1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận

96 522 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc sự án VIE/97/016 thì cho: Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CP Thủy sản Thông Thuận” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH 4

1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh 4

1.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh .4

1.1.2 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh 9

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11

1.2.1 Môi trường vĩ mô 11

1.2.3 Môi trường nội bộ .18

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 21

1.3.1 Thị phần của doanh nghiệp (Market share) Error! Bookmark not defined 1.3.2 Tốc độ tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp 21

1.3.3 Giá cả sản phẩm và dịch vụ 22

1.3.4 Chất lượng và độ đa dạng của sản phẩm 22

1.3.5 Chất lượng dịch vụ khách hàng 23

1.3.6 Khả năng tài chính 23

1.3.7 Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh 24

1.3.8 Hiệu quả quảng bá thương hiệu 24

1.3.9 Khả năng nắm bắt thông tin 25

1.3.10 Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ 25

1.3.11 Trình độ lao động 26

1.4 Các công cụ sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh 26

1.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix – External Factors Evaluation Matrix) 26

1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE Matrix – Internal Factors Evaluation Matrix) 27

1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 28

Trang 5

1.4.4 Ma trận SWOT 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY CP THỦY SẢN THÔNG THUẬN 31

2.1 Giới thiệu chung về công ty CP Thủy sản Thông Thuận 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .34

2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 2011 – 2012 .35

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 37

2.2.1 Môi trường vĩ mô .37

2.2.2 Môi trường vi mô .40

2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 42

2.2.4 Nội bộ doanh nghiệp .44

2.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của công ty CP Thủy sản Thông Thuận Cam Ranh .47

2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 49

2.3.1 Thị phần 49

2.3.2 Tốc độ tăng trưởng thị phần 50

2.3.3 Giá cả sản phẩm và dịch vụ 51

2.3.4 Chất lượng sản phẩm 51

2.3.5 Độ đa dạng của sản phẩm 52

2.3.6 Chất lượng dịch vụ khách hàng 54

2.3.7 Năng lực tài chính 55

2.3.8 Năng lực quản lý và điều hành 58

2.3.9 Hình ảnh thương hiệu 59

2.3.10 Khả năng nắm bắt thông tin thị trường 59

2.3.11 Trình độ lao động 60

2.4 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty bằng công cụ Ma trận hình ảnh cạnh tranh 60

2.6 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 63

2.6.1 Những mặt đạt được 64

Trang 6

2.6.2 Những mặt hạn chế 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP THỦY SẢN THÔNG THUẬN 66

3.1 Dự báo về ngành thủy sản giai đoạn 2010 – 2020 68

3.2 Các giải pháp .67

3.2.1 Giải pháp về nhân lực 67

3.2.2 Nhóm giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm .68

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hình ảnh thương hiệu .68

3.2.4 Nhóm giải pháp về nghiên cứu thị trường 69

KẾT LUẬN 71

KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2011 – 2012 .35

Bảng 2.2: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 37

Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 43

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của công ty CP Thủy sản Thông Thuận theo bộ phận giai đoạn 2011 – 2012 44

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Thủy sản Thông Thuận giai đoạn

2011 – 2012 45

Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 48

Bảng 2.7: Thị phần tương đối của công ty CP Thủy sản Thông Thuận so với công ty CP Seafood F17 .49

Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty CP Thủy sản Thông Thuận 50

Bảng 2.9: Danh mục các công ty có kim ngạch xuất khẩu tôm lớn nhất năm 2012 50

Bảng 2.10: Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012 53

Bảng 2.11: Cấu trúc nguồn vốn của công ty CP Thủy sản Thông Thuận năm

2011 -2012 55

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty CP Thủy sản Thông Thuận năm 2011 – 2012 56

Bảng 2.13: Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty CP Thủy sản Thông Thuận năm 2011 – 2012 57

Bảng 2.14: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 61

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP Thủy sản Thông Thuận 37

Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Michael Porter .15

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam những năm gần đây 38

Biểu đồ 2.2.: Biểu đồ lạm phát Việt Nam 2011-2012 38

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trước đây kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Các doanh nghiệp chỉ chú trọng vào việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao mà không quan tâm đến việc tiêu thụ của sản phẩm và lợi nhuận cũng không phải là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp

Sau năm 1986, nền kinh tế chuyển đổi cơ cấu từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường Đây là bước ngoặt lớn có tính chất cơ bản để nền kinh tế nước

ta có thể đứng vững và phát triển kịp thời với kinh tế khu vực Chuyển đổi kinh tế mở

ra một thời kỳ mới đầy cơ hội phát triển nhưng cũng mang lại nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty CP thủy sản Thông Thuận nói riêng Sản phẩm chính mà công ty cung cấp ra thị trường đó là tôm giống, tôm thương phẩm, tôm chế biến phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước Theo thống kê Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc (FAO), hiệp hội nuôi trồng thủy sản các quốc gia và nhiều khảo sát từ các nhân vật trong ngành, tổng kết cho thấy Việt Nam là nước đứng

vị trí thứ 3 thế giới về sản xuất nuôi tôm giống, chỉ đứng sau Trung Quốc và Thái Lan

( Nguồn báo thủy sản Việt Nam) Đây là tin vui đối với các doanh nghiệp thủy sản Việt

Nam, và cũng là cơ hội để các doanh nghiệp thủy sản cô gắng phấn đấu hơn nữa để trở thành nước dẫn đầu thế giới sản xuất nuôi tôm Như vậy tôm chính là mặt hàng tiêu dùng chủ lực của ngành thủy sản phục vụ trong nước và quốc tế Chính vì vậy các doanh nghiệp thủy sản luôn luôn phân đấu để mong muốn trở thành một trong những doanh nghiệp lớn mạnh về sản xuất nuôi tôm dẫn đầu cả nước, vì vậy các doanh nghiệp thủy sản không ngừng cạnh tranh nhau để giành ưu thế trên thị trường Xuất phát từ nhận thức như vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty CP Thủy sản Thông Thuận” Đề tài đi sâu vào phân tích tình hình thực tế tại công

ty, đưa ra những đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty, chỉ ra những yếu kém, hạn chế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh, khắc phục điểm yếu để khẳng định vị thế của công ty trên thị trường

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Trên cơ sở vận dụng lý thuyết phân tích, đánh giá năng lực cạnh

tranh của công ty, giúp công ty đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình và đưa ra các giải pháp phù hợp để khắc phục những điểm còn hạn chế, yếu kém

- Mục tiêu cụ thể:

+ Khái quát các vấn đề lý thuyết liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh + Phân tích các tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, đồng thời đánh giá chung những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được của công ty

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của công ty CP Thủy sản Thông Thuận

- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của công ty CP Thủy sản Thông Thuận Cam Ranh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp từ sách, báo, tạp chí, website, các báo cáo của các công ty thủy sản

- Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn, chuyên gia, phương pháp mô hình hóa, thống kê nhân quả

5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở vận dụng lý thuyết năng lực cạnh tranh để phân tích,

đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Căn cứ vào các giải pháp của đề tài đề xuất, công ty có thể vận

dụng thực hiện thực tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

6 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Thời gian qua, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân rất nhiều người quan tâm, cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Có thể đơn cử một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau: Nguyễn Ngọc Bảo (2001), với “ Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai

Trang 12

đoạn 2002 – 2006 và dự báo đến năm 2015”, Nguyễn Vĩnh Thanh ( 2005), với “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, Võ Minh Long (2005) với “ Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả marketing trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, giai đoạn 2005 – 2010”, Bùi Đức Tuân (2010), với “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam” Các công trình nghiên cứu này phân tích rất sâu sắc chiến lược xuất khẩu thủy sản, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, đồng thời cũng đã đưa ra được một số hạn chế nhất định chung cho các doanh nghiệp Mặt khác các công trình nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thủy sản thì vẫn còn ít, chưa có nhiều công trình được công bố, vì vậy để làm sáng tỏ hơn các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thủy sản thì tôi tiếp tục nghiên cứu đề tài này, nhằm giúp doanh nghiệp làm sáng tỏ hơn các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, để đưa ra được các giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình

7 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh công ty CP Thủy sản Thông Thuận Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh công ty CP Thủy sản Thông Thuận

Trang 13

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH

1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh

1.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh

1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh trong kinh tế là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm cạnh tranh được sử dụng cho phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia

và ở khu vực liên quốc gia Ở các cấp độ khác nhau thì mục tiêu đặt ra khác nhau Đối với quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho người dân, còn đối với doanh nghiệp thì để tồn tại và kiếm lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh quốc gia hay quốc tế Các tác giả khả khác nhau với cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các khái niệm khác nhau như sau:

Samuelson cho rằng: “ Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hang, thị trường”

Theo Mác thì “ Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản với nhau để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hang hóa nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình

Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất

Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition)

Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S Fischer và R Dornbusch cũng cho cạnh tranh là cạnh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết Một cạnh tranh hoàn hảo, là nghành trong đó mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua

Trang 14

Cùng quan điểm như trên, R.S Pindyck và D.L Rubinfeld trong cuốn kinh tế học vĩ

mô cho rằng: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, hoàn thiện có rất nhiều người mua

và người bán, để cho không có người mua hoặc người bán duy nhất nào có ảnh hưởng

có ý nghĩa đối với giá cả

Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc sự án VIE/97/016 thì cho: Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua

Tác giả Nguyễn Văn Khôn trong từ điển Hán-Việt giải thích: "Cạnh tranh là ganh đua hơn thua"

Ở Phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống mỹ thì Cạnh tranh đối với một quốc giá là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự

do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng đợc thu nhập thực tế của người dân nước đó

Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003 thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là" Khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổn sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian

Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra các điểm hội tụ chung sau đây

- Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh

- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các chủ thể tham dự đều muốn giành giật như một cơ hội, một dự án…Mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao

- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ các điều kiện pháp lý

Trang 15

- Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng các công

cụ khác nhau để cạnh tranh như cạnh tranh bằng giá bán, cạnh tranh bằng sản phẩm tranh giữa các ngành

Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay cạnh tranh không chỉ còn là sự giành giật mà còn đi đôi với hợp tác, cạnh tranh trong sụ hợp tác và bổ sung, hỗ trợ cho nhau

1.1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Cạnh tranh diễn ra muôn màu, muôn vẻ trên thị trường Để phân loại cạnh tranh có thể dựa vào một số tiêu thức sau:

Theo tính chất cạnh tranh: …

- Như vậy khái niệm cạnh tranh có thể hiểu ngắn gọn như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua với nhau tìm mọi biện pháp chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng và các điều kiện sản xuất cơ lợi nhất Mục đích sau cùng của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với các nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

Cạnh tranh được phân thành nhiều loại với các tiêu thức khác nhau Căn cứ theo phương thức cạnh tranh thì có cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh Căn cứ vào hình thái của cạnh tranh thì có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo Căn cứ vào mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh thì có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh

* Cạnh tranh lành mạnh: công bằng, bình đẳng theo đúng quy luật kinh tế thị trường và các quy định của Nhà nước

* Cạnh tranh không lành mạnh: đối lập với cạnh tranh lành mạnh

+ Theo chủ thể kinh tế tham gia:

Cạnh tranh giữa những người bán

Cạnh tranh giữa những người mua

Cạnh tranh giữa người mua và người bán

Cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng

+ Theo góc độ thị trường:

Cạnh tranh hoàn hảo hay thuần túy: là tình trạng cạnh tranh mà trong đó giá cả của một loại hàng hóa không thay đổi trong toàn thị trường vì người mua và người bán

Trang 16

đều biết tường tận thị trường Trong điều kiện đó không có công ty (nhà kinh doanh) nào có khả năng ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình trên toàn thị trường

Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó các cá nhân bán hàng hoặc các nhà sản xuất có đủ sức mạnh

và năng lực có thể chi phối được giá cả các sản phẩm của mình trên thị trường Có hai nhóm là:

* Độc quyền nhóm

* Cạnh tranh mang tính độc quyền

+ Trong các công đoạn sản xuất kinh doanh:

* Cạnh tranh trong thu mua các yếu tố đầu vào

* Cạnh tranh trong khâu sản xuất

* Cạnh tranh trong khâu phân phối

+ Theo phạm vi các chủ thể tham gia thị trường:

* Cạnh tranh trong nội bộ ngành

* Cạnh tranh giữa các ngành

+ Theo chiến lược mở rộng:

* Cạnh tranh dọc: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp nhất khác nhau Cạnh tranh dọc chỉ ra rằng: sự thay đổi giá bán và lượng bán của các doanh nghiệp sẽ có điểm dừng Sau thời gian nhất định sẽ hình thành một giá thị trường thống nhất Cạnh tranh dọc sẽ làm cho các doanh nghiệp có chi phí bình quân cao bị phá sản, còn các doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ thu được lợi nhuận cao

* Cạnh tranh ngang: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có chi phí bình quân thấp như nhau Do đặc điểm đó, trong cạnh tranh ngang không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường Song giá cả ở mức thấp, tối đa hóa lợi nhuận giảm và có thể không có lợi nhuận Để hạn chế bớt bất lợi đó cạnh tranh ngang dẫn đến hai khuynh hướng:

- Hoặc liên minh thống nhất giá cao, giảm sản lượng trên thị trường làm xuất hiện độc quyền

- Hoặc các doanh nghiệp tìm cách giảm chi phí, tức chuyển từ cạnh tranh ngang sang cạnh tranh dọc nhằm trụ lại trên thị trường và có lợi nhuận cao

+ Căn cứ vào mức độ thay thế:

Trang 17

* Cạnh tranh nhãn hiệu: cạnh tranh diễn ra giữa các chủ thể có bán các sản phẩm và dịch vụ tương tự cho cùng một loại khách hàng

* Cạnh tranh ngành: tất cả các chủ thể cùng sản xuất một hay một lớp sản phẩm

* Cạnh tranh công dụng: tất cả các chủ thể sản xuất ra những sản phẩm thực hiện hay thỏa mãn cùng một nhu cầu như nhau

* Cạnh tranh chung: tất cả các chủ thể cùng kiếm tiền của người tiêu dùng

1.1.1.3 Vai trò và vị trí của cạnh tranh

+ Đối với nhà sản xuất

* Luôn linh hoạt, năng động, thích ứng nhanh kịp thời với những thay đổi của môi trường bên ngoài Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp cần giành thắng lợi trong cạnh tranh, muốn vậy doanh nghiệp cần huy động và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành giảm giá bán Bên cạnh đó các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư thêm máy móc thiết bị, tăng cường công tác R&D để tạo ra các sản phẩm mới có tính chất đặc sắc, có chất lượng tốt phù hợp với nhu cầu khách hàng Ngày nay, ngoài các giá trị cốt lõi, doanh nghiệp cũng cần quan tâm nhiều đến các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng như là một biện pháp gia tăng các giá trị cho khách hàng

* Việc cạnh tranh cũng giúp cho các doanh nghiệp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thúc đẩy nhân viên và lãnh đạo phát huy mọi ý tưởng của mình để tạo ra cho khách hàng những giá trị vượt trội

+ Đối với người tiêu dùng

* Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mang lại cho người tiêu dùng rất nhiều lợi ích:

* Có nhiều mặt hàng để lựa chọn, phù hợp với túi tiền Cùng một khoản tiền bỏ

ra nhưng khách hàng có thể mua được nhiều sản phẩm với nhiều tiện ích nhất

* Nhận được sự chăm sóc chu đáo của người bán

* Mua hàng hóa với giá trị sử dụng cao nhưng với giá trị cạnh tranh thấp nhất

* Có nhiều thời gian đầu tư vào việc khác

* Giảm căng thẳng với những mặt hàng giải trí độc đáo

* Cuộc sống văn minh, hiện đại, tiết kiệm nhiều chi phí

Trang 18

+ Đối với xã hội

* Cạnh tranh làm cho xã hội ngày càng tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết công ăn việc làm

* Đưa con người vào những tầm nhận thức cao hơn, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện

* Tính cạnh tranh giúp con người tìm tòi, khám phá, phát minh phục vụ con người làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn

* Tóm lại, cạnh tranh có vai trò rất quan trọng trong sản xuất hàng hóa, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc các nhà sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật công nghệ, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

Bên cạnh những mặt tích cực thì cạnh tranh cũng có những mặt trái làm cho môi trường kinh doanh ít an toàn và tình hình xã hội ngày càng phức tạp Trong thực

tế, để đạt được mục đích của mình một số doanh nghiệp đã dùng nhiều thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh vi phạm đạo đức, pháp luật nhằm thu được nhiều lợi ích cho mình hoặc làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, ăn cắp bản quyền, tung tin giả phá hoại đối thủ cạnh tranh, đồng thời đó là tác nhân làm phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, phá hủy môi trường

1.1.2 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh

1.1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Khi nói đến cạnh tranh thì người ta thường nhắc đến thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” – đây là thuật ngữ đã được sử dụng rất rộng rãi, nhưng đến nay vẫn chưa có một định nghĩa, tiêu thức nào để đo lường rõ ràng

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp [16, tr 349]

Theo quan điểm của Michael Porter thì năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo, tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm nâng cao lợi nhuận [8]

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã lực chọn một định nghĩa cố gắng kết hợp cho cả doanh nghiệp,

Trang 19

ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Như vậy theo một cách hiểu chung nhất thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì, phát triển vị trí và cạnh tranh thắng lợi trong cuộc cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh

1.1.2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành ba cấp độ khác nhau: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và phụ thuộc lẫn nhau

+ Năng lực cạnh tranh quốc gia:

Trong một báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 1997 đã nêu ra: “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ

sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”

Năng lực cạnh tranh quốc gia được xác định bởi các nhóm nhân tố: Mức độ mở cửa của nền kinh tế, vai trò của chính phủ, tài chính, công nghệ, cơ sở hạ tầng, quản lý nhân sự, lao động, thể chế,

+ Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp:

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lại lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước [11]

Năng lực cạnh tranh sản phẩm:

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh chóng khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá

cả, tốc độ cung ứng, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán [11]

Trong đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nên các cơ sở lý thuyết bên dưới đều tập trung vào phần này

Trang 20

1.1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hiện nay, đất nước ta đang mở cửa để hội nhập nền kinh tế quốc tế, chính vì thế

mà rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh trên thị trường và hoạt động kinh doanh du lịch là một ngành kinh doanh thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia rất sôi động Đó cũng chính là lý do tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, bản thân doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cũng nhận thấy được những rủi ro khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này

Vì vậy, các doanh nghiệp luôn cố gắng tạo nên một lợi thế cạnh tranh cho mình và đây cũng là một yêu cầu cấp thiết mà các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ giúp cho bản thân các doanh nghiệp trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, kích thích sản xuất phát triển, luôn tìm kiếm và cho ra đời những sản phẩm tốt hơn, độc đáo hơn

Trong một thị trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay thì yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm tạo ra những lợi thế cạnh tranh mới để có thể tồn tại bền vững trong điều kiện cạnh tranh hiện nay

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Môi trường vĩ mô

1.2.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác định thông qua tiềm lực của nền kinh tế quốc gia Ngày nay, những khía cạnh của môi trường kinh tế được các nhà chiến lược xem xét, phân tích trên toàn cảnh của từng khu vực và thế giới để dự báo các xu hướng biến động nhằm ra các quyết định chiến lược đúng đắn, thích nghi với môi trường Các nhân tố quan trọng nhất để đánh giá môi trường kinh tế bao gồm:

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi) Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt

+ Lãi suất ngân hàng tác động đến mức cầu cho các sản phẩm của doanh nghiệp, việc gửi tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư của các tầng lớp dân cư trong toàn xã hội

Trang 21

+ Lạm phát là sự mất giá của đồng tiền, nó làm thay đổi hành vi tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và doanh nghiệp

+ Tỷ giá hối đoái có tác động đến doanh nghiệp trên cả hai giác độ là môi trường tài chính và chính hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhập nguyên liệu hay tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài Nếu tỷ giá hối đoái biến động quá lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh

+ Nhiều nhân tố kinh tế khác như: hệ thống thuế và mức thuế, sự phát triển của các ngành kinh doanh mới, thu nhập bình quân/ người/ năm, mức độ thất nghiệp, cơ cấu chi tiêu của tầng lớp dân cư cũng tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp theo hai hướng vừa tạo cơ hội vừa gây nguy cơ

1.2.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp và theo các hướng khác nhau Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối, chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các

xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên toàn thế giới Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế, thuê nhân công, cho vay của ngân hàng, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường

Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng Vì vậy, tính ổn định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu và các tài sản khác của họ, như vậy sẽ khuyến khích họ đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các dự án dài hạn

Để tận dụng cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu cẩn thận các điều khoản có liên quan trong các văn bản pháp luật, các quy định, những ưu tiên, những chương trình của chính phủ, các xu hướng chính trị và ngoại giao, qua đó nhận diện rõ các cơ hội phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp có thể

Trang 22

nắm bắt hoặc các hạn chế được xem là nguy cơ, cần phải né tránh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1.3 Môi trường kỹ thuật công nghệ

Đây là một yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Những nhân tố của chúng có thể kể đến là: Các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ mới, tự động hóa và sử người máy, tốc độ thay đổi công nghệ, chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển, sự bảo vệ bản quyền

Biến cố trong kỹ thuật công nghệ có thể là cơ hội cho những doanh nghiệp có khả năng huy động vốn đầu tư nhưng cũng là đe dọa cho những doanh nghiệp bị dính chặt vào công nghệ cũ

Ngày nay, những lợi thế của công nghệ trong lĩnh vực máy vi tính, người máy, tia laser, mạng lưới vệ tinh nhân tạo, công nghệ sinh học, nhân bản vô tính và nhiều lĩnh vực khác đã tạo cơ hội trong việc cải tiến hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp

Thực tế hiện nay, tốc độ thay đổi công nghệ và chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ là khác nhau giữa các ngành, chẳng hạn, trong ngành điện tử, truyền thông, hàng không, dược phẩm sự thay đổi diễn ra nhanh chóng và cần chi phí cao, nhưng trong ngành chế biến kim loại, nông nghiệp sự thay đổi chậm hơn và diễn ra từ từ với chi phí thấp hơn

Như vậy, tùy theo lĩnh vực hoạt động, các nhà quản trị cần xem xét một cách cẩn trọng trong việc quyết định đầu tư vào công nghệ mới hay cải tiến công nghệ hiện

có để tiết kiệm chi phí, cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh của mình

1.2.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần có mối quan hệ gắn bó với nhau, do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong các tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Xã hội là kết quả các quá trình hoạt động của con người trong cộng đồng các dân tộc, có mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố văn hóa Một số yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường văn hóa – xã hội là:

Trang 23

+ Các yếu tố văn hóa, trong đó có: Hệ thống các giá trị (chuẩn mực, đạo đức, quan niệm ) Quan điểm về chất lượng cuộc sống, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp, phong tục, tập quán, truyền thống

+ Trình độ nhân thức, học vấn chung trong xã hội

+ Khuynh hướng tiêu dùng

Một số chỉ tiêu về các yếu tố thuộc nhân khẩu học như: Tổng số dân, số người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ tăng dân số, các biến đổi về cơ cấu dân số (tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, thu nhập ), tuổi thọ, cơ cấu tuổi tác, hôn nhân, cơ cấu gia đình, trình độ văn hóa, xu hướng dịch chuyển dân cư giữa các vùng

1.2.1.5 Môi trường tự nhiên

Các yếu tố của môi trường tự nhiên như: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, vấn đề ô nhiễm môi trường, sự thiếu hụt nguồn năng lượng, vấn đề lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn các nguồn lực này đã buộc doanh nghiệp phải thay đổi quyết định và biện pháp hoạt động liên quan

Nhiều yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu trong năm theo khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược kinh doanh Ví dụ, một số ngành hàng sản xuất mang tính thời vụ, sản xuất cả năm tiêu dùng vài tháng, hoặc chỉ sản xuất được trong vài tháng nhưng tiêu dùng cả năm Lúc này, để đảm bảo sự ổn định về việc làm, quy mô doanh số và lợi nhuận, các nhà chiến lược thường chọn chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Trong nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

1.2.2 Môi trường vi mô

Hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải đặt mình vào môi trường cạnh tranh khốc liệt Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho doanh nghiệp là phải phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành

để xác định các cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Việc phân tích môi trường ngành đã được Michael Porter đưa ra và xây dựng thành mô hình 5 lực lượng cạnh tranh thể hiện như sau:

Trang 24

Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Michael Porter

1.2.2.1 Sức ép của khách hàng

Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Người mua có thể được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng giá kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Người mua gồm: Người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp

Áp lực của khách hàng thường được thể hiện trong các trường hợp sau:

Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp Trong khi đó người mua là một số ít và có quy mô lớn Hoàn cảnh này cho phép người mua chi phối các công ty cung cấp

Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này người mua có thể

sử dụng ưu thế mua của họ như một ưu thể để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý Ngành cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng số đơn đặt hàng

Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, tức là họ có xu hướng khép kín sản xuất, tự sản xuất, gia công các bộ phận chi tiết, bán sản phẩm cho mình

Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế

Nguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộc

Quyền lực thượng thừa của nhà cung ứng

Quyền lực thượng thừa của người mua

CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

KHÁCH HÀNG

SẢN PHẨM THAY THẾ

NHÀ CUNG

ỨNG

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Trang 25

Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả của các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn

1.2.2.2 Quyền lực của nhà cung cấp

Các nhà cung cấp là những tổ chức, cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp các yếu tố đầu vào như: Vốn, lao động, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu, các loại dịch vụ, phương tiện vận chuyển, thông tin Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp Trên một phương diện nào đó, sự đe dọa đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với các doanh nghiệp Áp lực tương đối của nhà cung ứng thường thể hiện trong các tình huống sau:

+ Ngành cung ứng mà doanh nghiệp chỉ có một số, thậm chí một doanh nghiệp độc quyền cung ứng;

+ Tình huống không có sản phẩm thay thế, doanh nghiệp không có người cung ứng nào khác;

+ Doanh nghiệp mua yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan trọng và

ưu tiên của nhà cung ứng;

+ Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung ứng là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp;

+ Các nhà cung cấp vật tư cũng có chiến lược liên kết dọc, tức là khép kín sản xuất

1.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh hiện tại là một trong 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành Khi xem xét đối thủ cạnh tranh hiện tại doanh nghiệp cần nhận thấy Nếu đối thủ càng yếu, doanh nghiệp có cơ hội tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá là đáng kể Vì vậy, việc phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại cần xoay quanh những nội dung chủ yếu sau:

+ Một là: Doanh nghiệp phải nhận biết được đối thủ cạnh tranh trực tiếp để từ

đó phân tích tín hiệu từ thị trường và phân loại đối thủ cạnh tranh

+ Hai là: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và khả năng cạnh tranh của các đối thủ thông qua so sánh các yếu tố (sản phẩm, chất lượng, khả năng cạnh tranh về giá,

Trang 26

hiệu quả quảng cáo, năng suất lao động, mạng lưới phân phối, thị phần, khả năng tài chính )

+ Ba là: Phân tích chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh từ đó so sách tương quan thế lực của doanh nghiệp so với đối thủ

Phân tích đối thủ cạnh tranh là một công việc cực kỳ quan trọng trong phân tích môi trường vi mô quyết định đến năng lực cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải có sự đầu tư đúng mức và hướng vào việc này

1.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành

Về mọi phương diện các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn chưa bằng các đối thủ trong ngành Tuy nhiên, họ có hai điểm mà các doanh nghiệp hiện tại cần phải lưu ý là: Có thể biết được điểm yếu của các đối thủ hiện tại, và có tiềm lực tài chính, công nghệ mới để sản xuất các sản phẩm mới

Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng rào cản trở gia nhập Theo Michael Porter hàng rào cản trở gia nhập ngành bao gồm:

Kinh tế quy mô (chi phí về sản xuất, phân phối, bán, quảng cáo ) giảm với số lượng bán Hay nói cách khác số lượng sản phẩm sản xuất và bán hàng tăng lên thì chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm xuống

Những ưu thế tuyệt đối về chi phí không liên quan đến quy mô: (1) Công nghệ sản phẩm thuộc quyền sở hữu: Sáng chế, làm chủ một công nghệ (2) Sự tiếp cận nguồn lực đặc thù: Nhân lực, nguồn nguyên liệu thô thuận lợi (3) Vị trí kinh doanh thuận lợi (4) Đường cong kinh nghiệm

Khác biệt hóa sản phẩm: Là việc tạo ra sản phẩm có những đặc tính đặc biệt mang tính độc đáo về chất lượng, giá cả, thiết kế, biểu tượng hay dịch vụ khách hàng

có thể phân biệt dễ dàng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế trong cạnh tranh

Kênh phân phối của các doanh nghiệp hiện tại đang rất mạnh và đã tồn tại trên thị trường Việc các doanh nghiệp mới thuyết phục để mạng lưới phân phối đó làm việc với doanh nghiệp mình là điều hết sức khó khăn, cần phải có các biện pháp giảm giá, chia sẻ chi phí quảng cáo

Trang 27

Phản ứng lại của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinh doanh Nếu các doanh nghiệp mới muốn vào ngành phản ứng lại một cách tích cực và khôn khéo, họ

sẽ thuận tiện hơn trong việc gia nhập ngành Nhưng nếu các doanh nghiệp phản ứng lại bằng một cuộc chiến (Ví dụ cuộc chiến về giá) thì giá phải trả là quá đắt để gia nhập ngành

1.2.2.5 Áp lực của sản phẩm và dịch vụ thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu điểm hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt Chẳng hạn, sự gia tăng các loại thức ăn hiện nay là một đe dọa thật sự đối với các ngành cung cấp mặt hàng thủy sản Do các loại hàng có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường

Vì vậy, việc phân tích sản phẩm thay thế là rất quan trọng đối với doanh nghiệp Khi thực hiện phân tích sản phẩm thay thế doanh nghiệp phải thể hiện các nội dung sau:

+ Phân tích xu hướng thay thế: Thay thế bình thường hay thay thế hoàn toàn + Phân tích mối quan hệ về cung cầu và mối quan hệ về giá cả của sản phẩm thay thế

+ Phân tích sản phẩm thay thế tốt sẽ cho phép doanh nghiệp xác định ngành hàng kinh doanh một cách có hiệu quả và có thể chuyển hướng kinh doanh hay đa dạng hóa sản phẩm khi thấy cần thiết

1.2.3 Môi trường nội bộ

Mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều có những điểm mạnh và điểm yếu nhất định Việc đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp nhằm giúp nhà quản trị phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu thực

sự quan trọng bên trong doanh nghiệp mình, từ đó tìm cách khai thác tối đa các điểm mạnh cũng như khắc phục những điểm yếu để có thể phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Sau đây là những nhân tố môi trường nội bộ ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Hoạt động sản xuất

Sản xuất là hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Đây

là hoạt động chính yếu của doanh nghiệp vì vậy việc phân tích hoạt động sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Trang 28

Những vấn đề cơ bản của sản xuất:

+ Các hoạt động đầu vào: các hoạt động này thường gắn liền với hoạt động mua sắm, nhập kho, tồn trữ và quản lý các yếu tố đầu vào Những hoàn thiện trong bất cứ hoạt động nào đều dẫn tới giảm chi phí và tăng năng suất

+ Sản xuất: Sản xuất bao gồm các hoạt động như vận hành máy móc thiết bị, lắp ráp, bao bì đóng gói, bảo dưỡng máy móc thiết bị và kiểm tra Việc hoàn thiện những hoạt động này có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất được nâng cao

+ Các hoạt động đầu ra: Thành phần tạo ra được bảo quản, vận chuyển, lưu kho

và thực hiện công tác phân phối đưa sản phẩm tới khách hàng Nâng cao hiệu quả của các hoạt động đầu ra sẽ thúc đẩy các hoạt động đầu vào và sản xuất phát triển

1.2.3.2 Hoạt động Marketing

Marketing được hiểu là các hoạt động liên quan đến nghiên cứu, dự báo, xác định các nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó bằng cách kết hợp các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị, xúc tiến hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh ở những thị trường trong những giai đoạn khác nhau

Các hoạt động marketing cơ bản trong doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động nghiên cứu thị trường để giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện các cơ hội từ thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và phân tích khách hàng; tiếp đến doanh nghiệp thực hiện việc hoạch định các chiến lược marketing (chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến)

Như vậy, hoạt động marketing giúp cho doanh nghiệp đưa sản phẩm và dịch vụ của mình đến gần hơn với khách hàng, tác động đến quyết định lựa chọn và sử dụng của họ, có thể trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay thì khách hàng không khó để tìm kiếm các sản phẩm cần thiết cho mình, có thể nói là hàng hóa vô cùng phong phú và

đa dạng Chính vì thế mà các doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm tiêu thụ được các sản phẩm, dịch vụ cần phải có một chính sách marketing mang tính khác biệt và tạo ấn tượng trong tiềm thức tiêu dùng của khách hàng Một khi hoạt động marketing của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì cũng làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường

Trang 29

1.2.3.3 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có thể nói là nhân tố quan trọng nhất trong môi trường nội bộ của doanh nghiệp Nguồn nhân lực là tất cả các thành viên đang tham gia hoạt động cho tổ chức, không phân biệt vị trí công việc, mức độ phức tạp hay mức độ quan trọng của công việc

Một doanh nghiệp không thể tạo năng lực cạnh tranh cho mình mà không có một nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng về cả chất và lượng, nhân sự có vai trò hết sức quan trọng và nó quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp nào có nguồn nhân lực càng mạnh thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường càng lớn

Khi nghiên cứu về nguồn nhân lực của doanh nghiệp ta sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Nghiên cứu về tuổi tác, giới tính, trình độ, cấp bậc trong doanh nghiệp

+ Việc quản lý tiền lương, phúc lợi, tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo, bố trí, sa thải nhân viên, khuyến khích phát triển làm việc, chính sách quy chế về kỷ luật lao động

+ Nghiên cứu các mối quan hệ trong doanh nghiệp (mối quan hệ giữa cấp trên

và cấp dưới, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp cùng cấp)

1.2.3.4 Công tác hoạch định chiến lược

Trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động khó lường như ngày nay để tồn tại và phát triển đang là một thách thức cho bất cứ doanh nghiệp nào Chính vì vậy việc hoạch định chiến lược đang ngày càng quan trọng và cần thiết Hoạch định chiến lược trình bày những mục tiêu doanh nghiệp mong muốn đạt được, những cách thức

và nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu, nhân sự thực hiện và thời gian cần thiết để tiến hành

Khi nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược ta sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:

- Những mục tiêu doanh nghiệp đề ra như thế nào tức ai đề ra và có khả thi hay không

- Các cách thức và nguồn lực mà doanh nghiệp đưa ra đề đạt mục tiêu như thế nào

- Có khả thi và thích ứng với môi trường hay không

- Thời gian thực hiện liệu có đủ dài để doanh nghiệp thực hiện thành công chiến lược của mình hay không

- Các yếu kém trong công tác hoạch định chiến lược

Trang 30

1.2.3.5 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích

Văn hóa doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được Do vậy, có thể khẳng định văn hóa doanh nghiệp là tài sản

vô hình của mỗi doanh nghiệp và cũng là một trong những hình thức cạnh tranh bằng thương hiệu ngày nay Nếu một doanh nghiệp xây dựng được một văn hóa tổ chức mà khách hàng tin tưởng thì điều này gián tiếp mang khách hàng đến với doanh nghiệp

Tuy đã được nghiên cứu nhiều nhưng văn hóa doanh nghiệp vẫn rất khó nhận biết và lượng hóa vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều cho việc phát triển văn hóa và đầu tư trong một thời gian dài

Văn hóa ở một công ty đơn giản mà ta có thể nhìn thấy ở trang phục của nhân viên, câu slogan của công ty hay cụ thể hơn là ở thái độ và phong cách phục vụ, có thể

là cách bày trí hay lối kiến trúc đặc trưng

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

Để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp điều cơ bản là phải xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá Về mặt lý thuyết và thực tiễn có khá nhiều các chỉ tiêu khác nhau giúp chúng ta có thể đánh giá khả năng cạnh tranh trên cơ sở so sánh doanh nghiệp với các đối thủ Dưới đây sẽ trình bày một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1.3.1 Tốc độ tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp

Tốc độ tăng trưởng thị phần là tốc độ gia tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp so với phần doanh số của thị trường Tốc độ tăng trưởng thị phần thường được tính qua tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp

DTn – DTn-1

Tốc độ tăng trưởng doanh thu = x 100%

DTn-1

Trang 31

Tốc độ tăng trưởng thị phần cao thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội gia tăng doanh số, mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất và mở rộng kênh phân phối

Tốc độ tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp còn là yếu tố thể hiện uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ do chính doanh nghiệp cung cấp, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm nguồn khách hàng mới

1.3.2 Giá cả sản phẩm và dịch vụ

Giá (Price) là một trong 4P của Marketing ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn mua hàng của khách hàng doanh nghiệp Vì vậy giá cũng là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Giá được xem là một khoảng chi phí đối với khách hàng nhưng nó lại là một khoảng thu nhập đối với doanh nghiệp

Cạnh tranh bằng giá là một trong những công cụ cạnh tranh phổ biến trong thời đại ngày nay Doanh nghiệp nào đưa ra mức giá thấp hơn đối thủ nhưng lợi ích mang lại cho khách hàng tương đương sẽ được khách hàng lựa chọn Vì vậy một doanh nghiệp luôn muốn hạ thấp giá bán của mình để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm Đặc biệt trong những ngành không có sự khác biệt về sản phẩm

Để đánh giá năng lực cạnh tranh về giá thì phải xét đến khung giá hay mức độ linh hoạt về giá của mỗi doanh nghiệp, mức độ phản ứng hay số lần giảm giá của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Mỗi doanh nghiệp đều cần có một chiến lược giá nhất định tùy vào từng thời điểm, tùy sản phẩm và tùy từng vùng mà doanh nghiệp kinh doanh

1.3.3 Chất lượng và độ đa dạng của sản phẩm

Có thể nói giá là công cụ cạnh tranh phổ biến nhưng để tồn tại và phát triển một cách bền vững thì chất lượng sản phẩm mới là điều quyết định

Chất lượng sản phẩm ở đây tiếp cận dưới góc độ là những giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng Có thể nói giá trị mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng càng lớn thì chất lượng sản phẩm càng cao Ngoài ra chất lượng còn được tiếp cận theo yêu cầu của nhà sản xuất và theo yêu cầu của mỗi quốc gia

Để nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư công sức rất nhiều từ công nghệ cho tới con người Và để tạo ra một sản phẩm tốt thì phải có hệ thống quản lý chất lượng tốt mà đặc trưng là hai hệ thống TQM và ISO

Độ đa dạng của sản phẩm cũng là một yếu tố góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đặc biệt là trong ngành bán lẻ

Trang 32

Càng cho khách hàng nhiều lựa chọn, mang đến cho khách hàng nhiều chủng loại sản phẩm thì khả năng đến với doanh nghiệp của khách hàng càng cao và càng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Có thể nói đây là yếu tố mà các doanh nghiệp bán lẻ thường hay sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.3.4 Chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng của dịch vụ tuỳ thuộc vào người cung cấp, cũng như thời gian và địa điểm cung cấp Dịch vụ của các doanh nghiệp khác nhau thì chất lượng thường không giống nhau, phụ thuộc rất lớn vào khả năng tổ chức, trình độ chuyên môn, phong cách phục vụ và uy tín doanh nghiệp trên thị trường Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, nhưng lại thường xuyên biến động, không ổn định, từ đó kéo theo tính bất ổn và khó xác định chính xác chất lượng của dịch vụ Nếu chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp càng cao thì uy tín càng lớn, càng thu hút được nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp, từ đó càng nhiều cơ hội tăng doanh thu, tăng thị trường, thị phần phát triển, biểu hiện của năng lực cạnh tranh cao, bởi chất lượng dịch vụ là do khách hàng cảm nhận và quyết định đến kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thì chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, không chỉ là dịch vụ phục vụ trực tiếp mà doanh nghiệp còn phải có các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm giữ mối quan hệ lâu dài với các khách hàng mục tiêu, tạo cơ hội cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn khách tiềm năng, có một lượng khách hàng trung thành với doanh nghiệp

1.3.5 Khả năng tài chính

Nhắc đến khả năng tài chính của doanh nghiệp thì điều đầu tiên chúng ta nghĩ đến là nguồn vốn Đây là một yếu tố sản xuất cở bản và là một trong những đầu vào của doanh nghiệp Sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm được chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Khả năng tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh

Khả năng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng huy động vốn, vốn đầu

tư cho các dự án và nguồn tài chính cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng cung ứng đa dạng các sản phẩm trên thị trường

Trang 33

Dựa vào khả năng tài chính doanh nghiệp có thể tạo uy tín và sự tin tưởng cho các nhà đầu tư và đối tác làm ăn lâu dài, đồng thời khẳng định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Chính vì vậy, nâng cao năng lực tài chính cũng là một trong các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và ngược lại

1.3.6 Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh

Tương lai của một doanh nghiệp nằm trong tay người quản lý, bởi họ là người xác lập các tiêu chuẩn và quản lý con người cũng như tài sản vật chất Các doanh nghiệp được quản lý và điều hành tốt sẽ tạo ra môi trường làm việc linh hoạt, khích lệ tinh thần làm việc cũng như nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên, hiệu quả công việc cũng gia tăng, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng diễn ra một cách suôn sẻ, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Cụ thể:

Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: không chỉ đơn thuần là trình độ học vấn

mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng đến kiến thức về xã hội, nhân văn

Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu quả cao

có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý của doanh nghiệp Nhờ

đó mà nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì các đối tác cũng như khách hàng luôn đặt niềm tin vào khả năng quản lý và điều hành kinh doanh của doanh nghiệp, bởi trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp Điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.7 Hiệu quả quảng bá thương hiệu

Thương hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, kiểu dáng, hay là sự kết hợp các phần tử đó, nhằm nhận diện các hàng hóa dịch vụ của người bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với các hàng hóa dịch vụ của đối thủ cạnh tranh

Trang 34

Thương hiệu giữ một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, giúp tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng, thu hút các nhà đầu tư, là tài sản vô hình và rất có giá trị của doanh nghiệp Một thương hiệu mạnh không chỉ đơn thuần là một giá trị quy ra tiền Sức mạnh của thương hiệu sẽ giúp ích cho doanh nghiệp ở rất nhiều góc độ khác nhau, trong đó có việc góp phần củng cố vị trí và sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Có được một thương hiệu lớn là cả một vấn đề đối với doanh nghiệp vì đó cũng chính là uy tín, vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh Vì vậy, các doanh nghiệp càng phải thấy được những tác dụng to lớn của việc xây dựng

và quảng bá thương hiệu trong cạnh tranh Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường

1.3.8 Khả năng nắm bắt thông tin

Khả năng này tác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Việt Nam đang từng bước hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới Những biến động trên thị trường thế giới đều tác động đến nền kinh tế trong nước

mà cụ thể là các doanh nghiệp, những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế Thông tin cập nhật luôn là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể phát triển bền vững, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới hay không đều cần đến tầm nhìn chuẩn xác của lãnh đạo Sự cạnh tranh đã và đang diễn ra từng ngày, mỗi doanh nghiệp đều có nhu cầu cập nhật thông tin nhanh và tổng quát để có những quyết định đúng đắn, doanh nghiệp nào càng nắm bắt được nhiều thông tin và đi trước một bước thì doanh nghiệp đó càng có nhiều lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh

1.3.9 Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ

Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức hoặc cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng, nó

là một phần quan trọng trong những nỗ lực tiếp cận thị trường của doanh nghiệp

Trang 35

Doanh nghiệp có thể lựa chọn các kênh phân phối: trực tiếp, gián tiếp hoặc chuyên ngành

Để có được một thị trường rộng lớn thì doanh nghiệp phải lựa chọn số lượng các trung gian ở mỗi cấp độ phân phối, phải chọn nhiều phương thức phân phối khác nhau tùy thuộc và các điều kiện khác nhau Doanh nghiệp càng có nhiều kênh phân phối thì khả năng sản phẩm hay dịch vụ của mình tiếp xúc với người tiêu dùng càng dễ dàng và sản phẩm cũng được tiêu thụ nhanh chóng, từ đó tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường

1.3.10 Trình độ lao động

Con người là yếu tố trọng tâm tạo ra các sản phẩm dịch vụ, là đối tượng tham gia trực tiếp vào quá trình cải tiến công nghệ hay thậm chí là góp sức vào những phát kiến và sáng chế Chất lượng người lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mà trình độ lao động là một trong những nhân tố cấu thành nên chất lượng lao động Vì vậy, trình độ của lực lượng lao động ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ sản xuất ra cũng như ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chi phí sản xuất ra Mà những yếu tố này tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chính vì vậy, nâng cao trình độ cho người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động một cách thiết thực, cụ thể là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Bởi chăm lo tốt cho người lao động chính là nghĩa vụ trước pháp luật, là tố chất nhân văn của doanh nghiệp đối với người lao động và là đạo đức kinh doanh, văn hóa của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Một doanh nghiệp có một đội ngũ lao động với trình độ càng cao thì doanh nghiệp đó có một lực lượng sản xuất càng mạnh

1.4 Các công cụ sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh

1.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix – External Factors Evaluation Matrix)

Đây là công cụ thường được sử dụng trong phân tích môi trường bên ngoài Ma trận EFE giúp các nhà quản trị đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với các cơ hội và nguy cơ, từ đó đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp

Năm bước để xây dựng ma trận EFE:

Trang 36

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp như đã nhận diện trong quá trình đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài, bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố cả cơ hội và nguy cơ

Bước 2: Xác định mức độ quan trọng 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố

Cách xác định mức độ quan trọng của các yếu tố dựa vào ngành kinh doanh, tức là mức tác động của chúng đối với những công ty cạnh tranh cùng ngành với nhau Mức xác định thích hợp có thể bằng cách so sánh những nhà cạnh tranh thành công với những nhà cạnh tranh không thành công hoặc bằng cách thảo luận về các yếu tố này và đạt được sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức độ quan trọng của toàn bộ các yếu tố trên danh mục (bước 1) phải bằng 1,0

Bước 3: Xác định hệ số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố Cách xác định hệ số này dựa vào mức độ tác động của các yếu tố này đối với hiệu quả của chiến lược hiện tại ở công ty hay cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố Như vậy sự xác định này dựa trên công ty

Trong đó: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng dưới trung bình

Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bên ngoài, bằng cách làm phép nhân (mức

độ quan trọng của yếu tố với hệ số dành cho yếu tố đó)

Bước 5: Cộng tổng điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng cho doanh nghiệp

Bất kể số các cơ hội chủ yếu và nguy cơ được bao gồm trong ma trận EFE, tổng số điểm quan trọng cao nhất của một doanh nghiệp có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4,0 cho thấy doanh nghiệp phản ứng rất tốt với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài Tổng số điểm quan trọng là 1,0 cho thấy doanh nghiệp không tận dụng được các cơ hội hoặc né tránh các nguy cơ từ môi trường bên ngoài

1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE Matrix – Internal Factors Evaluation Matrix)

Đây là công cụ thường được sử dụng trong phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp Ma trận IFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp Ma trận cho thấy, những điểm mạnh mà doanh nghiệp

Trang 37

cần phát huy và những điểm yếu doanh nghiệp cần cải thiện để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình

Có năm bước để xây dựng ma trận IFE:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm cả những điểm mạnh và điểm yếu chính (thường từ 10 – 20 yếu tố)

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) tới 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của doanh nghiệp trong ngành

Không kể yếu tố chủ yếu đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, các yếu tố được xem là có ảnh hưởng lớn nhất đối với thành quả hoạt động của tổ chức phải cho là có tầm quan trọng nhất Tổng cộng các mức quan trọng là 1,0 Sự phân loại này dựa trên

cơ sở ngành

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớn nhất (phân loại là 1); điểm yếu nhỏ nhất (phân loại là 2); điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại là 3); điểm mạnh lớn nhất (phân loại là 4)

Bước 4: Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác định số điểm quan trọng cho mỗi biến số

Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm quan trọng của tổ chức

Không kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, số điểm quan trọng tổng cộng có thể được phân loại từ thấp nhất là 1,00 cho đến 4,00 và số điểm trung bình là 2,50 Số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2,50 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ và số điểm cao hơn 2,50 cho thấy doanh nhiệp mạnh về nội bộ

1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Để đánh giá năng lực cạnh tranh, các nghiên cứu đã chỉ ra một trong những công cụ đó là ma trận hình ảnh cạnh tranh Việc xây dựng ma trận này nhằm đưa ra những đánh giá so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành, sự so sánh dựa trên các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Qua đó nó cho nhà quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và những điểm yếu cần được khắc phục

Trang 38

Các số liệu điều tra được lấy từ nhà quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia tư vấn, hay tập hợp ý kiến trực tiếp của khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá khách quan tầm quan trọng của các yếu tố được đưa vào ma trận

Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 5 bước:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh (thông thường là khoảng từ 10 đến

20 yếu tố)

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như thế, đối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện tùy thuộc vào mức độ mạnh yếu của doanh nghiệp với yếu tố đó (thực tế có thể định khoảng điểm rộng hơn), trong đó: 4 là tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu Như vậy, đây là điểm

số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành kinh doanh

Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu

tố đó với điểm số phân loại tương ứng

Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp

Tổng điểm số của ma trận hình ảnh cạnh tranh quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp hay khả năng ứng phó của doanh nghiệp với các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp

1.4.4 Ma trận SWOT

SWOT là ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, của công ty và ước lượng những cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh bên ngoài, để từ đó có sự phối hợp giữa năng lực của công ty với môi trường bên ngoài SWOT được viết tắt từ 4 chữ: Strengths( điểm mạnh), Weaknesses( điểm yếu), Opportunities(cơ hội), và Threatens( thách thức) Nếu phân tích kĩ lưỡng và chính xác, công ty có thể xác định chiến lược cạnh tranh qua việc phát huy hiệu quả năng lực bên trong của mình và nắm

Trang 39

bắt cơ hội cũng như lường trước được những thách thức mà công ty có thể đối mặt Ma trận SWOT giúp công ty xấy dựng 4 loại chiến lược cạnh tranh:

+ Các chiến lược phát huy điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội

+ Các chiến lược tranh thủ cơ hội bên ngoài để khắc phục điểm yếu

+ Các chiển lược tận dụng điểm mạnh để giảm thiểu nguy cơ

+ Các chiển lược cải thiện điểm yếu để tránh né những nguy cơ bên ngoài

Nhóm chiến lược W – O ( Các chiến lược tranh thủ

cơ hội bên ngoài để khắc phục điểm yếu)

Các Thách thức ( T) Nhóm chiến lược S – T

(Các chiển lược tận dụng điểm mạnh để giảm thiểu nguy cơ)

Nhóm chiến lược W – T

(Các chiển lược cải thiện điểm yếu để tránh né những nguy cơ bên ngoài.)

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CÔNG TY CP THỦY SẢN THÔNG THUẬN 2.1 Giới thiệu chung về công ty CP Thủy sản Thông Thuận

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thông Thuận được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 004339/GP-TLDN do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp ngày 11 tháng 08 năm 1999

Tiền thân của Công ty TNHH Thông Thuận là một cơ sở sản xuất tôm giống hình thành từ năm 1990, do ông Trương Hữu Thông gầy dựng nên tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Trong tiến trình lịch sử đầy thăng trầm, công ty đã phát triển ngày càng lớn mạnh và vững chắc cho đến hôm nay và đã khẳng định thế mạnh: dẫn đầu cả nước trong ngành sản xuất tôm giống; nuôi tôm thương phẩm; chế biến thủy sản xuất khẩu; sản xuất gạch tuynel và sản xuất muối công nghiệp

Hiện nay công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ và thiết lập được một hệ thống vững mạnh bao gồm các đơn vị trực thuộc :

a Xí nghiệp tôm giống : Gồm 7 khu sản xuất, hơn 100 nhà nuôi tôm giống

Đạt được các chứng chỉ Global GAP, ACC với sản lượng hơn 5 tỷ PL/ năm

Công ty TNHH Thông Thuận (Thông Thuận Group) có 1 xí nghiệp nuôi tôm giống gồm 7 khu sản xuất Với hơn 100 nhà nuôi tôm giống từ Nautilus sang Postlarvae, 1 khu nuôi tôm bố mẹ, công ty có năng lực sản xuất với sản lượng hơn 5 tỷ postlarvae/ năm Tôm giống của công ty sản xuất cung cấp 30% cho hệ thống farm của công ty và 70% còn lại phục vụ cho thị trường cả nước trải dài từ Quảng Ninh, Hải Phòng, dọc theo các tỉnh ven biển cho tới đồng bằng Nam Bộ, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang Nguồn tôm bố mẹ của công ty nhập khẩu hoàn toàn từ các công ty chất lượng hàng đầu tại Mỹ Các dòng tôm đều là các dòng tôm kháng bệnh được gia hóa thuần chủng phù hợp với sự phát triển của thời tiết khí hậu Việt Nam

Với phương châm “ Chất lượng là trên hết ”, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty luôn cố gắng đảm bảo chất lượng tôm postlarvae hàng đầu – là điều kiện tiên quyết của công ty, nhằm phục vụ tốt cho farm nuôi của công ty và farm nuôi của khách hang

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bảng cân đối kế toán ( 2011), (2012), công ty cp thủy sản Thông Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán
Nhà XB: công ty cp thủy sản Thông Thuận
Năm: 2011
3. Nguyễn Ngọc Bảo (2011), với “Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2002 – 2006 và dự báo đến năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2002 – 2006 và dự báo đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2011
8. Võ Minh Long(2005), với “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả maketing trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, giai đoạn 2005 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả maketing trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, giai đoạn 2005 – 2010
Tác giả: Võ Minh Long
Năm: 2005
12. Tuấn Sơn (2006), Sức mạnh cạnh tranh, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức mạnh cạnh tranh
Tác giả: Tuấn Sơn
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2006
14. Nguyễn Vĩnh Thanh(2005), với “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Năm: 2005
15. Bùi Đức Tuân (2010), “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Tác giả: Bùi Đức Tuân
Năm: 2010
16. Từ điển kinh doanh ( xuất bản năm 1992) ở Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh doanh
Nhà XB: Anh
Năm: 1992
18. Sự án VIE/97/016, “Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh
1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2011), (2012), công ty cp thủy sản Thông Thuận Khác
4. Lê Chí Công (2009), Bài giảng quản trị chiến lược, Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang Khác
5. Võ Văn Cần ( 2011), Bài giảng quản trị tài chính, Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang Khác
6. Trần Minh Đạo (2011), Giáo trình Marketing Căn Bản, NXB Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội Khác
7. K. Marx (1978), Mác – Ăng Ghen toàn tập, NXB Sự thật, Hà Nội Khác
9. Michael E. Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Khác
10. Michael E. Porter (2010), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Khác
11. P. Samuelson (2000), Kinh tế học, NXB Giáo Dục, Hà Nội Khác
13. Ngô Kim Thanh (2011), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
15. Từ điển Bách Khoa Việt Nam (1995), NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Khác
17. Từ điển thuật ngữ kinh tế học ( 2011), NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Khác
9. nhatrangSeafoods@nhatrangSeafoods.vn/ntsf@dng.vnn.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Michael Porter. - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Michael Porter (Trang 24)
BẢNG 1.1: MA TRẬN SWOT - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
BẢNG 1.1 MA TRẬN SWOT (Trang 39)
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty. - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 43)
Bảng 2.1. Phân tích  kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2011 – 2012. - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2011 – 2012 (Trang 44)
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của công ty CP Thủy sản - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của công ty CP Thủy sản (Trang 52)
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Thủy sản Thông Thuận giai đoạn 2011 – - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Thủy sản Thông Thuận giai đoạn 2011 – (Trang 54)
Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của công ty CP Thủy sản - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của công ty CP Thủy sản (Trang 57)
Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty CP Thủy sản Thông Thuận . - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty CP Thủy sản Thông Thuận (Trang 59)
Bảng 2.10: Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012 - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.10 Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012 (Trang 62)
Bảng 2.11: Cấu trúc nguồn vốn của công ty CP Thủy sản Thông Thuận năm 2011 -2012. - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.11 Cấu trúc nguồn vốn của công ty CP Thủy sản Thông Thuận năm 2011 -2012 (Trang 64)
Bảng 2.14: Ma trận hình ảnh cạnh tranh . - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2.14 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 70)
Bảng 1: Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài  ảnh hưởng đến công ty CP Thủy sản Thông Thuận - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 1 Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến công ty CP Thủy sản Thông Thuận (Trang 85)
Bảng 1: Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường nội bộ ảnh  hưởng đến công ty CP Thủy sản Thông Thuận - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 1 Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường nội bộ ảnh hưởng đến công ty CP Thủy sản Thông Thuận (Trang 87)
Bảng 2: Đánh giá phản ứng của công ty CP Thủy sản Thông Thuận với các  yếu tố môi trường nội bộ của công ty - nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cp thủy sản thông thuận
Bảng 2 Đánh giá phản ứng của công ty CP Thủy sản Thông Thuận với các yếu tố môi trường nội bộ của công ty (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w