1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sự tác động của các yếu tố tổng thu thuế, tiêu dùng chính phủ, xuất khẩu hàng hóa, lạm phát và gdp bình quân đầu người đến tổng thu ngân sách nhà nước năm 2006 của 33 quốc gia được chọn ngẫu nhiên

23 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân sách Nhà nước là khâu tài chính được hình thành sớm nhất, nó ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời của hệ thống quản lý Nhà nước và sự phát triển của kinh tế hàng hóa tiền tệ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

GVHD : Ths NGUYỄN QUANG CƯỜNGNSVTH : Nhóm 8U

1) Nguyễn Thị Hoa (Trưởng nhóm)2) Phạm Thị Thùy Dương

3) Phan Thị Thanh Như4) Phan Ngọc Thạch5) Đặng Ngọc Dự6) Trần Duy Phát7) Lê Hoài Công8) Nguyễn Văn Thành

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 5

B NỘI DUNG 6

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1 Định nghĩa 6

2 Vai trò 6

3 Các yếu tố ảnh hưởng 6

3.1 Thuế 6

3.2 Tiêu dùng chính phủ 7

3.3 Xuất khẩu hàng hóa 7

3.4 Lạm phát 7

3.5 GDP bình quân đầu người 9

II THIẾT LẬP MÔ HÌNH 9

1 Biến phụ thuộc 9

2 Biến độc lập 9

3 Mô hình tổng thể 9

4 Dự đoán kỳ vọng giữa các biến 9

5 Mô hình hồi quy mẫu 10

6 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 10

III KHOẢNG TIN CẬY 10

1 Khoảng tin cậy của  1 10

2 Khoảng tin cậy của  2 11

3 Khoảng tin cậy của  3 11

4 Khoảng tin cậy của  4 11

Trang 3

5 Khoảng tin cậy của  5 11

6 Khoảng tin cậy của  6 12

IV KIỂM ĐỊNH 12

1 Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc 12

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu 12

3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 12

a Phát hiện đa cộng tuyến 13

b Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến 13

4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi 14

a Kiểm định mô hình trước khi khắc phục đa cộng tuyến 14

b Kiểm định mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến 15

5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 16

Phát hiện hiện tượng tự tương quan 16

V KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT 16

VI KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT 16

VII MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH 17

1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 17

2 Khoảng tin cậy 17

a Khoảng tin cậy của  1 17

b Khoảng tin cậy của  2 17

c Khoảng tin cậy của  3 18

d Khoảng tin cậy của  4 18

e Khoảng tin cậy của  5 18

3 Kiểm định 19

a Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc 19

b Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu 19

VIII THỐNG KÊ MÔ TẢ 19

BIẾN Y 19

Trang 4

BIẾN TIÊU DÙNG CHÍNH PHỦ 20

BIẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 20

BIẾN LẠM PHÁT 20

BIẾN GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI 20

IX HẠN CHẾ 21

X Ý KIẾN CỦA NHÓM VÀKẾT LUẬN 21

C LỜI CẢM ƠN 22

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Giáo trình kinh tế lượng, Nguyễn Quang Cường, Khoa KHTN, Trường ĐH Duy Tân.

- Bài tiểu luận nhóm của nhóm Olalani, lớp K13QNH9, ĐH Duy Tân.

- Bài tiểu luận nhóm của lớp K13QTC1, ĐH Duy Tân.

- Bài tập kinh tế lượng với sự trợ giúp của EVIEWS, Khoa Toán Thống Kê, Bộ

Môn Toán Kinh Tế, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.

Trang 6

Ngân sách Nhà nước là khâu tài chính được hình thành sớm nhất, nó ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời của hệ thống quản lý Nhà nước và sự phát triển của kinh tế hàng hóa tiền tệ Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một thành phần trong hệ thống tài chính NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Thông qua NSNN, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể kinh tế đi vào quỹ đạo mà Chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.

tiền của Nhà nước trong thời gian nhất định, thường là một năm Đạo luật này được

cơ quan lập pháp của quốc gia đó ban hành.

nguồn tài nguyên quốc gia Về nội dung kinh tế, nó thể hiện quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức kinh tế xã hội, các tầng lớp dân cư.

cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Về bản chất, NSNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Nhà nước bằng quyền lực chính trị và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đã đặt ra những khoản thu, khoản chi của NSNN Sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của NSNN Trong hệ thống tài chính thống nhất, NSNN là khâu tập trung giữ vị trí chủ đạo.

Như vậy, những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thu NSNN? Đây là câu hỏi rất được nhiều người quan tâm Chính vì thế nhóm chúng chọn đề tài này để nghiên cứu Chúng

em mong rằng sự nghiên cứu của mình sẽ có thể đem lại những đóng góp có hiệu quả và thiết thực.

Trang 7

- Huy động các nguồn tài chính để đảm bảo chi tiêu của Nhà nước.

- Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát

- Là công cụ định hướng phát triển sản xuất, giải quyết các vấn đề xã hội

- Là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư

o Theo tính chất:gồm thuế trực thu và thuế gián thu

o Theo đối tượng: gồm:

 Thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh( VAT)

 Thuế đánh vào sản phẩm (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất nhập khẩu…)

 Thuế đánh vào thu nhập ( thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế thu nhập cá nhân)

 Thuế đánh vào tài sản (thuế nhà đất, thuế trước bạ…)

 Vai trò:

o Tạo nguồn thu cho NSNN

Trang 8

o Kích thích tăng trưởng kinh tế.

o Điều tiết thu nhập, tạo công bằng xã hội

 Bản chất:

Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mangtính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Là một khoản thu mang tính cưỡng chế vàđược thiết lập theo quy tắc luật định

- Tiêu dùng của chính phủ (Government consumtion): là các khoản mua hànghoá và dịch vụ để tiêu dùng hiện tại

- Đầu tư của chính phủ (Government investment): là các khoản chính phủmua các hàng hoá và dịch vụ nhằm tạo ra lợi ích trong tương lai (đầu tư vào

cơ sở hạ tầng và nghiên cứu)

- Thanh toán chuyển khoản ( Transfer payment): là những khoản không dùng

để mua hàng hoá dịch vụ mà chỉ là hành động di chuyển tiền (như trả phúclợi cho xã hội)

Là việc chuyển hàng hoá từ một quốc gia hay nền kinh tế này đến quốc gia haynền kinh tế khác Trong lý luận thương mại quốc tế, là việc bán hàng hóa và dịch

vụ cho nước ngoài

 Vai trò :

- Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

- Tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân

Trang 9

o Lạm phát của các nước đang phát triển trầm trọng hơn các nước pháttriển.

o Lạm phát ở các nước có đồng tiền tăng giá nghiêm trọng hơn ở cácnước có đồng tiền mất giá

o Lạm phát xuất hiện đồng thời ở cả những nước sử dụng tỷ giá cốđịnh và những nước có tỷ giá thả nổi

Lạm phát xuất hiện ở cả những nước thâm hụt ngân sách và những nước thặng

o Làm biến dạng về cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế: một

số ngành nghề, doanh nghiệp phát đạt lên; một số ngành nghề, doanh nghiệp khácthất bại, phải chuyển hướng kinh doanh

o Sự phản ứng mạnh mẽ của các tầng lớp dân cư xuất phát từ các vấn

đề kinh tế có thể ảnh hưởng tới sự ổn định chính trị của đất nước

 Đặc điểm:

- Các hàng hóa và dịch vụ khác nhau có tốc độ tăng giá khác nhau

- Tăng giá và tăng lương không xảy ra đồng thời

 Nguyên nhân:

- Do cầu kéo

- Do chi phí đẩy: đây là nguyên nhân chính

- Do cơ cấu

Trang 10

 Cách đo lường lạm phát:

Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của mộtlượng lớn hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữliệu thu thập bởi các tổ chức Nhà nước)

Các giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp lại với nhau để đưa

ra một chỉ số giá cả để đo mức giá cả trung bình của một tập hợp các sản phẩm Tỷ

lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm mức tăng của chỉ số này

GDP (Gross Dometic Product): tổng nhập quốc nội là giá trị tính bằng tiềncủa tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnhthổ trong một khoảng thời gian nhất định Đó là một trong những chỉ số cơ bản đểđánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó

Đó là tổng thu nhập được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia.GDP bình quân đầu người là GDP bình quân tính trên đầu người

1 Biến phụ thuộc:

Y : Thu nhập ngân sách

(Đơn vị tính: triệu USD)

2 Biến độc lập:

GC : Tiêu dùng của Chính phủ (ĐVT: triệu USD)

EX : Xuất khẩu hàng hóa (ĐVT: triệu USD)

GD : GDP bình quân đầu người (ĐVT: triệu USD)

3 Mô hình tổng thể:

Yi = 1 + 2TH+ 3 GC+ 4 EX + 5 IF+ 6 GD+ Ui

4 Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:

2 âm: Khi thuế thu giảm xuống thì thu nhập ngân sách tăng

10

Trang 11

3 âm: Khi tiêu dùng chính phủ giảm xuống thì thu nhập ngân sách tăng.

4 dương: Khi xuất khẩu tăng lên thì thu nhập ngân sách tăng

5 dương: Khi tỷ lệ lạm phát tăng lên thì thu nhập chính phủ tăng

6 âm: Khi GDP bình quân đầu người giảm thì thu nhập chính phủ tăng

5 Mô hình hồi quy mẫu : (Bảng phụ lục 1)

Yi

=961891.1-8.667723TH-12.57186GC+59.20007EX+16687.17IF-287.1249GD+ ei

6 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

1^: Khi các yếu tố khác không đổi thì thu nhập ngân sách đạt giá trị nhỏ nhất

6^: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu GDP bình quân đầu người tăng giảm

1 USD thì thu nhập ngân sách giảm tăng 287.1249 triệu USD

Trang 12

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác bằng không thì thu nhập ngân sách nhận giá trị

trong khoảng từ -5721614.488 đến 7645396.688 triệu USD

2.Khoảng tin cậy của  2:

Với 2^ = -8.667723

Se (2^) = 13.22245

Thì khoảng tin cậy của 2 là:

-35.8002  2 18.4647

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi thuế tăng giảm 1 triệu USD thì

thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 35.8002 đến 18.4647 triệuUSD, với độ tin cậy 95%

3.Khoảng tin cậy của  3:

Với 3^ = -12.57186

Se (3^) = 6.012527

Thì khoảng tin cậy của 3 là:

-24.9096  3 -0.2342

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi tiêu dùng chính phủ tăng giảm 1

triệu USD thì thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 24.9096 đến 0.2342 triệu USD, với độ tin cậy 95%

-4.Khoảng tin cậy của  4:

Với 4^ = 59.20007

Se (4^) = 9.567016

Thì khoảng tin cậy của 4 là:

39.5686  4 78.8316

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi xuất khẩu hàng hóa tăng giảm 1

triệu USD thì thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 39.5686 đến78.8316 triệu USD, với độ tin cậy 95%

5.Khoảng tin cậy của  5:

Với 5^ = 16687.17

Se (5^) = 426745.7

12

Trang 13

Thì khoảng tin cậy của 5 là:

858995.0064  5 892369.3464

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi lạm phát tăng giảm 1 % thì thu

ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 858995.0064 đến 892369.3464triệu USD, với độ tin cậy 95%

6.Khoảng tin cậy của  6:

Với 6^ = -287.1249

Se (6^) = 98.15097

Thì khoảng tin cậy của 6 là:

-488.5307  6 -85.7191

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi GDP bình quân đầu người tăng

giảm 1 triệu USD thì thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 488.5307 đến -85.7191 triệu USD, với độ tin cậy 95%

1 Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc:

Prob(2) = 0.5177 >  = 0.05  Tổng thu thuế không ảnh hưởng đến thunhập ngân sách

Prob(3) = 0.0461 <  = 0.05  Tiêu dùng chính phủ có ảnh hưởng đến thunhập ngân sách

Prob(4) = 0.0000 <  = 0.05  Xuất khẩu có ảnh hưởng đến thu nhập ngânsách

Prob(5) = 0.9691 >  = 0.05  Lạm phát không ảnh hưởng đến thu nhậpngân sách

Prob(6) = 0.0069 <  = 0.05  GDP bình quân đầu người có ảnh hưởng đếnthu nhập ngân sách

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu:

Prob(F-statistic) = 0.000000 <  = 0.05

Mô hình phù hợp.

Trang 14

a Phát hiện đa cộng tuyến

Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng phụ lục 2), ta thấy 2 biến

TH và EX có mức tương quan khá cao : 0.747892 nên có khả năng xảy ra hiệntượng đa cộng tuyến

Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đólần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn

lại

 Hồi quy phụ theo biến TH :

Mô hình hồi quy chính:

Vì Prob(F-statistic)= 0.000004<=0.05 Mô hình hồi quy phụ phù hợp

Vậy mô hình ban đầu có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến

b Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến:

Loại bỏ biến TH hoặc EX ra khỏi mô hình ban đầu

 Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến EX (Xem bảng phụ lục 7)

Mô hình hồi quy đã loại EX:

Yi=9519793+4973960TH-3.390613GC-1279488IF-348.6680GD+ ei

loại EX = 0.406752

b Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến TH: (Xem bảng 9 phần Phụ lục)

Mô hình hồi quy đã loại TH :

Vậy loại bỏ biến TH ra khỏi mô hình thì mô hình sẽ tốt hơn

4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:

14

Trang 15

a Kiểm định mô hình trước khi khắc phục đa cộng tuyến:

Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:

Từ bảng kiểm định White mô hình gốc (Xem bảng phụ lục 5)

Ta có : nR2 = 0.001708 <=0.05  Mô hình tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.

Vì : Prob(EX2)= 0.00000 là giá trị Prob bé nhất, vì vậy, A(i)= EX2

Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong mô hình gốc:

Giả thiết : Var(Ui)= 2

IF EX

GC EX

TH EX

4 3

*=352.1879-0.085007TH*-0.002570GC*+3.837748EX*-66.28531IF*-Và (3) có phương sai sai số ngẫu nhiên không thay đổi vì:

1 2

 EX2 = 2

 =const

Trang 16

b Kiểm định mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến:

Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:

Từ bảng kiểm định White mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến (Xem bảng phụ lục 10)

Ta có : nR2 = 0.000400 <=0.05  Mô hình tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.

Vì : Prob(EX2)= 0.0032 là giá trị Prob bé nhất, vì vậy, A(i)= EX2

Khắc phục hiện tượng phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi trong môhình sau khi khắc phục đa cộng tuyến:

 Giả thiết : Var(Ui)= 2

IF EX

GC EX

3 2

Trang 17

5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan:

Phát hiện hiện tượng tự tương quan

Mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến

Không bác bỏ giả thiết H0, tức là không tồn tại tự tương quan dương hoặc âm

Redundant Variables: IF

Log likelihood ratio 0.086435 Probability 0.768760

Vì F = 0.073435 có xác suất p = 0.788388 >   0 05 nên IF là biến khôngcần thiết trong mô hình hồi quy

Omitted Variables: GD

Log likelihood ratio 12.93782 Probability 0.000322

Vì F = 13.92056 có xác suất p = 0.000826 <   0 05 nên GD là biến cóảnh hưởng đến thu nhập ngân sách, vì vậy nên đưa vào mô hình hồi quy

VII- MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:

Yi* =1675335-13.19602GC*+54.72316EX* -103380.6IF* – 302.2681GD* + ei

Trang 18

1 ^: Khi các yếu tố khác bằng không, thu nhập ngân sách đạt giá trị nhỏ nhất là

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác bằng không thì thu nhập ngân sách nhận giá trị

trong khoảng từ -4547372 đến 7898042 triệu USD

b Khoảng tin cậy của  2:

Với 2^ = -13.19602

Se (2^) = 5.875888

Thì khoảng tin cậy của 2 là:

-25.2298  2 -1.1622

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi tiêu dùng chính phủ tăng giảm 1

triệu USD thì thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 25.2298 đến 1.1622 triệu USD, với độ tin cậy 95%

18

Trang 19

c Khoảng tin cậy của  3:

Với 3^ = 54.72316

Se (3^) = 6.631150

Thì khoảng tin cậy của 3 là:

41.1426  3 68.3038

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi xuất khẩu hàng hóa tăng giảm 1

triệu USD thì thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 41.1426 đến68.3038 triệu USD, với độ tin cậy 95%

d Khoảng tin cậy của  4:

Với 4^ = -103380.6

Se (4^) = 381494.6

Thì khoảng tin cậy của 4 là:

-884681.5  4 677920.3

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi lạm phát tăng giảm 1 % thì thu

nhập ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ -884681.5 đến 677920.3triệu USD, với độ tin cậy 95%

e Khoảng tin cậy của  5:

Với 5^ = -302.2681

Se (5^) = 94.41735

Thì khoảng tin cậy của 5 là:

-495.635  5 -108.901

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không đổi, khi GDP bình quân đầu người tăng

giảm 1 triệu USD thì thu ngân sách nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 495.635 đến -108.901 triệu USD, với độ tin cậy 95%

-3 Kiểm định

a Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc:

Prob(2) = 0.0328 <  = 0.05  Tiêu dùng chính phủ có ảnh hưởng đến thunhập ngân sách

Ngày đăng: 05/03/2015, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ lục 10) - nghiên cứu sự tác động của các yếu tố tổng thu thuế, tiêu dùng chính phủ, xuất khẩu hàng hóa, lạm phát và gdp bình quân đầu người đến tổng thu ngân sách nhà nước năm 2006 của 33 quốc gia được chọn ngẫu nhiên
Bảng ph ụ lục 10) (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w