1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang

83 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tình hình nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Nhật, năm 2007, với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015

Trang 1

VI THỊ THÚY NHI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG



Nha Trang - 2013

Trang 2

VI THỊ THÚY NHI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM XUÂN THỦY ThS NGUYỄN THU THỦY

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG



Nha Trang - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi Các nguồn tài liệu trích dẫn, các số liệu và nội dung trong bài luận văn này là trung thực, kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình

Trang 4

MỤC LỤC

 * 

Trang Lời cam đoan

Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục sơ đồ, các bảng biểu Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU Chương I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Lý luận về ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại ……… 5

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 5

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 6

1.1.2.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác 7

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 7

1.1.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại 8

1.1.4.1 Nghiệp vụ nợ 8

1.1.4.2 Nghiệp vụ có 9

1.1.4.3 Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng 10

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Ý nghĩa hiệu quả hoạt động kinh doanh 11

1.2.3 Thu nhập của ngân hàng……… ………12

1.2.4 Chi phí của ngân hàng…… ………12

1.2.5 Lợi nhuận của ngân hàng 13

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại……… 13

1.2.6.1 Hiệu suất sử dụng vốn 14

1.2.6.2 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên 14

1.2.6.3 Tỷ lệ thu ngoài lãi cận biên 15

Trang 5

1.2.6.4 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng 15

1.2.6.5 Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ 15

1.2.6.6 Tỷ lệ tài sản sinh lời 15

1.2.6.7 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 16

1.2.6.8 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 16

1.2.6.9 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 16

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM…… 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM 1.4.1 Môi trường bên ngoài 17

1.4.1.1 Môi trường vĩ mô 17

1.4.1.2 Môi trường vi mô 19

1.4.2 Môi trường bên trong 19

1.5 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM……… …… 21

1.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu……… ……… 21

1.5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu……… ………… 22

1.6 Xây dựng mô hình nghiên cứu 22

CHƯƠNG II - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL KIÊN GIANG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng MHB Kiên Giang 27

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 29

2.1.2 Sản phẩm, dịch vụ 33

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 34

2.2.1 Kết quả hoạt động của ngân hàng MHB Kiên Giang 34

2.2.1.1 Phân tích thu nhập 35

2.2.1.2 Phân tích chi phí 38

2.2.1.3 Phân tích lợi nhuận 41

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng MHB Kiên Giang……… ……… 42

Trang 6

2.2.2.1 Hệ số ROA (Return on Asset) 42

2.2.2.2 Tỷ lệ sinh lời 45

2.2.2.3 Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản 46

2.2.2.4 Chỉ tiêu về quy mô và chất lượng tín dụng 47

2.3 Kết quả điều tra khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang 49

2.3.1 Mức độ quan trọng của một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của ngân hàng ……… 49

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng……… ……… 51

2.4 Những mặt tích cực đạt được và những mặt còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang 55

2.4.1 Những mặt tích cực đạt được 55

2.4.2 Những mặt còn tồn tại, hạn chế 55

CHƯƠNG III - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL KIÊN GIANG 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng MHB Kiên Giang giai đoạn 2012 -2017……… 58

3.1.1 Mục tiêu chiến lược tổng thể 58

3.1.2 Mục tiêu chiến lược cụ thể 58

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 59

3.2.1 Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn… 59

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 60

3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý 62

3.2.4 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 64

3.2.5 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng Marketing 65

3.2.6 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 66

3.2.7 Giải pháp tiết kiệm chi phí 67

3.3 Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của MHB Kiên Giang 68

3.3 1 Đối với ngân hàng Nhà nước 69

Trang 7

3.3.2 Đối với MHB Hội sở 69

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……….72

PHỤ LỤC……… ………….…….73

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG BIỂU



Trang

Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng MHB Kiên Giang 29

Bảng biểu: Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 25

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 34

Bảng 2.3: Cơ cấu thu chi 35

Bảng 2.4: Chỉ tiêu ROA 42

Bảng 2.5: Tổng hợp chỉ tiêu ROA 43

Bảng 2.6: Tỷ lệ sinh lời 45

Bảng 2.7: Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản 46

Bảng 2.8: Chỉ tiêu tổng dư nợ/nguồn vốn huy động 47

Bảng 2.9: Chỉ tiêu tổng dư nợ/tổng tài sản Có … 48

Bảng 2.10: Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ 48

Bảng 2.11: Mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ……… … 50

Bảng 2.12: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính 53

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ



Trang

Biểu đồ 2.1: Thu từ lãi cho vay 36

Biểu đồ 2.2: Thu phí dịch vụ 37

Biểu đồ 2.3: Thu nhập khác 37

Biểu đồ 2.4: Chi phí trả lãi 38

Biểu đồ 2.5: Chi hoạt động 39

Biểu đồ 2.6: Chi dự phòng rủi ro 40

Biểu đồ 2.7: Chi hoàn dự thu 41

Biểu đồ 2.8 : Lợi nhuận 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài

Cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, thực hiện các cam kết theo

lộ trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đang chứng kiến những sự chuyển biến mạnh mẽ của thị trường Rất nhiều ngành kinh tế đã, đang và sẽ buộc phải mở rộng quan hệ kinh doanh quốc tế với các nước trên thế giới tạo ra yếu tố cạnh tranh không thể thiếu đối với bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào Ngành ngân hàng Việt Nam cũng không nằm ngoài bối cảnh đó

Có thể thấy, mức độ cạnh tranh của các ngân hàng ngày càng gay gắt do số lượng các NHTM tại Việt Nam ngày càng tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, chỉ có 9 ngân hàng (năm 1991) đã lên tới khoảng 90 ngân hàng (năm 2010) Tình hình hoạt động của các ngân hàng thời gian qua cho thấy các ngân hàng luôn gặp phải nhiều thách thức to lớn trong quá trình cạnh tranh với nhau nhằm nắm giữ thị phần và ổn định thanh khoản

Trong những năm vừa qua, hoạt động ngân hàng tại Kiên Giang đã có những chuyển biến sâu sắc Số lượng ngân hàng trên địa bàn tỉnh ngày càng gia tăng, mức cung đang tăng trưởng mạnh và khách hàng đang đứng trước quá nhiều sự lựa chọn Chính sự tăng trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân hàng tỉnh Kiên Giang về thị phần, về chất lượng dịch vụ, về giá Trong một môi trường với quá nhiều khó khăn, thách thức như vậy, để đứng vững được trên thị trường đã là một điều khó, còn để tăng trưởng và phát triển được lại là vấn đề vô cùng khó khăn hơn

Là một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước đang hoạt động trên địa bàn, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Kiên Giang (Ngân hàng MHB Kiên Giang) được khách hàng tín nhiệm trong nhiều năm qua, vì vậy việc duy trì và phát huy thế mạnh của mình trong hiện tại và tương lai là vấn đề rất cần thiết Hơn nữa, trước sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ từ các các ngân hàng trên địa bàn cũng là một yếu tố thúc đẩy cho ngân hàng MHB Kiên Giang phải ngày càng hoàn thiện

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của ngân hàng Chính vì vậy mà ngân hàng MHB Kiên Giang coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kinh doanh Việc phân tích

Trang 12

kết quả kinh doanh giúp cho Ban lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu mong muốn trong quá trình điều

hành hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân

tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Kiên Giang” Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh, gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vị thế, quy mô của ngân hàng MHB Kiên Giang trong quá trình hội nhập

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011

- Tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Kiên Giang

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra thống kê: thống kê tổng hợp và thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung bình, tỷ lệ, tần suất, độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh

Sử dụng phần mềm SPSS phân tích hồi qui tuyến tính để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Kiên Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng MHB Kiên Giang

- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB

Kiên Giang, năm 2009-2011

5 Kết cấu của đề tài

Luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

- Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Kiên Giang

Trang 13

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Kiên Giang

6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Nhật, năm 2007, với đề tài: “Giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015”, Qua phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, tác giả đã đưa ra các

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho Ngân hàng Nam Á phát triển bền vững, tiến nhanh trên con đường hội nhập để chủ động tham gia vào thị trường tài chính khu vực và thế giới

- Luận văn thạc sĩ của Lê Quỳnh Trâm, năm 2011, với đề tài: “Giải pháp nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam” tác giả

đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Quốc tế Việt Nam Đồng thời, tác giả đã đưa ra nhận xét các mặt đạt được và các mặt còn hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Việt Hùng, năm 2008, với đề tài: “Phân

tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các

ngân hàng thương mại Đồng thời tác giả phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam dựa trên phương pháp phân tích định tính và định lượng để thấy được những mặt yếu kém, khiếm khuyết trong điều hành, quản lý

và quản trị ngân hàng thương mại ở Việt Nam Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện khung chính sách trong việc quản lý và điều hành hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và cải thiện năng lực cạnh tranh cho

hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam

- Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, năm 2011 với đề tài: “Các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ”, tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 14

7 Những đóng góp cơ bản của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang

Trang 15

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Lý luận về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng và được coi là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường Người ta cho rằng ngân hàng thương mại ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng được hoàn thiện, ngân hàng thương mại trở thành một trong những định chế không thể thiếu của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng thương mại đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luật số 47/2010/QH12) chỉ rõ: “Ngân hàng

là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính, tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường vì lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành

1.1 2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó

Trang 16

thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu

tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội

Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Nhờ đó, hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó sẽ làm cho nền kinh tế được cung vốn ngày càng đầy đủ

để phát triển

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm

vụ cụ thể sau đây:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và

cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân

- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân

- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Đây là chức năng không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM trong đó NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán … để hoàn tất các quan hệ kinh tế

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và

là trung tâm thanh toán của xã hội

Nhờ chức năng này của NHTM đã cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán

Trang 17

Ngoài ra, thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là những giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm

vi thế giới Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những nhiệm

vụ cụ thể sau đây:

- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân

- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng

- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng

1.1.2.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác

Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác của NHTM

Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng

Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:

- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế

- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ …)

- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin…

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Hoạt động của các NHTM chiếm vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác, kinh tế - xã hội có tác động ngược trở lại đối với hoạt động ngân hàng, nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của ngân hàng

Thông qua chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần không nhỏ vào việc điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sản suất làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó đời sống dân

Trang 18

chúng được cải thiện, nó là cầu nối tiết kiệm và đầu tư, tạo thế cân bằng và ổn định cho nền kinh tế

Với chức năng làm trung gian thanh toán NHTM đã góp phần làm giảm chi phí lưu thông tiền tệ đối với từng khách hàng cũng như đối với toàn bộ xã hội Nó góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa được tiến hành một cách nhanh chóng

Ngoài ra, NHTM còn giúp NHNN trong việc điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn, góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước Để đảm bảo cho các NHTM thực hiện tốt vai trò của mình, NHNN cần quản lý tốt các NHTM nhằm mục đích thực thi chính sách tiền tệ, bảo đảm cho sự hoạt động lành mạnh, hiệu quả của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của mọi thành phần kinh tế, giữ cho nền kinh tế phát triển được thuận lợi

1.1.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Nghiệp vụ nợ

Là nghiệp vụ tạo lập nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, là nghiệp vụ cơ bản vì nó tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế Một trong những điều quan trọng để các NHTM được phép hoạt động là phải có số vốn điều lệ tối thiểu bằng với vốn pháp định Nhưng thông thường, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn, nhưng nó đóng vai trò quan trọng vì đó là cơ sở để tiến hành kinh doanh, tiến hành thu hút các nguồn vốn khác Các quỹ dự trữ của ngân hàng

là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, xuất phát từ lợi nhuận ròng

Trong tổng nguồn vốn hoạt động, các NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động, thu hút được từ các thành phần trong nền kinh tế Đây thực chất là vốn thuộc chủ sở hữu của khách hàng và được chuyển giao cho ngân hàng quản lý và sử dụng trong một thời gian nhất định nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn này rất quan trọng vì quy mô chất lượng của nghiệp vụ này

sẽ quyết định quy mô và một phần hiệu quả kinh doanh của NHTM Nếu khả năng huy động tốt, nguồn vốn tăng trưởng thì ngân hàng mới mở rộng cho vay, phát triển kinh doanh Thêm vào đó, nếu nguồn huy động được càng rẻ thì hiệu quả kinh doanh càng cao, càng giảm thiểu rủi ro trong cho vay do có ưu thế trong việc chọn lọc khách hàng NHTM có thể huy động vốn không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn đối với các tổ chức kinh tế

và dân cư

Trang 19

- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra sử

dụng bất kỳ lúc nào, bao gồm tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân cư Loại này tuy biến động thường xuyên nhưng nó vẫn có được một số dư ổn định do số tiền gửi vào và rút ra trong một thời kỳ nên ngân hàng

sử dụng cho vay ngắn hạn Mục đích người gửi tiền là để hưởng những dịch vụ thanh toán nên lãi suất sẽ rất thấp

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ được quyền rút ra sau

một thời hạn nhất định hoặc muốn rút ra phải báo trước, mục đích người gửi tiền là hưởng lãi nên lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư, đây là nguồn vốn tương đối ổn định nên ngân hàng có thể chủ động sử dụng chúng để cho vay trung và dài hạn

Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM thông qua việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng khi vốn tự có và vốn tiền gửi chưa đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm vốn vay của NHNN thông qua nghiệp vụ tái cấp vốn (tái chiết khấu, tái cầm cố, cho vay lại thông qua hợp đồng tín dụng), vay của các NHTM khác thông qua thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân hàng và vốn vay của các tổ chức, tiền tệ quốc tế

Như vậy, việc đẩy mạnh huy động vốn của NHTM là một trong những vấn đề quan trọng của chiến lược kinh doanh, tạo nguồn vốn để cho vay nhằm đem lại hiệu quả cho NHTM

1.1.4.2 Nghiệp vụ có

nhất quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM Đây là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn đã hình thành của NHTM, bao gồm các nghiệp vụ sau:

- Thiết lập dự trữ: là một phần nguồn vốn không sử dụng đến để đảm bảo khả

năng thanh toán thường xuyên của khách hàng và của bản thân ngân hàng Đây là các khoản mà các NHTM phải duy trì nhằm đáp ứng được yêu cầu thanh toán một cách kịp thời và đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi ngân hàng thương mại gặp rủi ro

+ Tiền mặt tại quỹ: NHTM phải dự trữ một số tiền tại quỹ theo một tỷ lệ nhất định để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút tiền mặt của khách hàng

Trang 20

+ Tiền gửi tại NHNN: Theo quy định, NHTM duy trì mức dự trữ bắt buộc theo quy định và phần còn lại dùng để giao hoán séc và thanh toán nợ đối với các tổ chức tín dụng và các NHTM khác

+ Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và NHTM khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền khác địa phương của khách hàng Số này cao hay thấp tùy theo mức

độ quan hệ với đại lý và số lượng đại lý

- Cấp tín dụng:

Phần lớn nguồn vốn còn lại NHTM dùng để cấp tín dụng cho các đơn vị tổ chưc kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Nghiệp vụ này không những có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội mà còn đối với bản thân NHTM vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu để từ đó mà bồi hoàn lãi tiền gửi cho khách hàng, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động cho vay là một hoạt động đầy rủi ro Vì vậy cần phải quản

lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro

Các loại cho vay của NHTM khá phong phú, căn cứ vào phương pháp cho vay, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính chất luân chuyển vốn sẽ có những loại cho vay phù hợp, nhưng dù là loại cho vay nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc, điều kiện và đảm bảo tiền vay

- Nghiệp vụ đầu tư:

Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn đáng kể cho NHTM Trong nghiệp vụ này, NHTM dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để tiến hành đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm mang lại thêm thu nhập và phân tán rủi ro

Ngân hàng đầu tư trực tiếp bằng cách dùng vốn tự có để hùn vốn liên doanh, liên kết hoặc thành lập những công ty mới

Ngân hàng đầu tư gián tiếp vào các loại chứng khoán nợ như mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…để sử dụng nguồn vốn thừa nhằm mục đích thu lợi nhuận

1.1.4.3 Nghiệp vụ kinh doanh dịnh vụ ngân hàng

Đây là nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ mà NHTM thực hiện theo sự ủy nhiệm của khách hàng để được hưởng các khoản phí và hoa hồng Bao gồm các dịch vụ ngân hàng như thanh toán trong nước và quốc tế, bảo lãnh, ủy thác, cho thuê két sắt, môi

Trang 21

giới, tư vấn, thẻ tín dụng…Ngoài ra có thêm hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

Việc tận dụng các nguồn thu từ nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ làm tăng lợi nhuận, ít rủi ro hơn nghiệp vụ cho vay, đa dạng hóa hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã được nhiều NHTM ngày càng quan tâm

và mở rộng

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng

và thành phần của các tài sản có

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Nếu NHTM hoạt động có hiệu quả kinh doanh thì uy tín của ngân hàng đó sẽ được tăng lên, người gửi tiền sẽ yên tâm và tin tưởng và

do đó công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ được thuận lợi và phát triển Trên cơ sở nguồn vốn huy động tăng đó NHTM mới có khả năng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao, tích lũy được nhiều và có điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kinh doanh

Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM thông qua các tỷ số phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển và quy luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiễn hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu, và dễ dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết thích hợp

1.2.2 Ý nghĩa hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 22

- Các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ tăng cường khả năng trung gian tài chính như nâng cao mức huy động các nguồn vốn trong nước và phân bổ nguồn vốn

đó vào nơi sử dụng có hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

- Hoạt động càng có hiệu quả thì việc cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ khác sẽ có chi phí càng thấp, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Khi đó sẽ có tác động ngược trở lại làm cho NHTM phát triển và hoạt động có hiệu quả hơn

- Khi hoạt động có hiệu quả thì NHTM càng có điều kiện để tăng tích lũy, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh không những đối với thị trường trong nước mà còn từng bước vươn ra thị trường nước ngoài, tiếp cận và hội nhập với thị trường tài chính quốc tế

1.2.3 Thu nhập của ngân hàng

Thu nhập của ngân hàng gồm các khoản sau:

- Thu về hoạt động tín dụng bao gồm thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho thuê tài chính, phí bảo lãnh…

- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ bao gồm thu từ dịch vụ thanh toán; thu từ dịch

vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ ủy thác, đại lý; thu từ dịch vụ tư vấn; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản cho thuê tủ két sắt; thu từ kinh doanh bảo hiểm…

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm thu về kinh doanh ngoại

tệ, thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác bao gồm thu lãi góp vốn, mua cổ phần; thu về mua bán chứng khoán; thu về hoạt động kinh doanh khác

- Các khoản thu nhập bất thường

1.2.4 Chi phí của ngân hàng

Chi phí của ngân hàng gồm các khoản sau:

- Chi về hoạt động huy động vốn gồm trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền tiết kiệm, trả lãi tiền vay, trả lãi kỳ phiếu…

- Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm chi về dịch vụ thanh toán, chi về ngân quỹ (vận chuyển, bốc xếp tiền, kiểm đếm, phân loại và đóng gói tiền, bảo vệ tiền, chi khác), chi về dịch vụ tư vấn, chi về hoa hồng môi giới, chi khác

Trang 23

- Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm chi về kinh doanh ngoại tệ, chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

- Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí bao gồm chi nộp thuế, chi nộp các

khoản phí, lệ phí, chi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động kinh doanh khác bao gồm chi về kinh doanh chứng khoán, chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính, chi về hoạt động kinh doanh khác

- Chi phí cho nhân viên bao gồm lương và phụ cấp, chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động, các khoản chi để đóng góp theo lương, chi trợ cấp, chi công tác xã hội, chi ăn ca cho cán bộ nhân viên

- Chi cho hoạt động quản lý và công vụ bao gồm chi về vật liệu và giấy tờ in, công tác phí, chi phí đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến, chi bưu phí và điện thoại, chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi, chi mua tài liệu, sách báo, chi về các hoạt động đoàn thể của TCTD, các khoản chi phí quản lý khác

- Chi về tài sản bao gồm khấu hao cơ bản tài sản cố định, bảo dưỡng và sữa chữa tài sản, mua sắm công cụ lao động, chi bảo hiểm tài sản, chi thuê tài sản

- Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng bao gồm chi

dự phòng, chi phí nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng

- Chi phí khác

1.2.5 Lợi nhuận của ngân hàng

Lợi nhuận của ngân hàng là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí Lợi nhuận gồm hai chỉ tiêu:

Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM

Các NHTM hoạt động đều nhằm mục tiêu lợi nhuận, dưới áp lực phải hạ thấp chi phí trong điều kiện cạnh tranh với những định chế tài chính khác Hiệu quả được xem xét trên quan điểm biến đổi đầu vào thành đầu ra

Phân tích hiệu quả là một giai đoạn quan trọng của công tác quản trị ngân hàng,

là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý, là cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn Các chỉ tiêu trong nhóm này giúp cho ngân

Trang 24

hàng đánh giá được hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh kết quả kinh doanh đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Khác với các doanh nghiệp phi tài chính, đa số tài sản của ngân hàng tồn tại dưới hình thức quyền về tài chính (các khoản cho vay và chứng khoán) không phải là tài sản cố định (TSCĐ) Tuy nhiên, các TSCĐ tạo ra chi phí hoạt động cố định dưới dạng khấu hao, thuê tài sản là những yếu tố làm hình thành đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động này cho phép ngân hàng đẩy mạnh thu nhập từ hoạt động nếu có thể gia tăng khối lượng dịch vụ lên tới một mức đủ lớn, tạo được nhiều thu nhập hơn từ việc

sử dụng các TSCĐ so với chi phí cho các tài sản đó Tuy nhiên, do TSCĐ chiếm một

tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, các ngân hàng không thể dựa nhiều vào đòn bẩy hoạt động để tăng thu nhập; vì thế họ phải sử dụng đòn bẩy tài chính – việc sử dụng vốn vay để đẩy mạnh hoạt động, tạo thu nhập và duy trì cạnh tranh với những ngành khác trong quá trình huy động vốn và cho vay Vì vậy, khi phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng cần chú ý đến đặc điểm này để đánh giá hiệu quả của từng hoạt động cũng như toàn bộ hoạt động trong ngân hàng

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Do vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần phải đo lường hiệu quả cho từng hoạt động Hiện nay, các nhà

quản trị ngân hàng chú trọng đến các chỉ tiêu hiệu quả từng hoạt động sau:

1.2.6.1 Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn được tính theo công thức:

Tổng dư nợ Hiệu suất sử

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn của ngân hàng Thông thường theo cách nhìn của nhiều người, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được để cho vay Tuy nhiên, ngoài kênh tín dụng trực tiếp cho khách hàng của mình, ngân hàng còn nhiều kênh kinh doanh khác như kinh doanh ngoại hối, hoạt động trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, đầu tư vốn Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của một ngân hàng

1.2.6.2 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Intetest Margin – NIM)

Trang 25

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất cả chia cho tài sản có sinh lãi NIM được các chủ ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất NIM cũng được sử dụng để đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất

Thu nhập lãi – Chi phí lãi

Tỷ lệ thu nhập

1.2.6.3 Tỷ lệ thu ngoài lãi cận biên (Non Interest Margin – MN)

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (thu phí dịch vụ) với mức chi phí ngoài lãi (tiền lương, sữa chữa, bảo hành thiết bị, )

Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi

MN =

Tài sản Có sinh lãi

1.2.6.4 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tỷ suất lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất đầu vào) và thu lãi đầu ra

1.2.6.5 Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ

Tỷ lệ lợi nhuận từ

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng chiếm bao nhiêu phần trăm so vời tổng thu từ hoạt động Chỉ tiêu này càng lớn thì ngân hàng càng hoạt động có hiệu quả và an toàn, đa dạng hóa các nguồn thu từ hoạt động Ngoài ra, nó còn chứng tỏ ngân hàng có nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng

1.2.6.6 Tỷ lệ tài sản sinh lời

Cho thấy tài sản sinh lời chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của ngân hàng Khi tỷ lệ này giảm, sẽ làm giảm mức thu nhập hiện tại của ngân hàng

Trang 26

Tổng tài sản sinh lời

Tỷ lệ tài sản sinh lời =

Tổng tài sản Trong đó, tổng tài sản sinh lời bao gồm các khoản cho vay, các khoản cho thuê, đầu tư chứng khoán (hay bằng tổng tài sản – tài sản không sinh lời)

1.2.6.7 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận

Ý nghĩa: Một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu

này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh trên một đồng chi phí bỏ ra

1.2.6.8 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần với vốn tự có bình quân của ngân hàng Chỉ tiêu này được phản ánh qua hệ số ROE (Return on Equity)

Lợi nhuận thuần

Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có bình quân)

Ý nghĩa: Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu

này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngân hàng Hệ số càng lớn, khả năng sinh lời tài chính càng lớn

1.2.6.9 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần (lãi ròng) với tổng tài sản có bình quân – gọi là hệ số ROA (Return on Asset)

Lợi nhuận thuần

Tổng tài sản có bình quân

Ý nghĩa: một đồng tài sản có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho

thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có Tài sản Có sinh lời càng lớn thì hệ số nói trên càng lớn

Trang 27

Việc phân ra các tỷ lệ như vậy rất có ích cho việc giải thích sự thay đổi trong trạng thái tài chính của ngân hàng Từ đó, nhà quản trị có thể chọn các phương án khác nhau để giảm thiểu đầu tư vào các danh mục ít hiệu quả, đồng thời quản lý chặt chẽ các danh mục tài sản có để có thể vừa đáp ứng nhu cầu thanh khoản vừa có thể đạt được lợi nhuận cao

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Trước sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng các ngân hàng tại Việt Nam với tổng công khoảng 100 ngân hàng bao gồm NHTM trong nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Chính sự tăng trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam về thị phần, về chất lượng, dịch vụ, về giá…

Bên cạnh đó, tình hình nền kinh tế thế giới những năm gần đây có những chuyển biến bất lợi khi các cuộc khủng hoảng kinh tế, suy thoái kinh tế mới nổ ra liên tục khiến các ngân hàng lâu đời có tên tuổi quy mô lớn trên thế giới bị sụp đổ Hệ thống ngân hàng Việt Nam với quy mô vốn, tổng tài sản còn thấp, hệ số an toàn vốn còn yếu, kinh nghiệm quản trị ngân hàng rất ít sẽ dễ bị tổn thương hơn trước các áp lực của khủng hoảng kinh tế

Đây chính là những thách thức cho các NHTM trong nước phải có một sự đổi mới một cách toàn diện nếu không muốn bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi các ngân hàng khác Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề quan trọng luôn đặt lên hàng đầu của ban quản trị, ban điều hành của ngân hàng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM

Bên cạnh những chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của ngân hàng, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì mỗi ngân hàng cần chú ý thêm khả năng cạnh tranh của mình thông qua việc phân tích môi trường bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.4.1 Môi trường bên ngoài

1.4.1.1 Môi trường vĩ mô

Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến khả năng tạo lợi nhuận, khả năng ổn định

và phát triển vững mạnh của các NHTM Bất cứ sự biến động nào của lạm phát, tăng

Trang 28

trưởng kinh tế xã hội, chính sách tiền tệ cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM, thậm chí còn tạo ra khủng hoảng do tác động lây lan của kinh tế thị trường

Tăng trưởng kinh tế cao hay thấp đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của cả hệ thống NHTM Ảnh hưởng rõ rệt nhất của tăng trưởng kinh tế đối với hiệu quả hoạt động của NHTM là ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng của các NHTM Gắn với quá trình tăng trưởng cao là nhu cầu vốn cũng tăng cao Tăng trưởng kinh tế một cách ổn định, an toàn và hiệu quả chính là nền tảng

để hoạt động của ngân hàng có hiệu quả

Các yếu tố xã hội, văn hóa

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như trình

độ dân trí, tập quán sử dụng tiền mặt và sự hiểu biết của người dân về hệ thống ngân hàng Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đều tìm hiểu phong tục tập quán, các yếu tố văn hóa đặc trưng của dân tộc đó Yếu tố này ảnh hưởng lớn hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, các ngân hàng Việt Nam

sẽ phát huy được ưu thế này vì không ai hiểu rõ Việt Nam bằng người Việt

Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật

Nếu hệ thống pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư, quy định, ) minh bạch, rõ ràng, kịp thời, đồng bộ và hiệu lực sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Từ đó các NHTM mới phát huy được quyền chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và yên tâm rằng mình đã thực hiện đúng pháp luật

Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động của các NHTM cũng đa dạng, biến đổi và phát triển không ngừng, vì vậy hệ thống pháp luật định kỳ phải bổ sung, điều chỉnh một cách kịp thời cho phù hợp với thực tiễn

Yếu tố khoa học, công nghệ

Với sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông đã tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh quá trình cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với chi phí thấp nhất, tiện lợi nhất, nhanh chóng và kịp thời sẽ thuận lợi hơn trong việc thu hút khách hàng, từ đó làm cho hiệu quả hoạt động được nâng cao

Trang 29

Sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông cũng góp phần vào việc hội nhập và quốc tế hóa các hoạt động giao dịch của NHTM, từ đó hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngày càng được mở rộng và nâng cao

1.4.1.2 Môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trong nền kinh tế thị trường, vì lợi ích của bản thân mình nên các NHTM phải cạnh tranh với nhau Các ngân hàng cạnh tranh gay gắt với nhau để chiếm thị phần, khách hàng thông qua việc gia tăng vốn, công nghệ, chính sách sản phẩm dịch vụ, quan tâm chăm sóc khách hàng Sự cạnh tranh giữa các NHTM sẽ khuyến khích các ngân hàng sử dụng và phân bổ các nguồn lực tài chính có hiệu quả hơn Kết quả của quá trình cạnh tranh ngân hàng nào có hoạt động có hiệu quả sẽ tồn tại và phát triển, ngân hàng nào hoạt động kém hiệu quả sẽ thu hẹp phạm vi hoạt động và bị thị trường đào thải

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Khi hội nhập diễn ra những rào cản về pháp lý nhằm hạn chế các hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nước ngoài và liên doanh được gỡ bỏ Khi đó sức ép cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lên Sự cọ sát với các ngân hàng nước ngoài cũng sẽ là động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách ngân hàng đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn

Khách hàng

Khách hàng là một bộ phận rất quan trọng góp phần vào sự thành công của ngân hàng Chúng ta cần điều tra tình hình dân cư, sở thích của từng bộ phận dân cư

để kịp thời đáp ứng các nhu cầu của họ bằng các sản phẩm, dịch vụ tương ứng

1.4.2 Môi trường bên trong

Năng lực tài chính

Đây là yếu tố thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng, bất kỳ ngân hàng nào

có vốn tự có lớn sẽ có khả năng huy động vốn và cung ứng tín dụng cao Trong xu thế hội nhập và phát triển, tình hình cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, giữa các TCTD, việc tăng vốn tự có của bản thân mỗi ngân hàng hết sức cần thiết Các ngân hàng có vốn điều lệ tương đối lớn đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm để chiếm thị phần, nâng cao năng lực cung cấp dịch

vụ và tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng

Trang 30

Cơ cấu tổ chức và điều hành

Sự yếu kém trong việc quản trị, điều hành và kiểm soát là nhân tố quan trọng góp phần làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả Năng lực quản trị phản ánh khả năng đề ra và lựa chọn những chiến lược kinh doanh phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất như các chiến lược về hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, hoạt động thanh toán, dịch vụ, tổ chức bộ máy…Các quy trình về quản lý như quản lý tài sản có, quản

lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất Từ đó tạo nên một chuẩn mực cho hoạt động ngân hàng thích nghi dần với phương thức quản trị hiện đại

Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chất lượng của đội ngũ nhân sự là yếu tố có tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức, chất lượng của đội ngũ nhân sự thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, phong cách ứng xử phù hợp với công việc

và với mọi tình huống NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt với nhiều hoạt động đa dạng và mối quan hệ kinh tế với nhiều chủ thể kinh tế, xã hội hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau; nhất là hiện nay hoạt động của NHTM luôn gắn với hoạt động của nền kinh tế thị trường và sắp tới sẽ tiến tới hội nhập quốc tế thì càng đòi hỏi về chất lượng của đội ngũ nhân sự hơn nữa

Chủ trương về đầu tư để phát triển công nghệ ngân hàng

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng, đặc biệt

là trong dịch vụ thanh toán và một số dịch vụ khác là một tất yếu Bởi vì việc hoàn thiện và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nó chỉ đem lại hiệu quả khi và chỉ khi dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại, tiên tiến Do đó, việc lựa chọn đúng công nghệ và sử dụng có hiệu quả công nghệ đó là một khâu quan trọng cần phải quan tâm, xem xét để tăng cường năng lực cạnh tranh và gia tăng hiệu quả hoạt động của mỗi NHTM

Marketing

Marketing trong hoạt động của các NHTM được mô tả là một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ Những nội dung cơ bản của marketing là nghiên cứu và phân tích khả năng của thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu và các hoạt động chăm sóc khách hàng Quá trình này thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Trang 31

1.5 Phương pháp khảo sát, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM

1.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

Phương pháp khảo sát, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM được sử dụng là phương pháp điều tra thống kê gồm

2 bước

Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính sơ bộ thông qua bảng phỏng vấn sâu

một số các chuyên gia (bao gồm lãnh đạo, nhân viên ngân hàng và khách hàng) được thực hiện với mục đích điều chỉnh và bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Kết quả là 6 nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các nhân tố này sẽ dùng để phát triển thành bảng câu hỏi khảo sát

Nghiên cứu chính thức: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ

một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi Cuộc điều tra được tiến hành vào tháng 12/2012 Đối tượng được khảo sát là những cá nhân có giao dịch với các ngân hàng thương mại tính tại thời điểm họ được phỏng vấn Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu thuận tiện

Tổng số người được chọn để điều tra là 200 Những thông tin điều tra bao gồm: trình độ học vấn lãnh đạo ngân hàng, phong cách phục vụ của nhân viên, kỷ thuật công nghệ ngân hàng, mức độ đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, mạng lưới hoạt động

1.5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

1.5.2.1 Phương pháp thống kê

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung bình, tỷ lệ, độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Kiên Giang

Phương pháp thống kê mô tả có thể được định nghĩa như là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

1.5.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh doanh

Trang 32

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng

Phương pháp so sánh bằng số tương đối: số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)…phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia

1.5.2.3 Phương pháp hồi quy tương quan

Phương pháp hồi quy tương quan: mục đích của phương pháp này là ước lượng mức độ liên lệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh

để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Phương trình hồi quy đa biến có dạng

Y = β0 + β 1X1 + β 2X2 + β3X3 +…+ β kXk

Trong đó:

Y là biến phụ thuộc

Xk là các biến độc lập

β0, β 1, …, β k là các tham số hồi quy

Ngoài ra, nghiên cứu này còn sử dụng phần mềm SPSS để hổ trợ trong phân tích hồi qui tuyến tính đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Kiên Giang

1.6 Xây dựng mô hình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu các công trình của các tác giả đi trước, luận văn cũng đã hình thành lên được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của ngân hàng, cũng như lựa chọn được mô hình ước lượng thích hợp

Đầu tiên là nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, năm 2011 với

đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ” cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Baard, V.C và Van den Berg, A (2004), Ari Kokko và Fredrik Sjöholm (2004), Henrik Hansen, John Rand và Finn Tar (2002) đã

Trang 33

chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Henrik Hansen và ctv (2002), Phan Đình Khôi và ctv (2008)

đã cho thấy trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV Bên cạnh đó, Nguyễn Quốc Nghi (2010), một lần nữa đã chứng minh mức độ tiếp cận các chính sách hỗ trợ Chính phủ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tác giả còn cho thấy mối quan hệ xã hội, tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng là các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả kỳ vọng các doanh nghiệp sẽ sớm triển khai các chương trình hành động để nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Tiếp theo là nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Phạm Kế Anh (2011) với đề tài “Nghiên cứu hành vi gửi tiền tiết kiệm của người dân ở tỉnh Kiên Giang” Kết quả nghiên cứu từ mô hình Tobit chỉ ra rằng tuổi, giới tính, trình độc học vấn, nghề nghiệp, thu nhập của người gửi tiền, kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên, địa điểm của ngân hàng và thời gian cho mỗi giao dịch là những nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi vào các ngân hàng thương mại Kết quả có được từ nghiên cứu này sẽ là cơ sở

để các ngân hàng xây dựng các chiến lược huy động vốn hợp lý, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Ngoài ra, tác giả cũng đưa vào mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng căn cứ vào việc chọn lọc các nhân tố ảnh hưởng từ các bài luận văn đã phân tích mà tác giả tham khảo Đó là:

Chính sách lãi suất:

Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân hay tổ chức kinh tế nào cũng muốn tham khảo khi gửi tiền vào ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ trợ cho công tác huy động vốn và hoạt động tín dụng của ngân hàng

Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huy động và thay đổi qui mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng, đặc biệt là quy mô tiền gửi Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần phải ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện ưu đãi về lãi suất cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên

Tuy nhiên không phải ngân hàng cứ đưa ra mức lãi suất cao là thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi suất cụ thể mà

Trang 34

ngân hàng đưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu Điều

đó có nghĩa là mức lãi suất mà ngân hàng đưa ra phải luôn đảm bảo lớn hơn tỷ lệ lạm phát, do đó ngân hàng phải dự đoán chính xác tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ để đưa

ra mức lãi suất hợp lý Ngoài ra khi quyết định đưa ra mức lãi suất nào đó còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi, khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn, mức độ rủi ro và lợi nhuận mang lại từ các khoản đầu tư khác, các quy định của nhà nước, quy định của ngân hàng Trung ương, mức lãi suất đầu ra mà ngân hàng có thể áp dụng đối với các khách hàng vay vốn

Lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn người gửi tiền nhưng lãi suất huy động cao cũng có nghĩa là lãi suất cho vay cũng phải cao tương ứng thì ngân hàng kinh doanh mới có lãi Mức lãi suất đủ cao để thu hút khách hàng nhưng cũng không được cao quá

để vẫn có thể thu hút được khách đi vay mà không làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Hơn nữa ngân hàng phải tính đến chi phí huy động vốn của mình và mặt bằng lãi suất huy động so với các ngân hàng khác để đảm bảo tính cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Công nghệ ngân hàng:

Trước sức ép cạnh tranh, để phục vụ khách hàng ngày tốt hơn đòi hỏi các ngân hàng ngày càng phải cung cấp nhiều dịch vụ mới trên nền tảng phát triển của công nghệ thông tin như sử dụng các hệ thống ngân hàng tự động và điện tử để thay thế cho các hệ thống dựa trên công nghệ sử dụng nhiều lao động, ví dụ như các hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán bù trừ và cấp tín dụng Đặc biệt phát triển hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) cho phép khách hàng truy nhập tài khoản tiền gửi của họ 24/24, hay hệ thống máy thanh toán POS được đặt tại các siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng đang dần có thể thay thế cho phương thức thanh toán truyền thống bằng tiền mặt

Do đó, việc lựa chọn đúng công nghệ và sử dụng có hiệu quả công nghệ đó là một khâu quan trọng cần phải quan tâm, xem xét để tăng cường năng lực cạnh tranh và gia tăng hiệu quả hoạt động của mỗi NHTM

Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ:

Trong thời gian qua trước sự cạnh tranh từ các NHTM cũng như đòi hỏi cao hơn từ phía khách hàng và sự thay đổi của công nghệ ngân hàng, đã đẩy các NHTM phải nhanh chóng gia tăng việc mở rộng các hoạt động dịch vụ tài chính cung cấp cho

Trang 35

các khách hàng Tuy nhiên, những dịch vụ mới này cũng tạo ra những nguồn thu mới cho ngân hàng, và hiện nay nguồn thu từ một số hoạt động của các dịch vụ này có xu hướng tăng trưởng nhanh so với các nguồn thu truyền thống từ lãi cho vay

Vì vậy, trong nghiên cứu này, các nhân tố trên được tác giả đưa vào mô hình phân tích để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mô hình nghiên cứu như sau:

Y = β0 + β 1X1 + β 2X2 + β3X3 +β 4X4 + β 5X5 + β 6X6 + ε

Trong đó: Biến phụ thuộc Y là hiệu quả hoạt động của ngân hàng và được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là hoạt động hiệu quả, 0 là không hiệu quả)

Các biến X1,X2, X3, X4, X5, X6, là các biến độc lập (biến giải thích)

Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính

Kỹ năng nghiệp vụ và

Biến giả, có giá trị là 1 nếu khách hàng đánh giá

kỹ năng của nhân viên là tốt và ngược lại có giá trị là 0

Trình độ học vấn của

bằng 1 nếu lãnh đạo ngân hàng có trình độ học vấn là đại học, bằng 2 nếu trình độ học vấn là thạc sĩ, bằng 3 nếu trình độ học vấn là tiến sĩ

Quy mô ngân hàng X4 Biến giả, nhận giá trị bằng 1 nếu là ngân hàng

lớn hoặc vừa; bằng 0 nếu ngân hàng là nhỏ

Việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng (biến giả), nhận giá trị 1 nếu ngân hàng có ứng dụng công nghệ hiện đại và có giá trị bằng 0 nếu công nghệ còn lạc hậu

Trang 36

Đây là những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ đi vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Kiên Giang để đánh giá, xác định đúng thực trạng của ngân hàng,

từ đó có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 37

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL KIÊN GIANG

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng MHB Kiên Giang

Ngân hàng MHB được thành lập dưới hình thức NHTM Nhà nước, được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt So với các NHTM Nhà nước khác, MHB

là ngân hàng trẻ nhất nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến tháng 31/12/2010, tổng tài sản của MHB đạt gần 51.400 tỷ đồng (tương đương 2,5 tỉ USD), tăng 171 lần so với ngày đầu thành lập

Mạng lưới chi nhánh của ngân hàng MHB đứng thứ bảy trong các ngân hàng ở Việt Nam, với hơn 220 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 32 tỉnh thành lớn trên khắp cả nước và không ngừng mở rộng mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới

Cùng với việc phát triển mạng lưới, ngân hàng MHB nỗ lực, tập trung mọi khả năng của mình để phát triển ngân hàng dựa trên hai mảng: phát triển nguồn nhân lực

và hiện đại hóa ngân hàng

Phát triển nguồn nhân lực: Ưu tiên của ngân hàng MHB vẫn là tuyển dụng các sinh viên nổi trội, có trình độ ngoại ngữ và vi tính, kết quả học tập tốt Ngoài ra, ngân hàng MHB còn tuyển dụng thêm các nhân viên có kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc từ các lĩnh vực tài chính và ngân hàng để bổ sung cho nguồn nhân lực ổn định cần thiết Trong suốt các năm qua, ngân hàng MHB rất coi trọng việc đào tạo và nâng cao kỹ năng của các lãnh đạo và nhân viên qua đó giúp ngân hàng MHB có khả năng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt hơn

Hiện đại hóa ngân hàng: Việc bổ sung các công nghệ hiện đại đã hỗ trợ các giao dịch điện tử cho các máy ATM, các POS, giao dịch ngân hàng qua internet, các dịch

vụ và sản phẩm ngân hàng bán lẻ khác Ngân hàng MHB đã gia nhập Liên minh Thẻ Việt Nam (VNBC), kết nối với Banknetvn và Liên minh thẻ Smartlink tạo điều kiện

cho chủ thẻ MHB e-cash có thể sử dụng được tại hơn 1.000 máy ATM hiện đại trên

toàn quốc của các thành viên trong liên minh VNBC, hơn 2.000 máy ATM thuộc hệ thống Banknetvn và hơn 5.000 máy ATM thuộc liên minh thẻ Smartlink Ngân hàng MHB cũng đã là thành viên của VISA và có kế hoạch trở thành thành viên của Hiệp Hội thẻ Quốc tế China Union Pay (CUP), Master Card Trong năm 2010, ngân hàng

Trang 38

MHB đã triển khai thành công Dự án Corebanking – Ngân hàng cốt lõi, một dự án sẽ làm thay đổi rất lớn về công nghệ và quy trình giao dịch của ngân hàng MHB

Với quyết tâm tiến tới hoạt động theo tiêu chuẩn Kế toán quốc tế hoàn toàn trong tương lai, ngân hàng MHB đang phát triển hệ thống thông tin quản lý với sự hỗ trợ từ WB, theo dự án hiện đại hóa ngân hàng, nhằm đảm bảo thực thi đúng theo các yêu cầu báo cáo do luật pháp quy định, loại bỏ những hạn chế cả hệ thống công nghệ thông tin hiện nay Ngoài ra, ngân hàng MHB còn có kế hoạch củng cố hệ thống thông tin quản lý, có khả năng xử lý các yêu cầu quản lý hiệu quả danh mục cho vay, lãi suất, ngoại hối, quản lý rủi ro vốn khả dụng Ngân hàng MHB đã hoàn tất 2 năm thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật SECO (2006-2008) là dự án nằm trong chương trình chung của Chính phủ Thụy Sĩ nhằm trợ giúp tiến trình tái cấu trúc lại các định chế tài chính Việt Nam, cụ thể, giúp ngân hàng MHB – một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh và tiềm lực cao – cơ cấu tổ chức lại Ngân hàng theo những tiêu chuẩn và thông lệ Quốc tế về quản trị ngân hàng, sẵn sàng cho tiến trình hội nhập và Cổ phần hóa

doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng cho khu vực dân cư, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Các khoản cho vay và khoản đầu tư tăng từ 1.206 tỷ đồng (2001) lên hơn 22.628 tỷ đồng trong năm

2010, tăng 18 lần Trong giai đọan đầu phát triển, danh mục cho vay chủ yếu là tín dụng cấp vốn cho sửa chữa và xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng, thương mại và các dịch vụ, và sản phẩm nông nghiệp

Trong năm 2010, vốn và các quỹ của ngân hàng MHB đạt hơn 3.100 tỷ VND,

tỷ suất an toàn vốn trên 13% Nguồn vốn luôn được đảm bảo với những khoản vốn ủy thác dài hạn (khoảng 1.220 tỷ VND) từ Cơ quan phát triển Pháp (Dự án AFD), Ngân hàng thế giới (Dự án RDF2), từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Dự án ADB, Dự án SMEFPII)

Căn cứ quyết định số 55/QĐ – NHN – HĐQT ngày 09/11/2001 của chủ tịch Hội đồng quản trị “V/v thành lập chi nhánh ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Kiên Giang”

Trang 39

Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Kiên Giang, với tên viết tắt là: “Ngân hàng MHB Kiên Giang” chính thức đi vào hoạt động ngày 15/02/2002 được đặt tại số 25 Bạch Đằng, Phường Vĩnh Thanh Vân, Tp Rạch Giá, Kiên Giang MHB Kiên Giang là đại diện pháp nhân, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu và Bảng cân đối kế toán riêng Hiện tại, Chi nhánh có 03 phòng giao dịch: Phòng giao dịch Rạch Giá, Phòng giao dịch Rạch Sỏi, và Phòng giao dịch Châu Thành

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng MHB Kiên Giang

(Nguồn: Phòng HCNS - MHB Kiên Giang)

(1) Ủy ban tín dụng (UBTD)

Quyết định và chịu trách nhiệm về phê duyệt hoặc không phê duyệt cho vay, bảo lãnh và các hình thức tín dụng khác trong và ngoài nước, bằng VNĐ và/hoặc ngoại tệ (theo tỷ giá quy đổi) đối với các dự án vay vốn, bảo lãnh của khách hàng của chi nhánh trong phạm vi được Tổng giám đốc ngân hàng MHB phân cấp ủy quyền phê duyệt cho vay trong từng thời kỳ

Xem xét, đề xuất cho giám đốc chi nhánh, phòng giao dịch báo cáo tổng giám đốc (Giám đốc chi nhánh) đối với các nội dung vượt thẩm quyền của giám đốc chi nhánh, phòng giao dịch

Phòng

QLRR &

HTKD

Phòng KTNQ

Phòng KTNB

Trang 40

Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định bằng văn bản

Ngoài phạm vi trên, Giám đốc chi nhánh quyết định việc đưa ra UBTD cao nhất của chi nhánh để xem xét quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng như quy định về lãi suất cho vay, phí cho vay, bảo lãnh, đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, xử lí các khoản nợ xấu, nợ khó đòi, các chính sách đối với khách hàng

(2) Ban giám đốc

Trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của đơn vị, được ký kết các hợp đồng tín dụng trong phạm vi Tổng giám đốc ủy quyền phán quyết và theo các quy chế, quy định của ngân hàng MHB

Được ký các quyết định về công tác cán bộ như: khen thưởng, kỷ luật, trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh quản lý điều hành

Và ban hành các nội quy, quy định về điều chỉnh và quản lý công việc không trái với điều lệ và nội quy, quy định của ngân hàng MHB

(3) Phòng nguồn vốn

Chức năng chủ yếu của phòng nguồn vốn là huy động các nguồn vốn trong dân

cư, thường xuyên theo dõi lãi suất của thị trường để có lãi suất huy động thích hợp, đưa ra kế hoạch huy động, đồng thời chịu trách nhiệm điều hòa nguồn vốn của ngân hàng

Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tín dụng tối thiểu phải đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra

Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ cấp tín dụng mới hoặc các hồ sơ cấp tín dụng hiện tại, bao gồm việc cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ), cập nhật hồ

sơ cấp tín dụng theo các quy định hiện hành của ngân hàng MHB

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
2. Nguyễn Việt Hùng (2008), Luận án tiến sĩ kinh tế: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ kinh tế: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2008
3. Trương Đông Lộc và Phạm Kế Anh (2012), “Nghiên cứu hành vi gửi tiền tiết kiệm của người dân ở tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí ngân hàng, (3), tr. 48 – 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hành vi gửi tiền tiết kiệm của người dân ở tỉnh Kiên Giang”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Trương Đông Lộc và Phạm Kế Anh
Năm: 2012
4. Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ”, Tạp chí khoa học, (19b), tr. 122 - 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ”, "Tạp chí khoa học
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam
Năm: 2011
5. Nguyễn Xuân Nhật (2007), Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015, Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Xuân Nhật
Năm: 2007
6. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản thống kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
7. Lê Quỳnh Trâm (2011), Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Tác giả: Lê Quỳnh Trâm
Năm: 2011
8. Báo cáo thường niên của ngân hàng MHB Kiên Giang từ các năm 2009 – 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng MHB Kiên Giang - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng MHB Kiên Giang (Trang 39)
Bảng 2.4: Chỉ tiêu ROA của Ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.4 Chỉ tiêu ROA của Ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 (Trang 52)
Bảng 2.6: Tỷ lệ sinh lời của MHB Kiên Giang, năm 2009-2011  Chỉ tiêu  Năm - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.6 Tỷ lệ sinh lời của MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 Chỉ tiêu Năm (Trang 55)
Bảng 2.7: Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản của MHB Kiên Giang,   năm 2009 -2011 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.7 Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản của MHB Kiên Giang, năm 2009 -2011 (Trang 56)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu tổng dư nợ/nguồn vốn huy động của  ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.8 Chỉ tiêu tổng dư nợ/nguồn vốn huy động của ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 (Trang 57)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ của ngân hàng MHB Kiên Giang,  năm 2009-2011 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.10 Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ của ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 (Trang 58)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu tổng dư nợ/tổng tài sản có của  ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011  Chỉ tiêu  Năm - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.9 Chỉ tiêu tổng dư nợ/tổng tài sản có của ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011 Chỉ tiêu Năm (Trang 58)
Bảng 2.11 Mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh  doanh của ngân hàng - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.11 Mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (Trang 60)
Bảng 2.12: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long kiên giang
Bảng 2.12 Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w