Đóng góp của đề tài: Về mặt lý luận: Khái quát hóa lý luận về quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu, kinh nghiệm của các hải quan các nước cũng như hải quan các tỉnh
Trang 1Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là hoàn toàn trung thực./
Học viên: Nguyễn Khắc Chiến
Trang 2Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô đã giảng dạy chúng tôi trong ba năm học 2009 - 2011 tại Trường Đại học Nha Trang - Cở sở tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Thương mại Nghệ An
Đặc biệt chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này
Cảm ơn những đồng nghiệp của tôi cũng như những chuyên gia trong và ngoài ngành Hải quan đã hỗ trợ, tư vấn cho tôi rất nhiều điều bổ ích cho nôi dụng Luận văn đạt kết quả như mong muốn
Học viên: Nguyễn Khắc Chiến
Trang 3TRANG PHỤ BÌA TRANG
LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 1
2 Mục đích nghiên cứu ……… 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 2
4 Phương pháp nghiên cứu ……… 2
5 Đóng góp của đề tài 2
6 Kết cấu của đề tài ……… 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU……
4 1.1 Thuế xuất nhập khẩu ……… 4
1.1.1 Thuế xuất nhập khẩu ……… 4
1.1.1.1 Khái niệm ……… 4
1.1.1.2 Phân loại ……… 5
1.1.1.3 Vai trò ……… 6
1.1.1.4 Các yếu tố cơ bản của thuế xuất nhập khẩu ……… 7
Trang 41.2.1 Khái niệm ……… 9
1.2.2 Vai trò ……… 10
1.2.3 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu ………
10 1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế XNK của quốc tế và trong nước ………
12 1.3.1 Kinh nghiệm của Hải quan Mỹ ……… 12
1.3.2 Kinh nghiệm của Hải quan Singapore ……… 13
1.3.3 Kinh nghiệm của Hải quan Hàn Quốc ……… 14
1.3.4 Kinh nghiệm của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh ……… 16
1.4 Bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan Nghệ An ……… 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 ………
21 2.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An ……… 21
2.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu cấu tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của Cục Hải quan Nghệ An ………
25 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ……… 25
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ ……… 26
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy ……… 27
2.2.4 Cơ chế hoạt động ……… 31
2.3 Thực trạng hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An giai đoạn 2008 - 2012 ………
34
Trang 52.3.2 Công tác thu thập thông tin về đối tượng nộp thuế ……… 35
2.3.3 Công tác tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ………
36 2.3.4 Công tác quản lý thu nộp ngân sách ………
2.3.4.1 Công tác quản lý nộp thuế ………
38 38 2.3.4.2 Công tác theo dõi nợ thuế ……… 41
2.3.4.3 Công tác miễn, không thu, hoàn thuế xuất nhập khẩu ……… 42
2.3.5 Kiểm tra, thanh tra thuế xuất nhập khẩu ……… 45
2.3.6 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế xuất nhập khẩu ……… 46
2.3.7 Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế xuất nhập khẩu ……… 46
2.3.8 Phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại ……… 47
2.3.9 Công tác kiểm tra sau thông quan ……… 49
2.4 Đánh giá hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An thời gian qua ………
50 2.4.1 Kết quả đạt được ……… 50
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân ……… 52
CHƯƠNG 3: GIÁI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN THỜI GIAN TỚI ……… 56
3.1 Những ràng buộc liên quan đến hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ………
56 3.1.1 Các nguyên tắc chung ……… 56
3.1.1.1 Nguyên tắc không phân biệt trong đối xử trong thương mại ……… 56
Trang 63.1.1.3 Nguyên tắc tăng cường cạnh tranh công bằng ……… 57
3.1.1.4 Nguyên tắc thương mại tự do hơn ……… 58
3.1.1.5 Nguyên tắc về khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế ……… 58
3.1.2 Các cam kết ràng buộc về thuế quan ……… 58
3.1.3 Những ràng buộc khác liên quan đến hoạt động quản lý thuế xuất nhập khẩu 60 3.1.3.1 Quy định về đơn giản và hài hoà hoá thủ tục hải quan ……… 60
3.1.3.2 Quy định về phân loại hàng hoá ……… 60
3.1.3.3 Quy định về trị giá tính thuế ……… 62
3.1.3.4 Quy định về xuất xứ hàng hoá ……… 64
3.2 Các xu hướng vận động tác động đến hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới ………
66 3.2.1 Huy động và kiểm soát thu ngân sách sẽ vẫn là một chức năng quan trọng của Hải quan Việt Nam trong thời gian tới ………
66 3.2.2 Xuất nhập khẩu phát triển nhanh tạo nên khối lượng công việc ngày càng lớn cho ngành hải quan ………
67 3.2.3 Các hành vi gian lận thương mại ngày càng tinh vi và khó kiểm soát ……… 68
3.2.4 Tình trạng chuyển dịch lao động chất lượng cao sang khu vực tư nhân sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn trong thời gian tới ………
68 3.3 Phương hướng phát triển của Cục Hải quan Nghệ An ……… 69
3.3.1 Căn cứ xây dựng phương hướng ……… 69
3.3.1.1 Yêu cầu của hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan quốc tế cũng như khu vực ………
69
Trang 73.3.1.3 Quan điểm và mục tiêu phát triển Hải quan Nghệ An
………
71 3.3.2 Phương hướng phát triển của Cục Hải quan Nghệ An ……… 73
3.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu ……… 77
3.4.1 Giải pháp về theo dõi, kiểm soát các khoản thuế còn phải thu ……… 77
3.4.2 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ……… 78
3.4.2.1 Cải cách chế độ tuyển dụng ……… 78
3.4.2.2 Đổi mới công tác đào tạo ……… 79
3.4.2.3 Cải cách chế độ đãi ngộ dành cho cán bộ công chức, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ có trình độ chuyên môn ………
80 3.4.2.4 Bố trí cán bộ làm việc phù hợp với chuyên môn đào tạo và năng lực sở trường … 81 3.4.2.5 Tăng cường liêm chính hải quan ……… 81
3.4.3 Giải pháp về trang thiết bị kỹ thuật ……… 81
3.4.3.1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ……… 82
3.4.3.2 Trang bị thiết bị hiện đại phục vụ kiểm tra thực tế hàng hóa ……… 82
3.4.3.3 Đầu tư trang thiết bị hiện đại, xây dựng trụ sở làm việc ổn định lâu dài cho các Cục và các đơn vị trực thuộc ………
83 3.4.4 Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ………
84 3.4.5 Nhóm giải pháp về công tác kiểm tra sau thông quan ……… 86
3.4.6 Một số giải pháp khác ……… 88
3.4.6.1 Cải thiện cơ sở dữ liệu chuyên ngành ……… 88
Trang 83.4.6.3 Đẩy mạnh quan hệ đối tác với khối doanh nghiệp ……… 89 3.4.6.4 Kết nối cổng cơ sở sở dữ liệu với các cá nhân tổ chức có liên quan ……… 90 3.4.6.5 Phối hợp tốt với các cá nhân, tổ chức liên quan ……… 91 3.4.6.6 Phát triển loại hình đại lý thủ tục hải quan ……… 92 3.4.6.7 Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ thông tin cho người khai hải quan và người nộp thuế ………
92 3.5 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu ……… 93 3.51 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm hoàn thiện
cơ sở pháp lý cho công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu ………
93
KẾT LUẬN ……… 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Hải quan tỉnh Nghệ An ……… 31 Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012 … 22 Bảng 2.2: Kim ngạch XNK của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012 24 Bảng 2.3: Số liệu thống kê chất lượng cán bộ công chức Cục Hải quan tỉnh Nghệ An 29
Bảng 2.4: Kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ pháp luật về thuế XNK tại Cục Hải
quan tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012 ………
35 Bảng 2.5: Kết quả thu ngân sách từ hoạt động XNK của Cục Hải quan Nghệ An
giai đoạn 2006 - 2012 ………
39 Bảng 2.6: Tình hình nợ đọng thuế tại Cục Hải quan Nghệ An từ năm 2008 - 2012 42
Bảng 2.7: Tình hình miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế tại Cục Hải quan tỉnh
Nghệ An 2008 - 2012 ………
45 Bảng 2.8: Kết quả phát hiện, bắt giữ vi phạm tại Cục Hải quan Nghệ An từ năm
2008 - 2012 ………
49 Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Nghệ An từ năm 2008
- 2012 ………
50
Bảng 3.1: Tình hình xuất nhập khẩu ở Việt Nam thời gian qua ……… 67
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012 ………… 23
Trang 10Biểu đồ 2.3: Kim ngạch XNK của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012 ……… 24 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ kết quả thu thuế vào NSNN của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An năm 2006 - 2012 ………
Trang 111 ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2 CBCC : Cán bộ công chức
3 CNTT : Công nghệ thông tin
4 CEPT : Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
13 WTO : Tổ chức thương mại thế giới
14 WCO : Tổ chức Hải quan thế giới
15 XNC : Xuất nhập cảnh
16 XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, trong đó thuế xuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn, đóng góp tới 1/3 tổng thu Ngân sách nhà nước Bên cạnh đó thuế XNK là một công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô nhằm ổn định nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất trong nước và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO, để thực hiện các cam kết của mình và hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã có những cải cách trong chính sách thuế xuất nhập khẩu như sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, hạn chế xuất khẩu khoáng sản tài nguyên chưa qua chế biến, giảm hàng hóa gia công giá trị gia tăng thấp; Trong phạm vi mức thuế đã cam kết, sửa đổi, bổ sung thuế nhập khẩu nhằm bảo hộ hợp lý, có thời hạn đối với một số hàng hóa sản xuất trong nước; Thực hiện đúng lộ trình điều chỉnh các mức thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên tham gia Tuy nhiên, trong thời gian 2008 - 2012, hoạt động quản lý thuế xuất nhập khẩu của nhà nước nói chung và của ngành Hải quan nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Hệ thống chính sách và cơ chế quan lý chưa đồng bộ
và chưa điều chỉnh kịp thời với sự phát triển hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; tình trạng gian lận thương mại để trốn thuế ngày càng tăng; tình trạng nộp chậm tiền thuế, chiếm dụng thuế gây nợ đọng thuế xuất khẩu, thuế nhập khập vẫn diễn ra phổ biến và chưa được xử lý triệt để; hoạt động quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực sự tốt, gây thất thu cho ngân sách nhà nước
Trong giai đoạn 2008 - 2012, Cục Hải quan Nghệ An luôn hoàn thành số thu
do Tổng cục giao, là một trong những đơn vị đứng đầu trong những đơn vị thu được nhiều thuế nhất chỉ sau các đơn vị Cục Hải quan Hải Phòng, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh…Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, hiện nay hoạt động quản
lý thu thuế xuất nhập khẩu vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: tình trạng gian lận thuế chưa giải quyết được, tình trạng trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế vẫn còn nhiều, trong lúc đơn vị chưa có biện pháp nào tỏ ra thực sự hiệu quả để giải quyết vấn các đề này
Từ thực trạng nêu trên, với mong muốn sẽ góp phần vào việc giải quyết những
Trang 13vấn đề thực tiễn, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về thuế xuất nhập khẩu và quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An trong giai đoạn 2008 - 2012, từ đó rút ra những vấn đề tồn và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu
- Xây dựng mục tiêu của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu và đề xuất các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập
khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An hiện nay
b Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ
An từ năm 2008 - 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập từ các ban, ngành Trung ương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, UBND tỉnh, các sở ban ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An
5 Đóng góp của đề tài:
Về mặt lý luận: Khái quát hóa lý luận về quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu, kinh nghiệm của các hải quan các nước cũng như hải quan các tỉnh, thành khác thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu và bài học rút ra cho hải quan Nghệ An
Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An thời gian qua; đưa ra phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu trên phạm vi địa bàn quản lý của Cục Hải quan Nghệ An
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu và quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An giai đoạn 2008 - 2012
Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Nghệ An
Trang 15CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Thuế xuất nhập khẩu
1.1.1 Thuế xuất nhập khẩu
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Tài liệu của NXB Tài chính, Hà Nội, 2010 - Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu, thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan: “ Thuế xuất nhập khẩu hoặc
thuế quan là cách gọi chung của hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh vào hàng hoá được chuyên chở qua biên giới hoặc lãnh thổ hải quan.” [ 10]
Thông thường, các nước đều không đánh thuế xuất khẩu để khuyến khích hoạt động xuất khẩu ngoại trừ một số ít mặt hàng là nguyên liệu thô Ngược lại, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều bị đánh thuế nhập khẩu ngoại trừ một số mặt hàng khuyến khích nhập khẩu
Về mặt kinh tế, thuế xuất nhập khẩu là một phần của cải xã hội được tập trung vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nó là khoản đóng góp bắt buộc của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Thuế xuất nhập khẩu là một bộ phận của chi phí cấu thành nên giá hàng hoá nên ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu trên thị trường Do đó, việc áp dụng một mức thuế hợp lý là rất cần thiết
Về mặt xã hội, thuế xuất nhập khẩu phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước với các pháp nhân, thể nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Nó là công cụ được nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng quản lý của mình đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, điều chỉnh các quan hệ phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữa các cá nhân, tổ chức và nhà nước Thuế nói chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng mang tính xã hội cao nên trong quá trình xây dựng chích sách thuế và tổ chức thực hiện cần đảm bảo tính công bằng, minh bạch, rõ ràng và phù hợp với trình độ của cơ quan thu thuế cũng như người nộp thuế
Trang 161.1.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại thuế xuất nhập khẩu Sau đây là một số cách phân loại thuế xuất nhập khẩu phổ biến:
(a) Phân loại theo mục đích đánh thuế [10]
- Thuế quan theo mục đích ngân khố: Nhiệm vụ chủ yếu của dạng thuế quan này
là tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Thuế quan bảo hộ: Loại thuế quan này chủ yếu làm nhiệm vụ bảo hộ có tính
chất thường xuyên nền sản xuất trong nước
- Thuế quan đàm phán trong thương mại: Loại thuế quan này thường được ấn
định trên giới hạn cần thiết để bảo hộ nền sản xuất trong nước, đồng thời là phương tiện dùng để đạt được những kết quả nhất định trong đàm phán với các bên tham gia
- Thuế quan dùng để trừng phạt: Loại thuế quan này thường được sử dụng trong
trường hợp trả đũa đối với sự phân biệt thuế quan của hàng hoá do một nước sản xuất sang các nước khác và thường ấn định ở mức cao
b) Phân loại theo xu hướng vận động của hàng hoá [10]
Sự vận động của hàng hoá trong hoạt động ngoại thương có thể diễn ra trên ba trạng thái chủ yếu: xuất, nhập, quá cảnh Ứng với ba trạng thái đó, có ba loại thuế quan:
b.1) Thuế quan xuất khẩu: Loại thuế này đánh trên cơ sở hàng hoá xuất khẩu Xu
hướng chung là đánh thuế thấp hoặc không đánh thuế nhằm khuyến khích sản xuất trong nước
b.2)Thuế quan nhập khẩu: Loại thuế này đánh vào hàng hoá nhập khẩu Tuỳ vào
những mức độ khác nhau ở các nước đều sử dụng loại thuế này vào hai mục đích là tăng nguồn thu ngân sách và bảo hộ nền sản xuất trong nước
b.3) Thuế quan quá cảnh: Loại thuế này đánh vào hàng hoá quá cảnh và chủ yếu
phục vụ mục đích ngân khố Hiện nay loại thuế này ít được áp dụng mà thay vào đó là
lệ phí quá cảnh
c) Phân loại theo cách thức quy định [11]
Theo tiêu thức này thường có các dạng thuế quan sau đây:
Trang 17c.1) Thuế quan cố định (hay thuế tuyệt đối): Mức thuế được quy định bằng một
số tiền tuyệt đối cho mỗi đơn vị hàng hoá Loại thuế quan này đảm bảo sự ổn định cho
số thu ngân sách trước biến động giá cả
c.2) Thuế quan tỷ lệ: Mức thuế được quy định theo một tỷ lệ phần trăm (%)
nhất định theo trị giá tính thuế Đây là cách đánh thuế phổ biến hiện nay
1.1.1.3 Vai trò
a) Điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu
Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá, hoạt động thương mại quốc tế diễn ra ngày càng lớn về quy mô, đa dạng về chủng loại Trong các luồng hàng hoá xuất nhập khẩu đó có loại phục vụ nhu cầu thiết yếu cho mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, cũng có những mặt hàng chỉ phục vụ cho một số ít tầng lớp dân cư giàu có trong xã hội Có những mặt hàng phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, cũng có những mặt hàng gây tổn hại đến anh ninh, an toàn xã hội… Để khuyến khích hay hạn chế các loại hàng hoá đó các nhà nước sử dụng nhiều công cụ khác nhau như hạn ngạch, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hay thuế quan… trong đó thuế quan vẫn là công cụ hiệu quả
Như đã biết thuế quan là một bộ phận cấu thành giá hạch toán của hàng hoá xuất nhập khẩu Nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Nhà nước sẽ đánh thuế tỷ lệ nghịch với mức độ khuyến khích đối với hoạt động xuất nhập khẩu một mặt hàng nào đó
Ví dụ: Trong thời gian gần đây nhằm hạn chế việc xuất khẩu quặng nhà nước tăng thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng quặng từ 0% lên 5%, 10%, 15%, 20% và
để hạn chế việc nhập khẩu ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống nhà nước nâng thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này từ 60%, đến 83%
b) Tạo nguồn thu ngân sách
Thuế là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước Có nhiều sắc thuế được áp dụng như thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ khác nhau mà sự đóng góp của thuế xuất nhập khẩu trong tổng thu ngân sách là khác nhau Tỷ trọng này thường cao hơn ở các nước đang phát triển
Trong các sắc thuế được áp dụng thì thuế xuất nhập khẩu được cho là dễ huy động nhất Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò tạo nguồn thu ngân sách
Trang 18của thuế xuất nhập khẩu càng ngày càng giảm Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển với nền sản xuất trong nước yếu kém thì thuế xuất nhập khẩu vẫn đóng vai trò quan trọng
Với vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách thì thuế xuất nhập khẩu là một phận của chính sách tài chính quốc gia
c) Bảo hộ nền sản xuất trong nước
Khi nói đến vai trò bảo hộ sản xuất trong nước nghĩa là chúng ta đang nói đến thuế nhập khẩu Thuế quan bảo hộ được đưa ra với mục đích làm tăng giá một cách nhân tạo đối với hàng hoá nhập khẩu làm giảm khả năng cạnh tranh của nó đối với hàng hóa được sản xuất trong nước Và để thay thế, người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng hàng hoá trong nước sản xuất Nói chung, thuế quan bảo bộ được tính toán và đưa ra khi nhà nước cho rằng ở mức thấp hơn thì sản xuất trong nước sẽ gặp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt từ hàng nhập khẩu và về cơ bản thị phần sẽ nằm trong tay các nhà nhập khẩu
Trên thực tế thì rất khó có thể phân biệt rạch ròi giữa thuế quan tạo nguồn thu
và thuế quan bảo hộ bởi vì thuế quan đã chứa đựng hai yếu tố là bảo hộ và tạo nguồn thu Bảo hộ sản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm và nguồn thu nội địa Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho người tiêu dùng Chính vì vậy việc lựa chọn ngành nghề bảo hộ, thời gian bảo hộ phù hợp là điều vô cùng quan trọng Về lâu dài thì đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định
d) Khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia
Mọi hàng hoá đều phải khai báo, kiểm tra và tính thuế (nếu có) trước khi được xuất nhập khẩu thể hiện việc khẳng định chủ quyền của một quốc gia Khẳng định chủ quyền quốc gia còn thể hiện ở việc đánh thuế khác nhau đối với hàng hóa có xuất xứ
từ những quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau Ngày nay, việc khẳng định chủ quyền qua công cụ thuế quan không được đề cao khi hầu hết các nước đều tham gia các hiệp định song phương hay đa phương
1.1.1.4 Các yếu tố cơ bản của thuế xuất nhập khẩu
a) Thuế suất và biểu thuế
Trang 19Thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một chính sách thuế Nó phản ánh mức
độ điều tiết trên một cơ sở thuế Thuế suất biểu hiện quan điểm của nhà nước về yêu cầu động viên nhằm khuyến khích hoặc không khuyến khích việc xuất nhập khẩu một loại hàng hoá nào đó
Thuế suất các mặt hàng xuất nhập khẩu được tập hợp thành “Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu” và được ban hành dưới dạng một văn bản pháp quy
Biểu thuế xuất khẩu: các quốc gia trên thế giới hiện nay đều khuyến khích xuất khẩu nên biểu thuế xuất khẩu thường có rất ít mặt hàng vì vậy việc xây dựng là tương đối đơn giản
Biểu thuế nhập khẩu: số lượng mặt hàng nhập khẩu chịu thuế của một quốc gia
là rất lớn nên các mặt hàng này được phân thành từng chương, nhóm để tiện cho việc tra cứu Thuế nhập khẩu một quốc gia không những ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia đó
mà còn đến lợi ích của các quốc gia xuất khẩu vì vậy việc phân loại hàng hoá thống nhất là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các liên minh thuế quan Trong lịch sử phát triển của phân loại hàng hoá đã từng tồn tại một số cách Hiện nay, phân loại hàng hóa theo HS đang được sử dụng rộng rãi
b) Trị giá tính thuế
Trị giá tính thuế hay trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá xuất nhập khẩu được xác định theo mục đích quản lý của hải quan Trị giá hải quan là cơ sở cho việc tính thuế vì vậy việc xác định đúng trị giá hải quan không chỉ tác động đến nguồn thu ngân sách, tới chính sách bảo hộ mậu dịch mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ thương mại, ngoại giao giữa các nước
Trong trường hợp thuế suất là mức thuế cố định, thì trị giá hàng hoá không ảnh hưởng gì đến số thuế phải nộp Trong tình huống này xác định trị giá hải quan không cần thiết cho công tác tính thuế tuy vẫn cần cho mục đích thống kê Hầu hết các biểu thuế nhập khẩu hiện đều được dựa trên thuế tính theo trị giá giao dịch được thể hiện dưới dạng một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị hàng nhập khẩu Tuy các suất thuế
đã được quy định rõ trong các biểu thuế, song trị giá khai báo của hàng nhập khẩu lại biến đổi qua mỗi giao dịch Điều này có ba tác động quan trọng đến chính sách thuế:
Thứ nhất, doanh nghiệp nhập khẩu có thể có hành vi ghi hoá đơn thấp đi nhằm giảm số thuế phải nộp Trừ khi bị phát hiện, hành vi này sẽ khiến ngân sách nhà nước
Trang 20bị thâm thủng trong khi doanh nghiệp nhập khẩu lại được hưởng lợi thế không bình đẳng so với đối thủ cạnh tranh
Thứ hai, các chính phủ có thể tận dụng hệ thống định giá để thực hiện các mục tiêu tăng thu ngân sách hay bảo hộ trong nước thông qua việc tăng hay giảm số thuế phải nộp, qua đó bù đắp lại những ưu đãi thuế đã cắt giảm trong các hiện định thương mại song phương hay đa phương
Thứ ba, định giá thấp hơn hay cao hơn mức giá thực tế có thể được dùng như công cụ di chuyển vốn
Vì những lý do nói trên, cần có các chuẩn định giá ở cả cấp quốc gia và quốc tế
để đảm bảo áp thuế đúng cho hàng hoá xuất nhập khẩu cũng như tạo dựng một sân chơi bình đẳng cho người xuất nhập khẩu Các tiêu chuẩn và quy trình xác định giá tốt
sẽ góp phần tăng cường công tác tạo thuận lợi cho thương mại cũng như xây dựng số liệu thống kê thương mại chính xác
Hiện nay tồn tại hai trường phái xác định trị giá tính thuế chính đó là:
- Xác định trị giá hàng hoá nhập khẩu theo trị giá GATT Những nước theo trường phái này quy định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu là trị giá thực mà người mua phải trả cho người bán để được quyền định đoạt hàng hóa Trị giá thực được hiểu là trị giá ghi trong hoá đơn thương mại sau khi điều chỉnh một số khoản theo quy định
- Áp dụng bảng giá tối thiểu: khác với trị giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, giá tối thiểu được xác định căn cứ vào giá trị hàng hoá được sản xuất trong nước nhập khẩu hoặc trị giá hư cấu, áp đặt Những nước áp dụng trị giá tối thiểu thường quy định nếu mức giá ghi trên hợp đồng thấp hơn trị giá tối thiểu thì nhà nước tính thuế theo mức giá tối thiểu Nếu mức giá ghi trong hợp đồng cao hơn mức giá tối thiểu thì áp dụng mức giá cao hơn đó để tính thuế
1.2 Quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu là việc nhà nước tác động có tổ chức và bằng pháp quyền đối với các quá trình kinh tế xã hội và hành vi của con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung thông qua công cụ thuế quan Theo cách hiểu này, phạm vi của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan
Trang 21đối với thuế xuất nhập khẩu bao gồm toàn bộ các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp về lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thực hiện các quy định
về thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, khái niệm quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu được được hiểu theo nghĩa hẹp
Với tư cách là cơ quan hành thu, mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu là thực hiện thu đúng, thu đủ đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại phù hợp với các thông lệ quốc tế
1.2.2 Vai trò
Quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu đều được thực thi đúng, các hành vi vi phạm phải được xử lý một cách nghiêm minh
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nhà nước không trực tiếp can thiệp vào các quyết định sản xuất kinh doanh mà tạo ra các hành lang pháp luật, bắt buộc các cá nhân tổ chức hoạt động trong hành lang đó, các hành vi vượt ra các hành lang pháp lý đó đều phải được xử lý một cách nghiêm minh
Đảm bảo thu đúng, thu đủ đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại là những nhiệm vụ trái ngược nhau mà hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu phải giải quyết trong điều kiện hội nhập Điều này đòi hỏi ngành Hải quan phải tiếp cận các phương pháp quản lý hiện đại dựa trên sức mạnh của công nghệ thông tin
1.2.3 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế xuất nhập khẩu
a) Tuyên truyền hỗ trợ pháp luật về thuế xuất nhập khẩu
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, chính vì vậy pháp luật phải được tuyên truyền phổ biến đến mọi thành viên trong xã hội Với tư cách là cơ quan tổ chức thực hiện, cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ đối tượng nộp thuế thực hiện các thủ tục quản lý thuế xuất nhập theo đúng pháp luật
b) Xây dựng các quy trình quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
Trang 22Quy trình quản lý thuế xuất nhập khẩu là các bước mà đối tượng nộp thuế, cán
bộ công chức hải quan, các đối tượng liên quan phải thực hiện trong quá trình thực hiện các chính sách pháp luật về thuế xuất nhập khẩu Một quy trình quản lý thu thuế hiện đại phải đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
Việc xây dựng các quy trình cần phải được tiến hành một cách khoa học nhằm đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
c) Thu thập thông tin về đối tượng nộp thuế
Thông tin về đối tượng nộp thuế cho biết “lai lịch” “lịch sử” hoạt động của đối tượng nộp thuế Những thông tin liên quan đến doanh nghiệp sẽ cung cấp cho cơ quan hải quan những căn cứ để ra các quyết định quản lý như quyết định hình thức mức độ kiểm tra, quyết định việc có được ân hạn thuế hay không …
d) Quản lý thu nộp ngân sách
Trên cơ sở tự tính thuế, đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ nộp đầy đủ số thuế xuất nhập khẩu vào ngân sách theo quy định Cơ quan hải quan có trách nhiệm theo dõi việc thu nộp và tổ chức việc thu đòi khi quá thời hạn mà đối tượng nộp thuế chưa nộp vào ngân sách
Việc quản lý các phát sinh về tiền thuế xuất nhập khẩu cần được thực hiện theo chuẩn mực kế toán hiện hành
e) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế
Quản lý thuế xuất nhập khẩu bao gồm việc kiểm soát các quá trình miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu Việc xét miễn, giảm, hoàn thuế cần thiết phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về miễn, giảm, hoàn thuế
f) Kiểm tra, thanh tra thuế xuất nhập khẩu
Kiểm tra thuế xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm xác định tính chân thực của các khai báo hải quan về thuế xuất nhập khẩu Kiểm thuế có thể được thực hiện trước, trong và sau thông quan
Thanh tra thuế xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp nhằm xác minh, làm rõ việc chấp hành pháp luật về thuế xuất nhập khẩu của đối tượng
Trang 23nộp thuế, công chức quản lý thuế, đối tượng liên quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có khiếu nại, tố cáo
g) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế xuất nhập khẩu
Thi hành pháp luật về thuế xuất nhập khẩu bao gồm cả việc xử lý một cách nghiêm khắc các vi phạm pháp luật về thuế xuất nhập khẩu Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế xuất nhập khẩu phải đảm bảo tính minh bạch, đúng thẩm quyền…
h) Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế xuất nhập khẩu
Mọi công dân được quyền khiếu nại, tố cáo khi có cơ sở cho rằng các quyết định hành chính, các hành vi hành chính của cơ quan hải quan và công chức hải quan
là trái pháp luật về thuế xuất nhập khẩu Cơ quan hải quan có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định
i) Phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại vì mục đích trốn thuế xuất nhập khẩu
Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí, đá quý hoặc vật phẩm thuộc di tích lịch sử văn hóa Gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan là hành vi vi phạm pháp luật Hải quan, lừa dối hải quan để lẩn tránh một phần hoặc toàn bộ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, vi phạm các biện pháp cấm hoặc hạn chế theo luật định để thu được một khoản lợi nào đó do việc vi phạm này
Thực ra không có ranh giới rõ ràng giữa buôn lậu và gian lận thương mại vì mục đích trốn thuế Điểm khác biệt cơ bản giữa buôn lậu và gian lận là tính chất hành
vi Buôn lậu thường là những hành vi mang tính chất liều lĩnh, làm trái pháp luật trong khi gian lận thương mại lại lợi dụng sơ hở của pháp luật, sở hở của công tác kiểm tra giám sát hải quan để thực hiện hành vi gian dối
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế XNK của quốc
tế và trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm của Hải quan Mỹ
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu, Hải quan Mỹ luôn đảm bảo rằng Hải quan Hoa Kỳ và các bên liên quan đều có lợi nhờ quá trình hiện đại hóa
Thực hiện chiến lược hiện đại hóa hải quan, Hải quan Mỹ xây dựng và duy trì lực lượng cán bộ có năng lực làm việc tốt và được trang bị những kỹ năng và phương
Trang 24tiện cần thiết để có thể làm chủ được môi trường nhập khẩu đầy phức tạp, đồng thời thực thi tốt các Luật Thương mại Hoa Kỳ Cụ thể là Mỹ hoàn thiện quy trình thủ tục và nâng cao chất lượng dịch vụ công cung cấp cho các bên liên quan nhờ công nghệ và quy trình được tự động hóa và phi giấy tờ Công nghệ cao được áp dụng triệt để trong thu thập và phân tích dữ liệu có chất lượng, tự động thực hiện đánh giá rủi ro và cung cấp kết quả rà soát dựa trên tài khoản Cộng đồng doanh nghiệp có thể đăng ký thủ tục hải quan thông qua việc đăng ký tài khoản với cơ quan hải quan Hồ sơ hải quan là hồ
sơ điện tử và phi giấy tờ Quy định cụ thể những chứng từ phải nộp và những chứng từ phải lưu giữ để phục vụ công tác kiểm toán Đánh giá rủi ro, áp dụng công nghệ giúp xác định trọng điểm đối với doanh nghiệp Đồng thời cung cấp một cổng web về cán
bộ để có thể cung cấp thông tin cụ thể về vai trò, trách nhiệm của từng cán bộ và danh sách các hoạt động thực thi pháp luật gần nhất của họ, cũng như thông lệ tốt nhất, các thủ thuật kiểm tra và đội ngũ chuyên gia về luật thương mại trong toàn Ngành
Hải quan Mỹ đã huy động nguồn lực và quản lý quá trình thay đổi về mặt tổ chức Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo được phối hợp nhịp nhàng để thực hiện một cách đồng bộ những thay đổi về chính sách và nghiệp vụ Hải quan Mỹ còn thực hiện một chương trình thông tin, tuyên truyền nhằm thường xuyên nâng cao nhận thức, vai trò
và trách nhiệm của lãnh đạo chủ chốt nhằm nâng cao trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo; tuyên truyền về quy trình thủ tục và xác định vai trò, vị trí đối với từng cán bộ hải quan; thông qua đội ngũ lãnh đạo chủ chốt để tuyên truyền những thông tin quan trọng
và cung cấp các kênh trao đổi để cán bộ, nhân viên có thể gửi ý kiến phản hồi
1.3.2 Kinh nghiệm của Hải quan Singapore
Hải quan Singapore được đánh giá là cơ quan hải quan hiện đại trong khu vực ASEAN và trên thế giới với hệ thống pháp luật hải quan hoàn chỉnh, đồng bộ, áp dụng đầy đủ các chuẩn mực của ASEAN cũng như các quy định của WCO, WTO Hiện nay, 100% hàng hóa xuất nhập khẩu được làm thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống thông tin chung - TradeNet
Về cơ bản việc lựa chọn đối tượng kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều dựa vào nguồn thông tin tình báo thông qua hệ thống dữ liệu phân tích đánh giá, quản lý rủi ro Căn cứ vào cơ sở dữ liệu từ thông tin tình báo, tập trung vào việc nghiên cứu các đối tượng trọng điểm, các ngành hàng có khả năng thường xuyên xảy
Trang 25ra vi phạm Trên cơ sở đó lập hồ sơ, phân tích lựa chọn đối tượng kiểm tra Từ đó xác định các yếu tố rủi ro thấp, vừa và rủi ro cao để xác định hình thức kiểm tra phù hợp
Singapore được biết đến như một cảng biển trung chuyển hàng hóa quốc tế rất lớn với vô số các kho hàng Vì vậy, Hải quan Singapore đã quản lý dựa vào kỹ thuật quản lý rủi ro và tập trung vào công tác kiểm tra trực tiếp và điều tra Bộ phận kiểm tra trực tiếp chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp có độ rủi ro cao và có một số nhiệm
vụ sau: Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch tại doanh nghiệp có lập kế hoạch và thông báo trước để doanh nghiệp chuẩn bị làm việc Mục đích là tìm chứng cứ vi phạm tại doanh nghiệp; tuyên truyền cho các nhập khẩu về thủ tục hải quan, khuyến khích họ thường xuyên kiểm tra rà soát lại để xác định các khoản thuế thiếu để nộp cho Nhà nước; Nâng cao tính tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp thông qua việc chỉ cho họ những sai phạm để họ tự khắc phục; củng cố mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ quan hải quan Bộ phận điều tra tập trung vào các doanh nghiệp có độ rủi ro cao và một số nhiệm vụ chủ yếu sau: Thực hiện các hoạt động kiểm tra trong thời gian dài (kiểm tra trong thời gian dài và có thể mở rộng phạm vi kiểm tra) tại trụ
sở của nhà nhập khẩu để tìm kiếm bằng chứng của sự trốn thuế hải quan và thuế hàng hóa và dịch vụ chung Tiếp nhận những trường hợp kiểm tra có hành vi nghiêm trọng được chuyển từ bộ phận kiểm tra trực tiếp sang; thực hiện điều tra đối với các trường hợp gian lận và đưa ra các biện pháp giải quyết đối với nhà nhập khẩu và các đối tượng khác có liên quan Bộ phận kiểm tra trực tiếp và điều tra có sự quan hệ thông tin giúp nhau trong việc thực hiện công việc chung
1.3.3 Kinh nghiệm của Hải quan Hàn Quốc
Với mong muốn tăng cường phát triển kinh tế và an ninh quốc gia, Hải quan Hàn Quốc đang nỗ lực để xây dựng một cơ quan hải quan với dịch vụ tốt nhất thế giới dựa trên ba yếu tố: trách nhiệm, minh bạch và đạo đức Hải quan Hàn Quốc đang tiến tới xây dựng một trong những cơ quan hải quan hàng đầu thế giới thông qua việc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng, chính xác cho doanh nghiệp và tất cả đối tượng sử dụng dịch vụ hải quan nhằm đấu tranh chống gian lận thương mại, tạo thuận lợi và an toàn cho cộng động doanh nghiệp
Theo đó, phương châm hoạt động được khẳng định đối với cán bộ hải quan trên các mặt: suy nghĩ sáng tạo, lắng nghe khách hàng, làm việc hăng hái, triển khai
Trang 26hành động kịp thời chính xác và tích cực hài hoà hoá thủ tục hải quan Phương châm hoạt động đó nhằm mục đích tiến tới đạt được những giá trị đích thực là: cộng tác, tôn trọng, đổi mới và dịch vụ tốt nhất
Mô hình hải quan hiện tại của Hải quan Hàn Quốc được thành lập và thay đổi
từ năm 1980 với việc thành lập Hải quan Vùng trên cơ sở nâng cấp một số Chi cục lớn Việc làm thủ tục thông quan hàng hoá được thực hiện ở Chi cục hoặc tại trụ sở Hải quan, tuy nhiên ở Hải quan Vùng có thêm chức năng kiểm tra sau thông quan và kiểm soát chống buôn lậu Thủ tục Hải quan được thực hiện 100% bằng phương pháp điện tử (qua hệ thống thông quan điện tử UNI-PASS) Để tăng cường hiệu quả quản
lý, Hải quan Hàn Quốc đã xây dựng được một số nghiệp vụ quản lý Đó là nghiệp vụ kiểm tra giao dịch Nghĩa là đối với một số lô hàng đã được thông quan nhưng xét thấy cần thiết phải kiểm tra thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra sau thông quan trong cùng ngày thông quan hoặc sau đó từ 1 đến 2 ngày Song song với nghiệp vụ này, Hải quan Hàn quốc còn áp dụng nghiệp vụ quản lý nhà nhập khẩu tin cậy Theo đó, cơ quan hải quan sẽ xây dựng hệ thống mà sự khác biệt trong cung cách quản lý là phụ thuộc vào sự tự chấp hành của Doanh nghiệp Hệ thống này được áp dụng với mục đích tận dụng nguồn nhân lực trong hoạt động kiểm tra Nói một cách khác, với nỗ lực hạn chế sự tham gia của hải quan trong hoạt động thông quan đối với những doanh nghiệp tin cậy được hải quan đánh giá có độ tự chấp hành cao, cơ quan hải quan có thể tập trung nguồn nhân lực và phương tiện vào các doanh nghiệp không được tin cậy Để phân biệt khái niệm doanh nghiệp tin cậy, Hải quan Hàn quốc đánh giá dự trên tiêu chí
về quá trình hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, sự tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế Một khi doanh nghiệp được cơ quan hải quan liệt vào danh sách những doanh nghiệp tin cậy sẽ được hưởng rất nhiều lợi ích từ việc được ưu tiên làm thủ tục thông quan trước mà còn được miễn trừ kiểm tra
Với mong muốn xây dựng một cơ quan hải quan với dịch vụ tốt nhất, Hải quan Hàn Quốc dành sự ưu tiên lớn đối với khách hàng và đề ra các quyền lợi của khách hàng khi đến với cơ quan hải quan: công chức hải quan “nhã nhặn và công bằng”, hưởng “Dịch vụ đồng nhất, thông tin đầy đủ”, được giữ thông tin “kín đáo”, có quyền
“khiếu nại trực tiếp”, hồ sơ xuất trình được “suy đoán về sự chính xác” và được “hỗ
Trang 27trợ từ các cán bộ” khi cần thiết và có thể yêu cầu việc trì hoãn kiểm tra sau thông quan
và điều tra hải quan
1.3.4 Kinh nghiệm của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung bộ với diện tích 6055,74 km2, dân số khoảng 1,3 triệu người Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An với chiều dài 88 km, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình với chiều dài 130 km, phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 137 km, phía Tây giáp 2 tỉnh Lào (Tỉnh Bô Ly Khăm Xây và Khăm Muôn) với chiều dài biên giới 145 km Có 1 cửa khẩu quốc tế là Cầu Treo, có cảng sông Xuân Hải và cảng biển nước sâu Vũng Áng Có đường quốc lộ 1A, đường sắt và đường Hồ Chí Minh chạy suốt chiều dài của tỉnh Cục Hải quan Hà Tĩnh có đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực và được trang bị cơ sở vật chất hiện đại, đủ điều kiện phục vụ tốt nhiệm vụ của ngành Hải quan Việt Nam Trong sự nghiệp phát triển của mình, nhiều năm liền, Cục Hải quan Hà Tĩnh đã được Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tặng nhiều phần thưởng cao quý Đạt được những thành tích đó, Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công chức Cục Hải quan Hà tĩnh không ngừng phấn đấu, tích cực có sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao
Đảm bảo việc tuân thủ những quy định của hệ thống pháp luật, các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên, Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh đã xây dựng mô hình các quy trình thủ tục hải quan thường xuyên phải thực hiện và phổ biến tới từng cán bộ công chức trong toàn Cục Đơn vị còn thường xuyên tổ chức Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp, sử dụng các hình thức tuyên truyền khác để tạo điều kiện cho công động doanh nghiệp tiếp cận với hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động hải quan để thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện của Doanh nghiệp và người dân đối với các quy định hải quan
Thực hiện quản lý hải quan bằng kỹ thuật áp dụng quản lý rủi ro vào công tác kiểm tra, giám sát hải quan; công tác đấu tranh chống buôn lậu và kiểm tra sau thông quan Thường xuyên đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật của các Doanh nghiệp và cập nhật thông tin thu thập được vào hệ thống quản lý Doanh nghiệp của ngành, tạo điều kiện cho việc đánh giá doanh nghiệp được công bằng, chính xác nhất Triển khai thủ tục hải quan điện tử tại các Chi cục trực thuộc nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa
Trang 28của ngành, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc khai báo hải quan và thông quan hàng hóa nhanh chóng, rút ngắn thời gian và giảm thiểu chi phí đi lại, in ấn
Hệ thống máy móc công nghệ thông tin thường xuyên được bảo trì, mua sắm mới Mỗi Chi cục hải quan đều có hệ thống máy trạm, máy chủ, hệ thống truyền nhận tốc độ cao phục vụ công tác tra cứu, cập nhật, truyền nhận dữ liệu điện tử đảm bảo thông suốt, kịp thời
Là địa phương có cửa khẩu đường bộ tiếp giáp với nước bạn Lào, Cục Hải quan tỉnh Hà tĩnh phối hợp với Hải quan vùng III – Lào tổ chức hội nghị thường niên để trao đổi nghiệp vụ cũng như ký kết quy chế phối hợp, trao đổi thông tin trong đấu tranh phòng chống tội phạm qua biên giới Kết quả, hàng năm Cục Hải quan tỉnh Hà tĩnh đều bắt giữ không dưới 10 vụ vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới từ chính những thông tin tình báo từ phía nước bạn Lào
Cục Hải quan Hà Tĩnh luôn quan tâm đến công tác phối hợp, đơn vị đã tham gia
ký kết quy chế phối hợp với các cơ quan ban ngành trong tỉnh có chức năng quản lý doanh nghiệp như Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục thuế tỉnh Hà tĩnh, Kho bạc nhà nước tỉnh Hà tĩnh để trao đổi thông tin về việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh, hạn chế phát sinh nợ xấu khó đòi do các Doanh nghiệp giải thể, phá sản, bỏ trốn Việc tuyển dụng và liên tục tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt là công chức thừa hành cũng là một kinh nghiệm tốt tại Cục Hải quan Hà Tĩnh, mỗi một vị trí công việc đều có những cán bộ được đào tạo bài bản, chuyên sâu và có kinh nghiệm bên cạnh đó đơn vị đã mạnh dạn bổ nhiệm các cán bộ lãnh đạo trẻ, có năng lực
1.4 Bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan Nghệ An
Qua phân tích kinh nghiệm nhiều chiều của Hải quan các nước cũng như của Cục Hải quan tỉnh Hà tĩnh trong công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có thể rút ra một số bài học sau đây cho Cục Hải quan Nghệ An:
Thứ nhất, tuân thủ kế hoạch hiện đại hóa hải quan, cải cách thủ tục hành chính
do ngành đề ra Trước hết là thực hiện cải cách thủ tục hải quan theo hướng áp dụng
kỹ thuật quản lý rủi ro Bởi vì chỉ có cách áp dụng quản lý rủi ro mới có thể cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi cho thương mại, giữa khối lượng công việc của hải quan tăng lên hàng ngày và nguồn lực không tăng tương ứng Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro dựa nhiều vào hệ thống máy móc thiết bị, công nghệ thông tin, từ đó sẽ
Trang 29làm giảm gánh nặng trách nhiệm lên vai các cán bộ hải quan thực thi nhiệm vụ đồng thời giảm chi phí trong thông quan cho cả Doanh nghiệp và hải quan
Thứ hai, cần có hệ thống hạ tầng cơ sở đầy đủ, thông suốt, bảo đảm thông tin đầy đủ, đồng bộ, cập nhật, nhất là hệ thống thông tin cảnh báo trước, thông tin thu được từ các cơ quan khác Hệ thống đảm bảo thông tin này đòi hỏi sự đầu tư lớn về
phương tiện, tài chính và con người Cục Hải quan Nghệ an cần phải tranh thủ sự quan tâm của ngành, của tỉnh trong công tác cải cách hành chính công để đề nghị được đầu
tư xây dựng hệ thống đường truyền, máy móc thiết bị, nhất là vấn đề tổ chức thu thập thông tin tình báo ở các nước có chung đường biên giới và tổ chức hệ thống nối mạng hiệu quả từ các cơ quan có liên quan khác như thuế, kho bạc, ngân hàng, quản lý thị trường và Cục hải quan tỉnh, thành phố khác để trao đổi thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp một cách nhanh và chính xác nhất Việc này sẽ góp phần tăng hiệu quả quản lý của cơ quan Hải quan do dễ dàng nhận định được những biến động sắp tới của Doanh nghiệp Từ đó đề ra phương án kiểm tra, giám sát
và thu hồi nợ thuế có hiệu quả cao
Thứ ba, sắp xếp bộ máy tổ chức tinh gọn, linh hoạt, hiệu quả; chú trọng công tác đào tạo nhân lực Do việc có quá nhiều đầu mối, nhiều bộ phận trung gian nên các
thông tin phản hồi từ bộ phận thực thi nhiệm vụ quản lý trực tiếp lên lãnh đạo ngành hay các ý kiến chỉ đạo điều hành theo hướng ngược lại bị chậm trễ gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực thi nhiệm vụ
Công tác cán bộ có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý xuất nhập khẩu, trong đó phải kể đến các yếu tố về kỹ năng như khả năng hiểu biết pháp luật hải quan, các quy định của ban ngành khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, kế toán, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, đặc biệt là đạo đức người cán bộ hải quan Do đó, cần quan tâm đến công tác tuyển dụng, đào tạo cho nhân viên hải quan, trong đó chú trọng công tác đào tạo chuyên sâu nhằm tạo ra những cán bộ hiểu biết pháp luật, tinh thông nghiệp vụ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Thứ tư, kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục hải quan trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về hải quan Thực tiễn hoạt động của hải quan các nước
cho thấy cơ quan hải quan chỉ thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu có hiệu quả khi có hệ thống các quy định của pháp luật đồng bộ và đầy
Trang 30đủ Các vấn đề phải được quy định rõ ràng, chi tiết như từ quy định về đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ của cơ quan hải quan; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xử lý vi phạm những nội dung này phải được quy định trong văn bản Luật Hải quan Đồng thời, các quy định này không trái với các nội dung có liên quan được quy định trong các văn bản Luật khác, đặc biệt là các Luật của các cơ quan quản
lý chuyên ngành khác Để khuyến khích tính tự tuân thủ pháp luật thì Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành phải quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tư vấn, cung cấp thông tin cần thiết có liên quan đến hải quan cho người khai hải quan; quyền được điều chỉnh các sai sót nhỏ của người khai hải quan mà không bị phạt nặng Việc xây dựng và duy trì một cơ chế hữu hiệu để kiểm soát, bảo đảm việc thực thi nghiêm minh, đầy đủ các quy định của pháp luật về hải quan trong hoạt động nghiệp vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng Cơ chế này cho phép cơ quan hải quan áp dụng những biện pháp và chế tài phù hợp để thực thi kết quả trong hoạt động nghiệp vụ như phạt tiền, phong tỏa tài khoản, tịch thu kê biên tài sản, và các biện pháp khác Chỉ khi lợi ích của doanh nghiệp được đảm bảo, tính tự giác tuân thủ pháp luật mới tăng lên
Thứ năm, tăng cường phối hợp trong thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu Công tác phối hợp đóng vai trò quan trọng trong việc
thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Cơ quan hải quan phải có đầy đủ thẩm quyền tiếp cận và sử dụng các hồ sơ, các dữ liệu thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa, giao dịch ngoại tệ, vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa sau nhập khẩu có liên quan của các doanh nghiệp từ ngân hàng, thuế, kho bạc, cơ quan quản lý chuyên ngành như Bộ công thương, cơ quan giám định, công an, Bên cạnh
đó, chính phủ phải quy định rõ ràng trách nhiệm của các bên có liên quan trong công tác phối hợp, thậm chí quy định cả chê tài xử lý nếu một trong các bên chây ỳ hoặc từ chối cung cấp thông tin cho cơ quan Hải quan
Kết luận chương 1: Thuế là công cụ chủ yếu được Nhà nước sử dụng để điều
tiết vĩ mô nền kinh tế và huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước Một trong những yêu cầu quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách thuế là phải thu đúng, thu
đủ và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế Chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo cân đối ngân sách quốc gia, cũng như đảm bảo tính công bằng
Trang 31giữa các đối tượng nộp thuế Trong cơ cấu thuế của Việt Nam thì thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng rất cao với vai trò quan trọng là tạo nguồn thu cho NSNN Ngoài ra, thuế nhập khẩu còn có vai trò trong việc kiểm soát hàng nhập khẩu, bảo hộ nền sản xuất trong nước và thực hiện các chính sách đối ngoại của đất nước Tuy nhiên, khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì Việt nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết trong hội nhập, vai trò của thuế xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng theo chiều hướng hạn chế dần Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức tổ chức quản
lý, ngành Hải quan cần đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản
lý thu thuế xuất nhập khẩu để công tác này đạt hiệu quả cao, đảm bảo việc tuân thủ luật pháp trong nước và cam kết quốc tế, ngăn chặn các hành vi gian lận mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động đối ngoại của đất nước, đảm bảo sự thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
2.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ Với diện tích 16.490,25 km2, lớn nhất cả nước; dân số hơn 2,9 triệu người, đứng thứ tư cả nước, mức tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm từ 2008 - 2012 đạt 9,77%; hội tụ đầy đủ các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa; điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ Nghệ An có nhiều tiềm năng và lợi thế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An, cụ thể:
Về đường biển, Tỉnh Nghệ An có Cảng Biển Cửa Lò với tàu 1 vạn tấn có thể vào được, các mặt hàng chủ yếu được xuất khẩu thông qua Cảng Cửa Lò chủ yếu là khoáng sản, bột đá, gỗ v.v , các mặt hàng nhập khẩu: xăng dầu, nhựa đường, tinh dầu xá Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu trên có thuế suất cao nên được Nhà quản lý chặt Do vậy trong thời gian qua Cục Hải quan Nghệ An đã có nhiều biện pháp để kiểm tra, giám sát đối với các mặt hàng này khi làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò nhằm tránh thất thu thuế của Nhà nước
Về biên giới đường bộ, phía tây của tỉnh Nghệ An giáp với tỉnh Xuyên Khoảng của nước bạn Lào Hiện nay, Nghệ An có Cửa quốc tế Nậm Cắn nối với tỉnh Xuyên Khoảng nước Lào, Cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy và nhiều lối mòn như: Thông Thu ở huyện Quế Phong, Cao Vều ở huyện Anh Sơn, Na Ngoi ở huyện Tương Dương Do Nghệ An giáp với Tỉnh Xuyên Khoảng, là tỉnh có điều kiện kinh tế kém phát triển, giao thông đi lại khó khăn nên hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đường bộ không được tấp nập Các mặt hàng nhập khẩu từ tỉnh Xuyên Khoảng nước bạn Lào về Việt Nam qua tỉnh Nghệ An chủ yếu là lâm sản, nông sản và mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Lào chủ yếu là vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi gia súc.v.v Do Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi đối với hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu giữa hai nước nên hầu hết các mặt hàng xuất nhập giữa hai nước có thuế suất bằng không
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An các khu công nghiệp sau: Khu kinh tế Đông Nam, Khu công nghiệp Bắc Vinh, Khu công nghiệp Nam Cấm, Khu công
Trang 33nghiệp Nghi Phú, Khu công nghiệp Hưng Đông, Khu công nghiệp Cửa Lò, Khu công
nghiệp Hoàng Mai, Khu công nghiệp Đông Hồi, Khu công nghiệp Phủ Quỳ, Khu công
nghiệp Tân Thắng Các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp của Nghệ An tập trung chủ
yếu ở 3 khu vực là Vinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng
Mai và khu vực Phủ Quỳ Tỉnh Nghệ An phấn đấu phát triển nhiều ngành công nghiệp
có thế mạnh như: chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vật
liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đá trang trí,
sản xuất bao bì, nhựa, giấy.v.v Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp thường được mở tờ khai tại Chi cục Hải quan Vinh, có trụ
sở tại khu công nghiệp Bắc Vinh, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là bật lửa ga,
bột đá trắng siêu mịn, gỗ, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu nhận gia
công từ nước ngoài, các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của các khu công nghiệp
Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, sự giám sát của HĐND tỉnh,
sự nỗ lực của các tầng lớp nhân dân, cộng đồng các doanh nghiệp và sự điều hành của
chính quyền các cấp, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An vẫn giữ được ổn
định, trong đó có những lĩnh vực tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân được đảm bảo
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 9,03%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tích cực: công nghiệp - xây dựng từ 33,16% tăng lên 36%; nông nghiệp từ
29,70% giảm xuống còn 26%; các ngành khác tăng từ 37,14% lên 38% (Nguồn: Báo
cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An - Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012
Trang 34Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Nghệ An năm 2012
Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An ngày càng tăng, tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu cũng có sự chuyển biến đáng kể, số lượng Doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tăng nhanh rõ rệt, từ 175 doanh nghiệp năm 2008 tăng lên 271 Doanh nghiệp năm 2012 Song song đó, kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng nhanh về tốc độ, đa dạng về chủng loại Nếu như năm 2008, tổng kim ngạch của tỉnh chỉ đạt 224.8012.274 USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 79.082.424 USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 145.729.850 USD thì đến năm 2012 đã tăng lên 454.815.681 USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 213.050.208, tăng
Trang 35269,4% so với năm 2008 và kim ngạch nhập khẩu đạt 241.765.473 USD, tăng 165,9%
so với năm 2008 ( Xem Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.3)
Bảng 2.5: Kim ngạch XNK của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012
ĐVT: Nghìn USD
Năm
Kim ngạch XK 79.082 85.751 92.051 262.975 213.050 Kim ngạch NK 145.730 195.401 202.200 176.858 241.765 Tổng kim ngạch 224.812 281.152 294.251 439.833 454.816
(Nguồn: Báo cáo tổng kết nhiệm vụ hàng năm của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An)
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch XNK của tỉnh Nghệ An từ năm 2008 - 2012
Kim ngạch
(nghìn USD)
Trang 362.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu cấu tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của Cục Hải quan Nghệ An
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cục Hải quan Nghệ An được thành lập ngày 19/05/1956 theo Nghị định số 161/BNT-NĐ-TC của Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, với tên gọi ban đầu là Chi sở Hải quan Nghệ An Ngay từ khi mới thành lập, bộ máy tổ chức của Chi sở Hải quan Nghệ An còn đơn giản, gọn nhẹ với quân số 25 người, chủ yếu là cán bộ Hải quan Liên khu bốn chuyển sang với nhiệm vụ là làm thủ tục cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng Bến Thủy, phòng Hải quan Mường Xén, đấu tranh chống buôn lậu qua biên giới và nội địa, góp phần vào công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục sản xuất, phát triển kinh tế sau chiến tranh Trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, cán bộ, nhân viên hải quan Nghệ
An đã không quản ngại gian khổ, hy sinh, dựa vào nhân dân, dưới sự lãnh đạo của cấp
ủy và chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, không những làm tốt thủ tục và bảo vệ an toàn cho hàng chục vạn tấn hàng hóa qua cửa khẩu, mà còn bắt giữ xử lý hàng trăm vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, vàng, bạc nén, vũ khí, chất nổ, tài liệu chiến tranh tâm lý phản động của địch Sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, tổ chức Hải quan hai miền Bắc, nam cũng được hợp nhất thành Cục Hải quan trung ương thuộc Bộ ngoại thương Lúc này, Chi sở Hải quan Nghệ An được đổi tên thành Chi cục Hải quan Nghệ Tĩnh, sau đó đổi thành Hải quan Nghệ Tĩnh Năm 1984, khi Tổng cục hải quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng được thành lập, Hải quan Nghệ An đã được bổ sung lực lượng từ các nguồn: quân đội, công an chuyển ngành, tăng cường cho các cửa khẩu, các Đội kiểm soát chống buôn lậu Trong thời gian này, Hải quan Nghệ Tĩnh đã làm tốt công tác thu thuế xuất nhập khẩu và chống buôn lậu có hiệu quả Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu, lực lượng Hải quan đã phát hiện, bắt giữ, xử lý 741 vụ buôn lậu, trị giá hơn 8 triệu đồng, trong đó có 114 vụ buôn lậu thuốc phiện nhựa với trọng lượng 369,93 kg, góp phần vào việc gìn giữ trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới Trong những năm đầu đổi mới, nhờ làm tốt công tác giám sát quản lý về hải quan, thực hiện thu đúng, thu đủ và tận thu các nguồn thu, đẩy mạnh công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại nên số thu về thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Nghệ Tĩnh ngày càng tăng lên; công tác chống buôn lậu được tăng cường, đã bắt giữ, xử lý 403 vụ buôn lậu qua biên giới,
Trang 37trong đó điển hình như vụ bắt giữ 1.000 kg mì chính, 28.854 tút thuốc lá ngoại, 97 xe gắn máy, 126 chỉ vàng, 14,2 kg bạc trắng và nhiều hàng hoá có giá trị khác
Tháng 6 năm 1992, Tổng cục Hải quan ra Quyết định số 107/TCHQ-TCCB về việc tách Hải quan Nghệ Tĩnh thành Hải quan Nghệ An và Hải quan Hà Tĩnh Đến năm 1994 Hải quan Nghệ An chính thức đổi tên thành Cục Hải quan Nghệ An và hoạt động dưới tên gọi đó cho đến nay
- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các qui định của Nhà nước về hải quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan Nghệ An bao gồm:
+ Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo qui định của pháp luật
+ Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động
+ Phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của Cục Hải quan theo qui định của pháp luật và của Tổng cục Hải quan
+ Thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước
+ Thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện thống kê Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo qui định của Tổng cục
- Thanh tra, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Hải quan trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo quy chế hoạt động của Thanh tra Hải quan
Trang 38- Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới theo qui định của pháp luật; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử phạt hành chính của các đơn vị trực thuộc Cục; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Kiến nghị với Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan những vấn đề cần sửa đổi,
bổ sung các qui định của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định của Tổng cục Hải quan về chuyên môn, nghiệp vụ và xây dựng lực lượng; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục hải quan
- Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Cục hải quan
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên địa bàn
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về Hải quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của Tổng cục trưởng và Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Tổng kế, thống kê, đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả các mặt công tác của Cục hải quan; thực hiện báo cáo theo quy định của Tổng cục
- Được ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi quan lý của Cục Hải quan theo qui định của Tổng cục trưởng
- Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của Cục hải quan theo qui định của Nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Cục hải quan theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Nghệ An ngày đầu mới thành lập gồm có 02
cơ sở trực thuộc và 01 phòng nghiệp vụ
Trang 39Qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, đến nay, tổ chức bộ máy Cục Hải quan Nghệ An được ổn định và không ngừng nâng cao về chất lượng Đội ngũ cán bộ công chức lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, với tổng biên chế hiện nay là 232 CBCC
và người lao động Biểu đồ dưới đây minh hoạ sự phát triển về số lượng CBCC Cục Hải quan Nghệ An giai đoạn 2008 - 2012
Chất lượng CBCC không ngừng nâng lên, đến nay 87% CBCC có trình độ đại học
và trên đại học; 95% cán bộ có trình độ tin học ngoại ngữ tiếng Anh từ Chứng chỉ A trở lên, 100% CBCC cán bộ quản lý được đào tạo có hệ thống, có trình độ trung cấp, cao cấp
về lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, có kỹ năng vận hành công nghệ quản lý hiện đại; đội ngũ cán bộ quản lý liên tục được trẻ hóa Như vậy, kể từ năm 1992 đến nay, nguồn nhân lực Cục Hải quan Nghệ An đã tăng thêm 156 người, tốc độ tăng bình quân hàng năm khoảng 6,5%, riêng giai đoạn 2008-2012, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 9%
Lãnh đạo Cục Hải quan Nghệ An gồm Cục trưởng, 02 Phó Cục trưởng Đơn vị hoạt động theo chế độ Thủ trưởng, Cục trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về tất cả các mặt hoạt động của đơn vị; các Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng thực hiện việc lãnh đạo, chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công phụ trách và trực tiếp phụ trách một số đơn
vị trực thuộc Cục Hải quan Nghệ An có các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội nghề nghiệp,… được lãnh đạo bởi Đảng bộ Cục Hải quan Nghệ An Đảng bộ Cục Hải quan thực hiện việc lãnh đạo, chỉ đạo thông qua việc đề ra những chủ trương, định hướng lớn trong các hoạt động của Cục Hải quan Nghệ An và các tổ chức Đoàn thể, Hội nghề nghiệp; Đảng bộ tham gia lãnh đạo trực tiếp công tác TCCB gồm: quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Các tổ chức Đoàn thể gồm: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ hoạt động theo điều lệ, thường xuyên động viên đoàn viên, hội viên hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao, chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các đoàn viên, hội viên Tại Cục Hải quan Nghệ An còn có Chi hội Luật gia là hội nghề nghiệp của những công chức làm chuyên môn về luật để thường xuyên trao đổi, học tập kinh
nghiệm về nghiệp vụ xử lý vi phạm ( Xem Bảng 2.3)
Trang 40Chia theo trình độ đào tạo
Chia theo độ tuổi
Cao cấp
Cử nhân
Trung cấp
Anh văn
Ngoại ngữ khác
14 §éi KSHQ sè 2 32 19 5 6 2 1 1 32 32 3 3 10 19 3
15 §éi PC Ma tóy 10 7 2 1 4 10 10 3 2 9 1
16 Đội KSHQ số 1 11 9 2 3 11 11 2 3 2 8 1
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Cục Hải quan tỉnh Nghệ An)
Bảng 2.6: Số liệu thống kê chất lƣợng cán bộ công chức Cục Hải quan tỉnh Nghệ An