1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cục hải quan khánh hòa

103 433 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á CNTT : Công nghệ Thông tin C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ Certificate of Origin CPU : Bộ xử lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHATRANG

HUỲNH PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN

KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nha Trang - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN

TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

TẠI CỤC HẢI QUAN KHÁNH HÒA

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ HIỂN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHATRANG

HUỲNH PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,

NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN

Trang 3

Lời cảm ơn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô khoa Kinh tế và Sau Đại học trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu, những phương pháp nghiên cứu và những công cụ hỗ trợ trong suốt thời gian học tập Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô TS Nguyễn Thị Hiển – người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hướng dẫn thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo, đồng nghiệp Cục Hải quan Khánh Hòa

đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong việc thu thập, tìm tài liệu, những lời khuyên quý giá để luận văn có số liệu được cập nhật, đầy đủ, chính xác và hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2010 đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt khóa học vừa qua

Xin cảm ơn tất cả!

Trân trọng!

Nha Trang, tháng 9 năm 2012

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp

đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nha Trang, tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Huỳnh Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

MỤC LỤC iii

Danh mục những từ viết tắt vi

Danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan nghiên cứu đề tài 3

6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về thủ tục hải quan điện tử 5

1.1 Khái niệm chung về thủ tục HQĐT 5

1.1.1 Khái niệm thủ tục HQĐT 5

1.1.2 Một số thuật ngữ thủ tục HQĐT 6

1.2 Quy trình nghiệp vụ thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK 8

1.3 Sự khác biệt giữa thủ tục HQĐT và TTHQ truyền thống 15

1.4 Lợi ích của thủ tục HQĐT 17

1.5 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục HQĐT một số nước trên thế giới 19

1.5.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 19

1.5.2 Kinh nghiệm của Singapore 20

1.5.3 Kinh nghiệm của Malaysia 21

1.5.4 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 21

1.5.5 Kinh nghiệm của Nhật Bản 22

1.5.6 Kinh nghiệm của Cục Hải quan TP HCM 23

1.5.7 Bài học kinh nghiệm đúc kết từ kinh nghiệm các nước trên thế giới: 24

Kết luận chương 1 32

Trang 6

CHƯƠNG 2:Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu tại Cục Hải quan Khánh Hòa 27

2.1 Giới thiệu tổng quát về Cục Hải quan Khánh Hòa 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan Khánh Hòa 27

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Cục Hải quan Khánh Hòa 28

2.1.2.1 Chức năng 28

2.1.2.2 Nhiệm vụ 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Hải quan Khánh Hòa 30

2.1.4 Tình hình hoạt động của Cục Hải quan Khánh Hòa 31

2.2 Thực trạng thực hiện TTHQ đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa 35

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ TTHQ đối với hàng hóa XK, NK 35

2.2.2 Kết quả thực hiện quy trình nghiệp vụ TTHQ đối với hàng hóa XK, NK: 50 2.2.3 Những vấn đề rủi ro trong áp dụng QLRR trong thực hiện TTHQ đối với hàng hóa XK, NK 54

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa 55

2.3 Đánh giá những thành tựu đạt được và hạn chế còn lại 57

2.3.1 Thành tựu đạt được 57

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

Kết luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: Các giải pháp triển khai áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Khánh Hòa 61

3.1 Khảo sát nhu cầu áp dụng thủ tục HQĐT một số doanh nghiệp tại Khánh Hòa: 61

3.2 Điều kiện để áp dụng HQĐT 64

3.3 Các giải pháp triển khai áp dụng thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa 66

3.3.1 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xử lý dữ liệu thông quan điện tử 66

3.3.2 Nguồn nhân lực 67

3.3.2.1 Đào tạo CBCC 67

3.3.2.2 Tuyển dụng và sử dụng CBCC 70

3.3.3 Tuyên truyền 70

Trang 7

3.3.4 Lựa chọn và xây dựng một số doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp Luật Hải

quan tham gia HQĐT: 71

3.3.5 Đẩy mạnh áp dụng QLRR: 72

3.4 Kiến nghị 73

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN 76

Tài liệu tham khảo 78 PHỤ LỤC I Phụ lục 1: Trang thiết bị CNTT và đường truyền I Phụ lục 2: Phiếu điều tra IV Phụ lục 3: Kết quả Phiếu điều tra IX Phụ lục 4: Bộ tiêu chí QLRR XII

Trang 8

APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương

ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CNTT : Công nghệ Thông tin

C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

CPU : Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit)

ECUS : Phần mềm khai hải quan điện tử

EDI : Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic data interchange)

EDIFACT : Trao đổi dữ liệu điện tử dùng cho Hành chính, Thương mại và Vận tải (Electronic data interchange for Administration, Commerce and Transpor) ĐTCBL : Điều tra chống buôn lậu

GATT : Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

HDD : Ổ dĩa cứng ( Hard Disk Drive)

HQĐT : Hải quan điện tử

HQCK : Hải quan cửa khẩu

ICD : Cảng nội địa (Inland Clearance Deport)

ICAO : Tổ chức hàng không quốc tế

ISO 9001 :2008 : Hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu

KTSTQ : Kiểm tra sau Thông quan

LAN : Mạng cục bộ

Trang 9

LEASED LINE : Kênh thuê riêng

NACCS : Hệ thống thông quan tự động (Nippon Automated Customs Clearance System)

PTN BGHS : Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ

PYCNV : Phiếu yêu cầu nghiệp vụ

UNCTAD : Hội nghị Liêp hợp quốc tế về Thương mại và Phát triển

VAN : Tổ chức cung cấp truyền nhận chứng từ hải quan điện tử

WCO : Tổ chức Hải quan thế giới

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

WAN : Mạng diện rộng (Wide Area networks)

XNK : Xuất nhập khẩu

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.2 : Tổng hợp ý kiến doanh nghiệp đã từng khai HQĐT 62 Bảng 3.3 : Tổng hợp ý kiến doanh nghiệp chưa khai HQĐT 64

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT tổng quát 13

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT chi tiết 14

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan Khánh Hòa 30

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT tổng quát theo quy 49 trình 1171

Biểu đồ 2.1 : Trình độ chuyên môn CBCC Cục Hải quan Khánh Hòa 32 Biểu đồ 2.2 : Trình độ ngoại ngữ CBCC Cục Hải quan Khánh Hòa 32 Biểu đồ 2.3 : Trình độ tin học CBCC Cục Hải quan Khánh Hòa 33 Biểu đồ 2.4.1 : Tổng hợp tờ khai làm TTHQ từ năm 2009-2011 50 Biểu đồ 2.4.2 : Tổng hợp phân luồng tờ khai làm TTHQ từ năm 51 2009-2011

Biểu đồ 2.5 : Kim ngạch XK, NK từ năm 2009-2011 52

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế hội nhập thế giới, với đường lối đổi mới, chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của đất nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu to lớn Cùng với sự phát triển đó, tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến các hoạt động kinh tế, nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), nói riêng, đã và đang từng bước đổi mới, cải tiến thủ tục hành chính nhằm theo kịp tốc độ phát triển Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của công nghệ thông tin (CNTT), với những tính năng ưu việt, tiện dụng và được ứng dụng rộng rãi, tin học là một phần không thể thiếu được của nhiều ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội

Nhiều lĩnh vực hoạt động từ quản lý hành chính, quản lý kinh tế, tự động hóa công nghiệp… đến các lĩnh vực giáo dục và đào tạo đều có thay đổi đáng kể nhờ ứng dụng tin học Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa để đến năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ trở thành nước công nghiệp, đồng thời chúng ta sẽ phải “ tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát triển kinh tế tri thức”

Theo kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015 ban hành theo Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/06/2011của Bộ trưởng Bộ Tài chính, mục tiêu của HQ Việt Nam đến năm 2020 là “Xây dựng HQ Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan (TTHQ) đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng CNTT, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro (QLRR), đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á Xây dựng lực lượng hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển

du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân”

Trang 12

Được sự quan tâm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan đã có nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả bước đầu trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành Hải quan Đặc biệt, thực hiện thủ tục hải quan điện tử (HQĐT) có vai trò rất quan trọng mang tính quyết định trong việc tạo thuận lợi thương mại, hoạt động XNK phát triển

Qua thời gian thực hiện tại một số đơn vị Cục Hải quan TP HCM, Bình Dương,

Đà Nẵng, Hải Phòng…cho thấy thủ tục HQĐT là một hình thức mới có nhiều ưu điểm

so với TTHQ truyền thống như: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nhân lực, thông quan hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý

Cục Hải quan Khánh Hòa hiện đang thực hiện khai từ xa và khai thủ công để làm TTHQ đối với hàng hóa XNK, số lượng tờ khai nhập khẩu (NK) thông quan năm

2010 tăng so với năm 2009 là 8,72%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 44,75%; số lượng tờ khai xuất khẩu (XK) thông quan 2010 tăng so với năm 2009 là 13,79%, năm

2011 tăng so với năm 2010 là 15,51% Với lượng tờ khai ngày càng tăng và việc thực hiện TTHQ hiện tại vẫn còn hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện phát triển phù hợp theo tiến trình cải cách hiện đại hải quan

Theo lộ trình đến năm 2015, 100% các đơn vị Cục Hải quan cả nước thực hiện

áp dụng thủ tục HQĐT Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu áp dụng thủ tục HQĐT

đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Khánh Hòa” làm đề tài

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết thủ tục HQĐT Nghiên cứu kinh nghiệm một số nước trên thế giới và Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) trong thực hiện thủ tục HQĐT

Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện TTHQ đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa, thông qua đó đề xuất những định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong thời kỳ công nghiệp hóa hện đại hóa đất nước

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

TTHQ đối với hàng hóa XK, NK với các nội dung;

- Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng thủ tục HQĐT

- Kinh nghiệm của một số nước đã áp dụng thủ tục HQĐT

- Thực tế áp dụng thủ tục HQĐT một số Cục Hải quan địa phương

- Tham khảo kinh nghiệm áp dụng thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan TP HCM

- Kinh nghiệm một số doanh nghiệp đã tham gia và chưa tham gia thủ tục HQĐT tại Khánh Hòa

- Đơn vị chuẩn bị áp dụng thí điểm thủ tục HQĐT tại Chi cục Hải quan cửa khẩu (HQCK) Cảng Nha Trang

 Phạm vi nghiên cứu:

TTHQ đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa từ năm 2009 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp điều tra khảo sát một số doanh nghiệp đã tham gia và chưa tham gia thủ tục HQĐT tại Khánh Hòa; phương pháp chuyên gia, đồng thời còn sử dụng các phương pháp khoa học khác như phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp kết hợp thực tế với lý luận; phương pháp thống kê so sánh, …

5 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu kế thừa các nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động hải quan như :

- “Cải cách hành chính hải quan”, (1999), Tổng cục Hải quan, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội

- “Một số giải pháp đẩy mạnh quá trình hội nhập của Hải quan Việt Nam với

Hải quan các nước”, tác giả Đoàn Thị Hồng Vân – Công trình nghiên cứu khoa học

Trang 14

tưởng áp dụng thông quan điện tử, chưa nghiên cứu một cách tập trung, hệ thống, sâu rộng và toàn diện về thông quan điện tử

Đề tài này nghiên cứu đóng góp một số điểm mới chủ yếu là các hoạt động liên quan đến thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK.Từ đó, đề xuất giải pháp thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa trong công tác hiện đại hóa nhằm đáp ứng được nhiệm vụ trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thủ tục HQĐT

Chương 2: Thực trạng thực hiện TTHQ đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa

Chương 3: Các giải pháp triển khai áp dụng thủ tục HQĐT đối với hàng hóa

XK, NK tại Cục Hải quan Khánh Hòa

Trang 15

Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức phải thực hiện theo đúng quy định đối với đối tượng làm TTHQ

Theo Điều 16 của Luật Hải quan được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001, sửa đổi, bổ sung ngày 14/05/2005 quy định các công việc người khai hải quan và công chức hải quan khi làm TTHQ như sau:

Người khai hải quan phải:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục HQĐT, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan;

- Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

 Công chức hải quan phải:

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục HQĐT, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử của hải quan;

- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

Trang 16

- Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển của Hải quan quốc tế, Hải quan Việt Nam cần phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế liên quan đến hải quan trong khuôn khổ WTO, ASEAN, APEC, ASEM, WCO và các

tổ chức quốc tế khác Vì vậy ngành Hải quan Việt Nam cần là thực hiện TTHQ phải đơn giản, minh bạch, cung cấp thông tin nhanh chóng, công khai, đặc biệt phải thông quan nhanh giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp Trong khi số lượng hàng hóa XNK, lượng hành khách, phương tiện xuất nhập cảnh ngày càng gia tăng, mặt khác với sự phát triển và ứng dụng CNTT và thương mại điện tử trên nhiều lĩnh vực, thì một phương thức quản lý mới về TTHQ đã ra đời đó là thủ tục HQĐT

Thủ tục HQĐT không chỉ đổi mới cơ bản về phương thức quản lý hải quan theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ Hải quan quốc tế, mà còn có ý nghĩa quan trọng

để thúc đẩy sự phát triển kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh XNK và thu hút đầu tư nước ngoài

Theo quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng

11 năm 2009:

Thủ tục HQĐT là TTHQ trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Để dễ hiểu hơn, thủ tục HQĐT là TTHQ được thực hiện bằng các phương tiện

điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan

1.1.2 Một số thuật ngữ thủ tục HQĐT

1/ Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, được

nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện thủ tục HQĐT

2/ Chứng từ HQĐT: Là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3

Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục HQĐT, cụ thể:

Chứng từ điện tử là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục HQĐT; thông tin khai và thực hiện thủ tục thuế điện tử; chứng từ giao dịch chứng khoán điện tử; báo cáo tài chính điện tử; báo cáo

Trang 17

quyết toán điện tử và các loại chứng từ điện tử khác phù hợp với từng loại giao dịch theo quy định của pháp luật

3/ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do TCHQ

quản lý tập trung, thống nhất, được sử dụng để thực hiện thủ tục HQĐT

Hệ thống thông tin: Là hệ thống được sử dụng để tạo, gửi, nhận, lưu trữ hoặc xử

lý các thông điệp dữ liệu

4/ Hệ thống khai HQĐT: Là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý,

sử dụng để thực hiện thủ tục HQĐT

5/ Hệ thống khai HQĐT dự phòng: Là hệ thống thông tin do TCHQ quản lý tại

cơ quan hải quan, được sử dụng để người khai hải quan thực hiện thủ tục HQĐT khi

có sự cố ngoài hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

6/ Thông quan hàng hóa: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đã hoàn

thành TTHQ cần thiết được XK, NK hoặc hoàn thành các TTHQ và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan khác

7/ Giải phóng hàng: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang trong

quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai hải quan

8/ Đưa hàng hóa về bảo quản: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa

đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan do TCHQ quy định hoặc giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên trạng hàng hóa chờ thông quan

9/ Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan: Là hàng hóa XK, NK đã được đưa

vào hoặc được đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng nội địa (tiếng Anh Inland Clearance Depot, viết tắt

là ICD), kho ngoại quan, bưu điện quốc tế

10/ Rủi ro (trong hoạt động nghiệp vụ hải quan): Là nguy cơ tiềm ẩn việc

không tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện XK, NK, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải

11/ Quản lý rủi ro (trong quy trình TTHQ đối với hàng hóa XK, NK): Là việc

áp dụng một cách có hệ thống các quy trình nghiệp vụ để xác định, phân tích, đánh giá

Trang 18

và tiến hành các biện pháp nhằm kiểm soát khả năng và mức độ vi phạm pháp luật hải quan có thể xảy ra trong hoạt động XK, NK hàng hóa

12/ Kiểm tra sau thông quan ( KTSTQ): Là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải

quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp NK, XK khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hóa XK, NK đã được thông quan Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK

1.2 Quy trình nghiệp vụ thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK

Theo Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 của TCHQ về việc ban hành quy trình TTHQ đối với hàng hóa XK, NK thương mại;

Quy trình cơ bản gồm các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử

Hệ thống kiểm tra, tiếp nhận tờ khai HQĐT Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục HQĐT yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan trong Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

hải quan

Công việc của bước này gồm:

1 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế làm TTHQ, ân hạn thuế, chính sách mặt hàng)

2 Kiểm tra tên hàng, đơn vị tính, mã số như quy định tại Điều 16 Thông tư 222/2009/TT-BTC

3 Kiểm tra sự đầy đủ các tiêu chí trên Tờ khai HQĐT quy định tại Điều 16 Thông tư 222/2009/TT-BTC Cụ thể:

Căn cứ vào tên hàng và mã số hàng hoá XK, NK, công chức kiểm tra đầy đủ các tiêu chí cần phải có cho mặt hàng đó như: thông tin giấy phép, thông tin cần thiết cho thủ tục miễn, hoàn thuế

4 Trường hợp thông tin khai của người khai hải quan gửi đến chưa phù hợp theo quy định, công chức kiểm tra thông qua hệ thống hướng dấn người khai hải quan điều chỉnh cho phù hợp hoặc từ chối đăng ký và nêu rõ lý do bằng “ Thông báo từ chối

tờ khai HQĐT”

Trang 19

5 Nếu thông tin khai báo phù hợp và đầy đủ thì chấp nhận đăng ký tờ khai HQĐT, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống để hệ thống cấp số đăng ký, phân luồng

tờ khai

5.1 Trường hợp lô hàng được Hệ thống chấp nhận “Thông quan” nhưng không thuộc diện “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” thì chuyển sang Bước 4 của Quy trình này

5.2 Trường hợp lô hàng được Hệ thống chấp nhận “Thông quan” trên cơ sở thông tin khai HQĐT, nhưng thuộc diện“Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” thì công chức đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định và chuyển sang Bước 4 của Quy trình này

5.3 Đối với lô hàng Hệ thống yêu cầu phải xuất trình chứng từ để kiểm tra, hoặc kiểm tra trị giá tính thuế hoặc xuất trình chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển sang Bước 2 để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra trị giá tính thuế

6 Trường hợp doanh nghiệp khai tờ khai chưa hoàn chỉnh, nợ chứng từ và các vướng mắc (nếu có) công chức thực hiện các công việc kiểm tra tại Điểm 1, 2, 3 Bước này; báo cáo đề xuất Chi cục trưởng xem xét chấp nhận theo quy định và thực hiện tiếp công việc tại Điểm 4, 5 Bước này

7 Đối với trường hợp người khai hải quan làm TTHQ cho rằng hàng hóa XK,

NK không đúng với thời hạn đăng ký tờ khai hải quan theo quy định, công chức thực hiện các công việc kiểm tra tại Điểm 1, 2, 3 Bước này; báo cáo lãnh đạo Chi cục và thực hiện tiếp các công việc tại Điểm 4, 5 Bước này Trường hợp này Chi cục trưởng phải chuyển luồng kiểm tra hồ sơ giấy hoặc kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ HQĐT

1 Kiểm tra hồ sơ HQĐT bao gồm các công việc: Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra, xác định trị giá tính thuế (nếu có)

1.1 Hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ HQĐT và nội dung kiểm tra thực hiện theo Điều 18; Điều 20; Điều 21 Thông tư 222/2009/TT-BTC:

- Hình thức kiểm tra hồ sơ hải quan: Kiểm tra chứng từ điện tử trên Hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử hải quan (bao gồm cả chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy); Kiểm tra chứng từ giấy;

Trang 20

- Mức độ kiểm tra: Miễn kiểm tra; kiểm tra một nội dung của hồ sơ (Ví dụ: kiểm tra nội dung về mã số, trị giá hải quan ), một loại chứng từ tới toàn bộ chứng từ;

- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra nội dung khai trên tờ khai HQĐT, chứng từ thuộc

hồ sơ HQĐT, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ HQĐT; kiểm tra

sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp luật

1.2 Việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Thông

tư số 205/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính

2 Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra hồ sơ in “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy” theo quy định tại Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 16 Thông tư 222/2009/TT-BTC và:

2.1 Quyết định “Thông quan” trên Hệ thống;

2.2 Đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định “Giải phóng”, “Đưa hàng về bảo quản” trên hệ thống

3 Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần phải điều chỉnh thì công chức kiểm tra

hồ sơ yêu cầu người khai HQ sửa đổi bổ sung Trường hợp có nghi vấn, công chức đề xuất Chi cục trưởng quyết định thay đổi hình thức mức độ kiểm tra

4 Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa: công chức thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ; cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống; chuyển hồ sơ sang Bước 3 của quy trình

Trường hợp phải thực hiện kiểm tra hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu chưa có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra

hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

1 Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra quy định tại Điều 19; Điều 20; Điều 22 Thông tư 222/2009/TT-BTC và quyết định hình thức mức

độ kiểm tra của Chi cục trưởng ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy

Trường hợp phải thực hiện kiểm tra hàng hoá tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu chưa có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra

Trang 21

thực tế hàng hóa ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” sau đó cập nhật kết quả kiểm tra hàng hóa vào hệ thống

2 Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan hoặc đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định “Giải phóng”, “Đưa hàng về bảo quản”

Việc quyết định được thực hiện trên Hệ thống hoặc trên Tờ khai điện tử in nhưng sau đó phải cập nhật vào Hệ thống

3 Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Đội trưởng Đội thủ tục để xem xét, xử lý

4 Nếu lô hàng thuộc trường hợp phải kiểm tra trị giá tính thuế, tính lại thuế thì ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa chuyển toàn bộ hồ sơ về Bước 2 để kiểm tra trị giá tính thuế, tính lại thuế

Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Đưa hàng hoá

về bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu, trao đổi thông tin với Chi cục Hải quan cửa khẩu

1 Thu thuế và lệ phí hải quan theo quy định

2 Kiểm tra đối chiếu đúng nội dung tờ khai HQĐT in với thông tin của tờ khai HQĐT từ trên hệ thống; hình thức tờ khai HQĐT in và căn cứ quyết định trên hệ thống; thực hiện xác nhận vào ô số 32 đối với tờ khai HQĐT in XK, ô số 35, 36 đối với tờ khai HQĐT in NK

Trường hợp tờ khai HQĐT in có phụ lục tờ khai, các bản kê (nếu có) đi kèm thì công chức thực hiện việc đối chiếu và ký tên, đóng dấu số hiệu công chức vào góc phải phía trên hàng mã vạch các chứng từ này

3 Công chức được giao nhiệm vụ xác nhận “Thông quan”, “Giải phóng hàng”,

“Cho phép đưa hàng về bảo quản”, “Hàng chuyển cửa khẩu” thực hiện việc xác nhận đúng nội dung quyết định trên hệ thống vào tờ khai HQĐT in Công chức xác nhận vào 02 bản tờ khai HQĐT in, lưu 01 bản, trả người khai hải quan 01 bản, đồng thời cập nhật thông tin xác nhận vào hệ thống

Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

1 Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục HQĐT bố trí công chức theo dõi và quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ của các lô hàng đã được “Thông quan”, “Giải phóng hàng”,

Trang 22

“Cho phép đưa hàng về bảo quản”, “Hàng chuyển cửa khẩu” mà còn nợ các chứng từ được phép chậm nộp thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất TTHQ

2 Công chức hải quan đã giải quyết thủ tục cho lô hàng tại các Bước 1, 2, 3, 4

có trách nhiệm tiếp nhận các chứng từ chậm nộp, xử lý các vướng mắc của lô hàng; sau khi hoàn thành thì chuyển cho công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn tất hồ

sơ Công chức quản lý hoàn tất hồ sơ kiểm tra việc hoàn chỉnh của hồ sơ, cập nhật thông tin vào hệ thống và chuyển sang Bước 6

Trang 23

Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT tổng quát:

(Nguồn: Cục CNTT và Thống kê – TCHQ)

Trang 24

Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT chi tiết như sau:

Sơ đồ1.2: Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT chi tiết:

(Nguồn: Cục CNTT và Thống kê – TCHQ)

Trang 25

1.3 Sự khác biệt giữa thủ tục HQĐT và TTHQ truyền thống

Qua nghiên cứu HQĐT và một số Hải quan địa phương thực hiện thủ tục HQĐT, nhận xét khai HQĐT khác với khai trước đây cụ thể:

 Sự khác nhau giữa khai HQĐT và khai từ xa:

- Khai HQĐT cho phép khai báo nhiều chứng từ điện tử hơn: Giấy phép, hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, xuất xứ, vận đơn…

- Đã xử lý tự động tại một số bước: tiếp nhận, phân luồng, duyệt phân luồng, kiểm tra chính sách mặt hàng…

- Trao đổi thông tin (nhận và phản hồi) trực tuyến

 Sự khác nhau giữa khai HQĐT và khai truyền thống(khai thủ công):

Sự khác nhau giữa HQ truyền thống và HQĐT

Tập hợp các loại chứng từ Tệp dữ liệu điện tử gồm các chỉ tiêu

thông tin khai báo và chứng từ hỗ trợ được điện tử hóa Pháp luật chấp nhận hồ sơ HQĐT có giá trị như hồ

sơ thông thường nếu đáp ứng các điều kiện nhất định

Phương thức

tiếp nhận khai

báo

Người khai hải quan trực tiếp đến trụ

sở hải quan để nộp hồ sơ

Người khai có thể gửi các chỉ tiêu thông tin qua mạng đến hệ thống thông tin điện tử của cơ quan hải quan

Cách thức xử

lý thông tin

Trực tiếp xử lý từng chứng từ kèm theo tờ khai hải quan, so sánh, đối chiếu, kiểm tra tính chính xác, thống nhất của nội dung khai báo

Hệ thống thủ tục HQĐT trực tiếp kiểm tra, đối chiếu một cách tự động hoặc bán tự động đối với các chỉ tiêu thông tin

Trang 26

 Một số điểm mới thủ tục HQĐT:

 Chứng từ HQĐT: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu…

 QLRR: Mở rộng cho các bước nghiệp vụ hỗ trợ cho việc phân luồng:

- Kiểm tra sơ bộ thông tin khai tờ khai HQĐT;

- Quyết định hàng hoá XK, NK chuyển cửa khẩu;

- Quyết định cho phép chậm nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;

- Chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử;

- Lấy mẫu hàng hoá XK, NK;

- Kiểm tra định mức nguyên liệu sản phẩm loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu

 Hình thức, mức độ kiểm tra:

- Chấp nhận thông tin trên tờ khai HQĐT;

- Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ HQĐT để kiểm tra;

- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ HQĐT để kiểm;

- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ HQĐT và hàng hoá để kiểm tra;

 Áp dụng QLRR trong kiểm tra trị giá:

- Chi cục trưởng quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trị giá tính thuế, áp dụng các khoản bảo đảm, tham vấn và tổ chức thực hiện

- Hình thức mức độ cụ thể:

+ Kiểm tra trị giá tính thuế trên cơ sở thông tin tờ khai HQĐT, tờ khai trị giá: Khi kiểm tra thấy không phù hợp với các quy định về trị giá hải quan công chức chuyển luồng kiểm tra chi tiết hồ sơ

+ Kiểm tra trị giá tính thuế trên cơ sở tờ khai HQĐT in và các chứng từ đi kèm

tờ khai ở dạng văn bản giấy

 Giám sát hàng hoá XK, NK thực hiện thủ tục HQĐT:

- Công chức giám sát kiểm tra được việc lô hàng đã làm TTHQ hay chưa

- Hệ thống hỗ trợ tối đa việc kiểm tra hiệu lực của tờ khai hải quan

Trang 27

1.4 Lợi ích của thủ tục HQĐT

Tiết kiệm thời gian:

Khi áp dụng khai TTHQ truyền thống và khai từ xa, doanh nghiệp thường mất rất nhiều thời gian cho việc làm thủ tục, cho việc đi lại để nộp, bổ sung hồ sơ, chờ đợi giải quyết hồ sơ ở nhiều bộ phận của cơ quan hải quan Nay với thủ tục HQĐT, doanh nghiệp có thể khai báo bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu nếu có nối mạng với cơ quan hải quan Hơn nữa, cùng một lúc doanh nghiệp có thể làm thủ tục ở nhiều cửa khẩu (cảng, sân bay, kho ngoại quan ) khác nhau mà không cần đến cơ quan hải quan (trừ luồng vàng giấy và luồng đỏ phải nộp hồ sơ, giấy phép) Trong thời gian chờ thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan, doanh nghiệp có thể bố trí nhân viên làm việc khác tại đơn vị

Tiết kiệm chi phí:

Do giảm thời gian và nhân sự cho việc làm thủ tục và không phải tiếp xúc nhiều với bộ phận hải quan như đăng ký, tính thuế, giá, kiểm tra, giám sát kho bãi cho nên hạn chế rất nhiều tiêu cực phát sinh đồng thời do giải phóng hàng nhanh nên doanh nghiệp cũng giảm được chi phí kho bãi, chi phí bốc xếp…

Tiết kiệm nhân lực:

Do đơn giản trong việc khai báo, lập bộ hồ sơ chứng từ nên doanh nghiệp có thể khai báo từ đơn vị doanh nghiệp bất cứ lúc nào hoặc bất cứ ở đâu Một nhân viên

có thể khai báo nhiều tờ khai cùng một lúc, khai báo ở nhiều cửa khẩu khác nhau mà không cần phải đến các cửa khẩu để nộp hồ sơ như TTHQ truyền thống, khai từ xa cho nên nhân sự phục vụ cho việc làm thủ tục của các doanh nghiệp sẽ giảm

 Giảm bớt thủ tục giấy tờ:

Do hồ sơ hải quan khai báo chuyển thành dữ liệu, người khai hải quan chỉ cần khai thông tin tờ khai điện tử và gửi đến cơ quan hải quan, không phải đến cơ quan hải quan cửa khẩu để làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan Nếu hàng hoá thuộc luồng xanh (hàng hoá miễn kiểm tra thực tế) thì doanh nghiệp chỉ cần hoàn thành thủ tục qua mạng và thông quan hàng hoá XNK Đối với hàng hoá thuộc luồng vàng giấy và đỏ thì thủ tục cũng không quá phức tạp, doanh nghiệp xuất trình bộ hồ sơ giấy để kiểm tra Việc áp dụng kê khai tự tính thuế, tự lưu giữ các chứng từ, hồ sơ và tự chịu trách

Trang 28

nhiệm trước pháp luật đã nâng cao vai trò trách nhiệm của các doanh nghiệp trong hoạt động XNK

 Thông quan hàng nhanh:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, HQĐT được xây dựng dựa trên CNTT

và quy trình nghiệp vụ đơn giản, hài hòa, thống nhất và phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế Nếu như trước đây doanh nghiệp thường phải mất vài giờ để thông quan hàng hóa thì với thủ tục HQĐT thời gian trung bình những lô hàng luồng xanh chỉ còn từ 3 đến 15 phút; những lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ (luồng vàng) thời gian có lâu hơn nhưng cũng chỉ mất từ 10 đến 60 phút, luồng đỏ phụ thuộc thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa Đây là yếu tố rất quan trọng góp phần giảm thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp chủ động trong hoạt động XNK, trong sản xuất và kinh doanh

Qua thời gian thực hiện thủ tục HQĐT một số Hải quan địa phương như TP HCM, Bình Dương, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng… được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, bước đầu tạo động lực cho triển khai thủ tục HQĐT trong toàn ngành

Thực hiện thủ tục HQĐT mang lại những lợi ích sau:

 Đối với Hải quan:

- Nâng cao kết quả quản lý hải quan

- Tăng cường hiệu quả của thông quan hải quan

- Áp dụng các quy định của Pháp luật một cách thống nhất

- Tăng hiệu quả thu ngân sách

- Tăng cường chất lượng, hiệu quả của công tác thu thập, quản lý và sử dụng số liệu thống kê hải quan

- Giúp nâng cao chất lượng cán bộ hải quan với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao và tinh thần phục vụ doanh nghiệp văn minh, lịch sự, có kỷ cương, kỷ luật và trung thực, v.v… Việc này sẽ làm giảm phiền hà, sách nhiễu đối với doanh nghiệp

 Đối với doanh nghiệp:

Giảm thời gian làm thủ tục, giảm chi phí: Luồng xanh giảm 5-10 phút so với trước, giảm số lượng chứng từ phải nộp xuống còn 50% vì chỉ phải khai tờ khai hải quan mà không phải xuất trình, nộp hồ sơ hải quan (lưu tại doanh nghiệp) Luồng vàng

Trang 29

giấy và luồng đỏ, doanh nghiệp phải in hồ sơ và đem đến cơ quan hải quan để đối chiếu, chỉ xuất trình các chứng từ hải quan yêu cầu Nếu luồng vàng giấy doanh nghiệp không có vi phạm sẽ được thông quan giảm 20-30 phút so với trước, còn luồng

đỏ tùy theo mặt hàng, lượng hàng thời gian thông quan hàng tương ứng với lô hàng được kiểm tra Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hỗ trợ số liệu, hướng dẫn TTHQ nhanh trên mạng

Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kỳ lúc nào thay cho việc chỉ có thể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhận khai báo trong giờ hành chính

Doanh nghiệp sẽ được cơ quan hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo HQĐT và tư vấn miễn phí Đặc biệt, HQĐT giúp nâng cao tính minh bạch, công bằng trong giải quyết TTHQ, giảm thiểu các tiêu cực phát sinh do việc tiếp xúc trực tiếp giữa hải quan và doanh nghiệp

Do phương pháp xử lý tờ khai là truyền nhận và trao đổi thông tin nên tiết kiệm chi phí quản lý, thời gian và tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong quá trình khai báo hải quan

1.5 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục HQĐT một số nước trên thế giới

1.5.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Năm 1996, HQ Thái Lan bắt đầu hiện đại hóa hải quan bằng việc thực hiện triển khai thí điểm hệ thống trao đổi điện tử, tự động hóa công tác quản lý hải quan đối với hoạt động XNK tại tất cả các sân bay, cảng biển Với mục tiêu cụ thể là giảm tối

đa số lượng hồ sơ giấy và thời gian thông quan, tại các sân bay và cảng biển, doanh nghiệp được thực hiện khai HQĐT, chuyển các dữ liệu có cấu trúc theo chuẩn EDIFACT mà không cần phải nộp loại giấy tờ nào hay bản sao của nó trừ một số trường hợp phải phục vụ cho công tác kiểm hóa như mẫu kiểm tra container, các giấy phép của các bộ ngành có liên quan

Trong giai đoạn thí điểm, Hải quan Thái Lan chọn ra 8 doanh nghiệp có quá trình chấp hành pháp luật hải quan tốt, tham gia vào hệ thống tại sân bay quốc tế Bangkok (tháng 9 năm 2000) Đến tháng 10 năm 2000, tiếp tục áp dụng hệ thống này

Trang 30

tại Hải quan cảng Laem Changbang Port Customs và Bangkok Customs Hiện nay khoảng 95% số tờ khai XK và 90% số tờ khai NK được thực hiện qua hệ thống EDI

Hiện tại, Hải quan Thái Lan thực hiện một dự án nhằm thiết kế để chuyển các

hệ thống đóng sang hệ thống mở tuân theo các chuẩn mực quốc tế cho phép hải quan trao đổi một cách dễ dàng bằng nhiều phương tiện khác nhau giữa các bên có liên quan như cộng đồng doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ trong nước và quốc tế gồm: Mạng hậu cần điện tử cung cấp các dịch vụ chứng nhận trực tuyến hay cấp giấy phép quan Internet và Mạng dịch vụ một cửa

1.5.2 Kinh nghiệm của Singapore

Để vận hành thủ tục HQĐT, Hải quan Singapore ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin Bắt đầu triển khai hệ thống tự động hóa từ năm 1980, trải qua 4 giai đoạn phát triển khác nhau, HQĐT của Singapore hiện nay đã phát triển hiện đại gắn liền với Chính phủ điện tử

Hệ thống tự động hóa của Hải quan Singapore được xây dựng và vận hành theo

mô hình xử lý tập trung, gồm 2 hệ thống chính là hệ thống Front-end và hệ thống Back-end Hệ thống Front-end sử dụng mạng Trade-net do công ty CrimsonLogic xây dựng và quản lý vận hành Thông qua mạng Trade-net doanh nghiệp tiến hành các thủ tục HQĐT theo phương thức một cửa (single-window) với cơ quan hải quan

Quá trình triển khai tin học hóa của Hải quan Singapore cũng như hầu hết các

cơ quan Chính phủ khác đều thực hiện theo cơ chế thuê ngoài (oursourcing), từ việc thiết kế, xây dựng hệ thống (phần cứng, phần mềm) đến việc quản lý, duy trì hệ thống

Hệ thống tự động hóa của Hải quan Singapore là một mắt xích trong một hệ thống business tổng thể, liên quan đến nhiều cơ quan quản lý khác nhau Các giao dịch của hải quan là các giao dịch điện tử sử dụng chứng chỉ số được quản lý và cấp phát bởi Chính phủ Singapore và theo Luật giao dịch điện tử của Singapore

e-Hiện nay 100% Doanh nghiệp tại Singapore thực hiện thủ tục HQĐT thông qua mạng Trade-net, không có trường hợp nào khai báo thủ công Đây là mạng duy nhất được sử dụng để khai hải quan tại Singapore và các doanh nghiệp có thể kết nối với Trade-net thông qua hình thức quay số điện thoại, kênh thuê riêng, Internet

Trang 31

1.5.3 Kinh nghiệm của Malaysia

Người khai báo phải thu thập các dữ liệu khai báo dưới dạng thông tin điện tử, rồi truyền đến cơ quan hải quan thông qua mạng Dagang-net được kết nối với các Bộ ngành (do Chính phủ xây dựng) Sau khi truyền số liệu, người khai báo mang bộ hồ sơ đến nơi làm thủ tục để kiểm tra, cán bộ hải quan sẽ kiểm tra, đối chiếu giữa bản giấy

và dữ liệu khai báo điện tử (bao gồm thông tin do doanh nghiệp khai báo và các thông tin do các cơ quan khác truyền đến như cảng vụ, đại lý hãng tàu,…), trường hợp có sự sai lệch phải có phép, cơ quan cấp giấy phép gửi giấy phép dưới dạng điện tử cho hệ thống dữ liệu, thông tin về giấy phép này sẽ được truyền xuống cửa khẩu, cơ quan chuyên ngành ở cửa khẩu sẽ được quyền truy cập vàp hệ thống để kiểm tra giấy phép, sau đó đóng dấu xác nhận lên tờ khai XNK, cơ quan hải quan chỉ thông quan sau khi

có dấu xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành trên tờ khai Sau khi kiểm tra, cán

bộ đăng ký sẽ quyết định hình thức kiểm tra của lô hàng dựa trên thông tin về quản lý rủi ro được cung cấp, tờ khai có thể được chia làm 2 loại: thông quan ngay, hoặc phải kiểm tra hàng hóa Việc kiểm tra hàng hóa XNK tại cảng biển được tiến hành tại khu vực kiểm tra hàng hóa của hải quan Kết quả kiểm tra sẽ được chuyển lại về lại cho cán bộ đăng ký để xác nhận thông quan Sau đó tờ khai được chuyển sang bộ phận kiểm tra tính thuế và được thông quan sau khi đã thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ về thuế

1.5.4 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Qua nhiều giai đoạn triển khai hiện đại hóa hải quan, đến thời điểm hiện nay có thể nói, Hải quan Hàn Quốc đã phát triển thành cơ quan hải quan hiện đại với 100% hàng hóa XK, NK được thực hiện thông quan điện tử, 96% hàng hóa XK không cần giấy tờ, đối với hàng NK tỷ lệ này là 80% Về hệ thống thông tin của hải quan được kết nối với nhiều đơn vị có liên quan như hãng tàu, ngân hàng, cơ quan quản lý chuyên ngành để cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác hải quan thông qua hình thức EDI Thời gian làm thủ tục cho lô hàng còn 2 phút đối với hàng XK và 1,5 giờ đối với hàng NK (thời gian thông quan được Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển UNCTAD kiến nghị là 4 giờ), thời gian thông quan hành khách là 25 phút (kiến nghị của tổ chức hàng không quốc tế ICAO là 40 phút) TTHQ Hàn Quốc được thực hiện với sự trợ giúp của hệ thống tự động hóa được xây dựng và vận hành

Trang 32

theo mô hình tập trung Toàn bộ hệ thống được vận hành tập trung tại 1 trung tâm xử

lý dữ liệu đặt tại cơ quan hải quan Trung ương Deajoon được vận hành 24/24 Các địa điểm làm TTHQ (Customs House) kết nối với hệ thống thông qua mạng diện rộng và chạy chương trình tại trung tâm xử lý để thực hiện thủ tục HQĐT, hệ thống tự động hóa của Hải quan Hàn Quốc kết nối với đơn vị truyền nhận chứng từ điện tử (hay còn gọi là VAN) KT-NET để trao đổi chứng từ điện tử với các bên liên quan như người vận tải, giao nhận, ngân hàng, chủ hàng, kho ngoại quan, cơ quan quản lý chuyên ngành để cấp giấy phép, cảnh sát, hải quan các nước… Hệ thống được thiết kế dựa trên công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI (ứng dụng chuẩn UN/EDIFACT ) nhưng

có sửa đổi lại cho phù hợp với yêu cầu đặc thù của Hải quan Hàn Quốc

1.5.5 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hệ thống làm TTHQ tự động (NACCS) của Hải quan Nhật Bản gồm 02 hệ thống: SEA-NACCS và AIR-NACCS để làm TTHQ cho hàng hóa XNK đường biển

và đường hàng không Việc thông quan hàng hóa trong hệ thống NACCS được dựa vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định và hệ thống thông tin tình báo (CIS) Mọi khai báo của doanh nghiệp được lưu tại cơ sở dữ liệu của NACCS Sau khi tiếp nhận khai điện

tử của doanh nghiệp, NACCS gửi yêu cầu tới hệ thống hỗ trợ, hệ thống hỗ trợ ra quyết định truy vấn thông tin từ CIS để có thể ra quyết định hình thức kiểm tra hàng hóa Sau khi ra quyết định kiểm tra, hệ thống hỗ trợ sẽ gửi thông điệp tới NACCS, hệ thống NACCS tiếp nhận sẽ gửi thông báo và lệnh giải phóng hàng cho doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ cần xuất trình những giấy tờ này để làm thủ tục thông quan hàng hóa Tại Nhật Bản, tỷ lệ làm TTHQ qua hệ thống HQĐT chiếm 95% chỉ có 5% là thực hiện TTHQ theo hình thức thủ công (khai bằng tay, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan trực tiếp cho công chức hải quan đề làm thủ tục)

Nhật Bản có một đặc điểm rất khác các nước trên là việc làm TTHQ phần lớn được thực hiện thông qua các đại lý Tính đến ngày 01/04/2005, Nhật Bản có tổng

cộng 9 tổ chức Hội Đại lý HQ với 1.277 đại lý thành viên chuyên làm TTHQ (nguồn

Osaka Customs Brokers Association) Điều này đã tạo thuận lợi cho công tác quản lý

của Hải quan Nhật Bản

Trang 33

1.5.6 Kinh nghiệm của Cục Hải quan TP HCM

Qua hơn 6 năm thực hiện, thủ tục HQĐT đã bước đầu đạt được thành công được Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp, xã hội hoan nghênh và tạo ra động lực cải cách, hiện đại hóa TTHQ Quy trình thủ tục HQĐT áp dụng tại Cục Hải quan TP HCM là Quy trình thực hiện thí điểm thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XK, NK được ban hành theo Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy trình này bao gồm các bước: Khai HQĐT và kiểm tra, tiếp nhận, phân luồng hồ sơ hải quan; thông quan hàng hoá; KTSTQ và QLRR

Đã xây dựng mô hình thông quan của HQĐT theo hướng hiện đại, xử lý tập trung gồm ba khối: Khối tiếp nhận, xử lý dữ liệu tập trung và phản hồi thông tin khai báo (Trung tâm xử lý dữ liệu thuộc Cục Hải quan); Kiểm tra hồ sơ tập trung (Chi Cục Hải quanĐT); Kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát hàng hóa XNK (Chi cục Hải quan cửa khẩu);

Đã xây dựng hệ thống xử lý dữ liệu HQĐT có khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin khai HQĐT do doanh nghiệp khai và thông qua nhà cung cấp dịch vụ C-VAN đảm bảo an toàn, toàn vẹn của thông tin khai HQĐT Hệ thống cho phép tiếp nhận và xử lý thông tin khai báo của các nghiệp vụ hải quan đối với loại hình kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu; cơ bản vận hành ổn định

Thủ tục HQĐT bước đầu chuyển đổi phương thức quản lý hải quan hiện đại tuân theo chuẩn mực quốc tế như: từ quản lý giao dịch sang quản lý doanh nghiệp thực hiện QLRR, tờ khai và thông tin khai HQĐT về cơ bản tuân thủ chuẩn mực tờ khai và

bộ dữ liệu chuẩn của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO DataSet 2.0), từ xử lý trên giấy

tờ sang xử lý trên máy tính Cơ quan hải quan được trang bị thiết bị hiện đại phong cách làm việc văn minh, lịch sự

Sau thời gian áp dụng thủ tục HQĐT, thời gian thông quan trung bình luồng xanh từ 3-15 phút; luồng vàng điện tử từ 10-20 phút; luồng vàng giấy từ 10-60 phút; luồng đỏ phụ thuộc thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa Số lượng các doanh nghiệp tham gia thực hiện thủ tục HQĐT: 1.111 doanh nghiệp, chiếm tỉ lệ 2,63% số lượng doanh nghiệp thực hiện TTHQ trên địa bàn (Nguồn Cục Hải quan TP HCM)

Trang 34

1.5.7 Bài học kinh nghiệm đúc kết từ kinh nghiệm các nước trên thế giới:

Qua nghiên cứu mô hình thủ tục HQĐT các nước trên thế giới, ta nhận thấy mỗi nước ứng dụng một mô hình khác nhau nhưng đều có những điểm chung và bài học kinh nghiệm thực tế để triển khai áp dụng HQĐT tại Việt Nam:

 Về cấu trúc mô hình thủ tục HQĐT: gồm 3 phần:

- Người khai báo hải quan (cá nhân, công ty, tổ chức, đại lý hải quan)

- Đơn vị truyền nhận dữ liệu: Là tổ chức trung gian kết nối doanh nghiệp với cơ quan hải quan Tổ chức này có thể là công ty tư nhân hoặc Nhà nước như KT-Net (Hàn Quốc), NACCS (Nhật Bản) …

- Cơ quan hải quan

Thái Lan: trong giai đoạn thí điểm, chọn ra 8 doanh nghiệp có quá trình chấp hành Luật Hải quan tốt, tham gia hệ thống tại sân bay quốc tế Bangkok Sau đó, tiếp tục triển khai tại các cảng và các khu vực khác

 Về mức độ thực hiện:

Việc thực hiện khai HQĐT có thể ở 3 mức độ khác nhau:

- Các chứng từ khai điện tử thay thế toàn bộ bộ hồ sơ giấy phải nộp Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc)

- Các chứng từ khai điện tử không thay thế hoàn toàn cho bộ hồ sơ giấy, người khai vẫn có trách nhiệm nộp bộ hồ sơ giấy sau khi thông quan hàng hoá Cơ quan hải quan dựa trên bộ hồ sơ khai điện tử để làm thủ tục thông quan (Đa số các nước đang

áp dụng hệ thống thông quan tự động thực hiện theo phương án này)

Khi khai HQĐT người khai chỉ phải khai một số chứng từ trong quy định của

bộ hồ sơ hải quan chứ không phải khai hết tất cả các loại chứng từ Một số nước đã áp dụng chữ ký điện tử, giao dịch điện tử

Trang 35

 Công tác chuẩn bị thực hiện:

- Tài chính để hiện đại hóa hải quan trong đó có việc thực hiện thủ tục HQĐT là nguồn nội lực và nguồn vốn vay từ bên ngoài

- Khi triển khai thực hiện, hầu hết các nước đều có mục tiêu, chiến lược rõ ràng,

cụ thể, có cơ sở pháp lý là Luật thương mại điện tử và các quy định có liên quan

- Nguồn nhân lực thực hiện (bao gồm hải quan, đại lý hải quan, doanh nghiệp) phải phù hợp và đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc Riêng đội ngũ hải quan, các nước đều chú trọng xây dựng lực lượng chuyên gia giỏi, cử đi đào tạo tại WCO và các nước phát triển trên thế giới

- Các nước đều có hệ thống EDI của quốc gia hoặc hệ thống thông quan tự động hoặc tổ chức VAN làm nền tảng cho việc áp dụng thủ tục HQĐT

- Phát triển thủ tục HQĐT đi đôi với áp dụng phương pháp QLRR, nghiệp vụ KTSTQ, thông tin tình báo hải quan (thu thập, xử lý thông tin) và tăng cường các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho việc kiểm tra

sử dụng toàn bộ chứng từ điện tử (Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc), một số nước có

hạ tầng CNTT trung bình và Chính phủ điện tử chưa phát triển thì áp dụng mô hình HQĐT ở mức trung bình, kết hợp giữa chứng từ điện tử và chứng từ giấy, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp chứng từ giấy sau khi hàng hóa thông quan Số còn lại áp

Trang 36

dụng mô hình ở mức thấp, vừa khai báo điện tử vừa nộp hồ sơ giấy trước khi hàng hóa thông quan

So với TTHQ khai từ xa và truyền thống, thủ tục HQĐT có một số điểm mới là

sử dụng chứng từ HQĐT, áp dụng phương pháp QLRR trong mọi khâu nghiệp vụ Vì vậy, thực hiện thủ tục HQĐT sẽ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, ngành Hải quan và xã hội Đối với doanh nghiệp sẽ giảm thời gian làm thủ tục, giảm chi phí, thông quan hàng nhanh… Đối với cơ quan hải quan thì nâng cao quản lý hải quan, công tác thu thập, quản lý và số liệu, tăng hiệu quả thu ngân sách… Đối với xã hội, việc thực hiện thủ tục HQĐT có tác động tích cực Đây là sự kiện đột phá không chỉ trong đơn vị ngành, mà còn quốc gia, khu vực và quốc tế Điều này chứng tỏ quyết tâm hội nhập của Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển thế giới

Từ mô hình và kinh nghiệm áp dụng HQĐT của các nước trên thế giới, thí điểm thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan TP HCM, Hải quan Việt Nam đã và đang rút ra các bài học kinh nghiệm để tìm ra phương pháp hiệu quả tiến hành triển khai thủ tục HQĐT trong cả nước

Để triển khai thành công, cần có mục tiêu chiến lược rõ ràng, kế hoạch thực hiện và đảm bảo về cơ sở pháp lý, tài chính, nguồn lực con người, trang bị máy móc và phương thức quản lý hiệu quả

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI

CỤC HẢI QUAN KHÁNH HÒA

2.1 Giới thiệu tổng quát về Cục Hải qun Khánh Hòa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan Khánh Hòa

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975), trước tình hình phát triển kinh tế của đất nước, nhằm tạo điều kiện cho hàng hóa XNK, phương tiện tàu bè xuất nhập cảnh tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Được sự đồng ý của Hội đồng

Bộ trưởng, Bộ Ngoại thương đã có quyết định số 452/BNTg-TCCB ngày 11/7/1983 thành lập Chi cục Hải quan Liên tỉnh bao gồm Nghĩa Bình, Phú Khánh, Gia Lai - Kon Tum và Đắk Lắk, trụ sở đặt tại Nha Trang thuộc tỉnh Phú Khánh Chi cục Hải quan Liên tỉnh trực thuộc và chịu sự quản lý toàn diện của Cục Hải quan Trung ương (tiền thân TCHQ sau này)

Ngày 02/08/1985 TCHQ ra quyết định số 100/TCHQ-TCCB thành lập Hải quan tỉnh Phú Khánh, tách Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn (tỉnh Nghĩa Bình) và Hải quan cửa khẩu đường 19 (tỉnh Gia Lai - Kon Tum) để thành lập Hải quan Nghĩa Bình

Thực hiện Quyết định số 237/TCHQ-TCCB ngày 04/6/1990 của TCHQ về việc thành lập Hải quan tỉnh Đắk Lắk, tháng 11/1990 Hải quan tỉnh Khánh Hòa bàn giao quyền quản lý hải quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho hải quan tỉnh này quản lý

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ năm, ngày 01/07/1989 đã quyết định tách tỉnh Phú Khánh thành hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa Nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ giao dịch công tác với tên gọi của tỉnh, ngày 18/04/1990 TCHQ ra quyết định đổi tên Hải quan tỉnh Phú Khánh thành Hải quan tỉnh Khánh Hòa, hoạt động quản lý hải quan tỉnh Phú Yên được giao cho Hải quan Nghĩa Bình

Ngày 31/08/2009, Bộ Tài chính quyết định thành lập Chi cục Hải quan Ninh Thuận trực thuộc Cục Hải quan Khánh Hòa, hoạt động của Chi cục Hải quan Ninh

Trang 38

Thuận góp phần cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, cải thiện môi trường đầu tư, rút ngắn thời gian và chi phí đi lại làm thủ tục XNK hàng hóa cho các doanh nghiệp trong tỉnh Nỉnh Thuận

Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay, Cục Hải quan Khánh Hòa đã và không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý để đáp ứng tình hình phát triển kinh tế của đất nước nói chung và địa bàn tỉnh nói riêng Cục Hải quan Khánh Hòa đã được Nhà nước, Chính phủ, TCHQ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tặng nhiều bằng khen, trong đó phần thưởng cao quý nhất mà Đảng và Nhà nước trao tặng là Cờ thi đua của Chính phủ (năm 2002) và Huân chương Lao động hạng Ba (năm 2003)

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Cục Hải quan Khánh Hòa

2.1.2.1 Chức năng

Tổ chức thực hiện Pháp luật của Nhà nước về hải quan và các quy định khác của Pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan Khánh Hòa Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động

- Phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của Cục Hải quan theo qui định của pháp luật và của TCHQ

Trang 39

- Thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hoá XK, NK; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Thực hiện KTSTQ theo quy định của pháp luật

- Thực hiện thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hoá XK, NK, quá cảnh

và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo qui định của Tổng cục

2 Thanh tra, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Hải quan trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo quy chế hoạt động của Thanh tra hải quan

3 Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới theo qui định của pháp luật; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử phạt hành chính của các đơn vị trực thuộc Cục; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

4 Kiến nghị với Tổng Cục trưởng TCHQ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các qui định của Nhà nước đối với hoạt động XK, NK, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chính sách thuế đối với hàng hoá XK, NK; các quy định của TCHQ về chuyên môn, nghiệp vụ và xây dựng lực lượng; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan

5 Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Cục Hải quan

6 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao

7 Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên địa bàn

8 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về hải quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của Tổng cục trưởng và Bộ trưởng Bộ Tài chính

9 Tổng kết, thống kê, đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả các mặt công tác của Cục Hải quan; thực hiện báo cáo theo quy định của Tổng cục

10 Được ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết các vấn đề thuộc phạm

vi quan lý của Cục Hải quan theo qui định của Tổng cục trưởng

Trang 40

11 Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của Cục Hải quan theo qui định của Nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ

12 Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị kỹ thuật

và kinh phí hoạt động của Cục Hải quan theo quy định của Nhà nước

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Hải quan Khánh Hòa

Cục Hải quan Khánh Hòa có một đồng chí Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng TCHQ về nhiệm vụ và quyền hạn được giao; hai Cục phó giúp việc Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công

Hiện tại, Cục Hải quan Khánh Hòa có 4 Chi Cục Hải quan, 3 Phòng ban trực thuộc và tương đương và 01 Đội Kiểm soát

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỤC HẢI QUAN KHÁNH HÒA

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan Khánh Hòa

(Nguồn Cục Hải quan Khánh Hòa)

CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

CHI CỤC HẢI QUAN NINH THUẬN

CỤC TRƯỞNG

VĂN

PHÒNG

ĐỘI KIỂM SOÁT

PHÒNG NGHIỆP

CHI CỤC HẢI QUAN VÂN PHONG PHÓ CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thí điểm thủ tục HQĐT Khác
2.Quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 04/07/2008 của Bộ Tài chính ban hành quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan Khác
3.Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TTHQ; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khác
4.Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục HQĐT Khác
5.Văn bản hướng dẫn 16529/BTC-TCHQ ngày 03/12/2010 v/v hướng dẫn bổ sung quy trình thực hiện thủ tục HQĐT Khác
6.Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TTHQ; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khác
7.Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/06/2011của Bộ trưởng Bộ Tài chính, mục tiêu của Hải quan Việt Nam đến năm 2020 Khác
8.Nghi định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về TTHQ, kiểm tra, giám sát hải quan Khác
9.Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành Khác
10.Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính Khác
11.Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Khác
12.Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/03/2011của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 Khác
13.Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan đối về việc ban hành quy trình TTHQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Khác
14.Quyết định số 35/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể áp dụng quản lý rủi ro trong TTHQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Khác
15.Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình TTHQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Khác
16.Đề cương bài giảng môn học Hải quan điện tử - Trường Hải quan Việt Nam; 17.www.customs.gov.vn;18.www.baohaiquan.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT tổng quát: - nghiên cứu áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cục hải quan khánh hòa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT tổng quát: (Trang 23)
Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT chi tiết như sau: - nghiên cứu áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cục hải quan khánh hòa
Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT chi tiết như sau: (Trang 24)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỤC HẢI QUAN KHÁNH HÒA - nghiên cứu áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cục hải quan khánh hòa
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỤC HẢI QUAN KHÁNH HÒA (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình TTHQ tổng quát theo quy trình 1171 - nghiên cứu áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cục hải quan khánh hòa
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình TTHQ tổng quát theo quy trình 1171 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w