1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang

110 572 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 814,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, chính sách tín dụng đầu tư phát triển ĐTPT của Nhà nước đã đi vào cuộc sống và đã phát huy tác dụng tích cực, tập trung vào chính sách khuyến khích

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN HỮU NGHỊ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN HỮU NGHỊ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng

Khánh Hòa, ngày 30 tháng 09 năm 2013

Người Viết

Trần Hữu Nghị

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm theo học ở trường Đại học Nha Trang – Phân hiệu Kiên Giang, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn nhờ sự giúp đỡ có ý nghĩa quyết định của Tiến sĩ Quách Thị Khánh Ngọc trong việc hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức trong suốt thời gian qua

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến thức trong những năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Quách Thị Khánh Ngọc đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5.1 Ý nghĩa khoa học 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

6 Quy trình nghiên cứu 4

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

8 Kết cấu của đề tài 5

Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 6

1.1 Khái quát về tín dụng ĐTPT của Nhà nước 6

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ĐTPT 6

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ĐTPT Nhà nước 7

1.1.3 Nguồn vốn của tín dụng ĐTPT Nhà nước 8

1.1.4 Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước 9

1.1.5 Đối tượng của tín dụng ĐTPT của Nhà nước 12

1.1.6 Bảo đảm tiền vay 12

1.1.7 Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước 13

1.1.8 Phân biệt tín dụng ĐTPT Nhà nước với các hình thức tín dụng khác 17

Trang 6

1.1.9 Yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện và công tác quản lý tín dụng ĐTPT

của Nhà nước 17

1.2 Hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 19

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 19

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 24

1.3 Bài học kinh nghiệm từ các nước trên Thế giới, rút ra bài học cho Việt Nam 28

1.3.1 Bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước ở một số quốc gia trên Thế giới 28

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

Chương 2 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG 35

2.1 Hoạt động tín dụng ĐTPT của Quỹ ĐTPT địa phương tại Việt Nam 35

2.1.1 Lịch sử hình thành Hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển 35

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang (KGDIF) 36

2.2 Hoạt động quản lý tại KGDIF 38

2.2.1 Chính sách tín dụng hiện hành của KGDIF 38

2.2.2 Quy trình tín dụng hiện hành của KGDIF 41

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF 44

2.3.1 Tình hình huy động vốn 44

2.3.3 Tình hình bảo lãnh tín dụng 48

2.3.4 Kết quả hoạt động của KGDIF từ năm 2010 đến 2012 54

2.4 Đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF 55

2.4.1 Kết quả đạt được 55

2.4.2 Hạn chế 58

2.4.3 Nguyên nhân cho những tồn tại trong hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF .64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

Chương 3 70

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐTPT TẠI KGDIF 70

Trang 7

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển tín dụng ĐTPT của Quỹ Đầu tư phát triển 70 3.1.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển KT – XH của Kiên Giang đến năm

2020 70

3.1.2 Định hướng phát triển của Hệ thống Qũy Đầu tư phát triển địa phương 72

3.1.3 Định hướng phát triển của KGDIF 74

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT tại KGDIF 76

3.2.1 Về mặt cơ chế - chính sách 76

3.2.2 Đối với chính quyền địa phương 77

3.2.3 Đối với KGDIF 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 90

Phụ lục 1 - BẢNG CÂU HỎI 90

Phụ lục 2 - KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU 94

Phụ lục 3 - DANH SÁCH CÁC DN ĐƯỢC KHẢO SÁT 99

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KGDIF Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang

(Kien Giang Development Investment Fund)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Quỹ ĐTPT Kiên Giang 44

Bảng 2.2: Tình hình cho vay đầu tư giai đoạn 2010 - 2012 45

Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46

Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 47

Bảng 2.5: Tình hình bảo lãnh tín dụng giai đoạn 2008 – 2012 48

Bảng 2.6: Cơ cấu ngành nghề được tập trung bảo lãnh 49

Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 54

Bảng 2.8: Giá trị TSCĐ tăng thêm giai đoạn 2010 – 2012 56

Bảng 2.9: Những khó khăn của DN khi vận hành dự án 60

Bảng 2.10: Khó khăn của DN khi vận hành dự án 61

Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu xem xét rủi ro tín dụng 61

Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu xem xét rủi ro thanh khoản 63

Bảng 2.13: Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 64

Bảng 3.1: Hệ thống phân lại nợ 82

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ

Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu 4

Hình 1.1: Mô hình hệ tác động 24

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 44

Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay đầu tư giai đoạn 2010 – 2012 45

Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46

Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 47

Biểu đồ 2.5: Danh mục ngành nghề được tập trung bảo lãnh 50

Biểu đồ 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 55

Biểu đồ 2.7: Giá trị TSCĐ tăng thêm 56

Biểu đồ 2.8: Nợ quá hạn 62

Biểu đồ 2.9: Chỉ tiêu xem xét rủi ro tín dụng 62

Hình 3.1: Mô hình hoạt động của Quỹ ĐTPT 74

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, chính sách tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước đã đi vào cuộc sống và đã phát huy tác dụng tích cực, tập trung vào chính sách khuyến khích đầu tư trong nước, chính sách sử dụng vốn đầu tư,…Trong đó chính sách vốn đầu tư được hoàn thiện theo hướng tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế và phát triển nhanh chóng các vùng kinh tế trọng điểm, xóa dần sự bao cấp của Nhà nước trong việc đầu tư, chuyển từ cơ chế cấp phát vốn sang cho vay ưu đãi đối với các dự án ĐTPT thuộc các lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư Cùng với các chính sách kinh tế khác, tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một công cụ đắc lực, hữu hiệu của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua việc cung cấp tín dụng ưu đãi để phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội (KT – XH) cần ưu tiên phát triển và cần có sự hỗ trợ của Nhà nước Thông qua chính sách tín dụng ĐTPT, Nhà nước đã hỗ trợ nguồn vốn

để các doanh nghiệp (DN) đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, góp phần giảm chi phí đầu vào, tăng khả năng cạnh tranh, tiếp cận thị trường mới

Quỹ Đầu tư phát triển với vai trò là tổ chức tín dụng (TCTD) của Nhà nước trong việc thực thi chính sách ĐTPT Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh

tế, yêu cầu cho đầu tư phát triển ngày càng cao và cấp bách đã đặt ra cho Quỹ Đầu tư phát triển nhiệm vụ nặng nề và cấp thiết hơn Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT của hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển ngày càng trở nên cấp thiết

Để thực hiện được điều đó cần phải có những giải pháp cụ thể và đồng bộ, đặt trong tổng thể chung các nhân tố tác động đến hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT, các nhân tố đó là: chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, môi trường pháp lý, chủ đầu tư

và tổ chức thực thi chính sách – Quỹ Đầu tư phát triển

Từ những nhận định trên, qua nghiên cứu và qua thực tế công tác, nhận thấy thực tiễn hoạt động tín dụng ĐTPT tại Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang (KGDIF) đã bộc lộ những tồn tại nhất định như vướng mắc về cơ chế, chính sách,…tôi đã chọn đề

tài cho luận văn thạc sĩ là “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển

tại Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang” Qua luận văn, tôi xin đề xuất một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF nói riêng và hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển nói chung

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hướng đến việc làm rõ những vấn đề sau:

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các dự án được tài trợ vốn bởi KGDIF

- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF và hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ĐTPT của hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của KGDIF giai giai đoạn 2010 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Với những mục tiêu đã đề ra, để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp sau cho việc nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu:

+ Thống kê, mô tả số liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng của KGDIF Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, từ các cơ quan thống kê, báo chí

+ Tính toán nhóm chỉ số về hiệu quả tín dụng ĐTPT

- Phương pháp chuyên gia:

+ Phỏng vấn và ghi nhận ý kiến của chủ đầu tư các dự án có vay vốn tín dụng ĐTPT về hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn (dự kiến tác giả sẽ phỏng vấn 38 chủ đầu tư dự án hiện có vay vốn tín dụng để thực hiện dự án ĐTPT)

+ Điều tra chuyên gia về nguyên nhân của các yếu tố tác động đến hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ĐTPT Trao đổi với các cán bộ làm công tác tín dụng tại KGDIF

và các tổ chức tài chính – tín dụng nói chung

Trên cơ sở các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu điều tra nghiên cứu và ý kiến nhận định của các chuyên gia và cán bộ làm công tác tín dụng, tác giả tiến hành thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của KGDIF Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ, quy trình và nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ĐTPT

Trang 13

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài là nguồn dữ liệu cơ sở giúp củng cố và hoàn chỉnh một số vấn đề về hoạt động tín dụng tại hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển Đồng thời sẽ làm cơ sở khoa học cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT trong hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài tập trung vào nghiên cứu, nhận định những mặt đạt được và hạn chế trong thực tiễn hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF Trên cơ sở phân tích, đánh giá một cách khách quan, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF nói riêng và những đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách trong hoạt động tín dụng ĐTPT trong hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển nói chung, phù hợp với thông lệ Quốc tế trong tiến trình Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và kinh tế Thế giới để góp phần thúc đẩy hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển phát triển ngày càng bền vững hơn

- Đề xuất các giải pháp giúp Ban lãnh đạo KGDIF nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT

Trang 14

6 Quy trình nghiên cứu

Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Năm 2006, tác giả Trần Thanh An với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả

tín dụng đầu tư tại chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển TP Hồ Chí Minh” Tác giả đã

phân tích thực trạng tín dụng đầu tư tại chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển TP Hồ Chí

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Tổng quan lý thuyết của vấn đề nghề cứu

Thảo luận

Tham khảo ý kiến chuyên gia

Tổng hợp ý kiến của cán bộ tín dụng

Thu thập dữ liệu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Nhận diện nguyên nhân của thực trạng

Đề xuất giải pháp

Trang 15

Minh, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh Quỹ

hỗ trợ phát triển TP Hồ Chí Minh nói riêng và hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển nói chung [5]

Năm 2008, tác giả Phạm Ngọc Phong với đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt

động tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long” Đề tài đã nhận định và làm rõ những mặt mạnh và những mặt tồn tại trong hoạt

động tín dụng ĐTPT của Ngân hàng phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm điều chỉnh và góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách cho hoạt động tín dụng ĐTPT tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long [5]

Năm 2008, tác giả Trần Thị Thu Nguyệt với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu

quả tín dụng tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang” Đề tài đã

nghiên cứu, đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh

An Giang, qua đó tác giả đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng của tổ chức [5]

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được tác giả trình bày gồm 3 chương, với các nội dung như sau:

Phần mở đầu của luận văn sẽ giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu Phần chính của Luận văn sẽ được kết cấu thành ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang và hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển

Trang 16

có thể phân biệt các loại đầu tư: đầu tư tài chính (đầu tư tài sản tài chính), đầu tư thương mại và ĐTPT

ĐTPT là hình thức đầu tư nhằm nâng cao năng lực sản xuất hiện có và tạo ra năng lực sản xuất mới Đây là tiền đề để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Ý nghĩa quyết định của ĐTPT là góp phần quan trọng làm thay đổi cơ cấu KT – XH của đất nước Để đáp ứng được nhu cầu ĐTPT, các quốc gia phải có nguồn vốn ĐTPT thông qua nguồn vốn tích lũy trong và ngoài nước Nguồn vốn này hình thành bởi vốn ĐTPT của tất cả các thành phần KT - XH, bao gồm: vốn ĐTPT của Nhà nước, vốn nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức trong nước và vốn đầu tư, viện trợ của các cá nhân, tổ chức nước ngoài [10]

Với các dự án ĐTPT thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, tác động trực tiếp đến tăng trưởng và phát triển kinh tế thì Chính phủ phải hỗ trợ dưới các hình thức khác nhau như: cấp vốn ngân sách trực tiếp cho các dự án đầu tư theo định hướng phát triển của Chính phủ, mở rộng tín dụng cho các DN với lãi suất ưu đãi, Tuy nhiên, trong điều kiện ngân sách của Nhà nước còn hạn hẹp nên để việc hỗ trợ đầu tư mang tính hiệu quả, các quốc gia thường thực hiện hỗ trợ đầu tư thông qua hình thức tín dụng, đó là tín dụng ĐTPT Nhà nước [10]

Tín dụng ĐTPT Nhà nước là hình thức tín dụng Nhà nước, được Nhà nước quy định với mức lãi suất ưu đãi, nhằm thực hiện cho mục đích ĐTPT kinh tế, xã hội của đất nước Khái niệm tín dụng ĐTPT của Nhà nước ra đời khi mục đích tín dụng Nhà nước chuyển từ chi tiêu đầu tư công sang đầu tư dưới dạng cho vay có hoàn trả Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các dự án ĐTPT một số ngành, lĩnh vực quan trọng, dự án kinh tế trọng điểm có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững [10]

Trang 17

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức tín dụng đặc biệt, có đặc tính sau:

- Tính kinh tế vĩ mô:

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được xem là công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng giúp Nhà nước can thiệp vào thị trường, thúc đẩy ĐTPT theo định hướng chính sách của Nhà nước với chức năng chủ yếu là phân phối lại nguồn vốn ĐTPT nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư theo kế hoạch, định hướng của Nhà nước Hình thức tín dụng này tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đặc biệt được nhiều nước sử dụng nhiều trong thời kỳ công nghiệp hóa đất nước, nhất là các nước đang phát triển, khi nhu cầu đầu tư toàn xã hội rất lớn nhưng khu vực kinh tế tư nhân còn non yếu, chưa có khả năng đáp ứng tốt [10]

- Tính xã hội:

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnh vực mà tín dụng thương mại (TDTM) với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể không giải quyết được, chủ yếu tập trung vào phục vụ mục tiêu an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề quan trọng của đất nước, như: tạo thêm việc làm cho người lao động, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế khu vực, xóa đói giảm nghèo,…[10]

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ĐTPT Nhà nước

Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các dự án ĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn

có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Do đó, tín dụng ĐTPT Nhà nước có các đặc điểm sau:

- Tổ chức tín dụng Nhà nước được Nhà nước cấp vốn pháp định, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư được Nhà nước quy định

- Cơ chế và các chính sách ưu đãi trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng Nhà nước do Nhà nước quy định, cụ thể như sau:

+ Lãi suất cho vay do Nhà nước quy định, phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đặc

điểm phát triển KT - XH trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của đất nước Lãi suất thay đổi theo từng đối tượng đầu tư trong lĩnh vực hay ngành kinh tế mà Nhà nước thấy cần phải khuyến khích đầu tư [1]

+ Đối tượng cho vay được giới hạn, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực then

chốt, cần thiết và có tác dụng thúc đẩy phát triển KT - XH hay chuyển dịch cơ cấu

Trang 18

kinh tế, hoặc các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư do hiệu quả sinh lợi thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài,…[1]

+ Tổ chức quản lý nguồn vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước do Nhà nước thành lập

và chỉ đạo về cơ chế, nghiệp vụ, tổ chức hành chính, nhân sự,…

+ Nguồn vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước chỉ dành cho vay đầu tư dự án, không cho vay vốn lưu động [1]

1.1.3 Nguồn vốn của tín dụng ĐTPT Nhà nước

Với tư cách là “bàn tay hữu hình”, Nhà nước can thiệp vào hoạt động ĐTPT để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và định hướng đầu tư theo kế hoạch phát triển KT-XH Một yếu tố quan trọng và đã trở thành lợi thế trong việc huy động vốn cho tín dụng ĐTPT

là việc Nhà nước dùng uy tín của mình để đảm bảo việc hoàn trả vốn, do đó có thể thu hút được các nguồn vốn ĐTPT của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước trong một thời gian dài Tại các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) lý do quan trọng làm giảm các nguồn huy động tiết kiệm trung và dài hạn của dân chúng không phải là ở sự thiếu hấp dẫn của lãi suất huy động mà là ở sự rủi ro của hệ thống tài chính và sự không ổn định của môi trường vĩ mô Do đó, bằng việc đảm bảo khả năng thanh toán cho các tổ chức và cá nhân thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước, cùng với cam kết duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, Nhà nước có thể thu hút được một lượng lớn vốn trung và dài hạn trong xã hội dành cho ĐTPT [5]

Nguồn vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước là nguồn vốn được huy động nhằm tài trợ theo các hình thức tín dụng cho các dự án phát triển thuộc các chương trình, lĩnh vực

dự án theo mục tiêu phát triển KT – XH của Chính phủ Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước thường do Chính phủ thành lập [5]

Nguồn vốn tín dụng ĐTPT không chỉ có nguồn vốn Ngân sách Nhà nước dành cho ĐTPT mà còn bao gồm cả nguồn vốn nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước dùng để đầu tư phát triển Cụ thể:

- Vốn ngân sách Nhà nước:

+ Vốn điều lệ của TCTD Nhà nước

+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm để thực hiện các hình thức tín dụng ĐTPT Nhà nước

+ Vốn các dự án, chương trình được chính phủ giao cho TCTD Nhà nước thực hiện

Trang 19

+ Vốn của Chính phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay theo Hiệp định của Chính phủ

- Vốn do TCTD Nhà nước huy động:

+ Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ

+ Vốn vay các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

+ Vốn được huy động khác theo quy định của pháp luật

+ Vốn ODA, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại [1] 1.1.4 Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.1.4.1 Cho vay đầu tư (gồm cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác thông qua các Ngân hàng thương mại)

Cho vay đầu tư là việc TCTD Nhà nước cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện đầu tư dự án Việc cho vay đầu tư được thực hiện theo trình tự các bước gồm: tiếp nhận và thẩm định (bao gồm thẩm định năng lực chủ đầu tư và thẩm định dự án đầu tư)  quyết định cho vay  giải ngân và giám sát tín dụng  thu hồi nợ/xử lý rủi ro

- Đối tượng cho vay đầu tư:

Đối tượng cho vay đầu tư là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chương trình được Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ [1, 2]

- Điều kiện cho vay đầu tư:

+ Dự án phải thuộc đối tượng cho vay đầu tư theo quy định

+ Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân có năng lực và hành vi dân sự đầy đủ

+ Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ đầu tư phải có tình hình tài chính đảm bảo khả năng thanh toán

+ Có phương án sản xuất kinh doanh có lãi

+ Được TCTD Nhà nước thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay trước khi quyết định đầu tư [1, 2]

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay:

Các chủ đầu tư khi vay vốn đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay Đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc thì chủ đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời gian vay vốn tại công ty bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam [1, 2]

Trang 20

- Mức vốn vay, thời hạn vay và lãi suất vay:

+ Mức vốn vay đối với từng dự án do TCTD Nhà nước quyết định, tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư của dự án Số vốn còn lại, chủ đầu tư phải xác định được nguồn và các điều kiện tài chính cụ thể, bảo đảm tính khả thi của dự án

+ Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, tối đa là 12 năm (một số dự án đặc thù tối đa 15 năm)

+ Lãi suất cho vay đầu tư được xác định tương đương 70% lãi suất cho vay trung hạn và dài hạn bình quân của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước, lãi suất hiện tại là 9%/năm [1, 2]

1.1.4.2 Bảo lãnh tín dụng đầu tư

Bão lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của TCTD Nhà nước với TCTD cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, bên bão lãnh sẽ trả nợ thay cho bên đi vay [1]

- Đối tượng được bão lãnh:

Đối tượng được bão lãnh tín dụng ĐTPT là: các dự án thuộc đối tượng được vay vốn đầu tư nhưng mới được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước; các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn được hưởng

ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ [1]

- Thời hạn bão lãnh:

Thời hạn bão lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư với TCTD cho vay [1]

- Mức bão lãnh:

Mức bão lãnh đối với một dự án không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản

cố định được duyệt của dự án [1]

- Thực hiện hợp đồng bão lãnh:

Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay cho TCTD thì bên bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho phần vốn đã nhận bão lãnh Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với bên bão lãnh về số tiền đã được trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất vay của tổ chức tín dụng [1, 2]

Trang 21

1.1.4.3 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là việc TCTD Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các TCTD khác để đầu tư dự án, sau khi dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng và trả được nợ vay [1]

- Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bao gồm: các dự án thuộc đối tượng

được vay vốn đầu tư nhưng mới được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước; các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ nhưng không thuộc đối tượng được vay vốn đầu tư và không được bảo lãnh tín dụng đầu tư [1]

- Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

Các dự án được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và dự án đã được hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay [1]

- Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

Chủ đầu tư chỉ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay của TCTD để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án Thời gian tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là thời gian thực vay vốn trong hạn của dự án

- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

+ Đối với khoản vay bằng đồng Việt Nam: mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của

dự án được tính bằng nợ gốc thực trả, nhân (x) với 50% lãi suất tín dụng ĐTPT Nhà nước, nhân (x) với thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả [1]

+ Đối với khoản vay vốn bằng ngoại tệ thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của dự

án được xác định bằng nợ gốc nguyên tệ thực trả trong năm, nhân (x) với 35% lãi suất vay vốn ngoại tệ theo hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng, nhân (x) với thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả [1]

1.1.4.4 Cho vay dự án theo hiệp định của Chính phủ

- Đối tượng:

Đối tượng được vay vốn dự án theo hiệp định của Chính phủ là các dự án đầu

tư bằng nguồn viện trợ của Chính phủ Việt Nam cho các nước đã có Hiệp định được

ký kết

- Điều kiện cho vay dự án theo hiệp định của Chính phủ:

+ Các dự án vay vốn theo Hiệp định Chính phủ phải mua các sản phẩm của Việt Nam sản xuất, sử dụng các chuyên gia hoặc lao động của Việt Nam để thực hiện

dự án

Trang 22

+ Các điều kiện vay khác thực hiện theo quy định cụ thể tại Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam (hoặc người được ủy quyền) với Chính phủ (hoặc người được ủy quyền) nước nhận vốn vay [1, 2]

1.1.5 Đối tượng của tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Đối tượng của tín dụng ĐTPT Nhà nước phụ thuộc vào chính sách và chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Vấn đề này chỉ mang tính tương đối, nó sẽ thay đổi khi hoàn cảnh đất nước, chiến lược kinh tế và chính sách phát triển của đất nước thay đổi Những ngành, lĩnh vực sau một thời gian được nhận ưu đãi tín dụng ĐTPT đã đủ khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư sẽ không còn là đối tượng được ưu tiên nữa, thay vào

đó là các ngành, các khu vực khác cần nhận được ưu đãi tín dụng ĐTPT Vì vậy, không có một ràng buộc cố định nào về đối tượng được ưu tiên vốn tín dụng ĐTPT Tuy vậy, đối tượng tín dụng ĐTPT Nhà nước phải xuất phát từ mục đích ĐTPT của Nhà nước Vốn tín dụng của Nhà nước phải là vốn “mồi” để khuyến khích các thành phần kinh tế khác phát huy tiềm năng và lợi thế kinh tế của mình, tham gia đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm Đồng thời, tín dụng ĐTPT Nhà nước phải tạo được mục tiêu công bằng xã hội, tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền Do đó, đối tượng nhận được ưu đãi về tín dụng ĐTPT Nhà nước không chỉ tập trung vào các ngành kinh tế trọng điểm, các vùng có tiềm năng phát triển kinh tế mà còn có cả các vùng kinh tế khó khăn, kém phát triển Vốn tín dụng ĐTPT phải có tác dụng tạo đà phát triển cho các ngành nghề, vùng, lĩnh vực kinh tế [5]

Việc lựa chọn đối tượng nhận ưu đãi tín dụng ĐTPT có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ĐTPT của Nhà nước nên cần được tiến hành một cách khoa học, khách quan trên cơ sở kế hoạch và chiến lược phát triển KT -

XH, điều này tạo sự ổn định trong hoạt động đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.1.6 Bảo đảm tiền vay

Nhằm đảm yêu cầu an toàn vốn, các chủ đầu tư dự án nhận ưu đãi tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải thực hiện bảo đảm tiền vay Để tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, Nhà nước thường quy định mức bảo đảm tiền vay thấp hơn so với TDTM Ở Việt Nam, hầu hết các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước hoặc nhận bảo lãnh tín dụng đều dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay Đây là điều kiện khuyến khích các chủ đầu tư thực hiện đầu tư vào dự án

Trang 23

1.1.7 Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Đối với các nước trên Thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, nhất là đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu chi đầu tư của ngân sách Nhà nước tăng không ngừng trong khi nguồn thu bổ sung cho ngân sách Nhà nước đều bị hạn chế, nên hầu hết các quốc gia này thường xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách Do đó, ngân sách Nhà nước không thể trang trải hết cho toàn bộ các dự

án có nhu cầu ĐTPT, nên Nhà nước buộc phải tập trung đầu tư vào các dự án thường không có khả năng hoàn lại, còn đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn, Nhà nước

sẽ đầu tư thông qua kênh tín dụng ĐTPT Như vậy, cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế thị trường thì tín dụng ĐTPT Nhà nước ngày càng có vai trò quan trọng Có thể xem xét vai trò của tín dụng ĐTPT Nhà nước trên một số khía cạnh chủ yếu sau:

Tín dụng ĐTPT Nhà nước đóng góp tích cực trong việc lành mạnh hóa nền tài chính – tiền tệ của Nhà nước

Tín dụng ĐTPT Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng và phân

bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho các hoạt động đầu tư thuộc trách nhiệm của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính – tiền tệ Việc ra đời của tín dụng ĐTPT Nhà nước giữ vai trò là tác nhân quan trọng trên thị trường tài chính, đó là

sự phát triển của thị trường chứng khoán và các thể chế tài chính phi ngân hàng Việc phát hành trái phiếu Chính phủ với quy mô lớn và có tính thanh khoản cao đã trở thành công cụ cơ bản trên thị trường chứng khoán và lãi suất chứng khoán Chính phủ đã trở thành mức lãi suất chủ đạo trên thị trường tài chính [5]

Đối với lĩnh vực tiền tệ, vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng hết sức quan trọng Việc xóa bỏ cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách là nền tảng cho việc lành mạnh hóa khu vực tiền tệ - ngân hàng, góp phần duy trì sự ổn định tỷ giá đồng nội

tệ Cơ chế tín dụng ĐTPT Nhà nước ra đời là cơ sở để tách các hoạt động tín dụng mang tính KT - XH ra khỏi hoạt động có tính thương mại của khu vực trung gian tài chính, chuyển hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính sang cơ chế hạch toán kinh doanh hoàn toàn Việc tách bạch tín dụng chính sách và TDTM có tác dụng tích cực trong việc hạn chế rủi ro về khả năng thanh khoản của các NHTM

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hơn cả là sự phát triển tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã tạo ra một thị trường tài chính năng động, thực hiện tốt chức năng chu

Trang 24

chuyển, điều hòa các nguồn tài chính trong nền kinh tế, đây là vấn đề thiết yếu đối với việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển hoạt động kinh tế

Tín dụng ĐTPT Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế

Nội dung trọng tâm của quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng – kỹ thuật và phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, đưa Công nghiệp trở thành ngành giữ vai trò chủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế

Cùng với các chính sách kinh tế khác như: chính sách thuế, chính sách tiền tệ,…tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một công vụ đắc lực, hữu hiệu của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mục tiêu đặt ra cho hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước là thực hiện chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô, bên cạnh đó phải tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề trọng điểm có tác dụng thúc đẩy góp phần tăng năng suất lao động, gia tăng sản phẩm xã hội, cải thiện đời sống,…nhằm góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, đảm bảo sự phát triển của đất nước theo xu hướng chung với sự phát triển của kinh tế thế giới

Điều tiết kinh tế vĩ mô

Nền kinh tế thị trường là bước phát triển cao của nền kinh tế sản xuất hàng hóa với nhiều ưu việc Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều khiếm khuyết mà bất

cứ quốc gia nào trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt, đó là tình trạng phân hóa giàu nghèo, thiếu công bằng xã hội, phát triển không đồng đều giữa các vùng miền,… Để khắc phục những tồn tại này, Nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ như: thuế, chi tiêu ngân sách, tín dụng ĐTPT,…trong việc điều tiết, phân bổ nguồn lực, đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền, khu vực, ngành,…Trong đó, tín dụng ĐTPT của Nhà nước được sử dụng như là công cụ chủ yếu để tài trợ cho các dự án ĐTPT có khả năng thu hồi vốn [5]

Trong nền kinh tế thị trường, một quốc gia sẽ có rất nhiều mục tiêu và các mối quan hệ cân đối trong nền kinh tế vĩ mô như: mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm phát,…; cân đối về xuất khẩu – nhập khẩu, tiết kiệm – đầu tư, …Để đạt được những mục tiêu và các quan hệ cân đối này, Nhà nước phải sử dụng nhiều chính sách kinh tế

Trang 25

vĩ mô, trong đó quan trọng là chính sách tài khóa – tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, tín dụng ĐTPT của Nhà nước

có tác động rất lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều đó được thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Thông qua việc hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất, tín dụng ĐTPT Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Thông qua việc huy động vốn và cho vay đầu tư các dự án, tín dụng ĐTPT của Nhà nước tác động đến cung – cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, từ đó tác động đến tỷ lệ lạm phát và mặt bằng lãi suất của nền kinh tế

- Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ xuất khẩu hoặc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức viện trợ phát triển (ODA), tín dụng ĐTPT Nhà nước góp phần điều chỉnh quan hệ xuất khẩu – nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạng thái cán cân thanh toán quốc tế của mỗi quốc gia, từ đó tác động đến tỷ giá hối đoái

- Thông qua lãi suất huy động, tín dụng ĐTPT góp phần điều tiết giữa tỷ lệ tích lũy và tiêu dùng trong dân chúng, đồng thời thông qua việc quy định đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần định hướng đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích phát triển

Xóa bao cấp trong hoạt động đầu tư, góp phần giải quyết khó khăn của ngân sách nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ chi tiêu cho ĐTPT, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức làm thay đổi cơ chế quản lý tài chính, chuyển đổi mô hình từ cơ chế bao cấp sang cơ chế kinh doanh có ý nghĩa ràng buộc về mặt kinh tế [5]

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã làm giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn mà trước đây vẫn được Nhà nước cấp phát không hoàn lại Từ đó đã làm giảm đáng kể áp lực về nguồn vốn đối với ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thúc đẩy các hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn trong mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện chủ trương phát huy nội lực cho nền kinh tế

Trang 26

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu

tư Các cơ chế, chính sách quản lý tín dụng ĐTPT của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả nhằm kiểm tra, giám sát trước và trong quá trình đầu tư một cách chặt chẽ Dưới các áp lực này, chủ đầu tư buộc phải tăng cường công tác hạch toán kế toán, chứng minh được hiệu quả của hoạt động đầu tư và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan trực tiếp quản lý nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước Đây cũng là động lực mạnh mẽ tạo nên tư duy kinh tế có hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, là yếu tố quan trọng trong việc động viên trí tuệ, sức lực của toàn dân nhằm phát huy nội lực cho công cuộc xây dựng đất nước

Giúp các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

Khi được tiếp nhận nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, các chủ đầu tư dự

án sẽ có nhiều cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh (SXKD) dưới các hình thức đầu tư mới hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng quy mô của hoạt động SXKD

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng hoạt động SXKD thông qua việc mở rộng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho một vài quy trình hoặc toàn bộ quá trình sản xuất

Tạo việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật

tự xã hội

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc giải quyết việc làm đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Khi DN tiếp nhận được nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế sẽ nâng cao năng lực SXKD, tăng thu ngân sách, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,…còn góp phần tạo thêm việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

Góp phần nâng cao vị thế quốc gia, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại Trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ, nguồn vốn đầu tư quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phát triển, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia thì nhu cầu của các nước nghèo được vay vốn của các nước giàu ngày càng cấp thiết

Các khoản vay của Nhà nước đối với các quốc gia khác có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là cho vay ODA với lãi suất

ưu đãi, thời gian cho vay dài nhằm thực hiện dự án ĐTPT cơ sở hạ tầng

Trang 27

Thông qua các khoản ODA, nước cho vay có thể tăng cường ảnh hưởng của mình với nước đi vay, đồng thời sẽ nâng cao được vị thế của mình trong các tổ chức

và diễn đàn quốc tế Bên cạnh đó, với việc tiếp cận được nguồn vốn ODA ưu đãi, các nước sẽ có điều kiện để mở rộng hoạt động đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ Như vậy, tín dụng ĐTPT đã tạo điều kiện để các quốc gia có thể nâng cao được vị thế của mình trong cộng đồng thế giới đồng thời tạo điều kiện để mở rộng

và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại [5]

1.1.8 Phân biệt tín dụng ĐTPT Nhà nước với các hình thức tín dụng khác

Sự khác biệt của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước và các hình thức tín dụng khác thể hiện ở những điểm sau:

- Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ tập trung vào các dự án được Nhà nước khuyến khích phát triển trong khi hoạt động tín dụng của các tổ chức khác

có thể đáp ứng cho mọi loại đối tượng khách hàng, thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực

- Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không cạnh tranh với hoạt động của các NHTM, đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, phù hợp với nguyên tắc thị trường

- Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước yêu cầu lợi nhuận thấp hơn tín dụng của NHTM nên lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường

- Hoạt động tín dụng ĐTPT chủ yếu tập trung tài trợ cho các dự án đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư vào tài sản cố định để phục vụ cho hoạt động SXKD của nền kinh tế

- Do tập trung vào các dự án nên hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước có quy mô vốn lớn, thời gian dài hơn so với TDTM

1.1.9 Yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện và công tác quản lý tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Nhận thức được vai trò to lớn trong việc can thiệp của Nhà nước vào cơ chế tài chính cũng như tầm quan trọng của tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với sự phát triển

KT - XH của đất nước, nhiều quốc gia đã thành lập các tổ chức tài chính phát triển để thực hiện nhiệm vụ tín dụng ĐTPT của Nhà nước Các tổ chức này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành kinh tế thông qua việc cấp tín dụng trung và dài hạn cho các ngành, lĩnh vực kinh tế

Trang 28

Các tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT ở nước ta bao gồm: Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp, Kho bạc, Quỹ Đầu tư phát triển Trong

đó mô hình Quỹ Đầu tư phát triển và Ngân hàng Phát triển ra đời đã phát huy được tính ưu việc của nó trong hoạt động tín dụng ĐTPT

Mục đích thành lập các tổ chức tài chính này nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển KT - XH của đất nước trong từng thời kỳ Hoạt động tín dụng của các tổ chức này chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm, các ngành then chốt, có vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước [5]

Yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện và công tác quản lý tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải đảm bảo yêu cầu hoàn vốn đầu tư và bù đắp chi phí quản lý:

Đây là yêu cầu cơ bản nhất trong toàn bộ quá trình quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước (do tính chất đặt biệt của nó) khác với các loại hình TDTM khác ở chỗ tín dụng ĐTPT của Nhà nước đặt lợi ích của Quốc gia lên trên, đó chính là hiệu quả KT -

XH mà dự án đem lại cho đất nước Như vậy, mục đích để xem xét cho vay ĐTPT để

thực hiện dự án đầu tư là sự phát triển ổn định, bền vững của đất nước, sau đó mới là

hiệu quả tài chính của chính hành vi tín dụng đó mang lại [5]

Bên cạnh việc làm cần thiết là thẩm định hiệu quả KT - XH thì việc thẩm định phương án tài chính, phương án vay vốn và phương án trả nợ của dự án được xem là điều kiện tiên quyết khi xem xét quyết định cho vay vốn ĐTPT đối với một dự án Trong quá trình đầu tư và sau đầu tư, thì việc giám sát thường xuyên là việc làm hết sức cần thiết nhằm giúp tránh thất thoát nguồn vốn và tài sản của Nhà nước

- Tín dụng ĐTPT Nhà nước là một thực thể hoạt động trong tổng thể của nền kinh tế quốc dân:[5]

Công tác quản lý tín dụng ĐTPT của Nhà nước không chỉ bị chi phối bởi các nguyên tắc của cơ chế thị trường, theo pháp luật của Nhà nước mà còn tuân thủ các yêu cầu của Nhà nước về quản lý nguồn vốn tín dụng ĐTPT trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế

- Huy động nguồn vốn cho hoạt động tín dụng ĐTPT phải đảm bảo tính cân đối trong nền tài chính – tiền tệ quốc gia: [5]

Trang 29

Quy mô nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải đảm bảo phù hợp và cân đối trong tổng nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội Việc huy động nguồn vốn của Nhà nước phải chịu các ràng buộc chung của chính sách tài chính tiền tệ quốc gia Huy động vốn ĐTPT của Nhà nước phải đặt trong mối quan hệ ràng buộc với các kênh huy động khác, đảm bảo sự cân đối giữa tích lũy và chi tiêu, cân đối trong mối quan hệ điều tiết tiền – hàng, đảm bảo cho sự ổn định và phát triển lành mạnh của thị trường tài chính

Nguồn vốn huy động cho hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức nhưng phải thực hiện theo cơ chế thị trường, trong đó lãi suất, thời hạn vay – trả,…do thị trường quyết định

- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải được hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với tiến độ thực hiện dự án: [5]

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ hỗ trợ các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế được khuyến khích đầu tư; đối tượng sử dụng vốn vay do Nhà nước quy định

Để duy trì mục tiêu điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đảm bảo cho dự án đầu tư có hiệu quả, cần sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT đúng mục đích và phù hợp với tiến

độ thực hiện dự án Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là có hạn, việc phân bổ nguồn vốn sai đối tượng sẽ làm mất cơ hội đầu tư vào các ngành và lĩnh vực cần thiết khác, do đó sẽ gây ra lãng phí nguồn vốn của nhà nước

1.2 Hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả và

chi phí bỏ ra để đạt được nó Hiệu quả được chia thành hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã

hội, trong đó hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các kết quả mà các

chủ thể kinh tế thu được với các chi phí mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để được các kết quả đó

Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu ĐTPT của các DN nhằm thúc đẩy phát triển KT – XH Tăng trưởng và phát triển không chỉ phụ thuộc vào quy mô vốn dành cho ĐTPT nhiều hay ít mà quan trọng hơn cả là hiệu

quả sử dụng nguồn vốn đầu tư này Do đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

ĐTPT của Nhà nước phải luôn gắn liền với với việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của các dự án mà DN có sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước [10]

Trang 30

Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước nhằm có biện pháp khuyến khích động viên về vật chất, tinh thần đối với TCTD Nhà nước và người quản

lý, điều hành tổ chức tài chính Nhà nước hoạt động có hiệu quả, xử lý kịp thời đối với TCTD Nhà nước và người quản lý, điều hành tổ chức tài chính Nhà nước yếu kém

Hiệu quả của tín dụng ĐTPT của Nhà nước chú trọng đến hiệu quả KT - XH nhưng phải đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay Hiệu quả KT - XH phải phù hợp với các tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội:

- Nguồn vốn khan hiếm phải được sử dụng có hiệu quả

- Các đề xuất đầu tư hợp lý nhất sẽ được lựa chọn để được ưu đãi tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Nguồn vốn phải được đưa đến đối tượng chịu thiệt thòi trong hiện tại

Hiệu quả tín dụng ĐTPT vào dự án thể hiện thông qua thành công của dự án mà

nó tài trợ Hiệu quả đầu tư dự án được phân tích trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu

quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế: biểu hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tế của vốn

đầu tư nhằm chủ yếu thỏa mãn nhu cầu vật chất của xã hội, thể hiện qua các mặt: sự thay đổi khối lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm; thay đổi cán cân thương mại; thay đổi chi phí sản xuất, lợi nhuận; chuyển dịch cơ cấu kinh tế,…Hiệu quả kinh tế có thể được đo lường một cách định tính hoặc định lượng, thông qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả

- Hiệu quả xã hội: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu xã hội Hiệu quả xã

hội do hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước khó có thể lượng hóa mà chủ yếu được đánh giá một cách định tính, bao gồm các nội dung: việc làm, thu nhập, công bằng xã hội, mức sống của người dân, khoa học công nghệ, tài nguyên, môi trường,…[10]

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Với những phân tích ở trên, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải được đánh giá ở cả ba phương diện như sau:

- Hiệu quả đối với nền kinh tế quốc dân

- Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài trợ nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Hiệu quả hoạt động của các dự án nhận nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Trang 31

1.2.2.1 Hiệu quả đối với nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả của tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân được thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Hiệu quả kinh tế:

+ Đáp ứng được nhu cầu về vốn ĐTPT cho nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế

+ Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế

+ Nâng cao hiệu quả SXKD của DN, góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Hiệu quả đối với an sinh xã hội:

+ Bảo vệ môi trường tự nhiên

+ Nâng cao mức sống của người dân

+ Phân phối thu nhập và công bằng xã hội

+ Tạo việc làm cho người lao động

1.2.2.2 Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài trợ nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước – Quỹ Đầu tư phát triển

Với việc thực hiện tài trợ vốn cho các dự án thông qua hình thức tín dụng, tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước (cụ thể là Quỹ Đầu tư phát triển) phải đảm bảo an toàn về vốn, hạn chế thấp nhất các rủi ro nhằm đáp ứng được các mục tiêu

và yêu cầu đối với hoạt động tín dụng ĐTPT Bên cạnh đó, để huy động được nhiều nguồn vốn với lãi suất thấp nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các dự án, tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT phải nâng cao chất lượng hoạt động của mình thông qua yêu cầu cao nhất là hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động [10]

Trong hoạt động tín dụng ĐTPT, các rủi ro về tín dụng, rủi ro về thanh khoản

và rủi ro về tài chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động cuối cùng của

TCTD

Rủi ro tín dụng

Rủi ro này phát sinh khi chủ đầu tư vay vốn không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký kết, đó là việc không thực hiện kịp thời nghĩa vụ thanh toán nợ gốc hay lãi vay đã đến hạn hay mất khả năng thanh toán Do hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay đầu tư thực hiện dự án nên rủi

ro tín dụng cần được đặc biệt quan tâm

Trang 32

Các tiêu chí đánh giá rủi ro về tín dụng:

* Chênh lệch về kỳ hạn trung bình giữa vốn huy động và cho vay:

Chỉ số này thể hiện sự cân bằng giữa thời hạn của nguồn vốn và sử dụng vốn, chênh lệch này càng sát giá trị 0 càng tốt

* Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao, thể hiện hoạt động tín dụng của tổ chức có hiệu quả và ngược lại

* Tỷ lệ xóa nợ/tổng dư nợ:

Tỷ lệ xóa nợ = Số nợ phải xóa / Dư nợ

Chỉ tiêu này thường được xem xét cùng với tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng của hoạt động tín dụng càng cao và ngược lại

* Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro/tổng dư nợ (hoặc vốn chủ sở hữu):

Tỷ lệ trích lập DPRR = Số tiền trích lập DPRR / tổng dư nợ (vốn chủ sở hữu) Chỉ tiêu này cho biết sự chuẩn bị của TCTD cho các khoản tổn thất thông qua việc trích lập dự phòng tổn thất tín dụng hằng năm [16]

Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản phát sinh liên quan đến hoạt động huy động vốn khi cầu về tiền ít hơn lượng cung về tiền Hoạt động tín dụng ĐTPT đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, khi đến kỳ giải ngân hoặc trả nợ nguồn vốn đã huy động mà không đủ vốn sẽ không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo các cam kết, do đó sẽ dẫn đến việc mất khả năng thanh toán, bị khởi kiện,…

Với đặc điểm tập trung nguồn vốn cho vay trung và dài hạn nên việc phòng tránh rủi ro thanh khoản trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước cần sự tín toán

kỹ lưỡng trên cơ sở phân tích một cách khoa học về việc kế hoạch hóa các nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay theo kỳ hạn,…

Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh khoản:

* Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM):

Tỷ lệ sinh lời hoạt động = Lợi nhuận sau thuế / Tổng thu nhập

Chỉ tiêu này thể hiện sự hiệu quả của việc quản lý chi phí và chính sách định giá dịch vụ Nếu tỷ lệ sinh lời hoạt động càng cao chứng tỏ hoạt động càng hiệu quả

Trang 33

* Hệ số an toàn vốn (CAR):

Hệ số an toàn vốn = Vốn CSH / Tổng tài sản có rủi ro

Chỉ số này phải đạt tối thiểu 8% để đảm bảo an toàn vốn Chỉ số này càng thấp thì rủi ro càng lớn và ngược lại

* Tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức nhận tiền gửi khác trên tổng tài sản:

Tỷ lệ này đánh giá khả năng vững vàng của TCTD trong việc giải quyết yêu cầu tiền mặt tức thời

* Chênh lệch kỳ hạn trung bình giữa vốn huy động và vốn cho vay:

Chỉ số này thể hiện sự cân bằng giữa thời hạn của nguồn vốn và sử dụng vốn, chênh lệch này càng nhỏ thì càng tốt

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính:

* Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):

ROE = lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE càng cao chứng tỏ hoạt động của TCTD càng hiệu quả

* Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA):

ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ROA càng cao chứng tỏ hoạt động của TCTD càng hiệu quả

* Tỷ lệ nợ quá hạn:

1.2.2.3 Hiệu quả hoạt động của các dự án nhận nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với các dự

án cần căn cứ vào hiệu quả cuối cùng sau một chu kỳ hoạt động kinh doanh nhất định,

cụ thể như sau:

Trang 34

- Đánh giá hiệu quả của hoạt động SXKD (lãi – lỗ) của dự án Nếu doanh

nghiệp có lãi thì có thể đánh giá hoạt động đầu tư có hiệu quả, và ngược lại Bên cạnh

đó cũng cần phải đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và khả năng triển khai thực trong quá trình thực hiện dự án có đúng như dự kiến ban đầu hay không, điều này có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá khả năng của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng ĐTPT Nhà nước trong quá trình xây dựng phương án, thẩm định và cấp tín dụng

- Đánh giá khả năng mở rộng sản xuất và năng lực cạnh tranh của DN: các chỉ

tiêu tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, số lượng lao động qua từng giai đoạn, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn, … Nếu các chỉ tiêu này gia tăng đều trong suốt thời gian thực hiện dự án chứng tỏ hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước càng cao, và ngược lại

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước chịu tác động bởi tổng thể các nhân tố: chính sách vĩ mô của Nhà nước và môi trường pháp lý, các nhân tố từ phía tổ chức thực hiện và các nhân tố từ phía doanh nghiệp [5]

Hình 1.1: Mô hình hệ tác động

Trong ba hệ thống nhân tố này chúng ta không thể xem nhẹ nhân tố nào, nếu chính sách và môi trường pháp lý yếu thì không thể triển khai được dự án, không đạt được mục tiêu KT - XH đã đề ra; nếu chính sách và môi trường pháp lý tốt nhưng năng lực của Tổ chức thực hiện yếu thì rủi ro cao, dễ dẫn đến nguy cơ mất vốn; khi cả môi trường pháp lý và năng lực của tổ chức thực hiện tốt nhưng Chủ đầu tư thiếu năng lực hoặc vô trách nhiệm thì cũng không thể triển khai dự án hiệu quả Như vậy, cả ba

hệ thống nhân tố này có tác động qua lại lẫn nhau [5]

Tác động tương hỗ

Chính sách và môi trường pháp lý

Chủ đầu tư (Doanh nghiệp)

Tổ chức thực hiện

(Quỹ Đầu tư phát triển)

Trang 35

1.2.3.1 Chính sách của Nhà nước và môi trường pháp lý

- Chính sách của Nhà nước:

Nhà nước hỗ trợ cho hoạt động tín dụng ĐTPT thông qua việc cung cấp các nguồn vốn ưu đãi, cấp bù lãi suất, bảo lãnh các khoản đi vay và cho vay,…Sự hỗ trợ này cho phép Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu sinh lợi cùng với các mục tiêu kinh tế xã hội khác

Cơ chế, chính sách của Nhà nước về tín dụng ĐTPT là nhân tố đặc biệt quan trọng Trong trường hợp Nhà nước ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế, phù hợp với tình hình KT - XH của đất nước và phù hợp với nguyện vọng của các DN thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ và trực tiếp đến hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước Trường hợp ngược lại sẽ làm suy giảm hiệu quả của tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Môi trường pháp lý:

Một môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ tác động rất lớn đến hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước nói riêng Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đòi hỏi phải

có hệ thống luật pháp và bảo vệ luật pháp đủ mạnh

Hệ thống pháp luật với vai trò định hướng và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự khuôn khổ luật pháp, đảm bảo sự công bằng,

an toàn và hiệu quả Có được như vậy sẽ tạo được niềm tin trong quá trình đầu tư, giúp cho hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước được thuận lợi Bên cạnh đó sẽ tránh được những kẽ hở và sự lợi dụng những kẽ hở của các đối tượng hoạt động kinh tế không chân chính Do đó đòi hỏi phải có hệ thống các Luật, Nghị định, Thông tư,…hướng dẫn thống nhất, đầy đủ và ổn định

- Môi trường kinh tế - xã hội:

Môi trường KT – XH ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển, do đó hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn Nền kinh tế ổn định và tăng tưởng tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động đầu tư, đồng thời với nó sẽ là hoạt động SXKD

có hiệu quả và có khả năng hoàn trả được vốn vay Như vậy, môi trường KT – XH sẽ tác động vào khát vọng đầu tư của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi (hay khó khăn) cho doanh nghiệp và các tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT (Quỹ Đầu

tư phát triển) trong việc huy động vốn, đáp ứng yêu cầu đầu tư, yêu cầu vay vốn và tổ chức hoạt động SXKD

Trang 36

Đối với hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước, rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp có biến động trong nền kinh tế như: khủng hoảng về cung – cầu, lãi suất, tỷ giá và giá cả thị trường biến động theo chiều hướng xấu,…Những vấn đề này sẽ dẫn đến việc kéo dài tiến độ thực hiện dự án, các phương án đầu tư phải thay đổi, thiếu hụt vốn đầu tư, giảm sút hiệu quả đầu tư, …do đó ảnh hưởng đến đến khả năng thu hồi vốn tín dụng, cân đối các nguồn thu – chi trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện (Quỹ Đầu tư phát triển)

- Tổ chức bộ máy quản lý:

Quỹ Đầu tư phát triển là một tổ chức tài chính của Nhà nước Việc xây dựng

mô hình, tổ chức bộ máy của Quỹ Đầu tư phát triển phù hợp là nhân tố thúc đẩy hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước Tổ chức bộ máy và quản lý quy trình tín dụng quy định quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện từ khâu thẩm định đến khi giải ngân và thu hồi vốn

Tổ chức bộ máy quản lý tín dụng bao gồm các yếu tố: bộ máy quản lý, hệ thống

xử lý thông tin, chiến lược, chính sách hoạt động và quy trình tín dụng Quy trình tín dụng được bố trí khoa học sẽ góp phần quan trọng giúp nâng cao chất lượng của các quyết định, giảm các yếu tố làm sai lệch thông tin và là cơ sở quan trọng giúp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT trung và dài hạn

Chất lượng tín dụng ĐTPT phụ thuộc rất nhiều vào việc phân công cán bộ và mức độ chuyên môn hóa trong TCTD Sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực cần cho vay đầu

tư sẽ giúp xác định được xu hướng của rủi ro để có biện pháp xử lý kịp thời

tư không thể đáp ứng được các điều kiện đặt ra và không triển khai được dự án, (ii) Các điều kiện nới lỏng quá sẽ tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng

Trang 37

- Chính sách nguồn vốn:

Nguồn vốn là yếu tố sống còn đối với mọi tổ chức tài chính, đặc biệt là với các

tổ chức hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Do các dự án ĐTPT cần nguồn vốn tín dụng lớn và dài hạn nên việc huy động được nhiều nguồn vốn dài hạn với chi phí thấp có ý nghĩa hết sức quan trọng Nếu chính sách về nguồn vốn (hình thức huy động vốn, lãi suất huy động, thời hạn, loại tiền huy động, chính sách đãi ngộ,…) không hợp

lý sẽ dẫn đến không huy động được đủ nguồn vốn phù hợp, từ đó làm tăng nguy cơ rủi

ro thanh khoản và rủi ro tài chính

- Mục tiêu và phương hướng hoạt động:

Tín dụng ĐTPT Nhà nước là công cụ của Nhà nước để phục vụ cho mục tiêu phát triển KT - XH Vì vậy, tổ chức tín dụng ĐTPT Nhà nước phải tập trung mọi nguồn lực cho các dự án trọng điểm nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn

và có lãi Tín dụng ĐTPT của Nhà nước phục vụ cho các mục tiêu ưu đãi về lãi suất và thời hạn vay Do đó, Tín dụng ĐTPT chỉ cho vay ưu đãi trong đối tượng hẹp nên thường gặp khó khăn trong đa dạng hóa nhằm hạn chế rủi ro

- Mô hình tổ chức bộ máy và năng lực của cán bộ:

Hoạt động tín dụng ĐTPT có được triển khai thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào quy trình nghiệp vụ và năng lực của cán bộ thực hiện nghiệp vụ

Vì vậy, việc quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận sẽ giúp cho việc tác nghiệp, phối hợp được nhịp nhàng

và hiệu quả Quy trình của nghiệp vụ tín dụng được sắp xếp hợp lý, khoa học sẽ góp phần quan trọng giúp nâng cao chất lượng của thông tin đến cấp ra quyết định cho vay, giảm các yếu tố gây sai lệch thông tin và là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT trung và dài hạn

- Năng lực thẩm định và quản lý tín dụng:

Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT Nhà nước với tư cách là nhà tài trợ nguồn vốn cho các dự án đầu tư được quyền thực hiện công tác thẩm định dự án Việc thẩm

định dự án bao gồm 2 nội dung chính là thẩm định dự án đầu tư và thẩm định năng lực

vay vốn của chủ đầu tư dự án Các dự án nhận tài trợ vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển

thường là các dự án trung và dài hạn, nguồn vốn chủ yếu được đưa vào các công trình xây dựng cơ bản, đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ, vốn được thu hồi dần qua nhiều chu kỳ kinh doanh,…Do đó, việc thẩm định dự án trước khi cấp tín dụng là yếu

tố quyết định chất lượng của khoản vay và của dự án [6]

Trang 38

1.2.3.3 Về phía nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển

- Năng lực thị trường của DN:

Năng lực thị trường của DN thể hiện thông qua: chất lượng sản phẩm, số lượng sản phẩm tiêu thụ, vị thế của DN trong thị trường, định hướng phát triển của DN trong phạm vi ngành, hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm,…Việc nghiên cứu năng lực thị trường của DN sẽ giúp đánh giá được khả năng mở rộng đầu tư, kiểm tra sự phù hợp của các dự án hoạt động với khả năng sản xuất Chất lượng của hoạt động tín dụng ĐTPT chỉ có hiệu quả khi đi liền với đó là nhu cầu đầu tư của dự án càng lớn, rủi ro thị trường của DN càng nhỏ và năng lực thị trường của DN càng cao

- Năng lực sản xuất của DN:

Năng lực sản xuất của DN là biểu hiện giá trị của tài sản cố định, quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất,…Nghiên cứu năng lực sản xuất của DN sẽ giúp đánh giá được quy mô của DN, sự đáp ứng của quy mô ấy đối với thị trường,…từ đó giúp đánh giá được tính cấp thiết và quy mô phải đầu tư mới

- Năng lực tổ chức, quản lý của DN:

Việc nghiên cứu và đánh giá năng lực của từng người cụ thể trong bộ máy quản

lý là công việc cần làm và phải được làm chu đáo trước khi quyết định cho vay Bởi vì

DN vay vốn cần phải có năng lực quản lý phù hợp, dù dự án được đánh giá là có hiệu quả nhưng với bộ máy quản lý tồi thì cũng sẽ có khả năng bị thua lỗ

- Khả năng đáp ứng yêu cầu bảo đảm tiền vay:

Tài sản bảo đảm có tính khả mại cao, sự biến động giá trị thấp, chu kỳ sống kéo dài, giá trị càng cao so với khối lượng tín dụng thì càng đáp ứng được tốt các điều kiện tín dụng của tổ chức cho vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

- Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng:

+ Dự án phải thuộc nhóm ưu tiên tiếp nhận nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước + Dự án phải phù hợp với kế hoạch phát triển KT – XH của địa phương

+ Chủ đầu tư dự án phải có nguồn vốn tự có tham gia vào tổng giá trị đầu tư, đảm bảo khả năng hoàn nguồn vốn vay từ bản thân dự án

1.3 Bài học kinh nghiệm từ các nước trên Thế giới, rút ra bài học cho Việt Nam 1.3.1 Bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước ở một số quốc gia trên Thế giới

Trang 39

- Trung Quốc

Cùng với công cuộc cải tổ kinh tế, Trung Quốc đã cải tổ hệ thống tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu mới của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ĐTPT Nhà nước ngày càng được hoàn thiện, thể hiện qua các mặt:

Huy động vốn:

Trong việc tạo lập nguồn vốn tín dụng đầu tư Nhà nước, trái phiếu kho bạc giữ vai trò chính Để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của thị trường và bảo đảm giá trị của các khoản tiền mua trái phiếu, Trung Quốc đã phát hành nhiều loại trái phiếu Tính đến năm 1990, ngoài trái phiếu kho bạc thông thường, Trung Quốc còn phát hành trái phiếu xây dựng, trái phiếu vay tài chính và trái phiếu với lãi suất được điều chỉnh theo chỉ số giá Bên cạnh việc đẩy mạnh việc huy động nguồn vốn dưới hình thức trái phiếu trên thị trường trong nước, Trung Quốc cũng đã tiến hành huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế

Ngoài việc huy động vốn cho đầu tư Nhà nước dưới hình thức phát hành trái phiếu, hiện tại Trung Quốc cho phép Ngân hàng Kiến thiết Phát triển Trung Quốc mua bán vốn từ khu vực NHTM để tạo nguồn vốn hoạt động Nguồn vốn này chiếm khoảng 85% nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Kiến thiết Phát triển Trung Quốc

Quản lý và sử dụng vốn:

Việc đổi mới quản lý và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Trung Quốc tập trung chủ yếu vào các nội dung:

- Đối tượng đầu tư: Một trong các nội dung của công cuộc cải cách cơ chế quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Trung Quốc là xác minh rõ phạm vi đầu tư từ ngân sách và phân biệt ranh giới danh mục các công trình dự án đầu tư công cộng và các công trình dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn Trung Quốc chủ định thu hẹp dần quy mô đầu tư Nhà nước trên cơ sở chú trọng đầu tư vào những danh mục các công trình, dự án công ích và đầu tư cơ bản, hạn chế dần việc đầu tư nguồn vốn Nhà nước vào danh mục các dự án có khả năng sinh lợi Danh mục những công trình, dự án này thường do khu vực doanh nghiệp và khu vực tư nhân đầu tư

- Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín

dụng đầu tư, bảo hiểm tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

- Đầu mối quản lý tín dụng ĐTPT của Nhà nước: việc thực hiện tín dụng ĐTPT

Nhà nước do các ngân hàng chính sách của Trung Quốc bao gồm: Ngân hàng Kiến

Trang 40

thiết phát triển Trung Quốc, Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc và Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc Việc phân định ranh giới giữa các ngân hàng được xác định trên cơ sở phạm vi hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc chuyên về lĩnh vực nông nghiệp, Ngân hàng Kiến thiết Phát triển Trung Quốc chuyên về lĩnh vực xây dựng cơ bản và Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc chuyên về lĩnh vực xuất nhập khẩu Trong ba ngân hàng này chỉ có Ngân hàng Kiến thiết phát triển Trung Quốc là ngân hàng chính sách thuần túy, hai ngân hàng còn lại hoạt động có tính lưỡng chế, nghĩa là vừa kinh doanh vừa tiếp nhận và quản lý nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ cho từng lĩnh vực [4]

- Hàn Quốc

Kinh tế Hàn Quốc bắt đầu cất cánh từ đầu thập niên 60 của thế kỷ trước Năm

1962, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm lần thứ nhất, nền kinh tế Hàn Quốc

đã duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP hằng năm khoảng 9%, cao hơn nhiều so với mức bình quân chung trên toàn Thế giới cùng thời gian Công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, trong đó công nghiệp chế biến có tốc độ tăng trên 20% và khu vực dịch vụ tăng 14% trên năm

Vào cuối giai đoạn “cất cánh”, Hàn Quốc trở thành một nước Công nghiệp Sự phát triển nhanh chóng đó có hai yếu tố quan trọng góp phần, một là chiến lược tăng trưởng dựa vào xuất khẩu, hai là chính sách tạo nguồn vốn hợp lý Nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ để huy động các nguồn lực, trong đó có tín dụng ĐTPT của Nhà nước Đầu tư của Nhà nước nói chung và đầu tư tín dụng ĐTPT của Nhà nước nói riêng đã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các ngành kinh tế phục vụ chiến lược phát triển trong từng thời kỳ này

Chính phủ Hàn Quốc đã phân bố các nguồn tài chính thông qua Quỹ Đầu tư quốc gia để hỗ trợ cho các ngành được khuyến khích đầu tư Các chính sách được áp dụng cho vay có chọn lọc, ưu tiên lãi suất cho phát triển những ngành công nghiệp trọng điểm phục vụ cho mục tiêu phát triển quốc gia Từ năm 1973, Hàn Quốc chuyển sang phát triển ngành công nghiệp nặng như công nghiệp luyện kim: sắt, thép, kim loại màu,….và công nghiệp hóa chất như phân bón, sơn, chất dẻo,…bằng cách cho vay ưu đãi với lãi suất thấp Trong những năm 1970 – 1981, đầu tư trực tiếp từ ngân sách Nhà nước cho các ngành này cũng có xu hướng tăng, chiếm 14,5% trong tổng chi ngân sách cho ĐTPT

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2004), Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
2. Chính phủ (2007), Nghị định số 138/2007/NĐ – CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 138/2007/NĐ – CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
3. Phạm Phan Dũng – Vụ trưởng Vụ tài chính các Ngân hàng (2010), Định hướng mô hình Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Báo cáo tại Hội nghị tổng kết hoạt động của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng mô hình Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Tác giả: Phạm Phan Dũng
Nhà XB: Báo cáo tại Hội nghị tổng kết hoạt động của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Năm: 2010
4. Trần Thị Mỹ Hạnh (2003), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển thông qua Quỹ Hỗ trợ phát triển, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện ngân hàng. TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển thông qua Quỹ Hỗ trợ phát triển
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2003
5. Trần Công Hòa (2009), Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Tác giả: Trần Công Hòa
Năm: 2009
6. Mai Hương (2010), “Quỹ Đầu tư phát triển địa phương thực sự phải là tập đoàn tài chính chuyên nghiệp trong đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội”, Báo cáo tại Hội nghị tổng kết hoạt động của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ Đầu tư phát triển địa phương thực sự phải là tập đoàn tài chính chuyên nghiệp trong đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Mai Hương
Nhà XB: Báo cáo tại Hội nghị tổng kết hoạt động của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Năm: 2010
7. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
10. Nguyễn Bạch Nguyệt – Từ Quang Phương (2004), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt – Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
12. Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang (2010, 2011, 2012), Bảng báo cáo số liệu hoạt động tín dụng, Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng báo cáo số liệu hoạt động tín dụng
Tác giả: Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang
Nhà XB: Kiên Giang
Năm: 2010, 2011, 2012
13. Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang (2010, 2011, 2012), Bảng cân đối tài khoản kế toán, Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối tài khoản kế toán
Tác giả: Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang
Nhà XB: Kiên Giang
Năm: 2010, 2011, 2012
14. Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang (2010, 2011, 2012), Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo tài chính, Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo tài chính
15. Nguyễn Thị Thanh Sơn (2005), “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Phương Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Sơn
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2005
17. UBND Tỉnh Kiên Giang (2010), “Quyết định số 06/QĐ – ĐTPT ngày 5/4/2010 của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang về việc ban hành Quy trình thẩm định cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang”, Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 06/QĐ – ĐTPT ngày 5/4/2010 của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang về việc ban hành Quy trình thẩm định cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang
Tác giả: UBND Tỉnh Kiên Giang
Nhà XB: Kiên Giang
Năm: 2010
23. Website Cộng Đồng Ngân Hàng Và Nguồn Nhân Lực, http:// www.ub.com.vn, truy cập ngày 16/11/2012 Link
24. Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, http://www.sbv.gov.vn, truy cập ngày 22/4/2012 Link
25. Website Tạp chí Tài chính, http://www.taichinhdientu.vn, truy cập ngày 9/9/2012 Link
26. Website UBND Tỉnh Kiên Giang, http://www.kiengiang.gov.vn, truy cập ngày 6/8/2012 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Hình 1.0 Quy trình nghiên cứu (Trang 14)
Bảng tổng hợp dưới đây sẽ thể hiện tình hình huy động vốn tại KGDIF - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng t ổng hợp dưới đây sẽ thể hiện tình hình huy động vốn tại KGDIF (Trang 54)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay đầu tư giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.2 Tình hình cho vay đầu tư giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 55)
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 56)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế (Trang 57)
Bảng 2.6: Cơ cấu ngành nghề được tập trung bảo lãnh - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.6 Cơ cấu ngành nghề được tập trung bảo lãnh (Trang 59)
Bảng 2.8: Giá trị TSCĐ tăng thêm giai đoạn 2010 – 2012 - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.8 Giá trị TSCĐ tăng thêm giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 66)
Bảng 2.9: Những khó khăn của DN khi vận hành dự án - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.9 Những khó khăn của DN khi vận hành dự án (Trang 70)
Bảng 2.10: Khó khăn của DN khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng tại KGDIF - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Bảng 2.10 Khó khăn của DN khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng tại KGDIF (Trang 71)
Hình 3.1: Mô hình hoạt động của Quỹ ĐTPT [3] - nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển tại quỹ đầu tư phát triển kiên giang
Hình 3.1 Mô hình hoạt động của Quỹ ĐTPT [3] (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w