Có nhiều nguyên nhân trong đó nổi bật là do công tác phát triển đào tạo nghề chưa được các ngành, các địa phương quan tâm đúng mức, đ i ng giáo viên dạy nghề còn thiếu và yếu, cơ sở vật
Trang 2PHAN SỸ HIỀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Phát triển đào tạo nghề lao động kỹ thuật ở tỉnh
Nghệ An đến năm 2020” đã đƣợc triển khai nghiên cứu tại tỉnh Nghệ An Đề tài đã sử
dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Ngoài ra, các số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã đƣợc xử lý
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Phát triển đào tạo nghề lao động
kỹ thuật ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, thông tin đƣợc sử dụng trong luận văn này là trung thực
N n, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Phan Sỹ Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Trước tiên tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian tôi theo học tại trường
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo TS.Nguyễn Thị Trâm Anh - hoa inh tế Trường Đại học Nha Trang, người hướng dẫn trực tiếp và hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi c ng xin cảm ơn sự giúp đỡ và c ng tác của các cá nhân và tập thể: Sở Lao đ ng - TB và Xã h i tỉnh, Cục Thống kê Nghệ An, Liên đoàn Lao đ ng Nghệ An,
m t số Trường Cao đ ng nghề, Trung cấp nghề, cơ sở dạy nghề và m t số đơn vị sử dụng lao đ ng ở tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra thu thập
số liệu c ng như nghiên cứu thực hiện đề tài
M t lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
N n, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Phan Sỹ Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ 7
LAO Đ NG THUẬT 7
1.1 hái niệm nghề LĐ T và phân loại nghề LĐ T 7
1.1.1 hái niệm 7
1.1.2 Phân loại nghề LĐ T 8
1.2 Phát triển đào tạo nghề LĐKT 9
1.2.1 Đào tạo nghề LĐ T 9
1.2.2 Phát triển đào tạo nghề LĐ T 12
1.3 Vai trò của phát triển đào tạo nghề LĐ T 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đào tạo nghề LĐ T 17
1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã h i 17
1.4.2 Sự phát triển của khoa học công nghệ 18
1.4.3 Thị trường lao đ ng 18
1.4.4 Chính sách và chiến lược phát triển đào tạo nghề 19
1.4.5 Nguồn và chất lượng đầu vào của phát triển nghề LĐ T 20
1.4.6 Trình đ , cơ sở vật chất và khả năng tài chính ở các cơ sở đào tạo nghề LĐ T 20
1.4.7 Trình đ đ i ng giáo viên giảng dạy và cán b quản lý 21
1.5 M t số kinh nghiệm phát triển đào tạo nghề LĐ T trong nước và ngoài nước 23 1.5.1 inh nghiệm của các nước trên thế giới 23
1.5.1.1 inh nghiệm của Trung Quốc 23
1.5.1.2 inh nghiệm của Nhật Bản 24
1.5.1.3 inh nghiệm của Hàn Quốc 24
1.5.1.4 inh nghiệm của Singapore 25
1.5.2 inh nghiệm của các tỉnh và thành phố trong nước 26
1.5.2.1 inh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh 26
1.5.2.2 Kinh nghiệm của Hà N i 26
1.5.2.3 inh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng 27
1.5.3 M t số bài học kinh nghiệm cho Nghệ An 28
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ LAO Đ NG
THUẬT TỈNH NGHỆ AN 31
2.1 hái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã h i tỉnh Nghệ An 31
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 inh tế 33
2.1.3 Văn hóa xã h i 36
Trang 62.2 Thực trạng lao đ ng, việc làm tỉnh nghệ An 36
2.2.1 Quy mô, cơ cấu và chất lượng lao đ ng 36
2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu lao đ ng 36
2.2.1.2 Chất lượng lao đ ng 38
2.2.2 Giải quyết việc làm 40
2.3 Thực trạng phát triển đào tạo nghề LĐ T ở tỉnh Nghệ An 43
2.3.1 Quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo nghề LĐ T 43
2.3.1.1 Quy mô đào tạo nghề LĐ T 43
2.3.1.2 Cơ cấu ngành nghề đào tạo LĐ T 46
2.3.1.3 Chất lượng đào tạo nghề LĐ T 48
2.3.2 Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề LĐ T 51
2.3.3 Cơ sở vật chất 56
2.3.4 Đ i ng giáo viên 58
2.3.5 Chương trình, giáo trình đào tạo 60
2.3.6 Quản lý đào tạo nghề 62
2.3.7 Liên kết đào tạo nghề LĐ T 62
2.4 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề LĐ T ở tỉnh Nghệ An 64
2.4.1 ết quả đạt được 64
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 65
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ LAO Đ NG THUẬT Ở TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 71
3.1 Định hướng phát triển đào tạo nghề LĐ T ở tỉnh Nghệ An 71
3.1.1 Căn cứ phát triển đào tạo nghề LĐ T 71
3.1.2 Mục tiêu phát triển đào tạo nghề LĐ T 72
3.2 Giải pháp phát triển đào tạo nghề LĐ T ở tỉnh Nghệ An 74
3.2.1 Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề LĐ T 74
3.2.2 Hoàn thiện quy hoạch hệ thống đào tạo nghề LĐ T 76
3.2.3 Đẩy mạnh xã h i hóa phát triển đào tạo nghề LĐ T 80
3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao đ ng 82
3.2.5 Xây dựng mô hình “đào tạo theo đơn đặt hàng” của người sử dụng lao đ ng 84
3.2.6 Xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng đào tạo nghề 85
3.2.7 Tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt đ ng dạy nghề 90
3.2.8 Tăng cường mở r ng hợp tác quốc tế về đào tạo nghề 93
ẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM HẢO 97
PHỤ LỤC i
Trang 7BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
9 GV, HSSV Giáo viên, Học sinh sinh viên
11 KCN, TTCN hu công nghiệp, Trung tâm công nghiệp
13 LĐ-TB&XH Lao đ ng - Thương binh và Xã h i
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành ở tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2006 – 2013 34
Bảng 2.2 ết quả thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, 34
giai đoạn 2006 - 2013 34
Bảng 2.3: Quy mô lực lượng lao đ ng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2013 37
Bảng 2.4: Lực lượng lao đ ng phân theo trình đ học vấn của tỉnh Nghệ An và cả nước, năm 2013 38
Bảng 2.5: Lực lượng lao đ ng phân theo trình đ chuyên môn kỹ thuật 39
tỉnh Nghệ An (2006 – 2013) 39
Bảng 2.6: Thực trạng giải quyết việc làm của lao đ ng Nghệ An, năm 2006 – 2013 41 Bảng 2.7: Thực trạng quy mô đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn tỉnh Nghệ An, năm 2013 44
Bảng 2.8: Thực trạng quy mô đào tạo nghề lao đ ng kỹ thuật qua các năm 45
Bảng 2.9: Cơ cấu lao đ ng kỹ thuật theo loại hình đào tạo, năm (2006 - 2013) 47
Bảng 2.10: Số lượng LĐ T được đào tạo theo ngành nghề, giai đoạn 2006 - 2013 48
Bảng 2.11: Số học viên tốt nghiệp hàng năm, giai đoạn 2006 - 2013 49
Bảng 2.12: ết quả điều tra chất lượng đào tạo nghề lao đ ng kỹ thuật qua ý kiến của người sử dụng lao đ ng 50
Bảng 2.13: ết quả điều tra chất lượng đào tạo nghề lao đ ng kỹ thuật qua ý kiến của người công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo 51
Bảng 2.14: Mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Nghệ An so với các tỉnh 52
vùng Bắc Trung B (có đến tháng 12/2013) 52
Bảng 2.15: Mạng lưới trường Cao đ ng nghề, Trung cấp nghề trong tỉnh 52
Bảng 2.16: Mạng lưới trường CĐN, TCN, trung tâm dạy nghề và các cơ sở khác 53
có dạy nghề tính đến năm 2013 53
Bảng 2.17: Danh mục các nghề trọng điểm tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2011 - 2015 55
Bảng 2.18: Thực trạng cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2013 57
Bảng 2.19: Nguồn lực Tài chính đào tạo nghề LĐ T, giai đoạn 2006 - 2013 58
Bảng 2.20: Số lượng và trình đ đ i ng giáo viên giai đoạn 2006 - 2013 59
Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu đào tạo theo ngành nghề đến năm 2020 73
Trang 9Bảng 3.2: Các tiêu chuẩn, tiêu chí và điểm đánh giá kiểm định (ILO/ADB) 89
và Việt Nam 89
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế ngày càng sâu r ng, đã và đang đặt ra những yêu cầu mới về nguồn nhân lực cả quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình đ đào tạo Để đáp ứng yêu cầu đó, đòi hỏi phải có những giải pháp mới về đào tạo và sử dụng nhân lực trong điều kiện phát triển của khoa học - công nghệ và phân công lao
đ ng xã h i Đối với mỗi quốc gia con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất quyết định sự tồn tại, phát triển c ng như vị thế của quốc gia đó trên thế giới Trước đây đã có m t thời người ta chỉ coi trọng máy móc thiết bị, coi công nghệ là trung tâm của sự phát triển cho nên chỉ hướng vào hiện đại hoá máy móc công nghệ
mà xem nhẹ vai trò của con người, không chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dẫn tới chất lượng nguồn nhân lực không tương xứng với sự phát triển Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn nhân lực nói chung và lực lượng lao đ ng nói riêng hả năng phát triển của mỗi quốc gia phụ thu c chủ yếu vào chất lượng nguồn lực con người, tri thức khoa học công nghệ Nếu như trước đây sự dư thừa lao đ ng phổ thông là m t lợi thế thì ngày nay vốn nhân lực
có chất lượng cao của mỗi quốc gia sẽ là lợi thế, là v khí hiệu quả nhất để đạt được thành công m t cách bền vững Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn thì lợi thế cạnh tranh sẽ thu c về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao Lao đ ng kỹ thuật (LĐ T) đang thực sự trở thành yếu tố cơ bản trong chiến lược phát triển kinh tế xã h i của mỗi quốc gia, là vốn quan trọng trong bất kì tổ chức nào, là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
LĐ T chính là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm, chất lượng sản phẩm tuỳ thu c vào tay nghề và ý thức làm việc của họ Để làm được những việc này, đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp phải có m t đ i ng lao đ ng có trình đ chuyên môn, giỏi, thạo việc, được đào tạo tốt và chất lượng cao
Việt Nam đang ở trong thời kỳ “Dân số vàng” với tỷ trọng dân số trong đ tuổi lao đ ng cao và mức gia tăng hàng năm lớn Đến năm 2020, nước ta phấn đấu cơ bản trở thành m t nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, để đạt được điều đó không
có cách nào khác là phải có nguồn nhân lực trình đ cao Thực tế nước ta có số lượng
Trang 11nguồn nhân lực lớn, song số lao đ ng chưa qua đào tạo còn nhiều Tính đến năm 2013,
tỷ lệ lao đ ng qua đào tạo đạt khoảng 49% (gần 53,7 triệu người); trong đó tỷ lệ lao
đ ng qua đào tạo nghề mới đạt khoảng 37% (gần 20 triệu người); Số LĐ T có trình
đ Trung cấp nghề và Cao đ ng nghề mới chỉ chiếm khoảng 15,9% trong tổng số lao
đ ng qua đào tạo [5]
Giai đoạn 2014 - 2020, nước ta sẽ phát triển nhanh các khu công nghệ cao, các khu kinh tế và nhiều khu công nghiệp để đẩy mạnh tốc đ phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, các ngành dịch vụ với chất lượng cao nhằm cạnh tranh với các công ty nước ngoài, đồng thời sẽ tiếp thu và ứng dụng những quy trình công nghệ, thiết bị hiện đại của thế giới nên đòi hỏi phải có đ i ng nhân lực có kỹ năng tay nghề cao Sức ép
về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao đ ng khu vực nông nghiệp và nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ngày càng tăng Hiện nay công tác đào tạo nghề trên phạm vi toàn quốc c ng như ở các địa phương vẫn còn nhiều bất cập Có nhiều nguyên nhân trong đó nổi bật là do công tác phát triển đào tạo nghề chưa được các ngành, các địa phương quan tâm đúng mức, đ i
ng giáo viên dạy nghề còn thiếu và yếu, cơ sở vật chất nghèo nàn, chất lượng đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực nghề trong phạm vi cả nước c ng như ở từng địa phương Để giải quyết thực trạng trên mỗi địa phương cần phải căn cứ vào các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã h i và đặc điểm địa lí, dân cư và dựa trên chiến lược quản lý đào tạo nghề quốc gia để xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo nghề cho địa phương mình nhằm chuyển dịch cơ cấu lao đ ng và phát triển kinh tế
- xã h i
Nghệ An là tỉnh có quy mô dân số và nguồn lao đ ng lớn, ước tính đến cuối năm 2013 là 2.974.315 người Trong đó, khu vực thành thị có 418.959 người chiếm khoảng 14.1%, khu vực nông thôn có 2.555.356 người, chiếm khoảng 85.9%, số người trong đ tuổi lao đ ng chiếm trên 73% với 2.175.800 người [7]
Đến cuối năm 2013, tỷ lệ lao đ ng qua đào tạo đạt 48%; trong đó, tỷ lệ lao đ ng qua đào tạo nghề đạt 44% trong tổng số lực lượng lao đ ng Số LĐ T có trình đ Trung cấp nghề và Cao đ ng nghề chỉ mới đạt 14,35% trong tổng số lao đ ng qua đào tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển công nghệ và nhu cầu sử dụng lao đ ng sau đào tạo [20]
Trang 12Trong những năm qua, Nghệ An là nơi thực hiện tốt chủ trương đa dạng hoá đào tạo nghề (ĐTN), gắn đào tạo với sử dụng và giải quyết việc làm, đáp ứng m t phần yêu cầu về nguồn LĐ T cho đại b phận các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới hiện nay, đào tạo nghề
LĐ T b c l những hạn chế nhất định: cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất trong bối cảnh h i nhập; tình trạng bất cập giữa đào tạo và sử dụng gây thất nghiệp gia tăng, gây lãng phí cho xã h i Bên cạnh
đó, bước vào thời kỳ h i nhập toàn diện với nền kinh tế toàn cầu, cơ h i và thách thức ngày càng lớn, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực có trình đ cao Để đưa Nghệ An cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020, thì phát triển đào tạo nghề LĐ T là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết Là m t cán b đang công tác trong ngành Lao đ ng - Thương binh và Xã h i tỉnh Nghệ An, với mong muốn góp phần tìm ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề nghiệp cao phục vụ cho các ngành
kinh tế trong tỉnh, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển đào tạo nghề lao động kỹ thuật
ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp cao học cho mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề LĐ T nói riêng là m t vấn đề không mới, đã được rất nhiều tác giả trong và ngoài tỉnh Nghệ An tập trung nghiên cứu Cụ thể có thể đề cập đến m t số đề tài sau đây:
- “P át triển đội n ũ LĐKT ở T àn p ố Đà Nẵn – T ực trạn và iải p áp”
(2007), luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Văn Sơn trình bày hệ thống lý luận về phát triển đ i ng LĐ T, thực trạng và giải pháp phát triển đ i ng này ở thành phố năng
đ ng nhất miền Trung Luận văn chưa đặt trọng tâm phân tích vào công tác đào tạo lại, đào tạo nâng cao đ i ng LĐ T hiện nay Luận văn c ng chưa làm rõ sự cần thiết phải tập trung phát triển đào tạo nghề LĐ T, chưa rút ra được những giải pháp hợp lý để
đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách phát triển đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn
- “Giải p áp p át triển đào tạo n ề trên địa bàn tỉn N n đến năm 2020”
(2012), luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Duy Thành, nghiên cứu thực trạng về lượng lao đ ng qua ĐTN, các loại hình đào tạo, hệ thống các cơ sở dạy nghề; Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra các giải pháp để làm tăng quy mô và chất lượng của hoạt đ ng ĐTN diễn ra trên địa bàn tỉnh Nghệ An, số liệu thu thập từ năm 2006 đến năm 2010 Luận
Trang 13văn nghiên cứu chung các hoạt đ ng của công tác ĐTN mà chưa đi sâu phân tích riêng
và cụ thể về tình hình đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn
- “Luận cứ k oa ọc của c iến lược p át triển đào tạo n ề tỉn N n trong iai đoạn côn n i p óa - i n đại óa” (2010) của NCS Nguyễn Xuân Vinh đề cập
đến thực trạng, nhu cầu phát triển ĐTN và giải quyết việc làm ở tỉnh Nghệ An trong thời kỳ công nghiệp hoá; Xác định mục tiêu và các giải pháp chiến lược phát triển ĐTN trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá; Thăm dò tính cần thiết, khả thi
và thực nghiệm m t số giải pháp chiến lược phát triển ĐTN ở tỉnh Nghệ An Luận cứ khoa học chỉ mới nghiên cứu chung các hoạt đ ng của công tác ĐTN và chiến lược phát triển ĐTN nói chung mà chưa đi sâu phân tích, mổ xẻ tình hình phát triển đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn
- “Đề án đào tạo LĐKT tỉn N n iai đoạn 2012 - 2020” của UBND tỉnh
Nghệ An (2012) Đề án đề cập đến kết quả thực hiện đạt được của công tác đào tạo nghề LĐ T của Nghệ An giai đoạn 2006 - 2011 và giải pháp đào tạo LĐ T của tỉnh giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 Đề án chỉ mới tập trung vào sự quản lý, chỉ đạo
và điều hành của Nhà nước trong việc phát triển đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, mà chưa chỉ ra được vai trò của phát triển đào tạo nghề
LĐ T, các yếu tố ảnh hưởng và những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An trong hoạt đ ng này Bên cạnh đó, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án đưa ra còn chung chung, chưa đi sâu vào việc phát triển đào tạo nghề LĐ T
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện chưa có đề tài chuyên sâu nào về chủ đề trên được nghiên cứu và công bố Để thực hiện đề tài, tác giả có kế thừa m t số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài; khảo sát đánh giá thực trạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An và đề xuất các giải pháp dựa trên cơ sở những vấn đề đặt ra hiện nay của tỉnh Nghệ An
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu tổng quát
Phát triển đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn tỉnh Nghệ An, góp phần nâng cao chất lượng lao đ ng, đ i ng LĐ T có phẩm chất và năng lực, tiếp thu những thành tựu hoa học kỹ thuật, công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH) và h i nhập kinh tế quốc tế
Trang 143.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng đào tạo nghề LĐ T về số lượng, chất lượng, khả năng đào tạo nghề LĐ T, trong đó xác định rõ những điểm mạnh và yếu kém so với nhu cầu phát triển
- Đề xuất m t số giải pháp phát triển đào tạo nghề LĐ T tỉnh Nghệ An đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt đ ng phát triển đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt đ ng phát triển đào tạo nghề LĐ T trên địa bàn Nghệ An trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
Ngoài ra, để thu thập những thông tin về nguồn nhân lực qua đào tạo, tác giả đã
sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thông tin sơ cấp Tác giả đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý trong ngành, các cơ sở, tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục 4); trực tiếp điều tra tại các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Tp.Vinh và vùng lân cận theo bảng câu hỏi Đã điều tra ở
400 người bằng 400 phiếu theo mẫu, trong đó: 200 phiếu cho đối tượng người sử dụng lao đ ng (Phụ lục 1) và 200 phiếu cho đối tượng LĐ T đã qua đào tạo (Phụ lục 2) Hình thức phát và thu phiếu, tác giả thông qua b phận Hành chính Quản trị và Công đoàn (Phụ lục 3)
6 Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề LĐ T, đồng thời tổng kết những kinh nghiệm trong và ngoài nước về công tác đào tạo nghề LĐ T
Đánh giá đúng thực trạng đào tạo nghề LĐ T ở tỉnh Nghệ An, đề xuất m t số giải pháp thiết thực, khả thi để phát triển đào tạo nghề LĐ T ở địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và khu vực Bắc Trung B trong những năm tới
Trang 157 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đào tạo nghề LĐKT
Chương 2 Thực trạng phát triển đào tạo nghề LĐKT tỉnh Nghệ An
Chương 3 Giải pháp phát triển đào tạo nghề LĐKT ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
LAO ĐỘNG KỸ THUẬT 1.1 Khái niệm nghề LĐKT và phân loại nghề LĐKT
1.1.1 Khái niệm
Nghề là toàn b kiến thức và kỹ năng mà m t người lao đ ng có thể thực hiện các hoạt đ ng xã h i nhất định trong m t lĩnh vực lao đ ng nhất định Nghề là m t dạng của hoạt đ ng trong hệ thống phân công lao đ ng của xã h i Nghề là m t lĩnh vực hoạt đ ng của con người đòi hỏi những kiến thức, năng lực và kỹ năng nhất định nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của xã h i loài người
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là m t lĩnh vực lao đ ng sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần với tư cách là những phương tiện sinh tồn
và phát triển của xã h i
Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn, còn ở nước
Mỹ, con số đó lên tới 40.000 chuyên môn
Có rất nhiều căn cứ phân loại nghề khác nhau, ch ng hạn căn cứ vào lĩnh vực sản xuất người ta chia thành các nghề như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, an ninh, quốc phòng, giáo dục… Cách phân loại này phù hợp với việc thống kê sự đóng góp của lao đ ng từng ngành với nền kinh tế quốc dân nhưng lại thực sự không thuận tiện cho hoạt đ ng đào tạo nguồn nhân lực
C ng có người phân loại nghề theo theo yêu cầu của nghề đối với người lao
đ ng Với cách phân loại này, các nghề được phân vào các loại sau đây:
- Những nghề thu c lĩnh vực hành chính như nhân viên văn phòng, đánh máy, lưu trữ, kế toán, kiểm tra, chấm công, soạn thảo công văn…
- Những nghề thu c lĩnh vực tiếp xúc với con người như nhân viên bán hàng, những thầy thuốc, thầy giáo, những người phục vụ khách sạn, những cán b tổ chức…
- Những nghề trong lĩnh vực văn học nghệ thuật như nhà văn, nhà báo, họa sỹ, nhạc sỹ, văn công…
- Những nghề trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
- Những nghề trong tiếp xúc với thiên nhiên
Trang 17- Những nghề có điều kiện lao đ ng đặc biệt
- Những nghề thợ, tính chất n i dung lao đ ng của nghề thợ rất đa dạng Có
những người thợ làm việc trong các ngành công nghiệp (thợ dệt, thợ tiện, thợ phay, thợ ngu i, thợ chỉnh công cụ…), trong các ngành tiểu thủ công nghiệp (thợ thêu, thợ làm mây tre đan, sơn mài…), trong lĩnh vực dịch vụ (cắt tóc, sửa chữa đồ dùng gia đình…)
và rất nhiều loại thợ khác như lái tàu hỏa, ô tô, xe điện, in ấn, xây dựng, khai thác tài nguyên…
- Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, nghề kỹ thuật rất gần với nghề thợ Đó là nghề của các kỹ sư thu c nhiều lĩnh vực sản xuất
Có thể ghép chung nghề thợ và nghề trong lĩnh vực sản xuất thành m t nghề là nghề LĐ T Đây là cách hiểu nghề LĐ T theo nghĩa hẹp Hiểu theo nghĩa này thì nghề LĐ T là nghề gắn với các hoạt đ ng kỹ thuật ở nhiều trình đ khác nhau
Theo Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến: “LĐ T là loại lao đ ng được đào tạo, được cấp bằng hoặc chứng chỉ của các bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao đ ng và có
kỹ năng hành nghề để thực hiện các công việc có đ phức tạp với các công nghệ khác nhau, phù hợp với các ngành nghề ở các trình đ khác nhau, trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phục vụ quốc kế dân sinh” [8]
Theo nghĩa r ng và c ng là cách hiểu được công nhận r ng rãi nhất hiện nay
thì: LĐKT là lao độn được đào tạo và cấp bằn oặc c ứn c ỉ nào đó ở các trìn độ đào tạo tron t ốn dạy n ề của t ốn iáo dục kin tế quốc dân, hoặc tíc lũy kin n i m t ực tế, có kiến t ức, kỹ năn n ề n i p, có đạo đức, lươn tâm n ề
n i p, có ý t ức kỷ luật, tác p on n ề n i p, có sức k ỏe mà t ị trườn cần mà nó
c ủ yếu là để trực tiếp điều àn máy móc t iết bị, côn n có mức độ p ức tạp
k ác n au để tạo ra àn óa và dịc vụ có íc c o xã ội
Trang 18+ Lao đ ng chuyên môn - kỹ thuật là những người thừa hành tại các cơ sở dịch
vụ hay các cơ sở hành chính như thợ điện, nhân viên buồng, bàn của khách sạn, nhân viên kỹ thuật tại các cơ sở y tế…
- Căn cứ vào trình đ đào tạo có thể chia thành LĐ T phổ thông, LĐ T trình
đ trung cấp, LĐ T trình đ cao đ ng, LĐ T trình đ đại học và trên đại học
+ LĐ T phổ thông là những người chưa qua trường lớp đào tạo, chưa được cấp chứng chỉ học nghề nhưng đang làm việc trực tiếp trong các tổ chức, doanh nghiệp, đảm nhận các khâu, các công việc kỹ thuật đơn giản cần ít kỹ năng, chủ yếu là những công việc thủ công
+ LĐ T có trình đ trung cấp thường có thời gian đào tạo từ dưới đến 2 năm và tùy theo kinh nghiệm và lĩnh vực của ngành nghề có thể được chia thành nhiều bậc thợ khác nhau, ở Việt Nam bậc thợ cao nhất là thợ bậc 7
+ LĐ T có trình đ cao đ ng thường có thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm Còn
LĐ T có trình đ đại học và sau đại học thường có thời gian từ 4 năm trở lên
Ở trình đ thứ nhất và thứ hai người ta gọi chung là công nhân kỹ thuật, ở trình
đ cao đ ng và đại học người ta gọi là các kỹ sư
- Căn cứ vào mức đ phức tạp của công việc có thể chia thành nghề lao đ ng kỹ thuật giản đơn và nghề LĐ T phức tạp
- Căn cứ vào từng loại nghề hay chuyên môn cụ thể có thể chia thành các loại nghề LĐ T tương ứng như nghề cơ khí chế tạo máy, nghề kỹ thuật nông nghiệp, nghề
kỹ thuật công nghiệp hay nghề kỹ thuật xây dựng…
1.2 Phát triển đào tạo nghề LĐKT
Đào tạo nghề là hoạt đ ng nhằm trang bị cho người lao đ ng những kiến thức,
kĩ năng và thái đ lao đ ng cần thiết để người lao đ ng sau khi hoàn thành khoá học hành được m t nghề trong xã h i Đào tạo nghề hướng vào hoạt đ ng nghề nghiệp và hoạt đ ng xã h i
Trang 19Đào tạo nghề (ĐTN): là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái đ nghề nghiệp cho người học ĐTN nhằm hướng vào hoạt đ ng nghề nghiệp và hoạt đ ng xã h i Mục tiêu ĐTN là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh - tế xã h i và được hiểu là chất lượng cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là dạy nghề và học nghề
Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được m t trình đ , kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao đ ng để đạt được m t trình đ nghề nghiệp nhất định
Đào tạo nghề LĐ T là m t quá trình sư phạm có mục đích, có n i dung và phương pháp, nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng và thái đ cần thiết của người lao đ ng để họ có cơ h i tìm được việc làm và có năng lực hành nghề
ở những vị trí lao đ ng theo yêu cầu của sản xuất ết thúc khoá đào tạo, người học được cấp bằng hoặc chứng chỉ để có thể hành nghề
Đối với đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề LĐ T nói riêng ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại hệ thống đào tạo nghề 3 cấp trình đ gồm trình đ sơ cấp nghề, trình đ trung cấp nghề (TCN) và trình đ cao đ ng nghề (CĐN) Tương ứng với các trình đ nghề là hệ thống các cơ sở đào gồm các trung tâm dạy nghề đào tạo nghề trình
đ sơ cấp, các trường trung học nghề chuyên đào tạo nghề trình đ sơ cấp và trung cấp, các trường CĐN chuyên đào tạo cả 3 trình đ sơ cấp, trung cấp và CĐN Riêng trình đ đại học và trên đại học được xếp riêng với hệ thống đào tạo nghề nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của đề tài này
Xét riêng đào tạo nghề LĐ T có những đặc trưng chủ yếu sau Những đặc trưng này có ảnh hưởng rất quan trọng đến định hướng phát triển đào tạo nghề LĐ T
ở Việt Nam
Thứ nhất, đào tạo nghề LĐ T nhấn mạnh về tính nghề nghiệp của quá trình đào tạo Điều này thể hiện trong sự khác biệt giữa đào tạo nghề với đào tạo kiến thức phổ thông Trong khi đào tạo phổ thông chủ yếu cung cấp những kiến thức cơ bản về
tự nhiên và xã h i cho người học, chưa có hoặc rất ít tính định hướng nghề nghiệp Trái lại, đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề LĐ T nói riêng đòi hỏi những kỹ
Trang 20năng chuyên môn có tính chuyên ngành đối với người học thể hiện trong khả năng thành thục các thao tác, đ ng tác làm việc sau khi tốt nghiệp Nó c ng khác so với những quá trình đào tạo về lý luận chính trị, tư tưởng vì đào tạo lý luận chính trị, tư tưởng chỉ tập trung vào thái đ , hành vi mà không liên quan đến việc hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo của tay nghề
Thứ hai, đào tạo nghề LĐ T đòi hỏi tính thực tiễn rất cao Mặc dù hầu hết mọi quá trình đào tạo nói chung đều phải có sự kết hợp giữa lý luận và thực hành Tuy nhiên, do nhấn mạnh về tính chuyên môn và tính nghề nghiệp nên trong quá trình đào tạo nghề LĐ T người học phải yêu cầu tính trực quan Vì vậy để đạt được mục đích này các cơ sở đào tạo cần đầu tư rất nhiều các phương tiện vật chất, những hệ thống máy móc, thiết bị và công nghệ phục vụ các thí nghiệm và thực hành
Thứ ba, đào tạo nghề LĐ T gắn liền với yêu cầu của sự thay đổi liên tục và nhanh chóng về khoa học công nghệ Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải không ngừng cập nhật chương trình và phương pháp đào tạo mới, thường xuyên phải đổi mới trang thiết bị vật chất phục vụ quá trình đào tạo Nếu không làm được điều này thì sẽ dẫn đến sự tụt hậu về trình đ của người lao đ ng đối với sự biến đ ng của thế giới Thực tế này đang là điểm yếu của các cơ sở đào tạo nghề của Việt Nam hiện nay
Thứ tư, hệ thống các nghề LĐ T trên thế giới ngày càng đươc mở r ng đa dạng, xuất hiện nhiều nghề mới, nhiều nghề ít thấy được đào tạo tại Việt Nam nhưng nhu cầu trong và ngoài nước ngày càng cao như kỹ thuật sản xuất vật liệu mới, công nghệ hạt nhân, công nghệ nhân bản thực vật, công nghệ v trụ…
Thứ năm, toàn cầu hóa ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường lao đ ng, không còn
sự tách biệt về không gian địa lý giữa các nước và khu vực Đến năm 2015 có thể hình thành thị trường chung các nước Asean, trong đó có thị trường lao đ ng Bên cạnh cơ
h i cho cả người lao đ ng và các doanh nghiệp còn có những thách thức rất lớn từ sự cạnh tranh rất lớn từ lực lượng lao đ ng của các nước trong khu vực Đòi hỏi quá trình đào tạo nói chung và đào tạo nghề LĐ T nói riêng cần nâng cao chất lượng, tăng tính tiêu chuẩn hóa, tính h i nhập
Thứ sáu, quan niệm xã h i về nghề nghiệp vẫn còn coi nhẹ đào tạo nghề LĐ T nói riêng Hiện tượng “thừa thầy - thiếu thợ” vẫn tồn tại dai d ng trong m t thời kỳ dài Để thay đổi quan niệm này cần phải có sự nỗ lực của các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao đ ng và đặc biệt là vai trò định hướng của Nhà nước
Trang 211.2.2 Phát triển đào tạo nghề LĐKT
Hiểu theo nghĩa r ng phát triển đào tạo nghề LĐ T là quá trình làm biến đổi về
số lượng, chất lượng và cơ cấu LĐ T nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao đ ng và nhu cầu của xã h i trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và h i nhập kinh tế quốc tế
Hiểu theo nghĩa này, phát triển đào tạo nghề LĐ T liên quan đến ba n i dung:
- Phát triển về mặt số lượng LĐ T Đây là n i dung rất quan trọng trong điều kiện nguồn lực lao đ ng của Việt Nam tính đến năm 2013 đã qua đào tạo chỉ chiếm tỷ
lệ khoảng 49% tổng số lực lượng lao đ ng theo số liệu của B Lao đ ng thương binh
và Xã h i Nhưng theo ước tính của Tổ chức Lao đ ng quốc tế (ILO) từ kết quả tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1/4/2009 cho thấy tỷ lệ lao đ ng đã qua đào tạo của cả nước chỉ là 14,9% Điều này thể hiện tình trạng thiếu hụt lao đ ng có nghề nói chung và nghề LĐ T nói riêng rất trầm trọng đòi hỏi phải có nỗ lực không chỉ từ phía Nhà nước
mà cần có sự nỗ lực của bản thân người lao đ ng và có sự tham gia góp sức của các doanh nghiệp thông qua con đường xã h i hóa giáo dục đào tạo nghề
- Phát triển về chất lượng lao đ ng Chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, đào tạo LĐ T nói riêng còn nhiều hạn chế Có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa phát triển nghề nghiệp và đào tạo đại học với giáo dục phổ thông, đào tạo nghề không chỉ còn thiếu về số lượng mà còn yếu về chất lượng
Trong thực tế, chất lượng lao đ ng đã qua đào tạo của Việt Nam vẫn còn chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã h i Rất nhiều chủ sử dụng lao đ ng kêu ca về vấn đề này Nhiều dự án đầu tư nước ngoài đã gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề tuyển dụng LĐ T lành nghề Nhiều nhà đầu tư đã không lựa chọn thị trường Việt Nam vì thiếu hụt về chất lượng lao đ ng Còn các doanh nghiệp trong nước thì phải bỏ
ra m t thời gian và chi phí không nhỏ cho việc đào tạo và đào tạo lại người lao đ ng
Phát triển chất lượng LĐ T không chỉ đơn thuần là đào tạo về kỷ năng chuyên môn mà cần chú ý nâng cao ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và đạo đức nghề nghiệp c ng như các kỹ năng mềm cho người lao đ ng Điều này là m t điểm yếu cố hữu của người lao đ ng Việt Nam nói chung
Phát triển về chất lượng LĐ T phải gắn với chuẩn mực của hệ thống lao đ ng khu vực và thế giới Chất lượng lao đ ng phải so sánh được và cạnh tranh được với lao
đ ng các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 22- Biến đổi về cơ cấu LĐ T Sự biến đổi này gắn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân và cơ cấu thị trường nguồn nhân lực
Thực trạng ở Việt Nam, đ i ng lao đ ng phân bố không đồng đều giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa lao đ ng trực tiếp và lao đ ng gián tiếp, giữa các loại ngành nghề Thực trạng này vừa gây ra tình trạng thiếu hụt nhân lực vừa gây
ra tình trạng lãng phí nguồn lực lao đ ng
Đối với nghề LĐ T nói riêng cần chuyển dịch cơ cấu lao đ ng theo hướng giảm lao đ ng giản đơn, tăng lực lượng lao đ ng qua đào tạo, lựa chọn những loại nghề LĐ T mà thị trường có nhu cầu cao trong tương lai, đem lại nhiều giá trị gia tăng như lao đ ng nghề cơ khí chế tạo máy, công nghệ thông tin, điện tử…
Còn theo nghĩa hẹp, phát triển đào tạo nghề LĐ T là quá trình mở r ng quy
mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo LĐ T trong nền kinh
tế quốc dân đáp nhằm ứng nhu cầu về nghề LĐ T của xã h i
Theo nghĩa này, vấn đề phát triển đào tạo nghề LĐ T c ng tập trung vào ba
n i dung sau:
- Mở r ng quy mô đào tạo nghề LĐ T Để phát triển đào tạo nghề LĐ T theo hướng mở r ng quy mô đào tạo trước tiên cần phát triển thêm nhiều cơ sở đào tạo nghề LĐ T trên quy mô toàn quốc gắn với công tác quy hoạch, dự báo nhu cầu của thị trường lao đ ng huyến khích phong trào xã h i hóa phát triển nghề LĐ T bằng cách lôi kéo các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực dạy nghề, ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi để có thêm nhiều cơ sở dạy nghề trên toàn quốc
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề LĐ T Chất lượng đào tạo nghề LĐ T phụ thu c vào rất nhiều yếu tố khác nhau Tuy nhiên các yếu tố quyết định nhất đến chất lượng đào tạo nghề đó là trình đ , năng lực và tâm huyết của cán b giảng dạy; chương trình và phương pháp đào tạo; các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo như tài liệu, các phương tiện thí nghiệm, thực hành… Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề LĐ T cần phải hoàn thiện các yếu tố nói trên
- Đa dạng hóa các loại nghề (chuyên môn) về LĐ T Phát triển đào tạo nghề
LĐ T c ng đồng nghĩa với việc đào tạo nhiều loại ngành nghề và chuyên môn khác nhau Xã h i càng phát triển thì các loại nghề càng đa dạng Các nghề này c ng đòi hỏi tri thức và mức đ phức tạp ngày càng cao cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo, dạy nghề phải không ngừng cập nhật, ứng
Trang 23dụng và phổ kiến những loại nghề LĐ T để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã h i
1.3 Vai trò của phát triển đào tạo nghề LĐKT
Phát triển nghề LĐ T là m t trong những n i dung quan trọng của phát triển nguồn nhân lực bởi vì LĐ T là m t trong những b phận của nguồn nhân lực Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành m t yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh
tế Nhờ có nền tảng giáo dục - đào tạo, trong đó có đào tạo nghề, người lao đ ng có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua đó nâng cao năng suất lao
đ ng, góp phần phát triển kinh tế Như vậy có thể thấy, giáo dục đào tạo nghề là m t thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao đ ng, song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nói chung và đào tạo nghề LĐ T nói riêng
Các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, m t nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ c t cơ bản: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong
đó, đ ng lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có kỹ năng nghề cao Trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là v khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế
Nguồn nhân lực chất lượng cao, là những con người được đầu tư phát triển, có
kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo Năng lực thực hiện này chỉ có thể có được thông qua giáo dục - đào tạo và tích l y kinh nghiệm trong quá trình làm việc Tuy nhiên, ngay cả việc tích l y kinh nghiệm này c ng phải dựa trên
m t nền tảng là giáo dục - đào tạo nghề nghiệp cơ bản Như vậy, có thể thấy, vai trò quyết định của giáo dục - đào tạo nghề nghiệp đối với việc hình thành và phát triển năng lực thực hiện của con người
- T ứ ai, vai trò của giáo dục - đào tạo nghề nghiệp đối với chất lượng nguồn
nhân lực xuất phát từ khía cạnh lợi ích cá nhân của con người (con người lao đ ng)
Lý thuyết về vốn nhân lực hiện đại cho rằng “tất cả các hành vi của con người đều
Trang 24xuất phát từ những nhu cầu lợi ích kinh tế cho chính các cá nhân hoạt đ ng tự do trong thị trường mang tính cạnh tranh Các dạng biểu hiện khác đều bị cho là không thu c phạm vi hoặc sự biến dạng của lý thuyết này”
N i dung chính của lý thuyết trên cho rằng, các cá nhân đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề nhằm tích luỹ những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, những cái có thể mang lại lợi ích lâu dài sau đó và đó là nhân tố cơ bản cho sự phát triển bền vững Chính sự đầu tư này, dưới giác đ xã h i, tạo ra chất lượng nguồn nhân lực (và vốn nhân lực cá nhân và nhiều cá nhân) và do đó, c ng mang lại lợi ích kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Nhà kinh tế học Becker đã đưa ra bằng chứng về mối tương quan giữa trình đ học vấn, trình đ nghề nghiệp và thu nhập: học vấn và kỹ năng nghề càng cao, thu nhập càng tăng và ngược lại hảo sát của Viện Nghiên cứu hoa học Dạy nghề c ng cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của những người qua đào tạo nghề thấp hơn nhiều so với lao đ ng phổ thông, thậm chí còn thấp hơn cả tỷ lệ thất nghiệp của những người tốt nghiệp đại học [8]
Đây chính là đ ng lực để con người đầu tư vào giáo dục - đào tạo và đào tạo nghề, đồng thời đã có tác đ ng tích cực làm cho chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên
- T ứ ba, giáo dục - đào tạo nghề tạo ra sự “tranh đua” xã h i và trong bối cảnh
cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao đ ng, những người học vấn thấp, kỹ năng, tay nghề thấp hoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những người có trình
đ , có kỹ năng nghề cao hi đó, họ sẽ trở thành nhóm người “yếu thế”, phải làm những việc thu nhập thấp, thậm chí không kiếm được việc làm, trở thành người thất nghiệp dài hạn và nhận trợ cấp xã h i Nhưng dù sao, những trợ cấp đó chỉ mang tính tức thời, giúp họ “cầm cự” được trong cu c sống thường nhật, tạo cơ h i cho họ quay trở lại thị trường lao đ ng Nhưng nếu những người này không tự tạo cho họ năng lực, nâng cao “vốn nhân lực” của mình thì sớm hay mu n, họ c ng lại bị “bật” ra khỏi thị trường lao đ ng Muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, bu c những người đó, bằng cách này hay cách khác phải nâng cao “vốn nhân lực” của mình và cách hiệu quả nhất
là đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề
- T ứ tư, vai trò của đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
được thể hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế Nhu cầu của nền kinh tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đ i ng lao đ ng có kiến thức, có kỹ năng
Trang 25nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, làm chủ được công nghệ Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ chế, chính sách và thể chế còn phụ thu c rất nhiều vào năng lực của đ i ng LĐ T này Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ cấu giáo dục - đào tạo nghề và qua đó, quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác nhau Nếu như
ở thời kỳ phát triển thấp, cơ cấu giáo dục - đào tạo theo trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổ thông - giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao
đ ng phổ thông - công nhân kỹ thuật bậc thấp và bậc trung - LĐ T bậc cao và lao
đ ng quản lý); thì ở thời kỳ nền kinh tế phát triển cao (nhất là trong nền kinh tế tri thức), cơ cấu trên sẽ là giáo dục đại học - giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông (và cơ cấu nhân lực sẽ là LĐ T bậc cao và lao đ ng quản lý - công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc thấp - lao đ ng phổ thông) hoặc trong thời kỳ… Ngược lại, giáo dục - đào tạo nghề lại là đ ng lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục, đào tạo nghề nghiệp đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và qua đó tạo ra sự phát triển tương lai, Chính phủ của nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo dục - đào tạo và đầu tư thỏa đáng ngân sách cho lĩnh vực này Ch ng hạn, hàng năm, Mỹ đã chi khoảng 5%-7% GDP cho việc đào tạo và phát triển nhân tài, các nước công nhiệp phát triển khác c ng đầu
tư cho giáo dục - đào tạo rất lớn, như Hà Lan 6,7% GDP, Pháp 5,7% GDP, Nhật 5,0 GDP Ngoài ra, Chính phủ các nước công nghiệp phát triển còn có chính sách huy
đ ng sự tham gia mạnh mẽ cuả các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là phát triển các trung tâm đào tạo chất lượng cao, tạo
ra những nhà kỹ thuật, những nhà phát minh, sáng chế hàng đầu trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế tạo cho Nhật bản m t vị thế là cường quốc kinh tế đứng thứ hai trên thế giới
Ngay ở Đông Nam Á, m t số nước c ng đã có chiến lược đầu tư cho phát triển giáo dục - đào tạo nghề khá ấn tượng, trong đó phải kể đến Brunei Để trang bị cho thế
hệ trẻ những kiến thức và kỹ năng trong m t thế giới hiện đại, Quốc Vương Brunei đã
đề ra m t số định hướng về chiến lược được gọi là " Hệ thống giáo dục quốc gia cho thế kỷ XXI - SPN 21", hướng tới đào tạo con người phát triển cả về trình đ và kỹ
Trang 26năng, đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề cần thiết trong những thập niên đầu thế kỷ mới; đồng thời, nâng cao trình đ kiến thức và kỹ năng cho đ i ng giáo viên, những người làm công tác giảng dạy, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo thế hệ tương lai…
Ở nước ta, ngay từ Đại h i lần thứ IX, Đảng ta đã kh ng định: “Phát triển giáo dục - đào tạo là m t trong những đ ng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã
h i, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Phát triển giáo dục - đại học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã h i; xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã h i hóa”; thực hiện công bằng trong giáo dục
Đến Đại h i Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trương phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo CĐN, TCN cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế đ ng lực và cho xuất khẩu lao đ ng” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình đ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã h i hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề” Đặc biệt Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã h i 2011 - 2020 được trình tại Đại h i lần thứ XI
c ng đã nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là m t trong
ba khâu đ t phá chiến lược… Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn
và vùng đô thị hoá; hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo học nghề Đây là những định hướng rất cơ bản, là căn cứ để phát triển đào tạo nghề, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta trong giai đoạn tới
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đào tạo nghề LĐKT
Đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề LĐ T nói riêng bị sự tác đ ng của rất nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tố này đan xen, tác đ ng đến quy mô, cơ cấu và chất lượng của hoạt đ ng phát triển đào tạo nghề LĐ T Các nhân tố này vừa tác đ ng gián tiếp, vừa tác đ ng m t cách trực tiếp
1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Kể từ Đại h i Đảng lần thứ VI - Năm 1986 đến nay tình hình kinh tế - xã h i (KT - XH) nước ta đã có sự chuyển biến rõ rệt Tốc đ tăng trưởng kinh tế trung bình
Trang 27hàng năm trên dưới 7%/năm Đây là tiền đề cho những tiến b về mặt xã h i thể hiện trong đời sống người dân càng được nâng cao, tiến b xã h i được thúc đẩy… Sự phát triển T - XH đã tạo ra nguồn lực vật chất cực kỳ quan trọng phục vụ sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và phát triển đào tạo nghề LĐ T nói riêng Mặt khác, sự phát triển T - XH đã đặt ra đòi hỏi nhu cầu xã h i về số lượng, chất lượng lao đ ng ngày càng tăng, đặc biệt là LĐ T có trình đ cao Hiện nay nhu cầu về LĐ T trung bình hàng năm là khoảng xấp xỉ 2 triệu người Đây vừa là cơ h i và c ng là m t thách thức rất lớn cho sự nghiệp phát triển đào tạo nghề LĐ T của đất nước
1.4.2 Sự phát triển của khoa học công nghệ
Hiện nay khoa học công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng của phát triển đối với các quốc gia, là v khí cạnh tranh của các doanh nghiệp Vì vậy trên cả phạm
vi quốc gia và doanh nghiệp đều đặc biết chú trọng đến đầu tư cho ứng dụng những thành tựa của khoa học công nghệ Tuy nhiên muốn làm được điều này thì yếu tố con người, tức đ i ng các nhà quản lý công nghệ và công nhân kỹ thuật lành nghề lại đóng vai trò quyết định trong việc ứng dụng những thành tựa của khoa học công nghệ, đòi hỏi công tác phát triển đào tạo phải được đầu tư tương xứng Sự phát triển của khoa học công nghệ được thể hiện trong tốc đ thay đổi thế hệ máy móc, thiết bị, hoặc thể hiện trong việc rút ngắn thời gian xuất hiện những công nghệ mới, hiện đại hơn, nhiều ngành nghề mới xuất hiện… đã đặt ra nhu cầu về lực lượng lao đ ng nghề kỹ thuật có trình đ cao Từ đó lại đặt ra bài toán cho các trường dạy nghề, các trường cao
đ ng, đại học phải đổi mới phương tiện, phương pháp đào tạo để đáp ứng nhu cầu của
xã h i
1.4.3 Thị trường lao động
Việc hình thành và quản lý tốt thị trường lao đ ng hiện nay có vai trò quan trọng đối với đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nói chung, LĐ T nói riêng Nó cung cấp thông tin cho đào tạo nguồn nhân lực để có thể cung ứng nhu cầu nhân lực cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng cho CNH - HĐH đồng thời thông qua thị trường lao đ ng, các cơ quan đơn vị kinh tế có điều kiện để tuyển chọn lao đ ng theo yêu cầu của mình Thông qua thị trường lao đ ng, người lao đ ng tìm được công việc phù hợp với trình
đ chuyên môn và sở trường của mình Do đó cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; xác lập được quan hệ cung - cầu lao đ ng, giảm dần sự mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng, khắc phục được tình trạng lãng phí trong đào tạo và sử dụng
Trang 28nguồn nhân lực Với việc tuyển dụng lao đ ng theo cơ chế thị trường, người lao đ ng nào đáp ứng được yêu cầu của đơn vị tuyển dụng thì người đó có việc làm Cơ chế này
đã tạo điều kiện cho người lao đ ng có thể nhận được công việc phù hợp với trình đ năng lực của mình nên hiệu quả lao đ ng cao, đồng thời thông qua việc được nhận thù lao lao đ ng tương xứng với trình đ năng lực, người lao đ ng có ý thức cao hơn trong việc học tập, rèn luyện nâng cao trình đ và kỹ năng nghề nghiệp và do đó lại làm cho kết quả đào tạo nguồn nhân lực được nâng cao hơn nữa về chất
Đối với thị trường lao đ ng Việt Nam hiện nay mặc dù đã có sự phát triển mạnh
mẽ, cung cấp m t số lượng dồi dào, cơ cấu chất lượng và ngành nghề đa dạng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển KT - XH nhưng vẫn còn rất nhiều bất cập, yếu kém Tình trạng mất cân đối giữa lao đ ng chưa qua đào tạo với lao đ ng được đào tạo (chỉ chiếm khoảng 30%); giữa lao đ ng trực tiếp và lao đ ng gián tiếp, tính trạng
“thừa thầy thiếu thợ” là tương đối phổ biến; mất cân đối giữa các ngành nghề đào tạo,
tỷ trọng LĐ T chiếm rất thấp; mất cân đối giữa số lượng và cơ cấu, chất lượng; giữa nhu cầu với khả năng cung ứng Sự mất cân đối này do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như chính sách giáo dục đào tạo đã coi nhẹ giáo dục dạy nghề, quan niệm nghề nghiệp sai lầm của xã h i, sự yếu kém trong dự báo nhu cầu lao đ ng, sự yếu kém của các cơ sở đào tạo… và hậu quả là thị trường lao đ ng Việt Nam vừa thừa, vừa thiếu Thừa về số lượng nhưng thiếu về chất lượng, đặc biệt là sự thiếu hụt công nhân nghề
LĐ T rất trầm trọng trong cả giai đoạn dài cho đến hiện nay
1.4.4 Chính sách và chiến lược phát triển đào tạo nghề
Đây là căn cứ quan trọng để định hướng hoạt đ ng phát triển đào tạo nghề trong phạm vi cả nước c ng như các địa phương và các cơ sở đào tạo nghề Trong Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đặt mục tiêu tổng quát đến năm 2020, dạy nghề phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao đ ng cả về số lượng lẫn chất lượng, cơ cấu nghề và trình đ đào tạo; chất lượng đào tạo của m t số nghề đạt trình đ các nước phát triền trong khu vực ASEAN
và trên thế giới; hình thành đ i ng lao đ ng lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao đ ng, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao đ ng, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã
h i Theo đó, mục tiêu cụ thể thực hiện đào tạo nghề để nâng tỷ lệ lao đ ng qua đào tạo nghề đạt 52%, tương đương 28 triệu người vào năm 2015 và 67% vào năm 2020,
Trang 29tương đương 36,5 triệu người, với số lượng 230 trường cao đ ng, khoảng 77.000 giáo viên dạy nghề Đến năm 2020 bổ sung, chỉnh sửa và ban hành 150 chương trình, giáo trình trọng điểm quốc gia; sử dụng 70 chương trình, giáo trình cấp đ khu vực và 35 chương trình, giáo trình quốc tế; xây dựng 200 chương trình, giáo trình sơ cấp nghề và dưới 03 tháng để dạy nghề cho lao đ ng nông thôn Tất cả các nghề trọng điểm quốc gia, nghề cấp khu vực, quốc tế; các trường chất lượng cao, trung tâm dạy nghề kiểu mẫu được kiểm định chất lượng Hình thành 03 trung tâm kiểm định chất lượng dạy nghề vùng ở 03 vùng và m t số trung tâm kiểm định chất lượng dạy nghề do tổ chức
và cá nhân thành lập Xây dựng khung trình đ nghề quốc gia; đến năm 2020 ban hành
400 b tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trong đó có 150 b tiêu chuẩn cho các nghề trọng điểm quốc gia Giai đoạn 2011 - 2015 đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho khoảng 2 triệu người và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6 triệu người Hoàn thiện hệ thống thị trường lao đ ng, gắn kết giữa dạy nghề và việc làm [6]
1.4.5 Nguồn và chất lượng đầu vào của phát triển nghề LĐKT
Ở nước ta hiện nay, giáo dục phổ thông là nền tảng sẽ tạo ra nguyên liệu cho giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề trực tiếp tạo ra nguồn nhân lực Giáo dục phổ thông có ảnh hưởng lớn đối với đào tạo nguồn nhân lực
cả về số lượng và chất lượng đầu vào, do đó ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Thực tế cho thấy nếu số lượng học sinh phổ thông có nguyện vọng
dự thi vào các trường dạy nghề quá ít hoặc quá nhiều với trình đ học lực thấp sẽ không chỉ gây khó khăn cho việc tuyển lựa sinh viên vào các trường mà còn ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề và phương pháp học tập tự nghiên cứu để nắm bắt được tri thức mới, nâng cao trình đ tay nghề
1.4.6 Trình độ, cơ sở vật chất và khả năng tài chính ở các cơ sở đào tạo nghề LĐKT
Các cơ sở đào tạo nghề LĐ T đều phải dựa trên những điều kiện cơ sở vật chất
nhất định để cho các hoạt đ ng giảng dạy và học tập, thực hiện được cần có sự hỗ trợ rất lớn về tài chính và những điều kiện vật chất Ngoài nguồn lực tài chính dùng để trả lương cho đ i ng cán b giảng dạy và quản lý trong các trường, còn cần m t lượng không nhỏ để xây dựng mở mang trường lớp, các thiết bị văn phòng, máy tính, dụng
cụ vật tư kỹ thuật cho thí nghiệm thực hành, các thiết bị phục vụ cho hoạt đ ng giảng dạy có chất lượng cao, giáo trình và tài liệu cho sinh viên học và tham khảo Thực tế
Trang 30đã chứng minh để đáp ứng yêu cầu nhân lực kỹ thuật không thể thiếu điều kiện trang thiết bị và xưởng thực hành hông có các điều kiện trên việc tiếp xúc với trang thiết
bị trở nên xa lạ, sinh viên không được làm quen với các thao tác nghề, những kiến thức
lý thuyết thu nhận được sẽ mai m t dần theo năm tháng, kỹ năng của người thợ không được hình thành Hơn nữa, nếu không có nguồn tài chính để bổ sung các thiết bị hiện đại cho học viên thực hành sẽ không đáp ứng khoa học công nghệ hiện nay và c ng không thể đáp ứng yêu cầu phát triển của quá trình đào tạo
Theo đánh giá của Tổng cục Dạy nghề, bên cạnh nhiều trường nghề tăng mức đầu tư cơ sở vật chất để đào tạo các nghề công nghệ cao (nghề hàn, nghề điện tử, điện máy…) nhưng c ng có không ít trường không đầu tư hoặc không có nguồn đầu tư cơ
sở vật chất (nhất là khối ngành nông nghiệp) nên ảnh hưởng lớn tới chất lượng dạy và học Đây là tình trạng chung của các cơ sở dạy nghề trong cả nước và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đào tạo nghề nói chung và nghề LĐ T nói riêng ở Việt Nam
1.4.7 Trình độ đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý
Các mục tiêu của giáo dục đào tạo sẽ không thực hiện được nếu không có đ i
ng giáo viên và cán b quản lý đủ mạnh Chất lượng của đ i ng giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục đào tạo, mặc dù lấy người học làm trung tâm của đào tạo Mọi sự bất cập về số lượng, chất lượng, trách nhiệm của người thầy so với yêu cầu đào tạo đều có ảnh hưởng đến kết quả đào tạo Trình đ chuyên môn của thầy yếu dẫn tới việc truyền tải tri thức và tay nghề cho học viên không đầy đủ, thậm chí còn sai lệch, học sinh thông minh nhưng không có thầy giỏi dẫn dắt thì sự thông minh
ấy không thể trở thành nhân tài được Vì vậy phải xây dựng đ i ng giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp, đồng thời phải chú trọng việc nâng cao trình đ giáo viên trong các trường, tạo điều kiện cho họ được cập nhật với các tri thức khoa học hiện đại và phát triển đ i ng giáo viên tài năng Trong các nhà trường để hoạt đ ng đào tạo đạt được kết quả, ngoài đ i ng cán
b giảng dạy không thể thiếu đ i ng cán b quản lý với năng lực, trình đ , trách nhiệm cao trong b máy quản lý hành chính Thực tế cho ta thấy mọi hoạt đ ng trong nhà trường cần được tiến hành m t cách đồng b và thống nhất Vì vậy cần phải có hệ thống quản lý từ Ban giám hiệu đến các phòng, ban chức năng để thực hiện các công việc từ quản lý con người đến quản lý và điều hành các hoạt đ ng giáo dục rèn luyện ý
Trang 31thức đạo đức cho sinh viên, c ng như hoạt đ ng giảng dạy, hoạt đ ng phục vụ cho giảng dạy, hạch toán thu chi, mua sắm và vận hành, bảo quản các trang thiết bị, cơ sở vật chất… M t b phận nào đó trong hệ thống trên bị trục trặc hay suy yếu đều ảnh hưởng và gây ách tắc tới hoạt đ ng của các b phận khác, do đó ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo và tăng chi phí đào tạo nguồn nhân lực Nhưng việc thực hiện tốt các hoạt đ ng trong hệ thống trên lại phụ thu c vào trình đ năng lực và ý thức trách nhiệm của chính những con người được quyền phân công và sử dụng đ i
ng cán b , giáo viên trong nhà trường Cho nên phải có đ i ng cán b quản lý có năng lực trình đ phù hợp với công việc và ý thức trách nhiệm cao
Năng lực đ i ng giáo viên dạy nghề là yếu tố quyết định đến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của công tác dạy nghề đã đề ra Do đó, xây dựng và phát triển năng lực đ i ng giáo viên dạy nghề phải được các cơ quan chức năng, cơ sở dạy nghề triển khai đồng b 4 giải pháp: Từ việc phát triển và nâng cao năng lực đào tạo của các
cơ sở đào tạo giáo viên dạy nghề đến việc giám sát, kiểm tra, đánh giá đối với giáo viên dạy nghề Nhất là nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề, năng lực sư phạm dạy nghề, cập nhật công nghệ mới và thực tế sản xuất cho giáo viên dạy nghề Hệ thống giáo dục nghề nghiệp với những bất cập lớn thời gian qua đã liên tục được các chuyên gia giáo dục đề cập M t trong những hạn chế được mổ xẻ nhiều nhất
là sự "thiếu và yếu" về năng lực của đ i ng giáo viên dạy nghề Đây là m t trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cần phải được thay đổi
Theo Tổng Cục dạy nghề, tính đến năm 2013, tổng số giáo viên dạy nghề ở trường CĐN, TCN và Trung tâm dạy nghề là 35.800 người, trong đó giáo viên ở các trường nghề là 24.200 người Giáo viên dạy trình đ CĐN, TCN, sơ cấp nghề có trình
đ thạc sĩ trở lên lần lượt là 18,3%, 5,4% và 1% Số giáo viên nghề đạt chuẩn nghiệp
vụ sư phạm dạy nghề đạt 80,8% (dạy CĐN) và 71,2% (dạy TCN) Tổng Cục dạy nghề đánh giá, đ i ng giáo viên dạy nghề không chỉ thiếu về số lượng (tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên mới đạt 26 học sinh, sinh viên/giáo viên) mà còn hạn chế về trình đ
kỹ năng nghề Nhiều trường nghề cho rằng, hiện việc tuyển giáo viên dạy nghề rất khó khăn, thậm chí khó hơn cả tuyển giảng viên trong các trường ĐH, CĐ, vì giáo viên dạy nghề c ng cần có trình đ cao, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề nhưng lương lại thấp nên khó thu hút Đây là m t trong những nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng đ i
ng giáo viên trong các cơ sở dạy nghề hiện nay vừa thiếu, vừa yếu [5]
Trang 321.5 Một số kinh nghiệm phát triển đào tạo nghề LĐKT trong nước và ngoài nước 1.5.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
1.5.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc - từ khi thành lập nước C ng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949, Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đã trải qua m t quá trình điều chỉnh sửa đổi, cải cách, hoàn thiện và phát triển vững chắc Từ khi Trung Quốc bước vào kỷ nguyên lịch sử mới của cải cách và mở cửa với thế giới bên ngoài vào năm 1978, GDNN rất được coi trọng để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu h i nhập kinh tế quốc tế và hiện đạt hoá đất nước Năm 1991, H i đồng Nhà nước đưa ra “Quyết định về phát triển nghề và giáo dục kỹ thuật m t cách mạnh mẽ” xác định nhiệm vụ và mục tiêu để phát triển dạy nghề “Đề cương về cải cách và phát triển giáo dục tại Trung Quốc” do Uỷ ban Trung ương Đảng C ng sản và H i đồng Nhà nước đồng soạn thảo năm 1993 yêu cầu chính quyền địa phương các cấp nhận thức tầm quan trọng to lớn của GDNN, đề
ra những kế hoạch tổng quát và phát triển GDNN m t cách mạng mẽ nhằm đ ng viên mọi sáng kiến của tất cả các ngành, xí nghiệp, cơ sở và mọi thành phần xã h i cung cấp dạy nghề dưới các hình thức và trình đ khác nhau Năm 1996, “Luật dạy nghề” đầu tiên được chính thức thực hiện, đưa ra cơ sở pháp lý để bảo vệ phát triển và hoàn chỉnh dạy nghề “Quyết định tăng cải cách giáo dục và quảng bá chất lượng giáo dục” của H i đồng Nhà nước năm 1999 nhấn mạnh hệ thống giáo dục áp dụng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã h i chủ nghĩa Ngoài ra, kinh phí cho GDNN được bố trí thông qua nhiều nguồn khác nhau: phân phối ngân sách của chính phủ, quỹ tự lập của các xí nghiệp, quỹ tài trợ, tiền quyên góp, vốn vay không lãi, phí tự nguyện do học viên đóng góp Nhà nước quy định bắt bu c dùng 1,5% số tiền phải trả cho công nhân trong xí nghiệp vào việc huấn luyện công nhân Với chiến lược này Trung Quốc
đã đạt những thành tựu đáng kể Đó là:
- Triển khai nhanh chóng mô hình dạy nghề: trong 15 năm, từ năm 1986 đến năm 2001, tỉ lệ học sinh chính quy cấp 3, trong số học sinh trung học, giảm từ 81% xuống còn 54,7%, trong khi tỉ lệ học sinh trung học nghề tăng từ 19% lên 45,3%; các
cơ sở dạy nghề cấp 2 đã cho tốt nghiệp 50 triệu học sinh, bồi dưỡng hàng triệu LĐKT, nhà quản lý và các lao đ ng khác có trình đ cấp hai và sơ cấp với tay nghề và kỹ thuật cao
Trang 33- Có bước tiến lớn trong cấu trúc đ i ng giáo viên dạy nghề, về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy nghề nhiều dạng khác nhau với trình đ khu vực và quốc tế;
- Tăng chất lượng dạy nghề;
- Phát triển nhanh chóng dạy nghề tại vùng nông thôn;
- Hợp tác và trao đổi quốc tế về dạy nghề được đẩy mạnh
Thành tựu sau 20 năm đổi mới, năm 1998, kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững, GDP trong năm 1998 là 7,9553 ngàn tỉ Nhân dân tệ, gấp 2,07 lần GDP năm
1991 nếu so về giá cả Từ năm 1991 đến 1997, GDP tăng trưởng hàng năm với tỉ lệ bình quân 10,8%
1.5.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản coi nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tương lai của đất nước Từ đầu thập niên 1980, Nhật Bản đã đề ra mục tiêu: đào tạo những thế hệ mới có tính năng đ ng, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc
đ c lập, khả năng giao tiếp quốc tế để đáp ứng những đòi hỏi của thế giới, với sự tiến
b không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu Luật Dạy nghề (Vocational Tranining Law) được ban hành năm 1958, được chỉnh sửa vào năm 1978, hướng vào thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống
“dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “dạy nghề được cấp phép” là giáo dục và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng do các công ty đảm nhiệm và được chính quyền công nhận là dạy nghề Các hình thức huấn luyện nghề gồm: “dạy nghề cơ bản” cho giới trẻ mới ra trường; “dạy tái phát triển khả năng nghề nghiệp” chủ yếu cho những công nhân không có việc làm; và “nâng cao tay nghề” cho công nhân đang làm việc trong các hãng xưởng Những thay đổi về cấu trúc T - XH,
sự tiến b nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tác đ ng đến nhiều lĩnh vực và n i dung huấn luyện làm mở r ng khung dạy nghề truyền thống ết quả là đến năm 1985, Luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành Luật khuyến khích Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Promotion Law) và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển nguồn nhân lực theo m t hệ thống huấn luyện suốt đời
1.5.1.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hàn Quốc là m t nước có hoàn cảnh lịch sử khá đặc biệt nhưng đã biết vươn mình từ m t nước rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, GDP/đầu người 90,9 đôla năm
Trang 341962 trở thành m t quốc gia có nền kinh tế hùng hậu đứng thứ 11 trên thế giới với GDP/đầu người đạt 22.029 đôla năm 2005 Bí quyết của Hàn Quốc là dựa vào phát triển nguồn nhân lực trong m t nước nghèo tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh
tế Giáo dục là nhân tố chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách
về giáo dục luôn được xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế Chính phủ Hàn Quốc đưa ra m t chiến lược tham gia toàn diện vào quá trình toàn cầu hoá vào giữa thập kỷ 1990, mà quan trọng nhất là hệ thống giáo dục phải được cải thiện triệt để, để đào tạo m t số lượng đủ những công dân trẻ, sáng tạo và dám làm, những nhà lãnh đạo tương lai của đất nước Trong bản báo cáo của Chính phủ về giáo dục mang tên “Hình ảnh Hàn Quốc trong Thế kỷ 21” đã kh ng định: “Giáo dục và Đào tạo phải hướng tới mục tiêu bồi dưỡng tính sáng tạo, tinh thần kỷ luật tự giác, tính cạnh tranh, phát triển khả năng và nhân cách bảo vệ, phát huy sức mạnh, ý chí dân t c, năng lực trí tuệ của người Hàn Quốc lên những trình đ cao nhất, đưa Hàn Quốc trở thành m t quốc gia có vai trò chủ chốt trong các vấn đề của thế giới” Trong những năm gần đây, tỷ lệ ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo ở Hàn Quốc luôn ở mức 18 – 20% Hướng tới tương lai đó là mục tiêu của nền giáo dục Hàn Quốc hiện đại Cùng với sự phát triển kinh tế, người dân Hàn Quốc đang cố gắng tạo ra những điều kiện tốt nhất có thể cho việc đào tạo thế hệ trẻ
1.5.1.4 Kinh nghiệm của Singapore
Ngay từ khi mới thành lập, Singapore đã đề ra chính sách phát triển giáo dục - đào tạo và chủ trương là xây dựng nền giáo dục mang nét đặc trưng của dân t c Chính phủ Singapore luôn coi việc khai thác và sử dụng nguồn lực là n i dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế Nguyên Thủ tướng Lý Quang Diệu đã nói: “Biến tài năng trời phú của m t dân t c thành kỹ năng chuyên môn là nhân tố trọng đại quyết định thành tựu phát triển đất nước” Vào thập kỷ 1980, ngân sách dành cho giáo dục của Singapore mỗi năm tăng trung bình khoảng 30% Mức chi cho giáo dục và đào tạo chỉ đứng thứ hai sau ngân sách quốc phòng, đã vượt các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản v.v… vào thập niên 1990 Việc không ngừng tăng cường đầu tư cho con người, tích cực thúc đẩy cải cách và điều chỉnh giáo dục chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng
Như vậy, qua tìm hiểu kinh nghiệm của m t số nước trên thế giới, ta thấy các nước rất chú trọng đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, nhất là ĐTN nói chung và đào
Trang 35tạo nghề LĐ T nói riêng Cụ thể, họ đã ban hành B Luật về Dạy nghề sớm, cụ thể, chi tiết và hoàn chỉnh; bên cạnh đó họ dành m t phần kinh phí khá lớn từ Ngân sách đầu tư vào công tác dạy nghề
1.5.2 Kinh nghiệm của các tỉnh và thành phố trong nước
1.5.2.1 Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ chí Minh là thành phố lớn và năng đ ng nhất Việt Nam, là địa phương có tốc đ phát triển kinh tế cao nhất cả nước, được coi là đầu tàu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh rất quan tâm đến phát triển đào tạo nghề LĐ T, trong những năm qua, Thành phố thực hiện rất tốt chủ trương xã h i hóa, đa dạng hóa hoạt đ ng đào tạo nghề LĐ T, đáp ứng m t phần lao đ ng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hiện nay Thành phố Hồ chí Minh có khoảng 300 cơ sở dạy nghề được phân bố hầu hết trên địa bàn 24 quận, huyện với quy mô đào tạo hàng năm 30.000 LĐ T lành nghề và hơn 300.000 lượt học viên học nghề ngắn hạn với nhiều hình thức đào tạo đa dạng Tỷ
lệ lao đ ng qua đào tạo nghề của Thành phố đã đạt trên 40%, trong đó 20% có tay nghề từ bậc 3/7 trở lên và trình đ tương đương
Công tác xã h i hóa dạy nghề đã được thực hiện tốt, các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách cho doanh nghiệp rất lớn, đã thực hiện được hợp tác trong dạy nghề Mô hình doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường đã được các trường dạy nghề trên địa bàn xúc tiến mạnh Hình thức liên kết đào tạo, kèm cặp, dạy nghề và giải quyết việc làm tại doanh nghiệp được thực hiện khá tốt, việc đáp ứng nhu cầu về
LĐ T cho các khu công nghiệp, khu chế xuất được thực hiện kịp thời cả về số lượng
và chất lượng Theo số liệu khảo sát của Sở Lao đ ng - Thương binh và Xã h i Thành phố, năm 2009 có đến 70% LĐ T được giải quyết việc làm qua hình thức kèm nghề tại doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã lập Sàn giao dịch việc làm, thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao đ ng rất chuyên nghiệp Tại sở Lao đ ng - Thương binh
và Xã h i Thành phố có riêng m t phòng chức năng để quản lý, cập nhật thường xuyên thông tin việc làm liên tục cho đối tượng có nhu cầu tìm kiếm việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo
1.5.2.2 Kinh nghiệm của Hà Nội
Hà N i là thủ đô, trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nước, có nhu cầu lớn và có nhiều thế mạnh về nhân lực, có đ i ng LĐ T có trình đ cao cả về số lượng và chất lượng, là nơi có mật đ các cơ sở đào tạo, dạy nghề cao nhất cả nước
Trang 36Khoảng 70% số học sinh đào tạo nghề ra trường có việc làm ngay Đây là đánh giá của
Sở Lao đ ng - Thương binh và Xã h i Thành phố Hà N i sau khi khảo sát tổng số 62.500 lượt học sinh được đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố, trong đó có 20.500 người được đào tạo dài hạn (chiếm 30%) Theo nhận định, tỉ lệ ra trường có việc làm ngay cao là nhờ công tác tư vấn ngành nghề được các trường định hướng cho học sinh có hiệu quả theo nhu cầu tuyển chọn của doanh nghiệp thông qua các kỳ H i chợ việc làm, thi tay nghề giỏi Hầu hết số này theo học các nghề: hàn, tiện (của nhóm ngành cơ khí), tin học, điện tử, điện lạnh, may mặc, vận hành máy công nghiệp Hiện nay, để tập trung nâng cao và mở r ng hệ thống các cơ sở dạy nghề, thành phố đang đầu tư gần 200 tỉ đồng triển khai xây mới hai trường dạy nghề chất lượng cao, đồng thời nâng cấp cơ sở vật chất các trường dạy nghề hiện có như: Trường Trung học Công nghiệp, Trung học Điện tử điện lạnh Các trường chủ đ ng tổ chức biên soạn, cải tiến, bổ sung giáo trình dạy nghề với kinh phí trên 400 triệu đồng, trong
đó chú trọng gắn liền đổi mới chương trình học với đòi hỏi thực tiễn sản xuất Nhiều trường còn khuyến khích học sinh và giáo viên cùng thực hành, tự tạo dụng cụ dạy học trên cơ sở nghiên cứu, sáng tạo từ những thiết bị c , hỏng Bên cạnh đó, Hà N i c ng đang triển khai chương trình dạy nghề ngắn hạn cho lao đ ng tại những huyện chuyển đổi mục đích sử dụng đất và con em gia đình chính sách Trước mắt, thành phố đã dành gần 1,5 tỉ đồng để tiến hành thí điểm đào tạo nghề ngắn hạn cho 750 lao đ ng nông thôn ở vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại 5 huyện ngoại thành Sau đó, sẽ thống kê, tập hợp, rút kinh nghiệm để nhân r ng, áp dụng cho các dự án tiếp theo
1.5.2.3 Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng
Là thành phố thu c khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung với lực lượng lao
đ ng chiếm gần 50% dân số, Đà Nẵng có nhiều thành tựu trong xây dựng, phát triển
đ i ng LĐ T phục vụ phát triển kinh tế xã h i tại địa phương Toàn thành phố có 72 trường đại học, cao đ ng, trung học chuyên nghiệp và trung tâm dạy nghề Công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao luôn được lãnh đạo thành phố quan tâm triển khai thành công và hỗ trợ đào tạo bậc đại học tại các cơ sở giáo dục trong nước và ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước Chính sách xã h i hóa dạy nghề được đẩy mạnh, huy đ ng được nhiều thành phần kinh tế, nhiều nguồn lực đầu tư cho dạy nghề
Đà Nẵng có nhiều chính sách dạy và học nghề phù hợp như: đã xây dựng được quy hoạch phát triển đào tạo nghề Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Chính sách phát
Trang 37triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo nghề, Nâng mức hỗ trợ học nghề, đào tạo nghề cho các đối tượng thu c diện chính sách; Đầu tư đồng b cho các công tác đào tạo nghề trọng điểm, nâng chuẩn tầm quốc gia, khu vực và quốc tế; Hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo, thanh niên, đối tượng chính sách, lao đ ng vùng đô thị hóa, lao đ ng nông thôn, người khuyết tật, học sinh bỏ học; Chính sách ưu tiên đầu tư cho
cơ sở đào tạo nghề mới; Xây dựng và triển khai các Đề án đào tạo nghề cho người nghèo, nông dân bị thu hồi đất sản xuất, đề án thành lập hiệp h i dạy nghề Thành phố
Đà Nẵng… Nhờ vậy đã thúc đẩy sự nghiệp dạy nghề của thành phố về qui mô, cơ cấu, chất lượng dạy nghề Về chính sách sử dụng LĐ T, Đà Nẵng c ng đã có nhiều chính sách tác đ ng như “chương trình có việc làm” trong chương trình “thành phố 3 có” (có việc làm, có nhà ở, có nếp sống văn hóa, văn minh đô thị), chính sách cho vay với lãi suất ưu đãi trong dạy nghề và giải quyết việc làm, tổ chức “Chợ việc làm định kỳ” với sàn giao dịch việc làm khá thành công so với các địa phương khác Từ các hoạt đ ng trên đưa tỷ lệ lao đ ng qua đào tạo nghề tăng nhanh đạt 39% năm 2011 (Số liệu công
bố tại H i nghị tổng kết công tác đào tạo nghề năm 2011)
1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm cho Nghệ An
Nghệ An là m t tỉnh có dân số đông đứng hàng thứ tư toàn quốc, đây là m t tiềm năng vô cùng to lớn để phục vụ quá trình phát triển KT - XH của địa phương Đồng thời c ng là m t thách thức trong vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho người lao đ ng Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, cố gắng của chính quyền, doanh nghiệp, các cơ
sở đào tạo và bản thân người lao đ ng, nhưng cho đến nay lao đ ng của Nghệ An đang
bị đánh giá thấp về mặt cơ cấu và chất lượng, đặc biệt là thiếu hụt rất lớn lực lượng
LĐ T có trình đ tay nghề Trong thời gian tới, tỉnh Nghệ An cần học hỏi, rút kinh nghiệm về các mô hình phát triển đào tạo nghề LĐ T của các địa phương trong nước
và các nước trong khu vực để nâng cao chất lượng đ i ng LĐ T đáp ứng nhu cầu của thị trường lao đ ng trong và ngoài nước
M t số bài học cần được rút ra là:
- Cần coi trọng hơn nữa vai trò của phát triển đào tạo nghề LĐ T Bởi vì đây là lực lượng lao đ ng chủ lực trong nền kinh tế tri thức, h i nhập M t nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước đòi hòi phải ứng dụng mạnh mẽ những tiến b khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại và đ i ng LĐ T có trình đ tương ứng Cần có sự
Trang 38nhận thức đúng đắn của chính quyền và các cơ sở đào đạo, để định hướng người lao
- Đa dạng hóa các hình thức, trình đ và ngành nghề đào tạo, cập nhật những loại ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành nghề có hàm lượng kỹ năng cao và phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới
- Phân luồng học sinh m t cách phù hợp để định hướng việc lựa chọn nghề nghiệp của họ m t cách khoa học, khuyến khích sự lựa chọn học nghề phù hợp với năng lực của học sinh ngay sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học, kết hợp đào tạo nghề ngay trong thời gian học phổ thông trung học, giáo dục làm thay đổi nhận thức của xã h i về vai trò của phát triển nghề LĐ T
- Nâng cao chất lượng hoạt đ ng đào tạo nghề LĐ T tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn bằng cách đầu tư trang thiết bị dạy nghề hiện đại, nâng cao chất lượng đ i ng giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các công nghệ dạy học hiện đại vào công tác dạy nghề
- Phát triển đào tạo nghề LĐ T phải đáp ứng và theo nhu cầu xã h i Muốn vậy các cơ quan chính quyền địa phương phải có được dự báo chính xác về nhu cầu các loại lao đ ng, thực hiện những cu c điều tra tìm hiểu nhu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức để kiến nghị xây dựng kế hoạch, chiến lược về phát triển đào tạo nghề nói chung
và đào tạo nghề LĐ T nói riêng
- Phát triển đào tạo nghề LĐ T phải gắn liền với giải quyết công ăn việc làm cho người lao đ ng Cần có chính sách thu hút hơn nữa đầu tư vào địa phương bởi điều này sẽ tạo ra nhu cầu về lực lượng lao đ ng nói chung và LĐ T nói riêng Trước mắt, có thể giải quyết về công ăn việc làm cho người lao đ ng địa phương bằng cách
ký hợp đồng với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm trong nước, có
Trang 39thể liên kết với các tổ chức nước ngoài để thực hiện đưa người lao đ ng đi xuất khẩu lao đ ng ở các nước
Kết luận Chương 1
Theo nghĩa r ng, phát triển đào tạo nghề LĐ T được hiểu là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu LĐ T nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao đ ng và nhu cầu của xã h i trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và h i nhập kinh tế quốc tế
Còn theo nghĩa hẹp, phát triển đào tạo nghề LĐ T là quá trình mở r ng quy
mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo LĐ T trong nền kinh
tế quốc dân nhằm đáp ứng nhu cầu về nghề LĐ T của xã h i
Phát triển đào tạo nghề LĐ T có vai trò rất quan trọng đối với sự nghiệp CNH
- HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay Trên bình diện quốc gia, phát triển đào tạo nghề LĐ T được coi là nguồn lực để chuyển đổi mô hình tăng trưởng phát triển từ chiều r ng sang phát triển theo chiều sâu; đối với doanh nghiệp, phát triển đào tạo nghề LĐ T là cách thỏa mãn nhu cầu về lao đ ng chất lượng cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường; đối với người lao đ ng, phát triển đào tạo nghề LĐ T là cách mở r ng cơ h i tìm kiếm công ăn việc làm, nâng cao thu nhâp
và cải thiện đời sống của họ
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đào tạo nghề LĐ T, bao gồm các yếu tố khách quan như: tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã h i… hay các yếu
tố thu c về chủ quan như chính sách, năng lực đầu tư, chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề làm ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến phát triển đào tạo nghề LĐ T Do
đó đòi hỏi các địa phương, các cơ sở dạy nghề phải xem xét để tìm ra những cơ h i và thách thức nhằm tổ chức hoạt đ ng phát triển đào tạo nghề LĐ T m t cách hiệu quả
Đối với Nghệ An cần có sự tham khảo, rút kinh nghiệm về sự thành công hay thất bại trong hoạt đ ng phát triển đào tạo nghề LĐ T của m t số nước trên thế giới
c ng như m t số tỉnh, thành phố trong nước
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG KỸ THUẬT
TỈNH NGHỆ AN 2.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Nghệ An là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm của vùng Bắc Trung B , là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 16.490,25 km2
, dân số đứng thứ tư với 2.974.315 người Có 21 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 17 huyện (07 huyện đồng bằng ven biển và 10 huyện miền núi), 03 thị xã (trong đó: Thị xã Hoàng Mai mới được thành lập vào tháng 10/2013) và thành phố Vinh; với 480 xã, phường và thị trấn, trong đó có
244 xã, thị trấn miền núi [7]
Nghệ An nằm ở vĩ đ 180 33' đến 200 01' vĩ đ Bắc, kinh đ 1030 52' đến 1050 48' kinh đ Đông Phía Tây giáp 03 tỉnh của Nước C ng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là: Bô Li hăm Xay, Hủa Phăn và Xiêng hoảng với 419 km đường biên giới, phía Đông là Biển Đông với chiều dài 82 km, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh Với vị trí nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung B và trong hành lang kinh tế Đông - Tây nối liền các nước My-an-ma, Thái Lan và Lào, nằm trên các tuyến
du lịch quốc gia và quốc tế Nghệ An có vị trí và hệ thống giao thông đồng b : Đường
b , đường hàng không, đường sắt, đường biển Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu KT - XH giữa vùng Bắc Trung B với vùng Bắc B và Nam B , xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở r ng hợp tác quốc tế, nhất là đối với các nước Lào, Thái Lan và Trung Quốc
Trong chiến lược phát triển T - XH của quốc gia, tỉnh Nghệ An, với trung tâm
là Thành phố Vinh – Đô thị loại 1 thu c tỉnh được xác định là m t trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung B Nghệ An c ng là nơi tập trung nhiều cơ sở giáo dục - đào tạo (GD - ĐT), trong nhiều năm qua đã đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh, Vùng Bắc Trung B và cả nước [23]
Nghệ An c ng là tỉnh có m t số tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên nếu được khai thác và tận dụng tốt sẽ là tiền đề để hình thành m t trung tâm về kinh tế - chính trị - văn hóa của khu vực, tạo sức hút đối với lực lượng LĐ T trên địa bàn và trong phạm
vi cả nước