùng Nhà nước chăm sóc cho Người có công như: tặng quà cho NCC nhânngày thương binh liệt sỹ (27/7) hàng năm, tặng học bổng cho con em NCC nỗlực vươn lên trong học tập…
Các c¸n bé trong phòng đều được đào tạo bài bản, làm việc đúngchuyªn ngµnh, cã th©m niªn vµ kinh nghiÖm trong nghÒ: kinh nghiÖm trongqu¶n lý, kinh nghiÖm trong gi¶i quyÕt c«ng viÖc
Trang 14Tập thể chi bộ và cơ quan thống nhất cao, đoàn kết: Đây là một thuậnlợi cơ bản thúc đẩy cán bộ trong phòng yên tâm công tác, thực hiện tốtnhiệm vụ đợc giao.
Công đoàn luôn đạt công đoàn vững mạnh
Đợc sự chỉ đạo trực tiếp của Sở LĐ-TB&XH về công tác chuyên môn,Phòng NCC luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
Do phũng mới được tỏch ra nờn vẫn cũn một số khú khăn vướng mắctrong cụng tỏc điều chỉnh nhõn sự
Phũng mới tỏch ra nờn đa số cỏc thiết bị trong phũng đó cũ, khụngđảm bảo trong việc đựng và lưu trữ hồ sơ
* Kết luận
Nhỡn chung với một vài nột khỏi quỏt về điều kiện tự nhiờn và kinh tế
xó hội, đặc điểm của Phũng NCC cú thể thấy rằng Phũng NCC là đơn vịthực hiện tốt cụng việc được giao, cú tiềm năng phỏt huy thế mạnh địaphươg phục vụ phỏt triển cỏc chương trỡnh chớnh sỏch ASXH đặc biệt làchớnh sỏch dành cho NCC
Trang 15CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VẤN ĐỀ SINH VIÊN LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP
Trong quá trình thực tập ở phòng NCC thì tôi đã chọn vấn đề nghiêncứu tại cơ sở thực tập là: “Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người cócông với cách mạng tại tỉnh Bắc Ninh”
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:
2.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2.1.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được tìm hiểu qua các tài liệu lưu trữ trong cơ quan, trên văn bản quy phạm pháp luật và trên internet một cách đầy đủ toàn diện, tổng hợp hệ thống lý thuyết các vấn đề nghiên cứu
2.1.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
Sử dụng phương pháp này ta có thể sắp xếp các tài liệu khoa học thành một
có đảm bảo được cuộc sống ở mức trung bình không?
Trang 162.1.2.3 Phương pháp nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề cầnnghiên cứu của các tác giả trước đây, ta tổng kết lại những điểm chính, trọngtâm nhằm làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào
đó của Chính phủ, nó bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được vàcách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự pháttriển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường
- Khái niệm ưu đãi xã hội
Ưu đãi xã hội là một bộ phận đặc thù trong hệ thống bảo đảm xã hội ởnước ta Do phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh tàn khốc kéo dài, mà trong cáccuộc chiến tranh này Đảng và Nhà nước ta phải huy động sự đóng góp của sứcngười, sức của của toàn dân để dành độc lập dân tộc và thống nhất tổ quốc.Trong các cuộc chiến tanh này nhiều cá nhân và gia đình đã cống hiến sươngmáu và công sức cho tổ quốc và trở thành những đối tượng có công với đấtnước Vì vậy, Nhà nước ta đã thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với họ Ởđây, ưu đãi xã hội được hiểu là sự phản ánh trách nhiệm của Nhà nước, cộngđồng và toàn xã hội, là sự đãi ngộ đặc biệt, ưu tiên hơn mức bình thường về mọimặt trong đời sống vật chất và tinh thần đối với những người có công lao đặcbiệt đối với đất nước và đang gặp khó khăn trong cuộc sống
Đây là chính sách xã hội lớn, nhưng dưới giác độ là một bộ phận của bảođảm xã hội, sự ưu đãi trong bảo đảm xã hội chỉ thực hiện ưu đãi cho những đốitượng có công đang gặp khó khăn, bất trắc tong cuộc sống Họ được hưởngnhững ưu đãi hơn so với những đối tượng xã hội khác có cũng hoàn cảnh
Trang 17- Khái niệm người có công
Mặc dù pháp lệnh ưu đãi người có công được thực hiện từ lâu, nhưng chotới nay chưa có một văn bản luật nào nêu rõ khái niệm người có công Tuy nhiêncăn cứ vào tiêu chuẩn đối với từng đối tượng là người có công mà Nhà nước ta
đã quy định, có thể nêu khái niệm người có công theo hai nghĩa sau:
Theo nghĩa rộng: “Người có công là những người không phân biệt tôn
giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện cống hiến sức lực, tàinăng, trí tuệ, có người hi sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp của cả dân tộc
Họ là người có thành tích đóng góp hoặc những cống hiến xuất sắc phục vụ cholợi ích của dân tộc và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận theoquy định của pháp luật”
Theo nghĩa hẹp: “Người có công là những người không phân biệt tôn
giáo, tín ngưỡng, nam nữ, Có những đóng góp, những cống hiếm xuất sắctrong thời kì cách mạng tháng Tám năm 1945, trong cuộc kháng chiến giảiphóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc được các tổ chức và cơ quan có thẩm quyềncông nhận theo quy định của pháp luật”
- Khái niệm về chính sách ưu đãi người có công
Theo thuật ngữ ngành Lao động- Thương binh và Xã hội thì “Chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng là những quy định chung của Nhà nước baogồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp về việc ghi nhận công lao, sự đóng góp,
hy sinh cao cả của người có công, tạo mọi điều kiện, khả năng góp phần ổn định
và nâng cao đời sóng vật chất, văn hoá, tinh thần đối với người có công Với tưcách là chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước có vai trò đăch biệt quan trọng trongviệc xây dựng và thực hiện chính sách đối với người có công Một mặt Nhànước thông qua các cơ quan chức năng hoạch định các chính sách ưu đãi, mặtkhác bằng bộ máy của mình triển khai thực hiện chính sách , đưa chính sách vàocuộc sống Ngoài ra Nhà nước còn động viên, khuyến khích, ủng hộ và tham giaphát động các phong trào, tạo ra sức mạnh tổng hợp về nguồn lực, nhân lực ở
Trang 18cộng đồng dân cư trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người cócông”.
Vậy, Chính sách đối với người có công với cách mạng là đường lối, chủ
trương của Đảng và Nhà nước, được thực hiện dựa trên căn cứ là nhiệm vụ chính trị từng thời kì và điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước nhằm mục tiêu ghi nhận công lao, đóng góp, hy sinh cao cả của những người có công tạo mọi điều kiện để bù đắp phần nào về đời sống vật chất, văn hoá tinh thần đối với họ” Chính sách đối với người có công là hệ thống chính sách ưu đãi thể hiện
trách nhiệm và lòng biết ơn của Nhà nước, của cộng đồng đối với những ngườicóc công Đồng thời nó cũng thể hiện chủ trương, sự nhất quán của Đảng, nhànước nhằm “đền ơn- đáp nghĩa” với một bộ phận dân cư đặc biệt, kế thừa truyềnthống, đạo lý của dân tộc ta
2.2.1.2 Vai trò và mục đích của chính sách ưu đãi xã hội
“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Thực hiện ưu đãi xã hội không chỉ bảo vệ, giúp đỡ
mà còn thể hiện nghĩa vụ của Nhà nước, của xã hội đối với những người có cốnghiến đặc biệt cho cộng đồng, xã hội
Chính sách ưu đãi không phải là sự đền bù những hi sinh của người cócông mà là sự đền ơn đáp nghĩa không chỉ là vật chất thuần tuý mà còn hàmchứa trong đó cả đạo lý, truyền thống nhân văn của dân tộc, lòng kính trọng, biết
ơn sâu sắc của thế hệ hôm nay đối với những người hi sinh vì nghĩa, vì dân tộc
- Mục đích
Mục đích của ưu đãi xã hội là đầu tư xã hội, nhằm tái sản xuất những giátrị tinh thần cao đẹp của dân tộc, là mục tiêu chính trị xã hội quan trọng của mỗiđất nước Mục đích có thể được cụ thể hoá như sau:
Trang 19+ Ưu đãi xã hội nhằm ghi nhận và tri ân những cá nhân hay tập thể cónhững cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và cho cả đất nước.
+ Nhằm đảm bảo công bằng cho xã hội, vì ai có cống hiến nhiều cho xãhội, người đó phải được hưởng nhiều, đây là sự cống hiến đặc biệt cả bằngxương máu
+ Tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc và giáo dụctruyền thống cho thế hệ tương lai
+ Đảm bảo ổn định thể chế chính trị của Nhà nước
2.2.1.3 Nội dung cơ bản của chính sách ưu đãi xã hội
- Chế định quyền và nghĩa vụ của đối tượng ưu đãi xã hội
Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công là nhằm điều chỉnh cácmối quan hệ xã hội có liên quan tới người có công với nước Vì vậy nội dungchính sách ưu đãi xã hội đối với người có công phải thể hiện được quyền lợi vànghĩa vụ của người có công Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan Nhànước trong việc thi hành nhiệm vụ chăm sóc người có công và trách nhiệm củacác đoàn thể, cộng đồng trong việc làm phong phú các hoạt động chăm sóc đốitượng ưu đãi Những quyền lợi của người có công được pháp luật ưu đãi cụ thểlà:
+ Quyền được đảm bảo về đời sống vật chất, thông qua trợ cấp bằng tiền
Trang 20+ Góp phần vào việc thực hiện sống và làm theo pháp luật, thực hiện côngbằng và tiến bộ xã hội.
Ngoài ra những quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm nói trên, với tư cách làđối tượng thụ hưởng chế độ ưu đãi người có công, với tư cách là một công dân,
họ có mọi quyền lợi và bình đẳng trước pháp luật về nghĩa vụ và trách nhiệmcông dân như mọi người khác Các quền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm này củađối tượng có công đã được thể hiện trong pháp lệnh ưu đãi người có công và cácvăn bản khác
- Chăm sóc đời sống vật chất cho các đối tượng ưu đãi xã hội
Việc hoạch định chính sách trợ cấp cần lưu ý những điểm sau:
+ Trợ cấp không đơn thuần chỉ là tiền mà còn thể hiện tình cảm, lòng biết
ơn sâu sắc của Nhà nước, là truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc tađối với người có công Vì vậy không thể lợi dụng vấn đề trợ cấp như là một sựban ơn của người này, người kia với đối tượng Trái lại, với trách nhiệm của cán
bộ chính sách pahỉ chuyển trợ cấp cho họ với phương châm “nhanh chóng, tậntay, đúng kì, đúng số”
+ Trợ cấp ưu đãi người có công phải có ý nghĩa thực tế chứ không phải làkhoản tiền tượng trưng
+ Đối với những người có công lao, thành tích lớn hoặc thương tật, bệnhtật nặng thì trợ cấp phải đảm bảo được những nhu cầu thiết yếu của bản thân vàmột phần cho gia đình họ
+ Đối với những đối tượng còn lại, trợ cấp không chỉ có tính chất ghinhận mà còn bù đắp một phần những mất mát của họ Vì vậy cần thiết phải có
sự điều chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội trong từng gia đoạn nhấtđịnh để hài hoà với các quan hệ xã hội khác Cần chú ý việc bảo toàn giá trị củatiền trợ cấp cho người có công
+ Các chế độ ưu đãi về ruộng đất, vốn, thuế cũng cần được thực hiện vớitinh thần ưu đãi Đồng thời việc chăm sóc về vật chất cần thường xuyên độngviên chăm sóc về tinh thần để người có công nỗ lực vươn lên trong đời sống
Trang 212.2.1.4 Đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội
- Liệt sĩ và gia đình liệt sĩ
- Thương binh và bệnh binh
- Những người tham gia hoạt động cách mạng
2.2.1.5 Các hình thức ưu đãi xã hội
- Ưu đãi về vật chất
Hình thức ưu đãi bằng vật chất được thể hiện như sau:
+ Trợ cấp bằng tiền cho các đối tượng hưởng ưu đãi xã hội như:
- Ưu đãi về tinh thần
Để đảm bảo về đời sống tâm tư, tình cảm của những người có công, bêncạnh những chế độ ưu đãi về vật chất thì ưu đãi về tinh thần cho họ cũng là mộthình thức cần được quan tâm và phát triển song hành
Những người bị thương tổn về mặt thể chất như thương bệnh binh nặng,những người bị thương tổn về mặt tinh thần như gia đình liệt sĩ họ rất cần đượcchăm sóc về mặt tinh thần để vươn lên trong cuộc sống, hoà nhập cùng cộngđồng Và cũng như chế độ trên, qua đây sẽ phải thể hiện sự ghi nhớ công ơn, tri
ân của thế hệ sau đối với người có công
Trang 22Hình thức này được thể hiện dưới các dạng sau:
+ Tặng bằng khen , huân chương, kỉ niệm chương: Phong tặng các danhhiệu như: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng laođộng
+ Tặng bằng Tổ quốc ghi công hoặc bằng có công với Nhà nước cho cácđối tượng và các gia đình có công
+ Dùng tên người có công để đặt tên trường học, học viên, đường phố,các công trình công cộng
+ Dựng tượng đài người có công
+ Ưu tiên con em các đối tượng có côngtrong tuyển sinh giáo dục
+ Tổ chức các câu lạc bộ, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ cho các câu lạc bộlão thành cách mạng
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
3.1 Đánh giá thực trạng chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người có công với cách mạng tỉnh Bắc Ninh
3.1.1 Khái quát về Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách An sinh xã hội
3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội
+ Phía Bắc giáp Bắc Giang
+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương
+ Phía Tây, Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội
Trang 23+ Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Bắc Ninh có 8 huyện thị bao gồm: thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành, huyện Gia Bình, huyện Lương Tài, huyện Yên Phong
3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
Trong qui hoạch xây dựng Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng thủ đô, là địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bắc Ninh hiện nay là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất miền Bắc cũng như của cả nước Năm 2010, Bắc Ninh tăng trưởng 17.86% cao nhất từ trước đến nay và tính chung trong giai đoạn 2006-2010 Bắc Ninh tăng trưởng 15.3%.Năm 2011 trong bối cảnh kinh tế trong nước rất khó khăn, Bắc Ninh vẫn đạt tốc độ tăng trưởng lên đến 16.2%, một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước Công nghiệp Bắc Ninh duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước trong những năm vừa qua Đến năm 2010,giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt trên 36.880,6 tỷ (so với giá cố định 1994), tăng 57,3% so với năm 2009 và trở thành tỉnh có qui mô công nghiệp đứng thứ 9
cả nước Năm 2011 Bắc Ninh tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng trên 70%, cũng là tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước, đạt giá trị 65 ngàn tỷ, vươn lên trở thành tỉnh có qui mô công nghiệp đứng thứ 6 cả nước sau TP HCM, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (tính cả dầu thô, khí đốt) Bắc Ninh năm
2011 có tổng thu ngân sách đạt mốc 7 nghìn 100 tỷ,là năm đầu tiên Bắc Ninh đã
Trang 24ổn định ngân sách và là một trong 13 tỉnh đã có đóng góp ngân sách cho TW Năm 2011,GDP bình quân đạt 2125USD/1 người, là một trong những tỉnh dẫn đầu miền Bắc Năm 2011, Bắc Ninh cũng đạt kim ngạch xuất khẩu là 7.414 triệuUSD , và là một tỉnh xuất siêu, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 22.000 tỷ đồng.
• Năm 2012, Bắc Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 2 ở Việt Nam
• Cơ cấu GDP CN&XD-DV-NN là 64.8%-24.2%-11% (2010)
• Hiện tại Bắc Ninh đã và đang xây dựng 15 KCN tập trung qui mô lớn và hàng chục khu-cụm CN vừa và nhỏ Số vốn FDI của Bắc Ninh đứng thứ
7 cả nước và thứ 2 Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Bắc Ninh có tiếng với việc thu hút các nhà đầu tư lớn như Canon, SamSung, Nokia, ABB
• Bắc Ninh nằm trên 2 hành lang kinh tế Quảng Đông - Lạng Sơn - Bắc Ninh - Hà Nội - Hải Phòng và Nam Ninh - Lào Cai - Quảng Ninh
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh)
* Nhận xét
Bắc Ninh là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Các điều kiện đó bao gồm: địa hình đồng bằng đất đai màu mỡ phát triển nông nghiệp, giao thông vận tải thuận lợi đặc biệt có đường quốc lộ 1A chạy qua phục
vụ lưu chuyển hàng hoá dễ dàng Bắc Ninh tiếp giáp Thủ đô Hà nội thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay Bắc Ninh là tỉnh đứng đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp, tạo thế mạnh to lớn thúc đẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển mạnh mẽ, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân
Với những tiềm năng và tình hình phát triển nói trên có thể khẳng định Bắc Ninh có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt công tác thực hiện chính
Trang 25sách An sinh xã hội Thực tế cho thấy trong những năm qua đặc biệt là vài năm trở lại đây tỉnh Bắc Ninh đã rất quan tâm đến An sinh xã hội
Là địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp cao nhưng Bắc Ninh vẫn chú trọng quan tâm đến phát triển nông nghiệp, chăm lo đời sống của nông dân Bắc Ninh chủ trương phát triển công nghiệp và đô thị gắ với thực hiện tốt an sinh xã hội Trong quá trình phát triển các khu công nghiệp và đô thị, từ năm
1997 đến năm 2008, tỉnh Bắc Ninh đã thu hồi trên 7000 ha đất nông nghiệp, chiếm 15% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh, đã tác động và ảnh hưởng tới gần 30% số hộ, trên 25% số nhân khẩu Thu hồi đất sản xuất nông nghiệp đồng nghĩa với việc nông dân thiếu việc làm ổn định lâu dài, phải chuyển đổi nghề nghiệp, kéo theo thu nhập, đời sống cũng thay đổi gây khó khăn cho không
ít hộ dân Sớm nhìn nhận đúng vấn đề, thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nôngthôn, những năm qua cùng với việc đẩy nhanh phát triển kinh tế, tỉnh Bắc Ninh
đã có nhiều chính sách quan tâm, hỗ trợ nhằm đảm bảo đời sống cho người nôngdân trong diện phải thu hồi đất:
Trước hết, tỉnh thực hiện chính sách bồi thường đất nông nghiệp, hoa màutrên đất cho nông dân có đất nông nghiệp thu hồi đảm bảo chặt chẽ theo đúngquy định của pháp luật, có vận dụng phù hợp với đặc điểm và điều kiện của tỉnhtheo hướng có lợi cho nông dân Các quy định về đơn giá bồi thường đất, tài sảntrên đất, hỗ trợ các khoản được công khai và khá dân chủ, mức bồi thường bằnghoặc cao hơn các địa phương lân cận cùng điều kiện Cá nhân trực tiếp sản xuấtnông nghiệp phải thu hồi đất được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việclàm với mức 14.700 đồng/m2 (trước ngày 28/12/2009) và bằng 2,5 lần giá trị đấtnông nghiệp từ 28/12/2009 trở đi Ngoài ra còn hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợxây dựng các công trình phúc lợi thiết yếu khu vực phải thu hồi đất với tỷ lệtăng dần, năm 2009 tỉnh đã hỗ trợ tới 70% giá trị dự toán các công trình như:
Trang 26đường giao thông, nhà sinh hoạt thôn, khu phố, trường học, hệ thống nước sạchnông thôn…
Đối với khu vực nông thôn và nông dân có đất nông nghiệp Nhà nước thuhồi, vấn đề đặt ra là phải chuyển đổi nghề và tạo việc làm mới, ổn định đời sốngcho họ Để thực hiện điều này, từ năm 2000 đến năm 2008, tỉnh đã tập trungnhiều giải pháp quyết liệt Công tác đào tạo nghề được chú trọng, thông qua cáctrung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm, nhiều nông dân có đất nông nghiệpthu hồi được hỗ trợ học nghề ngắn hạn tại trung tâm khuyến công, được tư vấn,môi giới tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ21,6% năm 2000 lên 37% năm 2008 Các biện pháp khuyến khích doanh nghiệptrong các khu công nghiệp của tỉnh tuyển dụng người địa phương cũng đã gópphần giải quyết số đông lao động là nông dân, nhờ biện pháp này mà tỷ lệ laođộng người Bắc Ninh làm trong các doanh nghiệp đóng trên địa bàn chiếm trên50%
Ngoài ra, trong lĩnh vực bảo hiểm y tế, tỉnh đã hỗ trợ đối tượng cận nghèođến 70% mức đóng góp, trợ cấp thường xuyên cho người cao tuổi (diện không
có lương hưu và phụ cấp) thấp hơn 5 tuối so với quy định của Chính phủ Cùngvới những giải pháp thiết thực, cụ thể trên đây, từ năm 2008 đến nay, Tỉnh ủy đãchủ trương chỉ đạo chính quyền các cấp tổ chức xây dựng và thực hiện quyhoạch vùng sản xuất nông nghiệp nhằm hình thành vùng sản xuất chuyên canhnông nghiệp công nghệ cao, có giá trị thu nhập lớn trên diện tích canh tác; pháttriển ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn để thu hút lao động phảichuyển đổi nghề do chuyển đất nông nghiệp cho phát triển khu công nghiệp và
đô thị Những chủ trương này đang từng bước đi vào cuộc sống và có ý nghĩakhá sâu sắc Kết quả bình quân mỗi năm có gần 20.000 lao động được giải quyếtviệc làm mới góp phần tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nôngthôn từ 73,6% lên 81,2%, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm
Trang 273.1.2 Thực trạng chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người có công với cách mạng tỉnh Bắc Ninh
3.1.2.1 Qui mô cơ cấu đối tượng
Tính đến nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh số người thuộc diện NCC đượchưởng chế độ ưu đãi là 122.021 người Thống kê chi tiết theo bảng số liệu sau:
Bảng số liệu về số lượng Người hưởng chính sách ưu đãi đặc biệt ở Bắc Ninh
Trang 28( Nguồn: số liệu NCC năm 2012- Báo cáo tổng kết 65 năm kỉ niệm ngày
thương binh liệt sỹ tỉnh Bắc Ninh)
• Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng người có công trên địa bàn tỉnhrất lớn, bao gồm đủ 12 nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp đặcbiệt Trong đó Người HĐKC giải phóng dt, bvtq và làm nghĩa vụ quốc tếchiếm số lượng cao nhất: 84.581 người, số liệt sỹ, thương binh, bệnh binhtương đối cao Điều này cho thấy Bắc Ninh xứng đáng là quê hương anhhùng trong mọi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Với số lượng người cócông rất lớn đòi hỏi các cán bộ thực hiện chính sách cần đặc biêt chú ý giảiquyết nhanh chóng, chính xác, kịp thời cho NCC, tránh tình trạng sai sótnhầm lẫn khi thực hiện
Trang 29Tất cả 12 nhóm đối tượng trên đều nhận được sự quan tâm dặc biệt củaĐảng và Nhà nước, trong đó với nhóm đối tượng người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ còn nhận được sự quantâm của Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin Hiện nay Hội nạn nhân chấtđộc da cam/dioxin có trụ sở nằm trong Sở LĐTB-XH tỉnh Bắc Ninh Hộihoạt động dựa trên các chương trình hành động của các tổ chức Nhà nước, sựủng hộ của các doanh nghiệp, các tổ chức nước ngoài và lòng hảo tâm củamọi người dân
- Cán bộ LTCM và cán bộ tiền khởi nghĩa
Số lượng đối tượng này hiện nay không còn nhiều tất cả những ngườiđang được hưởng chế độ này đều đã lớn tuổi Việc chăm sóc và thực hiệnchính sách NCC với 2 đối tượng trên không chỉ thể hiện tình cảm và tráchnhiệm của Đảng, Nhà nước với cán bộ cách mạng mà còn thể hiện lòng tôntrọng, biết ơn của thế hệ sau với thế hệ những người đi trước
- Liệt sỹ và thân nhân của họ
Trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc số Liệt sỹ ngã xuống hisinh vì độc lập tự do của Tổ quốc của tỉnh Bắc Ninh là 16.245 người Hiệnnay trên địa bàn tỉnh tất cả các đối tượng là thân nhân liệt sỹ đều được hưởngtrợ cấp ưu đãi theo qui định của Nhà nước Hàng năm vào những dịp Lễ, Tết,Ngày thương binh liệt sỹ 27/7 các đối tượng thân nhân liệt sỹ đều được nhậnquà của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương từ tỉnh đến thôn xóm.Đặc biệt những gia đình liệt sỹ có hoàn cảnh đặc biệt như: gia đình liệt sỹneo đơn, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn… đều được xem xét để có các hìnhthức trợ giúp như: xây dựng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, hỗ trợ giảiquyết việc làm cho con em của liệt sỹ, tổ chức các đợt điều dưỡng cho thânnhân liệt sỹ, tổ chức đi thăm viếng mộ liệt sỹ ở nghĩa trang Trường Sơn Tínhđến 2012 toàn tỉnh đã xây dựng và tu sủa nhà cho 115 gia đình liệt sỹ cóhoàn cảnh khó khăn, tổ chức điều dưỡng sức khoẻ cho 4.289 người cócông( trong đó điều dưỡng tập trung 1.680, điều dưỡng tại nhà 2.609 người)
Trang 30- Thương binh
Bắc Ninh hiện nay có khoảng 12.000 thương binh Trong số đó có 281thương binh nặng ở các trung tâm được các địa phương đón về nuôi dưỡng,chăm sóc Tính đến năm 2012 tỉnh Bắc Ninh đã hỗ trợ xây dựng và tu sửanhà cấp 4 hư hỏng cho 123 hộ gia đình thương binh có hoàn cảnh khó khăn
Nhiều tấm gương thương binh “tàn nhưng không phế” của Bắc Ninhvươn lên vượt khó và trở thành những tấm gương tiêu biểu về phát triển kinh
tế cho người dân học tập Trong báo cáo Hội nghị biểu dương NCC với cáchmạng tiêu biểu tỉnh Bắc Ninh năm 2012 có thương binh Bùi Minh Hợi, làthương binh hạng ¼ Năm 1966, ông viết đơn tình nguyện nhập ngũ, chiếnđấu ở chiến trường Trị- Thiên- Huế, tham gia hơn 100 trận đánh 3 lần bịthương Năm 1980, trở về quê hương, ông vượt lên bệnh tật và khó khănchồng chất để lao động sản xuất phát triển kinh tế từ sản xuất nông nghiệp vàkinh doanh bến bãi Đến nay trừ chi phí gia đình ông thu nhập hơn 300 triệuđồng/ năm và giải quyết việc làm cho nhiều lao động Bản thân ông đượccông nhận là “thương binh kiểu mẫu”
2 chân nhưng vì hoàn cảnh gia đình kinh tế khó khăn ông vẫn cùng vợ là bàNguyễn Thị Màu làm hàng mã theo đơn đặt của khách Ông cho biết, đây làcông việc phù hợp với bản thân nên ông cố gắng làm để đỡ cho vợ con và làtấm gương để con cía thấy rằng: ông là bệnh binh lại bị mất hai chân còn nỗ