1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa

111 597 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 723,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kết quả đạt được, sẽ góp phần làm sáng tỏ luận cứ hoạt động tài chënh bệnh viện trong quá trình hoạch định chủ trương, chënh sách; trên cơ sở đó tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của bệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ DUNG

Nha Trang, tháng 11 năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực tế Những ý kiến đóng góp và giải pháp đề xuất là của cá nhân tôi từ việc nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hòa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi, vì vậy sự hỗ trợ từthầy cô và bạn bè, đồng nghiệp và gia đình là rất lớn Nhân đây, tôi muốn cảm ơn những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS Phan Thị Dung Nếu không có những lời nhận xét, giải thëch quý giá để xây dựng cấu trúc luận văn và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của Cô trong suốt quá trình nghiên cứu thì luận văn này đã không hoàn thành Tôi cũng học được rất nhiều từ Cô về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều bổ ëch khác

Cảm ơn các anh chị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa vì đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu và những lời khuyên bổ ëch trong suốt thời gian viết luận văn này

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn tới tất cả các Thầy, Cô giảng viên đã dạy tôi trong suốt khóa học này Các Thầy, Cô đã đem đến cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm hết sức quý báu cho cuộc đời của tôi

Xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp của tôi đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học này

Và cuối cùng, lời cảm ơn đặc biệt nhất dành gia đình tôi, những người đã động viên, chia sẻ với tôi những lúc khó khăn để tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn tốt nghiệp này

Khánh Hòa, tháng 11 năm 2012

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BV : Bệnh viện

BVĐK : Bệnh viện đa khoa

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CSSK : Chăm sóc sức khỏe

HCSN : Hành chënh sự nghiệp

KCB : Khám chữa bệnh

KPTX : Kinh phë thường xuyên

KPKTX : Kinh phë không thường xuyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN 4

1.1 Quản lý tài chënh bệnh viện 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý tài chënh Bệnh viện 4

1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý tài chënh Bệnh viện 5

1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chënh Bệnh viện 6

1.1.4 Mục tiêu của quản lý tài chënh Bệnh viện 7

1.2 Nội dung quản lý tài chënh bệnh viện 7

1.2.1 Quản lý các nguồn thu 7

1.2.2 Quản lý tiền mặt 9

1.2.3 Quản lý chi 9

1.2.4 Quản lý tài sản 13

1.2.5 Việc chấp hành chế độ kế toán, quyết toán tài chënh, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán 14

1.2.6 Quy trình quản lý tài chënh của Bệnh viện 14

1.3 Những nhân tố cơ bản tác động đến quản lý tài chënh bệnh viện 17

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 17

1.3.2 Nhân tố bên trong 20

1.4 Kinh nghiệm một số nước và địa phương trong quản lý tài chënh BV 21

1.4.1 Hệ thống Bệnh viện của Mỹ 21

1.4.2 Hệ thống y tế Singapore 22

1.4.3 Kinh nghiệm quản lý tài chënh của Bệnh viện An Sinh 26

Kết luận chương 1 26

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN 27

ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA 27

2.1 Khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BVĐK tỉnh Khánh Hòa 27

2.1.2 Đặc điểm quản lý tài chënh của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa 28

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của BVĐKKH 29

2.2 Thực trạng quản lý tài chënh tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa từ 2009 -2011 33

2.2.1 Quản lý các nguồn thu tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa từ 2009 – 2011 33

2.2.2 Công tác quản lý chi kinh phë tại BVĐKKH từ 2009 - 2011 41

2.3 Đánh giá chung công tác quản lý tài chënh tại BVĐKKH 57

2.3.1 Những thành tựu 57

2.3.2 Những tồn tại 58

Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHÁNH HÒA 60

3.1 Định hướng phát triển của bệnh viện đa khoa Khánh Hòa trong thời gian tới 60

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý sử dụng kinh phë cho hoạt động sự nghiệp y tế tại bệnh viện đa khoa Khánh Hòa 63

3.2.1 Thực hiện khoán biên chế và khoán chi nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của Bệnh viện 63

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý sử dụng kinh phë cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện 67

3.2.3 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát ở tất cả các khẩu từ lập, chấp hành và quyết toán chi đến kiểm soát nội bộ và công khai tài chënh 68

KẾT LUẬN 70

Kết luận chương 3 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 73

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của thành phố Nha Trang từ 2009 – 2011 30

Bảng 2.2 GDP/người Khánh Hòa 2008-2011 30

Bảng 2.3 Thống kê số lượng Bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh khánh Hòa 31

Bảng 2.4 Số lượng Bác sĩ theo trình độ chuyên môn 32

Bảng 2.5 Số lượng nhân viên phòng Tài chënh Kế toán 32

Bảng 2.6 Một số các dịch vụ khám chữa bệnh mới 33

Bảng 2.7 Tổng hợp các nguồn thu từ năm 2009-2011 36

Bảng 2.8 Tổng hợp tình hình thu so với dự toán năm 2009-2011 37

Bảng 2.09 Tổng hợp dự toán chi theo từng khoản mục 47

Bảng 2.10 Thực chi cho hoạt động sự nghiệp tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa 50

Bảng 2.11 Thực chi cho con người theo mục chi 51

Bảng 2.12 Thực chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ theo mục chi 52

Bảng 2.13 Thực chi cho quản lý hành chënh theo mục chi 53

Bảng 2.14 Quyết toán chi sự nghiệp tại BVĐKKH theo nhóm mục chi 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình Khám chữa bệnh tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa 38 Hình 2.2 Quy trình thanh quyết toán BHYT 40 Hình 2.3 Quy trình mua sắm TSCĐ 48

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tënh cấp thiết của đề tài

Ngành y tế là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân, thuộc nhóm ngành dịch vụ, phục vụ các nhu cầu y tế xã hội Bệnh viện là một đơn vị kinh tế dịch vụnhưng khác với các đơn vị kinh doanh dịch vụ khác bởi hoạt động của bệnh viện không đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất Bệnh viện là đơn vịkinh tế dịch vụ thông qua các hoạt động dịch vụ của mình để có thu nhập và tëchcực hoạt động y tế - xã hội nhằm phục vụ cộng đồng xã hội, không vì lợi nhuận Từtrước đến nay bệnh viện chỉ quan tâm đến việc khám và chữa bệnh, còn tài chënh chủ yếu có hai nguồn thu lớn: nguồn kënh phë do Bộ Y tế cấp và nguồn thu một phần viện phë (qua cơ quan Bảo hiểm y tế và từ bệnh nhân) Vì Đảng và Nhà nước

ta đã có những thay đổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chënh đối với các đơn vị sựnghiệp có thu trong chương trình cải cách tài chënh công Đó là:

- Thay cho việc cấp kinh phë theo số lượng biên chế bằng việc tënh toán kinh phë căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, cho đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho đơn vị sửdụng ngân sách

- Xoá bỏ cơ chế cấp phát theo kiểu “Xin - Cho”, thực hiện chế độ tự chủ tài chënh cho các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực hiện, mức

hỗ trợ tài chënh từ ngân sách và phần còn lại do đơn vị tự trang trải

- Khuyến khëch các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư và phát triển trong các lĩnh vực giáo dục, y tế Khuyến khëch liên doanh, đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào lĩnh vực này

Từ các chủ trương và chënh sách trên đòi hỏi quản lý tài chënh trong lĩnh vực

y tế - giáo dục phải có sự thay đổi lớn, trong đó có Bệnh viện công vừa phải đảm bảo các mục tiêu tài chënh vừa đảm bảo tënh hiệu quả, công bằng trong khám chữa bệnh Quản lý tài chënh bệnh viện trở thành chìa khoá quyết định cho sự thành công hay thất bại trong việc quản lý bệnh viện; quyết định sự tụt hậu cũng như phát triển của hệ thống bệnh viện hiện nay

Các cơ sở y tế hiện nay phải đối mặt với vấn đề nhu cầu khám chữa bệnh

Trang 10

của nhân dân ngày càng lớn do tốc độ tăng số cao, bên cạnh đó còn yêu cầu vềchất lượng khám chữa bệnh ngày càng cao Điều đó dẫn đến yêu cầu tổ chức quản

lý tốt để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chënh tại đơn vị Việc quản lý tốt công tác chuyên môn để đảm bảo chất lượng chăm sóc người bệnh là yếu tố quan trọng,bên cạnh đó việc quản lý tài chënh cũng không kém quan trọng vì nó cũng là một yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý các cơ sở y tế nói chung

Bệnh viện công ở Việt Nam được quản lý theo cơ chế Nhà nước và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa cũng là một mô hình trong hệ thống bệnh viện công

ở nước ta Do đó, nghiên cứu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa cũng là nghiên cứu cho mô hình bệnh viện công trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam Việcnghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn với học viên cũng như đối với Bệnh viện Đa

khoa tỉnh Khánh Hòa Đề tài "Nghiên cứu công tác quản lý tài chënh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa” nghiên cứu nhằm đóng góp thêm cơ sở khoa học

và thực tiễn để hoàn thiện công tác quản lý tài chënh bệnh viện, tìm ra hướng thực hiện hữu hiệu hoạt động tài chënh bệnh viện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa Đồng thời đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện cơ chếquản lý tài chënh bệnh viện công trong hệ thống bệnh viện Việt Nam hiện nay

2 Mục đëch nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý thuyết về quản lý tài chënh tại bệnh viện

- Phân tëch thực trạng quản lý tài chënh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chënh đảm bảo mục tiêu kinh tế- xã hội của bệnh viện, tăng vốn đầu tư phát triển

3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Về nội dung: Đề cập chủ yếu tới việc quản lý và sử dụng các nguồn tài

chënh của bệnh viện công

- Về không gian: Tình hình quản lý và sử dụng nguồn tài chënh tại Bệnh

viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

- Về thời gian: Từ năm 2009- 2011

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả thực trạng tình hình quản lý tài chënh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

- Phương pháp so sánh: xác định những hiệu quả đạt được do áp dụng các nội dung kế toán quản trị

- Dữ liệu thu thập:

+ Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận ý kiến nhận định của chuyên viên kế toán thông qua việc khảo sát ý kiến về quản lý tài chënh tại bệnh viện và các giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý tài chënh tại bệnh viện

+ Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo tài chënh hàng năm, báo cáo thanh tra kiểm tra của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

Đề tài nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động y tế và quản lý tài chënh bệnh việntrên địa bàn cụ thể cho nên có ý nghĩa thực tiễn, trước hết đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa Với kết quả đạt được, sẽ góp phần làm sáng tỏ luận cứ hoạt động tài chënh bệnh viện trong quá trình hoạch định chủ trương, chënh sách; trên

cơ sở đó tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của bệnh viện và xây dựng các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chënh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa có hiệu quả; áp dụng cho những bệnh viện có đặc điểm và điều kiện kinh tế - xã hội tương

tự như Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa cũng như góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định tình hình chënh trị

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chënh Bệnh viện

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chënh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chënh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN

1.1 Quản lý tài chënh bệnh viện

1.1.1 Khái niệm về quản lý tài chënh Bệnh viện

Quản lý tài chënh bệnh viện theo nghĩa rộng là sự tác động liên tục có hướng đëch, có tổ chức của các nhà quản lý bệnh viện lên đối tượng và quá trình hoạt động tài chënh của bệnh viện nhằm xác định nguồn thu và các khoản chi, tiến hành thu chi theo đúng pháp luật, đúng nguyên tắc của Nhà nước (NN) về tài chënh, đảm bảo kënh phë (KP) cho mọi hoạt động của bệnh viện

‘Quản lý tài chënh y tế là việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn (vốn do

Chënh phủ cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn vốn khác), tài sản, vật tư của đơn vị để phục vụ công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc y tế ban đầu và tuyên truyền, huấn luyện’‘1

Ở Việt Nam, quản lý tài chënh bệnh viện là một nội dung của chënh sáchkinh tế- tài chënh y tế do Bộ Y tế chủ trương với trọng tâm là sử dụng các nguồn lực đầu tư cho ngành y tế để cung cấp các dịch vụ y tế một cách hiệu quả và công bằng Tënh hiệu quả chú trọng đến trình độ trang thiết bị (TTB) kỹ thuật, phương pháp phân phối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chënh và chất lượng dịch vụ y tếcung cấp cho nhân dân Tënh công bằng đòi hỏi cung cấp dịch vụ y tế bằng nhau cho những người có mức độ bệnh tật như nhau, thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh (KCB) của mọi người khi ốm đau theo một mặt bằng chi phë nhất định mà không đòi hỏi khả năng chi trả của người bệnh là điều kiện tiên quyết

Các quốc gia phát triển về mặt y tế rất đề cao quản lý tài chënh bệnh viện Theo họ quản lý tài chënh bệnh viện không chỉ quản lý thu chi theo đúng pháp luật

mà còn phải biết tìm nguồn tài chënh cho bệnh viện và biết vận dụng kinh tế vào y

tế để phân tëch tài chënh trong y tế Vë dụ: Một thiết bị y được mua về tënh hiệu quả kinh tế - xã hội như thế nào, triển khai một dịch vụ y tế tënh hiệu quả ra sao,

1 Tổ chức và quản lý Y tế ( Trang 179)

Trang 13

Quản lý bệnh viện tốt, sẽ đem lại chất lượng điều trị tốt, có lợi cho người bệnh, có lợi cho người làm công tác chuyên môn, có lợi cho nhà đầu tư (Nhà đầu tư có thể

là Nhà nuớc hoặc tư nhân) và trên hết là có lợi cho toàn xã hội

Do vậy, quản lý tài chënh trong bệnh viện không chỉ dừng lại ở việc quản lý thu chi đơn thuần mà phải biết tëch cực khai thác nguồn thu, phải biết huy động mọi nguồn lực (như nguồn xã hội hóa (XHH), cổ phần hoá, huy động vốn trong cán bộ công nhân viên Bệnh viện, vốn nhàn rỗi từ người dân, vốn đầu tư trong và ngoài nước, ) để đầu tư phát triển Bệnh viện từ đó tạo nguồn thu để tái đầu tư và nâng cao đời sống cho nhân viên Bệnh viện Đồng thời quản lý tài chënh bệnh việncòn phải biết sử dụng hiệu quả nguồn thu theo nguyên tắc "chi phë thấp nhất đem lại hiệu quả cao nhất"

1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý tài chënh Bệnh viện

Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện rất nhiều cho sự phát triển kinh tếchung của toàn xã hội, trong đó có ngành y tế Đây là một ngành đóng vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, con người tất yếu phải có sức khoẻ mới phục vụ cho phát triển kinh tế một cách toàn diện Hội nhập với nền kinh tế quốc tế, ngành y tế trong nước có điều kiện dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các kỹ thuật, trang thiết bị tiên tiến trên thế giới, hợp tác với các dịch vụ y tếcao từ các nước bạn Người dân được hưởng các dịch vụ khám điều trị cao cấp hơn Ngày nay, mức sống người dân ngày càng nâng cao nên nhu cầu khám và chữa bệnh cũng được tăng cao Mặt khác, các bệnh viện nói riêng và hệ thống các

cơ sở y tế của Việt Nam nói chung đang đứng trước những thách thức to lớn trong một môi trường đang có nhiều đổi mới Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của quá trình tham gia vào WTO đã tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt Việc phải đối mặt với các thành phần kinh tế khác và đặc biệt là với các nhà đầu

tư nước ngoài trong quá trình cung cấp các dịch vụ công cộng là điều tất yếu đang diễn ra Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, các đơn vị sự nghiệp nói chung và các

cơ sở y tế nói riêng phần lớn còn thụ động, thiếu sáng tạo trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn Một trong nhiều nguyên nhân là do hoạt động của khu vực công thường thiếu sức ép cạnh tranh nên hiệu quả hoạt động thường yếu

Trang 14

kém Trước tình hình đó các bệnh viện cần nhận thức và nhanh chóng thëch ghi với môi trường cạnh tranh để tự nâng cao năng lực Do đó việc nâng cao hiệu quảquản lý tài chënh là một yếu tố góp phần đảm bảo hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Nâng cao hiệu quả quản lý tài chënh trong các cơ sở y tế, giúp người điều hành quản lý đơn vị ra các quyết định quản lý phù hợp từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác công khai tài chënh của đơn vị Trong những năm qua, cơ chế quản lý tài chënh kế toán đã có nhiều thay đổi, đặc biệt là Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chiu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chënh đối với đơn vị

sự nghiệp công lập Đi đôi với việc trao quyền tự chủ là vấn đề tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chënh kế toán, nên yêu cầu đặt ra đối với công tác quản

lý tài chënh là phải đánh giá được hiệu qủa sử dụng các nguồn thu, phân tëch sâu sắc các hoạt động kinh tế, từ đó nâng cao kết qủa hoạt động của đơn vị Tuy nhiên đây là một chủ trương mới, các văn bản hướng dẫn chưa thực sự đầy đủ do đó trong qúa trình thực hiện các đơn vị sẽ không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắt, ảnh hưởng đến quá trình thu thập, phản ánh và xử lý thông tin của đơn vị Đây là điều không thể tránh khỏi trong quá trình chuyển đổi và hoàn thiện không ngừng nên cần có sự nghiên cứu, phân tëch từ đó góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chënh tại các cơ sở y tế

1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chënh Bệnh viện

Quản lý tài chënh bệnh viện được thực hiện theo 4 nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài

chënh bệnh viện Hiệu quả thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chënh trị, kinh tế và xã hội Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chënh sách chi tiêu

Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý bằng pháp luật là nguyên tắc

không thể bỏ qua trong quản lý tài chënh bệnh viện Thực hiện nguyên tắc này sẽđảm bảo tënh bình đẳng, công bằng, hiệu quả, hạn chế những tiêu cực, nhất là những rủi ro có tënh chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực

Trang 15

của xã hội được sử dụng tập trung và phân phối hợp lý Các khoản đóng góp của dân thực sự phải do dân quyết định chi tiêu nhằm đáp ứng mục tiêu chung của cộng đồng.

Nguyên tắc công khai, minh bạch: Thực hiện công khai minh bạch trong

quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định

về thu, chi tài chënh, hạn chế những thất thoát và bảo đảm tënh hiệu quả

1.1.4 Mục tiêu của quản lý tài chënh Bệnh viện

Sử dụng, quản lý các nguồn kinh phë ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn được coi là ngân sách Nhà nước cấp như: viện phë (VP), Bảo hiểm y tế(BHYT), viện trợ …theo đúng chế độ, định mức quy định của Nhà nước Tăng nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phë, thực hành tiết kiệm.Thực hiện chënh sách ưu đãi và đảm bảo công bằng trong khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng ưu đãi xã hội và người nghèo Từng bước tiến tới hạch toán chi phë và giá thành khám bệnh, chữa bệnh

Nói chung, quản lý tài chënh bệnh viện phải đạt được mục tiêu chung là từng bước hiện đại, hoàn chỉnh, hướng tới công bằng, hiệu qủa và phát triển; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ

1.2 Nội dung quản lý tài chënh bệnh viện

1.2.1 Quản lý các nguồn thu

Các nguồn tài chënh chủ yếu cho các bệnh viện công lập bao gồm: ngân sách Nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp của bệnh viện (từ quỹ bảo BHYT và viện phë trực tiếp của người bệnh, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sự nghiệp khác), thu viện trợ, thu khác Trong đó, thu từ ngân sách Nhà nước, viện phë và BHYT là nguồn thu chủ yếu

* Nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước cấp

- Kinh phë bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phë hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

Trang 16

- Kinh phë thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phë thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phë thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phë thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

- Kinh phë thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phë thực hiện chënh sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phë mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phë khác (nếu có)

ngân sách Nhà nước phần lớn cấp theo chỉ tiêu giường bệnh kế hoạch, nhiệm vụ được giao và đặc trưng của bệnh viện Đây là nguồn kinh phë mang tënh chất ổn định và bao cấp Do đó, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước hợp lý phải được xây dựng dựa trên các tiêu chë phản ánh nhu cầu của các bệnh viện, khảnăng phục hồi chi phë, công suất sử dụng giường bệnh, tënh đặc thù của bệnh viện

* Nguồn thu viện phë và bảo hiểm y tế

Nguồn thu viện phë và BHYT được Nhà nước quy định là một phần ngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và sử dụng Nó bao gồm một phần thu trực tiếp từ người bệnh, phần còn lại thu từ Quỹ BHYT

Nguồn thu này không ổn định như nguồn ngân sách cấp mà nó phụ thuộc vào

số người KCB, giá viện phë và cách tổ chức thu, quản lý thu như thế nào Do đó, các bệnh viện muốn đẩy nguồn thu đi lên thì cần phải có biện pháp để mở rộng nguồn thu

và tăng cường quản lý kiểm soát việc thu viện phë và BHYT Các bệnh viện không những quản lý về giá thu viện phë mà còn phải có biện pháp kiểm soát để chống thất thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và tạo sự thuận tiện, dễ dàng cho bệnh nhân Ngoài ra,

Trang 17

việc điều chỉnh tăng giá viện phë cũng được đề cập đến trong kế hoạch tăng nguồn thu viện phë và BHYT Khi BHYT bao phủ toàn dân điều đó có nghĩa là toàn dân sẽđược CSSK và nguồn thu viện phë và BHYT tăng lên là một tất yếu.

Các nguồn thu tài chënh của bệnh viện phải được lập kế hoạch từng năm trên cơ sở định mức của NN quy định, định mức do bệnh viện xây dựng đã được

cơ quan chủ quản duyệt và dự báo về khả năng thu

* Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác

Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác được NN quy định là một phần ngân sách sự nghiệp y tế của NN giao cho bệnh viện quản lý và sử dụng được hạch toán theo chế độ kế toán hành chënh sự nghiệp.Khi bệnh viện tiếp nhận tiền, hàng viện trợ phải làm các thủ tục xác nhận viện trợ theo quy định Các loại tài sản được viện trợ phải hạch toán tăng nguồn vốn và quản lý theo quy định như các tài sản được mua bằng nguồn vốn sự nghiệp do NN cấp

1.2.2 Quản lý tiền mặt

Quỹ tiền mặt của bệnh viện chủ yếu có từ nguồn thu viện phë trực tiếp từbệnh nhân, từ hoạt động sản xuất kinh doanh, như hoạt động nhà thuốc, cho thuê mặt bằng, nhà xe, căn tin, và tiền rút từ Kho Bạc, Ngân hàng để chi tiêu nội bộ

Qui mô của quỹ tiền mặt lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào số lượng bệnh nhân thuộc diện phải trả tiền viện phë trực tiếp cho bệnh viện và tổng số dịch vụ y tế, các dịch vụ khác được cung ứng và nhu cầu chi tiêu tiền mặt trong bệnh viện

Tất cả các nguồn thu bằng tiền mặt của bệnh viện phải được quản lý chặt chẽ theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Luật kế toán

1.2.3 Quản lý chi

Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần KP bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên, cụ thể như sau:

- Chi thường xuyên bao gồm:

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trëch nộp BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), KP công đoàn theo quy định

Trang 18

hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các khoản chi khác theo chế độ quy định.

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phë và lệ phë, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trëch nộp BHXH, BHYT, BHTN, KP công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụcông tác thu phë và lệ phë; các khoản chi NVCM; sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phë và lệ phë

Chi cho các hoạt động dịch vụ gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trëch nộp BHXH, BHYT, BHTN, KP công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; sửa chữa TSCĐ; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)

Chi cho các hoạt động mà nguồn thu tăng thêm có hiệu quả kinh tế

- Chi không thường xuyên bao gồm:

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; + Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản

cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

- Căn cứ vào đặc điểm chi phân thành 4 nhóm:

Nhóm I: Chi thanh toán cá nhân (chi cho con người)

Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương và các khoản phải nộp

Trang 19

theo lương: BHYT, BHXH, BHTN, chi chênh lệch thu nhập tăng thêm, trợ cấp, phụ cấp khác, chi công tác xã hội.

Theo NĐ 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chënh Phủ, NN khuyến khëch các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, căn cứ kết quả tài chënh trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, như sau:

+ Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phë hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trëch lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

+ Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

+ Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạn hoặc nâng bậc trước thời hạn (nếu có)

Nhóm II: Chi mua hàng hóa dịch vụ phục vụ công tác quản lý hành chënh

và chuyên môn.

Bao gồm các khoản chi: mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác điều trị và khám bệnh; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn y tế, tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, khánh tiết, xăng xe… Trong cơ chế tự chủ tài chënh, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu căn cứ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chënh hiện hành của NN để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của bệnh viện, đồng thời tăng cường công tác quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi nguồn thu tài chënh của mình Cùng với việc chủ động đưa

ra định mức chi, đơn vị cần xây dựng chënh sách tiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Quản lý tốt việc chi tiêu sẽ tạo điều kiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phë cho việc phát triển bệnh viện Có thể nói đây là khoản chi quan trọng, đòi hỏi

Trang 20

nhiều công sức về quản lý Đây là khoản chi thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên Nhà nước ët khống chế việc sử dụng kinh phë này Chi nghiệp vụ chuyên môn có liên hệ chặt chẽ với chất lượng chăm sóc bệnh nhân và mục tiêu phát triển bệnh viện

Nhóm III: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định.

Hàng năm do nhu cầu sử dụng TSCĐ dùng cho hoạt động chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầu KP để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những TSCĐ đã xuống cấp Có thể nói đây là nhóm chi mà các bệnh viện đều quan tâm vì nhóm này có thể làm thay đổi bộ mặt của bệnh viện

và thay đổi chất lượng chăm sóc bệnh nhân theo hướng phát triển từng giai đoạn nhằm bốn mục tiêu chënh:

+ Duy trì và phát triển cơ sơ vật chất

+ Duy trì và phát triển kiến thức, kỹ năng nhân viên

+ Duy trì và phát triển trang thiết bị

+ Duy trì và phát triển tiện nghi làm việc

Do tác động của sự phát triển khoa học kỹ thuật, trang thiết bị cho khám chữa bệnh trong bệnh viện ngày càng hiện đại, sử dụng kỹ thuật ngày càng cao Vấn đề đặt

ra là việc mua sắm phải tënh đến tổng mức đầu tư và hiệu quả “Liệu cơm gắp mắm” vẫn đang là phương châm mua sắm trang thiết bị cho các bệnh viện Việc mua sắm phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước đồng thời bệnh viện phải có chiến lược quản lý và sử dụng công nghệ để đạt hiệu quả

Nhóm IV: Các khoản chi khác

Bao gồm các khoản chi phë, lệ phë, chi bảo hiểm tài sản, phương tiện, chi hổtrợ, chi tiếp khách, chi lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển đơn vị sự nghiệp có thu

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phë, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

+ Trëch tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

Trang 21

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

+ Trëch lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trëch tối đa hai Quỹ không quá

3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

Căn cứ quy định trên đây, mức cụ thể chi trả thu nhập tăng thêm và trëch lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Các khoản chi đều phải có kế hoạch được duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật ngân sách, chế độ kế toán hành chënh sự nghiệp, chế độ đấu thầu và mua sắm tài sản Các khoản chi phải đúng chế độ, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định và được giám đốc bệnh viện duyệt chi

1.2.4 Quản lý tài sản

Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của Pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp Đối với TSCĐ sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trëch khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước Số tiền trëch khấu hao TSCĐ và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước đơn vịđược để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Số tiền trëch khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp đối với số còn lại (nếu có) Tài sản của bệnh viện khi xây dựng hoàn thành, mua sắm, tiếp nhận đều phải được ghi thể hiện, phản ánh trong sổ sách kế toán theo chế độ kế toán hành chënh sự nghiệp và đảm bảo các thủ tục cần thiết về đấu thầu, chọn thầu xây dựng, mua sắm tài sản theo quy định

Việc sử dụng vật tư, tài sản của bệnh viện phải căn cứ theo định mức Tài sản phải được giao trách nhiệm quản lý cụ thể tới Giám đốc, trưởng khoa, trưởng phòng

và cá nhân, bảo dưỡng định kỳ theo quy định kỹ thuật bệnh viện TSCĐ mang ra khỏi bệnh viện để thực hiện nhiệm vụ phải có ý kiến đồng ý của giám đốc

TSCĐ và vật rẻ tiền mau hỏng của bệnh viện khi thanh lý, nhượng bán phải thực hiện theo chế độ quản lý tài sản của Nhà nước Trường hợp cần điều chuyển TSCĐ cho các đơn vị khác phải xin ý kiến cấp trên và cơ quan quản lý công sản,

Trang 22

bệnh viện không được tùy tiện cho nơi khác.

Các vật tư kỹ thuật và vật tư chuyên dùng, máu, dịch truyền sau khi mua, tiếp nhận phải nhập kho Vật tư nào chưa có giá phải tổ chức hội đồng đánh giá Khi xuất kho phải có lệnh của giám đốc bệnh viện hoặc người được ủy quyền

Thủ kho phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý kho, chịu trách nhiệm bồi thường mất mác, thiếu hụt vật tư tài sản và các trách nhiệm pháp luật khác theo quy định

1.2.5 Việc chấp hành chế độ kế toán, quyết toán tài chënh, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán

Chế độ kế toán hành chënh sự nghiệp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ tài chënh và áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chënh sự nghiệp Các bệnh viện là đơn vị sự nghiệp y tế, có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh chế độ

kế toán hành chënh sự nghiệp

Bệnh viện có trách nhiệm lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chënh cho cơ quan chủ quản và cơ quan tài chënh theo quy định, dùng các báo cáo tài chënh đểphân tëch và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phë, vốn, quỹ để phục vụcho công tác quản lý tài chënh và quản lý chung của bệnh viện

Bệnh viện chịu sự kiểm tra tài chënh của cơ quan chủ quản, thanh tra tài chënh và kiểm toán khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền Bệnh viện phải đảm bảo lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và công tác quản lý tài chënh của đơn vị

1.2.6 Quy trình quản lý tài chënh của Bệnh viện

Quy trình quản lý tài chënh trong bệnh viện ở Việt Nam gồm 4 bước:

+ Lập dự toán thu chi

+ Thực hiện dự toán

+ Quyết toán

+ Thanh tra, kiểm tra, đánh giá

Bước 1: Lập dự toán thu chi

Lập dự toán thu chi các nguồn tài chënh của bệnh viện là thông qua các

Trang 23

nghiệp vụ tài chënh để cụ thể hóa định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động của bệnh viện Nhằm tăng nguồn thu hợp pháp và vững chắc, đảm bảo được hoạt động thường xuyên của bệnh viện, đồng thời từng bước củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất của bệnh viện, tập trung đầu tư đúng, đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa lãng phë

và tiêu cực, đảm bảo công bằng trong sử dụng các nguồn đầu tư cho bệnh viện

Xây dựng dự toán theo hướng phát triển và khả thi Khi xây dựng dự toán thu chi của bệnh viện cần căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ của đơn vị, chỉ tiêu,

kế hoạch có thể thực hiện được, kinh nghiệm thực hiện các năm trước, khả năng ngân sách Nhà nước cho phép khả năng tăng thu của đơn vị, khả năng cấp vật tư của NN, khả năng tổ chức quản lý và kỹ thuật của đơn vị vv…

Bước 2: Thực hiện dự toán

Thực hiện dự toán là khâu quan trọng trong quá trình quản lý tài chënh bệnh viện Đây là quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế tài chënh và hành chënh nhằm biến các chỉ tiêu đã được ghi trong dự toán thành hiện thực Thực hiện

dự toán đúng đắn là tiền đề quan trọng để thực hiện các chỉ tiêu phát triển bệnh viện Tổ chức thực hiện dự toán là nhiệm vụ của tất cả các phòng, ban, các bộ phận trong đơn vị Đây là nội dung đặc biệt quan tâm trong công tác quản lý tài chënh của bệnh viện Việc thực hiện dự toán thường diễn ra trong một niên độ ngân sách

Căn cứ thực hiện dự toán:

+ Căn cứ dự toán thu chi (kế hoạch) của bệnh viện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây là căn cứ mang tënh chất quyết định nhất trong chấp hành

dự toán của bệnh viện Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, cùng với việc tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật, một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý tài chënh ngày càng được hoàn thiện Việc chấp hành dự toán thu chi ngày càng được luật hoá, tạo cho đơn vị chủ động thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình

+ Căn cứ khả năng nguồn tài chënh có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động của bệnh viện

+ Căn cứ vào chënh sách, chế độ chi tiêu và quản lý tài chënh hiện hành của Nhà nước

Trang 24

Yêu cầu của công tác thực hiện dự toán:

+ Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phë một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

+ Đảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phë vì có thể do sự hạn hẹp của nguồn kinh phë và những hạn chế về khả năng dự toán nên chi phë thực tế và dựtoán có thể có những khoảng cách nhất định đòi hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có dự toán hoặc

dự toán không đủ mà cần chi thì có quyết định theo thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau, thường ưu tiên theo thứ tự:

+ Khâu vệ sinh phòng dịch

+ Thuốc men đảm bảo khám và chữa bệnh

+ Trang thiết bị

+ Tiền lương và phụ cấp cho CBCNV

+ Sửa chữa, nâng cấp bệnh viện v.v

+ Chủ động thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán.+ Chủ động thu nhận các nguồn tài chënh theo kế hoạch và theo quyền hạn.+ Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức theo

do Nhà nước quy định trên cơ sở đánh giá hiệu quả, chất lượng công việc

Bước 3: Quyết toán

Công tác quyết toán là khâu cuối cùng của quá trình tổ chức quản lý tài chënh bệnh viện Đây là quá trình phản ánh đầy đủ các khoản chi vào báo cáo quyết toán ngân sách và các nguồn chuyên dùng theo đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu Trên cơ sở các số liệu báo cáo quyết toán có thể đánh giá hiệu quả phục vụ của chënh bệnh viện, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đồng thời rút ra ưu, khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trình quản lý để làm cơ sở cho việc quản lý ở chu kỳ tiếp theo đặc biệt là làm

cơ sở cho việc lập kế hoạch của năm sau

Muốn công tác quyết toán được tốt cần phải:

+ Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định nhưng đảm bảo tinh giản, gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả

Trang 25

+ Mở sổ sách theo dõi đầy đủ và đúng quy định.

+ Ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chënh xác

+ Thường xuyên tổ chức đối chiếu, kiểm tra

+ Cuối kỳ báo cáo theo mẫu biểu thống nhất và xử lý những trường hợp trái với chế độ để tránh tình trạng sai sót

+ Thực hiện báo cáo quý sau 15 ngày và báo cáo năm sau 45 ngày theo quy định của Nhà nước

Bước 4: Thanh tra, kiểm tra, đánh giá

Việc thực hiện kế hoạch không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến Do vậy, đòi hỏi phải có sự thanh tra, kiểm tra thường xuyên để phát hiện sai sót, việc kiểm tra giúp đơn vị nắm được tình hình quản lý tài chënh nhằm đảm bảo hiệu quảđầu tư Cùng với việc thanh tra, kiểm tra, công tác đánh giá rất được coi trọng trong quá trình quản lý tài chënh Đánh giá để xem việc gì đạt hiệu quả, những việc gì không đạt gây lãng phë để có biện pháp kịp thời cũng như rút kinh nghiệm quản lý Tuy nhiên các tiêu chë đánh giá hiện nay chưa thống nhất còn nhiều tranh luận và càng khó khăn do tënh đặc thù của ngành, hoạt động kinh tế của bệnh việngắn bó hữu cơ với mục tiêu “công bằng trong cung cấp dịch vụ y tế cho nhân dân” Hiện nay người ta thường dùng ba nội dung để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chënh của bệnh viện Đó là:

+ Chất lượng chuyên môn: Liên quan đến cơ cấu tổ chức, phương pháp tiến

hành hoạt động và tình trạng bệnh nhân khi xuất viện

+ Hạch toán chi phë BV: Liên quan đến chi phë kế toán và chi phë kinh tế + Mức độ tiếp cận các dịch vụ BV của nhân dân trên địa bàn.

1.3 Những nhân tố cơ bản tác động đến quản lý tài chënh bệnh viện

1.3.1 Nhân tố bên ngoài

Trong giai đoạn phát triển của đất nước đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng trong tất cả các các lĩnh vực hoạt động của xã hội Quá trình đổi mới này đã tạo thuận lợi cho sự phát triển của hệ thống y tế nói chung và bệnh viện nói riêng

Trang 26

* Về kinh tế

Trong những năm gần đây, mức độ tăng trưởng kinh tế của nước ta hàng năm tương đối cao bình quân 6%, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh mẽ; Lạm phát được kiềm chế Vì vậy, đầu tư của NN cho các lĩnh vực kinh tế xã hội tăng nhiều,tổng chi phë cho y tế của cả nước chiếm 6,4% GDP, chi phë cho y tế bình quân đầu người là 1,1 triệu đồng (khoảng 60 USD)/người/năm Đây là nguồn kinh phë chủyếu hiện nay cho hoạt động của bệnh viện Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng tăng cao, nguồn thu viện phë cũng tăng do nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng lên, số lượtngười đến các cơ sở y tế khám chữa bệnh tăng vọt so với trước Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo trong tầng lớp dân cư Từ đó phát sinh nhu cầu khám chữa bệnh cao cấp, nhu cầu tiếp cận với dịch vụ y tế nước ngoài của nhiều người thu nhập cao để chữa trị những bệnh mà bệnh viện trong nước chưa có điều kiện chữa trị tốt hoặc muốn tìm đến những dịch vụ khám chữa bệnh tiện nghi hơn Đa số những người có điều kiện về kinh tế thường chọn giải pháp ra nước ngoài khám chữa bệnh vì các bệnh viện nước ngoài có một số thành tựu lớn trong quá trình khám chữa bệnh, điều kiện phục vụ tốt và tạo được uy tënh mang tầm quốc tế, các văn phòng đại diện của các bệnh viện nước ngoài đặt tại Việt Nam sẽ hướng dẫn, hoặc làm thay người bệnh mọi thủ tục và một số phòng khám cũng sẵn sàng kết nối, chuyển bệnh nhân sang Singapore, Thái lan, Trung Quốc, các nước châu Âu điều trị

Để nâng cao chất lượng KCB ở Việt Nam thì ngành y tế cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Hội nhập quốc tế về y tế xã hội

- Tăng tënh cạnh tranh trong kinh tế y tế

- Xây dựng các chuẩn mực về KCB

* Về chënh trị

Việt Nam có nền chënh trị ổn định Chënh sách ngoại giao “mở cửa” giúp Việt Nam từng bước hội nhập với khu vực và thế giới, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng Những đổi mới về chënh trị này tạo điều kiện thuận lợi cho các

Trang 27

bệnh viện hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ của khoa học kỹ thuật Trong môi trường mở cửa, việc hợp tác với các

tổ chức y tế thế giới cũng như nhận các khoản viện trợ của bệnh viện có nhiều thuận lợi và không ngừng tăng

* Môi trường pháp lý

Nhà nước đầu tư phát triển văn hoá xã hội nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cố gắng thực hiện công bằng xã hội Với chënh sách “xã hội hoá, đa dạng hoá” đã tạo điều kiện tăng các nguồn lực để phát triển các mặt xã hội Chënh sách này cho phép các bệnh viện đa dạng hoá việc khai thác các nguồn tài chënh phục vụ cho công tác KCB của mình

Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chënh phủ được ban hành vào ngày 25 tháng

4 năm 2006, Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chënh đối với đơn vị sự nghiệp công lập Việc chủ động về mặt tài chënh đã tạo thuận lợi cho các bệnh viện trong việc đầu tư phát triển

cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực nhằm phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân Chủ động nguồn thu (Viện phë, hoạt động dịch vụ ) để có thêm nguồn kinh phë cho hoạt động khám chữa bệnh Từ năm 1989 Nhà nước đã ban hành chënh sách thu một phần viện phë Chënh sách này đã tăng nguồn ngân sáchcho hoạt động của các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Viện phë cũng là một chënh sách tăng cường sự tham gia đóng góp của cộng đồng nhất là các đối tượng có khả năng chi trả từ đó có thêm nguồn thu và cũng là chënh sách thúc đẩy sự tham gia mua bảo hiểm y tế toàn dân

Theo Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, tënh đến ngày 31/7/2011 đã có trên 54,63 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tăng hơn 441.000 người so với một tháng trước đó

Trong số này, số người chỉ tham gia bảo hiểm y tế tăng nhanh và chiếm phần lớn với 353.800 người; đối tượng cùng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế bắt buộc là 84.153 người, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3.227 người.BHYT là nguồn thu ổn định trong KCB

Trang 28

1.3.2 Nhân tố bên trong

- Nhân tố con người

Con người là nhân tố trung tâm trong hoạt động của một tổ chức Đặc biệt

do đặc thù của bệnh viện là cung cấp các dịch vụ phục vụ cho chăm sóc sức khỏecon người thì yếu tố con người lại càng quan trọng Nó đòi hỏi con người phải có Tâm vừa có Tài Trong yếu tố con người ở đây cần nhấn mạnh đến cán bộ quản lý Người làm quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến tënh kịp thời, chënh xác của các quyết định quản lý Do vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của

bộ máy quản lý nói chung cũng như quản lý tài chënh nói riêng

Một bệnh viện có cán bộ quản lý tài chënh có trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, có kinh nghiệm, hiểu biết sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử

lý thông tin kịp thời và chënh xác làm cho công tác tài chënh ngày càng có kết quảtốt, một đội ngũ cán bộ kế toán tài chënh có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm, năng động là điều kiện để có bộ máy quản lý tài chënh tốt, tuân thủ các chế độ quy định của NN về tài chënh góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chënh bệnh viện

Tóm lại, nhân tố con người trong ngành y tế cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

Trang 29

hình tổ chức bệnh viện phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động sẽ tạo cơ sở cho việc quản lý tài chënh bệnh viện được tốt.

1.4 Kinh nghiệm một số nước và địa phương trong quản lý tài chënh BV

1.4.1 Hệ thống Bệnh viện của Mỹ

Mỹ là quốc gia điển hình đại diện cho các nước có hệ thống bệnh viện tư,

tự hạch toán Tuy nhiên nếu nói ở Mỹ hầu như chỉ có các tổ chức tư nhân hoạt động vì mục đëch lợi nhuận cung ứng các dịch vụ y tế là sai lầm mặc dù đây là hình thức chiếm tỷ trọng đáng kể song không phải là áp đảo Tại Mỹ còn có nhiều

BV thuộc nhà thờ, thuộc các Quỹ, thuộc trường học Song điều đáng chú ý ở Mỹ

là các hình thức sở hữu không cứng nhắc: Có thể dễ dàng chuyển từ BV công thành BV tư hoặc ngược lại

Hệ thống bệnh viện tại Mỹ hoàn toàn dựa vào khoản thanh toán từ các quỹbảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và thu viện phë trực tiếp hoặc thu phë đồng chi trảbảo hiểm y tế Nhà nước chỉ cung cấp tài chënh cho bệnh viện qua: Chương trình bảo hiểm sức khoẻ cho người cao tuổi (Medicare), cho người nghèo (Medicaid)

NN trực tiếp tài trợ cho nghiên cứu y khoa và đào tạo bác sỹ

Các khoản chi tiêu trong KCB tại Mỹ là khá cao và tăng nhanh liên tục Một số nhân tố tạo ra sự tăng nhanh là:

Thứ nhất: chënh công dân tự quyết định chi cho bảo vệ sức khoẻ là bao

nhiêu từ tổng chi tiêu trong gia đình nên khoản chi này được hưởng ưu tiên cao hơn so với khi nhà chënh trị quyết định phân chia các khoản chi tiêu NS

Thứ hai:, Mỹ là nước dẫn đầu về phát triển công nghệ y học vì vậy việc áp

dụng công nghệ tiên phong là đắt nhất

Thứ ba: mức thu nhập của bác sỹ cao Thu nhập của bác sỹ Mỹ gấp khoảng

năm lần so với thu nhập trung bình quốc gia

Thứ tư: chi phë khám chữa bệnh cao bởi một số dịch vụ mang tënh hoang

phë không cần thiết, thậm chë có hại Giá viện phë đắt lên hơn so với mức hợp lý

Cả bác sỹ lẫn bệnh nhân đều đẩy chi phë đắt đỏ sang cho hãng bảo hiểm, còn hãng

Trang 30

bảo hiểm đẩy tổng số bảo hiểm sang cho người trả tiền (người sử dụng lao động

và người được bảo hiểm) thông qua phë bảo hiểm cao hơn

Thứ năm: thường xuyên xảy ra các vụ kiện tụng về sơ xuất y tế trong đó

các toà án thường tuyên những khoản bồi thường cao, gây áp lực thêm lên chi phë

để bù đắp các chi phë liên quan Và chënh các vụ kiện tụng thúc đẩy nhà cung cấp dịch vụ đặt thêm nhiều xét nghiệm và tư vấn thừa vô dụng để tự bảo vệ chënh mình chống lại những cáo buộc khả dĩ và sai sót

Ngày 23-3-1010, Tổng thống Barack Obama đã ký thông qua luật bảo hiểm

y tế mới Theo luật mới thì Chënh Phủ Hoa Kỳ sẽ cố gắng cung cấp bảo hiểm thêm cho hơn 32 triệu người và việc cưỡng bách mọi người phải có bảo hiểm y tế(individual mandate), đánh dấu bước đầu trong nổ lực nhằm biến bảo hiểm y tế trởnên một quyền khác của con người, được xã hội bảo vệ bằng luật pháp

1.4.2 Hệ thống y tế Singapore

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của Singapore được thực hiện chung trong một hệ thống có tên gọi là Quỹ Dự phòng Trung ương (CPF, Central Provident Fund) và hoạt động theo một luật chung gọi là Luật về Quỹ dự phòng Trung ương, được ban hành năm 1953 Từ đó đến nay, luật này đã được sửa đổi

và bổ sung rất nhiều lần, chủ yếu là điều chỉnh tỉ lệ đóng góp và các chế độ được hưởng Về mặt thiết kế hệ thống, Singapore là một trong số ët nước châu á thực hiện theo mô hình Quỹ dự phòng, còn phần lớn các nước khác theo mô hình QuỹBHXH Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa Quỹ dự phòng và QuỹBHXH là ở quỹ BHXH, đóng góp của đối tượng được hòa chung vào quỹ và các đối tượng được hưởng chế độ theo quy định Còn ở Quỹ dự phòng, đóng góp của đối tượng, của chủ sử dụng lao động và hỗ trợ của NN được gửi vào tài khoản cá nhân của đối tượng Tiền gửi trong tài khoản cá nhân được hưởng lãi (luật Singapore qui định ët nhất 2,5%/năm) Tuy nhiên, số tiền đó người lao động không được rút tùy tiện mà chỉ được rút với những điều kiện nhất định do luật quy định Các chế độ BHXH và BHYT mà người lao động được hưởng được lấy từ tài khoản cá nhân này Trường hợp người già hết tiền trong tài khoản cá nhân sẽ được chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp xã hội Người lao động cũng có quyền cho thừa

Trang 31

kế số tiền trong tài khoản của mình Có thể nói rằng, ở mô hình Quỹ dự phòng thì tiền của ai người đó hưởng, mà không có sự chia xẻ rủi ro giữa cộng đồng Điều

đó khi mới nghe tưởng chừng như ngược lại với nguyên tắc chia xẻ rủi ro của Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Lý giải điều này, các chuyên gia Singapore lập luận rằng, ở Singapore số người thất nghiệp rất ët, mà một khi ai cũng có công ăn việc làm, ai cũng có thu nhập thì việc chia sẻ rủi ro không quan trọng nữa, mà quan trọng hơn là sự bền vững của Quỹ, là mở rộng các chế độ và nâng cao chất lượng dịch vụ Các chế độ đóng và hưởng của người lao động ở CPF là rất phức tạp, chủyếu là do chia ra nhiều loại đối tượng, theo nhiều độ tuổi và không ổn định Về cơ bản, đối tượng bắt buộc của CPF là những người lao động có thu nhập trong khoảng

50 - 6000 SGD/tháng Đóng góp cho người lao động bao gồm đóng góp của bản thân người lao động và chủ sở hữu lao động Khoản đóng góp này được gửi vào ba tài khoản cá nhân của người lao động là: Tài khoản thường (Ordinary account) - Tài khoản đặc biệt (Special account) và Tài khoản tiết kiệm y tế (Medisave account) Tài khoản đặc biệt dùng để chi dùng khi nghỉ hưu Tài khoản tiết kiệm y tế dùng đểchi trả chi phë điều trị bệnh và mua BHYT nhân thọ Còn tài khoản thường dùng đểmua nhà, đầu tư và giáo dục Tuy tách biệt như vậy nhưng cũng có quy định cụ thể

về việc chuyển đổi từ tài khoản này sang tài khoản khác Đối tượng của CPF được chia thành 11 loại khác nhau Đóng góp của từng loại lại chia ra nhiều độ tuổi khác nhau

Việc chăm sóc sức khỏe ở Singapore được thực hiện chủ yếu qua ba hệthống gọi là 3M: MediSave (Tiết kiệm y tế) - MediShield (Lá chắn y tế) và MediFund (Quỹ Y tế)

MediSave là tài khoản tiết kiệm y tế trong tài khoản cá nhân của từng đối tượng, được thực hiện từ năm 1984 Khi đi khám bệnh hoặc nằm viện, người bệnh dùng tiền trong tài khoản này để cùng chi trả cho bản thân hoặc những người phụthuộc ăn theo Nếu phải nằm viện, NN trợ cấp từ 20 - 80% chi phë tùy trường hợp theo quy định Nếu phải phẫu thuật, NN trợ cấp 65% chi phë Nói chung, tài khoản này chỉ đủ để cùng chi trả trong trường hợp đau ốm nhẹ, ngắn ngày và được trợ

Trang 32

cấp từ 65 - 80% Còn đối với bệnh nặng, cần điều trị dài ngày hoặc tai nạn thì tài khoản này không đủ.

MediShield là "Lá chắn y tế" Năm 1990, CFP đã đưa ra chương trình đểđối phó với những bệnh tật nghiêm trọng Để tham gia chương trình này, đối tượng có thể dùng tiền ở tài khoản MediSave hoặc tiền mặt để đóng góp vào QuỹMediShield Người bệnh sẽ được hưởng chế độ nhiều hơn so với trước đây, được thanh toán cả điều trị ngoại trú, một số bệnh nặng mà trước đây không được hưởng và ngày điều trị được kéo dài hơn Khi điều trị, chương trình MediShield sẽchi trả 80 - 90% chi phë và người bệnh cùng chi trả 10 - 20% còn lại Tuy nhiên, chương trình này cũng có một số giới hạn là không chi trả cho những bệnh xuất hiện trước khi tham gia chương trình và chỉ được hưởng chế độ sau khi tham gia

đủ 12 tháng Ngoài ra, một số bệnh đặc thù cũng không được thanh toán như dịthường bẩm sinh, phẫu thuật thẩm mỹ, sinh đẻ, bệnh tâm thần, rối loạn ứng xử Một bước tiến nữa về chăm sóc sức khỏe là chương trình ElderShield (Lá chắn tuổi già) được thực hiện từ năm 2002 Thực tế là tuổi càng cao thì con người

bị bệnh càng nhiều và chi phë cho chăm sóc sức khỏe càng tăng Chương trình ElderShield dành cho người già khi bị bệnh hoặc suy yếu chức năng cần điều trịdài ngày Các đối tượng của CPF tuổi từ 40 - 69 được tự động tham gia chương trình nếu không từ chối Những người trước đây đã từ chối tham gia hoặc không

đủ khả năng kinh tế để đóng góp nay muốn tham gia phải làm đơn để được xét tham gia chương trình này Điểm khác biệt giữa các chương trình này là MediSave là tài khoản cá nhân, không hòa chung, còn đóng góp vào chương trình MediShield và Elder Shield là hoà vào Quỹ chung

Chương trình cuối cùng là chương trình MediFund (Quỹ Y tế), được thực hiện từ năm 1993 Đây là chương trình hỗ trợ vốn của Chënh phủ dành cho người nghèo Ban điều hành dùng quỹ này để đầu tư và tiền lãi từ đầu tư được phân bổcho các BV nhất định để giúp đỡ cho người nghèo ở các bệnh viện đó có ủy ban Quỹ y tế BV để xem xét việc miễn hoặc giảm chi phë cho những người nghèo khi điều trị, kể cả người nước ngoài

Trang 33

Như vậy, với trợ cấp rất lớn của NN và hệ thống 3M, Singapore đã thực hiện được chương trình BHYT toàn dân và cho kết quả được thế giới đánh giá cao Cũng như cơ sở hạ tầng chung, cơ sở hạ tầng của hệ thống CPF rất hiện đại

và hiệu quả Các hoạt động của CPF hầu như được máy tënh hóa và nối mạng toàn quốc Toàn bộ thu chi được thực hiện qua ngân hàng bằng giao dịch điện tử Bất

kỳ lúc nào đối tượng cũng có thể lên mạng để kiểm tra số tiền còn lại trong tài khoản của mình và số tiền đã chi cho những việc gì Hệ thống máy tënh của CPF dùng dấu vân tay cá nhân để truy nhập nên độ an toàn rất cao Mọi kiến nghị hoặc yêu cầu của đối tượng được đáp ứng kịp thời

Hệ thống y tế Singapore đạt được những kết quả tëch cực với chi phë thấp Trong hơn 39 năm kể từ khi giành được độc lập, Singapore đã phát triển thành một trong những nước giàu có ở châu Á Thái Bình Dương với GDP hàng năm (trên mỗi đầu người) cao nhất trong khu vực Đây là một thành tëch ấn tượng đối với một quốc gia nhỏ với rất ët tài nguyên thiên nhiên nhưng đó là một trong những quốc gia có hệ thống y tế thành công nhất trên thế giới, trong cả về hiệu quả tài chënh và kết quả đạt được trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng Điều này hoàn toàn là một thành tëch so với các quốc gia khác

Chìa khóa để hệ thống y tế Singapore hoạt động có hiệu quả chënh là nhấn mạnh vào sự đóng góp quan trọng của cá nhân cho các chi phë chăm sóc sức khỏe của mình Với cách tập trung này, Chënh phủ đã có thể duy trì một mức độ tương đối thấp chi tiêu công về cho y tế trong nhiều năm dồn gánh nặng lớn đặt trên các

cá nhân và người sử dụng lao động Họ tiết kiệm bắt buộc (có nghĩa là, tài khoản Medisave) đã rất thành công và là nguồn tài trợ cá nhân chủ yếu cho chi phë BV

Mặt khác, Chënh phủ chủ động điều tiết việc cung cấp và giá cả của các dịch vụ y tế trong nước nhằm đảm bảo cho chi tiêu sức khỏe tổng thể không là nạn nhân của các áp lực lạm phát đáng kể như đã thấy trên thế giới

Hệ thống y tế Singapore có giá trị nghiên cứu đối với các nước và nó tiếp tục được thử thách bởi các vấn đề y tế thông thường như: Chi phë y tế tăng do những tiến bộ trong công nghệ y học và kỳ vọng tăng kiến thức và nhu cầu của

Trang 34

người tiêu dùng; Một dân số già đi nhanh chóng sẽ đặt ra nhu cầu lớn về nguồn lực y tế trong tương lai.

1.4.3 Kinh nghiệm quản lý tài chënh của Bệnh viện An Sinh

Bệnh viện An Sinh là một BV tư nhân có 150 giường bệnh và là một trong những BV đa khoa hàng đầu theo tiêu chuẩn quốc tế, là nơi cung cấp dịch vụ y tếchất lượng cao

Bằng nguồn vốn cổ phần, bệnh viện mạnh dạn đầu tư trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại Hệ thống cận lâm sàng dùng cho chẩn đoán được trang bị đầy đủ như: CT scan đa lát cắt, x-quang kỹ thuật số, siêu âm màu 3 chiều,

4 chiều, siêu âm tim, nội soi dạ dày, nội soi đại tràng, nội soi phế quản, nội soi tai mũi họng, máy đo phế dung khë, điện não đồ, điện tim gắng sức, hệ thống xét nghiệm hoàn chỉnh đảm bảo cho các xét nghiệm sinh hóa, huyết học, miễn dịch Bệnh viện sẵn sàng cung cấp phòng dịch vụ cho người bệnh và người nhà bệnh nhân với nhiều cấp độ khác nhau tuỳ theo nhu cầu của khách hàng Loại hình này gần giống như loại hình bệnh viện khách sạn và hiện rất được yêu chuộng trên thịtrường Đồng thời Bệnh viện trả lương cao nên thu hút được đội ngũ giáo sư bác sĩ giỏi để khám và điều trị cho bệnh nhân Ngoài ra, tại Khoa Khám bệnh, người bệnh được hướng dẫn tận tình chu đáo, luôn có nhân viên hỗ trợ tư vấn khám bệnh, thủ tục khám bệnh, hẹn trả kết quả hồ sơ

Bệnh viện An Sinh là một bệnh viện tư nhưng có mô hình quản lý tài chënh rất tiến bộ so với bệnh viện công Bệnh viện tư An Sinh dựa vào khuynh hướng thịtrường mạnh dạn huy động vốn đầu tư nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đểthu hút bệnh nhân và sử dụng hiệu quả nguồn thu khai thác được để tái đầu tư

Kết luận chương 1

Chương này trình bày tình hình quản lý tài chënh của Bệnh viện với những vấn đề lý luận liên quan trực tiếp đến khái niệm, sự cần thiết, nguyên tắc, mục tiêu, các tiêu chë đánh giá hiệu quả, nội dung, quy trình quản lý tài chënh bệnh viện, những nhân tố cơ bản tác động đến quản lý tài chënh bệnh viện

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA 2.1 Khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa nằm cách thành phố Hồ Chë Minh khoảng 450km về phëa nam, tiền thân là Trung tâm Y tế toàn khoa Nha Trang được tiếp quản năm 1975 Ban đầu chỉ có 285 giường bệnh với trên 200 cán bộ, công nhân viên chức Lực lượng bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh, nhân viên cận lâm sàng, hậu cần lúc bấy giờ tập trụng từ nhiều nguồn: cán bộ y tế từ Bắc chuyển vào; cán bộ từ chiến khu về; cán bộ y tế tại chỗ Trình độ chuyên môn không đồng bộ, phân bổ chưa thëch hợp Nhưng nói chung tất cả đều tận tình, tận lực, đoàn kết thực hiện tốt nhiệm vụ y tế trong giai đoạh khó khăn ban đầu

Ngày 01/1/1976, 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa sát nhập thành tỉnh Phú Khánh, bệnh viện Khánh Hòa đổi tên thành bệnh viện Phú Khánh với qụy mô 400 giường bệnh

Ngày 01/7/1989, tỉnh Phú Khánh được tách trở lại thành 2 tënh Phú Yên và Khánh Hòa, bệnh viện đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa hiện nay là bệnh viện đa khoa hạng I Năm 2011, bệnh viện có 1000 giường, 1053 cán bộ công nhân viên chức trong đó: Bác sỹ: Tiến sĩ 11 người, thạc sĩ 112, đại học: 107; Kỹ sư: 51; Cử nhân điều dưỡng: 97; Chuyên viên: 70; Trung học ỵ: 415 Hộ lý: 131; công nhân viên khác: 59;Bệnh viện có 20 khoa lâm sàng, 08 khoa cận lâm sàng và 07 phòng chức năng

Hằng ngày lưu lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh khoảng từ 1500-2000 bệnh nhân, số lượng bệnh nhân nội trú hơn 1000 bệnh nhân Bệnh viên tiếp nhận đều trị cho bệnh nhân trong tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh lân cận (miền Trung và Tây nguyên) Ngoài một số kỹ thuật thông thường, hiện nay Bệnh viện đã phát triển được một số kỹ thuật cao như: vi phẩu, tim mạch can thiệp, nội soi khớp…

Bệnh viện là cơ sở đào tạo thực hành lâm sàng đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học cho các Trường ĐH Y như: Tây nguyên, Y Huế, Cao Đẳng Y tế Khánh Hòa

Trang 36

Hiện nay ngoài việc hợp tác đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật với một số Bệnh viện tuyến trên đầu ngành như Chợ Rẫy, TW Huế…Bệnh viện còn hợp tác với một số tổ chức y tế quốc tế, Bệnh viện Quốc tế trong việc đều trịnhững ca bệnh khó, phức tạp.

Tất cả các hoạt động trên góp phần triển khai kỹ thuật điều trị hiện đại, nâng cao khă năng chuyên môn cho thầy thuốc và làm phong phú cơ sở sở vật chất cho bệnh viện

Hơn ba mươi năm, một chặn đường hoạt động y tế với bao mồ hôi công sức, của các thế hệ thầy thuốc và cán bộ công nhân viên bệnh viện, tất cả đã tạo nên ngọn lửa nhiệt tình sưởi ấm, hun đúc tinh thần cho các thầy thuốc hôm nay và mai sau của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

2.1.2 Đặc điểm quản lý tài chënh của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Quản lý tài chënh bệnh viện là chìa khóa quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý bệnh viện, sự tụt hậu hay phát triển bệnh viện, do đó bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa có đặc điểm:

+ Thứ nhất, tài chënh bán bao cấp: Nguồn kinh phë hoạt động một phần do

Nhà nước bao cấp, một phần lấy từ viện phë Bệnh viện tự cân đối tài chënh một phần, phần còn lại do Nhà nước chi trả Nguồn kinh phë do Nhà nước hỗ trợ chủ yếu

là các khoản chi như tiền lương, mua sắm tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản

+ Thứ hai, tài chënh bán chỉ huy: Đại đa số các mục sử dụng kinh phë

cũng như các mục thu đều phải vào “khung quy định” Tuy nhiên vẫn có một sốdịch vụ thu theo quy định riêng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa được xây dựng căn cứ vào biểu giá công bố (phụ lục bảng giá viện phë theo quy định của Nhà nước), giá dịch vụ được thu theo công thức:

Giá dịch vụ = viện phë + công chênh lệch

Giá dịch vụ được thu theo công văn số 827/2004/SYT-STC, sửa đổi cho phù hợp với nghị định 43/CP áp dụng cho tất cả các đối tượng có nhu cầu2

.Vd: giá viện phë Soi màng phổi là 180.000 đồng, giá dịch vụ là 234.000 đồng

+ Thứ ba, tài chënh tập trung điều hành: Phần lớn tập trung chi vào điều

2 Theo quy chế chi tiêu nội bộ 2010-2012

Trang 37

hành nghiệp vụ: Như lương, điều trị, sửa chữa và chi phë quản lý khác Tỉ lệ đầu

tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị để đổi mới bệnh viện thấp

+ Thứ tư, tài chënh không có chỉ số lượng giá hiệu quả: Nhà nước quản lý

nguồn thu và nhất là quản lý chặt các quy trình sử dụng kinh phë nhưng hoàn toàn không đề ra các chỉ số lượng giá đầu ra hay hiệu quả sử dụng Vì vậy quản lý tài chënh bệnh viện vừa “dễ” lại vừa “khó” tùy vào cách nhìn của mỗi nhà quản lý bệnh viện

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của BVĐKKH

-Đặc điểm kinh tế xã hội thành phố Nha trang

Vị trë địa hình Nha Trang tương đối tổng hợp vừa có đô thị, đồng bằng; vừa

có rừng núi, ven biển, hải đảo Tổng diện tëch đất tự nhiên của thành phố là 250,692km2, trong đó: đất nông nghiệp 5.091ha, đất lâm nghiệp 16.389ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 833ha Có 3.770,7 ha diện tëch đảo Chiều dài bờ biển: 43km

Nha Trang là thành phố có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển Thành phố Nha Trang là trung tâm hành chënh, chënh trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa; là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, giáo dục và đào tạo của khu vực Nam Trung bộ; là trung tâm du lịch lớn của cả nước Thành phố còn có vị trë địa lý hết sức thuận lợi cho giao lưu cả trong và ngoài nước, với những đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường không và đường biển; có

hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và văn hóa - xã hội ở trình độ cao so với cảtỉnh; điều kiện tự nhiện thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông - lâm - thủy sản; có lợi thế về nguồn nhân lực giàu tënh năng động sáng tạo, có nguồn chất xám khá hùng hậu của các trường Đại học, Viện nghiên cứu đứng chân trên địa bàn

Dân số Nha trang năm 2010 tăng 1,4% so với năm 2009, năm 2011 tăng 11,5% so với năm 2010, GDP/người của Khánh Hòa năm 2009 là 1.330 USD, 2010

là 1480USD, năm 2011 là 1.710 USD điều này ta thấy được thu nhập của người dân ngày càng tăng cao Với những yếu tố trên đã tạo những cơ hội cũng như các thách thức trong quá trình phát triển của bệnh viện, điều này đòi hỏi việc nâng cao công tác quản lý tài chënh của bệnh viện nhằm phù hợp với sự phát triển đó

Trang 38

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của thành phố Nha Trang từ 2009 – 2011

2010/2009

SS 2011/2010

Dân số Người 389.03

1

394.455

440.014

(Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội 2006 - 2011 của TP Nha Trang)

Bảng 2.2 GDP/người Khánh Hòa 2008-2011

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa

-Nhân tố con người

Con người là nhân tố trung tâm trong hoạt động của một tổ chức Đặc biệt do đặc thù của bệnh viện đa khoa Khánh Hòa là cung cấp các dịch vụ phục vụ cho chăm sóc sức khỏe con người thì yếu tố con người lại càng quan trọng Nó đòi hỏi con người phải có Tâm vừa có Tài Trong yếu tố con người ở đây cần nhấn mạnh đến cán

bộ quản lý Người làm quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến tënh kịp thời, chënh xác của các quyết định quản lý Do vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý nói chung cũng như quản lý tài chënh nói riêng

Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa có cán bộ quản lý tài chënh có trình độchuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm, hiểu biết đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin kịp thời và chënh xác làm cho công tác tài chënh ngày càng có kết quả tốt, một đội ngũ cán bộ kế toán tài chënh có trình độ nghiệp

Trang 39

vụ, có kinh nghiệm, năng động là điều kiện để có bộ máy quản lý tài chënh tốt, tuân thủ các chế độ quy định của Nhà nước về tài chënh góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chënh bệnh viện đa khoa Khánh Hòa

Bảng 2.3 Thống kê số lượng Bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh khánh Hòa

BÁC SĨ

2009 2010 2011

Trang 40

24 Khoa Dinh dưỡng 1 1 1

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa)

Bảng 2.4 Số lượng Bác sĩ theo trình độ chuyên môn

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa)

Bảng 2.5 Số lượng nhân viên phòng Tài chënh Kế toán

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Ngu yễ n Thị Liờn Diệ p, Phạm Văn Nam (2003), Chiến lược & chởnh sách kinh doanh, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược & chởnh sách kinh doanh
Tác giả: Ngu yễ n Thị Liờn Diệ p, Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2003
[3]. Hồ Tiến Dũng (2005), Hướng dẫn bài tập quản trị sản xuất & điều hành doanh nghiệp, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bài tập quản trị sản xuất & điều hành doanh nghiệp
Tác giả: Hồ Tiến Dũng
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
[4]. Fred R. David (2003), Khái luận về quản trị chiến lược, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R. David
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2003
[6]. Rowan Gibson (2003), Tư duy lại tương lai, Nxb Trẻ TP.HCM -Thời báo Kinh tế sàigòn - Trung tâm Châu Á Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy lại tương lai
Tác giả: Rowan Gibson
Nhà XB: Nxb Trẻ TP.HCM -Thời báoKinh tế sàigòn- Trung tâm Châu Á Thái Bình Dương
Năm: 2003
[7]. Nguy ễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chởnh doanh nghiệp, Nxb Tài chởnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chởnh doanh nghiệp
Tác giả: Nguy ễn Hải Sản
Nhà XB: Nxb Tài chởnh
Năm: 2005
[9]. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2003); Thị trường, chiến lược. Cơ cấu: cạnh tranh về giá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp; Nxb Trẻ TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường, chiến lược. Cơ cấu: cạnh tranh vềgiá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Trẻ TP.HCM
[10]. Nguy ễn Đình Thọ (1998), Nghiên cứu marketing, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu marketing
Tác giả: Nguy ễn Đình Thọ
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1998
[11]. Dự án phát triể n hệ thống y tế (2001), Kinh tế y tế, Nxb Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế y tế
Tác giả: Dự án phát triể n hệ thống y tế
Nhà XB: Nxb Y Học
Năm: 2001
[12] Chởnh phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 thỏng 04 năm 2006, quy định quyền tự chủ, tự chiu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biờn chế và tài chởnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 thỏng 04 năm 2006, quy định quyền tự chủ, tự chiu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biờn chế và tài chởnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập”
Tác giả: Chởnh phủ
Năm: 2006
[13]. Bộ Tài Chởnh (2006), Thụng tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006, Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006, Vềviệc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Tài Chởnh
Năm: 2006
[1].GS.TS Trương Việt Dũng, TS. Nguyễn Duy Luật (2007),Tổ chức và Quản lý y tế, NXB Y học Khác
[5]. H ồ Đức Hùng (2003), Phương pháp quản lý doanh nghiệp Khác
[8]. Hứa Ngọc Thắng (2004), Định hướng phát triển của các công ty bột mì (thuộc tổng công ty lương thực miền nam) đến năm 2010, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM Khác
[16]. Bỏo cỏo tài chởnh của Bệnh viện đa Tỉnh Khỏnh Hũa (2009 - 2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 . Một số chỉ tiêu chủ yếu của thành phố Nha Trang từ 2009 – 2011 - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của thành phố Nha Trang từ 2009 – 2011 (Trang 38)
Bảng 2.3. Thống kê số lượng Bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh khánh Hòa BÁC SĨ - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3. Thống kê số lượng Bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh khánh Hòa BÁC SĨ (Trang 39)
Bảng 2.4. Số lượng Bác sĩ theo trình độ chuyên môn - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4. Số lượng Bác sĩ theo trình độ chuyên môn (Trang 40)
Bảng 2.6.  Một số các dịch vụ khám chữa bệnh mới - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.6. Một số các dịch vụ khám chữa bệnh mới (Trang 41)
Bảng 2.7.   Tổng hợp các nguồn thu từ năm 2009-2011 - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.7. Tổng hợp các nguồn thu từ năm 2009-2011 (Trang 44)
Hình 2.2.  Quy trình thanh quyết toán BHYT - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Hình 2.2. Quy trình thanh quyết toán BHYT (Trang 48)
Bảng 2.09. Tổng hợp dự toán chi theo từng khoản mục - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.09. Tổng hợp dự toán chi theo từng khoản mục (Trang 55)
Bảng 2.10 Thực chi cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.10 Thực chi cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (Trang 58)
Bảng 2.11 Thực chi cho con người theo mục chi - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.11 Thực chi cho con người theo mục chi (Trang 59)
Bảng 2.12 Thực chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ theo mục chi - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.12 Thực chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ theo mục chi (Trang 60)
Bảng 2.13 Thực chi cho quản lý hành chởnh theo mục chi - nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa
Bảng 2.13 Thực chi cho quản lý hành chởnh theo mục chi (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w