1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý

44 2,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN THANH HÓA 4 1.1 Giới thiệu chung 4 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 6 1.4. Kết quả kinh doanh những năm gần đây 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN VỀ VẤN ĐỀ THAM VẤN TÂM LÝ 10 2.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện. 10 2.1.1. Phương pháp nghiên cứu 10 2.1.2. Qui trình thực hiện. 11 2.2. Kết quả đạt được. 11 2.2.1. Một số khái niệm liên quan. 11 2.2.1.1. Khái niệm thái độ 11 2.2.1.2. Khái niệm tham vấn tâm lý 15 2.2.1.3. Khái niệm người lao động 17 2.2.1.4. Thái độ của người lao động về tham vấn tâm lý 17 2.2.2. Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn về tham vấn tâm lý 18 2.2.1.1. Nhận thức của người lao lao động về vấn đề tham vấn tâm lý tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa. 18 2.2.1.2. Nội dung tham vấn tâm lý của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa. 22 2.2.1.3. Nhu cầu được tham vấn tâm lý của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa. 26 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 31 3.1. Đánh giá thực trạng 31 3.1.1. Những mặt đạt được 31 3.1.2. Những hạn chế 32 3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thái độ của người lao động trong công ty đối với vấn đề tham vấn tâm lý 33 3.2.1. Các yếu tố khách quan 33 3.2.2. Các yếu tố chủ quan 34 3.3. Một số kiến nghị nhằm làm tốt công tác tham vấn tâm lý cho người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa 35 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 1. Kết luận chung 37 2. Kiến nghị 37 PHỤ LỤC 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN THANH HÓA 4

1.1 Giới thiệu chung 4

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 6

1.4 Kết quả kinh doanh những năm gần đây 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN VỀ VẤN ĐỀ THAM VẤN TÂM LÝ 10

2.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện. 10

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 10

2.1.2 Qui trình thực hiện. 11

2.2 Kết quả đạt được. 11

2.2.1 Một số khái niệm liên quan. 11

2.2.1.1 Khái niệm thái độ 11

2.2.1.2 Khái niệm tham vấn tâm lý 15

2.2.1.3 Khái niệm người lao động 17

2.2.1.4 Thái độ của người lao động về tham vấn tâm lý 17

2.2.2 Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn về tham vấn tâm lý 18

2.2.1.1 Nhận thức của người lao lao động về vấn đề tham vấn tâm lý tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa. 18

2.2.1.2 Nội dung tham vấn tâm lý của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa. .22

2.2.1.3 Nhu cầu được tham vấn tâm lý của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa. 26

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 31

3.1 Đánh giá thực trạng 31

3.1.1 Những mặt đạt được 31

Trang 2

3.1.2 Những hạn chế 32

3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thái độ của người lao động trong công ty đối với vấn đề tham vấn tâm lý 33

3.2.1 Các yếu tố khách quan 33

3.2.2 Các yếu tố chủ quan 34

3.3 Một số kiến nghị nhằm làm tốt công tác tham vấn tâm lý cho người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa 35

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

1 Kết luận chung 37

2 Kiến nghị 37

PHỤ LỤC 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với bất kỳ sự vật, hiện tượng nào khi con người tiếp xúc với chúngđều có những thái độ nhất định, đó có thể là thái độ tích cực hoặc tiêu cực.Tùy thuộc vào thái độ tích cực hay tiêu cực đó mà con người có hành vi ứng

xử tương ứng Nghiên cứu thái độ của một cá nhân hay một cộng đồng về mộtvấn đề nào đó sẽ giúp cá nhân có cái nhìn rõ ràng hơn về đối tượng nghiêncứu Người lao động trong giai đoạn mới đang được tiếp cận với nhiềukhuynh hướng tác động khác nhau, nếu thái độ được xác lập một cách đúngđắn về các khuynh hướng mới thì người lao động sẽ cảm thấy hăng hái và tựtin hơn trong công việc Tham vấn tâm lý trong doanh nghiệp là một dạngtương tác mới có thể làm người lao động đón nhận hay phản đối tùy thuộcvào thái độ của họ Nếu có thái độ đúng đắn sẽ giúp người lao động có thóiquen tham vấn tâm lý và có thể xem đó như là một hoạt động bổ ích cho bảnthân nói chung và cho công tác nghề nghiệp nói riêng

Trong bất kỳ một loại hình sản xuất nào cũng cần có người lao độngtham gia sản xuất dù là trực tiếp hay gián tiếp Người lao động là lực lượngquan trọng góp phần tạo nên hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh dovậy người quản lý bên cạnh việc tổ chức hoạt động một cách khoa học nhấtthì việc quan tâm đến vấn đề tâm lý, trạng thái tâm lý của người lao động làrất quan trọng để góp phần tạo nên hiệu quả của hoạt động Vì vậy nhà quản

lý không những cần có kiến thức chuyên môn mà còn phải hiểu tâm lý ngườilao động trong đơn vị mình để có cách quản lý đạt hiệu qủa cao nhất

Khi xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống ngày càng trở nên sôi độngvới các hình thức sinh hoạt đa dạng, với sự bùng nổ thông tin và các dịch vụ

ảo hình thành mạnh mẽ, khả năng làm việc của con người được phát huy tối

đa mà có rất ít thời gian bồi dưỡng sức lao động để tái sản xuất thì nguy cơ bịhội chứng stress, nhiễu tâm, rối loạn tâm thần ngày càng tăng cao

Nhiều nghiên cứu về tư vấn tâm lý đã được thực hiện trên nhiều mức

độ và qui mô khác nhau, trong đó có công trình “Nghiên cứu thực trạng thamvấn tâm lý tại TP HCM” do nhóm của Thạc sĩ Đỗ Văn Bình và tiến sĩ Trần

Trang 4

Thị Giòng thực hiện năm 2003 Kết quả của nghiên cứu này cho thấy hiện naynhu cầu tư vấn tâm lý đã có chiều hướng tăng lên, mỗi trung tâm tư vấn tâm

lý bình thường có khoảng 360 đến 650 thân chủ/tuần

Đối với các doanh nghiệp, từ khi Nhà nước mở cửa, thu hút đầu tưnước ngoài, Luật Doanh nghiệp ra đời làm cho nền kinh tế thị trường pháttriển, kéo theo sự phát triển vũ bão của các doanh nghiệp: từ doanh nghiệpnhà nước, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn và cả các công tynước ngoài Cả nước hiện có rất nhiều doanh nghiệp hình thành và pháttriển, là một bức tranh sinh động về sức bật kinh tế của Việt Nam Nước tađang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, chuyển đổi từnền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường Quá trình chuyểnđổi đó đã tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ, đemlại những thay đổi đáng kể trong đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, nền kinh tế thị trường cũng bộc lộnhững mặt trái của nó, gây nên những khó khăn, thách thức lớn cho sự pháttriển xã hội Cơ chế thị trường dẫn đến sự phân hoá xã hội, đặc biệt về mặtthu nhập, tạo ra sự chênh lệch giữa giàu nghèo, tệ nạn xã hội, thất nghiệpngày càng gia tăng, sự du nhập các luồng văn hóa không lành mạnh làm thayđổi không ít những quan niệm, chuẩn mực trong xã hội và làm lung lay cácgiá trị đạo đức, truyền thống tốt đẹp,… Tất cả đều góp phần tạo nên mâuthuẫn, xung đột và tác động tiêu cực đến đời sống của mỗi cá nhân, gia đình

và xã hội Vì vậy, tham vấn là một loại hình dịch vụ đang ngày càng phổbiến trong xã hội hiện đại

Xuất phát từ những vấn đề nóng bỏng trước thực tế trên, muốn tìm hiểungười lao động trong công ty hiện nay có thái độ như thế nào về dịch vụ thamvấn, họ có sẵn sàng đón nhận dịch vụ này chưa, em xin mạnh dạn chọn đề tài:

“Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý”

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa

Trang 5

Chương II: Thực trạng thái độ của người lao động công ty mía đường LamSơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý

Chương III: Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người lao động tại công ty

và đề xuất một số kiến nghị để làm tốt công tác tham vấn tâm lý tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực tập Thạc sỹNguyễn Thị Hoa cùng tập thể cán bộ nhân viên trong công ty mía đường LamSơn Thanh Hóa đã giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập cũng như bàibáo cáo này

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG

LAM SƠN THANH HÓA 1.1 Giới thiệu chung

* Tên Công ty

Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Tên tiếng Anh: Lam Son sugar cane Joint Stock Corporation

Tên giao dịch: Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Tên viết tắt: LASUCO

Mã giao dịch: LSS

* Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng.

* Vốn Chủ sở hữu: 1.250.092.181.954 đồng.

* Ngày thành lập

Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn thành lập ngày 06 tháng 12 năm

1999 do Thủ tướng chính phủ quyết định chuyển đổi từ Công ty đường LamSơn Tiền thân là Nhà máy đường Lam Sơn được thành lập ngày 31/03/1980.Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiệnhành của Việt Nam Giấy CNĐKKD: 056673 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThanh Hoá cấp, đăng ký lần đầu ngày 23/12/1999, đăng ký thay đổi lần 7ngày 08/06/2011

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, tiền thân là Nhà máy đường LamSơn Ngày 12 tháng 01 năm 1980: Thủ tướng Chính Phủ ký quyết định số 24/TTg phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng Nhà máy đường Lam Sơn Côngsuất 1.500 tấn mía/ngày, thiết bị và công nghệ của hãng FCB Cộng hòa Phápcung cấp Nhằm khai thác tiềm năng đất đai, phủ xanh đất trống đồi trọc vàlực lượng lao động ở khu vực miền Tây Thanh Hóa, giải quyết tình trạngthiếu đường trong cả nước Địa điểm xây dựng tại xã Thọ Xương (nay là Thịtrấn Lam Sơn), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 7

 Ngày 31/ 03/ 1980: Bộ trưởng bộ Lương thực Thực phẩm (nay là BộNông nghiệp và PTNT) ký quyết định số 488 LT-TP/KTCB thành lậpBan kiến thiết Nhà máy đường Lam Sơn.

 Ngày 14 / 03/ 1981: Thủ tướng Chính Phủ ký quyết định số 61/TTgkhởi công xây dựng nhà máy và đưa công trình vào danh mục trọngđiểm cấp Nhà nước

 Ngày 28 / 04/1984: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm (nay là Bộnông nghiệp và PTNT) ký quyết định số 24/CNTP-TCCB thành lậpNhà máy đường Lam Sơn

 Sau hơn 5 năm xây dựng, ngày 02/11/1986 hoàn thành xây dựng nhàmáy đi vào sản xuất vụ đầu tiên

 Ngày 08/01/1994: Bộ NN&PTNT ký quyết định số 14 NN-TCCB đổitên Nhà máy đường Lam Sơn thành Công ty đường Lam Sơn

 Ngày 06/12/1999: Thủ tưởng Chính Phủ ký quyết định số TTg chuyển Công ty đường Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đường LamSơn

1133/QĐ- Năm 2003, công ty đã đầu tư 160 tỷ đồng xây dựng nhà máy cồn số 2với công suất 25 triệu lít/năm, đã đi vào hoạt động năm 2004

 Cuối năm 2004, công ty đầu tư nhà máy chế biến sữa với công suất lêntới 100000 tấn

 Năm 2011, công ty đã thành lập 3 công ty cổ phần và 3 xí nghiệp nhằmtriển khai từng phương án phát triển vùng nguyên liệu Kết quả đạt được làcong ty đã xây dựng được vùng nguyên liệu rộng hơn 15300 ha

 Đến 8/3/2012, sau 2 năm thực hiện nâng cấp công ty đã đưa dâychuyền nâng cấp nhà máy đường số 2 lên để tăng công suất từ 4000TMN lên7500TMN vào hoạt động

LASUCO đang hướng tới hình thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh,

mở rộng sản xuất,đa dạng hóa sản phẩm và ngành nghề kinh doanh Các sảnphẩm chính là Mía - Đường - Cồn - Điện

Trang 8

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty mía đường Lam Sơn có định hướng phát triển thành một tậpđoàn công – nông nghiệp – dịch vụ - thương mại và bất động sản Hiện công

ty góp vốn vào 2 công ty liên kết và có cổ phần chi phối tại 7 công ty con

Sơ đồ tổ chức công ty như sau:

Phó tổng giám đốc phụ trách thường trực

Phó tổng giám đốc phụ trách nguyên liệu mía

Phòng kiểm soát chất lượng

Phòng công nghệ thông tin

Phòng kinh doanh

Phòng quản

lý kho

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

kế hoạch

kỹ thuật

Trạm xá

Xí nghiệp

cơ khí

Tổ tự động hóa

Nhà máy đường

số 2

Nhà máy đường

số 1

Phòng nguyên liệu

Nhà máy cồn số 2

BKS

Trang 9

1.4 Kết quả kinh doanh những năm gần đây

Bảng 1: Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức Bằng CP 67,89% 60,70% 46,6%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty mía đường Lam Sơn)

Bảng 2 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012

(ĐVT: Đồng)

Chỉ tiêu Thực hiện năm 2011

Năm 2012 hiện năm 2012 So sánh thực

Kế hoạch năm 2012

Thực hiện năm 2011

Doanh thu có thuế 1.661.116.961 2.300.000.000 1.512.693.088 66% 91% Doanh thu thuần 1.578.221.832 2.183.766.000 1.436.046.495 66% 91% Lợi nhuận trước thuế 500.777.333 300.000.000 40.349.064 13% 8% Lợi nhuận sau thuế 409.005.366 225.000.000 34.504.721 15% 8% Thuế và các khoản

phải nộp nhà nước

201.771.339 200.000.000 64.399.284 32% 32%

Vốn đầu tư (Tỷ đồng) 500 – 600 436 73%

( Nguồn Báo cáo tài chính công ty mía đường 2012)

Năm 2012 trong bối cảnh khó khăn chung ngập tràn ấy, LASUCO đã

dành được những thành quả đáng khích lệ, đánh những dấu mốc quan trọngkhông chỉ cho trước mắt mà còn có tính chiến lược, tạo cơ sở cho sự phát

Trang 10

triển bền vững ổn định, lâu dài trong quá trình cạnh tranh hội nhập quốc tế vàkhu vực trong tương lai Đó là:

Thứ nhất, hoàn thành đầu tư xây dựng 2 dự án lớn bằng 70% vốn tự

có, đưa vào sản xuất kinh doanh bước đầu đã phát huy hiệu quả:

+ Dự án mở rộng, nâng công suất đổi mới công nghệ nhà máy đường số

2 từ 4.000 TMN lên 8.000 TMN, đã đưa tổng công suất của LASUCO lên10.500TMN, lên vị trí hàng đầu của cả nước về công suất chế biến đường tinhluyện với công nghệ tiên tiến và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đường tinhluyện của thị trường

+ Dự án nhiệt điện 12,5MW/h – Theo chương trình năng lượng tái tạocủa quốc gia, vừa tận dụng nguồn bã thải để phát điện, tiết kiệm và chủ độngnăng lượng cho sản xuất và sinh hoạt, vừa giải quyết vấn đề môi trường sạch,mỗi năm tăng thêm trên dưới 100 triệu KW/h điện cho mạng lưới Quốc gia,tăng thêm nguồn thu nhập cho doanh nghiệp

Thứ hai, vùng nguyên liệu mía được mở rộng thêm 2.000ha sản lượng

mía tăng 60%, sản xuất đường tăng 22%, cồn tăng 79% so với năm trước

Dấu ấn đậm nét trong năm 2012 mở ra một chương mới sau chặngđường một phần ba thế kỷ xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu của LamSơn – Xây dựng và đưa vào hoạt động thành công bước đầu các doanh nghiệp

cổ phần nông công nghiệp chuyên canh mía đường cấp huyện và xã, tại cáchuyện trọng điểm vùng mía đường Lam Sơn: 2 Công ty cổ phần đầu tư pháttriển thuộc 2 huyện nghèo (30.a) là: Lam Sơn – Bá Thước và Lam Sơn – NhưXuân, tuy mới chỉ sau 1 năm đi vào hoạt động đã đạt 2.665ha mía, chiếm15,6% diện tích toàn vùng Triển vọng trong vài năm tới sẽ đáp ứng từ 45-50% nguồn nguyên liệu mía cho công suất chế biến của các nhà máyLASUCO

Mô hình Công ty Cổ phần CNN Lam Sơn – Vân Sơn là mẫu hình hợptác liên kết với địa phương, nông dân góp cổ phần bằng quyền sử dụng đấtxây dựng cánh đồng mẫu lớn, áp dụng cơ giới hóa, tưới nước và các giải pháp

Trang 11

sinh học tăng năng suất và chất lượng mía đạt hiệu quả cao, đã và đang mở rasức hấp dẫn mới đối với nông dân trồng mía trong vùng.

Các xí nghiệp nguyên liệu: Xuân Phú, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ tuy mới

đi vào hoạt động 2 năm qua đã chứng minh tính ưu việt – giúp nông dân từ bỏđược các khâu trung gian, trực tiếp quan hệ với nhà máy, yên tâm tập trungđầu tư, giảm các chi phí không cần thiết, dồn điền, đổi thửa, mở rộng

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN VỀ VẤN ĐỀ THAM VẤN TÂM LÝ 2.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện.

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu vấn đề này em sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đây là những phương pháp rất quan trọng, qua việc đọc, tìm hiểu tàiliệu, nghiên cứu sách, báo và các nguồn thông tin trên Internet có liên quanđến vấn đề tham vấn tâm lý cho người lao động, tìm hiểu về lịch sử hìnhthành và phát triển của công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp quan sát

Sử dụng phương pháp quan sát tự nhiên, quan sát trong các hoạt động,các quan hệ để quan sát cách thức giao tiếp ứng xử của các cán bộ côngchức nơi công sở, bầu không khí tâm lý thoải mái hay không thoải mái trongquá trình làm việc

+ Phương pháp điều tra

Đây là phưng pháp cơ bản, bằng việc xây dựng phiếu câu hỏi điều tranhằm thu thập các thông tin liên quan đến thái độ của người lao động về thamvấn tâm lý trong công ty

+ Phương pháp đàm thoại

Đây là phương pháp bổ trợ, thông qua trò chuyện trao đổi với các cán

bộ, công chức để tìm hiểu, thu tập thêm những thông tin về nhận thức, thái độhài lòng hay không hài lòng của người lao động về tham vấn tâm lý trongcông ty, nhằm bổ sung cho kết quả nghiên cứu được khách quan

+ Phương pháp xử lý toán học

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học xử lý các thông tin đã thuthập được, trên cơ sở đó làm cơ sở cho việc đưa ra những nhận xét về vấn đềnghiên cứu.Cụ thể trong bài khóa luận này em sẽ sử dụng các phương phápnhư: Phương pháp tính trung bình cộng và phương pháp tính %

Trang 13

2.1.2 Qui trình thực hiện.

Thang, các tiêu chí đánh giá và cách xử lý số liệu.

- Đánh giá thái độ của người lao động về mức độ quan trọng của các nộidung tham vấn tâm lý và mức độ quan trọng với các hình thức tham vấn tâm

lý trong công ty

+ Cách cho điểm

Khách thể chọn phương án rất quan trọng tương ứng với 4 điểm

Khách thể chọn phương án quan trọng tương ứng với 3 điểm

Khách thể chọn phương án ít quan trọng tương ứng với 2 điểm

Khách thể chọn phương án không quan trọng tương ứng 1 điểm

+ Thang đánh giá

X trong khoảng 3.0→ 4.0 rất quan trọng

X trong khoảng từ 2.0→ 2,99 quan trọng bình thường

X trong khoảng từ 1.0→ 1.99 ít quan trọng

X trong khoảng < 1.0 không quan trọng

2.2 Kết quả đạt được.

2.2.1 Một số khái niệm liên quan.

2.2.1.1 Khái niệm thái độ

Từ khi khái niệm thái độ được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918, cùngvới rất nhiều nghiên cứu khác nhau về thái độ, thì đồng thời cũng xuất hiệnnhững định nghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học về thái độ

Có nhiều định nghĩa khác nhau về thái độ:

Năm 1918 hai nhà tâm lý học người Mỹ là W.I.Thomas và F.Znaniecki chorằng: “Thái độ là định hướng chủ quan của cá nhân có hành động hay khônghành động khác mà được xã hội chấp nhận” Hai ông cũng cho rằng: “Thái độ

là trạng thái tinh thần của cá nhân đối với một giá trị”.Như vậy,W.I.Thomas

và F.Znaniecki đã đồng nhất thái độ với định hướng giá trị của cá nhân

Năm 1935, G.W Allport – nhà tâm lý học Mỹ, đã định nghĩa “ Thái độ

là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh, được tổ chức thông quakinh nghiệm, điều chỉnh hoặc ảnh hưởng năng động đến các phản ứng của

Trang 14

cá nhân với tất cả khách thể và tình huống mà nó quan hệ”, “thái độ là xuhướng phản ứng của một người theo cách có lợi hoặc bất lợi với các đốitượng và tình huống mà người đó gặp phải” Ông nhấn mạnh điều kiện ứng

xử khi ông định nghĩa “thái độ là trạng thái suy nghĩ hay thần kinh của

sự phản ứng có ảnh hưởng điều khiển hoặc tạo động cơ thúc đẩy ứng xử vàđược cấu trúc qua kinh nghiệm” Tổng kết 17 định nghĩa về thái độ, Allport

đã rút ra 5 đặc điểm của thái độ như sau: Thái độ là trạng thái tinh thần và hệthần kinh; thái độ là sự sẵn sàng phản ứng; thái độ là trạng thái có tổ chức;thái độ được hình thành trên kinh nghiệm của quá khứ; thái độ là điều khiểnảnh hưởng tới hành vi

Định nghĩa này được nhiều nhà TLH thừa nhận vì nó trả lời khá rõ cáccâu hỏi cơ bản như: Thái độ là gì? Nguồn gốc của thái độ? Vai trò và chứcnăng của thái độ? Tuy nhiên, tác giả lại không đả động gì đến vai trò của môitrường xã hội, nhu cầu, động cơ trong quá trình hình thành thái độ

Sau này, nhà tâm lý học T.M.Newcom cũng đưa ra một định nghĩatương tự như định nghĩa của Allport Ông cho rằng: “Thái độ chính là mộtthiên hướng hành động, tư duy nhận thức, cảm nhận của cá nhân tới một đốitượng hay sự việc có liên quan”

Vào năm 1964, nhà tâm lý học nhân cách người Mỹ là J.P.Guilford

đã đưa ra một định nghĩa về “thái độ”, dựa trên quan niệm cho rằng nhân cáchbao gồm bảy khía cạnh tạo nên một cấu trúc độc đáo Bảy khía cạnh đó là:Năng lực, khí chất, giải phẫu, hình thái, nhu cầu, hứng thú và thái độ

Và ông đã định nghĩa: “Thái độ là những cử chỉ, phong thái, ý nghĩ liên quanđến những hoàn cảnh xã hội”, không chỉ một mình Guilford, mà hầu như tất

cả các tác giả viết về tâm lý học nhân cách đều coi “thái độ” như là một thuộctính của nhân cách

V.N.Miaxise - một nhà tâm lý học Xô Viết, đã cho rằng “Thái độ

là điều kiện khái quát bên trong của hệ thống các hành vi của con người …”.Còn A.Kossakowski và J.Lompcher, vào năm 1975 cũng định nghĩa:

Trang 15

“Thái độ là thuộc tính tâm lý, bao gồm niềm tin, lý tưởng, hứng thú, thái độ

xã hội” Trước A.Kossakowski và J.Lompcher, vào năm 1935, H.Fillmore đãđưa ra một định nghĩa mới về thái độ: “Thái độ là sự sẵn sằng phản ứng tíchcực hay tiêu cực đối với một đối tượng hay một biểu tượng trong môitrường” Fillmore còn khẳng định “thái độ là sự định hướng của cá nhân tớicác khía cạnh khác nhau của môi trường, và thái độ là một cấu trúc mang tínhđộng cơ”

Năm 1971, một nhà tâm lý học người Mỹ là H.C.Triandis đã đưamột định nghĩa khác về thái độ Ông cho rằng: “Thái độ là những tư tưởngđược tạo nên bởi các xúc cảm, tình cảm Nó gây tác động đến hành vi nhấtđịnh, ở một giai cấp nhất định, trong những tình huống xã hội nhất định.Thái độ của con người bao gồm những điều mà họ cảm thấy và suynghĩ về đối tượng,cũng như cách sử sự của họ đối với đối tượng đó"

R.Marten khi phân tích định nghĩa của Allport và định nghĩa củaTriandis đã đưa ra một định nghĩa: “Thái độ là xu hướng thường xuyên đốivới các tình huống xã hội, nó biểu thị sự thống nhất của ý nghĩ (nhận thức)xúc cảm và hành vi Thái độ của con người có mối quan hệ chặt chẽ với hành

vi vì thái độ được xác định bởi tính thống nhất bên trong của nó”

Còn gần đây, James.W Kalat đưa ra định nghĩa: “Thái độ là sự thíchhay không thích một sự vật hoặc một người nào đó của cá nhân, từ đó có ảnhhưởng tới hành vi của anh ta khi ứng xử với sự vật hay con người đó” Nhàtâm lý học John Traven cũng định nghĩa: “Thái độ là cách cảm xúc, tư duy vàhành động tương đối lâu dài đối với sự việc hay con người đó”

Trong khi đó, khi nghiên cứu về thái độ, một nhà tâm lý học Xô Viếtkhông sử dụng khái niệm “thái độ” mà dùng thuật ngữ tương đương là “tâmthế” khi giải thích hành vi của con người, mà điển hình là Uznatze với “thuyếttâm thế” Uznatze cho rằng “thái độ không phải là một nội dung cục bộ của

ý thức, không phải là nội dung tâm lý bị tách rời, đối lập lại với các trạng tháitâm lý khác của ý thức và ở trong mối quan hệ qua lại với nó, mà nó là mộttrạng thái toàn vẹn, xác định của chủ thể… Tính khuynh hướng năng động

Trang 16

mà tâm thế là một yếu tố toàn vẹn theo một khuynh hướng nhất định nhằm mộttính năng động nhất định Đó là sự phản ánh cơ bản, đầu tiên đối với tác độngcủa tình huống, mà trong đó, chủ thể phải đặt ra và giải quyết nhiệm vụ” Còncác nhà tâm lý học xã hội Lêningrat (Liên Xô cũ) lại quan niệm “thái độ

là những cơ cấu tâm lý sẵn có, định hướng cho sự ứng phó của cá nhân.”

Qua các ví dụ trên, ta thấy, hầu hết các định nghĩa đều giải thích “tháiđộ” dưới góc độ chức năng của nó Thái độ định hướng hành vi, ứng xử củacon người Nó thúc đẩy, tăng cường tinh thần sẵn sàng của những hành vi,phản ứng của con người tới đối tượng có liên quan Tâm lý học nói chung

và tâm lý học Macxit nói riêng một cách cụ thể và chính xác, “cần phải chọntiêu chuẩn chức năng làm điểm tựa”

Trong tâm lý học Macxit, đó là chức năng của thái độ trong hoạt độnghợp tác” Trong tâm lý học xã hội Mỹ hiện đại, khi định nghĩa về thái độ, một

số tác giả thường đề cập nhiều đến khía cạnh nhận thức hơn là về mặt chứcnăng của thái độ, như Davis Myers đã coi “thái độ” là “phản ứng có thiện chíhay không thiện chí về một điều gì đó, hay một người nào đó, được thể hiệntrong niềm tin, cảm xúc hay hành vi có chủ định

Hay như nhà tâm lý học W.J.Mc Guire thì định nghĩa rằng: “thái độ làbất cứ sự thể hiện nào đó về mặt nhận thức, tổng kết sự đánh giá của chúng ta

về đối tượng của thái độ, về bản thân, về những người khác, về đồ vật, vềhành động, sự kiện hay tư tưởng”

Những quan niệm về thái độ cũng được phản ánh trong quan điểm củacác nhà tâm lý học Việt Nam Đó là quan niệm cho rằng “thái độ là một

bộ phận cấu thành, đồng thời là một thuộc tính cơ bản của ý thức” hay “thái

độ, về mặt cấu trúc, bao hàm cả mặt nhận thức, mặt xúc cảm và mặt hành vi

Trong từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) thái độ được định nghĩalà: “Cách nhìn nhận, hành động của cá nhân về một hướng nào đó trước mộtvấn đề, một tình huống cần giải quyết Đó là tổng thể những biểu hiện ra bênngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối với con người hay một sự việcnào đó”

Trang 17

Trong từ điển Anh-Việt, “thái độ được viết là “Attitude” và được địnhnghĩa là “cách ứng xử, quan điểm của một cá nhân”.

Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh:

“tâm thế-thái độ-xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm cácthành phần nhận thức, xúc cảm, hành vi”

Còn trong từ điển các thuật ngữ Tâm lý và Phân tâm học xuất bản tạiNew York năm 1996 thì lại cho rằng: “Thái độ là một trạng thái ổn định bềnvững, do tiếp thu được từ bên ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhấtquán đối với một nhóm đối tượng nhất định, không phải như bản thân chúng

ra sao mà chúng được nhận thức ra sao Một thái độ được nhận biết ở sự nhấtquán của những phản ứng đối với một nhóm đối tượng Trạng thái sẵn sàng

có ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và hành động có liên quan đến đốitượng”

Như vậy, các từ điển khi định nghĩa về thái độ đều cho rằng đó

là “cách ứng xử của cá nhân đối với các tình huống, các vấn đề của xã hội”

Nó được cấu thành rất phức tạp, với nhiều bộ phận hợp thành, cho dù cách

sử dụng từ ngữ khi định nghĩa về thái độ là khác nhau

Tóm lại, đã có nhiều các định nghĩa khác nhau về thái độ Tôi đã xem

xét, phân tích các định nghĩa đó, và cho rằng: Thái độ là những đánh giá bền vững dương tính hoặc âm tính về con người, sự vật hiện tượng, thể hiện qua các mặt nhận thức, tình cảm, hành vi đối với đối tượng nào đó.

2.2.1.2 Khái niệm tham vấn tâm lý

Ở nhiều nước trên thế giới, tham vấn (Counseling) là một thuật ngữquen thuộc với người dân, đặc biệt là đối với cán bộ làm việc trực tiếp (còn gọi

là cán bộ thực hành – Practitioner), các nhà đào tạo hay nghiên cứu về lĩnh vực

an sinh xã hội (Social Welfare), công tác xã hội (Social Work) hoặc sức khỏetâm thần (Mental Health)… Tuy nhiên, không ít các nhà nghiên cứu về vấn đềnày đều nhận định rằng hiện chưa có một định nghĩa thống nhất về tham vấn,thậm chí nó còn được sử dụng ở nghĩa rất rộng và tạo ra những cách hiểu khácnhau ở nhiều người Dưới đây là một số khái niệm về tham vấn:

Trang 18

Carl Rogers đã mô tả tham vấn như là quá trình trợ giúp trong mốiquan hệ an toàn với nhà trị liệu, đối tượng tìm thấy sự thoải mái, chia sẻ vàchấp nhận những trải nghiệm đã từng bị chối bỏ để hướng tới sự thay đổi.

D.R Riesman (1963) định nghĩa TVTL là một loại quan hệ XH nhằmđạt đến một quá trình hỗ trợ, quá trình giáo dục và quá trình phát triển

Theo C Patterson (1967) thì TVTL là một loại quan hệ XH, trong mốiquan hệ này, nhà tham vấn đưa ra điều kiện hoặc không khí tâm lý nhất định,nhằm làm cho đối tượng được tham vấn thay đổi, tự lựa chọn và giải quyếtvấn đề của chính mình, đồng thời hình thành nên một cá tính độc lập có tráchnhiệm, từ đó trở thành một người tốt, một thành viên tốt của XH”

Trong bài viết “What is Counseling” năm 1981 của Hiệp hội Tư vấnHoa Kỳ (American Counseling Association) đã định nghĩa: “Tham vấn là mộtquá trình tương tác mang tính hướng dẫn và khuyên dạy giữa người giúp đỡ

và một hay một số người cần được giúp đỡ (thân chủ) từ đó giúp con ngườiphát triển tối ưu”

Rogers Jenny trong cuốn Caring for people USA, 1990, cho rằng: thamvấn là hoạt động nhằm giúp đỡ con người tự giúp chính họ, hoạt động nàygiúp đối tượng (người cần được tham vấn) nâng cao khả năng tự tìm giảipháp, đối phó với vấn đề và thực hiện tốt chức năng của mình trong cuộcsống

J Mielke (1999) định nghĩa tham vấn là một quá trình, một mối quan

hệ nhằm giúp đỡ thân chủ cải thiện cuộc sống của họ bằng cách khai thác,nhận thức và thấu hiểu những suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của thân chủ

Ở Việt Nam, tham vấn mặc dù mới được xuất hiện trong thời gian gầnđây, nhưng với nỗ lực nhằm phát triển loại hình hoạt động này trên cả bìnhdiện lý luận và thực tiễn, các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra một sốkhái niệm về tham vấn như sau:

- Trong từ điển TLH, tác giả Nguyễn Khắc Viện viết: “Tham vấn là quátrình các chuyên gia tâm lý chẩn đoán, tìm hiểu căn nguyên và thiết lập cách

xử lý đối với những trẻ em có vấn đề tâm lý” Ở đây, khái niệm tham vấn

Trang 19

được nhìn nhận thiên về góc độ y học và giới hạn chủ yếu chỉ cho những trẻ

em có vấn đề tâm lý

- Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai, “Tham vấn là một hoạt động mà nhàchuyên môn, bằng kiến thức hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp của mình, thấuhiểu những cảm xúc, suy nghĩ, hành vi của đối tượng (cá nhân, gia đình,nhóm), giúp họ khai thác nguồn lực, tiềm năng cho quá trình giải quyết vấn

đề của mình”

- PGS.TS Trần Thị Minh Đức định nghĩa tham vấn là một quá trìnhtương tác giữa nhà tham vấn – người có chuyên môn và kỹ năng tham vấn –với thân chủ (còn được gọi là khách hàng) – người đang có vấn đề khó khăn

về tâm lý cần được giúp đỡ Thông qua sự trao đổi, chia sẻ thân mật, tâm tình(dựa trên những nguyên tắc đạo đức và mối quan hệ mang tính nghề nghiệp),thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm lấy tiềm năng bản thân đểgiải quyết vấn đề của chính mình

Từ những định nghĩa khác nhau về TVTL đã trình bày ở trên, chúng tôirút ra định nghĩa chung làm khái niệm công cụ để tiến hành nghiên cứu như

sau: “TVTL là một quá trình phát triển, trong đó người tham vấn cung cấp cho khách hàng sự hướng dẫn, động viên, khuyến khích, sự thách thức và nguồn cảm hứng để họ giải quyết vấn đề của cá nhân, nhằm đạt được mục đích đề ra và tự nhận ra bản thân họ” Hay nói cách khác, “TVTL là quá trình tạo khả năng cho một người để họ có thể phân tích được vấn đề và có được quyết định ảnh hưởng đến cuộc sống của họ”.

2.2.1.3 Khái niệm người lao động

Theo Bộ luật lao động, người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, cókhả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động

2.2.1.4 Thái độ của người lao động về tham vấn tâm lý

Trong cuộc sống mỗi con người đều có rất nhiều nhu cầu khác nhau, từnhu cầu cơ bản nhất (ăn, mặc, ở…) đến những nhu cầu cao hơn (được tôntrọng, được thể hiện…) Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của cá nhân càngtăng, trong khi đó khả năng của con người là có giới hạn, do đó nếu có nhiều

Trang 20

nhu cầu của cá nhân không được thỏa mãn sẽ dẫn tới stress, lo âu… Vì vậyxuất hiện nhu cầu TVTL Nhu cầu này chỉ được giải quyết khi có sự trợ giúpcủa nhà tham vấn được đào tạo đầy đủ về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.Như vậy có thể thấy nhu cầu tham vấn là nhu cầu mong muốn được nhữngnhà tham vấn giúp đỡ, chia sẻ, tháo gỡ những khó khăn, bế tắc trong cuộcsống mà chính bản thân cá nhân không tự mình giải quyết được.

Người lao động bày tỏ thái độ của mình đối với hoạt động tham vấntâm lý trong doanh nghiệp thông qua cách thức họ tham gia tham vấn như thếnào, tuy nhiên có thể khái quát rằng người lao động bày tỏ thái độ cụ thể quamấy vấn đề sau đây:

- Sự ủng hộ hay không ủng hộ họat động tham vấn tâm lý trong doanhnghiệp

- Họ có mong đợi được hưởng các dịch vụ tư vấn trong doanh nghiệpcủa mình hay không ?

- Họ nhận định như thế nào về đội ngũ chuyên viên tham vấn

- Mức độ tin cậy của họ vào các dịch vụ tham vấn tâm lý trong doanhnghiệp…

2.2.2 Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn về tham vấn tâm lý

2.2.1.1 Nhận thức của người lao lao động về vấn đề tham vấn tâm lý tại công

ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa.

a Hiểu biết về tham vấn tâm lý

Để có thể đánh giá hiểu biết của người lao đông trong công ty về cácvấn đề tâm lý-xã hội, tôi khảo sát tìm hiểu nhận định của họ về tham vấn tâm

lý thông qua câu hỏi 1, kết quả thu được thể hiện theo bảng dưới đây:

Bảng 3 Nhận thức của người lao động trong công ty về tham vấn tâm lý

lượng

Tỷ lệ (%)

1 Là cuộc nói chuyện giữa một chuyên gia tâm lý với 1 cá

nhân nhằm chia sẻ tâm tư của cá nhân đó và giải tỏa nỗi

Trang 21

bức xúc trong tâm lý

2 Là nhà tham vấn đưa ra ra lời khuyên nhằm giải quyết

khó khăn cho cá nhân đang có vấn đề tâm lý

3 Là sự trao đổi giữa nhà tham vấn và cá nhân nhằm đưa ra

giải pháp tốt nhất

4 Là quá trình nhà tham vấn cung cấp cho khách hàng sự

hướng dẫn, động viên, khuyến khích, sự thách thức và

nguồn cảm hứng để họ giải quyết vấn đề của cá nhân,

nhằm đạt được mục đích đề ra và tự nhận ra bản thân họ

Tham vấn tâm lý là một cách thức rất hiệu quả trong chăm sóc đời sốngtinh thần người lao động Tuy nhiên, để có một định nghĩa chính xác, hoàntoàn đầy đủ về tham vấn tâm lý là một câu trả lời không đơn giản Theo kếtquả khảo sát ở bảng 3, có 45.6% người lao động nhận thức rằng, tham vấntâm lý là một cuộc trò chuyện và trao đổi của con người và sau đó cho nhữnglời khuyên cụ thể và có đến 27.8% người lao động cho rằng tham vấn tâm lý

là cuộc trò chuyện giữa chuyên gia và con người cụ thể như những cuộc tròchuyện thông thường Tương tự như vậy với quan niệm cho rằng tham vấntâm lý là sự trao đổi, nhằm tìm ra giải pháp cho nhân sự có đến 17.7% ngườilao động lựa chọn Cá biệt, chỉ có 8.9% người lao động cho rằng tham vấntâm lý là một quá trình tác động của chuyên gia tâm lý đến nhận thức củanhân sự, làm thay đổi nhận thức sai lệch và thay đổi hành vi của nhân sự Nhưvậy có thể nhận xét rằng, người lao động ở Công ty chưa thật sự hiểu biết cặn

kẻ về hoạt động tư vấn tâm lý, họ vẫn có suy nghĩ rằng tư vấn nghĩa là đưa ragiải pháp, là cho những lời khuyên bổ ích hoặc chỉ là cuộc trò chuyện để giảitrí mà thôi

b Nhận thức về vai trò của tham vấn tâm lý trong công ty

Để có thể đánh giá nhận thức của người lao động về vai trò của nhàtham vấn tâm lý, tôi thực hiện điều tra thông qua câu hỏi số 3 (phần phụ lục),kết quả thu được ở bảng 4 như sau:

Bảng 4 Nhận thức của người lao động về vai trò của tham vấn trong công ty

Trang 22

STT Vai trò của tham vấn trong công ty Số

lượng

Tỷ lệ (%)

1 Nhằm hòa giải mọi xung đột trong công ty 12 7.6

2 Nhằm giải đáp cho người lao động những thắc mắc về

tình yêu-giới tính-hôn nhân-gia đình

3 Nhằm giúp chủ doanh nghiệp và người lao động trong

công ty tìm được tiếng nói chung

4 Nhằm giúp chủ doanh nghiệp hiểu được những khó khăn

của người lao động, thông cảm và chia sẻ cùng họ

5 Nhằm thay mặt công đoàn chăm sóc đời sống tinh thần

của người lao động trong công ty

6 Nhằm chia sẻ và thấu hiểu những khó khăn của người

lao động

7 Nhằm giúp người lao động tìm ra giải pháp khắc phục

khó khăn trong tâm lý

Theo kết quả ở bảng 4, với tỷ lệ cao nhất 53,8% người lao động chorằng tham vấn tâm lý nhằm giúp người lao động tìm ra giải pháp khắc phụckhó khăn trong tâm lý Bên cạnh đó, tham vấn tâm lý còn giúp giải đáp thắcmắc về tình yêu – giới tính – hôn nhân (36.7%), giúp chủ doanh nghiệp hiểuđược những khó khăn của người lao động, thông cảm và chia sẻ cùng họ(15.8%), nhằm chia sẻ và thấu hiểu những khó khăn của người lao động(11.4%), giúp hòa giải mọi xung đột trong công ty (7.6%), giúp thay mặt côngđoàn chăm sóc cho người lao động (6.9%), và giúp chủ doanh nghiệp vàngười lao động trong công ty tìm được tiếng nói chung

Kết quả ở bảng trên cho thấy người lao động cho rằng tham vấn tâm lýmang lại rất nhiều giá trị cho con người trong quá trình lao động cũng nhưtrong cuộc sống về bản chất họ cũng nhận thức được phần nào vai trò củatham vấn tâm lý trong công ty, tuy nhiên những hiểu biết của họ hầu như chỉlấy từ kinh nghiệm sống của bản thân, chưa thực sự được trải nghiệm nhiềuquá trình tham vấn để đưa ra câu trả lời

c Nhận thức về thực trạng chuyên viên tham vấn hiện nay

Ngày đăng: 05/03/2015, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Dung – “Tâm lý học lao động” – NXB Lao Động xã hội, năm 2004 2. Nguyễn Bá Đạt (2003), “Về tư vấn tâm lý hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông”, tạp chí giáo dục, (số 63) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
Tác giả: Lê Thị Dung
Nhà XB: NXB Lao Động xã hội
Năm: 2004
3. Trần Thị Minh Đức (2000), “Quan niệm về tư vấn tâm lý”, Tạp chí đại học và giáo dục chuyên nghiệp, (số 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về tư vấn tâm lý
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2000
4. Trần Thị Minh Đức (2000), “Bàn về thuật ngữ tư vấn”, Tạp chí đại học và giáo dục chuyên nghiệp, (số 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về thuật ngữ tư vấn
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2000
5. Trần Thị Minh Đức, (2003), “Thực trạng tham vấn ở Việt Nam: Từ lý thuyết đến thực tê”, Tạp chí tâm lý học, (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tham vấn ở Việt Nam: Từ lýthuyết đến thực tê
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2003
6. Jodep, Daien, Ivan Picala – “Tâm lý học lao động”, năm 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
Tác giả: Jodep, Daien, Ivan Picala
Năm: 1979
7. Bùi Thị Xuân Mai (2003), “Bàn về thuật ngữ: tư vấn, tham vấn, cố vấn”, tạp chí tâm lý học, (số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về thuật ngữ: tư vấn, tham vấn, cố vấn
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Năm: 2003
8. Bùi Thị Xuân Mai (2005), “Tham vấn - một dịch vụ cần được phát triển ở Việt Nam”, tạp chí tâm lý học (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn - một dịch vụ cần được phát triển ởViệt Nam
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Năm: 2005
9. Trần Thị Thu Mai (2003), “Nhu cầu tư vấn học đường tại các trường trung học phổ thông hiện nay ở TPHCM”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa Học Viện Nghiên Cứu giáo dục đại học sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tư vấn học đường tại các trường trung học phổ thông hiện nay ở TPHCM
Tác giả: Trần Thị Thu Mai
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo Khoa Học Viện Nghiên Cứu giáo dục đại học sư phạm Tp.HCM
Năm: 2003
10. Thạc sĩ. Diệp Thành Nguyên – “Giáo trình Luật lao động cơ bản” – NXB Đại học Cần Thơ, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật lao động cơ bản
Nhà XB: NXBĐại học Cần Thơ
13. Trần Trọng Thủy – “Tâm lý lao động” – Viện khoa học giáo dục Hà Nội, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lao động
Tác giả: Trần Trọng Thủy
Nhà XB: Viện khoa học giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
14. Giáo trình “Luật lao động Việt Nam” – NXB Công an nhân dân Hà Nội, năm 200915. Các trang webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Công an nhân dân Hà Nội
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty như sau: - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Sơ đồ t ổ chức công ty như sau: (Trang 8)
Bảng 2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 (Trang 9)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 1 Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty (Trang 9)
Bảng 4 . Nhận thức của người lao động về vai trò của tham vấn trong công ty - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 4 Nhận thức của người lao động về vai trò của tham vấn trong công ty (Trang 21)
Bảng 5 .  Nhận thức của người lao động trong công ty về thực trạng chuyên viên tham vấn trong - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 5 Nhận thức của người lao động trong công ty về thực trạng chuyên viên tham vấn trong (Trang 23)
Bảng 6 . Nội dung tham vấn tâm lý trong công ty - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 6 Nội dung tham vấn tâm lý trong công ty (Trang 24)
Bảng 7 . Hình thức tham vấn tâm lý trong doanh nghiệp - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 7 Hình thức tham vấn tâm lý trong doanh nghiệp (Trang 26)
Bảng 9 . Ý kiến đánh giá của người lao động về kiến thức tâm lý của cán bộ công đoàn, cán bộ nhân sự, lãnh đạo trong công ty - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 9 Ý kiến đánh giá của người lao động về kiến thức tâm lý của cán bộ công đoàn, cán bộ nhân sự, lãnh đạo trong công ty (Trang 28)
Bảng 11. Người đảm nhiệm vai trò chuyên viên tham vấn tâm lý trong công ty - Thực trạng thái độ của người lao động tại công ty mía đường Lam Sơn Thanh Hóa về vấn đề tham vấn tâm lý
Bảng 11. Người đảm nhiệm vai trò chuyên viên tham vấn tâm lý trong công ty (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w