1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to

105 458 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Đau thần kinh hông to (TKHT) hay đau thần kinh tọa lμ một hội chứng bệnh lý phổ biến th ường là đau rễ thần kinh thắt lưng V và cựng I. Bệnh gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới vμ thường ở độ tuổi 30 - 60 tuổi. Tớnh chất đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông (t ừ thắt lưng xuống hụng) , đau dọc theo mặt sau đựi xuống cẳng chõn, lan ra ngún ỳt hoặc ngún cỏi (tựy theo rễ bị tổn thương)[14]. ở Mỹ, đau thần kinh hụng to chiếm 5% số người trưởng thμnh[61], vμ trong một năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh nμy[19]. Tại Việt Nam đến nay, mặc dự chưa cú thống kờ toàn diện nhưng theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự đau thần kinh hông to là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dõn số và chiếm 17% số người trờn 60 tuổi[1], đau thần kinh hụng to chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhúm bệnh thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất[2]. Theo thống kê điều tra của Phạm Khuờ trờn 13.392 người từ 60 tuổi trở lờn ở miền Bắc thỡ cú tới 17,1% số người bị mắc bệnh thần kinh hụng to [14]. Thống kê của Bệnh viện Châm cứu Trung ương trong số bệnh nhân đau thần kinh hông to hμng năm đến viện điều trị chiếm khoảng 50% số bệnh nhân tổn thương dây thần kinh ngoại vi vμ khoảng 10% số bệnh nhân thu dung điều trị. Theo Nguyễn Văn Thu và cộng sự, thống kờ cơ cấu bệnh tật nằm điều trị tại khoa thần kinh- Quõn Y viện 103, trong 10 năm thấy đau dõy TKHT chiếm tỷ lệ 31,1% tổng số BN[40]. Về việc điều trị hội chứng đau thần kinh hông to, nhằm mục đớch giỳp người bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bỡnh thường. Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp như dùng thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ, Vitamin nhóm B liều cao, dùng hỗn dịch Corticoid tiêm ngoμi mμng cứng - tiêm cạnh sống, vật lý trị liệu, kéo giãn cột sống. Khi các phương pháp trên chỉ định đúng mμ không đạt hiệu quả hay cú hội chứng đuụi ngựa thỡ trong một số trường hợp phải dựng ph ương phỏp phẫu thuật, phương pháp nμy đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kém, đôi khi có tai biến trầm trọng[14]. Y học cổ truyền (YHCT) có nhiều phương pháp điều trị đối với chứng đau thần kinh hông to bao gồm phương pháp dùng thuốc uống và phương pháp khụng dùng thuốc (nh ư châm cứu, xoa búp, bấm huyệt). Đối với phương pháp dùng thuốc, bờn cạnh cỏc thuốc YHCT dựng theo đường uống trong, YHCT cũn cú cỏc chế phẩm thuốc dựng ngoài ở cỏc dạng như: cao dỏn, kem bụi …Trong những năm gần đõy việc nghiờn cứu, sản xuất những chế phẩm thuốc dựng ngoài cú nguồn gốc từ động vật và thảo dược càng ngày được quan tõm. Fastapain cream là một chế phẩm thuốc dựng ngoài cú nguồn gốc từ động vật, được bào chế dưới dạng thuốc kem bụi được chỉ định dựng trờn lõm sàng điều trị cỏc chỳng đau nhức xương khớp, thần kinh ngoại vi…, cú tỏc dụng giảm đau, chống viờm mạnh. Chế phẩm này được Trung tõm NC ứng dụng Sinh Y Dược học - Học viện Quõn Y NC trờn thực nghiệm về độc tớnh cấp, độc tớnh bỏn trường diễn, phản ứng da- niờm mạc và tỏc dụng chống viờm giảm đau[47]. Tuy nhiờn chưa cú một cụng trỡnh khoa học nào NC để đỏnh giỏ tỏc dụng của chế phẩm này trong điều trị bệnh đau thần kinh hông to trờn lõm sàng. Vỡ vậy, chỳng tụi thực hiện đề tài: “Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ của Fastapain cream trong điều trị BN đau thần kinh hụng to” nhằm hai mục tiờu: 1. Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ giảm đau trờn lõm sàng của Fastapain cream trong điều trị BN đau thần kinh hông to. 2. Khảo sỏt tỏc dụng khụng mong muốn của Fastapain cream trờn lõm sàng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

Tụi xin trân trọng cảm ơn Đảng uỷ, ban Giám hiệu, khoa Sau đại học, trường đại học Y Hμ Nội đã tạo điều kiện cho tụi trong suốt quá trình học tập vμ nghiên cứu!

Tụi xin bμy tỏ lòng kính trọng vμ biết ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Đỗ Thị Phương- phó chủ nhiệm khoa Y học cổ truyền- trường đaị học Y Hμ Nội lμ cô giáo hướng dẫn đã hết lòng tận tuỵ vμ trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tụi hoμn thμnh luận văn nμy! Xin trân trọng biết ơn:

- PGS.TS Nguyễn Nhược Kim, trưởng khoa Y học cổ truyền- trường đại học Y Hμ Nội;

- TS Đặng Kim Thanh- phó trưởng khoa Y học cổ truyền- trường đại học Y Hμ Nội;

- Cỏc thầy cụ giỏo trong hội đồng chấm luận văn đó đúng gúp những ý kiến quý bỏu để tụi hoàn thành luận văn này;

- Toμn thể các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp ở khoa Y học cổ truyền- trường đại học Y Hμ Nội, trung tâm nghiên cứu ứng dụng Sinh Y Dược học - học viện Quân y, bệnh viện Y học

cổ truyền Trung ương, bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hμ Nội vμ tập thể lớp cao học khoá 16 chuyên ngμnh Y học cổ truyền, tới chồng, con, những người thõn trong gia đỡnh và bạn

bố

Trang 4

học tập vμ nghiên cứu

Một lần nữa tụi xin bμy tỏ lòng biết ơn chân thμnh nhất tới các thầy cô giáo vμ bạn bè đồng nghiệp của tụi, bệnh viện, nhμ trường nơi tụi công tác, học tập vμ nghiên cứu đã giúp tôi hoμn thμnh luận văn nμy!

Tác giả

Trang 5

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình đau TKHT trên thế giới và Việt nam 3

1.2 Quan niệm của YHHĐ về đau TKHT 4

1.3 Quan niệm của YHCT về đau TKHT và phương pháp điều trị 13

1.4 Kết quả một số nghiên cứu một số thuốc dung ngoài của YHCT trong điều trị giảm đau đối với các bệnh lý cơ xương khớp và đau thần kinh hông to 20

1.5 Nghiên cứu về dầu đà điểu……… 21

CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Chất liệu nghiên cứu 27

2.2 Đối tượng nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43

3.2 Kết quả điều trị 51

3.3 Kết qủa theo dõi tác dụng không mong muốn……… 60

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 63

4.1 Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu 63

4.2 Bàn luận về t¸c dông gi¶m ®au của Fastapain cream trong điều trị đau chứng thần kinh hông to……… 71

Kết luận 80

Trang 7

CSTL : Cột sống thắt lưng

TKHKN : Thần kinh hông khoeo ngoài

TKHKT : Thần kinh hông khoeo trong

Đau TKHT : Đau thần kinh hông to

ĐT

CBNH

: :

Điều trị Cán bộ nghỉ hưu

LĐCT : Lao động chân tay

RLPXGX : Rối loạn phản xạ gân xương

RLPXGG : Rối loạn phản xạ gân gót

VAS : Visual analogue Scale

YHHĐ : Y học hiện đại

Trang 8

Bảng 3.1 So sánh sự phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm 43

Bảng 3.2 So sánh nghề nghiệp của bệnh nhân ở hai nhóm 44

Bảng 3.3 Các phương pháp điều trị trước khi nghiên cứu 46

Bảng 3.4 So sánh hội chứng cột sống trước điều trị của 2 nhóm 46

Bảng 3.5 So sánh hội chứng rễ trước điều trị của 2 nhóm 47

Bảng 3.6 Sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh Y học cổ truyền 50

Bảng 3.7 So sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị 50

Bảng 3.8 Thay đổi hệ số điểm VAS trung bỡnh tại cỏc thời điểm NC 51

Bảng 3.9 So sỏnh mức độ giảm đau theo thang điểm VAS sau ĐT của 2 nhúm 52

Bảng 3.10 Biến đổi mức độ giảm đau ở cỏc thời gian điều trị theo tiờu chuẩn Macnacb của hai nhóm 53

Bảng 3.11 So sánh kết quả hội chứng cột sống sau điều trị của 2 nhóm 54

Bảng 3.12 So sánh kết quả hội chứng rễ sau điều trị của 2 nhóm 55

Bảng 3.13 Kết quả điều trị theo tiền sử điều trị của BN trước NC 57

Bảng 3.14 Kết quả điều trị đối với bệnh nhân mắc bệnh 1 đến 6 tháng 58

Bảng 3.15 Kết quả điều trị đối với bệnh nhân mắc bệnh trên 6 tháng 59

Bảng 3.16 Kết quả điều trị của hai nhóm theo thể bệnh phong hμn 59

Bảng 3.17 Kết quả điều trị của hai nhóm theo thể bệnh phong hμn thấp 60

Bảng 3.18 Sự thay đổi một số chỉ số huyết học (hồng cầu (HC), bạch cầu (BC), tiểu cầu (TC) trước v sau điều trị của 2 nhóm 61

Bảng 3.19 Kết quả biến đổi các chỉ số sinh hóa máu 61

Bảng 3.20 Thành phần bất thường trong nước tiểu 62

Trang 9

Biểu đồ 3.1 So sánh sự phân bố bệnh nhân theo giới của hai nhóm 44 Biểu đồ 3.2 So sánh thời gian mắc bệnh của hai nhóm 45

Biểu đồ 3.3 Phõn loại rễ thần kinh tổn thương của 2 nhóm 49

Biểu đồ 3.4 So sỏnh mức chờnh điểm VAS trung bỡnh tại cỏc thời

điểm NC 51

Biểu đồ 3.5 So sỏnh kết quả chung sau điều trị của 2 nhúm 56

Biểu đồ 3.6 Kết quả điều trị đối với BN mắc bệnh dưới 1 tháng của

hai nhúm… 57

Trang 10

Đặt vấn đề

Đau thần kinh hông to (TKHT) hay đau thần kinh tọa lμ một hội chứng bệnh lý phổ biến thường là đau rễ thần kinh thắt lưng V và cựng I Bệnh gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới vμ thường ở độ tuổi 30 - 60 tuổi Tớnh chất đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống hụng), đau dọc theo mặt sau đựi xuống cẳng chõn, lan ra ngún ỳt hoặc ngún cỏi (tựy theo rễ bị tổn thương)[14] ở Mỹ, đau thần kinh hụng to chiếm 5%

số người trưởng thμnh[61], vμ trong một năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh nμy[19]

Tại Việt Nam đến nay, mặc dự chưa cú thống kờ toàn diện nhưng theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự đau thần kinh hông to là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dõn số và chiếm 17% số người trờn 60 tuổi[1], đau thần kinh hụng to chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhúm bệnh thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất[2] Theo thống kê điều tra của Phạm Khuờ trờn 13.392 người từ 60 tuổi trở lờn ở miền Bắc thỡ cú tới 17,1% số người bị mắc bệnh thần kinh hụng to [14] Thống kê của Bệnh viện Châm cứu Trung ương trong số bệnh nhân đau thần kinh hông to hμng năm đến viện điều trị chiếm khoảng 50% số bệnh nhân tổn thương dây thần kinh ngoại vi vμ khoảng 10% số bệnh nhân thu dung điều trị Theo Nguyễn Văn Thu và cộng sự, thống kờ cơ cấu bệnh tật nằm điều trị tại khoa thần kinh- Quõn Y viện 103, trong 10 năm thấy đau dõy TKHT chiếm tỷ lệ 31,1% tổng số BN[40] Về việc điều trị hội chứng

đau thần kinh hông to, nhằm mục đớch giỳp người bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bỡnh thường Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp như dùng thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ, Vitamin nhóm B liều cao, dùng hỗn dịch Corticoid tiêm ngoμi mμng cứng - tiêm cạnh sống, vật lý trị

Trang 11

liệu, kéo giãn cột sống Khi các phương pháp trên chỉ định đúng mμ không

đạt hiệu quả hay cú hội chứng đuụi ngựa thỡ trong một số trường hợp phải dựng phương phỏp phẫu thuật, phương pháp nμy đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn

kém, đôi khi có tai biến trầm trọng[14]

Y học cổ truyền (YHCT) có nhiều phương pháp điều trị đối với chứng

đau thần kinh hông to bao gồm phương pháp dùng thuốc uống và phương pháp khụng dùng thuốc (như chõm cứu, xoa búp, bấm huyệt) Đối với phương pháp dùng thuốc, bờn cạnh cỏc thuốc YHCT dựng theo đường uống trong, YHCT cũn cú cỏc chế phẩm thuốc dựng ngoài ở cỏc dạng như: cao dỏn, kem bụi …Trong những năm gần đõy việc nghiờn cứu, sản xuất những chế phẩm thuốc dựng ngoài cú nguồn gốc từ động vật và thảo dược càng ngày được quan tõm Fastapain cream là một chế phẩm thuốc dựng ngoài cú nguồn gốc từ động vật, được bào chế dưới dạng thuốc kem bụi được chỉ định dựng trờn lõm sàng điều trị cỏc chỳng đau nhức xương khớp, thần kinh ngoại vi…, cú tỏc dụng giảm đau, chống viờm mạnh Chế phẩm này được Trung tõm NC ứng dụng Sinh Y Dược học - Học viện Quõn Y NC trờn thực nghiệm về độc tớnh cấp, độc tớnh bỏn trường diễn, phản ứng da- niờm mạc và tỏc dụng chống viờm giảm đau[47] Tuy nhiờn chưa cú một cụng trỡnh khoa học nào NC để đỏnh giỏ tỏc dụng của chế phẩm này trong điều trị bệnh đau

thần kinh hông to trờn lõm sàng Vỡ vậy, chỳng tụi thực hiện đề tài: “Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ của Fastapain cream trong điều trị BN đau thần kinh hụng to” nhằm hai mục tiờu:

1 Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ giảm đau trờn lõm sàng của Fastapain cream trong điều trị BN đau thần kinh hông to

2 Khảo sỏt tỏc dụng khụng mong muốn của Fastapain cream trờn lõm sàng

Trang 12

chương I: tổng quan tμi liệu 1.1 tình hình mắc đau thần kinh hông to trên thế

giới vμ việt nam

1.1.1 Trên thế giới

- Tại Liên Xô cũ, theo thống kê của bộ y tế, số bệnh nhân đau thần kinh

hông to chiếm 50% tổng số bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên phải

nằm điều trị tại bệnh viện[64]

- Tại Mỹ, đau thần kinh hông to chiếm 5% số người trưởng thμnh[61]

và theo Toufexis trong một năm cú khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vỡ

bệnh này[19]

- Tại Tây Ban Nha, theo Aragones, điều tra trên 29.258 công nhân cho

thấy ngμy nghỉ lao động do đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ cao nhất

(3,38%) trong lao động phải bỏ hẳn việc lμm[18]

- Theo Cailliet.R 90% nhân loại phải chịu ít nhất một lần trong đời

những cơn đau đớn do hội chứng thắt lưng- hông[13]

1.1.2 Tại Việt Nam

- Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh hông to lμ một hội chứng thường

gặp ở nước ta, bệnh chiếm khoảng 2% dân số, 17% số người trên 60 tuổi

mắc hội chứng nμy[1]

- Điều tra của Phạm Khuê về sức khoẻ của người trên 60 tuổi tại miền

Bắc Việt nam thì hội chứng thắt lưng hông chiếm 17,1%[13]

- Theo Ngô Thanh Hồi điều tra 250 công nhân lái xe tải nặng tại công

trường thuỷ điện Hoμ bình thấy 18% công nhân có tuổi nghề trên 4 năm bị

đau thần kinh hông to[18]

Trang 13

- Theo Nguyễn Văn Thu vμ cộng sự, thống kê cơ cấu bệnh tật nằm

điều trị tại khoa thần kinh - Quân y viện 103, trong 10 năm tỷ lệ đau TKHT

chiếm 31,1% tổng số bệnh nhân[40]

Trong số những người đau dõy thần kinh hụng to kộo dài trờn 3-6 tuần chỉ cú 50% hồi phục trở lại lao động được, cũn lại là đau dai dẳng, hay tỏi phỏt lμ tình trạng bệnh lý rất phổ biến cả trên thế giới vμ Việt nam, ảnh hưởng nhiều tới sức lao động - chất lượng cuộc sống, kinh tế xó hội[14], việc

điều trị phải luôn được quan tâm để lμm giảm thiểu mức tối đa những bất cập

do hậu quả của bệnh gây ra

1.2 quan niệm của y học hiện đại về ĐAU THẦN KINH HễNG TO

1.2.1 Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh hông to:[1],[5],[14],[15]

Dõy thần kinh hụng to hay dõy thần kinh toạ là dõy hỗn hợp, to nhất trong cơ thể, xuất phỏt từ đỏm rối cựng do những sợi của rễ thắt lưng IV, V,

rễ cựng I,II,III tạo nờn[30],[31] Khi cỏc rễ thắt lưng V và rễ cựng I hợp thành dõy thần kinh hụng to để đi ra ngoài ống sống, phải qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm - dõy chằng Rễ thắt lưng V chi phối cảm giỏc mặt sau đựi, mặt trước ngoài cẳng chõn, hướng đến ngún cỏi Rễ cựng I chỉ huy cảm giỏc mặt sau đựi, mặt sau cẳng chõn, bờ ngoài bàn chõn và lũng bàn chõn phớa 2/3 ngoài.[14],[15],[27],[32] Khi cỏc thành phần này bị tổn thương đều cú thể gõy đau thần kinh hụng to do chốn ộp hoặc dầy dớnh dõy thần kinh hụng to vận động và cảm giỏc ở cẳng chõn và bàn chõn bởi cỏc

nhỏnh tận của nú dõy hụng khoeo ngoài và trong[31]

Trang 14

H×nh 1 §¸m rèi thÇn kinh th¾t l−ng[31]

H×nh1 §−êng ®i vμ chi phèi c¶m gi¸c cña thÇn kinh h«ng to[31]

Trang 15

1.2.2 Khái niệm chung về đau thần kinh hông to

Đau thần kinh hông to chủ yếu lμ đau rễ thần kinh thắt lưng V vμ cùng

I, có đặc tính: đau lan từ thắt lưng xuống mông, dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, xuyên ra ngón cái hoặc ngón út tuỳ theo rễ bị đau lμ thắt lưng V hay cùng I[14],[15]

1.2.3 Nguyên nhân đau thần kinh hông to[15]

Có nhiều nguyên nhân gây đau TKHT Nguyên nhân chủ yếu do tổn thương

ở cột sống thắt lưng gây nên:

1.2.3.1 Đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm[19]

- Thoỏt vị đĩa đệm: Là nguyờn nhõn hay gặp nhất chiếm 60- 90% cỏc trường hợp theo nhiều tỏc giả, 75% theo Castaigne P[13] Cận lõm sàng : X quang bao rễ thần kinh cú hỡnh ảnh khuyết bao rễ thần kinh hoặc cắt cụt rễ Chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tớnh (CT-canner) thấy được vị trớ và mức

độ thoỏt vị[25]

1.2.3.2 Đau thần kinh hông to không do thoát vị đĩa đệm

* Loại mắc phải: Thoái hoá cột sống: cỏc gai xương kớch thớch vào rễ thần kinh[14],[54],[57], trượt đốt sống thắt lưng V, bệnh Paget (viêm xương biến dạng) gây phì đại xương đốt sống, xẹp đốt sống, dẫn đến chèn ép một hoặc nhiều rễ, u xương sống, lao đốt sống, ung thư tiên phát hoặc di căn đốt sống, viêm đốt sống thắt lưng, áp-xe ngoμi mμng cứng do tụ cầu, liên cầu khuẩn, gẫy đốt sống do chấn thương, bệnh nghề nghiệp

* Loại bẩm sinh: cùng hoá thắt lưng V, thắt lưng hoá cùng I Các dị dạng nμy ảnh hưởng tới chức năng bản lề thắt lưng - cùng Hẹp ống sống thắt lưng,

cú đặc điểm là đau thần kinh nhiều rễ và hai bờn Chẩn đoỏn dựa vào đường kớnh ống sống qua chụp bao rễ bơm hơi cắt lớp[5],[12],[14],[27],[28] Gai

Trang 16

đôi đốt sống thắt lưng V hoặc cùng I Đốt sống khụng liền do sự phỏt triển của bào thai (gai đụi) Qua chỗ hở cỏc mụ phỏt triển hỗn độn gõy đau hoặc chốn ộp vào rễ thần kinh

* Còn có nguyên nhân trong ống sống: u tuỷ vμ mμng tuỷ chèn ép vμo

rễ của dây thần kinh hông, viêm mμng nhện tuỷ khu trú, áp-xe ngoμi mμng cứng vùng thắt lưng Các nguyên nhân khó chẩn đoán: thường chỉ xác định

được sau phẫu thuật như giãn tĩnh mạch quanh rễ, rễ thắt lưng V, cựng I to hơn bình thường [15],[30],[67]

- Trong những năm gần đõy y học đó NC được yếu tố gen liờn quan đến bệnh đau thần kinh hụng to[57].[60],[62]

1.2.4 Chẩn đoán vμ điều trị đau TKHT theo y học hiện đại (YHHĐ) 1.2.4.1 Đặc điểm lâm sμng:

* Triệu chứng lâm sμng:

• Triệu chứng cơ năng:[5],[11],[12],[58],[62],[65],[66]

- Đau lan theo đường đi của dõy thần kinh hông thường xuất hiện sau một gắng sức hay một chấn thương (ngã ngồi, ngã đập thắt lưng xuống hay

cúi bê một vật nặng), thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới

- Đau rễ thắt lưng V: đau từ vùng thắt lưng vμ lan xuống dọc theo mặt ngoμi cẳng chân, đi qua trước mắt cá ngoμi vμ bắt chéo mu chân tận cùng ở ngón chân cái

- Đau rễ cựng I: đau từ vùng thắt lưng rồi lan xuống dọc theo mặt sau hay mặt ngoμi cẳng chân, đi qua phía mặt sau mắt cá ngoμi trên gân gót rồi xuống dưới gan chân vμ tận cùng ở ngón chân út

Trang 17

- Cường độ đau thay đổi, đôi khi rất mạnh, gây mất ngủ Ho, hắt hơi vμ

đại tiện lμm cho đau tăng thêm, nghỉ ngơi đỡ ít hoặc không đỡ

Ngoμi ra, còn gặp các rối loạn khác như rối loạn cảm giác, dị cảm (tê bì, kiến bò, bỏng rát, lạnh cóng) do sự kích thích, đè ép rễ nhiều, mạn tính Rối loạn (giảm hoặc mất) tổn thương dây thần kinh hông khoeo trong (TKHKT)

và dây thần kinh hông khoeo ngoài (TKHKN).Rối loạn dinh dưỡng; yếu, teo

cơ, giật thớ cơ, đôi khi phù do ứ trệ[1],[14],[39]

• Triệu chứng thực thể:

ƒ Hội chứng cột sống thắt lưng

- Cỏc cơ cạnh cột sống cú phản ứng co cứng bờn đau: Cú điểm đau ở

cột sống hoặc cú điểm đau ở cạnh cột sống tương ứng

- Biến dạng cột sống do tư thế chống đau[14]:

+ Tư thế trước- sau: mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý, gự chống đau tương ứng với thoỏt vị đĩa đệm ra phớa sau cản trở sự khộp lại của khoang gian đốt

+ Tư thế chống đau thẳng: vẹo chống đau về phớa bờn đau

+ Tư thế chống đau chộo: vẹo chống đau về phớa bờn lành

- Dấu hiệu nghẽn của Desốze : BN đứng nghiờng người sang trỏi hoặc

sang phải, phớa khụng cú tư thế chống đau là phớa bị nghẽn (cũn gọi là dấu hiệu góy khỳc đường gai sống)[14]

- Dấu hiệu bấm chuụng: Thầy thuốc dựng ngún tay ấn mạnh vào cạnh

đốt sống thắt lưng V và cựng I, BN thấy đau nhúi truyền xuống chõn theo đường đi của đõy thần kinh hụng[14]

Trang 18

- Giảm tầm hoạt động của cột của cột sống thắt lưng (dấu hiệu Schober): Độ dãn cột sống thắt lưng (CSTL) giảm: BN đứng thẳng nghiêm,

hai gót sát nhau, hai bàn chân mở một góc 600 đánh dấu mỏm gai đốt sống

LV, đo lên 10cm và đánh dấu ở đó Cho BN cúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm đã đánh dấu Độ dãn CSTL là hiệu số giữa độ dài đo được sau cúi và độ dài ban đầu Ở độ tuổi thành niên khoảng cách này thường dãn thêm 4- 5cm[14] Dấu hiệu Schober tư thế đứng: ≤4cm

ƒ Héi chøng rÔ thần kinh

- Dấu hiệu Lasègue: BN nằm ngửa, chân duỗi thẳng, thầy thuốc từ từ

nâng gót chân BN lên khỏi giường đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giường Bình thường là góc >700 đây là dấu hiệu quan trọng và thường

có, dấu hiệu này sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị[46]

- Dấu hiệu Bonnet: BN nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi

vào bụng vừa xoay vào trong Xuất hiện đau ở mông hoặc đau từ mông mặt sau đùi và cẳng chân[14]

- Dấu hiệu Neri: BN đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai ngón tay trỏ

chạm đất, xuất hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông, chân đau

co gối lại[5] (Ba dấu hiệu trên bổ xung cho nhau nhằm mục đích là căng dây thần kinh hông to gây đau)

- Thống điểm walleix (+)[28]: Gồm: walleix 1 (Gữa ụ ngồi và mấu

chuyển lớn); walleix 2 (Giữa nếp lằn mông); walleix 3(Giữa mặt sau đùi);

walleix 4 (Giữa khoeo) và walleix 5(Giữa cẳng chân sau)

- Rối loạn cảm giác (RLCG):

Trang 19

+ Tổn thương rễ dây thắt lưng V: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón chân (đau kiểu thắt lưng V)

+ Tổn thương rễ dây cùng I: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau ngoài cẳng chân, bờ ngoài bàn chân (đau kiểu cùng I)

- Rối loạn phản xạ gân xương (RLPXGX):

+ Tổn thương rễ dây thắt lưng V: Phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân gót bình thường

+ Tổn thương rễ dây cùng I: Phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ gân gối bình thường

- Rối loạn vận động (RLVĐ):

+ Tổn thương rễ dây thắt lưng V: Gây yếu cơ gấp bàn chân và các cơ xoay bàn chân ra ngoài làm bàn chân rũ xuống và xoay trong BN không đi được bằng gót

+ Tổn thương rễ dây cùng I: Gây yếu cơ duỗi bàn chân và các cơ xoay bàn chân vào trong làm cho bàn chân có hình “bàn chân lõm” BN không đi được bằng mũi

- Trương lực cơ: Giảm trương lực cơ và teo cơ vùng bị tổn thương Cơ mông nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất, cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trước, cẳng chân sau nhẽo, mất độ săn chắc

Trang 20

- Chụp bao rễ thần kinh: Đây là một phương pháp tốt để chẩn đoán trước khi

có chụp cắt lớp và cộng hưởng từ Ngày nay chủ yếu ta dùng thuốc cản quang tan trong nước không ion hóa (Amipaque, Omipaque, Lopamirone) Trên phim ta có thể dễ ràng phát hiện hình ảnh thoát vị đĩa đệm (có thể thoát

vị trung tâm hoặc thoát vị bên), hình ảnh chèn ép do tổn thương xương, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác[52]

- Chụp cắt lớp vi tính cột sống và đĩa đệm (CT- scanner) và chụp cộng hưởng từ (MRI-Magnetic resonance imaging) cột sống là những phương tiện hiện đại nhất có thể phát hiện được tất cả các tổn thương về cột sống [14],[15],[46],[60],[65]

1.2.4.2 ChÈn ®o¸n ®au thÇn kinh h«ng to theo y häc hiÖn ®ại

Chẩn đoán xác định: Dựa vào triệu chứng cơ năng dựa vào tính chất đau

dọc theo đường đi của dây thần kinh hông, và triệu chứng thực thể có hội chứng cột sống và hội chứng rễ.[5],[11],[14],[27],[62]

Chẩn đoán nguyên nhân: như đã trình bày ở phần (1.2.3)

1.2.4.3 §iÒu trÞ.[15],[38],[45],[67]

* §iÒu trÞ nội khoa:

- §iÒu trÞ nguyªn nh©n nếu tìm thấy được nguyªn nh©n chính xác như viêm

đốt sống, lao đốt sống…

- §iÒu trÞ triÖu chøng nếu chưa tìm được nguyªn nh©n Trong thực hành thường áp dụng phác đồ như sau:

+ Các đợt cấp của thể mạm tính:

Trang 21

Nằm nghỉ trên giường có ván cứng

Thuốc chống viêm giảm đau: Aspirin, Salixylat, Indomethacin

Vitamin B1, B6, B12 liều cao

Thuốc dãn cơ (Mydocalm) vμ an thần nhẹ: nhóm Diazepam

Tiêm ngoμi, mμng cứng bằng Novocain, Hydrocortison

Tiêm ngoμi mμng cứng khoang gian đốt sống thắt lưng III- IV, thắt lưng IV -

V hoặc thắt lưng V - cựng I bằng Novocain, Hydrocortison[14],[50],[51]

+ Giai đoạn bỏn cấp và mạn tính:

- Điều trị vật lý:

Các phương pháp nhiệt chỉ định sau giai đoạn cấp tính: bó parafin, dùng khay nhiệt điện, đèn hồng ngoại, túi chườm nước nóng, tắm suối nước nóng, ngâm nước ấm những phương pháp dân gian chườm cám rang, muối rang, lá lốt, lá ngải cứu nóng

Dùng dòng điện điều trị bằng sóng ngắn Dòng điện xung.Dòng Galvanic vμ Faradic Dòng giao thoa Điện phân Điều trị bằng laser Kéo dãn cột sống thắt lưng[12]

- Các phương pháp phong bế: phong bế cạnh sống thắt lưng Phong bế thần

kinh ở lỗ ghép Phong bế hốc xương cụt

- Phương pháp nắn chỉnh cột sống: Dùng tay (Manipulation) để chữa bệnh Liệu pháp vận động: lúc đầu tập thụ động, sau đó (khi đã giảm chuyển sang tập chủ động Các bμi tập nhằm tăng cường hệ cơ bụng, cơ lưng vμ ổn định cột sống

Trang 22

- Thể dục điều trị: Các bμi tập cải thiện chức năng của cơ, giữ tư thế cột sống thắt lưng, hạn chế biến dạng cột sống, chống teo cơ, phục hồi sự dẫn truyền thần kinh ở chi dưới

* Điều trị ngoại khoa:

Trong cỏc trường hợp cú liệt và teo cơ, rối loạn cơ trũn, cú khối u chốn

ộp, viờm dầy dớnh màng nhện và cỏc trường hợp thoỏt vị đĩa đệm toàn phần hoặc bỏn phần tỏi phỏt nhiều lần làm ảnh hưởng nghiờm trọng đến sinh hoạt

và lao động khụng đỏp ứng với thuốc nội khoa từ 3- 6 thỏng[12],[14],[48],

[49]

1.3 QUan niệm của y học cổ truyền về bệnh đau thần kinh hông to

1.3.1 Bệnh danh theo YHCT của đau thần kinh hụng to

Đau thần kinh hông to được mô tả trong chứng thống tý của y học cổ truyền[4],[8],[9],[10],[34],[36] Trong các y văn cổ như Hoμng đế nội kinh

tố vấn đã mô tả bệnh đau thần kinh hông to với nhiều bệnh danh khác nhau tuỳ thuộc vμo vị trí hoặc nguyên nhân gây bệnh: yêu cước thống (đau lưng - chân), yêu thoái thống (đau lưng - đùi), yêu cước đông thống (đau lưng - chân vμo mùa đông), toạ điền cốt phong (đau xương hông do phong tμ)…

1.3.2 Nguyên nhân đau TKHT theo YHCT:

Theo y học cổ truyền, đau lμ do khí huyết không vận hành được trong

lũng mạch bị ứ trệ dẫn đến đau theo nguyờn lý "thông tắc bất thống, thống

tắc bất thông" Cú nhiều nguyờn nhân khỏc nhau:

* Do nội nhõn (chính khí hư): Do tỡnh chớ trong cơ thể bị rối loạn gõy nờn bệnh làm cho chức năng của cỏc tạng, phủ trong cơ thể cũng bị rối loạn dẫn đến khí huyết lưu thông ở hệ kinh lạc bị ứ trệ Theo lý luận của y học cổ

Trang 23

truyền "thông bất thống, thống bất thông" nghĩa lμ khí huyết, kinh lạc được lưu thông thì không đau đớn, còn khí huyết, kinh lạc bị bế tắc sẽ gây đau, bế tắc chỗ nμo sẽ gây đau chỗ đó[6],[7],[36]

* Do ngoại nhõn (tμ khí thực): do tμ khí từ bên ngoμi xâm nhập vμo cơ thể gây bệnh[6],[7]

+ Phong tμ: phong lμ gió, chủ khí về mùa xuân, có tính di chuyển, đột ngột xuất hiện vμ đột ngột mất đi trong trường hợp nμy, bệnh nhân thường khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh vμ đau lan truyền theo đường đi của dây thần kinh hông to

+ Hμn tμ: chủ khí về mùa đông, có tính chất ngưng trệ lμm cho khí huyết, kinh lạc bị ngưng tắc Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khí huyết ở kinh lạc, gặp thêm hμn tμ nên bệnh dễ có điều kiện phát sinh, huyết trệ nặng hơn thμnh huyết ứ Tính co rút của hμn rất cao lμm cho co rút cân, cơ Ngoμi ra, hμn tμ còn gây cảm giác đau buốt vμ sợ lạnh

+ Thấp tμ: lμ chủ khí về cuối mùa hạ, thường có xu hướng phát triển từ dưới lên (thấp tμ lμ âm tμ) Trong bệnh đau thần kinh hông to ít có biểu hiện của thấp, song cũng có một số triệu chứng như cảm giác tê bì, nặng nề, ra

mồ hôi chân, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu

Vùng eo lưng trở xuống lμ vùng dưới của mạch đới: đới hạ khu liên quan tới thấp - đới thượng khu liên quan tới phong - thấp tμ ở đới hạ khu liên quan tới tạng tỳ (tỳ chủ thấp)

* Do bất nội ngoại nhõn : Do chấn thương, trật đả làm huyết ứ lại gõy

bế tắc kinh lạc, kinh khớ khụng lưu thụng gõy đau và hạn chế vận động [7]

1.3.3 Phân loại, chẩn đoán vμ điều trị.[8],[9],[23],[24],[37],[42]

Trang 24

Đau thần kinh hông to được chia thμnh năm thể theo YHCT: Thể phong hμn, thể phong hμn thấp, thể can thận h−, thể phong thấp nhiệt và thể huyết ứ

ắ Thể phong hμn:

Thường gặp trong đau thần kinh hông to do lạnh

* Triệu chứng lõm sàng: Sau khi bị nhiễm lạnh, đau cấp, đột ngột, dữ dội

ngay từ ban đầu Đau ngang thắt l−ng, lan xuống hông vμ mặt sau, ngoμi đùi

vμ cẳng chân, có thể tới gót vμ mu bμn chân Đau co rút, buốt giật nh− xuyên, đau tăng khi trời lạnh, vận động và khi thay đổi t− thế, chườm núng

dễ chịu, chưa teo cơ Sợ lạnh, chân tay lạnh Rờu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhợt Mạch phù hoặc phự khẩn

* Chẩn đoỏn bỏt cương: Biểu thực hàn

* Phỏp điều trị: Khu phong , tỏn hàn, ụn thụng kinh lạc

* Phương điều trị:

- Thuốc uống:

+ Thuốc uống trong: bài cổ phương: “Độc hoạt ký sinh thang gia giảm”[6]

Độc hoạt 12g Quế chi 08g Uy linh tiờn 12g

Phũng phong 08g Xuyờn khung 12g Chỉ xỏc 08g

Tang ký sinh 20g Ngưu tất 12g Trần bỡ 08g

Tế tõn 06g Đan sõm 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

+ Bài thuốc nam nghiệm phương dựng uống trong[6]:

Rễ lỏ lốt 12g Quế chi 08g Uy linh tiờn 12g

Trang 25

Thiờn niờn kiện 12g Xuyờn khung 12g Chỉ xỏc 08g

Cẩu tớch 16g Chỉ xỏc 08g Trần bỡ 08g

Ngải diệp 08g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

+ Thuốc dựng ngoài: Một số loại cao dỏn, kem bụi vựng đau cú tỏc dụng giảm đau (cao dỏn thiờn hương, cốt thống linh…)

- Chõm cứu[6]:

+ Chõm cỏc huyệt: Đại trường du, trật biờn, hoàn khiờu, thừa phự, ủy trung, thừa sơn, dương lăng tuyền, giải khờ, cụn lụn, a thị huyệt…

+ Cứu cỏc huyệt: Đại trường du, thừa phự, thừa sơn, dương lăng tuyền, giải khờ, cụn lụn…

- Xoa búp bấm huyệt: + Xoa búp: từ thắt lưng xuống mụng, xuống đựi, cẳng chõn, bàn chõn theo đường đi của dõy thần kinh hụng to theo nguyờn tắc từ nhẹ đến mạnh, từ nụng vào sõu

+ Bấm huyệt: cỏc huyệt như trờn

ắ Thể phong hμn thấp tý:

Thường gặp đau thần kinh hụng to do thoỏi húa cột sống thắt lưng (cựng húa thắt lưng V, thắt lưng húa cựng I)

* Triệu chứng lõm sàng: Đau vựng thắt l−ng cựng, lan xuống hông vμ mặt

sau, ngoμi đùi vμ cẳng chân, có thể tới gót vμ mu bμn chân (dọc theo đường

đi của dõy thần kinh hụng to), chân nặng, cơ mềm nhẽo, có thể teo cơ Đau nhiều về đêm, nằm nghỉ không đỡ đau Đau tăng khi lạnh và ẩm ướt…bệnh

Trang 26

kéo dài, dễ tái phát thường kèm theo triệu chứng toàn thân: ăn kém, ngủ ít Rêu lưỡi nhờn, chất lưỡi bệu, mạch nhu hoãn, trầm nhược

* Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm

* Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận (nếu

có teo cơ bổ khí huyết)

* Phương điều trị:

- Thuốc uống trong:

+ Bài thuốc uống trong cổ phương: “Độc hoạt ký sinh thang gia giảm”[6]

Độc hoạt 12g Đỗ trọng 08g Cam thảo 08g Phòng phong 08g Thục địa 12g Bạch thược 12g Tang ký sinh 20g Ngưu tất 12g Đương quy 12g

Tế tân 06g Đảng sâm 12g Đại táo 12g

Quế chi 08g Phục linh 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

+ Bài thuốc nam kinh nghiệm uống trong[6]:

Thục địa 12g Ngưu tất 12g Hoài sơn 12g

Cẩu tích 12g Ý dĩ 12g Tỳ giải 12g Tang ký sinh 20g Bạch truật 12g Hà thủ ô 12g

Tục đoạn 12g Đảng sâm 12g Đại táo 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

+ Thuốc dùng ngoài: Một số loại cao dán, kem bôi vùng đau có tác dụng giảm đau (cao dán thiên hương, cốt thống linh…)

- Châm cứu[6]:

Trang 27

Châm các huyệt Đại trường du, trật biên,hoàn khiêu, thừa phù, ủy trung, thừa sơn, dương lăng tuyền, giải khê, côn lôn, a thị huyệt…

- Xoa bóp bấm huyệt: + Xoa bóp: từ thắt lưng xuống mông, xuống đùi, cẳng chân, bàn chân theo đường đi của dây thần kinh hông to theo nguyên tắc từ nhẹ đến mạnh, từ nông vào sâu

+ Bấm huyệt: các huyệt như trên

¾ ThÓ phong thÊp nhiÖt:

Thường gặp đau thần kinh hông to cấp do viêm nhiễm

* Triệu chứng lâm sàng: §au vïng th¾t l−ng, ®au tª ch©n, đi lại khó khăn,

đau có cảm giác nóng rát, chân nóng da khô miÖng kh« häng kh¸t, đại tiện táo, n−íc tiÓu vμng, rêu lưỡi vàng dầy, chất lưỡi đỏ, m¹ch hoạt s¸c

* Pháp điều trị: Khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, thông kinh lạc

* Phương điều trị:

- Thuốc uống trong: bài cổ phương: “Ý dĩ nhân thang gia vị”[6]

Ý dĩ 16g Ngưu tất 12g Kim ngânhoa 12gĐộc hoạt 08g Cam thảo 08g Ké đầu ngựa 12gPhòng phong 08g Đương quy 12g Thổ phục linh 12gKhương hoạt 08g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

- Châm cứu, xoa bóp giống thể phong hàn

¾ ThÓ huyÕt ø:

Thường gặp đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm

Trang 28

* Triệu chứng lõm sàng: Đau dữ dội từ thắt lưng qua mụng xuống chõn,

khụng đi lại được hoặc đi lại rất khú khăn, nằm ngửa trờn gường cứng ở tư thế trựng gối đỡ đau Đau tăng khi hắt hơi, ho, khi đi ngoài hoặc vận động đi lại, ăn ngủ kộm, đại tiểu tiện bỡnh thường, có cảm giác đau nhức như kim châm, lưỡi có điểm huyết ứ

* Phỏp điều trị: Hành khớ, hoạt huyết, thụng ứ

* Phương điều trị:

- Thuốc uống trong bài cổ phương: “Tứ vật đào hồng gia giảm”[6]

Thục địa 12g Trần bỡ 08g Lỏ đu đủ 12gBạch thược 12g Đào nhõn 08g ễ dược 12gĐương quy 12g Hồng hoa 12g Khương hoàng 12gXuyờn khung 12g Tụ mộc 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

- Chõm cứu giống thể phong hàn thờm huyệt huyết hải

- Xoa búp giống thể phong hàn, khụng làm động tỏc gập đựi vào ngực, xoa búp xong nằm bất động trờn gường cứng

Nếu thiên về âm hư : lưỡi đỏ, phân táo, nước tiểu vμng, mạch tế sác

Nếu thiên về dương hư: lưỡi nhợt, phân nát, nước tiểu trong, mạch trầm trì

Trang 29

* Chẩn đoỏn bỏt cương: Biểu lý tương kiờm

* Phỏp điều trị: Bổ can thận, hoạt huyết, thụng lạc

* Phương điều trị:

- Thuốc uống trong bài cổ phương: “Lục vị quy thược gia vị”[6]

Thục địa 16g Đan bỡ 08g Quế chi 08g Sơn dược 08g Đương quy 12g Kộ đầu ngựa 12g Sơn thự 08g Bạch thược 12g Thổ phục linh 12g Phục linh 08g Rễ lỏ lốt 12g Tế tõn 06g Trạch tả 12g Thiờn niờn kiện 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần

- Chõm cứu, xoa búp giống thể phong hàn thấp tý

1.4 KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIấN CỨU MỘT SỐ THUỐC DÙNG NGOÀI CỦA YHCT TRONG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU ĐỐI VỚI CÁC BỆNH Lí CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ ĐAU THẦN KINH HễNG TO

* Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương trong những năm 1980- 1990 đó ỏp dụng thuốc dựng ngoài giảm đau trong điều trị đau TKHT núi riờng và cỏc bệnh lý xương khớp núi chung

* Năm 2002, Nguyễn Quang Vinh NC tỏc dụng giảm đau của cao dỏn Herotrờn 35 bệnh nhõn đau khớp, thấy tỏc dụng giảm đau cú ý nghĩa thống kờ ở ngày thứ nhất đến ngày thứ năm (với P<0,05) Mức độ giảm rừ rệt nhất ở ngày đầu tiờn (với P<0,01) Tỏc giả kết luận: “Cú thể dựng cao dỏn này để

hỗ trợ điều trị cho cỏc BN đau khớp”[44]

* Năm 2008, Nguyễn Thị Thanh Tỳ đã nghiên cứu đỏnh giỏ tỏc dụng giảm

Trang 30

* Cồn đắp Boneal Cốt Thống Linh là một chế phẩm thuốc dựng ngoài của Trung Quốc Thuốc cú cỏc thành phần chớnh là ụ đầu Võn Nam, huyết kiệt, nhũ hương, một dược và cỏc thành phần khỏc đó được NC thực nghiệm và trờn lõm sàng tại cỏc cơ sở Y tế của Trung Quốc từ những năm 1994 Thuốc được đưa vào thị trường Việt Nam từ đầu năm 2007[26]

* Năm 2008, Cầm Thị Hương nghiên cứu trên 206 bệnh nhân thoỏi khớp gối,

có 76.2% bệnh nhân tổn thương ở giai đoạn II, 14.2% ở giai đoạn III, 1.9% ở

giai đoạn IV (theo phương pháp phân loại của Kellgren vμ Lawrence), hiệu

quả giảm đau vμ cải thiện chức năng vận động khớp gối ở nhóm nghiên cứu, theo thang điểm Lequesne, ở mức độ tốt (0-4) 95 điểm lμ 42.9%[21]

* Năm 2009, Trần Thanh Luận đó dựng cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh kết hợp với bài thuốc uống trong cổ phương của YHCT là bài Độc hoạt

ký sinh thang trong điều trị 32 BN thoỏi húa khớp gối Kết quả đỏnh giỏ cho thấy Boneal Cốt Thống Linh có hiệu quả giảm đau, chống viêm, phục hồi chức năng vận động tốt đối với trường hợp thoỏi húa khớp gối ở mức độ nhẹ

vμ vừa hoặc đợt đau cấp tính Nhóm NC có tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt (loại A) lμ 56.3%[26]

Bờn cạnh một số thuốc dựng ngoài của YHCT cú thành phần từ thảo mộc cũn cú những thuốc dựng ngoài cú nguồn gốc từ động vật Trong đú phải kể đến dầu đà điểu Dầu đμ điều đã có mặt trong nhiều sản phẩm thuốc giảm đau, chống viêm, mỹ phẩm vμ được sử dụng rộng rãi trên thế giới,

Trang 31

1.5 NGHIấN CỨU VỀ DẦU ĐÀ ĐIỂU:

Dầu đà điểu được chiết suất từ dư phẩm của chim Đμ điểu Nó lμ loμi chim chạy (Ratite), có 3 loμi được chăn nuôi phổ biến nhất trên thế giới lμ Ostrich, Emu vμ Rhea Dư phẩm của cả 3 loμi nμy đều chiết thμnh dầu vμ lμm thμnh các chế phẩm trị bệnh, mỹ phẩm Ostrich lμ loμi đμ điểu có nguồn gốc từ châu Phi, sau đó được đưa sang chăn nuôi tại Mỹ vμ nhiều nước khác, trong đó có Việt Nam Đây lμ loμi chim lớn nhất vμ có nguồn gốc cổ nhất thế giới Từ xa xưa Ai cập cổ đã biết dùng mỡ đμ điểu bôi lên da để điều trị Eczema, bôi các vết bỏng, vết nứt nẻ có hiệu quả rất tốt[53],[55],[56], [63]

Đμ điểu phải trên 2 năm tuổi mới đạt độ “trưởng thμnh”, lúc nμy dầu có chiết suất từ dự phẩm của nó mới có đầy đủ thμnh phần tác dụng chống viêm vμ lμm liền vết thương Nhiều cụng trỡnh NC về dầu đà điểu cho thấy[53],[55],[56],[63]

- Thμnh phần của dầu đμ điểu: gồm rất nhiều chất có hoạt tính sinh học có

giá trị cao, ngoμi ra còn có các vitamin, các amino acid vμ một số thμnh phần

khác với cỏc tỷ lệ cụ thể như sau[29]:

1 Alpha-linolenic acid (omega-3) 2,19%

2 Linoleic acid (omega-6) 16,0%

3 Oleic acid (omega-9) 30,5%

4 Palmitic acid 34,9%

5 Myristic acid 1,6%

6 Palmitoleic acid 7,4%

7 Stearic acid 5,7%

Trang 32

Đμ điểu được cho ăn bằng rau cỏ, tất cả đều lμ thức ăn tự nhiên, không phải thức ăn từ động vật, không có hormon phát triển hoặc kháng sinh Như vậy, đμ điểu chuyển dầu thực vật từ các loại hạt cây thμnh dư phẩm của đμ

điểu Đó lμ lý do tại sao dầu tách chiết từ dư phẩm của đμ điểu chứa nhiều

chất có hoạt tính sinh học cao

- Tác dụng của dầu đμ điểu: Dầu đμ điểu có tác dụng tốt cả khi dùng đường

toμn thân vμ đường ngoμi da Nhiều tác dụng của dầu đμ điểu rất quí vμ ưu việt[16],[53],[55],[56],[63]

+ Tác dụng bảo vệ da, dưỡng da, dưỡng tóc, lμm mất nếp nhăn

+ Tác dụng chống viêm, giảm đau, được dùng nhiều trong điều trị viêm khớp, thấp khớp, đau do chấn thương

+ Giúp tăng cường sức khỏe chung, tốt cho phát triển não vμ thần kinh

+ Tác dụng điều trị một số bệnh như eczema, vẩy nến, kích ứng da

+ Các tác dụng của dầu đμ điểu có được chủ yếu nhờ tác dụng của các acid béo cần thiết như Omega - 3, Omega - 6 Cơ thể sử dụng các acid béo cần thiết để sản xuất các hormon, đặc biệt lμ Prostaglandins Đây lμ chất

được tìm thấy ở các tế bμo, cần thiết để duy trì sức khỏe cho toμn bộ cơ thể, lμm giảm đau, chống viêm, chống nhiễm khuẩn, hạ huyết áp, hạ mỡ máu Omega - 3 (alpha linoleic acid) có vai trò chủ đạo tốt cho tim mạch, huyết áp

Trang 33

vμ thần kinh Trong khi đó Omega - 6 (linoleic acid) có tác dụng tốt cho sức

khỏe của da, tóc, chống viêm giảm đau, chống đông máu

+ Dầu đμ điểu khi dùng ngoμi da đặc biệt phát huy được tác dụng điều trị

nhờ khả năng thấm sâu vμo trong da hơn hẳn các dầu thông thường, giữ ẩm tốt

trong nhiều giờ vμ không lμm bít các lỗ chân lông Đặc tính nμy có được nhờ:

+ Dầu đμ điểu có các acid béo gần giống thμnh phần các acid béo trong

mỡ da người Điều nμy giúp dầu đμ điểu được hấp thụ vμo da người nhanh vμ

hiệu quả hơn

+ Lượng acid oleic (Omega 9) trong dầu đμ điểu cao giúp cho sự vận

chuyển các chất qua da được tăng cường

+ Dầu đμ điểu không chứa Phospholipid lμ thμnh phần gây cản trở hấp thu

Mặt khác, dầu đμ điểu giúp cho da khỏe mạnh nhờ có chứa các acid béo cần thiết

(EFA's), các vitamin, các amino acid Vỏ myelin bao quanh các sợi thần kinh có

chứa các acid béo cần thiết Khi cơ thể thiếu acid béo cần thiết, thần kinh của

chúng ta bị kích thích vμ viêm, gây ra nhiều tình trạng bệnh lý da vμ thần kinh

Dầu đμ điểu giúp bổ sung các acid béo cần thiết, có tác dụng lμm dịu tự nhiên

Các acid béo trong dầu đμ điểu còn lμ một nguồn năng lượng quan trọng, vμ

giúp cho quá trình hấp thu, vận chuyển các vitamin A, D, E vμ K vμo mạch

máu

Từ năm 2006, học viện Quõn y đó tiến hành một loạt NC tỏc dụng của

dầu đà điểu và cỏc chế phẩm được bào chế từ dầu đà điểu nhằm ứng dụng

trong điều trị cỏc bệnh lý trờn lõm sàng

* NC về chế phẩm Osapain cream:

- Thành phần của Osapain cream:

- Dầu Đà điểu (tinh sạch) - α-D Tocopherol acetat - Alcol cetylic

Trang 34

- Vaselin - Metylparaben - Triethanolamin

- Dầu Parafin - Propylparaben - Nước tinh khiết

- Acid stearic - Buthyl Hydroxyl Toluen

Học viện Quân y đã nghiên cứu độc tính của dầu đà điểu trên động vật thực nghiệm[29] kết quả như sau:

+ NC tính kích ứng da theo OECD,2004 trên thỏ khỏe mạnh, không phân biệt giống thấy Osapain cream không gây kích ứng da, độ kích ứng da của thuốc bằng 0

+ NC tác dụng giảm đau chống viêm theo mô hình gây đụng dập cơ trên chuột nhắt trắng thấy Osapain cream có tác dụng giảm đau chống viêm, làm giảm rõ rệt sự thay đổi dáng đi của chuột và giảm độ phù viêm ở cơ bị tổn thương, với p<0,01 (so với chứng)

+ Tác dụng này tương đương với thuốc chuẩn Voltaren tuýp bôi của Pháp (p>0,05) NC tác dụng chống viêm của Osapain cream theo mô hình gây phù tai chuột bằng Croton oil thấy Osapain cream cã t¸c dông chèng viªm phï, víi

p < 0,01 (so víi chøng) T¸c dông nμy t−¬ng ®−¬ng víi thuèc chuÈn Voltaren tuýp b«i cña Ph¸p (p>0,05)[29]

- Kết quả NC trên lâm sàng : Năm 2008 Hoàng Thị Tần đề tài NC tác dụng giảm đau, chống viêm của Osapain cream trên lâm sàng với đề tài mang tên

“Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của OSAPAIN CREAM trên BN viêm khớp dạng thấp giai đoạn I-II” KÕt qu¶ phân loại của YHCT: tỷ lệ đạt kết quả loại tốt + khá ở cả 2 thể là 88.88% và 83.33%[35]

* NC về chÕ phÈm Atapain cream:

- Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm của Osapain cream §Ó gãp phÇn t¨ng c−êng h¬n n÷a t¸c dông gi¶m ®au nhanh cña dÇu ®μ ®iÓu, dùa trªn c¬ së kÕt

Trang 35

- Kết quả NC lõm sàng: năm 2008 Nguyễn Thị Quỳnh Trang đề tài NC tỏc dụng giảm đau, chống viờm của Atapain cream trờn lõm sàng với đề tài mang tờn “Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ điều trị của ATAPAIN CREAM trong điều trị thoỏi húa khớp gối” kết quả phõn loại của YHCT: tỷ lệ đạt kết quả loại tốt + khỏ 78.1%[43]

* NC về chế phẩm Fastapain cream:

- Dựa trờn nghiờn cứu thực nghiệm của Osapain cream Để góp phần tăng cường hơn nữa tác dụng giảm đau nhanh của dầu đμ điểu, dựa trên cơ sở kết hợp lý luận YHCT vμ YHHĐ Năm 2008, Học viện Quân Y sử dụng dầu đà điểu kết hợp với một số dược liệu với hàm lượng nhỏ như: tinh dầu bạc hà, methylsalicylat, tinh dầu long nóo, tỏ dược vừa đủ vμ đặt tên cho chế phẩm nμy lμ Fastapain cream Thμnh phần chi tiết (xin xem phụ lục 3) Fastapain cream được bμo chế dưới dạng kem bôi ngoμi, mμu trắng, thể chất mềm, mùi thơm đặc trưng, khô Chế phẩm được dự kiến NC dựng trong điều trị đau thần kinh hụng to

Trang 36

ch−¬ng 2: chÊt liÖu, §èi t−îng, ph−¬ng ph¸p

nghiªn cøu

2.1 chÊt liÖu nghiªn cøu

2.1.1 Thuốc dùng ngoài : Fastapain cream (xem chi tiết phô lôc 3)

Thành phần:

Dầu đà điểu, tinh dầu bạc hà, methylsalicylat, tinh dầu long não, tá

dược vừa đủ

Dạng bào chế: Kem bôi da

Trình bày: Tube 20 gam

Nơi sản xuất: Trung tâm NC ứng dụng Sinh Y - Dược học- Học viện

Quân y 103

Thuốc đạt tiêu chuẩn cơ sở và đã dược kiểm nghiệm bởi Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương,48 Hai Bà Trưng-Hà Nội

Cách dùng: Bôi chỗ đau ngày 2 lần (9h và 15h) Kỹ thuật bôi

Fastapain cream như sau: Bộc lộ rộng rãi vùng cần bôi rồi dùng

FASTAPAIN Cream bôi một lượng kem dày khoảng 0,1mm, phủ kín toàn

bộ vị trí đau, sau đó dùng tay xoa bóp (1-2 phút) ngày 2 lần và thực hiện động tác xoa bóp theo nguyên tắc từ nhẹ đến mạnh từ nông đến sâu để cho kem thấm sâu vào trong da là được

2.1.2 Thuốc uống trong:

Bài thuốc cổ phương “Độc hoạt ký sinh thang”[6]

Thành phần:

Trang 37

Sinh địa 08g

Đỗ trọng 12g

Đẳng sâm 08g Phục linh 04g Quế tâm 04g Cỏc vị thuốc được kiểm nghiệm tại cơ sở bệnh viện đạt tiờu chuẩn dược điển Việt Nam III

Cỏch dựng: Sắc uống mỗi ngày một thang, chia làm 2 lần, mỗi lần

150ml (9h-15h)

Thuốc được sắc bằng mỏy sắc đúng tỳi của Hàn Quốc Mỗi thang sắc được 300ml nước thuốc, chia đều, đúng thành 2 tỳi, mỗi tỳi 150ml để uống một lần Cỏch sử dụng cho tỳi thuốc trờn ngõm trong ca nước sụi trong khoảng 5 phỳt và uống một lần

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Là cỏc bệnh nhân (BN) được chẩn đoán đau thần kinh hông to, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi, điều trị nội trỳ tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội trong thời gian từ thỏng 10 năm 2008 đến thỏng 10 năm

2009

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

• Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân(BN) theo y học hiện đại

ƒ Các bệnh nhân được chẩn đoán đau thần kinh hông to theo tiờu chuẩn y học hiện đại với cỏc triệu chứng sau[1],[5],[11],[12],[14],[28],[37]:

- Cú đau vùng thắt lưng lan xuống mông, xuống chân, tớnh chất đau õm ỉ hoặc dữ dội, tờ bỡ, kim chõm dọc theo đường đi của dây TKHT

Trang 38

- Có các dấu hiệu của hội chứng cột sống:

+ Biến dạng cột sống: Các tư thế chống đau: trước - sau, thẳng - chéo + Dấu hiệu nghẽn: Dấu hiệu Desèze: cú thể cú hoặc khụng?

+ Dấu hiệu Schober tư thế đứng ≤4cm

+ Dấu hiệu "bấm chuông": cú thể cú hoặc khụng?

- Các dấu hiệu của hội chứng rễ:

+ Các nghiệm pháp lμm căng dây thần kinh gây đau: Lasègue, Bonne, walleeix, Néri (+)

+ Các rối loạn tương ứng với tổn thương dây thần kinh: rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn phản xạ gân xương, teo cơ hoặc bỡnh thường

+ X- Quuang cột sống thắt lưng: bỡnh thường hoặc thoỏi húa cột sống thắt lưng (cựng húa thắt lưng V, thắt lưng húa cựng I)

ƒ BN tỡnh nguyện tham gia NC và tuõn thủ liệu trỡnh và phỏc đồ điều trị

ƒ Khụng ỏp dụng phương phỏp điều trị nào khỏc trong thời gian NC

2.2.2 Phõn loại theo YHCT:

Cỏc BN đủ tiờu chuẩn được lựa chọn vào NC Sau đú được phõn loại theo cỏc thể bệnh YHCT như đó trỡnh bày chi tiết ở phần (1.3.3)

2.2.3 Tiờu chuẩn loại trừ:

- Loại khỏi nhóm nghiên cứu các bệnh nhân đau TKHT do cỏc nguyờn nhõn bệnh lý thực thể khụng cú chỉ định điều trị nội khoa bằng YHCT như:

Trang 39

+ Các bệnh nhân được chẩn đoán đau thần kinh hụng to cú dấu hiệu tổn thương thực thể khụng cú chỉ định điều trị nội khoa bằng YHCT: do lao, ung thư, cú chỉ định điều trị ngoại khoa; và/hoặc cú phối hợp với triệu chứng viêm như viờm khớp cùng chậu, các bệnh cơ khỏc (viêm cơ đùi, cơ mông, cơ

- BN tõm thần, nghiện ma tuý…

- BN cú dấu hiệu bất thường về chỉ số xột nghiệm cụng thức mỏu, sinh húa mỏu và nước tiểu

- BN là những phụ nữ cú thai

- BN khụng tuõn thủ liệu trỡnh và phỏc đồ điều trị: Bỏ điều trị ≥ 2 ngày

- BN đó tham gia NC nhưng trong quỏ trỡnh điều trị da hoặc tổ chức dưới da

vùng bụi Fastapain cream để điều trị bị viêm nhiễm, tiết dịch

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hμnh theo phương pháp

thử nghiệm lõm sàng mở, so sỏnh trước sau, cú đối chứng (so sỏnh trước và sau điều trị, so sỏnh với nhúm chứng) (sơ đồ 2.1)

Trang 40

2.3.2 Cì mÉu nghiªn cøu : Sè l−îng 60 bÖnh nh©n: nhãm nghiªn cøu (NC)

30 bÖnh nh©n, nhãm chøng (C) 30 bÖnh nh©n Chia BN theo phương pháp ghép cặp, đảm bảo tương đồng về giới, tuổi, mức độ bệnh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình NC tổng thể

ĐÁNH GIÁ RA VIỆN

- Lâm sàng

- Cận lâm sàng

NHÓM C ( n = 30)

NHÓM NC ( n = 30)

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

∙Thuốc thang

“Độc hoạt ký sinh thang”

(thuốc uống trong)

Y HỌC KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Ngày đăng: 05/03/2015, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Văn Đăng (1992), "Đau dây thần kinh hông", Bách khoa thư bệnh học, Tập I, nhà xuất bản Y học, Tr.145-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau dây thần kinh hông
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 1992
15. Nguyễn Văn Đăng (2003), "Đau dây thần kinh hông", Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, NXB Y học , tr. 308 – 330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau dây thần kinh hông
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
16. Nguyễn Trọng Điệp, Hoàng Văn Lương, Nguyễn Hoàng Ngân (2008), “Nghiên cứu chiết xuất, thành phần hoá học và tác dụng chống viêm giảm đau của dầu đà điểu”, Tạp chí Y học thực hành, (số 629/2008), trang 58- 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết xuất, thành phần hoá học và tác dụng chống viêm giảm đau của dầu đà điểu”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Trọng Điệp, Hoàng Văn Lương, Nguyễn Hoàng Ngân
Năm: 2008
17. Lại Đoàn Hạnh (2008) “Đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắt lưng hông bằng phư ơng pháp thuỷ châm”, Luận văn chuyờn khoa II, luận văn tốt nghiệp Bỏc sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắt lưng hông bằng phương pháp thuỷ châm”
18. Ngô Thanh Hồi (1986), "Một số kết quả nghiên cứu lâm sàng thần kinh 85 lái xe Bellaz trên công trình thuỷ điện Sông Đà”, chuyên đề bệnh lý thần kinh, Học viện Quân y, tr. 46 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu lâm sàng thần kinh 85 lái xe Bellaz trên công trình thuỷ điện Sông Đà
Tác giả: Ngô Thanh Hồi
Năm: 1986
19. Ngô Thanh Hồi (1995), “Nghiên cứu giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng thoát vị địa đệm cột sống thắt lưng”. Luận án PTS khoa họcY - Dược tr 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng thoát vị địa đệm cột sống thắt lưng”
Tác giả: Ngô Thanh Hồi
Năm: 1995
21. Cầm Thị Hương (2008), đánh giá hiệu quả của cồn thuốc đắp Boneal cốt thống linh trong điều trị thoái hoá khớp gối, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, tr−ờng Đại học Y Hμ Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II
Tác giả: Cầm Thị Hương
Năm: 2008
23. Hội Y học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh (1987), Giáo trình thương hàn và ôn bệnh học, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, tr.18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thương hàn và ôn bệnh học
Tác giả: Hội Y học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1987
24. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II, NXB Y học Hà nội, tr. 466 – 468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà nội
Nhà XB: NXB Y học Hà nội
Năm: 2005
26. Trần Thanh Luận (2009), “Đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của cồn Thuốc đắp boneal cốt thống linh trong thoái hoá khớp gối” luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của cồn Thuốc "đắp boneal cốt thống linh trong thoái hoá khớp gối”
Tác giả: Trần Thanh Luận
Năm: 2009
27. Hồ Hữu Lương (1996), “Khám hội chứng thắt lưng hông", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám hội chứng thắt lưng hông
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1996
28. Hồ Hữu Lương (2002), “ Bệnh học thần kinh” Nhà xuất bản Y học, Tr. 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bệnh học thần kinh”
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
29. Hoàng Văn Lương, Nguyễn Hoàng Ngân, Lê Bách Quang (2008), “Đánh giá tác dụng giảm đau, chống viêm của kem Osapain trên thực nghiệm”, Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc, (số 3A.2008), trang 127-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng giảm đau, chống viêm của kem Osapain trên thực nghiệm"”, "Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc
Tác giả: Hoàng Văn Lương, Nguyễn Hoàng Ngân, Lê Bách Quang
Năm: 2008
30. Trịnh Văn Minh (1998), “Giải phẫu người”, Tập I, Nhà xuất bản Y học , Tập I, Tr. 327 – 334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người”
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
31. Netter Frankh H (Ngô Quang Quyền dịch 2001) , “Alast giải phẫu người”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 140. 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Alast giải phẫu người”
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
32. Nguyễn Quang Quyền (1988), “Bài giảng giải phẫu học”, tập II, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học”
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1988
34. Hoàng Duy Tân (2005), “Thần kinh tọa đau”, Bệnh học thực hành, Med Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thần kinh tọa đau”
Tác giả: Hoàng Duy Tân
Năm: 2005
35. Hoàng Thị Tần (2008), “Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của OSAPAIN CREAM trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn I-II”. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của OSAPAIN CREAM trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn I-II”
Tác giả: Hoàng Thị Tần
Năm: 2008
36. Tuệ Tĩnh (1986), “Tuệ Tĩnh toàn tập”, Hội Y học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, tr. 162-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuệ Tĩnh toàn tập”
Tác giả: Tuệ Tĩnh
Năm: 1986
38. Nguyễn Văn Thông (1992), "Phương pháp nắn chỉnh cột sống điều trị hội chứng thắt lưng hông", Tạp chí Y học thực hành, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nắn chỉnh cột sống điều trị hội chứng thắt lưng hông
Tác giả: Nguyễn Văn Thông
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Đám rối thần kinh thắt l−ng[31] - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Hình 1. Đám rối thần kinh thắt l−ng[31] (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình NC tổng thể - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình NC tổng thể (Trang 40)
Bảng 3.2: Phân bố theo nghề nghiệp bệnh nhân của hai nhúm. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp bệnh nhân của hai nhúm (Trang 53)
Bảng 3.3: Các ph−ơng pháp điều trị tr−ớc khi nghiên cứu. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.3 Các ph−ơng pháp điều trị tr−ớc khi nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 3.4. So sánh hội chứng cột sống tr−ớc điều trị của 2 nhóm. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.4. So sánh hội chứng cột sống tr−ớc điều trị của 2 nhóm (Trang 56)
Bảng 3.5.  So sánh hội chứng rễ tr−ớc điều trị của 2 nhóm. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.5. So sánh hội chứng rễ tr−ớc điều trị của 2 nhóm (Trang 57)
Bảng 3.9. Thay đổi hệ số  điểm VAS trung bỡnh - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.9. Thay đổi hệ số điểm VAS trung bỡnh (Trang 61)
Bảng  3.10.  So sỏnh MĐ giảm  đ au theo thang điểm VAS sau ĐT của 2  nhóm. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
ng 3.10. So sỏnh MĐ giảm đ au theo thang điểm VAS sau ĐT của 2 nhóm (Trang 62)
Bảng  3.11. Biến  đổi  mức  độ giảm  đau  ở cỏc thời gian điều trị theo tiờu  chuẩn Macnacb của hai nhóm - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
ng 3.11. Biến đổi mức độ giảm đau ở cỏc thời gian điều trị theo tiờu chuẩn Macnacb của hai nhóm (Trang 63)
Bảng 3.12.  So sỏnh kết quả hội chứng cột sống sau điều trị của hai nhúm. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.12. So sỏnh kết quả hội chứng cột sống sau điều trị của hai nhúm (Trang 64)
Bảng 3.13.  So sánh kết quả hội chứng rễ sau điều trị của 2 nhóm. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.13. So sánh kết quả hội chứng rễ sau điều trị của 2 nhóm (Trang 65)
Bảng 3.15. Kết quả ĐT đối với bệnh nhân mắc bệnh 1 đến 6  tháng của 2 - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.15. Kết quả ĐT đối với bệnh nhân mắc bệnh 1 đến 6 tháng của 2 (Trang 68)
Bảng 3.16. Kết quả điều trị đối với bệnh nhân mắc bệnh trên 6 tháng - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.16. Kết quả điều trị đối với bệnh nhân mắc bệnh trên 6 tháng (Trang 69)
Bảng 3.19. Sự thay đổi một số chỉ số huyết học (hồng cầu (HC), bạch cầu - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.19. Sự thay đổi một số chỉ số huyết học (hồng cầu (HC), bạch cầu (Trang 71)
Bảng 3.20. Kết quả biến đổi các chỉ số sinh hóa máu. - Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain Cream trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to
Bảng 3.20. Kết quả biến đổi các chỉ số sinh hóa máu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w