1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định

107 387 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY S ẢN XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT ĐỘI TÀU TRÊN BIỂN CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG TẠI BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành : Công nghệ Khai thác thủy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY S ẢN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT ĐỘI TÀU TRÊN BIỂN CHO NGHỀ CÂU

CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG TẠI BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Công nghệ Khai thác thủy sản

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN VĂN ĐỘNG

Nha Trang- tháng 12 năm 2005

TRẦN VĂN VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



“Đề tài này là một công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, không trùng lặp với bất cứ các đề tài của tác giả nào Tôi xin chịu trách nhiệm

về nội dung và kết quả của mình”

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự dạy dỗ, hướng dẫn tận tình, chỉ bảo của các thầy giáo và sự giúp đỡ các ban ngành trong tỉnh Bình Định, bà con ngư dân và các đồng nghiệp đến nay luận văn trên

đã được hòan thành

Cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy sản, Ban chủ nhiệm Khoa Khai thác hàng hải thủy sản, Phòng Quan hệ quốc tế và sau đại học

đã tạo điều kiện giúp đỡ trong học tập và thực hiện đề tài

Xin tỏ lòng biết ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Động, các thầy giáo giảng dạy Cao học ngành Công nghệ khai thác thủy sản và các thầy giáo, các chuyên gia trong ngành thủy sản Việt Nam

Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của UBND tỉnh Bình Định,

Sở Thủy sản Bình Định, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bình Định, Ban Giám đốc Công ty CP Cơ khí tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh, các chủ tàu, các thuyền trưởng các tàu câu cá ngừ đại dương đã cung cấp thông tin và giúp cho tôi tìm hiểu thực tế, xây dựng mô hình sản xuất trên biển cho loại nghề đang phát triển và có hiệu quả tại Bình Định /

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 03

LỜI CÁM ƠN 04

MỤC LỤC 05

LỜI NÓI ĐẦU 08

Chương 1 :NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 10

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHỀ KHAI T HÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 10

1.1.1 Khái quát về nghề câu cá ngừ đại dương 10

1.1.2 Nghề khai thác cá ngừ đại dương trên thế giới 10

1.1.3 Nghề khai thác cá ngừ tại Việt Nam 13

1.2.TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH 15

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên và cơ sở hạ tầng 15

1.2.2 Các họat động kinh tế chính của tỉnh 18

1.2.3 Nhận xét và đánh giá 20

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN T ẠI BÌNH ĐỊNH 22

1.3.1 Nguồn lợi hải sản 22

1.3.2 Tàu thuyền và năng lực đánh bắt 23

1.3.3 Nhận xét 26

1.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ CÂU ĐẠI DƯƠNG 27

1.4.1 Nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định 27

1.4.2 Ngư trường và mùa vụ khai thác 28

1.4.3 Đối tượng khai thác 29

1.4.4 Tàu thuyền, trang thiết bị và sản lượng nghề câu cá ngừ đại dương 32

Trang 6

1.4.5 Tổ chức sản xuất của các tàu câu cá ngừ đại dương 33

1.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 34

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊ A ĐIỂM NGHIÊN CỨU 35

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG 35

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm kinh tế- xã hội và nguồn lợi thủy sản tại Bình Định 35

2.2.2 Nghiên cứu thực trạng về tàu thuyền họat động nghề câu tại Bình Định .36

2.2.3 Nghiên cứu mô hình 36

2.2.4 Xây dựng mô hình 37

2.2.5 Phương pháp đánh giá và so sánh mô hình 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TÀU T HUYỀN – TRANG T HIẾT BỊ - NGƯ CỤ CỦA NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 40

3.1.1 Tàu thuyền 40

3.1.2 Trang thiết bị khai thác – hàng hải 40

3.1.3 Cấu trúc ngư cụ 43

3.2 TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 45 3.2.1 Quy trình khai thác 45

3.2.2 Xử lý và bảo quản khai thác cá ngừ trên biển 46

3.2.3 Họat động của các tàu câu trên biển 46

3.3 HIỆU QUẢ NGHỀ CỦA TÀU CÂU 50

3.4 HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TÀU CÂU 53

3.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 53

Trang 7

3.6 CƠ SỞ PHÁP LÝ VI ỆC TỔ CHỨC SẢN XUẤT NGHỀ CÂU TRONG

THỜI KỲ MỚI 54

3.7 CÁC MÔ HÌNH KHAI THÁC CÓ HIỆU QUẢ TẠI VIÊT NAM 56

3.7.1 Mô hình Công ty Khai thác và dịch vụ hải sản Biển Đông 56

3.7.2 Mô hình Công ty TNHH Mạnh Hà – Vũng Tàu 57

3.7.3 Mô hình Công ty XNK Lâm thủy sản Bến Tre 58

3.7.4 Nhận xét 59

3.8 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘI TÀU CÂU CÁ NGỪ BÌNH ĐỊNH 59

3.8.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng mô hình 59

3.8.2 Triển khai việc xây dựng mô hình sản xuất mới 67

3.8.3 Kết quả bước đầu của việc thực hiện mô hình 70

3.9 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 1( Các hình ảnh ) 79

PHỤ LỤC 2 ( Các bảng biểu ) 98

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU



Sản phẩm cá ngừ đại dương được ưa chuộng của nhiều nước trên thế giới và chiếm ưu thế trong các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam tại các thị trường Mỹ, Nhật Bản hiện nay Điều kiện môi trường và vị trí địa lý phù hợp, vùng biển xa bờ Bình Định là ngư trường có nhiều chủng loại cá ngừ đa dạng Với truyền thống đánh bắt kinh nghiệm, ngư dân Bình Định đã đóng góp một sản lượng cá ngừ đại dương đáng kể cho xuất khẩu và tiêu dùng hàng năm

Trong những năm gần đây, nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định phát triển mạnh mẽ Với sản lượng cao, giá tr ị xuất khẩu lớn đã làm chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp trong cộng đồng ngư dân ven biển và trở thành một nghề chủ lực trong khai thác hải sản xa bờ Do đặc điểm nghề khai thác thủy sản tại Bình Định chủ yếu là cá thể, ngư dân có kinh nghiệm sản xuất truyền thống cao nhưng trình độ văn hóa, khoa học công nghệ thấp nên ý thức trong cộng đồng nghề chưa cao Việc trang bị phương tiện, nghề và bảo quản sản phẩm sau thu họach còn lạc hậu nên hiệu quả sản xuất chưa cao An tòan hàng hải chưa đảm bảo, nhiều tai nạn xảy ra trên biển do trình độ đi biển và pháp lý hàng hải chưa đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong sản xuất trên vùng biển xa bờ

Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Bộ Thủy sản, UBND tỉnh Bình Định về phát triển và xây dựng các mô hình sản xuất trên biển cho ngư dân nhằm khai thác đạt hiệu quả cao, đảm bảo an tòan cho người và phương tiện, góp phần bảo vệ an ninh chủ quyền trên vùng biển xa bờ Việc cần thiết hiện nay là xây dựng mô hình tổ chức đội tàu sản xuất trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương từ các tàu câu hiện có, phù hợp với các chính sách chủ trương của Đảng và nhà nước về ưu tiên phát triển tàu cá xa bờ gắn với thực tiễn sản xuất và điều kiện phát triển kinh tế tại địa phương Từng bước nâng cao chất lượng phương tiện, trang thiết bị khai thác, thông tin liên lạc, đào tạo đội ngũ thuyền trưởng, thuyền viên, tổ chức sản xuất phù hợp và tiến đến công nghiệp hóa đội tàu khai thác cá ngừ tại Bình Định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

và đảm bảo an tòan cho người và phương tiện họat động trên vùng biển xa bờ

Có nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã trong nước đã thiết lập nhiều mô hình sản xuất và đã được tổng kết đánh giá là có hiệu quả Tuy nhiên không thể áp dụng một cách máy móc, rập khuôn để áp dụng cho tất cả các lọai nghề, các điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng Việc nghiên cứu khoa học

Trang 9

và xây dựng cơ sở lý luận cho các mô hình tổ chức sản xuất của các tàu cá ngư dân hiện nay vẫn chưa nhiều, chưa có một phương án cụ thể cho từng lọai nghề Để giải quyết những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích trên cơ sở thực tiễn và khoa học để xây dựng một mô hình sản xuất cho một

lọai nghề trên địa bàn một tỉnh với đề tài : “ Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định”

Kết quả của đề tài đưa ra được một mô hình phù hợp cho việc tổ chức sản xuất trên biển của tàu câu cá ngừ đại dương tại Bình Định, giải quyết hài hòa giữa việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật với khả năng kinh tế của ngư dân khắc phục yếu kém về trang bị của tàu cá đồng thời nâng cao năng lực khai thác xa bờ và hiệu quả kinh tế - xã hội cho ngư dân, đảm bảo an tòan cho nguời và phương tiện hoạt động trên biển, góp phần đảm bảo chủ quyền, lãnh hải trên vùng biển của tổ quốc./

Nha Trang, tháng 11 năm 2005

Người thực hiện

Trần Văn Vinh

Trang 10

Chương 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHỀ KHAI THÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 1.1.1 Khái quát về nghề câu cá ngừ đại dương

Vào năm 1992 công nghệ nghề câu cá ngừ đại dương của Nhật Bản, Đài Loan được chuyển giao cho Tổng Công ty hải sản Biển Đông, đồng thời các thị trường cá ngừ đại dương ở Nhật, Mỹ , Đài Loan, Hàn Quốc được mở rộng, vì vậy việc tiêu thụ và giá cả sản phẩm ngày càng cao và làm cho nghề câu cá ngừ đại dương trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ

Nghề câu cá ngừ đại dương là loại nghề thao tác đơn giản, không đòi hỏi nhiều nhân lực, chi phí đầu tư ngư cụ và trang thiết bị thấp, là loại nghề mang tính chọn lọc đối tượng cao và đem lại hiệu quả cao trong quá trình đánh bắt

1.1.2 Nghề khai thác cá ngừ đại dương trên thế giới

Cá ngừ được phân bố từ vĩ độ 400N đến vĩ độ 400S, theo từng khu vực thuộc vùng biển của các đại dương : Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, biển Caribê và Địa Trung Hải

Hình 1.1- Sản lượng khai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới

Trang 11

Nghề khai thác cá ngừ rất phát triển tại vùng biển phía tây và trung tâm Thái Bình Dương (WCPO), cá ngừ được khai thác bằng nhiều ngư cụ khác nhau, từ nghề cá thủ công quy mô nhỏ ở đảo Pacific đến nghề cá hiện đại, quy

mô lớn ở các vùng biển thuộc Đông Nam châu Á Lưới vây, lưới rê và câu là các ngư cụ được sử dụng rộng rãi trong khai thác cá ngừ ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Nghề câu giăng khai thác hầu hết các loài cá trưởng thành

Theo thống kê của Tổ chức FAO năm 2002 [3], sản lượng khai thác nhóm cá ngừ trên thế giới đạt 6.088.337 tấn trong năm 2002, trong đó cá ngừ các lọai đạt sản lượng 3,7 triệu tấn – 3,8 triệu tấn mỗi năm Sản lượng khai thác cá ngừ hàng năm cao nhất ở vùng biển Thái Bình Dương là 2,5 triệu tấn năm 2000 ( hình 1.1) chiếm 64% sản lượng đánh bắt cá ngừ các vùng trên thế giới, các lọai nghề đánh bắt chủ yếu là lưới vây chiếm 65%, câu vàng chiếm 14% , câu cần chiếm 10% và năm 2000 các lòai cá ngừ đạt sản lượng cao (hình 1.2) là cá ngừ vằn đạt 1,9 triệu tấn ,cá ngừ vây vàng 1,2 triệu tấn , cá ngừ mắt to 450.000 tấn

Các nước có sản lượng khai thác cá ngừ cao trên thế giới là Nhật Bản: 750.000 tấn/năm (hình 1.3), Mỹ: 200.000 tấn/năm (hình 1.4), ,Đài Loan :400.000tấn/năm (hình 1.5), Hàn Quốc: 100.000tấn/năm (hình 1.6)

Hầu hết các tàu khai thác cá ngừ đại dương là vây, câu ở các nước có nghề cá phát triển mạnh như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc đều là những tàu có chiều dài lớn hơn 24m, trọng tải 200-500 GRT và một số ít loại tàu nhỏ có trọng tải từ 100-200GRT, công suất từ 600 mã lực – 1500 mã lực, cấp tàu

Hình 1.2- Sản lượng k hai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới

Trang 12

không hạn chế và họat động ở các vùng biển xa bờ Các trang thiết bị được trang bị trên tàu : radar, máy dò cá, định vị vệ tinh, thiết bị thu nhận thông tin

từ vệ tinh thông qua hệ thống internet tòan câu, cùng với tòan bộ các trang thiết bị khai thác được tự động hóa theo các mô hình đánh bắt hiện đại Việc

tổ chức sản xuất trên biển đều được lập trình qua hệ thống điều khiển giữa tàu

và bờ, mỗi hạm tàu từ 8-12 chiếc trong đó có một tàu mẹ hay còn gọi là tàu dịch vụ hậu cần cung cấp và bảo quản sản phẩm từ các tàu đánh bắt được

Hình 1.3- Sản lượng k hai thác cá ngừ của Nhật Bản

Trang 13

1.1.3.Nghề khai thác cá ngừ đại dương tại Việt Nam

Theo kết quả nghiên cứu của Dự án ALMRV và Ðề tài cá xa bờ 2000 -

2002 cho biết trữ lượng cá biển Việt Nam vùng xa bờ là 2.378.101 tấn và khả năng khai thác là 1.095.549 tấn [26]

Cá ngừ là đối tượng đánh bắt quan trọng của nghề lưới rê, câu vàng và lưới vây Sản lượng khai thác cá ngừ bằng nghề lưới vây năm 2000 ước tính khoảng 53.720 tấn Năm 2004, sản lượng khai thác cá ngừ vằn ước tính đạt 30.000 tấn, cá ngừ đại dương ước tính đạt 20.000 tấn Vùng biển Việt Nam cá ngừ xuất hiện quanh năm, mùa vụ khai thác chính từ tháng 2 đến tháng 7 và tháng 10 đến tháng 11 Riêng vùng biển Vịnh Bắc Bộ cá ngừ thường xuất hiện với mật độ cao ở mùa gió Tây Nam

Trang 14

Năm 1992, nghề cõu vàng đó được du nhập vào nước ta, từ đú phỏt triển rộng rói ở cỏc tỉnh Phỳ Yờn, Khỏnh Hũa và Bỡnh éịnh Nghề cõu vàng cú thể khai thỏc cỏ ngừ gần như quanh năm, mựa vụ chớnh ( vụ Bắc ) từ thỏng 11 đến thỏng 05 năm sau vào cỏc thỏng này Tớnh đến năm 2003, cỏc tỉnh này cú khoảng 3.472 chiếc tàu hoạt động nghề cõu vàng đỏnh bắt cỏ ngừ[26] Tuy nhiờn, đội tàu nghề cõu vàng của ngư dõn cỏc tỉnh trờn chủ yếu được cải hoỏn

từ cỏc nghề khỏc nờn cụng suất mỏy nhỏ và cụng nghệ khai thỏc cũn thụ sơ Bờn cạnh sự phỏt triển nghề cõu vàng trong ngư dõn cỏc tỉnh nam Trung bộ, cũn cú cỏc cụng ty khai thỏc cỏ ngừ đại dương bằng nghề cõu vàng như: Tổng cụng ty Hải sản Biển éụng; Cụng ty TNHH Việt Tõn; Cụng ty TNHH éại Dương và Cụng ty Tư nhõn Mạnh Hà

Theo số liệu của hải quan, trong năm 2002 Việt Nam xuất khẩu cỏ ngừ đạt 20.274 tấn, năm 2003 đạt 17.362,11 tấn ( hỡnh 1.7 ) và theo tớnh túan của cỏc chuyờn gia Bộ Thủy sản là sản lượng cỏ ngừ của Việt Nam đạt khỏang 30.000 tấn ( xuất khẩu chiếm từ 30-50% sản lượng khai thỏc được )[3]

(Hỡnh 1.7- Nguồn Trung tõm Cụng nghệ thụng tin – Bộ Thủy sản 2004)

(Hỡnh 1.8- Nguồn Trung tõm Cụng nghệ thụng tin – Bộ Thủy sản 2004)

khối lượng cá ngừ xk của việt nam

trong các năm 2 002- 2004

0,0 5.000,0 10.000,0 15.000,0 20.000,0 25.000,0

Trang 15

5 tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung

Bình Định nằm ở trung tâm của trục Bắc - Nam (Quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt), là cửa ngõ ra biển của cả Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái Lan (Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn) Với sân bay Phù Cát, việc đi lại giữa Bình Định với Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất 1 giờ và với Hà Nội chỉ 2 giờ Trong tương lai gần, cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội được xây dựng sẽ hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông vận tải, tạo cho Bình Định một lợi thế vượt trội trong giao lưu khu vực và quốc tế ( hình 1.9)

Bình Định gồm 1 thành phố tỉnh lỵ Quy Nhơn và 10 huyện, trong đó có

3 huyện miền núi Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 2, diện tích 216,44 km2, dân số khoảng 260.000 người; quy hoạch đến năm 2020 là đô thị loại 1, diện tích 334,73 km2, dân số 500.000 người, được Chính phủ xác định là đô thị trung tâm phía nam của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, cùng với Đà Nẵng và Huế là những trung tâm thương mại, dịch vụ và giao dịch quốc tế của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

Địa hình tuơng đối phức tạp, mặt đất có độ dốc dần từ Tây sang Đông Phía Tây là dãy núi cao với độ cao trung bình 500-700m và chiếm 70% diện tích toàn tỉnh, vùng đồng bằng duyên hải bị cắt nhỏ thành ô thung lũng bởi các núi chạy ngang ra biển, cùng với những đồi thấp xen kẽ đã tạo nên nhiều

ao hồ tự nhiên Vùng biển có chiều dài bờ biển 134 km, thềm lục địa nhỏ dọc theo bờ, các đường đẳng sâu 30m –50m –100m chạy sát bờ biển, đáy biển không bằng phẳng có độ dốc lớn

1.2.1.2 Hệ thống sông ngòi

Hệ thống sông ngòi ở Bình Định không lớn như hệ thống đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long và mang đặc điểm của hệ thống sông miền nam Trung bộ Độ dốc của các dòng sông cao, chiều dài sông ngắn, hàm lượng phù sa thấp Trên địa bàn tỉnh có 04 con sông lớn : sông Côn, sông Hà Thanh, sông La Tinh và sông Lại Giang

Trang 16

Hình 1.9 – Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định ( Nguồn từ UBND tỉnh Bình Định - 2004)

Trang 17

1.2.1.3 Hồ chứa và đầm phá

Hồ chứa ở Bình Định có 02 loại hồ : hồ tự nhiên 126 hồ và hồ nhân tạo khoảng 200 hồ Số lượng hồ chứa tập trung nhiều ở huyện Tây Sơn (59 hồ, tổng diện tích 3108 ha ), huyện Vĩnh Thạnh 1529 ha, huyện Hoài An (22 hồ, tổng diện tích 457,4 ha), huyện An Nhơn 600 ha, huyện Vân Canh 33 ha…

Đầm phá là những vùng nước biển nằm sâu vào trong bờ biển, được các doi bờ che chắn với biển và thường có cửa ăn thông với biển tạo thành một vùng được che chắn tốt, thường là nơi giao hòa giữa hai nguồn nước ngọt

và mặn tạo nên một vùng sinh thái rất đa dạng và phong phú Ven biển Bình Định có 03 đầm phá là đầm Trà Ổ – Phù Mỹ diện tích 1200 ha, đầm Thị Nại –Quy Nhơn diện tích 5060 ha, đầm Đề Gi- Phù Cát diện tích 1580 ha

1.2.1.4 Khí tượng hải dương

Bình Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tháng nóng nhất là các tháng 6,7,8 :

- Nhiệt độ không khí bình quân trong tỉnh 26,80 C

- Nhiệt độ không khí trung bình lớn nhất 30,80 C

- Nhiệt độ không khí trung bình nhỏ nhất 24,10 C

Độ ẩm trong giới hạn từ 70-84% Lượng bốc hơi bình quân 1044ml/năm Tháng 6,7,8 bốc hơi nhiều nhất: (112÷142)ml Tháng 10,11 mùa mưa bốc hơi ít nhất: (64÷70)ml Hàng năm có tổng số giờ nắng 2.568 giờ Tháng 3 đến tháng 8 là những tháng nắng nhất: (200÷280) giờ/tháng Tháng 10,11 là các tháng ít nắng nhất bình quân 130 giờ/tháng

Thủy triều: 154 cm (cao nhất: 260 cm, thấp nhất: 44cm)

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Mùa bão cũng trùng với mùa mưa Lượng mưa hàng năm từ 1681 mm đến 1944mm và tập trung 75% lượng mưa vào các tháng 9 đến tháng 12 Các tháng mưa nhiều nhất là tháng 10,11 chiếm (50÷54) % và riêng tháng 11 có thể mưa đến 600mm

Bão cũng có thể xuất hiện trùng hợp vào các tháng 9-10-11 với tần suất (1÷2) cơn bão trong năm Gió mùa mùa Đông ở Bình Định đến muộn từ tháng

11 đến tháng 1 năm sau với hướng gió Bắc và Tây Bắc là chính với sức gió vừa phải (2,7÷3,4)m/giây

Gío mùa mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 8 với hướng gío Đông Nam và Nam, sức gió từ (2,7 ÷ 3,5) m/giây Xen kẽ là sự tranh chấp và sự chuyển tiếp giữa hai loại gió trên Khi bão đổ bộ vào đất liền tốc độ gío có thể đạt đến

Trang 18

(40÷59)m/giây Mùa lũ chậm hơn mùa mưa 1 tháng, bắt đầu từ tháng 10 và kết thúc vào tháng 12

Trường Công nhân Kỹ thuật, Trường Cao đẳng Sư phạm và các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hàng năm đào tạo hàng ngàn cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề cho tỉnh và khu vực

Cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn tỉnh có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên gần 20.000 người, trong đó có 61 tiến sĩ và 265 thạc sĩ

1.2.2 Các hoạt động kinh tế chính của tỉnh

1.2.2.1 Công nghiệp

Đã hình thành và phát triển các ngành sản xuất công nghiệp như: chế biến nông lâm thủy sản, hàng tiêu dùng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, may mặc, giày dép xuất khẩu Nhiều sản phẩm công nghiệp địa phương có chất lượng cao, được tín nhiệm trên thị trường trong và ngoài nước: hải súc sản cấp đông, yến sào, đường, bia , hàng song mây-mỹ nghệ, đồ mộc dân dụng, đá granite ốp lát, các sản phẩm từ titan, cao su, may mặc, giày dép, dược phẩm

1.2.2.2 Thủy sản

Với bờ biển dài 134km và vùng lãnh hải, đặc quyền kinh tế rộng lớn Bình Định có nguồn lợi hải sản phong phú và có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá ngừ đại dương, tôm, mực, yến sào, tôm hùm, cua huỳnh đế Số lượng tàu thuyền đánh cá gắn máy hiện có trên 6.935 chiếc, tổng công suất gần 259.698

mã lực, sản lượng khai thác cho phép trong tỉnh hàng năm 100.000 tấn hải sản Diện tích mặt nước lợ tự nhiên: 7.600 ha (trong đó đầm Thị Nại: 5.060

ha, đầm Đề Gi: 1.600 ha, vùng cửa sông Tam Quan: 400 ha ), hàng ngàn héc ta đất nông nghiệp nhiễm mặn năng suất lúa bấp bênh, đất cát ven biển có khả năng chuyển đổi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm bạc, cá mú, cá hồng, cá chua, sò huyết, ngao, hàu, cua, rong câu chỉ vàng

Trang 19

Diện tích mặt nước ngọt tự nhiên 5.176 ha, bao gồm các đầm hồ tự nhiên, hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện, hồ nhỏ, ruộng trũng (trong đó có đầm Châu Trúc 1.200 ha) Khả năng phát tr iển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt như rùa, ba ba, chình mun, tôm càng xanh và các lòai cá …

Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản của tỉnh, hiện có 6 nhà máy chế biến đông lạnh thuỷ sản với tổng công suất 35 tấn/ngày Giá trị xuất khẩu hàng năm đạt trên 30 triệu USD, mục tiêu năm 2005 xuất khẩu thuỷ sản đạt

1.2.2.3 Nông nghiệp

Toàn tỉnh hiện có diện tích đất lâm nghiệp có rừng : 196.644 ha, đất nông nghiệp: 117.392 ha Sản lượng lương thực cây có hạt 560.000 tấn Bình quân lương thực đầu người (2001): 372 kg/năm

Có nhiều tiềm năng phát triển vật nuôi và cây trồng với các loại cây công nghiệp có giá trị: 13.000 ha dừa, 9.000 ha mía và có khả năng phát triển lên

15000 ha; 9.000 ha điều, có thể phát tr iển lên 30.000 ha; 10.000 ha đậu phụng và một số loại cây ăn quả có giá trị kinh tế, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu như dứa, xoài Bình Ðịnh là tỉnh có số lượng đàn gia súc tương đối lớn, bò 243.000 con, lợn 385.000 con, gia cầm trên 3 triệu con, đàn gia súc đang phát triển về thể trọng và chất lượng, đảm bảo phục vụ chế biến công nghiệp

1.2.2.4 Du lịch

Bình Ðịnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn rất phong phú để phát triển du lịch, từng là cố đô của Vương quốc Champa Hiện vẫn còn lưu giữ nhiều dấu tích văn hóa Chăm độc đáo và phong phú, đặc biệt là thành Ðồ Bàn và hệ thống các tháp Chàm Bình Ðịnh là nơi xuất phát và thủ phủ của phong trào nông dân thế kỷ 18 với tên tuổi của người anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung, là quê hương và nơi nuôi dưỡng tài năng của các danh nhân như Ðào Tấn, Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Yến Lan…

Với bờ biển dài với nhiều vũng, vịnh, bãi tắm đẹp và danh lam thắng cảnh như: bán đảo Phương Mai, bãi tắm Hoàng Hậu, Tam Quan, Ðảo Yến, Quy Hòa, Bãi Dài… Hiện nay Bình Ðịnh đang tập trung cho lĩnh vực du lịch, trong đó chú trọng đến cơ sở hạ tầng du lịch

Trang 20

1.2.2.5- Lâm nghiệp và khóang sản

Có 143.300 ha rừng tự nhiên với gỗ khoảng l0 triệu m3, 54.600 ha rừng trồng Ðất có khả năng lâm nghiệp khoảng 220.000 ha, có thể phát triển thành vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và giấy Tài nguyên dưới tán rừng và hệ động thực vật rừng phong phú

Khóang sản tương đối đa dạng Nhất là đá granite có trữ lượng khoảng 500 triệu m3, với nhiều màu sắc đỏ, đen, vàng Sa khoáng ilmenite ở Phù Cát, cát trắng ở Hoài Nhơn Nhiều điểm nước khoáng được đánh giá có chất lượng cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát, chữa bệnh Riêng điểm nước khoáng nóng Hội Vân có thể xây dựng nhà máy điện địa nhiệt Ngoài ra còn có các điểm quặng vàng ở Hoài An, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn

1.2.3 Nhận xét và đánh giá

Bình Định là một tỉnh ven biển miền Trung, các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế tại địa phương, trong những năm gần đây tốc độ phát triển nhanh, luôn giữ vững nhịp độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân hàng năm 10,6%

Nền nông nghiệp phát triển khá tòan diện, đang chuyển đổi dần sang sản xuất hàng hóa, cơ cấu cây trồng vật nuôi được chuyển đổi hợp lý và ngày càng gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu

Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá, giá tr ị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 21%, đã hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp phù hợp với lợi thế của tỉnh và nhu cầu thị trường

Lĩnh vực thương mại – dịch vụ cũng phát triển đa dạng Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 37%/năm, cơ cấu hàng xuất khẩu của tỉnh tập trung vào các nhóm hàng có nhiều lợi thế, đang có nhu cầu trên thị trường thế giới như: thủy sản, lâm đặc sản, hàng may mặc, giày da, thủ công mỹ nghệ, khóang sản…

Cơ sở hạ tầng được phát triển mạnh mẽ rộng khắp, tòan diện: các công trình điện, đường, trường, các khu du lịch, cảng cá và các khu công nghiệp quy mô vừa và nhỏ được xây dựng mới và hòan chỉnh vừa phục vụ đáp ứng đời sống của nhân dân, đảm bảo cho việc phát triển kinh tế các ngành, thu hút đầu tư trong nước và nước ngòai

Thủy sản được xác định là một ngành kinh tế giữ vai trò quan trọng trong phát triển của Bình Định, trong những năm qua ngành thủy sản đã phát

Trang 21

huy tốt thế mạnh của biển, tiềm năng đất đai, mặt nước, nguồn lực lao động phát triển ngành thủy sản một cách có hiệu quả và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đã đầu tư tập trung xây dựng 03 cảng cá, các bến

cá, các khu chế biến, khu hậu cần dịch vụ nghề cá và các khu tránh bão của tàu thuyền

Nhìn chung nền kinh tế chủ chốt của tỉnh vẫn là các ngành : nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp đang trên đà phát tr iển nhưng vẫn phát tr iển ở quy mô nhỏ chưa tương xứng với những tiềm năng hiện có

Là một tỉnh thường xuyên phải gánh chịu những thiệt hại của bão tố, lũ lụt hàng năm gây thiệt hại cho người và tài sản, ảnh hưởng nhiều cho việc phát triển các ngành nông nghiệp và thủy sản Việc khai thác các nguồn tài nguyên khóang sản, nguồn lợi thủy sản chỉ tập trung vào hiệu quả kinh tế, ít chú trọng đến việc sử dụng hợp lý và tính bền vững đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến

sự suy giảm và môi trường sinh thái của tỉnh

Bảng 1.1- Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2004 và mục tiêu năm 2010:

Nông, lâm, ngư nghiệp 5,6% 5,9%

Công nghiệp 19,2% 20,1%

Bình quân GDP đầu người/năm 327 USD 810 USD

2 Cơ cấu kinh tế

Nông, lâm, ngư nghiệp 30,1% 39,7%

Công nghiệp - xây dựng 26,2% 34,1%

3 Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp

Sản lượng lương thực có hạt 596.000 tấn 620.000 tấn Bình quân lương thực đầu người năm 385 kg 390 kg

Độ tàn che của rừng 37,3 % 43%

Sản lượng thuỷ hải sản 98.200 tấn 100.000 tấn Diện tích nuôi tôm 2.500 ha 6.000 ha

4 Hàng hoá thông qua cảng Quy Nhơn 2,5 triệu tấn 4 triệu tấn

5 Tổng kim ngạch xuất khẩu 194 triệu USD 360 triệu USD

6 Mật độ điện thoại trên 100 dân 5,54 máy 12 - 15 máy

( Nguồn từ Văn phòng UBND tỉnh Bình Định – năm 2004 )

Trang 22

Để đạt được những mục tiêu về phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2010 ( bảng 1.1 ), tỉnh Bình Định cần tiếp tục phát huy nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngòai, phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích thu hút nhân tài, vận dụng linh họat các chính sách thu hút đầu tư Nâng cao năng lực sử dụng công nghệ tiên tiến và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật; sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên khóang sản trên cơ sở đảm bảo lợi ích và hiệu quả lâu dài; thực hiện mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, văn hóa, y tế; giải quyết tốt hơn các vấn đề bức xúc và việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI BÌNH ĐỊNH

1.3.1 Nguồn lợi hải sản

Theo tài liệu [24] vùng biển Bình Định đã phát hiện trên 500 loại cá, trong đó có 38 loài cá có giá trị kinh tế

Cá nổi : Tỉ lệ cá nổi chiếm 65% Trữ lượng khoảng 38.000 tấn, khả

năng khai thác là 21.000 tấn, thường gặp các loài cá nổi : cá thu, cá ngừ, cá nục

Mùa vụ thích hợp nhất khai thác cá nổi ở Bình Định là vào tháng 3 đến tháng 5, tháng 6 Các loại đối tượng thường gặp như sau :

- Cá thu : tháng (3÷5) ngư trường từ Quy Nhơn đến Đức Phổ (Quảng Ngãi )

- Cá ngừ chù, ồ : tháng 3 đến tháng 5

- Cá nục : tháng (4÷6) ở phía Nam Bình Định từ Phù Cát đến Quy Nhơn, phía Bắc tỉnh từ Phù Mỹ trở ra

- Cá trích : tháng (6÷8) vùng biển Quy Nhơn

- Cá cơm : sản lượng cao từ tháng 3 đến tháng 5, ngư trường từ Phù Cát đến Quy Nhơn

- Cá chuồn : tháng 2 đến tháng 3 cá chuồn khơi Tháng 4 đến tháng 6

cá chuồn lộng

- Cá ngừ đại dương : vụ chính từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, vụ phụ từ tháng 4 đến tháng 8, ngư trường từ vùng khơi Bình Định đến vùng khơi Đà Nẵng

Cá đáy : T ỉ lệ cá đáy chiếm 35% Trữ lượng khoảng 22.000 tấn, khả năng khai thác 11.000 tấn Các loài cá có giá trị là cá hồng, trác, phèn, mối

Ngư trường khai thác cá đáy nằm ở phía Đông Nam và Đông Bắc Quy Nhơn, mùa vụ khai thác cá đáy từ tháng 8 đến tháng 11, trùng với mùa gío mùa Đông Bắc – mùa mưa – mùa bão tại Bình Định

Trang 23

Tôm biển : Tôm có 20 loài, 8 giống, 6 họ có trữ lượng (1000 ÷ 1500)

Tấn Khả năng khai thác (500 ÷ 600) Tấn/năm

Mực : Trữ lượng Mực khoảng (1500÷2000) tấn, khả năng khai thác

- Bãi cá đáy từ Sa Huỳnh đến Nha Trang ở vùng nước có độ sâu từ (60

÷150)m, khả năng khai thác (12.000 ÷ 15.000) Tấn/năm

1.3.2 Tàu thuyền và năng lực đánh bắt

1.3.2.1 Cơ cấu tàu thuyền

Theo kết quả điều tra tàu thuyền năm 2004, tòan tỉnh Bình Định có 6.935 chiếc, tổng công suất 259.698 mã lực họat động với các nghề chính : vây, câu, rê và lưới kéo, họat động chủ yếu là ở vùng xa bờ và các ngư trường của cả nước

Theo tài liệu [1], số tàu đóng mới trong 05 năm ( 1998 -2003 ) tăng lên

là 894 tàu được phân bố theo các huyện Hoài Nhơn: 413 tàu; Phù Cát :201 tàu; Phù Mỹ :109 tàu, Quy Nhơn: 171 tàu Huyện Hòai Nhơn là huyện có số tàu đóng mới nhiều nhất chiếm 49,19% số tàu đóng mới trong tòan tỉnh (hình 1.10) Cùng với việc gia tăng số lượng tàu thuyền là sự phát triển của các dịch

vụ hậu cần nghề cá như : các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, cơ sở mua bán sửa chữa máy thủy, cơ sở ngư lưới cụ v v Nổi bật lên trong các ngành dịch vụ hậu cần là đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, tòan tỉnh có 15 cơ

sở đóng tàu cá vỏ gỗ, phân bố ở các huyện thành phố như sau : Thành phố Quy Nhơn 03 ; huyện Hoài Nhơn 06; huyện Phù Cát 04; huyện Phù Mỹ :02

Tàu thuyền đóng mới loại có công suất từ 50 mã lực trở lên ngày càng chiếm với tỷ trọng lớn 85% , số tàu thuyền đánh bắt ở các vùng biển xa bờ

Trang 24

trong toàn quốc ngày càng tăng, chiếm trên 60% trên tổng số tàu thuyền gắn máy trong toàn tỉnh[7]

Số lượng tàu thuyền tập trung lớn là ở huyện Hòai Nhơn (2131 tàu) và thành phố Quy Nhơn (2370 tàu) [25]

Bảng 1.2- Phân bố tàu thuyền ở c ác huyện, thành phố tr ong tỉnh Bình Định

Stt Tên Huyện

(thành phố)

Số tàu (chiếc)

Công suất (mã lực)

Số lao động (Người)

Nguồn : Chi cục BVNL Thủy sản Bình Định năm 2004

Hình 1.10 – Phân bố tàu đóng mới ở các huyện(TP)

trong tỉnh Bình Định

Số tàu đóng mới (1998-2003)

0 100 200 300 400 500

Hòai Nhơn

Phù Cát Phù Mỹ Quy

Nhơn

Số tàu

Trang 25

1.3.2.2 Cơ cấu nghề khai thác

Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản theo bảng 3.7, hiện tại tập trung vào 05 họ nghề chính sau, tài liệu [25] :

- Nghề câu : 3.090 chiếc chiếm 44,56 % gồm các nghề chính là câu mực, câu mập, câu cá ngừ đại dương

- Nghề lưới vây : 1.246 chiếc chiếm 17,97 % gồm 02 nghề chính là vây rút chì thưa (vây ngày) và vây ánh sáng

- Nghề lưới kéo : 741 chiếc chiếm 10,68 % gồm 02 nghề chính là lưới kéo cá và lưới kéo tôm

- Nghề lưới rê : 108 chiếc chiếm 1,56 % gồm các nghề chính là rê thu ngừ, rê chuồn và rê cước

- Nghề khác : 1750 chiếc chiếm 25,23 % gồm chủ yếu các nghề mành,

vó và nghề cố định

Bảng 1.3- Phân bố tàu thuyền theo công súât và nghề chính

Phân theo nghề chính Stt Phân lọai theo

công suất

( mã lực)

Số tàu (chiếc)

Trang 26

Bảng1.4 - Sản lượng khai thác được theo dõi trong khỏang thời gian 5 năm

Nguồn : Sở thủy sản Bình Định năm 2004

Việc khai thác nguồn lợi hải sản trên vùng biển Bình Định trong nhiều năm qua được thể hiện ở bảng 1.4 Theo chiều gia tăng của phương tiện thì sản lượng thu được có tăng nhưng nếu xét theo bình quân sản lượng trên 1 đơn vị công suất thì bị giảm dần Theo các chuyên gia về nguồn lợi thủy sản cho biết : khi bình quân sản lượng khai thác trên 1 đơn vị công suất giảm điều này đồng nghĩa với việc suy giảm nguồn lợi thủy sản ở vùng khai thác và chi phí sản xuất tăng lên nhưng sản lượng thu được thấp nghĩa là lợi tức thu được ngày càng giảm

Bên cạnh những nghề khai thác truyền thống, nhiều người vì lợi ích nhỏ nhen đã sử dụng những công cụ đánh bắt mang tính hủy diệt : dùng chất

nổ, chất độc, xung điện, lưới có kích thước mắt lưới nhỏ để tận thu tôm cá trong thời kỳ ấu niên, phá vỡ nhiều rạn đá, san hô và môi trường sống của các loài thủy sản làm cho nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt Nhiều đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao như : chình mun, tôm hùm, cua huỳnh đế, tôm

mũ ni, mực… ngày càng khan hiếm; các bãi cư ngụ, sinh sản, kiếm mồi của các loài tôm cá ở các ngư trường Phù Mỹ, Quy Nhơn, Hoài Nhơn bị biến đổi

và có hướng thu hẹp dần Các vùng đầm : Thị nại, Đề gi, Châu Trúc đang bị báo động về sự cạn kiệt nguồn lợi thủy sản Riêng khu vực đầm Thị Nại trước đây hàng năm sản lượng khai thác (650 ÷ 700) tấn tôm cá, sản lượng giờ đây chỉ còn (60 ÷70) tấn/năm trong đó lượng tôm cá con chiếm (70÷80)%, chủng loại rất nghèo nàn

1.3.3 Nhận xét

- Nguồn lợi hải sản với trữ lượng chiếm 65% là các lòai cá nổi Vùng biển sâu, độ dốc lớn tập trung nhiều lọai cá đại dương di cư và thuận lợi cho các lọai nghề đánh cá nổi ở vùng biển xa bờ

- Các bãi cá trải đều theo vùng biển của tỉnh từ Bắc vào Nam, hướng mở rộng các bãi cá nổi ở vùng nước sâu từ 60m nước trở ra

Trang 27

- Số tàu đóng mới trong tỉnh trung bình hàng năm là 179 tàu, công suất máy tàu đóng mới lớn hơn 50 mã lực chiếm 85% và tập trung ở các huyện có nghề

cá phát triển Hòai Nhơn, thành phố Quy Nhơn

- Số tàu thuyền hiện có trên tòan tỉnh là 6935 tàu, tổng công suất 259.698 mã lực, bình quân công suất 38 mã lực, số lao động 36555 người Tàu có công suất nhỏ hơn 50 mã lực là 5233 tàu, chiếm 75,31% tàu thuyền tòan tỉnh

- Nghề câu 3090 tàu chiếm 44,56%, nghề vây 1246 tàu chiếm 17,97% Hai lọai nghề này vẫn là nghề chủ lực trong tổng số tàu thuyền khai thác của tỉnh

- Sản lượng khai thác năm 2004 là 96.000 tấn, sản lượng hàng năm tăng bình quân 6860 tấn Bình quân sản lượng trên 1 đơn vị công suất giảm, nguồn lợi

bị suy giảm do tập trung tàu nhỏ ( 1679 tàu nhỏ hơn 20 mã lực ) khai thác quá mức ở vùng biển ven bờ, đầm và sử dụng xung điện, chất nổ để khai thác thủy sản

1.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 1.4.1 Nghề khai thác cá ngừ đại dương tại Bình Định

Việc khai thác đối tượng cá ngừ đại dương ở vùng biển Bình Định đã xuất hiện từ lâu khoảng năm 1974 bằng các nghề rê khơi, vây và câu cá nhám Nhưng do loại cá ngừ này không có thị trường tiêu thụ và không thuộc sở thích của người dân vùng biển nên những sản phẩm khai thác được đều được coi là sản phẩm phụ, giá thành thấp và không có hiệu quả

Nghề câu cá ngừ đại dương bắt đầu phát triển ở Bình Định vào khoảng năm 1993 và chỉ phát triển mạnh trong những năm 1998 đến nay ( hình 1.12) Thời gian đầu chỉ có vài tàu đánh bắt nghề lưới chuồn, lưới cản năm, câu khơi

ở huyện Hòai Nhơn chuyển sang đánh bắt nghề câu và thấy rằng sản lượng cao, có hiệu quả nên đã phát triển dần lên đến 60 chiếc vào năm 1996

Thực hiện chương trình vay vốn đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ của Nhà nước, ngành thủy sản tỉnh Bình Định đã chủ trương khuyến khích phát triển mạnh nghề câu cá ngừ đại dương : trong 95 dự án thì có đến 65 dự án đánh bắt nghề câu ngừ đại dương (chiếm 68,4%), tập trung ở các địa phương

có truyền thống như Hoài Nhơn, Quy Nhơn [2] Nhờ đó đã tạo nên phong trào và kích thích phát triển mạnh nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định :

từ 60 tàu năm 1996 tăng lên 100 tàu năm 1997, 200 tàu năm 2000, 420 tàu năm 2003 và hiện nay có 637 tàu đánh bắt cá ngừ

Trang 28

Sản lượng đánh bắt năm 2004 đạt 3250 tấn [1] và đã đóng góp phần lớn tăng kim ngạch xuất khẩu cho ngành kinh tế thủy sản, tăng thu nhập cho ngư dân ở các huyện ven biển của tỉnh

1.4.2 Ngư trường và mùa vụ khai thác

Vùng biển Thái Bình Dương có sản lượng khai thác chiếm 65% sản lượng cá ngừ của thế giới Vùng xích đạo phía Tây – trong đó có biển Việt Nam, là ngư trường có trữ lượng cá ngừ lớn ở khu vực Thái Bình Dương Vùng biển miền Trung của Việt Nam thực ra là một bộ phận của đại dương

mà đặc trưng của nó là có quần đảo, có núi ngầm, có những đường đẳng sâu lớn và các yếu tố khác như nhiệt độ, độ mặn, thức ăn,… rất phù hợp với các loài cá nổi đại dương Cá ngừ di cư đến đây để sinh đẻ, cư trú, phát triển theo chu kỳ của các dòng hải lưu nóng của đại dương chảy vào vùng biển Việt Nam theo hai mùa: tháng (2 ÷3) di cư từ Nam ra Bắc và tháng (9 ÷ 10) di cư

từ Bắc vào Nam

Các tàu câu cá ngừ đại dương tại Việt Nam chủ yếu họat động tại các ngư trường thuộc phạm vi từ vĩ độ

 Đông Bắc Hoàng Sa (từ 15÷200 vĩ độ Bắc,1120÷1150 kinh độ Đông)

 Hoàng Sa (từ 140÷170 vĩ độ Bắc,1090÷1120 kinh độ Đông)

 Trường Sa (từ 80÷140 vĩ độ Bắc,1110÷1150 kinh độ Đông)

 Nam biển Đông (từ 60÷80 vĩ độ Bắc,1090÷1110 kinh độ Đông)

 Đông Nam biển Đông (từ 6÷80 vĩ độ Bắc,1110÷1150 kinh độ Đông)

 Vùng biển Phú Quý (từ 80÷120 vĩ độ Bắc,1090÷1110 kinh độ Đông)

Trang 29

 Vùng gần bờ miền Trung (từ 120÷140 vĩ độ Bắc,1090÷1110 kinh độ Đông)

Năm 1993 tại Bình Định, khi mới tổ chức đánh bắt cá ngừ do kết hợp với nghề lưới chuồn lộng, đánh bắt gần bờ, tàu thuyền có công suất nhỏ (dưới

33 mã lực) nên ngư trường đánh bắt chỉ hạn chế trong vùng biển gần bờ miền Trung (từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà) Mùa vụ đánh bắt tập trung vào tháng 2÷6 hàng năm

Từ năm 1999 đến nay, cùng với sự phát triển của tàu thuyền, vàng câu

và các trang thiết bị thì ngư trường đánh bắt cá ngừ đại dương ngày càng được mở rộng ra các vùng biển khơi như : Đông Bắc Hoàng Sa, Trường Sa và Nam biển Đông Thời gian đánh bắt hầu như quanh năm

Thông thường, những tháng đầu mùa (từ tháng 12 ÷ 3) tập trung đánh bắt ở vùng Đông Bắc Hoàng Sa, vùng Bắc Trường Sa, thời gian giữa mùa (tháng 4 ÷ 6) tập trung đánh bắt ở vùng biển Trường Sa và vùng gần bờ miền Trung, thời gian cuối mùa (tháng 7 ÷ 11) đánh bắt chủ yếu ở vùng biển Nam Trường Sa và Nam biển Đông

Nghề câu vàng khai thác cá ngừ tại Bình Định gần như quanh năm, trừ những ngày gió bão hoặc tàu không có khả năng chịu đựng Trong năm có 2 tháng (tháng 9 và 10) là những tháng có sản lượng thấp và không ổn định so với các tháng khác

Mùa vụ chính (vụ Bắc): từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau; vào các tháng này, năng suất khai thác cao nhất trong năm và cá ngừ có chất lượng tốt nhất

Cá ngừ xuất hiện vùng Đông Bắc của biển Đông vào đầu vụ Bắc, sau đó dịch chuyển dần về phía Nam và Đông Nam

Từ tháng (6÷8), sản lượng đánh bắt vẫn khá nhưng chất lượng cá ngừ không bằng các tháng vụ Bắc

1.4.3 Đối tượng khai thác

Cá ngừ được phân bố trong vùng biển Châu Á Thái Bình Dương, là loài cá kích thước lớn, tốc độ bơi nhanh, kết thành từng đàn, di cư xa bờ, thuộc loài

ăn tạp và thích mồi sống

Cá ngừ thích sống ở vùng biển nước trong, có nồng độ muối cao khoảng 32,6 %0 đến 34,7 %0 và nhiệt độ thích hợp từ (21÷31)0 C Mùa sinh sản kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 và đẻ rộ vào tháng (5÷7) Tuy nhiên tùy

Trang 30

theo loài cá và ở vùng biển khác nhau có thể sinh sản chênh lệch nhau từ (1÷2) tháng Sức sinh sản tùy theo loài có số lượng trứng từ (31.000 ÷ 1.700.000) trứng Thức ăn của cá ngừ là các loài cá nhỏ thuộc họ cá nục, cá trích, cá chuồn và một số loài khác

Ở vùng biển Việt Nam phân bố ở cả vùng gần bờ và vùng khơi, từ vịnh Bắc bộ đến vùng biển Nam bộ và phân bố tập trung từ vùng biển Đà Nẵng đến Khánh Hòa

Các loài cá ngừ thuộc đối tượng đánh bắt nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định chủ yếu là hai loại : cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to Ngòai ra trong nghề câu đại dương ngư dân thường đánh bắt được các lòai khác chiếm

tỷ trọng đáng kể như : cá cờ kiếm, cá chũa, cá ngừ vằn, cá cờ gòn, cá thu chấm, cá thu ngàng…

1.4.3.1 Cá ngừ vây vàng ( hình 1- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh: Yellowfin tuna

Tên khoa học: Thunnus albacares (Bonnaterre, 1788)

Phân bố ở miền Trung và Đông Nam Bộ, chúng có đặc điểm là sống thành từng đàn ở đại dương và di cư vào gần bờ để kiếm ăn, đặc biệt là vào mùa gió Đông nam khoảng tháng 2 dương lịch Loài cá này sống ở tầng mặt nhưng cũng có khi phân bố ở độ sâu hàng trăm mét, nhiệt độ thích hợp từ (18÷31)0C, thích hợp nhất là (20÷28)0C Chúng có sức sinh sản lớn mùa sinh sản kéo dài

từ tháng 03 đến tháng 10, trọng lượng trung bình khai thác từ (15÷53)kg và có chiều dài từ (70÷162)cm Đây là loài cá thích ăn mồi sống và tanh, có giá trị kinh tế cao

1.4.3.2 Cá ngừ mắt to ( hình 2- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh: Bigeye tuna

Tên khoa học: Thunnus obesus (Lowe, 1839)

Thuờng sống ở vùng biển sâu và sống xen lẫn tạo thành đàn với cá ngừ vây vàng Nhiệt độ thích hợp từ (18÷31)0C, thích hợp nhất là (20÷28)0C Cá khai thác được trung bình có khối lượng khoảng (40÷50)kg và chiều dài từ (112÷162)cm Đây là loài cá ăn tạp và thích mồi sống, tanh

1.4.3.3 Cá ngừ vằn ( hình 3- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh: Skipjack tuna

Tên khoa học: Katsuwonus pelamis (Linnaeus, 1758)

Trang 31

Phân bố: chủ yếu ở vùng biển miền Trung, vùng biển khơi bắt gặp nhiều hơn vùng biển ven bờ, mùa vụ khai thác: quanh năm

Kích thước khai thác: Dao động (240 ÷ 700)mm, chủ yếu (480÷560) mm

1.4.3.4 Cá mũi kiếm ( hình 4- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh : Broadbill swordfish

Tên khoa học : Xiphias gladius

Mùa vụ khai thác : quanh năm

Vùng khai thác : vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ

Kích thước khai thác : (800÷1500) mm

1.4.3.5 Cá cờ gòn ( hình 5- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh : Black marlin

Tên khoa học : Makaira indica

Mùa vụ : quanh năm

Vùng khai thác : vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ

Kích thước khai thác : (1500÷2000) mm

1.4.3.6 Cá thu chấm ( hình 6- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh : Indo-Pacific Spanish mackerel

Tên khoa học : Scomberomorus guttatus

Vùng khai thác : Vịnh Bắc Bộ, vùng biển Trung Bộ và Đông & Tây Nam Bộ

Mùa vụ khai thác : quanh năm

Kích thước khai thác : (450÷550) mm

1.4.3.7 Cá thu ngàng ( hình 7- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh : Wahoo

Tên khoa học : Acanthocybium solandri (Cuvier & Valenciennes, 1831)

Mùa vụ khai thác : quanh năm, chính vụ vào các tháng từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau

Vùng khai thác : vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ

Kích thước khai thác : (800÷1000)mm

1.4.3.8- Cá thu vạch ( hình 8- Phụ lục 1)

Tên tiếng Anh : Narrow barred Spainish mackerel

Tên khoa học : Scomberomorus commerson (Lacepede, 1802)

Trang 32

Mùa vụ khai thác : quanh năm, chính vụ Bắc vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 7, chính vụ Nam vào các tháng từ tháng 9 đến tháng 4

Vùng khai thác : Vịnh Bắc Bộ, Trung, Đông và Tây nam Bộ

Kích thước khai thác : (600÷800) mm

1.4.4 Tàu thuyền, trang thiết bị và sản lượng nghề câu cá ngừ đại dương

1.4.4.1 Phân bố tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương

Tòan tỉnh có 637 tàu câu chủ yếu tập trung ở huyện Hòai Nhơn và thành phố Quy Nhơn

Qua số liệu điều tra tại các địa phương và số liệu thống kê của Chi cục BVNL Thủy sản Bình Định từ năm (1999- 2004), số tàu câu cá ngừ đại dương hiện nay có 637 tàu bao gồm có : 290 tàu đóng mới và các tàu đang hành nghề khác chuyển sang 347 tàu ( 200 tàu từ nghề câu khơi, 92 tàu lưới rê , 55 tàu nghề câu mực ) với trên 4610 lao động So sánh lượng tàu trước năm 1996

là 60 tàu với số lượng tàu câu cá ngừ hiện nay, cùng với sự chuyển đổi một số nghề khác chứng tỏ rằng nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định phát triển mạnh mẽ và trở thành một nghề chính đem lại nhiều lợi nhuận cho ngư dân

Bảng 1.5 - Phân bố tàu thuyền nghề câu ở c ác huyện, thành phố tỉnh Bình Định

( thành phố)

Số tàu (chiếc)

Số lao động (Người)

( Nguồn từ Chi cục BVNL Thủy sản Bình Định năm 2004 )

1.4.4.2 Ngư cụ và trang thiết bị khai thác-hàng hải

Năm 1995 mới phát triển thành vàng câu riêng với số lượng thẻo câu từ (100÷200) thẻo, chiều dài vàng câu (10÷20) km Hiện nay phát triển và hoàn thiện dần vàng câu có chiều dài (40÷60) km, số lượng thẻo câu tăng lên (500÷800) thẻo

Trang 33

Trang thiết bị khai thác: máy kéo câu, tời

Trang thiết bị hàng hải : radio, la bàn, máy định vị vệ tinh, máy thông

tin liên lạc tầm xa, tầm ngắn

1.4.4.3 Bảo quản sản phẩm

Sản phẩm cá ngừ đại dương sau khi khai thác được xử lý và bảo quản

cá bằng đá xay nhỏ ướp lạnh

Thời gian chuyến biển của 1 tàu từ (25 ÷ 30) ngày, giá sản phẩm sau

khi về bến không đạt chất lượng nên giá thành rẻ từ (30.000 ÷50.000)đ/Kg

1.4.4.4 Sản lượng khai thác nghề câu cá ngừ đại dương

Sản lượng cá ngừ đại dương đánh bắt của toàn tỉnh tăng từ khoảng 200

tấn năm 1995 tăng lên 1.000 tấn năm 2000; 2.600 tấn năm 2003 và năm 2004

đạt 3.250 tấn và chỉ r iêng trong 2 tháng đầu năm 2005 đã đánh bắt được gần

Sản lượng đánh bắt cá ngừ đại dương tại Bình Định

Sản lượng ( T )

Hình 1.12 – Sản lượng đánh băt cá ngừ đại dương tại Bình Định

(Nguồn từ Sở Thủy sản Bình Định năm 2004 )

1.4.5 Tổ chức sản xuất của các tàu câu cá ngừ đại dương

- Tổng số 637 tàu chỉ có 02 tàu của Công ty CP Tàu thuyền và hải sản Cù Lao

Xanh chiếm 0,31%, 635 tàu chiếm 99,69% thuộc các tiểu chủ và không có

hợp tác xã

- Họat động của tàu câu chủ yếu là riêng lẽ, chỉ có 05 Tổ đòan kết đánh bắt cá

ngừ đại dương ( 02 tổ ở Quy Nhơn, 03 tổ ở Hòai Nhơn ), mỗi Tổ có từ (3 ÷5)

tàu họat động trên nguyên tắc tự nguyện và chỉ hỗ trợ nhau trong chia sẽ

thông tin ngư trường và cứu nạn

Trang 34

- Theo Thống kê tai nạn của Bảo Việt Bình Định năm 2004, số tàu câu bị tai nạn trên biển bao gồm : 03 tàu câu bị chìm đắm, 17 tàu bị hư hỏng máy, 03 tàu bị va chạm, 14 thuyền viên bị các tai nạn lao động

- Theo thống kê của ngành thủy sản Bình Định từ năm 2002 – 2004 có 25 tàu

cá ( 21 tàu câu cá ngừ, 4 tàu vây ) bị nước ngòai ( Trung Quốc, Malaixia, Bruney ) bắt giữ với lý do xâm phạm lãnh hải, trong đó tàu câu cá ngừ đại dương chiếm 84% Việc mất cắp câu, cắt câu, kéo cá trên vàng câu trên ngư trường vẫn thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng về an ninh và quốc phòng trên vùng biển của tổ quốc

1.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG

- Nghề câu cá ngừ đại dương là một nghề rất phù hợp với điều kiện về ngư trường và khả năng đánh bắt của ngư dân Bình Định

- Nghề câu cá ngừ đại dương đã đem lại hiệu quả cao trong khai thác thủy sản

và mở ra triển vọng cho phát triển đánh bắt hải sản xa bờ, tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản, góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư ven biển trong tỉnh

Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần được tháo gỡ, khắc phục : + Các loại tàu câu cá ngừ phần lớn chưa đáp ứng được các tính năng an toàn hàng hải, kết cấu hầm bảo quản, trang thiết bị phục vụ khai thác, thiết bị lạnh….khi họat động dài ngày ở các ngư trường khơi xa

+ Năng lực sản xuất thấp, trang thiết bị thô sơ và bảo quản cá ngừ đại dương sau khai thác còn thủ công, lạc hậu

+ Trong tổ chức sản xuất trên biển tuy đã tự phát xuất hiện nhiều mô hình phối hợp trong sản xuất của ngư dân nhưng cũng chỉ giới hạn trong việc cùng nhau đi sản xuất trên cùng ngư trường để liên lạc hỗ trợ nhau trong việc đánh bắt và khi gặp rủi ro, tai nạn chứ chưa được tổ chức phát triển các hình thức hợp tác, hỗ trợ nhau trong đánh bắt phù hợp để phối hợp vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ nhau trong phòng chống thiên tai, bảo vệ an ninh trên biển nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn trong sản xuất

Nhằm tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả khai thác của nghề câu cá ngừ đại dương, việc cần thiết hiện nay là nghiên cứu, đề xuất xây dựng một mô hình tổ chức đội tàu sản xuất trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương từ các tàu câu hiện có, phù hợp với các chính sách chủ trương của Đảng và nhà nước về ưu tiên phát triển tàu cá xa bờ gắn với thực tiễn sản xuất

và điều kiện phát triển kinh tế tại địa phương, là cơ sở thực tiễn và khoa học

để mở rộng sang các lọai nghề khác đánh bắt trên vùng biển xa bờ

Trang 35

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu các mô hình tập trung chủ yếu vào các tàu cá hành nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định đặc biệt tại các huyện có nghề cá tập trung như huyện Hòai Nhơn và thành phố Quy Nhơn

Các địa bàn được điều tra số liệu thực tế về tàu thuyền, tổ chức sản xuất, ngư trường, ngư lưới cụ và hiệu quả sản xuất là huyện Hòai Nhơn và thành phố Quy Nhơn

Thực hiện việc xây dựng mô hình thí điểm tại Công ty CP Hải sản Cù Lao Xanh – Quy Nhơn

Từ tháng 11/2004 đến tháng 12/2004 thu thập các số liệu về tàu thuyền, ngư trường, các tài liệu có liên quan đến nghề câu cá ngừ đại dương

Từ tháng 01/2005 đến tháng 03/2005 tiến hành khảo sát điều tra thực tế

100 tàu nghề câu tại huyện Hòai Nhơn và thành phố Quy Nhơn

Từ tháng 03/2005 đến tháng 06/2005 thực hiện việc xây dựng mô hình thí điểm tại Công ty CP Hải sản Cù Lao Xanh – Quy Nhơn và tiến hành thử nghiệm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm kinh tế - xã hội và nguồn lợi hải sản tại tỉnh Bình Định

Trên cơ sở tổng quan các tài liệu thu thập được :

- Quy họach tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định từ năm

2000-2010.[20]

- Quy họach ngành thủy sản Bình Định từ năm 2000-2010 và tầm nhìn đến năm 2020 [21]

- Niên giám thống kê tỉnh Bình Định năm 2003[23]

- Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện nghị quyết đại hội IX của Đảng và nghị quyết đại hội XVI Đảng bộ tỉnh Bình Định.[10]

- Các báo cáo tổng kết ngành thủy sản năm 2002,2003,2004.[7]

Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng, tiềm năng, và lợi thế của nền kinh tế tỉnh, những định hướng chủ trương của tỉnh và các điều kiện kinh tế -

Trang 36

xã hội, những định hướng phát triển ngành thủy sản và đặc biệt là xu hướng giảm dần đánh bắt ven bờ và mở rộng phát triển đánh bắt các đối tượng và mở rộng ngư trường ở vùng biển xa bờ

2.2.2 Nghiên cứu thực trạng về tàu thuyền họat động nghề câu cá ngừ tại Bình Định

Trong nghiên cứu sử dụng các tài liệu lưu trữ của các cơ quan trong tỉnh, điều tra theo mẫu và phỏng vấn cộng đồng

- Thống kê sản lượng khai thác cá ngừ hàng năm.[1]

- Thống kê tàu thuyền hàng năm [25]

- Tìm hiểu các trang thiết bị hàng hải, khai thác bố trí trên tàu câu

- Xây dựng mẫu phiếu điều tra để tìm hiểu phương pháp tổ chức sản xuất, ngư trường họat động và xác định các chỉ tiêu nghề : Độ mạnh, cuờng lực

và hiệu quả của nghề câu cá ngừ đại dương

- Kết quả điều tra trực tiếp từ những ngư dân bằng phương pháp phỏng vấn

- Tìm hiểu về việc bảo quản sản phẩm cá ngừ đại dương sau thu họach

- Tìm hiểu về công tác đảm bảo an tòan cho người và phương tiện trên biển

Từ các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê:

- Phần mềm SPSS [13]

- Sử dụng các giá trị trung bình và dùng phương pháp nội suy

Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng về nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định: tàu thuyền, trang thiết bị khai thác , sản lượng, phương pháp

tổ chức sản xuất trên biển, phương pháp bảo quản sản phẩm, mùa vụ, ngư trường, an tòan trên biển và hiệu quả của nghề câu

2.2.3 Nghiên cứu mô hình

- Tham khảo các tài liệu về các mô hình của các hạm tàu Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan

- Tham quan thực tế các mô hình làm ăn có hiệu quả : Công ty TNHH Mạnh Hà, Công ty DVTS Biển Đông

- Tìm hiểu một số mô hình họat động nghề câu tại huyện Hòai Nhơn và thành phố Quy Nhơn

- Tham khảo các tài liệu về bảo quản sản phẩm cá ngừ đại dương.[4],[29]

Trang 37

- Tham quan thực tế tại Các cơ sở thu mua cá ngừ trong tỉnh

- Tiêu chuẩn đảm bảo an tòan vệ sinh trên tàu cá và chất lượng cá ngừ đại dương xuất khẩu

- Các chính sách của Đảng và nhà nước về chương trình khai thác hải sản

xa bờ và tổ chức sản xuất trên biển [8],[9],[10],[11],[12],[22],[27]

- Các ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ khai thác thủy sản

- TCVN 7111:2002 Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ[24]

- Tổ chức và thực hiện các vấn đề cứu nạn trên biển

Nghiên cứu các mô hình có liên quan, các chủ trương chính sách của Đảng

và nhà nước về chương trình đánh bắt xa bờ, các tiêu chuẩn về an tòan tàu cá,

an tòan vệ sinh thực phẩm để phân tích ưu nhuợc điểm nhằm xác định một

mô hình phù hợp Tính tóan được :

- Hiệu quả nghề cho mỗi tàu câu cá ngừ đại dương

- Đánh giá được những tác động của các yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến năng suất như : chất lượng sản phẩm, giá cả, tiêu hao nhiên liệu nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của tàu câu

- Các yếu tố có liên quan đến xã hội : hỗ trợ nghề nghiệp, cứu nạn trên biển, an ninh quốc phòng…

- Phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội tại địa phương và chính sách chủ trương của nhà nước

- Đảm bảo các yêu cầu : an tòan sản xuất, có khả năng tìm kiếm cứu nạn nhanh chóng và góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên vùng biển của tổ quốc

Lập phương thức họat động của mô hình:

- Số tàu cần thiết họat động trong đội tàu

- Phương thức tổ chức sản xuất trên biển

Trang 38

Lựa chọn địa điểm và triển khai họat động mô hình:

Triển khai họat động mô hình

Ghi chép lại các kết quả, báo cáo họat động sản xuất của mô hình : nhật

ký đánh bắt, sản lượng đánh bắt, chi phí sản xuất, doanh thu…

2.2.5 Phương pháp đánh giá và so sánh mô hình nghề câu

2.2.5.1 Phương pháp khối nước tác dụng

Để đánh giá hiệu quả nghề của tàu câu cá ngừ đại dương, dựa trên phương pháp khối nước tác dụng của Lucasov [18] Việc tính tóan hiệu quả nghề theo phương pháp này sẽ cho ta biết đến hiệu quả khai thác và trình độ hòan thiện

kỹ thuật quá trình khai thác

- Độ mạnh nghề còn gọi là công suất khai thác nghề Là khối nước tiềm năng

nghề có thể khai thác được trong một ngày đêm, được xác định bằng công thức (2.1):

M = V1 24/T ( 2.1) Trong đó:

- M: Độ mạnh nghề ( đơn vị là PM, 1PM= Km3/ngày đêm)

- V1: Là khối nước tác dụng trong một mẻ lưới, được xác định theo công thức (2.2) :

Với : - r là chiều dài dây thẻo

- n là số lưỡi câu

- T là thời gian ngâm câu trong nước, đơn vị là giờ ( được tính từ khi bắt đầu thả câu đến khi thu câu )

- 24/T là số mẻ tiềm năng trong 1 ngày đêm

- Cường lực nghề: là khối nước tác dụng thực tế mà ngư cụ khai thác trong

T thời gian được xác định bởi công thức (2.3):

Trong đó: - R là cường lực nghề ( đơn vị tính PU; 1PU = 1Km3=109 m3)

- V là thể tích khối nước tác dụng thực tế của lưới trong thời gian T

- Hiệu quả nghề là sản lượng khai thác của ngư cụ trên một đơn vị cường lực

được tính bởi công thức (2.4):

Trang 39

- P là sản lượng khai thác cùa ngư cụ tương ứng với cường lực khai thác ngu cụ , đơn vị tính là Tấn

- R là cường lực nghề , đơn vị tính là PU

- Q là hiệu quả nghề ( T/PU )

2.2.5.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của 01 chuyến biển

- Chi phí sản xuất chuyến biển (CPsx) tổng giá thành mua các sản phẩm phục

vụ chuyến biển : dầu, đá, nhớt, lương thực, thực phẩm, nước, thuế, bảo hiểm, mồi câu, các phụ tùng thay thế ngư cụ, máy

- Doanh thu của chuyến biển (DT) là tổng giá thành bán sản phẩm khai thác được, bao gồm : sản phẩm chính (SPC): cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng , sản phẩm phụ (SPP): cá chũa, cá cờ, cá thu

- Lợi nhuận của chuyến biển ( LN ), công thức (2.5)

LN = DT – CPsx (2.5)

- Theo cách tính ăn chia của các tàu câu hiện nay là của 4 công 6 theo lợi nhuận

+ Chủ tàu được hưởng : 40% LN

+ Thuyền viên được hưởng : 60% LN

+ Bình quân thu nhập 1 lao động : 60%LN/ Số thuyền viên

Việc tính tóan hiệu quả nghề và hiệu quả kinh tế dùng cho một tàu họat động riêng lẽ và một tàu mô hình, để từ đó có cơ sở đánh giá và so sánh

Dựa trên kết quả của một số phân tích ta có thể đánh giá hiệu quả xã hội

Trang 40

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TÀU THUYỀN – TRANG THI ẾT

BỊ - NGƯ CỤ CỦA NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG

3.1.1 Tàu thuyền : Các tàu câu cá ngừ đại dương ở Bình Định được đóng từ

các mẫu dân gian truyền thống ở từng địa phương, vật liệu đóng tàu chủ yếu

là gỗ và 02 tàu đóng bằng vật liệu composit

Kết quả phân tích SPSS từ 100 mẫu điều tra cho ta thấy ở bảng (3.1):

( Bảng 3.1 Các thông số cơ bản tàu thuyền điều tra )

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Chiều cao (m)

Công suất (mã lực)

Tốc độ tàu từ 6,5 ÷ 10 hải lý/giờ

3.1.2 Trang thiết bị khai thác- hàng hải

* Thiết bị điện :

- Dianamô công suất (20-30)KW, điện áp 110-220 V

- Hệ thống điện chiếu sáng sinh hoạt

- Bình acquy 04 : 12V- 100Ah dùng để khởi động máy chính và máy phụ, sử dụng điện cho các thiết bị như định vị, bộ đàm

Ngày đăng: 05/03/2015, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[19]- Niên giám thống kê tỉnh B ình Định năm 2003 Khác
[20]- Quy họach tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh B ình Định từ năm 2000-2010 [21]- Quy họach tổng thể ngành thủy sản B ình Định từ năm 2000-2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Khác
[22]- Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS ngày 21/6/2001 của Bộ Thuỷ sản đã ban hành về việc ban hành Quy chế đăng kiểm tàu cá. đăng ký tàu cá và thuyền viên Khác
[23]- Sở Thủy sản B ình Định, Thủy sản B ình Định tiềm năng và triển vọng đầu tư Khác
[24]- TCVN 7111:2002 Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2003 Khác
[25]- Thống kê tàu cá Bình Định năm 2004 – Chi cục BVNL Thủy sản Bình Định Khác
[26]- Tình hình khai thác cá ngừ tại Việt Nam – Nguyễn Long – 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1- Sản lượng khai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới  (Nguồn http: // www.fao.org/documents) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.1 Sản lượng khai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới (Nguồn http: // www.fao.org/documents) (Trang 10)
Hình 1.2- Sản lượng k hai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới  (Nguồn http: // www.fao.org/documents) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.2 Sản lượng k hai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới (Nguồn http: // www.fao.org/documents) (Trang 11)
Hình 1.3- Sản lượng k hai thác cá ngừ của Nhật Bản  (Nguồn http: // www.fao.org/documents) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.3 Sản lượng k hai thác cá ngừ của Nhật Bản (Nguồn http: // www.fao.org/documents) (Trang 12)
Hình 1.4- Sản lượng k hai thác cá ngừ của Mỹ  (Nguồn http: // www.fao.org/documents) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.4 Sản lượng k hai thác cá ngừ của Mỹ (Nguồn http: // www.fao.org/documents) (Trang 12)
Hình 1.5- Sản lượng k hai thác cá ngừ của Đài Loan  (Nguồn http: // www.fao.org/documents) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.5 Sản lượng k hai thác cá ngừ của Đài Loan (Nguồn http: // www.fao.org/documents) (Trang 13)
Hình 1.6- Sản lượng k hai thác cá ngừ của Hàn Quốc  (Nguồn http: // www.fao.org/documents) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.6 Sản lượng k hai thác cá ngừ của Hàn Quốc (Nguồn http: // www.fao.org/documents) (Trang 13)
Hình 1.9 – Bản đồ hành chính tỉnh B ình Định  ( Nguồn từ UBND tỉnh Bình Định -  2004) - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.9 – Bản đồ hành chính tỉnh B ình Định ( Nguồn từ UBND tỉnh Bình Định - 2004) (Trang 16)
Bảng 1.1- Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2004 và mục tiêu năm 2010: - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Bảng 1.1 Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2004 và mục tiêu năm 2010: (Trang 21)
Bảng 1.2- Phân bố tàu thuyền ở c ác huyện, thành phố tr ong tỉnh Bình Định - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Bảng 1.2 Phân bố tàu thuyền ở c ác huyện, thành phố tr ong tỉnh Bình Định (Trang 24)
Bảng 1.3- Phân bố tàu thuyền theo công súât và nghề chính - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Bảng 1.3 Phân bố tàu thuyền theo công súât và nghề chính (Trang 25)
Hình 1.11- Số tàu câu cá ngừ  đại dương tại Bình Định. - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 1.11 Số tàu câu cá ngừ đại dương tại Bình Định (Trang 28)
Bảng 1.5 - Phân bố tàu thuyền nghề câu ở c ác huyện, thành ph ố tỉnh Bình Định - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Bảng 1.5 Phân bố tàu thuyền nghề câu ở c ác huyện, thành ph ố tỉnh Bình Định (Trang 32)
Hình 13- Chuẩn bị thả câu - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 13 Chuẩn bị thả câu (Trang 86)
Hình 12- Tàu câu cá ngừ đại dương Công ty CP Cơ khí  tàu thuyền Hải sản Cù Lao Xanh – Quy Nhơn - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 12 Tàu câu cá ngừ đại dương Công ty CP Cơ khí tàu thuyền Hải sản Cù Lao Xanh – Quy Nhơn (Trang 86)
Hình 15- Thả phao ganh Hình 14- Thả câu - xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định
Hình 15 Thả phao ganh Hình 14- Thả câu (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm