1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an

106 407 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thu hồi ựất bao gồm cả ựất ở và ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ắch quốc gia dẫn

Trang 1

ðẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

ðẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các số liệu trong vùng nghiên cứu của luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này và tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả Luận văn

Võ Văn Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành khóa học và ñề tài nghiên cứu tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp

ñỡ quý báu của quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nha Trang, xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Thầy giáo TS ðỗ Văn Ninh và Thầy giáo NCS.Phạm Hồng Mạnh người hướng dẫn khoa học, Các Thầy ñã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: UBND thị xã Cửa Lò, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Quản lý ñô thị, Phòng Tài chính -

Kế hoạch, Phòng Lao ñộng - Thương binh – Xã hội, Hội ñồng bồi thường và giải phóng mặt bằng thị xã Cửa Lò, Văn phòng ðKQSD ñất thị xã Cửa Lò, Ủy ban nhân nhân phường Nghi Hương, phường Nghi Thu và các hộ gia ñình, cá nhân thuộc các nhóm hộ ñiều tra tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An ñã giúp ñỡ tận tình, tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành ñề tài này

Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, góp ý và giúp ñỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Nha Trang, ngày 16 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Võ Văn Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HINH viii

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

MỞ ðẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1 LAO ðỘNG VIỆC LÀM 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Việc làm, thất nghiệp 11

1.1.3 Mối quan hệ giữa thu nhập và việc làm 19

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðÔ THỊ HÓA 20

1.21 Khái niệm ñô thị hóa 20

1.2.2 ðặc ñiểm của quá trình ñô thị hóa 21

1.2.3 Tác ñộng của ñô thị hóa ñến ñời sống kinh tế xã hội của người dân 22

1.2.4 Những vấn ñề phát sinh trong quá trình thu hồi ñất phục vụ cho quá trình ñô thị hóa 27

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT ðẾN VIỆC LÀM VÀ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRONG QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HÓA 28

1.3.1.Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ñất 28

1.3.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến thu nhập và sinh kế của người dân 29

1.4 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG 32

1.4.1 Mức thu nhập 32

1.4.2 Các ñặc tính của hộ gia ñình: 32

1.4.3 Các ñặc ñiểm về nhân khẩu học: 32

1.4.4 Các biến khả năng và ñộng lực: 32

1.4.5 Các biến quyết ñịnh cầu lao ñộng: 33

Trang 6

1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI TRONG VẤN

đỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỪ QUÁ TRÌNH THU HỒI đẤT PHỤC VỤ đÔ THỊ

HÓA 33

1.6 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 39

1.6.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 39

1.6.2 đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 42

1.7 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU đỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 42

1.7.1 Mô hình nghiên cứu ựề xuất 42

1.7.2 Các giả thuyết nghiên cứu 43

Tóm lược Chương 1: 44

Chương 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 45

2.1 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU 45

2.2 đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 46

2.3 MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 47

2.3 Mẫu nghiên cứu và nguồn số liệu sử dụng 48

2.3.1 Mẫu nghiên cứu 48

2.3.2 Nguồn số liệu sử dụng 49

2.4 Phương pháp phân tắch và xử lý dữ liệu 50

Tóm lược Chương 2: 50

Chương 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NHỮNG HỘ DÂN BỊ THU HỒI đẤT TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN 51

3.1 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ đỊA LÝ VÀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THỊ XÃ CỬA LÒ 51

3.1.1 Vị trắ ựịa lý 51

3.1.2 điều kiện tự nhiên 52

3.2 đẶC đIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 56

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế 56

3.2.2 Y tế và giáo dục 58

3.2.3 Dân số và việc làm 59

3.2.3 Tình hình ựời sống dân cư 60

3.2.4 Tình hình thu hồi ựất phát triển kinh tế xã hội tại Thị Xã Cửa Lò 60

3.4 đẶC đIỂM VIỆC LÀM CỦA NHỮNG HỘ DÂN BỊ THU HỒI đẤT TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ 65

Trang 7

3.4.1 ðặc ñiểm về mẫu ñiều tra 65

3.4.2 Tình trạng việc làm của hộ 67

3.4.3 ðặc ñiểm về giới tính và tình trạng việc làm 68

3.4.4 ðặc ñiểm về trình ñộ học vấn và việc làm 69

3.4.5 Tuổi của chủ hộ và tình trạng việc làm 70

3.4.6 Số người sống phụ thuộc và tình trạng việc làm của chủ hộ 70

3.4.7 ðặc ñiểm về diện tích ñất sản xuất 71

3.4.8 Sự hỗ trợ của chính quyền 73

3.5 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC LÀM CỦA NHỮNG HỘ DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ 74

3.5.1 Kết quả phân tích mô hình hồi qui logit 74

3.5.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của những hộ dân bị thu hồi ñất trên ñịa bàn thị xã Cửa Lò 75

Tóm lược Chương 3: 77

CHƯƠNG 4: GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ðỐI VỚI HỘ DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ 78

4.1 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO HỘ DÂN BỊ THU HỒI ðẤT 78

4.1.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng của Trung ương, của tỉnh Nghệ An 78

4.1.2 Quan ñiểm và ñịnh hướng của chính quyền thị xã Cửa Lò 79

4.2 NHỮNG GỢI Ý CHÍNH SÁCH ðỐI VỚI VẤN ðỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NHỮNG HỘ BỊ THU HỒI ðẤT 80

4.2.1 Giải pháp về chính sách hỗ trợ việc làm cho người bị thu hồi ñất: 80

4.2.2 Cần có hoạt ñộng tuyên truyền, hướng dẫn về sử dụng tiền ñền bù, tư vấn, tuyền truyền về các phương án ñào tạo nghề, giải quyết việc làm 81

4.2.3 Chính sách tạo việc làm ñối với phần diện tích còn lại 81

4.2.4 Chính sách tạo việc làm ñối với lao ñộng lớn tuổi 82

4.2.5 Quan tâm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân: 82

4.2.6 Một số giải pháp khác 83

Tóm lược Chương 4: 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng 60 Bảng 3.2 ðặc ñiểm nghề nghiệp của chủ hộ trước và sau khi thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 67 Bảng 3.3 ðặc ñiểm giới tính và nghề nghiệp của chủ hộ trước và sau khi thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 68 Bảng 3.4 Trình ñộ học vấn và tình trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 69 Bảng 3.5 ðặc ñiểm về tuổi và tình trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 70 Bảng 3.6 ðặc ñiểm người phụ thuộc và tình trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 71 Bảng 3.7 Một số ñặc ñiểm thống kê về diện tích ñất của những hộ diện thu hồi ñất tại Thị Xã Cửa Lò 72 Bảng 3.8 Tiền ñền bù cho những hộ dân bị thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 73 Bảng 3.9 Kết quả ước lượng mô hình hồi qui về ảnh hưởng của các yếu tố ñến khả năng có việc làm của hộ 74 Bảng 3.10 Kết quả mô phỏng về khả năng có việc làm của hộ 75

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tài sản của người dân (ngũ giác sinh kế) 30

Sơ ñồ 1.2 Mô hình nghiên cứu 43

Hình 3.1: Vị trí vùng nghiên cứu 51

Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế thị xã Cửa Lò 2010 – 2012 57

Hình 3.3 Gới tính của chủ hộ thuộc diện thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 65

Hình 3.4 Số người sống phụ thuộc của hộ diện thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 66

Hình 3.5 ðặc ñiểm học vấn của chủ hộ thuộc diện thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò 66

Hình 3.6: Diện tích ñất sản xuất sản xuất của những hộ dân thuộc diện thu hồi ñất tại Thị Xã cửa Lò 72

DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ phân loại lực lượng lao ñộng 6

Sơ ñồ 2.1 Qui trình nghiên cứu ñề tài 46

Trang 11

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ựất nước, nhiều khu công nghiệp, khu ựô thị mới ựược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ựược nâng cấp, xây mới ngày càng ựồng bộ và hiện ựại Nhờ ựó, bộ mặt của ựất nước ựã thay ựổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại và văn minh Việc thu hồi ựất bao gồm cả ựất ở và ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ắch quốc gia dẫn ựến diện tắch ựất cho sản xuất, kinh doanh của người dân bị thu hẹp, một số trường hợp phải thay ựổi chỗ ở và cả ựiều kiện sống

Mặc dù Nhà nước ựã ban hành nhiều chắnh sách về vấn ựề bồi thường, tái ựịnh cư, bảo ựảm việc làm, thu nhập và ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi Song tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển ựổi ựược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, ựặc biệt ựối với người nông dân bị thu hồi ựất ựã và ựang diễn ra ở nhiều ựịa phương Nguyên nhân dẫn ựến thực trạng ựó một phần do nhiều nơi thực hiện công tác bồi thường, tái ựịnh cư, ựào tạo, giải quyết việc làm cho người dân có ựất bị thu hồi còn chưa hợp lý Bên cạnh ựó, bản thân người dân bị thu hồi ựất còn thụ ựộng, quá trông chờ ỷ lại vào Nhà nước, chưa chủ ựộng tự ựào tạo ựể thắch ứng với sự thay ựổi

Trong những năm qua, tỉnh Nghệ An nói chung, thị xã Cửa Lò nói riêng ựã và ựang quyết tâm tập trung nguồn lực ựể xây dựng cơ sở vật chất góp phần thực hiện vai trò là Ộđô thị trung tâm kinh tế - văn hoá của vùng Bắc Trung BộỢ theo Quyết ựịnh số 10/1998/Qđ - TTg về ựịnh hướng Quy hoạch tổng thể hệ thống ựô thị Việt Nam ựến năm 2020 đồng thời tạo tiền ựề cho việc phát triển Nghệ An thành trung tâm kinh tế - văn hoá vùng Bắc Trung Bộ theo Quyết ựịnh số 239/2005/Qđ - TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chắnh phủ Chắnh vì vậy, tốc ựộ phát triển các khu công nghiệp, khu ựô thị, việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, các công trình công cộng diễn ra rất nhanh Quá trình ựó ựi liền với việc thu hồi ựất, bao gồm cả ựất nông nghiệp của một bộ phận dân cư, chủ yếu là vùng ven ựô, vùng có ựiều kiện giao thông thuận lợi, có ựiều kiện phát triển kinh tế xã hội Giải quyết việc làm, ổn ựịnh và từng bước

Trang 12

nâng cao ựời sống cho người bị thu hồi ựất là nhiệm vụ của cấp uỷ đảng, chắnh quyền

và toàn xã hội không chỉ riêng ở thị xã Cửa Lò mà một số ựịa phương khác cũng ựang gặp phải khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất trong qúa trình ựô thị hoá

Hiện trên ựịa bàn cả nước, ựặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố

Hồ Chắ Minh, đà Nẵng ựã và ựang có nhiều nghiên cứu về việc giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất trong qúa trình ựô thị hoá Tuy nhiên, ở thị xã Cửa Lò, là một

ựô thị có tốc ựộ phát triển và ựô thị hóa nhanh, việc thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án khá nhiều, gây ảnh hưởng không nhỏ ựến việc làm của người dân ựịa phương, lại chưa

có các nghiên cứu cụ thể về vấn ựề này để ựánh giá ựúng thực trạng giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất khi thực hiện các dự án trên ựịa bàn thị xã Cửa Lò, từ ựó kịp thời ựề xuất những giải pháp tắch cực nhằm góp phần giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của việc thực hiện các chắnh sách ựó, vì vậy tác giả ựã lựa chọn ựề tài:

"Nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất trong quá trình ựô thị hoá tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An" ựể làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất trong quá trình ựô thị hoá Trên cơ sở ựó, ựề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm cho người dân có ựất bị thu hồi trên ựịa bàn nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn về vấn ựề giải quyết việc làm cho những

hộ dân bị thu hồi dất phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

- đánh giá thực trạng về việc làm và thu nhập ựối với những hộ dân trước và sau khi bị thu hồi ựất sản xuất

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của những hộ dân bị thu hồi ựất trên ựịa bàn thị xã Cửa Lò

- đề xuất, gợi ý các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất trên ựịa bàn nghiên cứu, góp phần ổn ựịnh và nâng cao ựời sống của người dân có ựất

bị thu hồi trên ựịa bàn thị xã Cửa Lò

Trang 13

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những hộ dân bị thu hồi ñất tại Thị xã Cửa

Lò, tỉnh Nghệ An

Phạm vi nghiên cứu ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu về khía cạnh việc làm và sinh

kế của những hộ dân thuộc diện thu hồi ñất trên ñịa bàn Thị Xã Cửa Lò Thời ñiểm thực hiện ñề tài từ giai ñoạn 2008 ñến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

ðể ñạt ñược các mục tiêu nghiên cứu của ñề tài như ñã trình bày, ñề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, như: phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích kinh tế lượng Phương pháp

nghiên cứu chi tiết ñược trình bày tại chương 2 của luận văn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Từ kết quả nghiên cứu ñề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất trên ñịa bàn thị xã Cửa Lò, Nghệ An

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở ñầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4 chương

Trang 14

Chương 1 ñề tài ñề cập tới cơ sở lý thuyết về lao ñộng, việc làm; về ñô thị, ñô thị hóa và mô hình nghiên cứu

Chương 2 ñề cập tới phương pháp nghiên cứu bao gồm ñề xuất mô hình nghiên cứu của ñề tài, nguồn số liệu sử dụng, mẫu nghiên cứu và các phần mềm ñược sử dụng

Trong chương 3 trình bày về kết quả nghiên cứu bao gồm: khái quát về ñiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế xã hội của Thị xã Cửa Lò, thực trạng về tình hình thu hồi ñất và giải quyết việc làm, kết quả phân tích mẫu ñiều tra về thực trạng công tác thu hồi ñất và giải quyết

việc của những hộ dân tại khu vực này Trong chương này, nghiên cứu cũng trình bày về kết

quả ước lượng mô hình kinh tế lượng về các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của người dân thuộc diện thu hồi ñất

Cuối cùng, chương 4 sẽ ñề cập tới những giải pháp nhằm ñưa ra những gợi ý chính sách góp phần giải quyết việc làm ñối với những hộ dân thuộc diện thu hồi ñất tại Thị xã Cửa Lò

Trang 15

Theo quan ñiểm của lao ñộng quốc tế (ILO): Lực lượng lao là bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp

Các nước thành viên của tổ chức ILO về cơ bản thống nhất quan niệm của ILO về lực lượng lao ñộng Tuy nhiên cũng còn khác nhau về ñộ tuổi quy ñịnh về mốc tối thiểu và mốc tối ña, nhưng gần ñây nhiều nước ñã lấy tuổi tối thiểu là 15, còn tuổi tối

ña còn khác nhau tuỳ theo tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng nước: có nước quy ñịnh là 60 tuổi, có nước 64 tuổi hoặc cao hơn… Song các trị số tối ña về tuổi thường trùng với tuổi về hưu, cũng có nước không quy ñịnh tuổi nghỉ hưu và cũng không quy ñịnh tuổi tối ña

Ở Việt Nam cũng có các quan niệm khác nhau về lực lượng lao ñộng Theo giáo trình kinh tế lao ñộng của Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội: Lực lượng lao ñộng là số người trong ñộ tuổi cộng thêm 1/2 số người trên tuổi, cộng 1/3 số người lao ñộng dưới tuổi có khả năng lao ñộng và có nhu cầu làm việc

ðiều 6 và 145 của Bộ Luật Lao ðộng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ñã quy ñịnh tối thiểu và tối ña ñộ tuổi lao ñộng: ðối với nam từ 15 – 60 tuổi, ñối với nữ từ 15 – 55 tuổi [1]

Như vậy khái niệm về lực lượng lao ñộng ñược thống nhất ở Việt Nam là: Lực lượng lao ñộng là những người ñủ tuổi từ 15 trở lên có việc làm và những người thất nghiệp Nói cách khác lực lượng lao ñộng ñồng nghĩa với dân số hoạt ñộng kinh tế

Trang 16

Khái niện này về cơ bản thống nhất với khái niệm của ILO cũng như quy ñịnh hiện nay của Bộ Lao ñộng – Thương binh và xã hội và Tổng cục Thống kê về lực lượng lao ñộng (tức dân số hoạt ñộng kinh tế), chỉ khác là những người thất nghiệp ñược tính vào lực lượng lao ñộng và chỉ tính trong giới hạn ñộ tuổi lao ñộng (nam 15 –

60 tuổi, nữ 15 – 55 tuổi)

Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ phân loại lực lượng lao ñộng

Nguồn: Tổng Cục Thống Kê (2012) Trên cở sở sơ ñồ cơ cấu lực lượng lao ñộng ñể ñi ñến những khái niệm về việc làm, thất nghiệp

- Lực lượng lao ñộng nói chung bao gồm toàn bộ những người ñủ 15 tuổi trở

lên ñang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc

- Lực lượng lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ

tuổi lao ñộng (nam ñủ 15 tuổi ñến hết 60 tuổi, nữ ñủ 15 tuổi ñến hết 55 tuổi) ñang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc [2]

 Nguồn lao ñộng:

Nguồn lao ñộng là phạm trù phản ánh lực lượng quan trọng nhất của nền sản xuất

xã hội Theo Từ ñiển Thống kê: Nguồn lao ñộng xã hội là toàn thể những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao ñộng Bao gồm: những người theo quy ñịnh của Nhà nước ở trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng và những người theo quy ñịnh của Nhà nước ở ngoài ñộ tuổi quy ñịnh nhưng ñang thực tế tham gia lao ñộng [2],[16]

Thất nghiệp ngắn hạn

Trang 17

Như vậy, nguồn lao ñộng xã hội (ñịa phương, ngành, ñơn vị sản xuất ) là tổng thể sức lao ñộng xã hội (ñịa phương, ngành, ñơn vị sản xuất ) ñược xem xét trong những khoảng thời gian nhất ñịnh

Sức lao ñộng là khả năng lao ñộng, ñược biểu hiện ở thể lực và trí lực của từng người lao ñộng Vì vậy, nguồn lao ñộng ñược biểu hiện trên hai phương diện: Số lượng và chất lượng của nguồn lao ñộng

Số lượng nguồn lao ñộng: Về nguyên tắc, ñó là tổng số sức lao ñộng xét về mặt thể lực của người lao ñộng với tư cách là một yếu tố của quá trình lao ñộng sản xuất Tuy nhiên, con người ngoài tư cách là yếu tố của quá trình lao ñộng sản xuất còn là thành viên của xã hội, tham gia các hoạt ñộng xã hội, ñảm bảo tái sản xuất tự nhiên sức lao ñộng Vì vậy, thể lực của con người ñược xem xét như là yếu tố của sản xuất, kinh doanh theo những chừng mực nhất ñịnh, tuỳ thuộc vào thực trạng thể lực con ngưòi theo ñặc tính chung (giới tính, tuổi tác ) và những biểu hiện cụ thể của từng người (phát triển bình thường hay bị tàn tật ) và thực trạng kinh tế xã hội của từng nước Chính vì vậy, số lượng sức lao ñộng và số lượng nguồn lao ñộng ñược ño bằng

số lượng người lao ñộng theo những quy ñịnh nhất ñịnh, ñược gọi là lao ñộng quy ñổi

Sở dĩ số lượng nguồn lao ñộng ñược ño bằng lao ñộng quy ñổi vì nó bao gồm nhiều loại lao ñộng khác nhau Bộ phận quan trong nhất của nguồn lao ñộng là người lao ñộng trong ñộ tuổi quy ñịnh gọi tắt là lao ñộng trong tuổi

Lao ñộng trong ñộ tuổi quy ñịnh là những người ở trong ñộ tuổi nhất ñịnh theo quy ñịnh của Nhà nước, có nghĩa vụ và quyền lợi ñem sức lao ñộng của mình làm việc cho mình và cho xã hội, chịu sự ñiều ñộng phân bổ của Nhà nước ñể làm các công việc chung của xã hội Theo quy ñịnh chung, ở Việt Nam ñộ tuổi lao ñộng tính từ 16 ñến 60 ñối với nam và 16 ñến 55 ñối với nữ [1] Tuy là trong ñộ tuổi lao ñộng, nhưng vì nguồn lao ñộng là toàn thể những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao ñộng, nên chỉ tính những người có khả năng tham gia lao ñộng Vì vậy, những người tàn tật không còn khả năng lao ñộng, mặc dù trong ñộ tuổi quy ñịnh nhưng không ñược tính vào số lượng nguồn lao ñộng

Ngoài những người trong ñộ tuổi quy ñịnh, số lượng nguồn lao ñộng còn bao gồm những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng (chưa ñến hoặc ñã quá tuổi lao ñộng quy ñịnh của Nhà nước) nhưng thực tế tham gia lao ñộng Theo quy ñịnh hiện hành, ngoài

Trang 18

ựộ tuổi lao ựộng bao gồm: Trên ựộ tuổi quy ựịnh: Nam từ 61 tuổi trở lên, nữ từ 56 tuổi trở lên Dưới ựộ tuổi quy ựịnh: Nam, nữ từ 13 tuổi ựến 15 tuổi

Chất lượng nguồn lao ựộng là phạm trù biểu hiện ở từng người lao ựộng và trên phạm vi từng vùng, từng ựơn vị sản xuất kinh doanh trên các mặt như: Trình ựộ văn hoá, trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp, trình ựộ tổ chức cuộc sống, các yếu tố về tâm

lý tập quán, trình ựộ sức khoẻ, phẩm chất ựạo ựức, trình ựộ và ý thức pháp luật [27] Như vậy, chất lượng nguồn lao ựộng chủ yếu biểu hiện trắ lực của người lao ựộng và chất lượng về thể lực của người lao ựộng

Trắ lực của người lao ựộng ựược thể hiện thông qua một loạt các tiêu thức phản ánh các mặt nhận thức của con người cụ thể:

Trình ựộ văn hoá của người lao ựộng là những tri thức của nhân loại mà người lao ựộng tiếp thu ựược theo những cấp ựộ khác nhau Về thực chất, trình ựộ văn hoá người lao ựộng ựạt ựược thông qua nhiều hình thức: học tập tại trường lớp, tự học nhưng phần lớn ựược tiếp thu qua trường lớp Vì vậy, xã hội ựánh giá trình ựộ văn hoá thông qua bằng cấp người lao ựộng ựạt ựược ở các trường phổ thông

đối với người lao ựộng, trình ựộ văn hoá là cơ sở quan trọng ựể họ tiếp thu các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, giác ngộ giai cấp và nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật trong lao ựộng Vì vậy, ựây là tiêu thức quan trọng ựể ựánh giá chất lượng nguồn lao ựộng

Trình ựộ chuyên môn, nghề nghiệp là những kiến thức về chuyên môn, nghề nghiệp người của lao ựộng theo những cấp ựộ khác nhau đánh giá trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp cũng thông qua bằng cấp chuyên môn người lao ựộng ựạt ựưọc thông qua học tập và thi cử (tiến sĩ khoa học, tiến sỹ, thạc sĩ, ựại học, trung cấp, sơ cấp, công nhân kỹ thuật ), trong nhiều trường hợp ựó là số người lao ựộng ựã qua trong cấp học

Trình ựộ tổ chức cuộc sống là tiêu thức phản ánh trình ựộ văn hoá, trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư Vì vậy, ựây cũng là yếu tố cấu thành chất lượng nguồn lao ựộng đánh giá trình ựộ tổ chức cuộc sống ngoài những tiêu thức về kinh tế (thu nhập, mức ựộ tái sản xuất mở rộng ) còn có những tiêu thức mang tắnh xã hội (sự học hành của con cái ) Trong ựiều kiện năng xuất lao ựộng và thu nhập thấp, trình ựộ tổ chức cuộc sống có ảnh hưởng rất lớn ựến các hoạt ựộng sản xuất và ựời sống

Trang 19

Trình ñộ sức khoẻ, cơ cấu ñộ tuổi: ðây là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn lao ñộng về mặt chất của thể lực sức lao ñộng Vì vậy, chúng cũng phản ánh mặt chất lượng của nguồn lao ñộng Nguồn lao ñộng có chất lượng cao không chỉ biểu hiện ở trình ñộ văn hoá, trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp cao, mà còn thể hiện ở chất lượng của thể lực của người lao ñộng Rõ ràng, một người lao ñộng có tri thức, nhưng không

ñủ sức khoẻ ñể sử dụng những tri thức vào sản xuất, những tri thức ñó dù cao cũng chỉ

việc nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ

 Thị trường lao ñộng:

Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN Thuật ngữ “thị trường lao ñộng” ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñề cập ñến với nhiều cách nói khác nhau:

- Theo GS.TS Trần Ngọc ðường thị trường lao ñộng là toàn bộ các quan hệ lao ñộng ñược xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao ñộng (bao gồm các quan hệ cơ bản nhất như: Tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao ñộng…) ở ñó diễn ra sự trao ñổi, thoả thuận giữa một bên là người lao ñộng tự do và người sử dụng lao ñộng

- Một số khái niệm khác về thị trường lao ñộng thì thị trường lao ñộng :

Là một không gian trao ñổi tiến tới thoả thuận giữa người sở hữu sức lao ñộng và người cần có sức lao ñộng ñể sử dụng

Là mối quan hệ xã hội giữa những người lao ñộng có thể tìm ñược việc làm ñể có thu nhập và người sử dụng lao ñộng có thể thuê ñược công nhân bằng cách trả công ñể tiến hành sản xuất kinh doanh[10]

Là toàn bộ các quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực thuê mướn lao ñộng

Trang 20

- Theo ILO: Thị trường lao ñộng là thị trường trong ñó có các dịch vụ mua và bán thông qua một quá trình ñể xác ñịnh mức ñộ có việc làm của lao ñộng cũng như mức ñộ tiền công và tiền lương

Tuy có nhiều cách nói khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu ñều thống nhất ñược với nhau về các nội dung cơ bản ñể hình thành nên thị trường lao ñộng ñó là: không gian, người bán sức lao ñộng, người cần mua sức lao ñộng, giá cả sức lao ñộng và những ràng buộc giữa các bên về nội dung này Từ lập luận trên theo chúng tôi:

Thị trường lao ñộng là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong ñó diễn ra hành

vi trao ñổi giữa một bên là người lao ñộng tự do với một bên là người có nhu cầu sử dụng lao ñộng Sự trao ñổi này ñược thoả thuận trên cơ sở các mối quan hệ lao ñộng như tiền công, tiền lương, ñiều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội… thông qua một hợp ñồng lao ñộng bằng văn bản hoặc bằng miệng [2], [10]

Như vậy, thị trường lao ñộng ñược cấu thành bởi 3 yếu tố: Cung - cầu và giá cả sức lao ñộng Giữa 3 yếu tố này có liên quan, ảnh hưởng lẫn nhau Sức lao ñộng trao ñổi trên thị trường ñược thể hiện thông qua số lượng (quy mô), chất lượng (kỹ năng, trình ñộ) Nói tới sự vận ñộng của thị trường lao ñộng tức là nói ñến sự vận ñộng của các yếu tố cung - cầu và giá cả sức lao ñộng

Cung lao ñộng: Cung về lao ñộng biểu hiện khối lượng lao ñộng (số lượng, chất lượng và cơ cấu của lực lượng lao ñộng) tham gia vào thị trường lao ñộng trong một thời gian nhất ñịnh Cung về lao ñộng phụ thuộc vào tốc ñộ tăng nguồn lao ñộng, sự biến ñộng của cầu về lao ñộng, trình ñộ ñào tạo, hướng nghiệp dạy nghề [10] David Begg cho rằng, “Cung về lao ñộng chính là lực lượng lao ñộng xã hội”

Khi nói ñến cung lao ñộng trên thị trường là phải nói tới hai khía cạnh như: Cung thực tế, cung tiềm năng Cung thực tế bao gồm tất cả những người ñủ 15 tuổi trở lên ñang làm việc và thất nghiệp Cung tiềm năng bao gồm tất cả ngững người ñủ 15 tuổi trở lên ñang làm việc và thất nghiệp, những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng ñang ñi học, ñang làm công việc nội trợ trong gia ñình mình, hoặc có nhu cầu làm việc và tình trạng khác

Cầu về lao ñộng: Theo nhiều nhà nghiên cứu, quản lý thì cầu về lao ñộng là khả năng thuê mướn lao ñộng trên thị trường lao ñộng, cũng như cung, cầu về lao ñộng cũng ñược xem xét trên hai khía cạnh là: Cầu thực tế; cầu tiềm năng

Trang 21

Cầu thực tế: Là nhu cầu sử dụng lao ñộng tại một thời ñiểm nhất ñịnh (bao gồm chỗ làm việc trống, chỗ làm việc mới)

 Thu nhập của lao ñộng

Là khoản thu thập của người lao ñộng ñược người sử dụng lao ñộng trả bao gồm: tiền công, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao ñộng và các khoản thu nhập khác

- Theo Bộ luật Lao ñộng của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm

1994, 2002: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" [1]

Phân tích từ các quan ñiểm trên ta thấy, mỗi khái niệm việc làm ñều biểu hiện những mức ñộ cụ thể khác nhau về các nội dung, nhưng chúng ñều bao gồm các nội dung sau chủ yếu sau: Là hoạt ñộng lao ñộng của con người; mụcñích của hoạt ñộng lao ñộng ñó nhằm tạo ra nguồn thu nhập, hay mục ñích nào ñó; hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị luật pháp ngăn cấm

Tuy nhiên, những sắc thái của các khái niệm trên mới biểu hiện việc làm như là một ñộng từ, chưa bao hàm sắc thái của một danh từ Những nội dung trên biểu hiện rõ hơn ở nghĩa làm việc chứ chưa phản ánh ñầy ñủ của nghĩa việc làm Trên thực tế, có trường hợp người lao ñộng có sức lao ñộng nhưng không có việc làm, cần phải giải quyết việc làm Ngược lại, có trường hợp người lao ñộng có sức lao ñộng, có việc làm nhưng không làm việc vì những lý do khác nhau Như vậy, từ việc làm ñến làm việc còn có khoảng cách ðể có việc làm ñã là quan trọng, nhưng ñể người lao ñộng làm việc, nhất là làm việc có hiệu quả lại càng quan trọng hơn

Từ những phân tích trên có thể ñưa ra khái niệm về việc làm như sau:

Việc làm là phạm trù kinh tế biểu hiện sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo những mục ñích của con người (tạo ra

Trang 22

thu nhập, ra của cải vật chất hoặc thoả mãn những nhu cầu nào đĩ ), phù hợp với

những quy định của pháp luật [18],[19]

 Phân loại việc làm

Căn cứ vào thời gian thực hiện cơng việc, việc làm cĩ thể chia thành các loại:

- Việc làm chính và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian cĩ việc làm thường xuyên trong một năm

- Việc làm đủ thời gian và việc làm khơng đủ thời gian: Căn cứ vào số giờ làm việc trong tuần

- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức độ thu nhập trong việc thực hiện một cơng việc nào đĩ

Từ khái niệm về việc làm và người cĩ việc làm đã nêu ở trên, dựa vào hình thức biểu hiện của việc làm chúng tơi đưa ra khái niệm về các loại lao động theo hình thức việc làm như sau:

- Lao động làm cơng ăn lương là lao động làm việc cho người khác hoặc cho tổ chức, cơ quan, đồn thể, doanh nghiệp để được trả cơng dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

- Lao động tự làm là lao động thực hiện các cơng việc tự tạo ra, tự hạch tốn để thu lợi cho bản thân

- Lao động làm kinh tế hộ là lao động làm cho cơ sở sản xuất kinh doanh của hộ gia đình nhưng khơng hưởng tiền cơng, tiền lương

Từ khái niệm trên, người ta phân loại người cĩ việc làm theo các dạng:

+ Người đang được thuê mướn làm việc ở các cơ sở sản xuất kinh doanh hưởng lương hoặc tiền cơng

Trang 23

+ Người tự tạo việc làm thông qua hoạt ựộng kinh doanh do mình tự tổ chức (khu vực phi kết cấu)

+ Thành viên hộ gia ựình làm việc cho gia ựình mình

+ Những người có việc làm có mối quan hệ phụ thuộc (công chức, viên chức, công nhân và những người ựang ựược ựào tạo)

- Tại Hội nghị Quốc tế lần thứ 13 các nhà thống kê về lao ựộng của tổ chức ILO, người ta ựưa ra quan niệm người có việc làm như sau:

Người có việc làm là người làm một việc gì ựó, ựược trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt ựộng mang tắnh chất tự tạo việc làm vì lợi ắch hay vì thu nhập gia ựình không nhận tiền công hay hiện vật

- Theo kết quả nghiên cứu của chương trình khoa học xã hội về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân thì: người có việc làm là người làm việc trong những lĩnh vực ngành nghề, dạng hoạt ựộng có ắch, không

bị pháp luật ngăn cấm, mang lại thu nhập ựể nuôi sống bản thân và gia ựình ựồng thời ựóng góp một phần cho xã hội

- Theo một số tác giả thì người có việc làm ựược hiểu là: Người có việc làm là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần lễ trước khi ựiều tra người ựó:

+ đang làm công việc ựể nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật

+ đang làm công việc kinh doanh hay sản xuất nông nghiệp cho hộ gia ựình mình không nhận tiền lương, tiền công hay lợi nhuận

+ đã có việc làm trước ựó song trong tuần lễ ựiều tra tạm thời không có việc làm sau thời gian tạm nghỉ đó là những người: (1) Tạm thời nghỉ việc có hưởng lương, hoặc không hưởng lương trong thời gian chưa ựến 4 tuần tắnh cho ựến thời ựiểm ựiều tra; (2) Tạm thời nghỉ việc trên 4 tuần và ựược hưởng lương suốt thời gian nghỉ việc hoặc ựược hưởng một phần lương trong thời gian nghỉ việc và sẽ trở lại làm việc sau thời gian ựó

đây là khái niệm ựược sử dụng cho mục ựắch thống kê, ựiều tra thực trạng lao ựộng việc làm nên cụ thể

+ Làm việc từ 1 giờ trở lên ựể- Theo tài liệu Cục thống kê Úc ỘNgười có việc làm

là người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần lễ ựiều tra:

Trang 24

Hưởng tiền lương, tiền công lợi nhuận, tiền hoa hồng hoặc ựược trả bằng hiện vật trong một công việc hay một cơ sở kinh doanh nào ựó hoặc trong nông trại (bao gồm những người làm công ăn lương, chủ việc làm và lao ựộng tự hạch toán);

+ Làm việc từ 1 giờ trở lên, không hưởng lương trong doanh nghiệp gia ựình hoặc nông trại ( có nghĩa là lao ựộng tham gia của gia ựình);

+ Là người làm thuê có việc làm nhưng không làm việc và ựang: (1) Nghỉ phép có lương hoặc nghỉ phép không có lương dưới 4 tuần tắnh ựến thời ựiểm ựiều tra; (2) Nghỉ việc không có lương do thời tiết xấu hoặc do sự cố nhà máy tại nơi họ làm việc dưới 4 tuần tắnh ựến thời ựiểm ựiều tra; (3) Tham gia ựình công hoặc ựóng cửa, ựược bồi thường theo luật ựịnh và ựang chờ quay trở lại làm việc; (4) đang ựi học theo chế

ựộ có hưởng tiền lương, tiền công và (5) đã là chủ việc làm, lao ựộng tự hạch toán hoặc lao ựộng tự tham gia của gia ựình có làm việc, doanh nghiệp hoặc trang trại nhưng không làm việc

- Qua tham khảo một số tài liệu khác của các chuyên gia Việt Nam về lĩnh vực lao ựộng, cho thấy: Cơ bản các nước ựều thống nhất với quan niệm của ILO về khái niệm

"người có việc làm" Tuy nhiên, khi vận dụng tắnh toán cụ thể, tuỳ theo ựiều kiện của mỗi nước ựể có những quy ựịnh riêng cho phù hợp Cụ thể là:

+ Thông tin về người có việc làm thường ựược thu thập từ các thời ựiểm ựiều tra, nhưng chu kỳ ựiều tra lặp lại của mỗi nước lại khác nhau Có nước ựiều tra một năm một lần như CHLB đức, có nước ựiều tra một tháng một lần như Úc, có nước ựiều tra một quý một lần và tiến hành liên tục 8 quý liền trong hai năm như ở Anh, ở Việt Nam chưa có quy ựịnh về vấn ựề này

+ Về xác ựịnh ựộ tuổi nhỏ nhất của người có việc làm phần lớn các nước ựều lấy người

có ựộ tuổi từ 14-16; cá biệt như Ai Cập lấy từ 6 tuổi và Brazin lấy từ 10 tuổi

Về xác ựịnh ựộ tuổi lớn nhất của người có việc làm thì nhiều nước không qui ựịnh giới hạn

+ Về xác ựịnh thời gian làm việc của người có việc làm trong tuần tham khảo: ở

Úc, Nhật Bản trong tuần lễ ựiều tra dù người ựó chỉ làm 1 giờ trở lên, cũng ựược tắnh

là người có việc làm Nếu trong tuần lễ ựiều tra người ựó không làm việc do các nguyên nhân bất khả kháng, ựược hưởng lương hay không ựược hưởng lương nhưng tiếp tục trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thì cũng ựược tắnh là người có việc làm

Trang 25

+ ðối với các thành viên tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho gia ñình không ñược trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật thì tổ chức ILO cũng khuyến nghị nếu các thành viên hộ gia ñình ñó có số giờ tham gia hoạt ñộng bằng 1/3 thời gian làm việc của người lao ñộng bình thường trở lên thì mới ñược tính là người

có việc làm

Các nước cũng không tính những người làm công việc nội trợ là người có việc làm, trừ khi những người làm công việc này ñược hưởng tiền lương hoặc tiền công + ðối với tầng lớp sinh viên, người ñang ñi học, nếu trong tuần lễ ñiều tra, họ có 1 giờ làm việc trở lên thì cũng ñược liệt vào người có việc làm, còn người khác không làm việc ñể kiếm thu nhập thì không ñược liệt vào người có việc làm

Dựa trên quan niệm tổng quát về người có việc làm của Tổ chức Lao ñộng quốc tế ILO, khi thu thập thông tin về người có việc làm các nước ñều ñưa ra các ñiều kiện cụ thể là:

- Giới hạn thời gian làm việc

- Về giới hạn thời gian làm việc: Người có việc làm là những người ñang làm việc

ñể hưởng tiền lương, tiền công hay lợi nhuận hoặc ñang tham gia các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dịch vụ cho gia ñình mình không nhận tiền công hay lợi nhuận Người có số giờ làm việc trong tuần ñiều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ, nếu dưới 40 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm thì coi là người ñủ việc làm, người có việc làm nhưng dưới 40 giờ, có nhu cầu làm thêm giờ nhưng không có việc ñể làm thêm thì coi là người thiếu việc làm Quy ñịnh trên không trái với quan ñiểm của ILO nêu ra, nhưng nó rất khó xác ñịnh cụ thể là người có việc làm ñầy ñủ hay thiếu việc làm vì không có tiêu chuẩn về thời gian làm việc trong khoảng thời gian xác ñịnh tại thời ñiểm ñiều tra

Trang 26

Như vậy, việc quy ñịnh mức chuẩn thời gian làm việc ñể ñược coi là có việc làm

là rất cần thiết Sự khác nhau của nó là tuỳ thuộc vào trình ñộ phát triển Vấn ñề cần quan tâm ở ñây là phải xác ñịnh ñược mức chuẩn thống nhất trong phạm vi ngành và với mỗi khu vực phát triển (nếu có sự chênh lệch ñáng kể về mức sống và khả năng tạo thu nhập giữa các khu vực này) Cơ sở ñể xác ñịnh các mức chuẩn này là căn cứ vào số giờ (hoặc số ngày công) tối thiểu làm việc ñể ñủ sống tối thiểu

Theo kinh nghiệm của ILO, người ñược coi là có việc làm phải có thời gian làm việc tối thiểu bằng 1/3 thời gian làm việc của người lao ñộng bình thường Trong ñiều kiện Việt Nam, số ngày công làm việc trong một năm của người có việc bình thường

là 260 ngày và tiền lương tối thiểu trong một năm (12 tháng) là 2.160 ngàn ñồng, tức

180 ngàn ñồng một tháng Theo kết quả ñiều tra lao ñộng, việc làm trong mấy năm gần ñây, thu nhập bình quân của ngày công lao ñộng khu vực thành thị khoảng 20 ngàn ñồng Do ñó muốn bảo ñảm ñủ sống tối thiểu, 1 lao ñộng thành thị phải làm ít nhất 9 công trong một tháng hoặc 108 công trong một năm, tương ñương bằng 1/2 thời gian làm việc của người lao ñộng bình thường ðiều ñó cũng có nghĩa là trong tuần tham khảo ít nhất họ cũng phải làm việc 2 công tức 16 giờ Từ ñó có thể khuyến nghị mức chuẩn về thời gian làm việc trong tuần tham khảo của người ñược coi là có việc làm ít nhất là 16 giờ (2 công)

Với những người trong tuần lễ tham khảo không làm việc do các nguyên nhân bất khả kháng, nhưng 4 tuần qua họ có việc làm không ít hơn 64 giờ (8 công) và họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian nghỉ thì họ vẫn ñược tính là người

Tuỳ theo tình trạng việc làm và thời gian làm việc trong kỳ báo cáo hoặc trong tuần tham khảo, người có việc làm ñược chia làm hai loại: Người người ñủ việc làm và người thiếu việc làm Người ñủ việc làm lại ñược chia ra: Người ñủ việc làm ổn ñịnh

và người ñủ việc làm không ổn ñịnh Sau ñây là những nội dung cụ thể của các khái niệm này:

Trang 27

- Người ñủ việc làm là những người có việc làm và thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm trong tuần lễ tham khảo hoặc làm dưới giờ chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm nhưng không có nhu cầu làm thêm Căn cứ ñể xác ñịnh mức chuẩn về thời gian ñược gọi là ñủ việc làm cũng tương tự như xác ñịnh mức chuẩn về thời gian làm việc của người ñược coi là thiếu việc làm Với khu vực thành thị ở Việt Nam hiện nay theo chúng tôi, mức chuẩn cho người ñủ việc làm là làm việc 40 giờ (5 công) trở lên trong tuần lễ tham khảo hoặc 160 giờ (20 công) trở lên trong 4 tuần lễ trước ñó, hoặc làm việc ít hơn mức này nhưng không có nhu cầu làm thêm

- Người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ ñiều tra dưới mức quy ñịnh chuẩn và họ có nhu cầu làm thêm

Người thiếu việc làm có 2 dạng: Thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình

+ Người thiếu việc làm vô hình (dạng không nhìn thấy ñược) là người có thời gian làm việc tuy ñủ hoặc vượt mức chuẩn quy ñịnh về ñủ số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo nhưng việc làm có năng suất thu nhập thấp, công việc không phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm hoặc việc khác + Người thiếu việc làm hữu hình (dạng nhìn thấy ñược) là người có việc làm nhưng số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo dưới mức quy ñịnh chuẩn và họ có nhu cầu việc làm thêm

Tổ chức Lao ñộng quốc tế ILO cũng khuyến nghị các nước nên dùng khái niệm người thiếu việc làm hữu hình (dạng nhìn thấy ñược) còn dạng thiếu việc làm vô hình rất khó xác ñịnh Việc quy ñịnh mức chuẩn về ñủ số giờ làm việc trong tuần tham khảo tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi nước Ví dụ: Mức quy ñịnh chuẩn về ñủ số giờ làm việc trong tuần tham khảo của một số nước như sau:

Êquaño, Nigiêria, Thổ Nhĩ Kỳ : 40 giờ, Nhật Bản, Úc: 35 giờ, Canaña, Jamaica:

30 giờ, Malaysia: 25 giờ Ở Việt Nam, tiêu chuẩn này chưa ñược chính thức quy ñịnh

và còn có nhiều cách ñánh giá khác nhau, chẳng hạn như:

* Theo một số hướng dẫn của Bộ Lao ñộng -Thương binh và Xã hội thì người thiếu việc làm là những người có số giờ làm việc trong tuần lễ ñiều tra dưới 40 giờ và

họ có nhu cầu làm them

Trang 28

* Theo một số chuyên gia khác thì người thiếu việc làm là những người ñang làm việc có mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm

Như vậy, nếu dựa cả vào mức thu nhập và số giờ làm việc ñể xác ñịnh người thiếu việc làm là rất khó Bởi vì một mặt, trên thực tế khó mà xác ñịnh chính xác mức thu nhập của ñối tượng ñiều tra, mặt khác có nhiều người trong tuần lễ tham khảo tuy có số giờ làm việc trên 40 giờ nhưng họ vẫn có nhu cầu làm thêm, vì thu nhập từ việc làm của họ thấp, không ñảm bảo ñủ sống tối thiểu

Vì vậy, khi xác ñịnh người thiếu việc làm ở Việt Nam nên dựa vào khái niệm của

tổ chức quốc tế (ILO) ñưa ra và cũng chỉ xác ñịnh người thiếu việc làm ở dạng nhìn thấy ñược, còn các trường hợp khác nên ñưa vào nhóm người có việc làm không ổn ñịnh

Xuất phát từ những lý do trên, có thể thống nhất khái niệm:

Người thiếu việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñang có việc làm, nhưng thời gian làm việc ít hơn mức chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm trong tuần

lễ tham khảo (16 giờ hoặc 2 công) hoặc trong tuần lễ tham khảo không làm việc vì lý

do bất khả kháng, nhưng 4 tuần trước ñó có thời gian làm việc ít hơn mức chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm và có nhu cầu làm thêm

Mức chuẩn về thời gian làm việc cho người thiếu việc làm là làm việc dưới 40 giờ (5công) trong tuần lễ tham khảo hoặc tuần lễ tham khảo không làm việc vì lý do bất khả kháng, nhưng 4 tuần trước ñó làm việc dưới 160 giờ (20 công) và có nhu cầu làm thêm

 Thất nghiệp

Về khái niệm thất nghiệp, ña số các chuyên gia Việt Nam ñều thống nhất với khái niệm của ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao ñộng muốn làm việc, nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức tiền công ñang thịnh hành"

Sự phát triển của thị trường lao ñộng ở nhiều nước ñã chỉ ra rằng, tình trạng thất nghiệp có nhiều dạng khác nhau

- Thất nghiệp không tự nguyện: Là tình trạng thất nghiệp của người lao ñộng do không tìm ñược việc làm ở mức lương hiện hành

Trang 29

- Thất nghiệp dài hạn: Là những người thất nghiệp ở tình trạng dài hạn (thường từ

1 năm trở lên, ñặc biệt như: Úc, Anh tính từ 52 tuần trở lên)

- Thất nghiệp chu kỳ: Là tình trạng thất nghiệp của người lao ñộng xảy ra trong giai ñoạn ñình trệ của chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thất nghiệp dai dẳng: Là tình trạng thất nghiệp của người lao ñộng xảy ra khi những người thất nghiệp ñang trong thời gian tìm việc làm hoặc chờ việc làm trong tương lai gần Loại thất nghiệp dai dẳng mang ñặc ñiểm của thất nghiệp ngắn hạn

- Thất nghiệp cơ cấu: Là tình trạng thất nghiệp xảy ra do mất ñồng bộ giữa cơ cấu lao ñộng (tay nghề, nghề nghiệp) và cơ hội làm việc do sự thay ñổi cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng và công nghệ Loại thất nghiệp này mang ñặc ñiểm của thất nghiệp dài hạn

- Thất nghiệp thời vụ: Là tình trạng thất nghiệp xẩy ra khi xuất hiện mức ñộ hoạt ñộng kinh tế thấp ở một số ngành kinh tế trong một số khoảng thời gian trong năm Tóm lại, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp thời vụ xẩy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trường lao ñộng, thất nghiệp thiếu cầu xẩy ra khi nền kinh tế ñi xuống, toàn bộ thị trường lao ñộng xã hội bị mất cân bằng (ðường cầu lao ñộng dịch chuyển sang trái) Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ ñiển do các yếu tố chính trị xã hội tác ñộng

Hiện nay, còn thất nghiệp tự nhiên là thất nghiệp dựa trên cơ sở xem xét sự cân bằng của thị trường lao ñộng Nó gồm 2 loại: Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện Thất nghiệp tự nguyện chỉ những người không muốn làm việc, do

việc làm và mức lương tương ứng chưa hòa hợp với mong muốn của mình

1.1.3 Mối quan hệ giữa thu nhập và việc làm

Thu nhập và việc làm có mối quan hệ khăng khít với nhau thể hiện ở chỗ người có việc làm ổn ñịnh, làm ở những môi trường làm việc tốt thường có thu nhập ổn ñịnh và cao hơn ñối với những người không có việc làm ổn ñịnh và làm việc ở những nơi môi trường làm việc kém hơn… Người có việc làm sẽ tạo thu nhập cho bản thân và góp phần nuôi sống bản thân cũng như gia ñình, nếu thất nghiệp không có việc làm sẽ trở thành thất nghiệp và là gánh nặng cho xã hội

Như vậy, ñể giải quyết tốt vấn ñề thu nhập và giúp ổn ñịnh ñời sống của người dân trong quá trình thu hồi ñất thì phải giải quyết tốt vấn ñề việc làm cho họ

Trang 30

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ đÔ THỊ HÓA

1.21 Khái niệm ựô thị hóa

Khái niệm về ựô thị hóa rất ựa dạng, bởi vì ựô thị hóa chứa ựựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau trong quá trình phát triển Các nhà khoa học cũng xem xét và quan sát hiện tượng ựô thị hóa từ nhiều góc ựộ khác nhau:

đô thị hóa là sự mở rộng của ựô thị, tắnh theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân ựô thị hay diện tắch ựô thị trên tổng số dân hay diện tắch của một vùng hay khu vực Nó cũng

có thể tắnh theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố ựó theo thời gian Nếu tắnh theo cách ựầu thì nó còn ựược gọi là mức ựộ ựô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc ựộ ựô thị hóa đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể hiện qua các mặt dân số, mật ựộ dân số, chất lượng cuộc sống, [8], [17]

đô thị hoá ựược hiểu là quá trình tập trung dân số vào các ựô thị và sự hình thành nhanh chóng các ựiểm dân cư ựô thị do yêu cầu công nghiệp hoá Trong quá trình này

có sự biến ựổi về cơ câu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội,

cơ cấu không gian và hình thái sản xuất từ dạng nông thôn sang thành thị

Sự tăng trưởng của ựô thị ựược tắnh trên cơ sở sự gia tăng của ựô thị so với kắch thước (về dân số và diện tắch) ban ựầu của ựô thị Do ựó, sự tăng trưởng của ựô thị khác tốc ựộ ựô thị hóa (vốn là chỉ số chỉ sự gia tăng theo các giai ựoạn thời gian xác ựịnh như 1 năm hay 5 năm)

đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các ựô thị, là sự hình thành nhanh chóng các ựiểm dân cư ựô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và ựời sống [8], [17]

- Quá trình ựô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa (CNH) ựất nước Có thể nói ựô thị hóa là người bạn ựồng hành của CNH

- Quá trình ựô thị hóa là quá trình biến ựổi sâu sắc về:

+ Cơ cấu sản xuất (sản xuất hàng hóaẦ,thành phần kinh tế hoạt ựộng ựa dạng hơnẦ)

+ Cơ cấu nghề nghiệp (tăng tỉ lệ lao ựộng phi NNẦ)

+ Cơ cấu tổ chức hoạt ựộng xã hội, (phố, phường, quận)

+ Cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc và hình thái xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị

Trang 31

- Mức ựộ ựô thị hóa ựược tắnh bằng tỉ lệ phần trăm dân số ựô thị so với tổng dân

số toàn quốc hay vùng

- Tỷ lệ dân số ựô thị là thước ựo về ựô thị hóa ựể so sánh mức ựô thị hóa giữa các nước hoặc từng vùng với nhau Tuy nhiên tỷ lệ phần trăm dân số ựô thị cũng chưa phản ánh ựược ựầy ựủ mức ựộ ựô thị hóa của một nước mà phải xem chất lượng ựô thị hóa như thế nào

+ Ở các nước phát triển chất lượng ựô thị hóa phát triển theo các nhân tố chiều sâu, nâng cao chất lượng cuộc sống, tận dụng tối ựa những lợi ắch và hạn chế tối thiểu những ảnh hưởng xấu của quá trình ựô thị hóa, nhằm hiện ựại hóa cuộc sống và nâng cao chất lượng môi trường ựô thị- đó là ựô thị hóa tắch cực

+ Ở các nước ựang phát triển,hiện tượng bùng nổ dân số ựô thị bên cạnh sự phát triển yếu kém của công nghiệp ựã làm cho quá trình CNH và ựô thị hóa mất cân ựối

Sự mâu thuẫn giữa ựô thị và nông thôn càng thêm sâu sắc Sự chênh lệch về mức sống

ựã thúc ựẩy sự chuyển dịch dân số nông thôn ra ựô thị càng ồ ạt, làm cho dân số ựô thị tăng lên nhanh chóng, ựặc biệt là các ựô thị lớn, ựô thị trung tâm, tạo lên những ựiểm dân cư ựô thị cực lớn, mất cân ựối trong sự phát triển hệ thống dân cư Ờ đó là ựô thị hóa tiêu cực [12]

Theo các học giả Mỹ, hiện tượng này còn gọi là Ộsự phục hưng nông thônỢ Phát triển ựến một lúc nào ựó, bằng các chắnh sách của mình, các chắnh phủ sẽ ựiều chỉnh hướng vào sự phát triển nông thôn Quá trình này sẽ góp phần san bằng khoảng cách và chất lượng sống giữa thành thị và nông thôn [12]

1.2.2 đặc ựiểm của quá trình ựô thị hóa

Quá trình ựô thị hóa thực chất cũng là một quá trình phát triển kinh tế xã hội, hơn nữa nó còn là quá trình phát triển không gian văn hóa và kiến trúc Nó gắn liền với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và sự phát triển của các ngành nghề mới [4] Quá trình

ựô thị hóa có thể theo hai xu hướng:

 đô thị hóa tập trung:

Là toàn bộ công nghiệp và dịch vụ công cộng tập trung vào các thành phố lớn, hình thành và phát triển các ựô thị lớn, khác biệt nhiều với nông thôn

Trang 32

 đô thị hóa phân tán:

Là hình thái mạng lưới ựiểm dân cư có tầng bậc phát triển cân ựối công nghiệp, nông nhiệp và dịch vụ công cộng, bảo ựảm cân bằng sinh thái, tạo ựiều kiện làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân cư ựô thị và nông thôn

Hình thành và phát triển mạng lưới ựô thị vừa và nhỏ trên các vùng, có vai trò thúc ựẩy phát triển nông thôn, giảm khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn

1.2.3 Tác ựộng của ựô thị hóa ựến ựời sống kinh tế xã hội của người dân

xe 2, 3 bánh công cộng, 43% hoạt ựộng trên vỉa hè, 55% người buôn bán lưu ựộng Họ

ựã ựóng góp cho sự phát triển kinh tế thành phố khoảng 30% GDP15 [7], [8]

Thứ hai, góp phần giải quyết công ăn việc làm, làm giảm bớt lao ựộng dư thừa hiện nay Quá trình ựô thị hoá ựã thu hút một lực lượng lớn lao ựộng nông nghiệp dư thừa ra thành phố, mỗi năm có hàng trăm ngàn người Do sự phát triển khoa học - công nghệ ựặc biệt công nghệ sinh học, lực lượng lao ựộng nông thôn hiện nay mỗi năm chỉ làm việc từ 30-40 ngày Những ngành nghề phi nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp nông thôn chưa phát triển, lao ựộng nông nghiệp không thể tìm việc làm ngay ở quê hương mình Hơn thế nữa, quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và phát triển kinh tế thị trường trong ựiều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế, người nông dân ắt ựược ựào tạo luôn luôn nằm trong tình trạng bị bật khỏi ựồng ruộng Họ là ựội quân tiềm năng ngày một lớn cho ựô thị hoá

Trang 33

Như trên ựã nói hằng năm có khoảng 1,5 triệu người mất ựất, mất việc làm, mất thu nhập, với trình ựộ lao ựộng phổ thông, cơ bắp sẽ tìm về thành phố lao ựộng giản ựơn, nền kinh tế càng ngày càng ựòi hỏi trình ựộ tay nghề qua ựào tạo, xu hướng vận ựộng ựến kinh tế tri thức, tức là việc học tập phải ựòi hỏi thường xuyên, cả xã hội học tập Việc này với ựại ựa số nông dân hiện nay không thể thực hiện ựược Những khu công nghiệp mới ngay ở quê hương họ sẽ nhận rất nhiều người làm việc Nhưng theo mệnh lệnh của kinh tế thị trường họ chỉ nhận những người ựược ựào tạo theo tiêu chuẩn của các công ty Có nghiên cứu cho biết 90% người nghèo nước ta sinh sống tại nông thôn Người nông dân sau khi giao ruộng cho các chủ dự án, nhận tiền bồi thường, trả nợ, xây nhà, mua xe máy bắt ựầu hụt hẫng như vừa ựánh mất cơ nghiệp

Họ bắt ựầu bươn chải, tha phương kiếm sống Con ựường nhiều hy vọng nhất là trở về

ựô thị Nhiều nơi chưa mất ựất, sản xuất nông nghiệp hiện nay do khoa học - công nghệ phát triển, họ chỉ làm một vài tháng là xong việc Thời gian nông nhàn quá lớn,

họ chuyển về thành phố tìm việc làm [18], [19]

đô thị hoá ở các thành phố chẳng những tiếp nhận lao ựộng cho mình, mà còn góp phần giải bài toán xã hội quan trọng cho nền kinh tế - xã hội nước nhà Giải quyết lao ựộng dư thừa là một bài toán lớn ựể ựảm bảo ổn ựịnh chắnh trị, an toàn xã hội, ựiều kiện tiên quyết ựể phát triển kinh tế - xã hội, tiếp nhận ựầu tư

Thứ ba, ựô thị hoá ựã góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ựất ựai đất ựai luôn

có giới hạn, việc tập trung cao dân cư trong các quận nội ựô hay vùng ven ựô thị hoá cao ựã làm cho hệ số sử dụng ựất cao nhất, tiết kiệm nhất Vắ dụ như mật ựộ dân số bình quân hiện nay ở thành phố Hồ Chắ Minh với nội thành gần 30.000 người/km2 Giá ựất ở vùng ven ựô khi chưa ựô thị hoá thấp, nhưng sau khi ựô thị hoá giá ựất tăng vọt lên, vắ dụ như từ huyện Hóc Môn chuyển sang thành quận 12, trong vòng 5 năm từ

300 ngàn ựồng/ha tại thời ựiểm 1997 lên 8 triệu ựồng/m2 năm 2005 (hiện nay thì còn hơn thế) [5]

Thứ tư, ựô thị hoá tạo ựiều kiện thúc ựẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn Nó tạo tiền ựề, thị trường cho khu vực công nghiệp, ựặc biệt là dịch vụ Sự giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các vùng, miền, ngành kinh tế ựược thể hiện nhờ quá trình

ựô thị hoá cũng là quá trình thị trường hoá Nó kắch thắch cầu và mở ựường cho cung ứng

Trang 34

Thứ năm, ñô thị hoá tạo ñiều kiện giao lưu và giữ gìn văn hoá các vùng miền, làm phong phú hơn văn hoá dân tộc, tiếp thu văn hoá hiện ñại Dân di cư ñến thành phố ñồng thời mang văn hoá riêng có của vùng quê của họ, góp vào một văn hoá chung ñược hưởng thành với lưu giữ ở thành phố [6]

Thứ sáu, ñô thị hoá tạo ñiều kiện cải biến con người thuần nông sang người thành thị, có tính công nghiệp cao hơn từ những người nông dân với nền sản xuất lúa nước, phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên ðây cũng là một trong những con ñường ñưa nhà nước nước ta ñi dần lên chủ nghĩa xã hội thông qua sự ñào luyện trong quá trình phát triển kinh tế Nhiều người nông dân vốn ñược tự do, nền kinh tế nông nghiệp nước ta hiện nay chưa ñủ ñiều kiện ñào tạo họ thành người biết tuân thủ ñầy

ñủ yêu cầu của ñiều kiện khách quan [9]

Quá trình này ñã rèn luyện họ có nhiều phẩm chất mới từ ý thức kỷ luật ñến kỹ thuật và cả trình ñộ văn hoá, khoa học Nhiều thế hệ ñi qua từ người nông dân tự do ban ñầu trở thành người dân thành phố, tính công nghiệp, chuyên nghiệp cao Trên con ñường ñến với sự phát triển văn minh cao nhất là chủ nghĩa xã hội, mọi người ñều ñược rèn luyện như vậy Nhưng thực tiễn vốn mang trong lòng nó tính không ñồng thời với nó

 Tác ñộng tiêu cực

Thứ nhất, tác ñộng ñến vấn ñề lao ñộng, việc làm Như Cơ cấu GDP của thành phố Hồ Chí Minh, tỷ trọng nông nghiệp giảm liên tục từ 4,6% năm 1991 xuống còn 1,2% năm 2005, tương tự công nghiệp và xây dựng từ 40,6% lên 48,2% Dịch vụ có giảm nhẹ, 54,8% xuống 50,6% Cơ cấu này cho thấy sự tiến bộ và phát triển của thành phố Do vậy không ñô thị hoá sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong nhiều năm tiếp theo

Nhưng nền kinh tế thị trường trong ñiều kiện toàn cầu hoá và chủ ñộng hội nhập

ñã thể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt Cuộc cạnh tranh ñó, chiến thắng cho ai có ñiều kiện khi cơ cấu giá trị hàng hoá, giá trị do lao ñộng sống thấp, giá trị do lao ñộng trí tuệ tạo ra cao, càng cao càng tốt Nhật Bản hiện lao ñộng chất xám chứa trong hàng hoá xấp xỉ 80% và ñang phấn ñấu chiếm 90% trong thế kỷ XXI

Người lao ñộng nhập cư chủ yếu chưa qua ñào tạo, lao ñộng vẫn là cơ bắp, giản ñơn Họ ñi về thành phố trong hoàn cảnh hụt hẫng không còn ruộng ñất, thất nghiệp, lo

Trang 35

lắng về tương lai ðội quân lao ñộng tiến vào thành phố nhất là thành phố Hồ Chí Minh, hôm nay còn là tiềm năng nhưng là một thực tế gần Họ ñóng góp lao ñộng chỉ

là lao ñộng cơ bắp, giản ñơn là chủ yếu Những ngừời tham gia vào các ngành nghề có tính xã hội cao hơn lại gặp phải những rủi ro kinh tế thị trường mang lại [9]

Lao ñộng trong các doanh nghiệp, tập thể nằm trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường luôn bị ñe doạ Cuộc cạnh tranh kinh tế ngày càng gay gắt, khi nền kinh tế nước ta tiến sâu vào kinh tế khu vực và thế giới Thắng lợi của cuộc cạnh tranh phụ thuộc trước hết vào vốn, công nghệ nhân lực và trình ñộ quản lý Vốn trong các doanh nghiệp nói chung là nhỏ, hơn 90% doanh nghiệp Việt Nam là vừa và nhỏ Công nghệ lạc hậu và trình ñộ nhân lực cha ñáp ứng ñược thực tế về trình ñộ quản lý còn nhiều hạn chế Theo báo cáo cạnh tranh toàn cầu của diễn ñàn kinh tế thế giới (WEF), chỉ số năm 2003 ñã lùi xuống vị trí thứ 79/104 năm 2004 là 81/117 năm 2005 thấp hơn nhiều nước

Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho chỉ số cạnh tranh của nước ta thấp và vị trí xếp hạng liên tục bị sụt giảm là do chỉ số ứng dụng công nghệ thấp, ñứng thứ 92/117, chỉ số ñổi mới công nghệ 79/117; chỉ số chuyển giao công nghệ 66/117; chỉ số thông tin viễn thông 86/117; tỷ lệ sử dụng công nghệ cao trong công nghệ của nớc ta mới chiếm khoảng 20% (Philippin 29%; Thái Lan 31%, Malaysia 50 %; Singapo 73 %) Doanh nghiệp nước ta chỉ ñầu tư 0,3 % ñến 0,5 % doanh thu trong khi như Hàn Quốc, doanh nghiệp của họ ñầu tư 10% doanh thu ñể thay ñổi công nghệ Những số liệu trên cho thấy khả năng phần lớn nhiều doanh nghiệp thua lỗ, phá sản là

rõ ràng, người lao ñộng rất dễ mất việc, trở thành thất nghiệp

Sự gia tăng của dân số nhập cư ngày càng cao, nhưng hơn 80% trong số ñó chỉ

có trình ñộ phổ thông Ngay những người trong khu ñô thị hoá, theo khảo sát của Viện Kiến Trúc thành phố Hồ Chí Minh tại khu ñô thị hoá Nam Sài Gòn có tới hơn 10% lực lượng lao ñộng mù chữ, gần 53% chỉ ở trình ñộ cấp I Trong khi nhân lực lao ñộng phổ thông dư thừa, nền kinh tế ñòi hỏi nhân lực cao, nhiều ngành không ñáp ứng ñược như công nghệ thông tin, hay tài chính, ngân hàng Những cơn sốt nhân lực chưa vào giờ dứt, các cơ sở ñào tạo của Việt Nam như các trường ðại học, viện nghiên cứu, không ñào tạo ñủ sản phẩm chất lượng cao cho thị trờng Mỗi năm có cả triệu sinh viên ra trường, nhưng ñể tìm một quản trị viên cao cấp ngành tài chính ngân hàng với mức lương 5000 - 7000 USD/tháng, một chuyên viên phân tích tài chính bậc trung với

Trang 36

mức lương 1000 USD/tháng cũng là không thể Nền giáo dục ñào tạo nước nhà cùng lắm mới ñào tạo ra nhân lực phổ thông, ñóng góp của giáo dục chủ yếu là nâng cao dân trí chứ không thoả mãn ñược một phần tất yếu của nền kinh tế thị trường hội nhập [19]

Những số liệu này càng cho thấy việc giải quyết việc làm ngày càng khó khăn do

sự bất cập giữa trình ñộ và yêu cầu của nền kinh tế áp lực thất nghiệp ngày càng lớn hơn do quá trình ñô thị hoá ngày càng nhanh Vấn ñề cũ chưa giải quyết xong lại xuất hiện các vấn ñề mới, trước hết là sự tăng lên dân cư ñô thị hoá

Thứ hai, kết cấu hạ tầng giao thông và môi trường sống luôn bị phá vỡ, không theo kịp yêu cầu thực tiễn Sự tăng lên ñột biến của dân số trong quá trình ñô thị hoá ñã làm cho kết cấu hạ tầng ñã có bị lạc hậu nhanh chóng trong khi kết cấu hạ tầng mới chưa kịp xây dựng hoặc xây dựng dở dang Do ñó tình trạng ùn tắc giao thông liên tục xảy ra và trở thành nỗi ám ảnh trong cư dân ñô thị ở nội thành do quá tải, ở vùng ven, vùng ñô thị hoá, các con ñường, các khu xây dựng, cả vùng ven là một công trường xây dựng khổng lồ trở thành chướng ngại Luôn tạo ra ñiều kiện ách tắc và tai nạn giao thông

Không chỉ vấn ñề giao thông nan giải do quá trình phát triển và ñô thị hoá, sự phát triển bền vững ñang là thách thức Quá trình ñô thị hoá ñã góp phần quan trọng làm ô nhiễm môi trường hiện nay Không khí ô nhiễm ñã trở thành "kẻ giết người thầm lặng" Nồng ñộ một số chất ô nhiễm ñã vượt tiêu chuẩn cho phép ñối với chất lượng không khí xung quanh, cả khu dân cư và ven ñường Quanh khu dân cư nồng ñộ bụi ñặc trưng PM10 (kích thước hạt bụi nhỏ hơn 10 micromet) có xu hướng gia tăng

Có nơi ñạt hơn 80 microgam/m3, trong khi tiêu chuẩn cho phép thấp hơn nhiều lần Một số nơi ở thành phố Hồ Chí Minh nồng ñộ 302 lên ñến 30 microgam/m3 Tuy chưa vượt quá mức cho phép nhng xu hướng tăng trong những năm gầy ñây nồng ñộ benzen

có nơi ñạt 35 - 4microgam/m3 (cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ, nồng ñộ cho phép là 10 microgam/m3) Nhiều cơ sở chăn nuôi, sản xuất vẫn còn nằm lẫn với khu cân dư, ngày ñêm xả rác gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Mỗi ngày ở thành phố có hơn 5 ngàn tấn rác thải, trong ñó có cả rác y tế chưa ñược xử lý [3], [25]

Tiếng ồn trong quá trình ñô thị hoá cũng là một trong những vấn ñề nan giải cần ñược quan tâm ở các thành phố lớn Tất cả những nguyên nhân trên gây nên ô nhiễm

Trang 37

môi trường nặng nề, góp phần xuất hiện hàng loạt căn bệnh gây mệt mỏi, trầm cảm, hô hấp ngày càng tăng làm cho mạng lưới bệnh viện, y tế luôn luôn trong tình trạng quá tải [25]

Thứ ba, quá trình ñô thị hoá gây sức ép về chất lượng giáo dục và y tế Sự tăng lên ñột biến về dân số ñồng thời cũng tăng lên số người ñến tuổi ñi học Quá trình ñô thị hoá là nguyên nhân chủ yếu làm tăng số học sinh có hộ khẩu KT3 và không có hộ khẩu ở tất cả các ngành học từ nhà trẻ ñến trung học cơ sở 102.691 người, chiếm tỷ lệ xấp xỉ 10 % tổng số học sinh tương ứng Sự xáo trộn về hộ khẩu trong giáo dục - ñào tạo cũng là một ñiểm cần xem xét, có sự ñóng góp của quá trình ñô thị hoá trong vấn

ñề này [25]

Thực tế ở ñô thị cả nước nói chung quá trình ñô thị hoá chưa ñược nghiên cứu kỹ

cả lý thuyết và thực tiễn, giải pháp thường tức thì, thiếu ñồng bộ Mặt tích cực nhưng không tự ñến và mặt tiêu cực của ñô thị hoá không tự ñi nên rất cần sự nghiên cứu nhận diện ñúng và ñề ra cách giải quyết

1.2.4 Những vấn ñề phát sinh trong quá trình thu hồi ñất phục vụ cho quá trình

ñô thị hóa

- Mở rộng diện tích ñất ñô thị và thu hẹp ñất NN: Quá trình ðTH dẫn ñến sự thay ñổi

cơ cấu sử dụng ñất, ðTH theo chiều sâu làm diện tích ñô thị tăng ít hơn nhưng ðTH theo chiều rộng làm tăng mạnh diện tích ñô thị, thu hẹp nhanh chóng diện tích ñất NN

- Vấn ñề dân số, lao ñộng, việc làm ñối với nông dân: Xu hướng dân số và lao ñộng ở ñô thị gia tăng với tốc ñộ nhanh, vấn ñề thiếu việc làm là một trong những vấn ñề thường nảy sinh cần giải quyết trong quá trình ðTH Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do thu hẹp diện tích ñất NN làm cho một lực lượng lao ñộng NN mất ñất sản xuất ra thành thị ñể tìm kiếm việc làm

- Vấn ñề môi trường: Ở những ñô thị mới phát triển, một bộ phận lao ñộng NN với những thói quen sinh hoạt của người nông dân sản xuất nhỏ làm tăng thêm sự phức tạp về xã hội và môi trường sinh thái Bên cạnh ñó là vấn ñề rác thải công nghiệp và sinh hoạt, khói bụi từ nhà máy, phương tiện giao thông

- Vấn ñề chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cùng với việc tăng dân số ñô thị là sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ðTH nhìn nhận trên góc ñộ dân số và lao ñộng là quá trình chuyển ñổi cơ cấu dân số và lao ñộng từ khu vực NN sang khu vực công nghiệp và dịch vụ từ ñó dẫn ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 38

- Vấn ñề xây dựng CSHT: Quá trình ðTH làm hình thành nhanh chóng cơ sở

hạ tầng kỹ thuật và xã hội như hệ thống ñường giao thông, cấp ñiện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện, chợ… nhằm phục vụ nhu cầu người dân

- Vấn ñề văn hóa, xã hội: ðTH góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân, hình thành lối sống công nghiệp, xây dựng văn minh ñô thị Tuy nhiên ðTH mà không thực hiện tốt việc giải quyết việc làm sẽ gia tăng tình trạng thất nghiệp, nghèo ñói, phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội, ñây là những vấn ñề lớn ñặt ra cần ñược giải quyết

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT ðẾN VIỆC LÀM VÀ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRONG QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HÓA 1.3.1.Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ñất

Dân số, lao ñộng tăng nhanh chóng ở các ñô thị chủ yếu do hai dòng di cư vào ñô thị: Thứ nhất lao ñộng từ các nông thôn ñổ về các ñô thị ñể tìm việc làm Trong ñiều kiện Việt Nam là nước nông nghiệp, kinh tế chưa phát triển, tài nguyên không dồi dào, diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người quá thấp, lao ñộng dư thừa thì lao ñộng từ các nông thôn sẽ ñổ về các ñô thị ñể tìm việc làm ðồng thời người nông dân xem ñô thị như là miền ñất ñầy hứa hẹn Cùng với thực tế tăng trưởng kinh tế ở ñô thị ñã tạo ra dòng di cư vào thành phố và làm tăng trưởng dân số ñô thị nhanh chóng Dòng di cư

ñó ñã, ñang và sẽ tiếp tục diễn ra và ñã cung cấp cho các ñô thị nguồn lao ñộng phổ thông dồi dào và nó cũng mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho nông thôn, góp phần phát triển kinh tế ở cả ñô thị và nông thôn [18]

Thứ hai sinh viên các trường ñại học, cao ñẳng sau khi học xong ở lại ñô thị hoặc ñến các ñô thị khác kiếm việc làm Sinh viên ra trường không thể tìm việc ở nông thôn, vậy các thành phố lại ñược thêm một nguồn lao ñộng ñầy tiềm năng Nguồn lao ñộng này tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường lao ñộng

Hai dòng di cư ñược ñề cập ở ñây là lao ñộng, nhưng sau khi tìm ñược việc làm là

sự hình thành các gia ñình mới của các lao ñộng này tạo ra sự tăng dân số của ñô thị ðồng thời với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, ñô thị hoá tất yếu dẫn ñến sự dịch chuyển dân cư Ở một số vùng nông thôn, ñiển hình như khu vực ðồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long xuất hiện dòng chuyển cư về thành thị, chủ yếu là

Trang 39

về các ñô thị lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh [9] Tình trạng tăng vọt dân số cơ học ở các thành phố lớn làm ñậm thêm sự mất cân ñối trong phân bố dân cư lao ñộng trên phạm vi toàn quốc, khiến các thành phố lớn phải gánh chịu áp lực quá tải rất nặng nề về dân số, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Bên cạnh ñó, sự phân

bố các khu ñô thị còn phân tán, không ñồng ñều giữa các vùng miền Cho ñến nay, nhịp ñiệu ñô thị hoá sôi ñộng chủ yếu diễn ra ở ngoại vi các thành phố lớn và các vùng phụ cận, ñặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Chính "căn bệnh to ñầu" này

ñã làm chậm tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng trên phạm vi toàn quốc hạn chế việc phân bổ, phát huy các nguồn lực quốc gia Ở từng ñịa phương, hạn chế phổ biến trong xây dựng, quy hoạch là thiếu tầm nhìn xa và tổng thể

1.3.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến thu nhập và sinh kế của người dân

Khái niệm sinh kế có thể ñược hiểu và sử dụng theo nhiều cách khác nhau Theo một ñịnh nghĩa ñược chấp nhận rộng rãi thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt ñộng cần thiết ñể kiếm sống” Một sinh kế bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác ñộng hay có thể thúc ñẩy các khả năng và tài sản ở cả thời ñiểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên [11]

Sinh kế cũng có thể ñược mô tả như tổng hợp của nguồn lực và năng lực liên quan tới các quyết ñịnh và hoạt ñộng của một người hoặc một nhóm người nhằm cố gắng kiếm sống và ñạt ñược các mục tiêu và mơ ước của mình Tiêu chí sinh kế bền vững gồm: an toàn lương thực, cải thiện ñiều kiện môi trường tự nhiên, cải thiện ñiều kiện môi trường cộng ñồng - xã hội, cải thiện ñiều kiện vật chất, ñược bảo vệ tránh rủi

ro và các cú sốc

Sinh kế bền vững có thể ñược mô tả là: Chống ñỡ ñược với những cú sốc và áp lực bên ngoài, không phụ thuộc vào các hỗ trợ từ bên ngoài, ñược thích nghi hoá ñể duy trì ñược sức sản xuất lâu dài của nguồn tài nguyên thiên nhiên và bền vững mà không làm suy yếu và ảnh huởng tới các giải pháp sinh kế của những người khác

ðể ñảm bảo sinh kế bền vững, một cộng ñồng, một hộ gia ñình, một cá nhân cần

có năm tài sản (vốn) gồm:

- Vốn tự nhiên (natural capital): Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự nhiên ñể tạo dựng sinh kế như ñất ñai, rừng, nước và ñồng cỏ Khung sinh kế bền vững

Trang 40

coi ñất ñai là một tài sản tự nhiên rất quan trọng ñối với sinh kế nông thôn ðất ñai ñóng một vị trí quan trọng về nhiều mặt và tạo cơ sở ñể người nông dân tiếp cận các loại tài sản khác và sự lựa chọn những sinh kế thay thế [24]

- Vốn con người (human capital): Nguồn vốn con người biểu hiện gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao ñộng và sức khoẻ của con người Các yếu tố này giúp cho con người có thể theo ñuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và ñạt những mục tiêu sinh kế của họ Ở mức ñộ gia ñình, nguồn vốn con người ñược coi là số lượng và chất lượng lao ñộng hiện có Vốn con người là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai Nó ñược coi là nền tảng hay phương tiện ñể ñạt ñược mục tiêu thu nhập Cải thiện phương thức tiếp cận với giáo dục, thông tin, công nghệ, nâng cao dinh dưỡng và sức khoẻ sẽ góp phần làm phát triển nguồn vốn con người [24]

Hình 1.1: Tài sản của người dân (ngũ giác sinh kế)

Nguồn: [11], [ 23], [24]

- Vốn xã hội (social capital): Quan hệ họ hàng, bạn bè, xã hội kể cả các mối quan

hệ với cơ quan, tổ chức mà một người có thể dựa vào ñó ñể mở rộng các giải pháp sinh

kế Nguồn vốn xã hội ñược xem xét trong khung sinh kế bền vững ñó là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người ñã ñặt ra ñể theo ñuổi mục tiêu sinh kế của mình [24]

- Vốn tài chính (financial capital): Vốn tài chính biểu thị các nguồn lực tài chính

mà con người sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu sinh kế của mình như tiền mặt từ thu nhập

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Lao ủộng -Thương binh và Xó hội (1999), Sổ tay thống kờ thụng tin thị trường lao ủộng ở Việt Nam, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thống kê thông tin thị trường lao ủộng ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao ủộng -Thương binh và Xó hội
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 1999
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
4. Vũ Thị Bình (2006), Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông Nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
5. Nguyễn Kim Cam (2009), Giải quyết việc làm cho lao ủộng nụng nghiệp bị mất ủất ở bốn huyện phớa tõy Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Học viện chớnh trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao ủộng nụng nghiệp bị mất ủất ở bốn huyện phớa tõy Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Kim Cam
Năm: 2009
6. Phạm ðức Chớnh (2008), Giỏo trỡnh kinh tế lao ủộng, Trường ðại học Kinh tế- Luật, ðHQG Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh kinh tế lao ủộng
Tác giả: Phạm ðức Chớnh
Năm: 2008
7. Phạm Quang Diệu (2004), “Chiến lược cụng nghiệp húa lan tỏa - chuyển ủổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp”, Trung tâm tin học - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cụng nghiệp húa lan tỏa - chuyển ủổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp
Tác giả: Phạm Quang Diệu
Năm: 2004
8. Trần Văn ðạt (2010), “Vấn ủề ủụ thị húa và chuyển ủổi ủất nụng nghiệp”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề ủụ thị húa và chuyển ủổi ủất nụng nghiệp
Tác giả: Trần Văn ðạt
Năm: 2010
9. Nguyễn Hương Giang (2008), Những thay ủổi về việc làm và thu nhập của cỏc hộ nụng dõn trong quỏ trỡnh ủụ thị húa ở Quận Long Biờn - Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thay ủổi về việc làm và thu nhập của cỏc hộ nụng dõn trong quỏ trỡnh ủụ thị húa ở Quận Long Biờn - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hương Giang
Năm: 2008
10. Ngụ Hữu Hoạnh (2010), Ảnh hưởng của chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang ủất phi nụng nghiệp ủến sinh kế người dõn tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, ðại học Nông - Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang ủất phi nụng nghiệp ủến sinh kế người dõn tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Ngụ Hữu Hoạnh
Năm: 2010
11. Mạnh Tuyền Long (2008), “Kinh nghiệm quy hoạch ủụ thị ở Mỹ”, Tạp chớ Cộng sản - Chuyên san Hồ san Sự kiện số 45, ra ngày 10-10-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quy hoạch ủụ thị ở Mỹ
Tác giả: Mạnh Tuyền Long
Năm: 2008
12. Nguyễn Thành Lợi (2008), Kinh nghiệm của Trung Quốc trong hoạt ủộng thu hồi ủất nụng nghiệp, Tạp chớ Cộng Sản số 793, thỏng 11-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của Trung Quốc trong hoạt ủộng thu hồi ủất nụng nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Lợi
Năm: 2008
13. Trần Hải Nam (2008), đô thị và ựô thị hóa, Tạp chắ cộng sản - Chuyên san Hồ san Sự kiện số 45, ra ngày 10-10-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðụ thị và ủụ thị húa
Tác giả: Trần Hải Nam
Năm: 2008
14. Lờ Du Phong (2007), Thu nhập, ủời sống, việc làm của người cú ủất bị thu hồi ủể xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp, khu ủụ thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu nhập, ủời sống, việc làm của người cú ủất bị thu hồi ủể xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp, khu ủụ thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia
Tác giả: Lờ Du Phong
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
15. Phương Thảo (2013), “Kinh nghiệm thu hồi ủất của một số quốc gia trờn thế giới”, truy cập từ http://noichinh.vn/ho-so-tu-lieu/201309/kinh-nghiem-thu-hoi-dat-cua-mot-so-quoc-gia-tren-the-gioi-292298/, ngày 11/9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghiệm thu hồi ủất của một số quốc gia trờn thế giới”
Tác giả: Phương Thảo
Năm: 2013
16. Nguyễn Tiệp (2011), “Việc làm cho lao ủộng nụng nghiệp trong quỏ trỡnh chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất”. tapchicongsan.org.vn; ngày 22/12/2011 17. Nguyễn Tiệp (2008), “Việc làm cho người lao ủộng trong quỏ trỡnh chuyểnủổi mục ủớch sử dụng ủất”, Tạp chớ Cộng sản số 786 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Việc làm cho lao ủộng nụng nghiệp trong quỏ trỡnh chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất”. "tapchicongsan.org.vn; ngày 22/12/2011 17. Nguyễn Tiệp (2008), "“Việc làm cho người lao ủộng trong quỏ trỡnh chuyển "ủổi mục ủớch sử dụng ủất”
Tác giả: Nguyễn Tiệp (2011), “Việc làm cho lao ủộng nụng nghiệp trong quỏ trỡnh chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất”. tapchicongsan.org.vn; ngày 22/12/2011 17. Nguyễn Tiệp
Năm: 2008
18. Nguyễn Quang Tuyến (2013), “Kinh nghiệm của một số nước về bồi thường khi nhà nước thu hồi ủất”, truy cập từ:http://www.na.gov.vn/htx/Vietnamese/C2136/default.asp?Newid=64264#gzuGftuQ7H0T ngày 10/09/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của một số nước về bồi thường khi nhà nước thu hồi ủất
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyến
Năm: 2013
19. Thủ tướng Chính phủ (2006), Chỉ thị số 11/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27/3/2006 về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ủộng vựng chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 11/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27/3/2006 về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ủộng vựng chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
20. ðinh ðức Thuận (2005), Lâm nghiệp, giảm nghèo và sinh kế nông thôn Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chương trình hỗ trợ Ngành lâm nghiệp và ủối tỏc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp, giảm nghèo và sinh kế nông thôn Việt Nam
Tác giả: ðinh ðức Thuận
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tài sản của người dân (ngũ giác sinh kế) - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Hình 1.1 Tài sản của người dân (ngũ giác sinh kế) (Trang 40)
Hình 3.1: Vị trí vùng nghiên cứu - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Vị trí vùng nghiên cứu (Trang 61)
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế thị xã Cửa Lò 2010 – 2012 - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Cửa Lò 2010 – 2012 (Trang 67)
Bảng 3.1: Dõn số trong ủộ tuổi lao ủộng cú khả năng lao ủộng - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Dõn số trong ủộ tuổi lao ủộng cú khả năng lao ủộng (Trang 70)
Hỡnh 3.3 Gới tớnh của chủ hộ thuộc diện thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh 3.3 Gới tớnh của chủ hộ thuộc diện thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ (Trang 75)
Hỡnh 3.5. ðặc ủiểm học vấn của chủ hộ thuộc diện thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh 3.5. ðặc ủiểm học vấn của chủ hộ thuộc diện thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ (Trang 76)
Hỡnh 3.4. Số người sống phụ thuộc của hộ diện thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh 3.4. Số người sống phụ thuộc của hộ diện thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ (Trang 76)
Bảng 3.3. ðặc ủiểm giới tớnh và nghề nghiệp của chủ hộ trước và sau khi thu hồi - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. ðặc ủiểm giới tớnh và nghề nghiệp của chủ hộ trước và sau khi thu hồi (Trang 78)
Bảng 3.4. Trỡnh ủộ học vấn và tỡnh trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Trỡnh ủộ học vấn và tỡnh trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi (Trang 79)
Bảng 3.5. ðặc ủiểm về tuổi và tỡnh trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5. ðặc ủiểm về tuổi và tỡnh trạng việc làm của những hộ trước khi thu hồi (Trang 80)
Bảng 3.6 ðặc ủiểm người phụ thuộc và tỡnh trạng việc làm của những hộ trước - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.6 ðặc ủiểm người phụ thuộc và tỡnh trạng việc làm của những hộ trước (Trang 81)
Hỡnh 3.6: Diện tớch ủất sản xuất sản xuất của những hộ dõn thuộc diện thu hồi - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh 3.6: Diện tớch ủất sản xuất sản xuất của những hộ dõn thuộc diện thu hồi (Trang 82)
Bảng 3.8. Tiền ủền bự cho những hộ dõn bị thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.8. Tiền ủền bự cho những hộ dõn bị thu hồi ủất tại Thị xó Cửa Lũ (Trang 83)
Bảng 3.10. Kết quả mô phỏng về khả năng có việc làm của hộ - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3.10. Kết quả mô phỏng về khả năng có việc làm của hộ (Trang 85)
Phụ lục 1. BẢNG CÂU HỎI - nghiên cứu giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
h ụ lục 1. BẢNG CÂU HỎI (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w