Correct - Click anywhere to continue Correct - Click anywhere to continue Incorrect - Click anywhere to continue Incorrect - Click anywhere to continue Submit Submit Clear Clear A Th
Trang 1Môn Địa lí, lớp 11
Trang 2Câu 1: Những biểu hiện chủ yếu của toàn
cầu hóa kinh tế là gì?
Correct - Click anywhere to
continue
Correct - Click anywhere to
continue Incorrect - Click anywhere to continue
Incorrect - Click anywhere to
continue
Submit Submit Clear Clear
A) Thương mại thế giới phát triển mạnh
B) Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
C) Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
D) Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trang 3Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến những hệ qủa gì ?
Correct - Click anywhere to
continue
Correct - Click anywhere to
continue Incorrect - Click anywhere to continue
Incorrect - Click anywhere to
continue
You answered this correctly!
Your answer:
The correct answer is:
You did not answer this question
You must answer the question
before continuing Submit Submit Clear Clear
A) Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
B) Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ, tăng
cường sự hợp tác quốc tế
C)
-Đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia, cạnh tranh khu vực…
D) Tất cả các đáp án trên
Trang 4Your Score {score}
Max Score {max-score}
Trang 5MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Trang 6BÀI 3
Trang 8Dựa vào bảng 3.1, so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên của nhóm nước đang phát triển với nhóm nước
phát triển và toàn thế giới.
Correct - Click anywhere to
continue
Correct - Click anywhere to
continue Incorrect - Click anywhere to continue
Incorrect - Click anywhere to
continue
You answered this correctly!
Your answer:
The correct answer is:
You did not answer this question
You must answer the question
before continuing Submit Submit Clear Clear
A) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang
phát triển luôn cao hơn nhóm nước phát triển và toàn thế giới.
B) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang
phát triển luôn thấp hơn nhóm nước phát triển và toàn thế giới.
C) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang
phát triển, nhóm nước phát triển và toàn thế giới không thay đổi.
Trang 10giảm nhanh ở các nước phát triển
và giảm chậm
ở nhóm nước đang phát triển
Bùng nổ dân số hiện nay diễn ra chủ yếu
Dân số tăng nhanh
gây sức ép
nặng nề đối với tài nguyên môi trường; phát triển kinh tế ; chất lượng cuộc sống.
Trang 11I - DÂN SỐ
1 Bùng nổ dân số:
Khoảng 50 triệu dân bị thiếu đói ở Châu Phi- 2005
Trang 12I - DÂN SỐ
1 Bùng nổ dân số:
Trẻ em bị thiếu lương thực, đói ở Châu Phi
Trang 13I - DÂN SỐ
1 Bùng nổ dân số:
Những người dân tị nạn
Trang 15I - DÂN SỐ
2 Già hóa dân số:
BIỂU ĐỒ 1: CƠ CẤU NHÓM TUỔI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC,
GIAI ĐOẠN 2000- 2005
Trang 16I - DÂN SỐ
2 Già hóa dân số:
a Dân số thế giới ngày càng già đi,
biểu hiện:
Nhóm nước phát triển có
cơ cấu
dân số già
Nhóm nước đang phát triển có
cơ cấu
dân số trẻ
Chi phí phúc lợi cho người già tăng
Trang 18I - DÂN SỐ
Các nhân tố
Trang 20II – MÔI TRƯỜNG
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn:
a).SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU
- L ượng co2 tăng Hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sx điện
và sử dụng than đá
Hậu qủa
-Băng tan
- mực nước biển dâng
S bị ngập nước tăng;
ẢH đến sức khỏe, ĐS.
- Cắt giảm CO2, SO2 NO2, CH4 trong SX
và SH
Trang 21II – MÔI TRƯỜNG
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn:
Trang 22-Mưa axit
Tầng Ôzôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn
Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt-Ô
nhiễm biển
Nhiều loài sinh vật tuyệt chủng or đứng trước nguy
cơ bị tuyệt chủng
Lượng CO2 tăng Do ngành
SX điện và CN S.dụng than đá
CN và SH thải khí vào KQ
Chất thải CN,NN,SH.
VC dầu+sản phẩm dầu mỏ
Khai thác qúa mức
Băng tan-mực nước biển tăng-S
bị ngập tăng; ẢH đến sức khỏe
ẢH đến sức khỏe, mùa màng, Svật thuỷ sinh Thiếu nước sạch ẢH đến sức khỏe ẢH đến Svật thủy sinh
Mất nguồn TP, nguyên liệu, dược liệu.Mất cân bằng S.thái
Cắt giảm
CO2,SO2,NO2,
CH4 trong SX
và SH Cắt giảm CFCs trong
SH và SX
XD nhiều nhà máy xử lí chất thải Đảm bảo
an toàn hàng hải.
Tham gia vào các
TT Sv.XD các khu bảo vệ thiên nhiên
Trang 231-Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng
ôdôn.
gia tăng và thủng tầng ô dôn đối với đời sống
trên Trái Đất.
• Nhiệt độ tăng-Băng tan-Mực nước biển tăng-Làm
ngập nhiều diện tích ven biển-Thiếu đất ở, sinh hoạt
Trang 24Hiệu ứng nhà kính
Trang 272-Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương:
*Ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn
đề sống còn của nhân loại” có đúng không ?
Tại sao ?
• Đúng Vì :
• Chất thải chưa được xử lí sẽ làm ô nhiễm nguồn
nước-Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
và tình trạng thiếu nước sạch sẽ tăng lên
• Chất thải chưa được xử lí sẽ làm ô nhiễm các thành phần tự nhiên khác như đất đai, khí hậu, sinh vật- Làm biến đổi các thành phần tự nhiên theo chiều hướng xấu gây ảnh hưởng không có lợi cho con người ( mất nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện khó chữa trị…)
Trang 283-Suy giảm đa dạng sinh vật.
*Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu một
số loài động vật ở nước ta hiện đang có nguy cơ
tuyệt chủng, hoặc còn lại rất ít ?
Trang 29III; MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC:
• -Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn
khủng bố trở thành mối đe dọa trực tiếp tới ổn định hòa bình của thế giới
• -Đoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa
tiền, …), tội phạm liên quan đến sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma túy, …
• -Để giải quyết các vấn đề trên cần phải có sự
hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thế cộng đồng quốc tế.
Trang 30Khủng bố
Trang 31Buôn bán ma túy
Trang 32Buôn bán vũ khí
Trang 33Buôn bán phụ nữ và trẻ em
Trang 34Rữa tiền
Trang 35• 2-Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi
trường, cần phải “tư duy toàn cầu, hành động địa phương”
Trang 36ĐÁNH GIÁ:
1/ Bùng nổ dân số trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn
từ:
A,Các nước phát triển
B,Các nước đang phát triển
D, Đồng thời ở các nước phát triển và các nước đang phát triển
C,Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
2/Ô nhiễm môi trường biển và đại dương chủ yếu là do:
Trắc nghiệm:
Trang 373/ Trái đất nóng dần lên là do:
A,Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới.
A, Đúng.
B, Sai.
Trang 38HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI:
• Làm bài tập 1,2,3-Sgk-trang:16
• Sưu tầm các tài liệu có liên quan đến nội dung
môi trường toàn cầu.
• Chuẩn bị bài 4-Sgk-trang 17:
- 4 tổ căn cứ vào nội dung bài 4 và sưu tầm tài
liệu có liên quan đến các nội dung của Toàn cầu hóa để thảo luận và soạn thành bài báo cáo.
- 4 tổ tự thảo luận và trình bày dưới dạng 1 bản
trình chiếu(PowerPoint)