1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011

151 956 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đại dịch HIV/AIDS đã và đang là một trong những vấn đề sức khỏe lớn trên toàn cầu và được coi là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất và đang thử thách lớn với toàn nhân loại. HIV/AIDS không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của từng cá nhân mà còn ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa, xã hội, nòi giống của mỗi quốc gia cũng như của cả loài ngừơi [20],[33]. Kể từ khi phát hiện (năm 1981) đến năm 2006, AIDS đã giết chết hơn 25 triệu người [44]. Bất chấp những nỗ lực của toàn thế giới, dịch HIV/AIDS vẫn không ngừng gia tăng. Theo báo cáo của UNAIDS năm 2010, toàn thế giới có 1,8 triệu người mắc bệnh AIDS giảm so với mức đỉnh cao năm 2004 là 2,1 triệu người; nhưng dịch vẫn chưa kết thúc ở bất kì nơi nào trên toàn thế giới và theo ước tính thế giới có khoảng 2,6 triệu người nhiễm mới HIV trong năm 2009 [45] và tổng số người sống với HIV trên toàn cầu đã tăng lên 33 triệu người với khoảng 14.000 trường hợp nhiễm mới mỗi ngày [32]. Tại Việt Nam, theo số liệu của cục phòng chống AIDS – Bộ Y tế, Tính đến ngày 30/9/2010, cả nước có 180.312 người nhiễm HIV/AIDS đang còn sống được báo cáo, trong đó có 42.339 bệnh nhân AIDS và tổng số người chết do AIDS đã được báo cáo là 48.368 người. Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương có số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo cao nhất, chiếm khoảng 23% số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo của cả nước [5]. Bên cạnh việc phòng chống đại dịch HIV/AIDS thì việc chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV cũng rất quan trọng. Dinh dưỡng là một phần không thể thiếu được trong việc chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV. Do vi rút HIV tấn công vào các tế bào quan trọng của hệ miễn dịch của cơ thể như các lympho bào T có tính bổ trợ; cụ thể là tế bào T-CD4, đại thực bào và tế bào hình sao.. [14]; Nên nhiễm HIV tạo điều kiện thuận lợi cho các nhiễm trùng cơ hội, các khối u..và các nhiễm trùng cơ hội sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng dinh dưỡng của người bệnh. Sớm nhận ra tầm quan trọng của thực phẩm, dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV, năm 2005 WHO đã đưa ra bằng chứng về sự cần thiết của dinh dưỡng bao gồm cả chất đa lượng và vi lượng đối với người nhiễm HIV/AIDS [37], [43]. Tại Việt Nam, các dự án hỗ trợ các người nhiễm HIV vẫn còn lẻ tẻ, không hệ thống như tại HN, Thái Nguyên đã xây dựng thực đơn, nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của phụ nữ trong thực hành dinh dưỡng tại cộng đồng nhằm cải thiện TTDD của người nhiễm HIV và những nghiên cứu về TTDD, khẩu phần của những người nhiễm HIV đã và chưa được điều trị ở Việt nam chưa có…[18],[27],[28],[29]. Vì vậy, nghiên cứu nhằm cung cấp các bằng chứng về khẩu phần thực tế và tình trạng dinh dưỡng để có những giải pháp hữu hiệu cho cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người có HIV, cung cấp sự chăm sóc toàn diện đặc biệt về thực phẩm và dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS và giúp họ có được hệ miễn dịch tốt hơn, khả năng sống lâu hơn. Đề tài: “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011” được thực hiện bởi các mục tiêu sau: Mục tiêu 1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại hai phòng khám ngoại trú ở HN và TPHCM. 2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành nhiễm HIV tại hai phòng khám ngoại trú ở HN và TPHCM.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐẶNG THÚY NGA

§¸NH GI¸ T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG, KHÈU PHÇN

THùC TÕ CñA NG¦êI TR¦ëNG THμNH NHIÔM HIV

Style Definition: TOC 2: Indent:

Left: 0.17", Hanging: 0.39", Line spacing: Multiple 1.4 li

Style Definition: TOC 3: Indent:

Left: 0.33", Hanging: 0.49", Line spacing: Multiple 1.4 li, Tabs: 6.1", Right,Leader: …

Style Definition: TOC 4: Indent:

Left: -0.02", Hanging: 0.75", Line spacing: 1.5 lines, Tabs: 6.1", Right,Leader: …

Style Definition: TOC 5: Indent:

Left: 0", Hanging: 1", Line spacing: 1.5 lines, Tabs: 6.1", Right,Leader:

Formatted: Font color: Black

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐẶNG THÚY NGA

§¸NH GI¸ T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG, KHÈU PHÇN THùC TÕ CñA NG¦êI TR¦ëNG THμNH NHIÔM HIV T¹I MéT Sè PHßNG KH¸M ë Hμ NéI Vμ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học và làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều của các thầy cô, nhà trường, cơ quan, gia đình cũng như các bạn bè và đồng

nghiệp

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Viện Đào tạo YHDP và YTCC, Bộ môn Dinh dưỡng An toàn thực phẩm, thư viện và các Phòng ban trường Đại Học Y Hà Nội

- Ban Giám đốc, Trung tâm Đào tạo Viện Dinh dưỡng Quốc Gia

- Các phòng khám ngoại trú tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Đã dành những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Phạm Thị Thúy Hòa - người thầy đã hết lòng trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho tôi kiến thức và

kinh nghiệm chuyên môn, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

cũng như trong quá trình hoàn thành luận án này

Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy các cô, Các Phó Giáo

Sư,các Tiến sỹ, các nhà khoa học trong hội đồng thông qua đề cương và chấm luận văn tốt nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu và đầy kinh nghiệm để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, các cô trong Bộ môn Dinh Dưỡng An toàn

thực phẩm, Viện Đào tạo YHDP và YTCC, trường Đại học Y Hà Nội; các thầy cô đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các học viên sau đại học đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu; thường xuyên chia sẻ khó khăn và giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cám ơn các đối tượng tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh đã tình nguyện tham gia và góp phần quan trọng trong luận án này

Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm và lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình tôi, bố mẹ

những người đã sinh thành và nuôi dưỡng để tôi có được ngày hôm nay Gia đình tôi đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu

Tôi trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Đặng Thuý Nga

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ

Phạm Thị Thúy Hòa; không trùng lặp với bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào

khác Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố Tôi xin chịu trách

nhiệm về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Tác giả luận văn

Đặng Thuý Nga

Deleted: PHỤ LỤC 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG¶

Trang 5

CHỮ VIẾT TẮT

AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immuno Deficiency Syndrome) ARV: Thuốc điều trị kháng vi-rút

(Antiretrovial Virus)

ART: Liệu pháp điều trị kháng vi-rút

(Antiretrovial Therapy)

BMI: Chỉ số khối cơ thể

(Body Mass Index)

CED: Thiếu năng lượng trường diễn

(Chronic Energy Deficiency)

FAO: Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương nông Thế giới)

HIV: Vi-rut gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immuno-deficiency Virus)

Trang 6

UNAIDS: Chương trình phối hợp của Liên hiệp quốc về HIV/AIDS ( Joint United Nations Programme on HIV/AIDS )

USAID: Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ

(United States Agency for International Development ) TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

WHO: Tố chức Y tế thế giới

(World Health Organization)

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 14

1.1 Đại cương về HIV /AIDS 14

1.1.1 Lịch sử phát hiện HIV 14

1.1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên Thế giới 15

1.1.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt nam 17

1.2 Sinh lý bệnh của người nhiễm HIV 19

1.3 Dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV 20

1.4 Chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV 25

1.4.1 Chẩn đoán nhiễm HIV/ AIDS 25

1.4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng đếm tế bào CD4 25

1.4.3 Chẩn đoán nhiễm trùng cơ hội 26

1.4.4 Các giai đoạn lâm sàng 26

1.4.5 Điều trị nhiễm HIV và AIDS 27

1.5 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 28

1.5.1 Phương pháp nhân trắc học 28

1.5.2 Phương pháp điều tra khẩu phần, tập quán ăn uống 29

1.5.3 Các biểu hiện lâm sàng về tình trạng dinh dưỡng 29

1.6 Các yếu tố khác có liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ 30

1.6.1 Điều kiện kinh tế 30

1.6.2 Bệnh nhiễm trùng cơ hội 30

1.6.3 Kiến thức về dinh dưỡng 30

1.7 Tổng quan chung về tình hình dinh dưỡng và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại Việt nam 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35

2.2 Đối tượng nghiên cứu 35

Trang 8

2.3 Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 36

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 36

2.3.3 Các biến số nghiên cứu 38

2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá 39

2.4.1 Phương pháp, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 39

2.4.2 Đánh giá 40

2.5 Xử lý, phân tích số liệu 41

2.6 Các loại sai số và cách khắc phục 42

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 42

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

3.1 Đặc điểm chung và một số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu: 44

3.1.1 Đặc điểm chung: 44

3.1.2 Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 46

3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người nhiễm HIV 49

3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng chung (TTDD) của đối tượng nghiên cứu:49 3.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng nghiên cứu tại hai thành phố 51

3.2.3 Tình trạng dinh dưỡng ở HN 54

3.2.4 So sánh tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng nghiên cứu theo giới 56

3.3 Khẩu phần thực tế của các đối tượng nghiên cứu: 57

3.3.1 Khẩu phần thực tế chung của các đối tượng 57

3.3.2 Khẩu phần ở hai thành phố: 60

3.4 Các mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố khác 64

3.4.1 Mối liên quan giữa khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng 64

3.4.2 Mối liên quan giữa khẩu phần và các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 65

3.4.3 Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và số lượng tế bào T-CD4 69

Trang 9

Chương 4: BÀN LUẬN 70

4.1 Tình trạng dinh dưỡng chung của người nhiễm HIV 70

4.2 Khẩu phần thực tế của người có HIV 73

4.3 Các mối liên quan 76

KẾT LUẬN 80

KHUYẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Vòng xoắn bệnh lý giữa HIV và dinh dưỡng kém 23

Bảng 1.2 Mối liên quan giữa dinh dưỡng tốt và HIV 24

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.2 Kết quả xét nghiệm tế bào T-CD4 ở đối tượng nghiên cứu 46

Bảng 3.3 Sự phân bố các bệnh cơ hội nói chung trên đối tượng nghiên cứu 48 Bảng 3.4 Chiều cao, cân nặng trung bình của đối tượng theo nhóm tuổi 49

Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI 50

Bảng 3.6 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI của các nhóm tuổi 50

Bảng 3.7 So sánh cân nặng và chiều cao trung bình theo nhóm tuổi ở hai thành phố 51

Bảng 3.8 Phân loại TTDD theo nhóm tuổi ở hai thành phố 53

Bảng 3.9 Chiều cao cân nặng trung bình của các đối tượng nhiên cứu tại HN 54

Bảng 3.10 So sánh tình trạng dinh dưỡng giữa hai giới theo BMI 56

Bảng 3.11 So sánh TTDD giữa hai giới tại HN theo BMI 56

Bảng 3.12 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của đối tượng nghiên cứu 57

Bảng 3.13 Tính cân đối khẩu của các đối tượng nghiên cứu so với nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng 2007 58

Bảng 3.14 Tần xuất tiêu thụ LTTP của đối tượng nghiên cứu trong tháng qua 59

Bảng 3.15 So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần của các đối tượng nghiên cứu giữa HN và TPHCM 60

Bảng 3.16 So sánh tính cân đối của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của hai thành phố 62

Bảng 3.17.Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của các đối tượng nghiên cứu tại HN theo giới 63

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 64

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa khẩu phần và các giai đoạn lâm sàng 65

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và số lượng tế bào T-CD4 69

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tình trạng nghề nghiệp hiện tại của đối tượng nghiên cứu 45

Biểu đồ 3.2 Sự phân bố giai đoạn lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu 47

Biểu đồ 3.3 Sự phân bố các triệu chứng tiêu hóa xuất hiện trên các đối tượng

nghiên cứu 47

Biểu đồ 3.4 So sánh TTDD giữa hai thành phố 53

Biểu đồ 3.5 Tình trạng dinh dưỡng của nữ giới tại HN 55

Biểu đồ 3.6 Mối liên quan giữa năng lượng khẩu phần và các triệu chứng

tiêu hóa 66

Biểu đồ 3.7 Mối liên quan giữa lượng protein hàng ngày tiêu thụ và bệnh

nhiễm trùng cơ hội 67

Biểu đồ 3.8 Mối liên quan giữa năng lượng khẩu phần và số lượng tế bào

T-CD4 68

Formatted: Font color: Black Deleted: ¶

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đại dịch HIV/AIDS đã và đang là một trong những vấn đề sức khỏe lớn

trên toàn cầu và được coi là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

nhất và đang thử thách lớn với toàn nhân loại HIV/AIDS không chỉ ảnh hưởng

đến sức khỏe, tính mạng của từng cá nhân mà còn ảnh hưởng đến kinh tế, văn

hóa, xã hội, nòi giống của mỗi quốc gia cũng như của cả loài ngừơi [20],[33]

Kể từ khi phát hiện (năm 1981) đến năm 2006, AIDS đã giết chết hơn 25 triệu

người [44] Bất chấp những nỗ lực của toàn thế giới, dịch HIV/AIDS vẫn

không ngừng gia tăng Theo báo cáo của UNAIDS năm 2010, toàn thế giới có

1,8 triệu người mắc bệnh AIDS giảm so với mức đỉnh cao năm 2004 là 2,1

triệu người; nhưng dịch vẫn chưa kết thúc ở bất kì nơi nào trên toàn thế giới và

theo ước tính thế giới có khoảng 2,6 triệu người nhiễm mới HIV trong năm

2009 [45] và tổng số người sống với HIV trên toàn cầu đã tăng lên 33 triệu

người với khoảng 14.000 trường hợp nhiễm mới mỗi ngày [32]

Tại Việt Nam, theo số liệu của cục phòng chống AIDS – Bộ Y tế, Tính

đến ngày 30/9/2010, cả nước có 180.312 người nhiễm HIV/AIDS đang còn

sống được báo cáo, trong đó có 42.339 bệnh nhân AIDS và tổng số người

chết do AIDS đã được báo cáo là 48.368 người Thành phố Hồ Chí Minh vẫn

là địa phương có số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo cao nhất, chiếm

khoảng 23% số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo của cả nước [5] Bên

cạnh việc phòng chống đại dịch HIV/AIDS thì việc chăm sóc toàn diện cho

người nhiễm HIV cũng rất quan trọng Dinh dưỡng là một phần không thể

thiếu được trong việc chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV Do vi rút

HIV tấn công vào các tế bào quan trọng của hệ miễn dịch của cơ thể như các

lympho bào T có tính bổ trợ; cụ thể là tế bào T-CD4, đại thực bào và tế bào

hình sao [14]; Nên nhiễm HIV tạo điều kiện thuận lợi cho các nhiễm trùng

Deleted: o

Trang 13

cơ hội, các khối u và các nhiễm trùng cơ hội sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

Sớm nhận ra tầm quan trọng của thực phẩm, dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV, năm 2005 WHO đã đưa ra bằng chứng về sự cần thiết của dinh dưỡng bao gồm cả chất đa lượng và vi lượng đối với người nhiễm HIV/AIDS [37],[43] Tại Việt Nam, các dự án hỗ trợ các người nhiễm HIV vẫn còn lẻ tẻ, không

hệ thống như tại HN, Thái Nguyên đã xây dựng thực đơn, nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của phụ nữ trong thực hành dinh dưỡng tại cộng đồng nhằm cải thiện TTDD của người nhiễm HIV và những nghiên cứu về TTDD, khẩu phần của những người nhiễm HIV đã và chưa được điều trị ở Việt nam chưa có…[18],[27],[28],[29] Vì vậy, nghiên cứu nhằm cung cấp các bằng chứng về khẩu phần thực tế và tình trạng dinh dưỡng để có những giải pháp hữu hiệu cho cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người có HIV, cung cấp sự chăm sóc toàn diện đặc biệt về thực phẩm và dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS và giúp họ có được hệ miễn dịch tốt hơn, khả năng sống lâu hơn

Đề tài: “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người

trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố

Hồ Chí Minh năm 2011” được thực hiện bởi các mục tiêu sau:

Mục tiêu

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại hai phòng khám ngoại trú ở HN và TPHCM

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành nhiễm HIV tại hai phòng khám ngoại trú ở HN và TPHCM

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về HIV /AIDS

1.1.1 Lịch sử phát hiện HIV

Tháng 6/1981 Bác sỹ Michael Gottlieb đã mô tả 5 ca bệnh là những nam thanh niên đồng tính luyến ái bị viêm phổi nặng do Pneumocystis carinii ở Los Angeles (Mỹ) [50]

Trước đó, 3/1981 nhiều trường hợp ung thư da Sarcoma Kaposi là một bệnh vốn lành tính mà gây tử vong, đã được báo cáo ở New York

Điều đặc biệt là những bệnh nhân này đều thấy suy giảm miễn dịch trầm trọng cả về số lượng và chức năng của tế bào miễn dịch mặc dù trước đó họ hoàn toàn khỏe mạnh với hệ thống miễn dịch phát triển bình thường

Những năm sau đó người ta thấy căn bệnh tương tự ở những người mắc bệnh ưa chảy máu được truyền máu nhiều lần (Hemophylie, Hemogenie); ở những người nghiện chích ma túy, những người dân Haiti có quan hệ tình dục khác giới và những đúa con sinh ra từ những người mẹ trong nhóm bị bệnh Các bệnh án này chứng minh giả thuyết căn nguyên gây bệnh là do một loại virus (tương tự như virus viêm gan) lan truyền qua đường máu, đường sinh dục và từ mẹ sang thai nhi

Trên thực tế bệnh có từ trước năm 1981, bằng chứng là người ta đã tìm thấy kháng thể HIV ở các mẫu máu bảo quản ở Zaire (1959), ở Hoa Kỳ

(1970) cũng như ở Copenhaghen (1977) và Paris (1978)

Trang 15

Tháng 5/1983 Lucmotagnier và cộng sự ở Viện Paster Paris đã phân lập

được virus gây bệnh khi sinh thiết hạch ở một bệnh nhân bị viêm hạch toàn thân

và đặt tên là LAV (Lymphadenophathy Associated Virus) thuộc họ Retrovirus

Tháng 5/1984 Robert Gallo và cộng sự cũng phân lập được virus tương

tự ở tế bào lympho T ở người bệnh được gọi tên là HTLV III (Human T

Lymphocytotropic Virus type III) Cũng trong năm đó J Levy phân lập được

virus có liên quan đến AIDS và đặt tên là ARV (AIDS Related Virus)

Năm 1986 Hội nghị định danh quốc tế họp ở Geneve thống nhất tên gọi

cho Virus này là HIV-1 (Human Immunodeficiency Virus nhóm 1) [17], [34]

Cũng năm 1986, Montagnier và cộng sự lại phân lập được HIV-2 ở Tây

Phi có cùng phương thức lây truyền, nhưng thời gian ủ bệnh dài hơn HIV-1

và chủ yếu gặp ở tây Phi

Tháng 3/1985 người ta bắt đầu sử dụng các bộ sinh phẩm để phát hiện

kháng thể kháng HIV bằng kỹ thuật gắn men ELISA

Như vậy, HIV tuy phân lập được từ năm 1983 nhưng khi thử lại với

HIV-1, HIV-2 trên huyết thanh của những bệnh nhân ở Zaire được cất giữ từ

năm 1959 và trên bệnh phẩm của một bệnh nhân Zaire cất giữ từ năm 1976

người ta thấy dương tính với HIV-1 Điều này chứng tỏ HIV có thể đã xuất

hiện từ thập kỷ 60-70 của thế kỷ trước, nhưng phải đến những năm của thập

kỷ 80 mới bùng nổ thành đại dịch [4],[33]

1.1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên Thế giới

Nhiễm HIV ở người được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem như đại

dịch Việc chủ quan với HIV càng tăng nguy cơ lây bệnh Theo báo cáo của

UNAIDS và WHO, kể từ khi phát hiện năm 1981 đến cuối năm 2008 có trên

60 triệu người nhiễm HIV, trong đó có trên 25 triệu người chết do AIDS Tỷ

Deleted:

Trang 16

lệ nhiễm HIV mới đang gia tăng ở nhiều quốc gia như Trung Quốc,

Indonesia, Kenya, Mozambique, Papua New Guinea, Liên bang Nga, Ukraine

và Việt Nam Việc gia tăng những ca nhiễm HIV mới cũng quan sát được ở

một số quốc gia nơi dịch được phát hiện sớm nhất cũng như số các ca mới

nhiễm cũng tăng ở những quốc gia như Ðức, Anh và Australia Ước tính

khoảng 33 triệu (dao động từ 30,3 - 36,1 triệu) người sống với HIV trên toàn

thế giới 2,7 triệu (dao động từ 2,2 triệu - 3,2 triệu) trường hợp nhiễm mới

trong năm 2007 Hai triệu (dao động từ 1,8 triệu - 2,3 triệu) người chết vì

AIDS trong năm 2007

Cho dù những năm gần đây chúng ta đã đạt được nhiều tiến bộ trong

công tác phòng chống AIDS, bao gồm cả việc tiếp cận điều trị ART và chăm

sóc người nhiễm HIV/AIDS ở nhiều khu vực trên thế giới, nhưng trong năm

2009 đại dịch AIDS vẫn lấy đi 1,8 triệu sinh mạng, trong đó có khoảng

260.000 trẻ em [63] Dù trong hai năm qua số ca tử vong có liên quan đến

AIDS đã giảm từ 2,2 triệu xuống còn 2 triệu ca trong năm 2007 (dao động từ

1,9 triệu - 2,6 triệu xuống còn 1,8 triệu - 2,3 triệu).Tuy nhiên, AIDS vẫn tiếp

tục là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở châu Phi nơi chiếm tới 67% trong tổng

số ngýời sống với HIV trên toàn cầu Ở châu Phi, 60% người sống với HIV là

phụ nữ và cứ 4 thanh niên sống với HIV trẻ tuổi thì có 3 người là phụ nữ

Nhìn chung đến năm 2009, dịch HIV đã bị hạn chế ở mức ổn định tại

nhiều khu vực trên thế giới, tuy nhiên tỷ lệ hiện nhiễm HIV vẫn tiếp tục gia

tăng ở một số khu vực khác như Đông Âu, Trung Á và một số vùng của châu

Á do tỷ lệ mới nhiễm HIV còn ở mức cao.Ở khu vực châu Á – Thái Bình

Dương, đại dịch HIV/AIDS vẫn tiếp tục gia tăng Theo dự báo, số trường hợp

nhiễm HIV/AIDS ở châu Á có thể lên đến 10 triệu người vào năm 2010, và

mỗi năm sẽ có thêm khoảng 500.000 trường hợp mới nhiễm HIV nếu các

Deleted: ế

Trang 17

quốc gia không tăng cường các hoạt động nhằm ngăn chặn sự lây lan của loại

vi rút này Khu vực cận Sahara của châu Phi vẫn là nơi chịu ảnh hưởng nặng

nề nhất bởi dịch HIV/AIDS Gần 71% tổng số trường hợp mới nhiễm HIV trong năm 2009 là dân của các nước trong khu vực này (với khoảng 1,9 triệu người mới nhiễm), tiếp theo, vị trí số 2 vẫn là khu vực Nam và Đông Nam Á, với 260.000 người mới nhiễm HIV trong năm vừa qua, cao hơn 110.000 người so với khu vực Tiếp theo là Mỹ La Tinh, mới có 170.000 người mới nhiễm HIV trong năm 2008 [2]

1.1.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt nam

Tại Việt Nam, ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 12 năm 1990 Đến năm 1993 dịch bùng nổ ở nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố Hồ Chí Minh với số người phát hiện là 11.480 người Từ đó đến nay, con số người mới nhiễm và số người chết do AIDS không ngừng tăng lên

Theo báo cáo của cục phòng chống AIDS Việt Nam; Tính đến ngày 30/9/2010, cả nước có 180.312 người nhiễm HIV/AIDS đang còn sống được báo cáo, trong đó có 42.339 bệnh nhân AIDS và tổng số người chết do AIDS

đã được báo cáo là 48.368 người Cho đến nay, đã có trên 74% số xã, phường

và 97,8% số quận/huyện trong toàn quốc đã có báo cáo về người nhiễm HIV/AIDS

Tính riêng trong 9 tháng đầu năm 2010, toàn quốc đã phát hiện được 9.128 người nhiễm HIV, 3.841 bệnh nhân AIDS và 1.498 người tử vong do AIDS Trong số người mới được phát hiện nhiễm HIV trong 9 tháng qua, TPHCM chiếm nhiều nhất (1345 người), tiếp đến là HN (764), Điện Biên (743), Thái Nguyên (466), Thanh Hóa (454) Phân tích hình thái nguy cơ lây nhiễm cho thấy, trong số những người mới được phát hiện nhiễm HIV trong 9 tháng đầu năm có 49% bị nhiễm qua đường máu, 38% qua đường tình dục,

Trang 18

3% qua đường mẹ - con và 10% không rõ đường lây Tỷ lệ người nhiễm HIV

là nam chiếm 70,8% và nữ chiếm 29,2% Phần lớn người nhiễm HIV được

phát hiện trong 9 tháng qua ở nhóm tuổi 20-29 (chiếm 82%) [5] Số người

mới được phát hiện nhiễm HIV giảm 26%, số mới chuyển thành AIDS (bệnh

nhân AIDS mới) giảm 17%, số trường hợp mới tử vong do AIDS giảm 6% so

với cùng kỳ năm năm 2009 Tuy nhiên số liệu báo cáo đến tháng 9/2010 chưa

phản ánh hết tình hình nhiễm HIV/AIDS trên phạm vi toàn quốc do một số

địa phương chưa báo cáo về Bộ Y tế

Dịch lan rộng ở hầu khắp các tỉnh thành phố trên cả nước, tập trung ở

các nhóm đối tượng có nguy cơ cao: nghiện chích ma túy, gái mại dâm, bệnh

nhân lao… Qua điều tra, khoảng 60% người nhiễm HIV ở Việt nam là do

tiêm chích ma túy, số còn lại phát sinh từ gái mại dâm và các đối tượng khác

Hành vi tình dục không an toàn và sử dụng ma túy theo con đường tiêm chích

chính là yếu tố làm dịch HIV lan tràn ở Việt Nam Ước tính vào năm 2012

tổng số người nhiễm HIV tại Việt nam sẽ là khoảng 280.000 [51]

Hiện nay, bộ Y tế Việt Nam đang thực hiện rất nhiều chương trình nhằm

làm giảm tỷ lệ mắc HIV và nâng cao hiệu quả điều trị HIV/AIDS như chương

trình giám sát dịch, chương trình giáo dục thay đổi hành vi, chương trình dự

phòng lây truyền và đặc biệt là chương trình tiếp cận điều trị ARV đang tiếp

tục được mở rộng, tính đến tháng 9/2010, toàn quốc có 315 cơ sở điều trị

ARV, trong đó có 287 phòng khám ngoại trú người lớn (gồm 2 cơ sở thuộc

tuyến Trung ương, 130 cơ sở tuyến tỉnh, 155 cơ sở tuyến huyện) và 117 cơ sở

điều trị ARV cho trẻ em (gồm 2 cơ sở thuộc Trung ương, 72 cơ sở tuyến tỉnh,

43 cơ sở tuyến huyện Ngoài ra còn có 89 cơ sở điều trị chung cho cả người

lớn và trẻ em Tính đến tháng 7/2010 cả nước đã điều trị cho 44.847 bệnh

nhân AIDS, trong đó có 42.449 bệnh nhân người lớn và 2.398 bệnh nhân trẻ

em So với cuối năm 2009, số bệnh nhân được điều trị ARV trong 9 tháng đầu

Deleted: y

Trang 19

năm 2010 tăng 6.852 người, trung bình mỗi tháng tăng 987 bệnh nhân Số trẻ

em được điều trị ARV tăng 411 trẻ, trung bình mỗi tháng tăng khoảng 60 trẻ

So sánh với cùng kỳ năm 2009, số bệnh nhân được điều trị tăng lên 11.543 bệnh nhân (34,7%) Tuy nhiên đến nay ước tính mới chỉ có hơn 50% số bệnh nhân AIDS cần điều trị đã được điều trị ARV [5],[10]

Về mặt dinh dưỡng hỗ trợ đối với bệnh nhân HIV/AIDS: mới có một vài

dự án và nghiên cứu nhằm đánh giá kiến thức thực hành dinh dưỡng, việc sử dụng vi chất của người nhiễm HIV Kết quả của các nghiên cứu đều cho thấy kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh rất thấp và họ cũng chưa nhận ra tầm quan trọng cũng như mối liên quan giữa dinh dưỡng nói chung và các loại thức ăn tăng cường sức đề kháng (các loại đạm, kẽm, vitamin C, vitamin A…) nói riêng đối với hệ miễn dịch nhạy cảm của họ [28],[2 ]

1.2 Sinh lý bệnh của người nhiễm HIV [14]

Nhiễm HIV gây suy giảm miễn dịch, tiến triển tiềm tàng làm mất sức đề kháng của cơ thể cuối cùng dẫn tới bệnh lý nhiễm trùng cơ hội hoặc bệnh lý ung thư (giai đoạn AIDS) và tử vong HIV có ái tính chủ yếu với tế bào T- CD4 Ngoài ra nó còn có thể xâm nhập vào các tế bào lympho B, đại thực bào, tế bào nguồn, tế bào xơ non và các tế bào hình sao HIV hủy diệt tế bào T-CD4, nó làm giảm lượng tế bào T-CD4 qua ba cơ chế chính: đầu tiên vi rút trực tiếp giết chết các tế bào mà nó nhiễm vào, sau đó làm tăng tỷ lệ chết rụng tế bào ở những

tế bào bị chết bệnh, bước ba là các lympho T độc CD8 giết chết các lympho bào T-CD4 bị nhiễm bệnh Khi số lượng T-CD4 giảm xuống mức giới hạn nào đó, miễn dịch qua trung gian tế bào bị vô hiệu và cơ thể dần dần yếu đi tạo điều kiện cho các nhiễm trùng cơ hội Đồng thời việc hủy diệt các tế bào T-CD4 gây suy giảm miễn dịch cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Do đó gây ra các rối loạn đáp ứng miễn dịch ở bệnh nhân HIV/AIDS [14]

Trang 20

Hậu quả của các rối loạn đáp ứng miễn dịch này là bệnh nhân bị các

nhiễm trùng cơ hội (thường do nấm, vi khuẩn, vi –rut, ký sinh trùng sinh sản

trong tế bào) hoặc các loại ung thư đặc biệt ( Sarcoma Kaposi) Hầu hết

những người nhiễm HIV nếu không được điều trị sẽ tiến triển sang giai đoạn

AIDS Người bệnh thường chết do bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc bệnh ác tính

liên quan đến sự suy giảm hệ thống miễn dịch [17],[48] HIV tiến triển sang

AIDS theo một tỷ lệ biến thiên phụ thuộc sự tác động của vi rút, bản thân cơ

thể người bệnh (tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng cũng như bệnh tật kèm

theo ) và yếu tố môi trường; Hầu hết chuyển sang AIDS sau 10 năm: một số

sớm hơn còn một số lâu hơn [35],[47], [58],

Do vậy, tình trạng dinh dưỡng không phù hợp càng khiến cho sức khỏe

họ giảm sút, hệ miễn dịch càng suy yếu và họ dễ bị tử vong vì nhiễm trùng cơ

hội nhiều hơn là do bệnh AIDS [49],[62], [66], [67]

1.3 Dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV:

Từ xa xưa, Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác đã xác định rõ tầm quan

trọng của ăn uống và dùng thuốc Theo ông: ″Có thuốc mà không có ăn thì

cũng sẽ đi đến chỗ chết″ [7] Chế độ ăn và một nếp sinh hoạt điều độ có thể

giúp bệnh nhân kéo dài được tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống [23]

Đặc biệt với người nhiễm HIV, dinh dưỡng còn đóng vai trò quan trọng hơn,

nhất là ở người mới bắt đầu được điều trị bằng ART Hiện nay chăm sóc

người nhiễm HIV toàn diện thì không thể thiếu việc chăm sóc về mặt dinh

dưỡng [15]

Sự liên quan giữa HIV và suy dinh dưỡng đã được nhiều nghiên cứu trên

thế giới chứng minh theo như nghiên cứu ở Malawi năm 2005 ước tính có

14.4% người nhiễm HIV và có khoảng 5% dân số dưới 5 tuổi bị suy dinh

dưỡng nặng trong đó có rất nhiều trẻ em bị HIV+ [26]

Theo nghiên cứu của Green năm 1995 thì tình trạng suy dinh dưỡng ở

người nhiễm HIV/AIDS là khá phổ biến [38] HIV/AIDS thường được mô tả

Deleted: []

Deleted: , Deleted: 4 Deleted: 5 Deleted:

Deleted: Deleted: 8 Deleted: 20

Deleted: [31]

Deleted: 56

Deleted: 4

Trang 21

là một chứng bệnh giết người Đó là bởi vì những người bị nhiễm HIV có nguy

cơ cao bị sụt cân và trở thành suy dinh dưỡng Họ có rủi ro dễ mắc nhiều chứng

bệnh và đặc biệt là mắc bệnh lao dẫn đến tử vong Nhiều nghiên cứu trên thế

giới cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng và mất cân nặng thường do ba nguyên

nhân : do ăn vào không đủ nhu cầu năng lượng, nhu cầu về năng lượng tăng lên

do mắc các bệnh nhiễm trùng và giảm hấp thu các chất dinh dưỡng

[41],[46],[53],[57] Người nhiễm HIV cũng không cần nhiều protein cung cấp

năng lượng trong khẩu phần hơn người bình thường mà họ cần nhiều năng

lượng hơn[52] Có nghĩa là tỷ lệ cân đối giữa các chất sinh năng lượng vẫn như

người bình thường nhưng năng lượng sẽ tăng lên theo tình trạng bệnh của

người nhiễm HIV/AIDS Theo khuyến cáo của WHO thì trong giai đoạn chưa

chuyển thành AIDS thì nhu cầu năng lượng gia tăng khoảng 10% để duy trì

trọng lượng của cơ thể [40],[69],[70], nếu mắc bệnh lao thì nhu cầu cần tăng

thêm từ 25-30% [68] HIV có thể gây ra hoặc ảnh hưởng tới tình trạng SDD và

do vậy càng gây tổn hại hơn cho hệ miễn dịch vốn đã bị vi rút HIV tấn công,

tăng khả năng bị nhiễm trùng cơ hội Các bệnh nhân không ăn uống tốt sẽ rất

khó sử dụng ARV do họ thường bị những tác dụng phụ gây khó chịu và có rủi

ro cao khiến họ rất dễ dẫn tới bỏ thuốc điều trị Do vậy rõ ràng nhiễm HIV gây

hậu quả xấu tới tình trạng dinh dưỡng Đặc biệt có nghiên cứu cho thấy mối

liên quan chặt chẽ giữa thiếu hụt vi chất (nhất là kẽm) và tế bào TCD4 Điều

này cho thấy vai trò quan trọng của kẽm trong việc hỗ trợ miễn dịch [28] Tuy

nhu cầu vitamin và khoáng chất chỉ chiếm một lượng nhỏ trong chế độ ăn hàng

ngày nhưng chúng là những chất thiết yếu

Ảnh hưởng của sụt cân và suy dinh dưỡng với người nhiễm HIV:

Nguyên nhân chính khiến người nhiễm HIV bị sụt cân và suy dinh

dưỡng là do: nhu cầu năng lượng gia tăng do bị nhiễm trùng, hàm lượng các

Formatted: Font color: Black,

Trang 22

chất dinh dưỡng và năng lượng đưa vào không đủ nhu cầu như khuyến cáo

và giảm hấp thu các khoáng chất

Việc thiếu hụt năng lượng cũng như vi chất đều gây tổn hại đến hệ miễn

dịch và dẫn tới các nhiễm trùng cơ hội Khi trọng lượng sụt giảm 5% họ đều

có biểu hiện gia tăng tình trạng bệnh tật cũng như tỷ lệ tử vong [44], [56]

Tình trạng suy dinh dưỡng, hội chứng suy kiệt còn khiến cho hàm lượng

khoáng chất bị sụt giảm, do đó gây thay đổi hằng tính nội môi và càng làm

cho người nhiễm HIV dễ bị tử vong hơn Suy dinh dưỡng và sự hao mòn cũng

làm cho hệ miễn dịch của người nhiễm HIV càng suy yếu hơn, giảm tế bào

T-CD4 [58], làm cho họ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội [55], đặc biệt ở

những người mới bắt đầu được điều trị bằng ARV [62], thêm nữa sự phân bố

mỡ trong cơ thể cũng bị biến đổi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe [46],[53]

Khi suy dinh dưỡng và hội chứng hao mòn được coi như một tình trạng

sức khỏe cần được quan tâm trong chứng bệnh HIV/AIDS, thì các vấn đề

khác liên quan đến dinh dưỡng cần phải theo dõi : như hội chứng chuyển

hóa, hàm lượng cholesterol và lượng đường trong máu, sự béo trệ, cấu trúc

xương bị hư tổn cũng như các bệnh khác cũng đồng thời xuất hiện

Được thể hiện qua sơ đồ của USAID, WHO: vòng xoắn bệnh lý của suy

dinh dưỡng và HIV [64] Và tổ chức lương nông thế giới đã đưa ra các lời

khuyên cũng như các tác động của dinh dưỡng kém với người nhiễm

HIV/AIDS

Formatted: B1, Left, Indent: First

line: 0", Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers

Deleted: 41 Deleted:

Deleted: 52 Deleted: 50 Deleted: 59 Deleted: 43 Deleted: 49

Deleted: 62

Trang 23

Bảng 1.1 Vòng xoắn bệnh lý giữa HIV và dinh dưỡng kém [ 16 ]

Vì thế, điều cấp thiết là người nhiễm HIV/AIDS cần phải theo một chế

độ dinh dưỡng giúp tái tạo các tế bào, khối lượng chất béo và cơ bắp đã bị

mất Và mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn là phải cung cấp đủ nhu cầu

năng lượng cũng như các vitamin, khoáng chất (đặc biệt các vi chất tăng

cường hệ miễn dịch như kẽm, vitamin A, vitamin C ) cho người nhiễm HIV

giúp họ hệ miễn dịch được tốt hơn nhằm giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm

trùng cơ hội như lao, tiêu chảy, nấm…

Chiến lược về dinh dưỡng bao gồm cả sự lựa chọn thực phẩm phù hợp,

cũng như là đảm bảo an ninh lương thực và việc sử dụng thuốc men đúng liều

lượng không những làm tăng hiệu quả điều trị mà còn kiểm soát được các

triệu chứng về tiêu hóa [41]

Do vậy việc tuân thủ một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối, đầy đủ theo

khuyến nghị là hết sức cần thiết cho người nhiễm HIV [1],[68] Theo kết quả

nghiên cứu của Swaminathan S và cộng sự tại Ấn Độ , việc cung cấp đủ năng

lượng từ các chất sinh năng lượng cho người nhiễm HIV đã khiến họ tăng cân,

tăng BMI, tăng vòng cánh tay…cũng như việc cung cấp đủ các chất dinh

dưỡng khác như vi chất như vitamin A, selen, vitamin E, kẽm, calci, vitamin D

[60],[61]; ngoài việc làm giảm tần suất mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội ra nó

Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: Font color: Black,

Deleted: 60

Trang 24

cũng làm giảm nguy cơ tim mạch, loãng xương [57],[59], [63]… và nâng cao

chất lượng cuộc sống của họ [56] Tại Việt Nam, cũng đã có một vài dự án hỗ

trợ các phụ nữ nhiễm HIV bằng cách dạy họ nấu ăn giúp họ tự chăm sóc được

bản thân và gia đình cho đầy đủ, cân đối và phù hợp với thực tế Kết quả là sau

10 bài giảng các phụ nữ đều lên trung binh 1,2 kg và còn tiếp tục duy trì cân

nặng (sau 12 tháng), một số người còn tăng cân tiếp [25],[27] Đồng thời dự án

còn đưa ra các gợi ý về dinh dưỡng giúp người nhiễm HIV tăng cân và xây

dựng thực đơn cho người bệnh [18]

Bảng 1.2 Mối liên quan giữa dinh dưỡng tốt và HIV [ 16 ]

Như vậy, một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ là hết sức cần

thiết cho người nhiễm HIV: giúp họ tăng cân trở lại, duy trì cân nặng; Giúp

tăng cường hệ miễn dịch do vậy cải thiện được khả năng chống lại vi rút HIV

và các bệnh nhiễm trùng cơ hội; Giảm tần suất mắc các bệnh nhiễm trùng cơ

hội và làm ngắn thời gian mắc các bệnh này lại do vậy cũng làm chậm quá

trình tiến triển sang AIDS Điều này rất có ý nghĩa với người nhiễm HIV – nó

khiến cho tuổi thọ của họ được kéo dài hơn Và như vậy sẽ cắt đứt được vòng

xoắn bệnh lý do thiếu hụt dinh dưỡng gây ra (bảng 1.1) Và chế độ dinh

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black,

Trang 25

dưỡng tốt không chỉ giúp người nhiễm HIV kéo dài tuổi thọ mà còn duy trì

một cuộc sống khỏe mạnh, giảm thiểu sự thay đổi hình thức bên ngoài do các

phản ứng phụ của thuốc đặc trị bệnh, giảm tình trạng gầy mòn, giảm sự tiêu

hao khối nạc của cơ thể cũng như giảm tình trạng suy dinh dưỡng

1.4 Chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV [9],[14]

1.4.1 Chẩn đoán nhiễm HIV/ AIDS (lâm sàng và cận lâm sàng)

Lâm sàng: Khác với các nhiễm trùng khác, mầm bệnh chỉ tồn tại một

thời gian ngắn trong cơ thể, HIV một khi đã tích hợp vào bộ gen của tế bào chủ

nó sẽ tồn tại cùng với vật chủ cả đời Thậm chí sau khi tử vong, HIV vẫn tiếp

tục sống trong tử thi vài ngày, do vậy, người nhiễm HIV có thể truyền bệnh cho

người khác suốt cả đời mình Nghiên cứu lịch sử tự nhiên của bệnh, người ta

thấy nhiễm HIV diễn biến qua nhiều giai đoạn từ sơ nhiễm qua giai đoạn cửa

sổ đến giai đoạn nhiễm HIV không có triệu chứng, rồi xuất hiện bệnh hạch dai

dẳng toàn thân và cuối cùng là các biểu hiện cận AIDS và AIDS Thời gian từ

khi nhiễm HIV đến khi diễn biến thành trung bình khoảng 5-7 năm Trong khi

đó, người nhiễm HIV mặc dù không có biểu hiện gì trên lâm sàng vẫn luôn có

khả năng lây nhiễm cho người khác Đến khi có biểu hiện của AIDS và được

phát hiện thì người đó đã gây bệnh cho nhiều người [11]

Cận lâm sàng: Cách duy nhất để khẳng định một người bị nhiễm HIV

hay không phải dựa vào kết quả xét nghiệm máu

1.4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng đếm tế bào CD4

Xét nghiệm máu đếm tế bào T-CD4: Hàng ngày, cơ thể chúng ta bị tấn

công bởi rất nhiều loại mầm bệnh nhưng sở dĩ chúng ta không thường xuyên

bị ốm là do cơ thể có hệ thống miễn dịch chống lại các mầm bệnh này Hệ

thống miễn dịch của cơ thể có nhiều yếu tố, trong đó tế bào bạch cầu lympho

T-CD4 đóng vai trò chỉ huy, huy động các yếu tố miễn dịch chống lại tác

Formatted: 22, Line spacing: single Formatted: 33, Line spacing: single Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: Font color: Black,

Trang 26

nhân gây bệnh mỗi khi chúng xâm nhập vào cơ thể Khi virut HIV vào cơ

thể, chúng chủ yếu xâm nhập vào tế bào T-CD4, nhân lên trong đó và dần dần

phá vỡ các tế bào này Khi số tế bào T-CD4 bị phá huỷ càng nhiều so với tế

bào mà cơ thể mới sản sinh ra thì khả năng huy động hệ thống miễn dịch của

cơ thể để chống lại mầm bệnh càng yếu và cơ thể càng dễ mắc bệnh Quá

trình này diễn ra từ từ trong vòng nhiều năm [14],[17]

1.4.3 Chẩn đoán nhiễm trùng cơ hội [ 14 ],[ 17 ]

Nhiều loại mầm bệnh hiếm khi gây bệnh ở những người có hệ thống

miễn dịch bình thường nay nhân cơ hội hệ thống miễn dịch bị suy yếu để gây

bệnh Những bệnh này được gọi là nhiễm trùng cơ hội ở một số người, một

số loại nhiễm trùng như zona và lao bắt đầu xuất hiện khi lượng T-CD4 còn

dưới 350 tế bào trong 1ml máu Nhưng nhiễm trùng cơ hội đặc biệt bùng phát

khi T-CD4 còn dưới 200 Các nhiễm trùng thường gặp trong giai đoạn này

bao gồm nấm miệng, nấm thực quản, viêm phổi do Pneumocystic carinii (gọi

tắt là viêm phổi PCP), bạch sản dạng lông ở lưỡi… Khi CD4 giảm thấp hơn

nữa, khoảng dưới 50, cơ thể dễ bị tấn công bởi các bệnh nguy hiểm dễ gây tử

vong hơn như viêm màng não, viêm võng mạc…

Tuy nhiên, một số người vẫn còn khỏe mạnh mặc dù lượng CD4 đã

giảm thấp Những người này một khi bị các nhiễm trùng cơ hội thì thường rất

nặng và tử vong nhanh do lượng CD4 còn rất ít, khả năng miễn dịch của cơ

thể rất kém Do vậy, lượng CD4 vẫn được coi là một chỉ báo quan trọng về

tình trạng sức khỏe của người có HIV

1.4.4 Các giai đoạn lâm sàng [ 3],[14 ]

Giai đoạn 1 (Không có triệu chứng) - Hạch to toàn thân

Giai đoạn 2 (Triệu chứng nhẹ)

Sút cân không rõ nguyên nhân (<10% trọng lượng cơ thể)

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Formatted: 33, Line spacing: single

Formatted: Font color: Black

Deleted:

Deleted: 10 Deleted: 15

Deleted: 10 Deleted: 15

Trang 27

Zona, herpes, Viêm da bã nhờn, Nhiễm nấm móng

Viêm miệng tái diễn, Phát ban sẩn ngứa

Giai đoạn 3 (Triệu chứng tiến triển)

Sút cân nặng không rõ nguyên nhân (>10% trọng lượng cơ thể)

Tiêu chảy , Sốt không rõ nguyên nhân

Nhiễm nấm Candida miệng tái diễn, Lao phổi

Giai đoạn 4 (Triệu chứng nặng)

Hội chứng suy mòn do HIV (sụt cân >10%, sốt>1 tháng hoặc

tiêu chảy >1 tháng không rõ nguyên nhân)

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP)

Candida thực quản hoặc phế quản, phổi

Tiêu chảy mạn tính,

Nhiễm trùng huyết tái diễn…

1.4.5 Điều trị nhiễm HIV và AIDS

Hiện nay chưa có thuốc điều trị khỏi HIV/AIDS do vậy việc điều trị

hiện nay chủ yếu nhằm:

Hạn chế sự nhân lên của HIV bằng cách dùng các thuốc ức chế men

sao chép ngược và phục hồi miễn dịch Điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội,

nâng cao thể trạng Những người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS cũng chính

là nhóm đối tượng có nguy cơ cao với tình trạng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh

nhiễm trùng và thiếu dinh dưỡng Để giúp cho cải thiện tình trạng dinh dưỡng

và sức khỏe của người nhiễm HIV, bộ Y tế đã có Quyết định số

3003/QĐ-Formatted: Font color: Black,

English (U.S.)

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Font color: Black Deleted: hb

Trang 28

BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế “Hướng dẫn chẩn đoán và điều

trị HIV/AIDS” và Quyết định 4139/QĐ-BYT ngày 02/11/2011 Về việc sửa

đổi, bổ sung một số nội dung trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

HIV/AIDS” ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009

của Bộ trưởng Bộ Y tế [3]

1.5 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng [6],[7],[22]

9 Tình trạng dinh dưỡng: là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc

và hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

9 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: là quá trình thu thập và phân tích

thông tin, số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình dựa trên cơ

sở các thông tin số liệu đó Để có các nguồn số liệu tin cậy, đánh giá tình

trạng dinh dưỡng cần được tiến hành đúng phương pháp và theo quy trình

hợp lý

Một số phương pháp thường được dùng để đánh giá tình trạng dinh

dưỡng :

1.5.1 Phương pháp nhân trắc học: Nhân trắc học dinh dưỡng là đo các biến

đổi về kích thước cơ thể và các mô cấu trúc nên cơ thể theo tuổi và mức độ

dinh dưỡng khác nhau [22],[65]

Ưu điểm: đơn giản, an toàn và có thể điều tra trên một mẫu lớn

Ở người trưởng thành dựa vào chỉ tiêu nhân trắc để nhận định tình trạng

dinh dưỡng là khó khăn hơn so với trẻ nhỏ Nhưng vẫn được sử dụng đặc biệt

trong các trường hợp có mất cân bằng trường diễn giữa năng lượng ăn vào và

nhu cầu cơ thể Cân nặng và chiều cao riêng rẽ không đánh giá được tình

trạng dinh dưỡng mà phải cần phối hợp giữa cân nặng và chiều cao và các

kích thước khác (BMI, vòng cánh tay…)

Có nhiều loại công thức như của Lorentz, Broca, Bongard, cơ quan bảo

hiểm Mỹ…

Formatted: Font color: Black,

English (U.S.)

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Expanded by 0.3 pt

Formatted: Font color: Black Deleted: [6,].

Deleted: ý [,]

Trang 29

Hiện tại WHO khuyến cáo nên dùng BMI để nhận định về tình trạng

dinh dưỡng, chỉ số BMI có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ khối mỡ trong cơ thể

do đó là một chỉ số được WHO khuyến nghị dùng để đánh giá mức độ béo

gầy [42],[71]

Cân nặng (kg) BMI =

(Chiều cao)2 (m)

Ở cộng đồng để đánh giá nhanh, thường dùng bảng tính sẵn BMI

1.5.2 Phương pháp điều tra khẩu phần, tập quán ăn uống

Một số phương pháp hay dùng hiện nay là hỏi ghi 24 giờ qua (trong 1

ngày hoặc trong nhiều ngày), hỏi tần suất xuất hiện thực phẩm, hỏi tần suất

xuất hiện thực phẩm bán định lượng, điều tra hộ gia đình…

- Điều tra cá thể : hay dùng phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua

và tần suất xuất hiện thực phẩm Hai phương pháp này nhằm đưa ra một bức

tranh toàn cảnh của đối tượng đặc biệt là ở người nhiễm HIV, dựa vào

phương pháp này chúng ta có được sự phản ánh sự có mặt của một hoặc nhiều

chất dinh dưỡng trong khẩu phần của đối tượng, định lượng được các chất

dinh dưỡng đưa từ thực phẩm trong 24 giờ qua

- Tập quán ăn uống: phản ánh được thói quen ăn hay không ăn loại thức

ăn nào đó, cách chế biến thực phẩm, số lượng các bữa trong ngày (có ăn đủ 3

bữa chính hay không), tính chất vùng miền…

1.5.3 Các biểu hiện lâm sàng về tình trạng dinh dưỡng

Khám thực thể là phương pháp nhằm xác định được những bệnh thiếu

dinh dưỡng qua các triệu chứng điển hình xuất hiện cả trong bệnh viện và trên

Trang 30

1.6 Các yếu tố khác có liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ [7]:

Kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, sinh học,khí hậu,…và công tác y tế

cũng như bệnh tật kèm theo

1.6.1 Điều kiện kinh tế

Điều kiện kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng dinh dưỡng của người

nhiễm HIV Ở các nước giàu, họ thường được điêu trị ARV trước khi giảm

cân và do đó họ ở trạng thái tương đối khỏe mạnh.Còn ở các nước nghèo đặc

biệt như châu Phi, thì việc tiếp cận thực phẩm là khó khăn cho nhóm người

thu nhập thấp Hầu hết các rắc rối khi điều trị kháng virut đều có liên quan tới

dinh dưỡng hoặc yêu cầu điều trị dinh dưỡng [12] Và điều này khiến cho việc

điều trị của bác sĩ gặp nhiều khó khăn hơn

1.6.2 Bệnh nhiễm trùng cơ hội

Hầu hết người nhiễm HIV đều rất dễ bị các bệnh nhiễm trùng cơ hội như

bệnh phổi, tiêu chảy, tiêu hóa, thần kinh, da,…do hệ miễn dịch của họ suy yếu

và rối loạn [14] Từ các chứng bệnh này càng khiến cho ngưỡi nhiễm HIV

càng bị sụt cân và thiếu năng lượng trường diễn(CED) thêm Và khi đó tạo ra

vòng xoắn bệnh lý : CED → hệ miễn dịch suy yếu → bệnh nhiễm trùng cơ

hội →CED(bảng 1.1)

1.6.3 Kiến thức về dinh dưỡng

Kiến thức về dinh dưỡng rất quan trọng, người có kiến thức về dinh

dưỡng tốt hơn sẽ biết chăm sóc cho bản thân và gia đình hơn Đặc biệt ở

người nhiễm HIV, dinh dưỡng liên quan chặt chẽ đến tình trạng sức khỏe của

họ Có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành dinh dưỡng ở

người nhiễm HIV cho thấy đa số trong số họ vẫn chưa hiểu được sự liên quan

chặt chẽ giữa dinh dưỡng và bệnh tật; cũng như họ chưa thấy được rằng dinh

Formatted: Font color: Black,

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Space Before: 6 pt

Deleted: 8

Deleted: 29

Deleted: 10 Deleted: suy dinh dưỡng Deleted:

Deleted: SDD Deleted: Æ Deleted: Æ Deleted: Æ Deleted: SDD Deleted: [ Deleted: ].

Trang 31

dưỡng tốt cũng là điều trị, chưa phân biệt được các nhóm thực phẩm, chưa

quan tâm đến sử dụng vitamin và khoáng chất [27],[29] Các bằng chứng từ

các nghiên cứu này cho thấy chế độ ăn của họ còn thiếu kẽm và mối liên giữa

thiếu vi chất và tế bào T-CD4 [28] Do vậy kiến thức về dinh dưỡng rất quan

trọng đối với người bệnh đặc biệt là bệnh nhân HIV/AIDS Việc cung cấp

kiến thức dinh dưỡng tốt sẽ giúp họ có được chế độ dinh dưỡng phù hợp với

bệnh tật và điều kiện sống Điều này thể hiện rõ nhất qua dự án hỗ trợ phụ nữ

nhiễm HIV tại HN năm 2005 của Hòa và cộng sự [17],[28]; kết quả của dự

án cải thiện tình trạng dinh dưỡng qua tăng cường kiến thức và thực hành nấu

ăn hợp lý đã giúp các phụ nữ tăng cân và hỗ trợ chế độ chữa trị kháng vi-rút

được tốt hơn

1.7 Tổng quan chung về tình hình dinh dưỡng và chăm sóc người nhiễm

HIV/AIDS tại Việt nam

Bên cạnh những nỗ lực trong việc thúc đẩy các can thiệp giảm tác hại

cho nhóm có hành vi nguy cơ cao, một phần quan trọng và cơ bản không thể

thiếu được của đáp ứng đối với dịch là chăm sóc dinh dưỡng cho người nhiễm

HIV Số lượng người nhiễm HIV ngày càng tăng nhanh như hiện nay sẽ kéo

theo nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng và điều trị rất lớn Do khó khăn về thuốc

điều trị, phương pháp điều trị, chế độ, chính sách cho các cán bộ y tế trực tiếp

chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS …thì chăm sóc, dinh dưỡng tại

nhà và cộng đồng vẫn là giải pháp chủ đạo và trước mắt Chăm sóc tại cộng

đồng và thành lập những nhóm người nhiễm HIV hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp cho

người nhiễm HIV sống tốt hơn Ngoài ra, việc hướng dẫn cho những gia đình

đang chăm sóc người nhiễm biết cách phòng chống lây truyền sang những

người chưa nhiễm tại gia đình là rất cần thiết để họ khỏi lúng túng và biết

cách chăm sóc, điều trị một cách an toàn cho người thân của họ đồng thời với

việc tư vấn, hỗ trợ tinh thần cho người nhiễm để họ hiểu được trạng thái

Formatted: 22, Left, Line spacing:

single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers

Formatted: Space Before: 6 pt

Deleted:

Deleted: 22 Deleted: 23],[24 Deleted: 23 Deleted:

Deleted: 15 Deleted: 23

Deleted: ¶

Deleted: :

Trang 32

nhiễm của mình và bảo đảm tiêm chích và quan hệ tình dục an toàn Những

hỗ trợ này cần thiết thực như: hỗ trợ về y tế, hỗ trợ về kinh tế cũng như hỗ trợ

về tâm lý cho người nhiễm HIV

Một nghiên cứu của tác giả Đặng Văn Khoát và CS tại Đà Nẵng năm

1997 đã cho thấy chỉ có 33,3% người dân cộng đồng xung quanh tán thành,

đối xử bình thường với người nhiễm HIV/AIDS; có 48,9% gia đình của người

nhiễm được biết chính thức về tình hình người nhiễm trong gia đình , như vậy

vấn đề đặt ra ở đây là NNHIV sẽ không có cơ hội được chăm sóc dinh dưỡng

đầy đủ như những người bình thường Phần lớn những phụ nữ mang thai

nhiễm HIV là những người nghèo nên khó có khả năng mua sữa cho con của

họ: chi phí mua sữa thay thế khoảng 300.000 đồng/tháng trong khi đó thu

nhập bình quân là 500.000 đ/tháng Rất ít cơ sở y tế cung cấp sữa thay thế trừ

trường hợp các cơ sở này được các dự án về PLTMC tài trợ Ngoài ra việc

cung cấp sữa thay thế nếu không được tư vấn tốt sẽ càng làm tăng nguy cơ

mắc bệnh của trẻ (viêm phổi, tiêu chảy và nguy cơ nhiễm HIV cao hơn nếu bà

mẹ vừa cho trẻ bú mẹ vừa ăn sữa thay thế) Tuy nhiên việc bà mẹ nhiễm HIV

tiếp tục cho con bú càng làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV sang con Hệ thống

chăm sóc, theo dõi tiếp tục cho mẹ và trẻ nhiễm HIV sau khi xuất viện còn

yếu Nhiều bà mẹ nhiễm HIV khai sai địa chỉ gây khó khăn cho ngành y tế

trong việc tiếp tục theo dõi và chăm sóc [21], [24]

Theo điều tra của dự án Quỹ toàn cầu, chỉ có 35,4% phụ nữ mang thai

được khám thai đầy đủ trong thời kỳ mang thai [13] Hiện nay chỉ các bệnh

viện phụ sản lớn mới tiến hành xét nghiệm HIV cho 100% thai phụ Chi phí

xét nghiệm để khẳng định HIV (+) còn ở mức cao khoảng 120.000 đồng,

nhiều trường hợp không được điều trị dự phòng do kết quả trả về muộn

Một nghiên cứu mang tính chất định hướng nhằm việc xây dựng chính

sách phù hợp để hướng dẫn cho những người mẹ bị nhiễm HIV có cách lựa

Formatted: Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Deleted:

Deleted: 14

Trang 33

chọn nuôi con tốt nhất phù hợp với hoàn cảnh của mỗi bà mẹ là điều rất cần

thiết Nghiên cứu "Tìm hiểu thực trạng nuôi trẻ của các bà mẹ ở vùng nhiễm

HIV cao và các tiềm năng (mong muốn lựa chọn) của các bà mẹ bị nhiễm

HIV" của tác giả Nguyễn Công Khẩn, Phạm Thuý Hoà và cộng sự về thực

trạng nuôi trẻ của các bà mẹ và người chăm sóc trẻ ở một số nơi có tỷ lệ

nhiễm HIV cao thừa nhận: việc nuôi con bằng sữa thay thế là không lý tưởng

do “nó phụ thuộc vào thu nhập của người mẹ mà thường họ lại nghèo” hoặc”

bà mẹ HIV không thể mua đủ sữa” hoặc ”bà mẹ HIV chỉ có thể đủ tiền mua

sữa đặc vì nó rất rẻ” Các tác giả khuyến cáo chỉ cho con bú mẹ hoàn toàn

trong thời gian ngắn nhất trong những tháng đầu sau sinh vì thời gian cho bú

càng kéo dài khả năng lây truyền từ mẹ sang con càng cao Không nuôi phối

hợp giữa bú mẹ và sữa thay thế vì trẻ sẽ bị chịu tác động của 2 nguồn nhiễm :

HIV+ từ mẹ và ô nhiễm từ sữa pha không hợp vệ sinh [21] Một mô hình

chăm sóc dinh dưỡng lần đầu tiên được thử nghiệm cho bà mẹ nhiễm HIV

do 2 tác giả Pauline Oosterhoff và Phạm Thị Thúy Hoà -Viện Dinh dưỡng

vừa thử nghiệm với nội dung “Lý thuyết dễ tiếp thu hơn bài học nấu ăn cho

phụ nữ nhiễm HIV ở Việt Nam”, thông qua việc giúp đỡ tư vấn dinh dưỡng

và các bài học thực hành nấu ăn các phụ nữ HIV+ ở Hà nội, kết quả lên cân

mức tăng cân nặng trung bình trong 25 phụ nữ sau 10 bài giảng là 1,2kg, họ

trở nên tự tin hơn và những người chồng của họ cùng tìm cách tham gia khoá

học Tăng cân được duy trì (sau 12 tháng) và một số phụ nữ tiếp tục tăng cân

Phụ nữ trong khóa học nói rằng họ tự tin hơn bởi vì họ biết nấu ăn giỏi hơn

[25] Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ mới được áp dụng trên 25 phụ nữ đang

nuôi con nhỏ <3 tuổi Nhưng đây cũng chính là một định hướng mới cho việc

lựa chọn các mô hình thử nghiệm về chăm sóc dinh dưỡng cho NNHIV

Hiện tại, trong khi xây dựng Chiến lược quốc gia phòng chống

HIV/AIDS ở Việt nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, được Bộ Y tế đúc

Formatted: Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Deleted: với Deleted: 14

Trang 34

rút kinh nghiệm và chỉ đạo xây dựng “Chiến lược quốc gia phòng, chống

HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” trong đó có mục tiêu chăm sóc

và điều trị HIV/AIDS toàn diện mà tư vấn và hỗ trợ dinh dưỡng là một trong

những nội dung của chương trình chăm sóc giảm nhẹ

Trong khuôn khổ của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn tiếp

theo sau giai đoạn 2001 – 2010: việc khôi phục và xây dựng hệ thống dinh

dưỡng lâm sàng và tiết chế trong bệnh viện được đưa ra như một giải pháp

làm tăng hiệu quả của điều trị Mục tiêu đến năm 2015 có 50% bệnh viện

tuyến Trung Ương và tuyến tỉnh có triển khai hoạt động tư vấn và thực hiện

thực đơn về chế độ ăn dinh dưỡng hợp lý cho một số nhóm bệnh và đối tượng

bao gồm người cao tuổi, HIV/AIDS, lao và đạt 75% vào năm 2020

Như vậy rõ ràng, tại Việt Nam đã và đang dần từng bước hoàn thiện

dần việc chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS Và dinh dưỡng là

một phần không thể thiếu được của việc chăm sóc và điều trị toàn diện

Formatted: 11, Left, Indent: First

line: 0", Line spacing: single

Deleted:

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Phòng khám ngoại trú của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung

Ương (HN) và Bệnh viện Nhiệt đới (TPHCM)

Thời gian: 8/2011 – 10/2011

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Phòng khám ngoại trú tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn chọn:

Bệnh viện quản lý trên 2000 người nhiễm HIV/AIDS trong một tháng

Đối tượng tham gia: Người trưởng thành (từ 20 tuổi đến 69 tuổi) nhiễm

HIV, không mang thai, không cho con bú, đã đăng ký quản lý tại phòng khám

ngoại trú (OPC)

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những bệnh viện, phòng khám ngoại trú và người nhiễm HIV

không đủ điều kiện trên hoặc không sẵn sàng tham gia nghiên cứu, không

hợp tác sau khi đã giới thiệu mục đích nghiên cứu và không tham gia đủ các

yêu cầu kỹ thuật điều tra

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0.5",

Space Before: 6 pt, Tabs: 0.63", Left

Formatted: Indent: Left: 0", First

line: 0.5", Space Before: 6 pt, Tabs: 0.63", Left

Formatted: Indent: First line: 0.5",

Space Before: 6 pt, Tabs: 0.63", Left

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Deleted: hà Deleted: n Deleted: c Deleted: Chọn chủ đích hai OPC:

Deleted: Bệnh nhiệt đới tại HN và

TPHCM Hai OPC ở hai thành phố lớn nhất cả nước và đều

Deleted: 18 Deleted: 64 Deleted: <#>

Deleted: <#>của Bệnh viện Bệnh Nhiệt

đới Trung ương (HN) và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (TPHCM).¶

Deleted: <#>¶

Deleted: và Deleted: ¶

Những đối tượng

Trang 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

2( 1 ) / 2 ( 1 ) 1 , 96 ( 1 )

e

p p e

p p

Trong đó:

n = số đối tượng cần điều tra

p: tỷ lệ suy dinh dưỡng là 50% do chưa có nghiên cứu nào trước đây

1-p: là tỷ lệ không bị suy dinh dưỡng

e : khoảng sai lệch mong muốn của NC là 0,05

α: Mức ý nghĩa thống kê là 0,05

z α/2: giá trị bảng z tương ứng với giá trị α được chọn

Sau khi tính, cỡ mẫu/giới được chọn là 400/thành phố x 2 thành phố x 2 giới =

800 x 2 giới = 1600 đối tượng

Cỡ mẫu cho điều tra khẩu phần 24h qua [22]

t2.σ2 N

n = -

e2N +t2σ2

Trong đó:

n: số lượng cá thể điều tra

t: Phân vị chuẩn (thường bằng 2 ở xác suất 0,954)

Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: 33

Formatted: Font: Not Bold, Font

color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font: Not Italic, Font

color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Font color: Black,

Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black,

Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black

Formatted: Line spacing: single

Formatted: Indent: First line: 0.39",

Space Before: 6 pt

Deleted: [ Deleted: 25 Deleted: 30]

Deleted: n Deleted: N Deleted: e2 n

Deleted: N

Deleted: T

Trang 37

σ: độ lệch chuẩn, thường do kết quả của cuộc điều tra thăm dò trước = 400kcal.

e: sai số cho phép = 100 kcal

N: tổng số hộ hoặc tổng số đối tượng điều tra: 800/thành phố

Từ công thức trên ta có:

n = 22.4002.400/1002.400+22.4002 = 55/thành phố x 2 thành phố = 110

Cỡ mẫu lựa chọn sẽ là 55/thành phố x 2 thành phố = 110 x 2 giới = 220

2.3.2.2 Cách chọn mẫu:

- Chọn mẫu đánh giá tình trạng dinh dưỡng:

Chọn phòng khám ngoại trú: Chọn chủ đích 2 OPC của Bệnh viện Bệnh

Nhiệt đới Trung ương (HN) và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (TPHCM); đều có

số bệnh nhân đăng ký quản lý trên 2000 người/tháng

Chọn đối tượng: Chọn tất cả các bệnh nhân đến khám và đăng ký theo

dõi hoặc đang theo dõi dùng thuốc tại OPC đạt tiêu chuẩn : mỗi ngày chọn 20

bệnh nhân nam và 20 bệnh nhân nữ đến khám đầu tiên trong vòng 20 ngày

- Chọn mẫu cho điều tra khẩu phần: chọn ngẫu nhiên hệ thống với

khoảng cách

Tổng cỡ mẫu cho trước 400

k = = = 7

Tổng cỡ mẫu cho khẩu phần 55

Chọn ngẫu nhiên hệ thống dựa vào danh sách các bệnh nhân được cân đo

với khỏang cách cứ 7 người/giới lấy 1 mẫu điều tra khẩu phần

- Chọn mẫu cho hỏi tần xuất thực phẩm và các yếu tố khác: tất cả các

trường hợp hỏi ghi khẩu phần sẽ hỏi các yếu tố này

Formatted: Font color: Black,

Condensed by 0.5 pt

Formatted: Font color: Black

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Font: Not Bold, Font

color: Black

Formatted: Font color: Black Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Font: Italic, Font color:

Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font: Italic, Font color:

Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Space Before: 0 pt, Line

Formatted: Indent: First line: 0.37",

Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font color: Black Formatted: Space Before: 4 pt

Deleted: n

Deleted: N

Deleted: Nhiệt Deleted: ,

Deleted:

Trang 38

2.3.3 Các biến số nghiên cứu [ 22 ],[ 30 ]

Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế:

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

- Biến sinh học: xác định tuổi tác, giói tính qua phỏng vấn trên bộ phiếu

hỏi bán cấu trúc (phụ lục 1)

- Tình trạng dinh dưỡng: Đo chiều cao, cân nặng của đối tượng nghiên

cứu Dùng cân OMRON, thước microtoire [42]

Khẩu phần thực tế [22]

- Khẩu phần 24 giờ qua: xác định năng lượng bình quân đầu

người/ngày, mức độ tiêu thụ LTTP, giá trị dinh dưỡng khẩu phần, tính cân đối

của các chất dinh dưỡng so với khẩu phần, so sánh với khuyến nghị năm

2007[1] qua phỏng vấn trên phiếu hỏi và bộ album ảnh các món ăn thông

dụng của Viện Dinh dưỡng Quốc gia

- Tần suất tiêu thụ LTTP: các loại thực phẩm hay ăn, các loại không

ăn., tần suất bữa ăn.Phỏng vấn qua phiếu hỏi

Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan đến TTDD

- Biến văn hóa, xã hội: trình độ văn hóa, nghề nghiệp, tình trạng hôn

nhân Phỏng vấn qua phiếu hỏi bán cấu trúc

- Biến kiến thức dinh dưỡng : được tư vấn hoặc nghe nói chuyện dinh

dưỡng Phỏng vấn qua phiếu hỏi

- Giảm khẩu phần ăn: các nguyên nhân liên quan đến tiêu hóa

- Các bệnh nhiễm trùng: Nấm, lao, NTHH, tiêu chảy, hội chứng suy

kiệt và các bệnh khác.Phỏng vấn, quan sát và đối chiếu từ bệnh án [14]

Formatted: Font: 14 pt, Bold, Font

color: Black

Formatted: Normal, Indent: First

line: 0.5", Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: 14 pt, Font color:

Black

Formatted: Font: 14 pt, Italic, Font

color: Black, Portuguese (Brazil)

Deleted: …2

Deleted: Tìm hiểu

Deleted: 10

[9] [4]

[10]

[11] [8]

[12]

[5] [6] [3]

[14] [13]

[15]

[7] [2]

[16]

Trang 39

- Triệu chứng lâm sàng: điều trị ART, số lượng tế bào T-CD4, giai

đoạn lâm sàng Phỏng vấn và đối chiếu từ bệnh án [14]

2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá :

2.4.1 Phương pháp, k ỹ thuật và công cụ thu thập số liệu :

2.4.1.1 Cân đo nhân trắc: [7],[22]

+ Cân nặng

Sử dụng cân OMRON có độ chính xác 100g Cân được kiểm tra và

hiệu chỉnh trước và trong khi cân

Kỹ thuật: Cân đối tượng vào buổi sáng sau khi đã đi đại, tiểu tiện và

chưa ăn uống gì Khi cân chỉ mặc quần áo gọn nhất và trừ bớt cân nặng trung

bình của quần áo khi tính kết quả Người bệnh đứng giữa bàn cân, không cử

động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng bổ đều cả hai chân

Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân

bằng ở số 0 Kết quả được ghi với một số lẻ

+ Đo chiều cao đứng:

Đo bằng thước đo microtoire của Mỹ (mức chính xác ghi được 0,1cm)

Kỹ thuật: Đối tượng bỏ guốc dép, đứng quay lưng vào thước đo Gót

chân, bụng chân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng áp sát vào thước đo

đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ

thõng theo hai bên mình Kéo thước từ trên xuống dần, khi thước áp sát đỉnh

đầu nhìn vào thước đọc kết quả Chiều cao được ghi bằng cm với một số lẻ

2.4.1.2 Phỏng vấn: [6],[7],[22]

- Khẩu phần: dùng phương pháp hỏi ghi khẩu phần nhớ lại ngày hôm

qua Hỏi ghi tất cả các thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ

trong ngày hôm qua (Phụ lục 3)

Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

[36]

[22] [19]

[23] [21]

[38] [24]

[39] [20]

[40] [26]

[41] [35]

[42]

[25]

[28]

[43] [37]

[44]

[17]

[30]

[45] [31]

[46] [32] [18]

[47] [27]

[48] [29]

[49]

Trang 40

- Điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm (LTTP): phương pháp

này được tiến hành bằng cách hỏi trực tiếp và điền vào các phiếu điều tra Khi

phỏng vấn các điều tra viên nêu các câu hỏi, đối tượng tự trả lời Phiếu được

thiết kế là đánh dấu các thức ăn cụ thể trong thời gian ngày, tuần, tháng vừa

qua hoặc không ăn (phụ lục 2)

- Điều tra các yếu tố liên quan đến TTDD: Sử dụng bộ câu hỏi được

thiết kế sẵn phỏng vấn trực tiếp các đối tượng để thu thập thông tin về đặc

điểm cá nhân, gia đình và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe

nói chung và TTDD nói riêng (phụ lục 1)

2.4.2 Đ ánh giá:

2.4.2.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng:

Dùng chỉ số BMI theo Jame [58] , WHO 2008

Gầy (CED) + <18 , 50 <18 , 50

Gầy vừa (CED độ II) 16,00 - 16,99 16,00 - 16,99

+CED (Chronic energy deficiency): Thiếu năng lượng trường diễn

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black,

Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted Table

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font color: Black,

Superscript

Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 12 pt, Italic, Font

color: Black

Formatted: Font color: Black

Deleted:

Deleted: Deleted:

Deleted: Deleted: Deleted: Deleted:

Deleted:

Ngày đăng: 05/03/2015, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế, Viện Dinh Dưỡng (2007). Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. NXB Y học 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế, Viện Dinh Dưỡng
Nhà XB: NXB Y học 2007
Năm: 2007
2. Bộ Y tế (2008). Cập nhật dịch HIV trên toàn cầu- tháng 12/2008 3. Bộ Y tế (2009). Hướng dẫn chấn đoán và điều trị HIV/AIDS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật dịch HIV trên toàn cầu- tháng 12/2008" 3. Bộ Y tế (2009)
Tác giả: Bộ Y tế (2008). Cập nhật dịch HIV trên toàn cầu- tháng 12/2008 3. Bộ Y tế
Năm: 2009
4. Bộ Y tế (2009), Mạng thông tin nghiên cứu HIV Việt Nam. Dự án Reach - Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng thông tin nghiên cứu HIV Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
6. Bộ Môn Dinh Dưỡng – An Toàn Thực Phẩm, Trường Đại Học Y Hà Nội, (2006). Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng tại cộng đồng.Trang 15 – 55, 173 – 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng tại cộng đồng
Tác giả: Bộ Môn Dinh Dưỡng – An Toàn Thực Phẩm, Trường Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2006
7. Bộ Môn Dinh Dưỡng – An Toàn Thực Phẩm ,Trường Đại Học Y Hà Nội (2004). Dinh Dưỡng &amp; Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm. Trang 12 – 18, 173 – 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh Dưỡng & Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Tác giả: Bộ Môn Dinh Dưỡng – An Toàn Thực Phẩm ,Trường Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2004
8. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2007). Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. NXB y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2007
9. Cục Phòng, chống HIV/AIDS (2007). Chăm sóc HIV/AIDS tại cộng đồng. Hà Nội.NXBYH, trang 16-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc HIV/AIDS tại cộng đồng
Tác giả: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Nhà XB: NXBYH
Năm: 2007
5. Bộ Y Tế (2010). Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS 9 tháng năm 2010, Phương hướng và nhiệm vụ chủ yếu năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Vòng xoắn bệnh lý giữa HIV và dinh dưỡng kém  [16]. - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 1.1 Vòng xoắn bệnh lý giữa HIV và dinh dưỡng kém [16] (Trang 23)
Bảng 1.2 Mối liên quan giữa dinh dưỡng tốt và HIV [16] - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 1.2 Mối liên quan giữa dinh dưỡng tốt và HIV [16] (Trang 24)
Bảng 3.2  Kết quả xét nghiệm tế bào T-CD4 ở đối tượng nghiên cứu - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.2 Kết quả xét nghiệm tế bào T-CD4 ở đối tượng nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 3.3  Sự phân bố các bệnh cơ hội nói chung trên đối tượng nghiên cứu - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.3 Sự phân bố các bệnh cơ hội nói chung trên đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.4 Chiều cao, cân nặng trung bình của đối tượng theo nhóm  tuổi - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.4 Chiều cao, cân nặng trung bình của đối tượng theo nhóm tuổi (Trang 49)
Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI (Trang 50)
Bảng 3.7  So sánh cân nặng và chiều cao trung bình theo nhóm  tuổi ở hai  thành phố - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.7 So sánh cân nặng và chiều cao trung bình theo nhóm tuổi ở hai thành phố (Trang 51)
Bảng 3.8 Phân loại TTDD theo nhóm tuổi ở hai thành phố - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.8 Phân loại TTDD theo nhóm tuổi ở hai thành phố (Trang 53)
Bảng 3.9  Chiều cao cân nặng trung bình của các đối tượng nhiên cứu tại HN  HN (n=797) - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.9 Chiều cao cân nặng trung bình của các đối tượng nhiên cứu tại HN HN (n=797) (Trang 54)
Bảng 3.10  So sánh tình trạng dinh dưỡng giữa hai giới theo BMI - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.10 So sánh tình trạng dinh dưỡng giữa hai giới theo BMI (Trang 56)
Bảng 3.12 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của đối tượng nghiên cứu - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.12 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của đối tượng nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 3.13 Tính cân đối khẩu của các đối tượng nghiên cứu so với   nhu cầu  khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng 2007 - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.13 Tính cân đối khẩu của các đối tượng nghiên cứu so với nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng 2007 (Trang 58)
Bảng 3.14  Tần xuất tiêu thụ LTTP của đối tượng nghiên cứu trong tháng qua - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.14 Tần xuất tiêu thụ LTTP của đối tượng nghiên cứu trong tháng qua (Trang 59)
Bảng 3.15. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần của các đối tượng nghiên  cứu giữa HN và TPHCM - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.15. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần của các đối tượng nghiên cứu giữa HN và TPHCM (Trang 60)
Bảng 3.16  So sánh tính cân đối của các chất dinh dưỡng trong    khẩu phần ăn của hai thành phố - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2011
Bảng 3.16 So sánh tính cân đối của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của hai thành phố (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w