1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an

111 636 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 820,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” được hoà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN PHÚC

QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN PHÚC

QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

Em xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu của riêng em

Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

Nha Trang, tháng 7 năm 2013

Người thực hiện luận văn

NGUYỄN VĂN PHÚC

Trang 4

Đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng những tri thức được học trong suốt hơn 2 năm ở lớp cao học Quản trị kinh doanh CHQT2009NA - Trường Đại học Nha Trang với mong muốn góp phần nâng cao công tác quản lý thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn huyện Thanh Chương được tốt hơn

Kết quả này không chỉ là sự phấn đấu của bản thân mà còn có sự trợ giúp của Quý Thầy, Cô Trường Đại học Nha Trang và Trường cao đẳng kinh tế - du lịch Nghệ An đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại Trường

Xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Quý Thầy, Cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là TS Nguyễn Thị Hiển đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung đề tài

- Lãnh đạo Chi cục, các đội thuế thuế huyện Thanh Chương và các nhân viên làm việc tại Chi cục thuế huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã hết lòng động viên tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn

Nha Trang, tháng 7 năm 2013

Người thực hiện luận văn

NGUYỄN VĂN PHÚC

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) 5

1.1 Thuế Giá trị gia tăng và thuế TNDN 5

1.1.1 Thuế GTGT 5

1.1.1.1 Khái niệm .5

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế Gía trị gia tăng 5

1.1.1.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng trong nền kinh tế thị trường .5

1.1.2 Thuế TNDN 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Đặc điểm 6

1.1.2.3 Vai trò 7

1.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT; thuế TNDN 8

1.2.1 Mục tiêu quản lý thuế 8

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế 9

1.3 Nội dung quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp .10

1.3.1 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế 11

1.3.2 Quản lý miễn thuế, giảm thuế 13

1.3.3 Quản lý thông tin người nộp thuế 14

1.3.4 Quản lý nợ thuế 14

1.3.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 15

1.3.6 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 15

1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 16

1.4.1 Nhân tố chủ quan 16

Trang 6

1.4.2 Nhân tố khách quan 17

1.4.3 Các yếu tố môi trường bên ngoài khác 18

1.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong vấn đề quản lý thuế GTGT và thuế TNDN 19

1.5.1 Một số kinh nghiệm thu thuế GTGT và thuế TNDN ở một số nước trên thế giới .19

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25

Kết luận chương I .25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH CHƯƠNG, NGHỆ AN 26

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương, Nghệ An .26

2.2 Tổng quan về chi cục thuế huyện Thanh Chương, Nghệ An 28

2.3 Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT và thuế TNDN ở huyện Thanh Chương, Nghệ An 29

2.3.1 Bối cảnh bên ngoài 29

2.3.2 Bối cảnh bên trong 30

2.3.3 Phương hướng phát triển kinh tế của huyện Thanh Chương, Nghệ An 32

2.4 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương 33

2.4.1 Thực trạng thu thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thanh Chương, Nghệ An 33

2.4.1.1 Khái quát về doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thanh Chương, Nghệ An 33

2.4.1.2 Kết quả thu thuế GTGT và Thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 37

2.4.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn huyện Thanh Chương, Nghệ An 41

2.4.2.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 42

2.4.2.2 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế 43

2.4.2.3 Quản lý thông tin người nộp thuế 47

Trang 7

2.4.3 Quản lý nợ thuế 49

2.4.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 50

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế GTGT và thuế TNDN ở Thanh Chương 53

2.4.1 Kết quả đạt được 54

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 56

2.4.2.1 Hạn chế 56

2.4.2.2 Nguyên nhân 58

Kết luận chương II 61

CHƯƠNG III: GẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 62

3.1 Phương hướng quản lý thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn Thanh Chương, Nghệ An 62

3.1.1 Quản lý thuế GTGT và thuế TNDN gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung 62

3.1.2 Quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trong quản lý thu 63

3.1.3 Quản lý thuế GTGT và thuế TNDN ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước 63

3.1.4 Tăng cường quản lý thuế GTGT và thuế TNDN theo hướng hiện đại hóa 64

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn huyện Thanh Chương, Nghệ An .65

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy 65

3.2.2 Nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức cán bộ thuế 66

3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 68

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ, xử lý nhanh gọn nợ thuế, giảm thiểu nợ đọng thuế 71

3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra 71

3.2.5.1 Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế đối với người nộp thuế 72

3.2.5.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành 77

Trang 8

3.2.6 Thực hiện tốt các ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tích cực cải

cách hành chính và công tác quản lý thuế 78

3.2.7 Tiếp tục làm tốt cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, công khai hóa quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế theo hướng tạo điều kiện cho người nộp thuế 79

3.3 Những kiến nghị 80

3.3.1 Kiến nghị với Quốc Hội 80

3.3.1.1 Hoàn thiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 80

3.3.1.2 Bổ sung sửa đổi Luật Quản lý thuế 80

3.3.2 Kiến nghị với bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 81

3.3.3 Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền địa phương 82

Kết luận Chương III 83

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.0 : Một Số Chỉ Tiêu Kinh Tế Chủ Yếu Của Huyện Thanh Chương, Tỉnh

Nghệ An 26

Bảng 2.1: Số Lượng Các Doanh Nghiệp Thuộc Thành Phần Kinh Tế Ngoài Quôc Doanh Trên Địa Bàn Huyện Thanh Chương Giai Đoan 2010 -2012 34

Bảng 2.2 Kết Quả Thu Ngân Sách Trên Địa Bàn Huyện Thanh Chương 34

Bảng 2.3: Kết Quả Thu Thu Thuế GTGT Và Thuế TNDN Theo Địa Bàn 38

Bảng 2.4: Tình Hình Thu Thuế GTGT Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Giai Đoạn 2010 - 2012 40

Bảng 2.5: Tình Hình Thu Thuế TNDN Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Giai Đoạn 2010 - 2012 41

Bảng 2.6: Kết Quả Công Tác Tuyên Truyền 42

Bảng 2.7: Kết Quả Hỗ Trợ NNT 43

Bảng 2.8: Kết Quả Đăng Ký, Cấp Mã Số Thuế Doanh Nghiêp 44

Bảng 2.9: Tình Hình Nợ Thuế GTGT Từ 2010-2012 50

Bảng 2.10: Kết Quả Thanh Tra Kiểm Tra Thuế Năm 2011 - 2012 52

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Thanh Chương 29

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế toán thuế 46

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế của người nộp thuế 46

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả thu ngân sách thuế GTGT và thuế TNDN (2010 – 2012) 39

Biểu đồ 2.2 Tình hình DN phát sinh qua các năm 2010 - 2012 44

Biểu đồ 2.3: Truy thu và xử phạt thuế GTGT và thuế TNDN năm 2010 - 2012 53

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN)

và là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng

xã hội, kích thích sản xuất phát triển Do có vai trò rất quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp quản lý và thu thuế

Trong luật thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, nó còn là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội và điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu lớn Huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An cũng không là ngoại lệ của thực tiễn đó Làm thế nào để quản lý thuế GTGT và thuế TNDN đối với khu vực ngoài quốc doanh vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất – kinh doanh đang là bài toán khó

Kể từ thời điểm thực hiện Luật thuế Giá trị gia tăng và luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đến nay, đã phát huy tác dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước Đến hết năm 2012, toàn huyện Thanh Chương có 81 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Chi cục Thuế Thanh Chương đã triển khai thực hiện tốt Luật thuế GTGT và thuế TNDN, Luật Quản lý thuế, các quy định của Trung ương về quản lý thuế TNDN, có biện pháp quản lý, thu thuế TNDN đối với các đối tượng khó thu đặc biệt công tác quản lý thu thuế GTGT hộ khoán đã có nhiều chuyển biến tích cực

Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu nêu trên công tác quản lý thuế GTGT và TNDN của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiện còn nhiều trở ngại trong cơ chế chính sách, quy trình quản lý thu còn nhiều vướng mắc, trình độ năng lực cán bộ chưa đáp ứng, ý thức chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế (NNT) còn thấp Một số hiện tượng tiêu cực còn phổ biến như: Bỏ ngoài sổ sách nhiều khoản thu nhập; tăng tài sản không đúng quy định; đưa thêm nhiều khoản chi phí khác để hạch toán vào giá trị tài

Trang 12

sản; đăng ký ngành nghề để ưu đãi nhưng không thực hiện đúng đăng ký; đăng ký địa bàn hoạt động nhưng sau đó di chuyển địa bàn; đầu tư mở rộng, nhưng không tách riêng phần lợi nhuận tăng thêm do đầu tư mà tính ưu đãi trên tổng lợi nhuận của DN

đã gây thất thu lớn

Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng cả về số lượng lẫn qui mô Việc đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản của pháp luật, cơ chế chính sách quản lý từ Trung ương đến địa phương Điều đó đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An nói riêng Việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp mới, cải tiến qui trình, thủ tục, cũng như đề xuất đổi mới pháp luật, chính sách để

làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của công cụ thuế trở nên rất bức xúc Đề tài "Quản

lý thu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An"

được lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó của thực tiễn Đề tài này

có tính chất kế thừa các đề tài trước, nhưng không trùng lặp với công trình đã công bố

Đây cũng chính là đóng góp của luận văn mà tác giả mong muốn

3 Đối td ượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An

Thời kỳ: Từ năm 2010 đến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy

Trang 13

vật lịch sử, kết hợp với sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, khảo sát thực tế, phương pháp chuyên gia và nghiên cứu tình huống

5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Đề tài “Quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ

An - Thực trạng và giải pháp đổi mới” luận văn thạc sĩ Lê Doãn Danh (2004) Đề tài nêu lên thực trạng áp dụng quản lý thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Nghệ An Đồng thời đưa ra một số gải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong những năm tới tại địa bàn tỉnh Nghệ An

Đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, luận văn thạc sĩ của Vương Đình Chinh (2010), trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Luận văn này trình bày một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ thuế đối với cơ quan thuế của tỉnh Nghệ An trong công tác quản lý thuế Thu Nhập doanh nghiệp Đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm chỉnh sửa, cải cách công tác quản lý thuế, các phương pháp tính thuế, nghĩa vụ và trách nhiệm của các đối tượng nộp thuế

Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ” luận văn thạc sĩ Trần Thị Mỹ Dung (2012), trường Đại học Đà Nẵng Đề tai nêu lên thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ Thành Phố Đà Nẵng và từ đó nêu ra các giải pháp nâng cao hiệu quản quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lê trong thời gian tới

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế thành phố

Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Dung (2001), trường Đại học Kinh

tế Tp Hồ Chí Minh Đề tài nêu lên thực trạng áp dụng thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng trong thời gian tới

Trên đây chỉ là một số đề tài tiêu biểu nghiên cứu về công tác quản lý thuế nói chung tại một số địa bàn Riêng tại địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn chưa có công trình nào

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Trang 14

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng Quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp tăng cường Quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Trang 15

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

1.1 Thuế Giá trị gia tăng và thuế TNDN

1.1.1 Thuế GTGT

1.1.1.1 Khái niệm

Thuế GTGT còn được gọi là thuế VAT (Value Added Tax) là một loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế Gía trị gia tăng

Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho cùng một loại hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng cuối cùng

Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng nên với mức thuế suất không cao như thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt, ít mức thuế suất nhưng vẫn đảm bảo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước

Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng Do đó thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp

Người tiêu dùng cuối cùng phải gánh chịu toàn bộ phần thuế Nếu sử dụng với mục đích tiếp tục tạo ra những sản phẩm, dịch vụ để bán ra, người tiêu dùng sẽ được hoàn lại thuế GTGT của các yếu tố mua vào Điều này khiến cho toàn bộ quy trình quản lý thuế, ngoài các cơ quan chức năng còn có các cơ sở kinh doanh với tư cách là người tiêu dùng cũng tham gia tích cực

Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao, phạm vi đánh thuế GTGT cho hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ

1.1.1.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng trong nền kinh tế thị trường

Thuế GTGT không có hiện tượng thuế trùng lắp, giúp cho giá cả hàng hóa, dịch

vụ được xác định hợp lý và chính xác hơn; góp phần ổn định giá cả, khuyến khích và thúc đẩy mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa

Trang 16

Thuế GTGT động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước, góp phần hình thành khoản thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước Với phạm vi áp dụng rộng rãi trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực, người nộp thuế và đối tượng chịu thuế đều dễ dàng chấp nhận

Thuế GTGT áp dụng thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu và được khấu trừ hoặc hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT của các yếu tố mua vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu

có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

Đối với hàng nhập khẩu, thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng chi phí cho nhà nhập khẩu Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và thuế nhập khẩu góp phần bảo hộ nền kinh tế trong nước

Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua, bán hàng hóa có hóa đơn, chứng từ Kỹ thuật tính thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào là biện pháp góp phần thúc đẩy người mua và người bán thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ

1.1.2 Thuế TNDN

1.1.2.1 Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của các doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó

Điều tiết trực tiếp thu nhập, do đó tác động đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế, tác động đến khả năng tái đầu tư Vì vậy, khi xây dựng luật thuế phải chú trọng đến mức độ điều tiết thu nhập, bên cạnh các quy định nhằm khuyến khích hoạt động

Trang 17

kinh doanh của người nộp thuế Sự khuyến khích đó phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước đã hoạch định

Có tính ổn định (tương đối) nhằm tạo môi trường cho đầu tư Do điều tiết vào thu nhập của cơ sở kinh doanh vốn là đối tượng điều tiết của thuế TNDN và đồng thời

là nguồn vốn tái đầu tư của cơ sở nên thuế TNDN được ổn định theo thời gian, đặc biệt về thuế suất Sự ổn định này tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh có thể xây dựng chiến lược phát triển một cách vững chắc Từ đó, phát triển hoạt động kinh doanh, tăng thu nhập và kết quả là số thuế Nhà nước thu được cũng gia tăng

1.1.2.3 Vai trò:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể

kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

Công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế Vì thuế TNDN được ban hành áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức đầu tư, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, mức thuế suất được điều chỉnh theo hướng ngày càng giảm không những tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập mà còn tạo thêm tiềm lực tài chính để các doanh nghiệp đang hoạt động đổi mới thiết bị, bổ sung vốn đầu tư phát triển kinh doanh Bên cạnh đó, để thực hiện chính sách khuyến khích thì Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi, các quy định về miễn giảm, các khoản thu nhập không thu thuế để áp dụng đối với một ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về

vốn của các nhà đầu tư cũng như giúp các nhà đầu tư khắc phục khó khăn

Góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ Điểm đặc biệt của thuế TNDN là việc áp dụng thuế suất ưu đãi (có thời hạn) đối với những ngành nghề, địa bàn được Nhà nước khuyến khích đầu tư Ngoài ra thuế TNDN còn có

Trang 18

các quy định về miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay sử dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tư Chính sách ưu đãi thông qua thuế TNDN góp phần định hướng cho đầu tư từ đó tác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế nói chung, góp phần cơ cấu lại nền kinh tế theo ngành, vùng và lãnh thổ

Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Những quy định hợp lý về thuế suất hay

ưu đãi, miễn giảm sẽ có tác động tích cực đến môi trường đầu tư, doanh nghiệp phát triển cả về số lượng, quy mô và hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Điều này tạo khả năng để tăng được số thu thuế Đối tượng thu của thuế TNDN cũng mở rộng (không chỉ là thu nhập từ hoạt động kinh doanh theo giấy phép của cơ sở, mà còn bao gồm các khoản thu nhập khác) Tương tự, đối tượng nộp thuế cũng mở rộng, nhằm đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập và đảm bảo vai trò huy động nguồn thu đối với ngân sách Nhà nước

1.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT; thuế TNDN

1.2.1 Mục tiêu quản lý thuế

Thuế GTGT, thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam Bởi vậy, mục tiêu quản lý thuế cũng là mục tiêu của thuế Giá trị gia tăng

và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Công tác quản lý thuế GTGT, TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây:

Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách nhà nước từ

các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu

Hàng năm, thuế GTGT và thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

số thuế nộp vào NSNN Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN

Mặt khác, chính sách thuế GTGT và thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của cá nhân, các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế- cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai Để tăng cường và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế

Hai là, Phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế

Trang 19

Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song, những vai trò

đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế

Ba là, tăng cường ý thức chấp hành phát luật cho người nộp thuế

Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của người nộp thuế

sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước đến nền kinh tế Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi tầng lớp nhân dân

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế

Trong hoạt động thực tiễn quản lý, người ta đã đưa ra nhiều nguyên tắc và mỗi lĩnh vực hoạt động có những nguyên tắc quản lý đặc thù Các nguyên tắc vừa phản ánh các quy luật khách quan, nhưng cũng mang dấu ấn chủ quan của con người Các nguyên tắc quản lý thuế hình thành trên cơ sở các ràng buộc bởi: Mục tiêu của quản lý thuế, tính chất của sắc thuế được giao quản lý thu; đòi hỏi của các quy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại, phát triển của cơ quan thuế và các ràng buộc của môi trường; thực trạng và xu thế phát triển của cơ quan thuế

Quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh tế, nguyên tắc quản trị tổ chức và nguyên tắc hành chính nhà nước

Quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh là một khâu của công tác quản lý nhà nước về thuế nên trước hết phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh

tế nói chung, quản lý nhà nước về tài chính - thuế nói riêng Các nguyên tắc quản lý kinh tế của nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn thực hành mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế Đối với Việt Nam hiện nay, có các nguyên tắc quản lý kinh tế ở phạm vi nhà nước là:

Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: Lịch sử hình thành và phát

tiển của Nhà nước Việt Nam kiểu mới gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Trong hệ thống chính trị ở nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội Đảng lãnh đạo về bằng các nghị quyết đề ra đường lối, chủ trương, chính sách nhiệm vụ cho quản lý nhà nước và căn

Trang 20

cứ vào đó Nhà nước (cơ quan chuyên môn) ban hành các văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng Đảng căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của cơ quản quản lý nhà nước (cơ quan chuyên môn) để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách cho phù hợp nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị mà cơ quan cấp trên giao

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ quy định trước hết

là sự lãnh đạo tập trug đối với những vấn đề cơ bản chính yếu nhất, bản chất nhất Sự tập trung đó đảm bảo cho cơ quan cấp dưới và cơ sở khả năng thực hiện quyết định của cấp trên căn cứ vào các điều kiện thực tế của mình Bên cạnh đó phải đảm bảo tính sáng tạo, quyền chủ động của cơ sở

Thực hiện nguyên tắc dân chủ thực chất là nguyên tắc lấy dân làm gốc, thực hiện quyền làm chủ của NNT trong một nhà nước pháp quyền vì dân, do dân

Nguyên tắc công khai: Công khai là một nguyên tắc quan trọng trong hoạt động

quản lý thuế Bởi lẽ, có công khai mới thu hút và tạo điều kiện cho đông đảo người dân và doanh nghiệp tham gia vào hoạt động quản lý thuế, theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Thông qua công khai làm cho công tác quản lý thuế bảo đảm được tính khách quan, chính xác hơn vì nó cho phép kịp thời điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện chính sách thuế, làm cho các quyết dịnh quản lý của cơ quan thuế đúng đắn, trung thực với sự vật hiện tượng đã xảy ra

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý,

bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu qủa trong từng tình huống khác nhau, đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích cá nhân, từ đó ra quyết định tối ưu nhằm tạo được các thành quả có lợi nhất cho nhu cầu phát triển của

tổ chức Tuy nhiên tiết kiệm, hiệu quả không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu vấn đề

là chi tiêu hợp lý trong khả năng cho phép Tiết kiệm cũng không có nghĩa là chi ít tiền

mà là chi sao cho đạt kết quả tốt nhất

Quản lý thuế tại mỗi địa phương phải có sự nghiên cứu, xem xét áp dụng các phương pháp, biện pháp, hình thức phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương

1.3 Nội dung quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài chính nhà nước trên lĩnh vực thuế nên nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào thể chế

Trang 21

và cách tổ chức bộ máy nhà nước Vì vậy, nội dung quản lý thuế ở mỗi nước sẽ có những nét khác nhau nhất định

Theo điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nội dung quản lý thuế được quy định căn cứ theo trình tự thời gian bao gồm các công việc sau:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Đối tượng nộp thuế vốn rất đa dạng Đó có thể là cá nhân, là hộ gia đình hoặc là một tổ chức kinh tế Với mỗi đối tượng nộp thuế khác nhau thì quản lý thuế cũng có nét khác biệt nhất định Tuy nhiên, những nội dung chủ yếu của quản lý thuế mà các nước trên thế giới ñều triển khai thực hiện cho các ĐTNT khác nhau gồm:

- Đăng ký thuế

- Kê khai và nộp thuế

- Xử lý hoàn thuế

- Quản lý thu nợ thuế

- Kiểm tra, thanh tra NNT

- Giải quyết tranh chấp về thuế

1.3.1 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế

* Đăng ký thuế: Là việc người nộp thuế khai báo sự hiện diện của mình và

nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế, chỉ những người có nghĩa vụ mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng ký thuế Khi đăng

ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định và nộp

tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế

+ Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt qua trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không tồn tại Người nộp thuế

Trang 22

phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu, kê khai thuế và khi thực hiện các giao dịch

+ Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn

10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, quyết đinh thành lập, bắt đầu hoạt động kinh doanh

Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp (đổi tên, chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế) người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin

+ Khi chấm dứt hoạt động doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

+ Cơ quan thuế có trách nhiệm việc cấp mã số thuế, cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế; thực hiện đóng mã số thuế thuế

và thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng

* Khai thuế, tính thuế

- Khai thuế là việc NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, Pháp lệnh thuế NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với

cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp:

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất áp dụng đối với tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần phát sinh thu nhập của người kinh doanh không thường xuyên

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý theo tháng

- Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của NNT, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của NNT, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Trang 23

* Ấn định thuế

Về nguyên tắc, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp, kê khai và nộp số thuế kê khai vào NSNN theo đúng thời hạn Tuy nhiên, do điều kiện khách quan hoặc do ý thức của NNT nên thực tế còn có trường hợp NNT cố tình chậm hoặc không kê khai thuế, trong trường hợp đó Luật Quản lý thuế quy định cơ quan thuế được quyền ấn định thuế và ra thông báo ấn định thuế cho NNT Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế thực hiện quyền ấn định thuế cũng như hạn chế tình trạng lạm dụng khi thực hiện ấn định thuế, đảm bảo công bằng trong công tác quản lý thuế

Ấn định thuế là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế khi NNT không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, trung thực

Căn cứ ấn định thuế:

+ Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu thu thập được từ NNT khai báo về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước; Tổ chức,

cá nhân có liên quan đến NNT; các cơ quan quản lý Nhà nước khác

+ Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô tại địa phương

+ Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực Tuỳ theo mức độ vi phạm,

cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu

tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

* Nộp thuế

Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

1.3.2 Quản lý miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được qui định tại các văn bản pháp luật về thuế

Người nộp thuế tực xác định số thuế TNDN được miễn, giảm hoặc không phải nộp thuế và khai báo với cơ quan thuế trong hồ sơ khai thuế

Trang 24

Đối với hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu chung do Nhà nước qui định đối với cán bộ công chức nhà nước, cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ và ra quyết định miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.3 Quản lý thông tin người nộp thuế

Hệ thống thông tin về người nộp thuế là tất cả các thông tin tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế, bao gồm các thông tin định danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kê khai, nộp thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế và các thông tin khác do người nộp thuế và các tổ chức,

cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thông tin về người nộp thuế được thu thập từ các nguồn: Thông tin, tài liệu do NNT hoặc tổ chức, các nhân được NNT uỷ quyền kê khai, cung cấp; thông tin, tài liệu

do cơ quan quản lý thuế thu thập trong quá trình theo dõi đăng ký, kê khai, nộp thuế; giải quyết hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ; kiểm tra, thanh tra, điều tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm về thuế; và quản lý sử dụng hoá đơn của người nộp thuế; thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của NNT; thông tin về chính sách và tình hình phát triển khinh tế; đặc thù ngành sản xuất kinh doanh của NNT hoặc nhóm NNT do bên thứ ba là các cơ quan, tổ cức, cá nhân cung cấp; thông tin, tài liệu mua từ tổ chức, cá nhân (nếu có)

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin NNT thống nhất từ trung ương đến địa phương; đảm bảo cơ sở dữ liệu tập trung về trung ương; xây dựng chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, định kỳ giữa cơ quan quản lý thuế các cấp

1.3.4 Quản lý nợ thuế

Thực hiện nội dung của Luật Quản lý thuế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế là một trong những chức năng có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống quản

lý thuế Điều này được thể hiện:

Một là, việc quản lý nợ đọng thuế là một khâu trong hệ thống quản lý thuế, một

trong những chức năng chính và cơ bản của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế được sử dụng nhằm quản lý hệ thống thuế

Trang 25

Hai là, đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế còn nợ thuế vào ngân sách

theo quy định của pháp luật Đảm bảo công bằng xã hội khi người nộp thuế cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào ngân sách đúng hạn Thực hiện công bằng xã hội thông qua việc cơ quan thuế có tác động can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp có hành vi vi phạm về chậm nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của NNT

Ba là, quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế

nợ thuế là một phần thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế của ngành thuế Số thuế nợ đọng không kiểm soát được sẽ dẫn đến khả năng phát sinh các khoản thuế không có khả năng thu hồi

1.3.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

* Kiểm tra thuế có 2 trường hợp Một là kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế Hình thức này được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật

về thuế của NNT

Hai là kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT Áp dụng trong trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế và NNT đã giải trình, bổ sung thông tin nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng

* Thanh tra thuế: Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của

thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.3.6 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Nhà nước quản lý xã hội bằng hệ thống pháp luật Pháp luật về thuế là một bộ phận của hệ thống pháp luật Hiện nay, tình trạng trốn thuế, sai phạm về thuế vẫn còn phổ biến Bên cạnh đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi và rất nhiều NNT chưa

có điều kiện nắm bắt kịp thời các luật thuế Chính vì vậy, công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT sẽ tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung

Trang 26

Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuế theo chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế, tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Đối với cơ quan thuế sẽ làm tăng số thu, giảm chi phí, tăng mức độ chấp hành và tăng độ tin cậy của NNT Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì số thuế do NNT chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế, cơ quan thuế phải thật sự coi người nộp thuế là các khách hàng

1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Mọi hoạt động của một tổ chức hoặc cá nhân đều diễn ra trong một môi trường nhất định và luôn chịu tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài Trong hoạt động quản lý thuế cũng vậy luôn chịu tác dộng của các nhân tố đó Chính vì vậy, người quản lý cần phải hiểu rõ từng nhân tố để đưa ra những quyết định phù hợp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế, bao gồm:

Tổ chức bộ máy: Là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên chức

năng nhiệm vụ được giao

Để một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được các yêu cầu như: tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực (gọn nhẹ, không cồng kềnh, nặng nề); đúng chức năng nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận; vận hành một cách nhịp nhàng

Con người: Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành công hay

thất bại của công tác quản lý thuế, những người trực tiếp thực thi công vụ về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế

Phẩm chất cách mạng và năng lực toàn diện của các cán bộ quản lý thuế phải được nâng cao về quan điểm, lập trường, đạo đức, về trình độ nghiệp vụ thuế, về khả năng tổ chức quản lý, thông thạo về kế toán, kiểm toán, có trình độ ngoại ngữ, biết sử dụng vi tính phù hợp với sự phát triển của ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý

Trang 27

ngày càng cao trong tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp

Quy chế làm việc (cơ chế vận hành) tại mỗi đơn vị cũng ảnh hưởng không nhỏ

đến hiệu quả công tác Nếu quy chế làm việc hợp lý thì sẽ nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuê

cải cách hệ thống thuế Cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện cho cán bộ công chức thuế thực hiện nhiệm vụ của mình được tốt hơn

1.4.2 Nhân tố khách quan

* Hệ thống chính sách, pháp luật thuế

Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực hiện công bằng xã hội Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu tư trang thiết bị

và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theo quỹ đạo của kế hoạch nhà nước

Hệ thống thuế mang tính chắp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước Ngược lại, hệ thống chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tác

dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ

* Người nộp thuế

Người nộp thuế với các hành vi chấp hành pháp luật về thuế của họ là một yếu

tố có vai trò đặc biệt đối với công tác quản lý của cơ quan thuế Bởi vì, việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý thuế Đồng thời, mức độ, trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ở mỗi quốc gia trong từng thời kỳ cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tính chất, quy mô, trình độ cần phải có của công tác quản lý thuế

* Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng

Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước Là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế là một

Trang 28

phạm trù kinh tế - chính trị tổng hợp, do đó thực hiện chính sách thuế không phải là công việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác và quản lý kinh tế- xã hội trên địa bàn

Cần phát huy chức năng của các toà án hành chính kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế bảo đảm tính khách quan trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của nhà nước

+ Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân Nhà nước đưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan trọng góp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thống chính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng về thuế, tạo điều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong trong điều khiển kinh tế quốc gia Nếu trình độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn

đề bất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế

1.4.3 Các yếu tố môi trường bên ngoài khác

Môi trường bên ngoài là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng Các yếu tố thuộc môi trường chung bao gồm:

Kinh tế: các yếu tố kinh tế được xem xét và đánh giá trên các chỉ tiêu chung của

một nền kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả và lạm phát, tình hình lao động, việc làm Môi trường kinh tế tốt sẽ thúc đẩy qua trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả thì lợi nhuận tăng, nhờ đó sẽ nộp thuế TNDN nhiều hơn cho NSNN, tạo điều kiện cho cơ quan thuế hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn

Chính trị: đó là các yếu tố như thể chế và xu thế chính trị của quốc gia, lập

trường và thái độ của Chính phủ trước các vấn đề kinh tế xã hội, tình trạng luật pháp

và trật tự xã hội Môi trường chính trị tốt sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư của các doanh nghiệp từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại

Xã hội: có thể bao gồm các yếu tố chính như các yếu tố về nhân khẩu, tập quán

và truyền thống của từng cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội Môi trường xã hội sẽ tác động trực tiếp việc lựa chọn biện pháp quản lý Chính vì vậy, cơ quan quản lý thuế cần lựa chọn biện pháp quản lý thuế phù hợp với thực tế của mỗi địa phương

Trang 29

Khoa học và công nghệ: Có thể nói khoa học và công nghệ sẽ tác động rất lớn

đến công tác quản lý thuế: góp phần tăng thu, cải tiến quy trình quản lý thuế, cung cấp thông tin thu - nộp thuế nhanh, từ đó nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý thuế

1.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong vấn đề quản lý thuế GTGT và thuế TNDN 1.5.1 Một số kinh nghiệm thu thuế GTGT và thuế TNDN ở một số nước trên thế giới

* Về tần suất khai thuế

Chu kỳ kê khai thuế - Kinh nghiệm của Hàn Quốc

- Thuế TNDN kê khai 1 năm 1 lần trong vòng 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

- Thuế thừa kế, thời hạn là 6 tháng sau ngày phát sinh thừa kế

- Thuế biếu tặng là trong vòng 3 tháng kể từ ngày được biếu tặng

- Thuế GTGT: những cá thể thì 1 năm 2 lần, pháp nhân 1 năm 4 lần: tháng 1 4 7 10

Chu kỳ kê khai thuế - Kinh nghiệm của Anh

Các doanh nghiệp nhỏ với mức doanh thu hàng năm dưới 1,350,000 bảng Anh

có thể lựa chọn chế độ báo cáo hàng năm Theo cơ chế này, người nộp thuế buộc phải nộp thuế hàng tháng hoặc hàng quý dựa trên việc ước tính tổng số thuế phài nộp

Họ chỉ phải nộp duy nhất một tờ khai thuế GTGT vào cuối năm tài chính Lợi ích của

cơ chế này như sau

• Không có hoá đơn GTGT có giá trị lớn sai về mặt thời gian vì việc nộp thuế được trải ra trong suốt cả năm;

• Dễ dàng lập kế hoạch chi tiêu và luân chuyển tiền do thời gian và số tiền phải nộp đã được biết từ đầu;

• Giảm thời gian cần có cho việc chuẩn bị lập tờ khai vì tờ khai được lập một năm một lần;

• Các nhà quản lý Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có hai tháng để hoàn thiện và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm và quyết toán việc thanh toán với ngân sách nhà nước thay vì một tháng như trong hệ thống chuẩn quy định

• Các nhà quản lý Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có thể lựa chọn lập báo cáo phù hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

* Gia hạn nộp thuế

Nhiều nước cho phép gia hạn nộp thuế theo quy định: một khoản nợ thuế có thể được nộp làm nhiều lần trong 1 khoảng thời gian nhất định

Trang 30

Trung Quốc: Người nộp thuế có khó khăn đặc biệt thì được gia hạn nộp thuế

với thời gian tối đa là 3 tháng

Serbia: Người nộp thuế gặp khó khăn về tài chính thì được cơ quan thuế gia

hạn nộp thuế đối với toàn bộ số thuế phải nộp hoặc một phần số thuế phải nộp với thời gian không quá 12 tháng Việc gia hạn nộp thuế có thể thực hiện theo phương pháp gia hạn để nộp một nợ một lần hoặc gia hạn để nộp thuế dần Người nộp thuế phải đưa ra tài sản đảm bảo nộp thuế nợ Người nộp thuế phải chịu tiền lãi đối với số tiền thuế được gia hạn chậm nộp

Indonexia: Theo yêu cầu của người nộp thuế, cơ quan thuế có thể duyệt cho

phép nộp thuế thành từng lần hoặc nộp chậm trong thời hạn không quá 12 tháng, nhưng vẫn phải trả lãi trên tiền thuế nộp chậm

Bulgary: Các trường hợp gia hạn nộp thuế: theo yêu cầu của đối tượng nộp

thuế, cơ quan thuế có thể gia hạn trước khi hết hạn trong những trường hợp cần thiết

và có đầy đủ lý do thuyết phục; Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được uỷ quyền sẽ

ra quyết định gia hạn trước khi hết hạn trong những trường hợp cần thiết với quan điểm bảo vệ quyền lợi của đông đảo đối tượng nộp thuế

Croatia: Gia hạn được cơ quan thuế cho phép theo yêu cầu của đối tượng nộp

thuế Gia hạn có thể được kéo đến nhiều nhất là bằng thời hạn gốc và không được gia hạn thêm một nào lần nữa

Latvia: Cơ quan thuế có quyền gia hạn khoản thuế phải nộp tối đa 3 tháng khi

có đơn của người nộp thuế, đơn phải nộp 3 ngày trước thời hạn thanh toán, có quyền gia hạn phạt chậm nộp tối đa 3 tháng, không bị tính phí nộp chậm nếu kỳ gia hạn trước

đã thanh toán trên 20% khoản nợ thuế; có quyền chia khoản thanh toán thành các khoảng thời gian khác nhau hoặc hoãn 1 năm

Nga: khoản thuế nợ có thể được hoãn nộp hoặc nộp dần trong khoảng thời gian

từ 1-6 tháng nếu có các lý do như: gặp thiên tai, tai nạn công nghệ, hoặc gặp tình huống bất khả kháng; khoản thanh toán từ ngân sách cho người nộp thuế bị chậm; phá sản; tình trạng tài sản cá nhân không thể trả thuế hoặc phí được; sản phẩm hàng hoá

hoặc dịch vụ có tính chất theo mùa; và một số trường hợp khác quy định tại Luật hải quan

Hàn Quốc:

- Trường hợp gia hạn do nguyên nhân khách quan nằm ngoài khả năng người nộp thuế thì không cần vật thể chấp, vật đảm bảo khi gia hạn

Trang 31

Các trường hợp khác cần vật thế chấp, vật đảm bảo vì được gia hạn do nguyên nhân chủ quan của người nộp thuế

- Thời gian gia hạn: trong vòng 9 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày gia hạn nộp thuế (tính từ ngày bắt đầu có quyết định gia hạn nộp thuế)

- Quy trình gia hạn: 3 ngày trước khi hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế đề nghị Chi cục thuế địa phương, Cục thuế vùng cho phép gia hạn nộp thuế Trong vòng

3 ngày kể từ khi nhận được đơn cho đến khi hết thời hạn nộp thuế, cơ quan thuế quyết định có gia hạn hay không

- Tài sản đảm bảo có thể là vàng, bất động sản hoặc máy móc

- Trì hoãn nộp thuế: Đã hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế vẫn chưa nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo nộp thuế và đưa ra thời gian thêm cho người nộp thuế gọi là thời hạn trì hoãn nộp thuế

Trường hợp đã quá thời hạn nộp thuế, người nộp thuế vẫn có quyền đề nghị xin gia hạn Cơ quan thuế đánh giá hoàn cảnh của người nộp thuế và tài sản đảm bảo để xem xét gia hạn

- Ngày bắt đầu gia hạn: Người nộp thuế nộp hồ sơ xin gia hạn nộp thuế Theo luật định thì ngày gia hạn tính từ ngày hết thời hạn nộp thuế Tuy nhiên, trên thực tế có thể tính từ ngày có quyết định gia hạn nộp thuế

- Quy trình gia hạn: Người nộp thuế xin gia hạn tại Chi cục thuế, sau đó, Chi cục thuế chuyển fax trực tiếp lên Cục, Tổng cục (đối với việc gia hạn thuộc thẩm quyền Cục thuế, Tổng cục thuế) Về hình thức, Chi cục thuế vẫn phải gửi bằng văn bản đến Cục thuế, Tổng cục thuế sau đó (thời hạn chuyển là 1 ngày)

Luật quy định quá 10 ngày không nhận được câu trả lời của cơ quan thuế, thì người nộp thuế được gia hạn nộp thuế kể từ sau ngày tiếp theo kể từ ngày thứ 10

* Thu thuế chậm nộp

Hàn Quốc:

Ở Hàn Quốc không có gia hạn thời gian chậm nộp Lãi suất chậm nộp tháng đầu tiên là 3% Trong vòng 1 tháng, người nộp thuế có thể xin trì hoãn nộp thuế trong vòng 9 tháng Bắt đầu từ thời điểm kết thúc 1 tháng tính lãi 3%, người nộp thuế được phép trì hoàn nộp thuế Như vậy, đối với người nộp thuế được phép trì hoàn nộp thuế, chỉ phải tính lãi 3% trong tháng đầu, các tháng sau sẽ không mất tiền phạt chậm nộp

Trang 32

- Thời hạn có quyền đánh thuế: nếu do lỗi của cơ quan thuế, thời hạn có quyền

đánh thuế là 6 năm, nếu do nguyên nhân không nghiêm trọng thì thời hạn có quyền đánh thuế là 7 năm Ở mức độ nghiêm trọng là 10 năm Riêng đối với quà biếu, quà tặng, thừa kế thì quyền đánh thuế là cả đời

- Thời hạn huỷ bỏ quyền thu thuế: 5 năm Tuy nhiên, sau 1 năm, cơ quan thuế niêm phong bán tài sản để thu thuế nhưng vẫn chưa thu đủ số thuế thiếu thì số thuế thiếu được quyền tiếp tục thu 5 năm, kể từ sau thời điểm bán tài sản đảm bảo

- Thời hạn trì hoãn xử lý nộp chậm: trì hoãn niêm phong tài sản và bán tài sản được tính liên tục trong vòng 5 năm

- Thời hạn có quyền thu thuế là 5 năm tính từ ngày bắt đầu bán tài sản đảm bảo Hết thời hạn 5 năm, cơ quan thuế mất quyền thu thế thì xoá nợ nộp chậm của người nộp thuế Như vậy, hết 5 năm, doanh nghiệp được miễn hoàn toàn khoản nợ (tiền thuế, tiền phạt, chậm nộp)

- Thẩm quyền quyết định cho phép trì hoãn theo quy mô tiền thuế

Một số nước quy định Chính phủ được xoá nợ thuế đối với 1 số khoản nợ đặc biệt; phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Tài chính được xóa nợ trong trường hợp đặc biệt

Serbia: Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ra quyết định xoá

nợ từng phần hoặc toàn bộ nợ thuế đối với trường hợp cổ phần hoá hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp

Indonexia: Các trường hợp được xoá nợ thuế và thủ tục xoá nợ thuế do Bộ Tài

chính quy định

Hungary: Các trường hợp xoá nợ thuế và thẩm quyền: Khi có đề nghị của cá

nhân, cơ quan thuế có thể giảm hoặc xoá nợ thuế (trừ những khoản nợ bắt buộc), các khoản phạt hoặc nợ phụ thu của cá nhân đó nếu việc thanh toán các khoản trên gây nguy hại nghiêm trọng đối với cuộc sống của người nộp thuế và người thân cùng sống với đối tượng này; cơ quan thuế có thể xoá các khoản phí còn nợ của người nộp thuế

Trang 33

theo đề nghị của người nộp thuế có xem xét tới thu nhập, hoàn cảnh tài chính và xã hội của đối tượng này; Bộ trưởng Bộ Tài chính không ấn định thu phí, lệ phí trong trường hợp bất khả kháng hoặc thiên tai gây ảnh hưởng cho nhiều người; Cơ quan thuế ra quyết định hủy bỏ số thuế nợ nếu việc cưỡng chế thuế không có kết quả hoăc hết thời hiệu; Khoản nợ thuế nhỏ, dưới 1.000 fo-rint

Croatia: Các trường hợp xoá nợ: nợ thuế không thu hồi được sau khi thực hiện

các biện pháp thu hồi nợ; đối tượng bị thu hồi nợ thuế chết mà không còn bất động sản hay động sản để thực hiện thu hồi nợ; đối tượng nộp thuế bị phá sản, không có khả năng trả nợ thuế; việc thu hồi nợ thuế đưa đối tượng bị thu hồi nợ và gia đình anh, chi

ta vào tình trạng không đáp ứng nổi các nhu cầu sống cơ bản, đối tượng nộp thuế yêu cầu được xoá nợ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế sẽ ban hành các quy định về việc xoá nợ dựa trên các giải trình của đối tuơnựg nộp thuế và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế địa phương;

Ngoài các trường hợp nêu trên, việc xóa nợ thuế phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Để khôi phục lại những đối tượng nợ thuế phá sản, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể uỷ quyền cho cơ quan thuế quyền xóa nợ theo quy định tại một số luật cụ thể

Latvia: xoá nợ thuế (gồm cả nợ gốc và phạt chậm nộp) trong các trường hợp

sau đây: Đối với doanh nghiệp: khi thủ tục phá sản đã hoàn tất, tình trạng không trả được nợ chấm dứt; Đối với cá nhân – khi bị chết hoặc người thừa kế không đủ khả năng trả nợ; Khi quyết định thu hồi thuế chấm dứt hiệu lực Bộ Tài chính sẽ đăng tải trên báo chí thông tin về việc xoá nợ

Estonia: các trường hợp được xoá nợ thuế: Nợ thuế của pháp nhân khi pháp

nhân không còn tồn tại do phá sản hoặc đóng cửa hoặc bắt buộc giải thể mà không thanh toán nợ do không có bên thứ 3 nào chịu trách nhiệm thanh toán nợ hoặc không thể thu hồi nợ từ bên thứ 3; Nợ thuế của thể nhân khi chết; Xoá nợ trong trường hợp

cơ quan thuế muốn đạt được thoả hiệp trong thủ tục giải thể; Trong trường hợp không

có hi vọng thu hồi được hoặc việc thu thuế là không công bằng do các tình huống nằm ngoài khả năng kiểm soát của người nộp thuế

Bulgary: áp dụng đối với những trường hợp bị phá sản, nếu sau khi bán tài sản

nhưng số tiền thu được không đủ bù đắp khoản nợ thuế thì chấp nhận đối với số tiền thu được và xoá nợ thuế

Trang 34

+ Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Trung Quốc: Việc cưỡng chế thuế được thực hiện khi người nộp thuế nợ thuế,

cơ quan thuế đã có văn bản nhắc nộp thuế nhưng vẫn không nộp hoặc người nộp thuế

có dấu hiệu phát tán tài sản thì sẽ bị cưỡng chế thuế

Serbia: Việc cưỡng chế thuế được thực hiện khi người nộp thuế không nộp thuế

đúng hạn và cơ quan thuế đã gửi công văn nhắc nộp thuế nhưng vẫn không nộp thuế thì sẽ bị cưỡng chế thuế

Bulgary: Các trường hợp cưỡng chế: Đối với trường hợp đã cơ quan thuế xác

định về số thuế phải nôp: thời gian tự tuân thủ đã hết hạn; Đối với trường hợp tự khai thuế: thời gian nộp thuế đã hết hạn; Đối với trường hợp thông báo về số thuế đã được

cơ quan thuế xác định: thời gian nộp thuế đã hết hạn; Khi quyết định xử phạt do cơ quan thuế ban hành có hiệu lực

Hàn Quốc: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại Luật

thu thuế

- Người thi hành: Công chức thuế

- Phương pháp thi hành: niêm phong kê biên tài sản, tịch thu và tiến hành thanh

lý tài sản để nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước Tổng công ty quản lý tài sản trực thuộc Chính phủ sẽ quản lý tài sản kê biên Trong trường hợp tài sản dễ hư hỏng hoặc chưa thể bán được, cơ quan thuế có thể bán tài sản

- Cơ quan cưỡng chế thi hành: Chi cục thuế

- Cưỡng chế thi hành người thứ 3 giữ tài sản của doanh nghiệp: Cơ quan thuế đưa ra chứng cứ chứng minh người nộp thuế tẩu tán tài sản cho người thứ 3 thì cơ quan thuế sẽ khởi kiện thu lại tài sản hoặc thu lại bằng tiền

- Điều kiện phát triển hiệu quả cưỡng chế thi hành: thực hiện theo Luật

+ Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế

do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

Serbia: Nếu tài sản của người nộp thuế cưỡng chế thuế đang do người khác

nắm giữ thì người đang nắm giữ có trách nhiệm trao tài sản đó cho cơ quan thuế theo thủ tục cưỡng chế thuế

Bulgary: Bên thứ 3 phải trả các khoản thuế theo yêu cầu của cơ quan cưỡng chế

hoặc nộp các tài sản, vật dụng mà họ sở hữu trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận đuợc thông báo Nếu bên thứ 3 sở hữu cổ phần tại công ty cổ phần, cũng như sở hữu vốn tại

Trang 35

tổ hợp danh thì công ty đó phải mua lại phần cổ phiếu hay phần hùn đó theo giá thị

trường Các khoản tiền thanh toán này sẽ được sử dụng để nộp các khoản thuế phải thu

Hàn Quốc: Cưỡng chế thi hành người thứ 3 giữ tài sản của doanh nghiệp: Cơ

quan thuế đưa ra chứng cứ chứng minh người nộp thuế tẩu tán tài sản cho người thứ 3 thì cơ quan thuế sẽ khởi kiện thu lại tài sản hoặc thu lại bằng tiền Điều kiện phát triển hiệu quả cưỡng chế thi hành: thực hiện theo Luật

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế của các nước trên thế Giới, Chúng ta

có thể rút ra được một số gợi ý cho công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho Việt Nam như sau:

Thư nhất: Tạo điều kiện để người nộp thuế tuân thủ tốt các nghĩa vụ thuế của mình Việc tự nguyện tuân thủ đòi hỏi phải thiết lập mối quan hệ đối tác giữa cơ quan thuế với người nộp thuế

Thứ hai : Luật quản lý thuế là cơ sở pháp lý cho quản lý thuế nên cần có những

bổ sung, chỉnh sửa kịp thời, hợp lý để bao quát và công bằng trong các mối quan hệ kinh tế

Thứ ba: Để chống thất thu thuế trước hết chúng ta phải xây dựng được một số chỉ tiêu đánh giá công tác nộp thuế ở các doanh nghiệp để tiến hành thanh tra, kiểm tra.Nhưng muốn làm được điều này trước hết chúng ta phải thực hiện công tác quản lý nguồn lực ở cơ quan thuế, xác định tổng số nhân viên sử dụng cho chức năng quản lý thuế, số nhân viên cho từng công việc cụ thể

Tăng cường sử dụng phương pháp khấu trừ tại nguồn đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp Đồng thời sử dụng dịch vụ điện tử hiện đại, loại bỏ những công việc trồng chéo, giảm thủ tục, giấy tờ cho đối tượng nộp thuế, đẩy nhanh việc hoàn thuế, nắm bắt nhanh hơn dữ liệu của đối tượng nộp thuế Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ cho đối tượng nộp thuế

Kết luận chương I

Trong chương I giúp chúng ta có một cách nhìn tổng quát về Luật thuế GTGT

và thuế TNDN ở việt Nam cũng như các Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN trên thế giới từ đó giúp chúng ta hiểu sâu hơn về công tác quản lý thuế giai đoạn hiên nay tại Việt Nam hiện nay cũng như cho ta các bài học

kinh nghiệm để hoàn thiện đề tài này

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH CHƯƠNG, NGHỆ AN

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương, Nghệ An

BẢNG 2.0 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

TĂNG TRƯỞNG BÌNH QUÂN/ NĂM (%) CHỈ TIÊU

ĐƠN

VỊ TÍNH

Trang 37

Từ bảng số liệu trên có thể chi ta nhận xét được rằng:

* Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế: Quy mô kinh tế của huyện Thanh

Chương năm 2005 chiếm 5,7% giá trị tăng thêm của cả tỉnh (tính theo giá hiện hành) trong khi dân số của huyện chiếm 7,6% dân số toàn tỉnh

Năm 2010, giá trị tăng thêm của huyện chiếm 5,03% giá trị tăng thêm của tỉnh Tổng giá trị tăng thêm của huyện năm 2005 đạt 591.525 triệu đồng tính theo giá so sánh 1994 (985.966 triệu đồng tính theo giá hiện hành), đạt 84,2% mục tiêu Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khoá 27 đề ra (702,44 tỷ đồng theo giá so sánh năm 1994) Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2005 của huyện đạt 4,2 triệu đồng, đạt 83,3% so với mức bình quân của tỉnh (5,04 triệu đồng) nhưng mới bằng 41,6% mức bình quân của cả nước (10,08 triệu đồng) Năm 2010 giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) của huyện đạt 9 triệu đồng, bằng 66% mức bình quân của cả tỉnh (13,70 triệu đồng) Như vậy, huyện có điểm xuất phát thuận lợi hơn một số huyện trong vùng Tây nam nhưng lại không thuận lợi bằng nhiều

địa phương khác trong cả tỉnh

Kinh tế Thanh Chương tăng trưởng ổn định trong những năm gần đây Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân hàng năm của huyện đạt 7,95% cả thời kỳ

2001 - 2010, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 7,35%/ năm, giai đoạn 2006-2010 là 8,55% (mục tiêu đại hội huyện Đảng bộ lần thứ 27 là: giai đoạn 2001 - 2005 tăng trưởng 11,35%; Đại hội lần thứ 28 giai đoạn 2006 - 2010 tăng trưởng 13,9%)

Xét về mức độ đóng góp cho tăng trưởng giá trị tăng thêm, trong thời kỳ 2001 -

2005, khu vực nông lâm - ngư đóng góp nhiều nhất (52,4%), tiếp đó là khu vực dịch

vụ 25,8%, khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ đóng góp 21,9% Trong giai đoạn 3 năm tiếp theo mức độ đóng góp của các ngành cho tăng trưởng giá trị tăng thêm của huyện đã có sự thay đổi rõ rệt: ngành nông lâm - ngư nghiệp có đóng góp lớn nhất (48.4%), tiếp đến là ngành dịch vụ (27%) và cuối cùng là ngành công nghiệp - xây dựng (24.6%) Như vậy, mức đóng góp của ngành công nghiệp - xây dựng đã tăng lên 0,64 lần, mức đóng góp của ngành dịch vụ tăng 0,54 lần, trong khi mức đóng góp của ngành nông - lâm - thuỷ sản chỉ tăng lên 0,3 lần Điều này thể hiện sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng đẩy mạnh dịch vụ, công nghiệp

Hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế đã được nâng lên theo thời gian nhưng mức cải thiện chưa lớn Năng suất lao động của toàn nền kinh tế tính theo giá trị tăng

Trang 38

thêm (giá so sánh 1994) tăng tương đối nhanh: bình quân cả thời kỳ 2001 - 2008 tăng 5.7%/năm, riêng giai đoạn 2006 - 2008 tăng 8.1%/năm Năng suất lao động trong khu vực ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh nhất: bình quân 7%/năm thời kỳ 2001 -

2008 (trong đó giai đoạn 2006 - 2008 tăng 7.5%/năm) Năng suất lao động ngành dịch

vụ trong 8 năm qua chỉ tăng bình quân 1,05%/năm, do số lượng lao động dịch vụ tăng lên nhưng không được đầu tư đồng bộ về mọi mặt nên hiệu quả hoạt động chưa cao Năng suất lao động trong khu vực nông - lâm - thuỷ sản tăng 5,2%/năm trong suốt 8 năm qua nhưng con số tuyệt đối hiện còn rất nhỏ Mức năng suất lao động chung của toàn nền kinh tế năm 2005 tính theo giá trị tăng thêm (giá so sánh 1994) đạt 5,3 triệu đồng (giá hiện hành đạt 8,89 triệu đồng), thấp hơn so với mức trung bình của tỉnh (t-ương ứng là 6,65 triệu đồng và 10,93 triệu đồng) Một số sản phẩm công, nông nghiệp của Thanh Chương có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước, chủ yếu vẫn là những mặt hàng truyền thống (gạch ngói, chè khô, bột sắn, mây tre đan)

Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao.Tăng trưởng kinh tế của Thanh Chương chủ yếu vẫn được tạo ra từ các ngành, lĩnh vực dựa vào khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên; trình độ các ngành sản xuất chưa có sự đột biến nào đáng kể

2.2 Tổng quan về chi cục thuế huyện Thanh Chương, Nghệ An

Mô hình tổ chức bộ máy ngành Thuế được tổ chức theo ngành dọc từ Tổng cục Thuế đến các Chi cục Thuế, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức chỉ đạo thống nhất quản lý các loại thuế cũng như nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; xây dựng được một lực lượng chuyên ngành có tính quyết định đến công tác quản lý và thu thuế Đồng thời, ngành Thuế còn chịu sự chỉ đạo song trùng (ngành dọc và chính quyền địa phương) tạo điều kiện cho ngành Thuế thực hiện tốt chức năng của mình

Chi Cục thuế huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An đã hoàn thành việc sắp xếp lại bộ máy theo Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Việc tổ chức lại hệ thống thuế đã góp phần tích cực vào việc tăng cường quản lý thu thuế, đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong ngành, không xảy ra khiếu kiện, chia rẽ

Lãnh đạo Chi Cục Thuế Thanh Chương gồm Chi cục trưởng và 02 Phó chi cục trưởng Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nghệ An, Phó chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về nhiệm vụ được phân

Trang 39

công Chi cục Thuế chịu sự chỉ đạo của Cục Thuế tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện và

có có các Đội chức năng và Đội thuế liên phường xã

Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thuế huyện Thanh Chương và các mối quan

hệ giữa chúng như Sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Thanh Chương

Hiện nay, Chi cục Thuế Thanh Chương, Nghệ An có 45 nhân viên, trong đó số nhân viên có trình độ đại học là 39 người chiếm 86.67 %, cao đẳng và trung cấp 6 người chiếm 13.33% ,sơ cấp 0 chiếm 0 % Ngoài việc nâng cao trình độ chuyên môn, Chi cục Thuế Thanh Chương luôn luôn chú trọng, tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước, kỹ năng lãnh đạo, lý luận chính trị,

2.3 Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT và thuế TNDN ở huyện Thanh Chương, Nghệ An

2.3.1 Bối cảnh bên ngoài

đòi hỏi phải có một chiến lược quản lý và chính sách thuế đảm bảo môi trường đầu tư luôn mang tính cạnh tranh quốc tế trong khi vẫn tránh được những rủi ro nghiêm trọng

về tuân thủ thuế do toàn cầu hoá mang lại Việt Nam sẽ tham gia quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ hơn nữa do sự mở rộng của các hiệp định thương mại tự do song phương

và đa phương, chính sách khuyến khích hội nhập của chính phủ cũng như kế hoạch tạo

Đội thuế liên xã

số 2

Bộ phận một cữa

Đội Tổng hợp -

Dự toán -

Kế toán

& Tin học

Đội liên

xã số 2

Trang 40

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Khi quyết định chọn địa điểm đầu tư, các công ty đã quốc gia cân nhắc đến thuế suất và ưu đãi thuế của các quốc gia cũng như tính minh bạch của hệ thống quản lý thuế Trong khi đó, yêu cầu cải cách hành chính thuế, giảm thời gian, chi phí tuân thủ pháp luật thuế tạo thuận lợi cho môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đang là áp lực đối với ngành thuế Việt Nam Các công ty đa quốc gia đã và sẽ tiếp tục phát triển về số lượng, quy mô cũng như các phương pháp tránh hoặc trốn thuế tinh vi (ví dụ thông qua giá chuyển nhượng) Nhằm đối phó với rủi ro tuân thủ này, ngành thuế cần phải tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát sự tuân thủ của nhóm người nộp thuế này

Sự thay đổi về cơ cấu nền kinh tế Việt Nam và cơ cấu người nộp thuế sẽ tạo thêm thách thức cho hệ thống thuế Một số ngành đang bắt đầu phát triển hẹn một nguồn thu tiềm năng cho NSNN Khối doanh nghiệp tư nhân sẽ tiếp tục phát triển mạnh là động lực ngày càng quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm Cơ cấu đối tượng nộp thuế (doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài) sẽ thay đổi, nhu cầu được hỗ trợ về thuế cũng như rủi ro tuân thủ các nhóm đối tượng nộp thuế cũng sẽ thay đổi rất nhanh chóng, trình độ quản

lý của doanh nghiệp ngày càng hiện đại do ứng dụng mạnh mẽ các phương pháp quản

lý, công nghệ quản lý mới, tiên tiến của các nước và với chính sách phát triển nguồn nhân lực mềm dẻo, linh hoạt, chủ động sẽ thu hút ngày càng nhiều lực lượng lao động

có chất lượng cao làm đẩy nhanh khoản cách thiếu hụt về trình độ quản lý của cơ quan thuế với NNT nói riêng và trình độ quản lý của bộ máy hành chính nhà nước với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung

Sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, quy mô, lĩnh vực hoạt động của các tổ chức, cá nhân hành nghề dịch vụ về thuế với vai trò hỗ trợ NNT tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế sẽ dần thay thế mối quan hệ truyền thống giữa cơ quan thuế và NNT, đòi hỏi cơ quan thuế phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế phù hợp và phân bổ nguồn lực hiệu quả, tập trung nhiều hơn cho công tác giám sát thực thi pháp luật thuế

2.3.2 Bối cảnh bên trong

Cơ cấu tổ chức của ngành thuế, mặc dù đã được tăng cường trong những năm gần đây, tiếp tục tồn tại yếu kém gây trở ngại đối với hoạt động của ngành Việc áp

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Tổng cục Thuế (2008), Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
12. Tổng cục Thuế (2007), Luật quản lý thuế & các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế & các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
13. Tổng cục Thuế (2009), Hướng dẫn mới về kê khai thế, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn mới về kê khai thế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2009
1. Chi Cục thuế Thanh Chương (2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế Khác
2. Nghi quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Chương khoá 29 Khác
3. Các báo cáo thông kê kinh tế xã hội huyện Thanh Chương giai đoan năm 2005 – 2010 Khác
4. Lê Doãn Danh (2004), Quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Thực trạng và giải pháp đổi mới, luận văn thạc sĩ Khác
5. Vương Đình Chinh (2009), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, luận văn thạc sĩ Khác
6. Trần Thị Mỹ Dung (2012). Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ, luận văn thạc sĩ Khác
7. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2007), Luật Quản lý thuế Khác
8. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
9. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
10. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật doanh nghiệp Khác
14. Cục thuế Nghệ An (2010,2011,2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế Khác
15. Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 Khác
16. Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
17. Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
18. Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
19. Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
22. Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.0 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
BẢNG 2.0 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (Trang 36)
Sơ đồ 2.1:  Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Thanh Chương - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2.1 Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Thanh Chương (Trang 39)
Bảng 2.2.   Kết quả thu ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Chương - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Chương (Trang 44)
Bảng 2.1: Số lượng các Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quôc doanh - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Số lượng các Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quôc doanh (Trang 44)
Bảng 2.3: Kết quả thu thu thuế GTGT và Thuế TNDN  theo  địa bàn - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.3 Kết quả thu thu thuế GTGT và Thuế TNDN theo địa bàn (Trang 48)
Bảng 2.4: Tình hình thu thuế GTGT Doanh nghiệp ngoài quốc doanh - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Tình hình thu thuế GTGT Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 50)
Bảng 2.6:  Kết quả công tác tuyên truyền - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.6 Kết quả công tác tuyên truyền (Trang 52)
Bảng 2.7: Kết quả hỗ trợ NNT - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.7 Kết quả hỗ trợ NNT (Trang 53)
Bảng 2.8: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế doanh nghiêp                                                                              Đơn vị tính: Doanh nghiệp - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.8 Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế doanh nghiêp Đơn vị tính: Doanh nghiệp (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế toán thuế - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế toán thuế (Trang 56)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế của người nộp thuế - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế của người nộp thuế (Trang 56)
Bảng 2.9: Tình hình nợ thuế GTGT  từ 2010-2012 - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
Bảng 2.9 Tình hình nợ thuế GTGT từ 2010-2012 (Trang 60)
Bảng  2.10:  Kết quả thanh tra kiểm tra thuế năm 2011 -  2012 - quản lý thu thuế gtgt và thuế tndn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an
ng 2.10: Kết quả thanh tra kiểm tra thuế năm 2011 - 2012 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w