Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá ...77 3.2.1 Giải pháp 1: Quản lý đối tượng nộp thuế... hiểu thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
THÁI THÙY VÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
RẠCH GIÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hoà, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
THÁI THÙY VÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng trung thực Qúa trình điều tra thống kê nghiêm túc, kết quả trung thực khách quan Toàn bộ nội dung chưa công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào khác
Kiên Giang, tháng năm 2013
Tác giả
Thái Thùy Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy, cô, các tổ chức có liên quan cũng như gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè bằng hữu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiển, người hướng dẫn khoa học chính của luận văn đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình về mọi mặt để thực hiện thành công đề tài
Xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Đỗ Thị Thanh Vinh, trưởng khoa Kinh tế, cùng quý thầy cô khoa Kinh tế, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện thành công đề tài
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Chi cục thuế TP Rạch Giá đã tạo mọi điều kiện và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài
Cuối cùng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận văn
đã góp ý về những thiếu sót không thể tránh khỏi trong đề tài
Học viên
Thái Thùy Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4
1.1 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng 4
1.1.1 Sự cần thiết phải áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở nước ta .4
1.1.2 Khái niệm thuế GTGT .5
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT .5
1.1.4 Phương pháp tính thuế 9
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 10
1.1.6 Ý nghĩa của việc quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp 12
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 12
1.2.1 Công tác quản lý đăng ký thuế 12
1.2.2 Công tác quản lý hóa đơn .14
1.2.3 Công tác quản lý thu thuế .16
1.2.4 Công tác quản lý hoàn thuế 20
1.2.5 Công tác quản lý kiểm tra thuế 21
1.2.6 Công tác quản lý miễn thuế, giảm thuế .22
1.2.7 Công tác tuyên truyền 23
1.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 25
1.3.1 Mức độ hoàn thành thu thuế: 25
1.3.2 Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng trong tổng các loại thuế: 25
1.3.3 Số thuế bình quân một cán bộ thuế thu được 26
1.3.4 Tần suất kiểm tra thuế các doanh nghiệp 26
1.3.5 Tần suất tư vấn thuế cho các doanh nghiệp 26
1.3.6 Các tỉ lệ doanh nghiệp cần tính 26
Trang 61.4 Một số kinh nghiệm về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của các nước phát
triển trên thế giới 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ 30
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành Phố Rạch Giá ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 30
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 30
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 31
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá 32
2.3 Thực trạng về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá 43
2.3.1 Quy trình quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá 43
2.3.2 Kết quả công tác quản lý thuế GTGT của chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá giai đoạn 2008-2012 64
2.3.3 Kết quả khảo sát về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế trên địa bàn Thành Phố Rạch Giá 69
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Thành Phố Rạch Giá 72
2.4.1 Kết quả đạt được .72
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 73
2.4.3 Những vướng mắc trong công tác quản lý thu thuế tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá: 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ 76
3.1 Định hướng hoạt động của Chi cục thuế Thành phố Rạch Giá 76
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá 77
3.2.1 Giải pháp 1: Quản lý đối tượng nộp thuế .77
Trang 73.2.2 Giải pháp 2: Quản lý công tác thu nộp thuế: 78
3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác kiểm tra về thuế , kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: 79
3.2.4 Giải pháp 4: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT 81
3.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế 83
3.2.6 Giải pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác thuế 84
3.3 Một số kiến nghị: 86
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước: 86
3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục thuế về việc quản lý hóa đơn, chứng từ 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC .93
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá 33
Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý đăng ký và cấp mã số thuế tại bộ phận tuyên truyền 45
Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý đăng ký và cấp mã số thuế tại đội kê khai 46
Sơ đồ 2.4: Quy trình bán hóa đơn 47
Sơ đồ 2.5: Bước 1 quy trình thu thuế 48
Sơ đồ 2.6: Bước 2 quy trình thu thuế 51
Sơ đồ 2.7: Bước 3 quy trình thu thuế 53
Sơ đồ 2.8: Bước 4 quy trình thu thuế 54
Sơ đồ 2.9: Quy trình hoàn thuế 55
Sơ đồ 2.10: Quy trình kiểm tra 60
Sơ đồ 2.11: Quy trình miễn giảm thuế 62
Sơ đồ 2.12: Quy trình tuyên truyền thuế .63
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình thu thuế giai đoạn 2008 - 2012 64
Bảng 2.2: Số lượng MST được cấp giai đoạn 2008 - 2012 65
Bảng 2.3: Công tác hoàn thuế giai đoạn 2008 - 2012 65
Bảng 2.4: Công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2008 - 2012 66
Bảng 2.5: Công tác giải quyết miễn giảm thuế giai đoạn 2008 - 2012 67
Bảng 2.6: Công tác tuyên truyền giai đoạn 2008 - 2012 68
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế giai đoạn 2008 – 2012 69
Bảng 2.8: Kết quả điề1u tra sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế trên địa bàn Thành Phố Rạch Giá 70
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội
bộ nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác vv Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình cụ thể là: tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, phân phối và sự dụng nguồn lực có hiệu quả, khuyến khích tiết kiệm đầu tư, ổn định tài chính tiền tệ tạo ra sự đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội, tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế thế giới Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nước Cùng với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nước, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước ngày càng mở rộng
Nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì quyền lực của bộ máy Nhà nước, mà còn
để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi chung và kinh tế Như vậy gắn liền với Nhà nước, thuế luôn là một vấn đề thời sự nóng bỏng đối với các hoạt động kinh tế xã hội và với mọi tầng lớp dân cư
Trong tất cả các loại thuế thì thuế GTGT có nguồn thu lớn nhất đóng góp vào ngân sách Luật thuế GTGT ra đời ngày 21 tháng 5 năm 1997 số 57-L/CTN của Chủ tịch nước và có hiệu lực ngày 01/1999 Đến nay đã trải qua nhiều năm thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp Thành phố Rạch Giá nói riêng đã có những chuyển biến tích cực Tuy nhiên đặc thù các doanh nghiêp tại TP Rạch giá là những doanh nghiệp nhỏ hoạt động chưa bài bản nên công tác quản lý thuế còn nhiều vướng mắc, nhận thấy tính cấp bách đó tác giả đề
xuất đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá ” với mục đích là tìm
Trang 12hiểu thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại Thành phố Rạch giá để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế TP Rạch giá nhằm đáp ứng nhu cầu trong xu thế hội nhập kinh tế và phát triển xã hội ngày càng nhanh chóng
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
Làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Rạch Giá từ năm 2008 - 2012
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Rạch Giá
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý thuế tại chi cục thuế Thành phố Rạch Giá gồm nhiều sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài…trong đó thuế giá trị gia tăng là khoản thu chủ yếu đóng góp vào ngân sách nhà nước Chính vì vậy đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Thành phố Rạch Giá
Nghiên cứu về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá từ năm 2008 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn các chuyên gia là Chi cục trưởng, chi cục phó, các đội trưởng tại chi cục thuế và những người có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý thuế nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Thành phố Rạch Giá Thông qua bảng câu hỏi về doanh nghiệp để đánh giá một số vấn đề như: Thủ tục kê khai và quyết toán thuế giá trị gia tăng, quy trình nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng, tác phong tư cách đạo đức của cán bộ thuế
Số lượng phỏng vấn là 60 DN với thời gian phỏng vấn là một tháng
+ Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập nội bộ tại các đội nghiệp vụ dự toán,
Trang 13đội tuyên truyền, phòng nhân sự …, các báo cáo tổng kết từ năm 2008 – 2012 để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Thành phố Rạch Giá
5 Tổng quan về đề tài
Đã có một số đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Việt Nam như hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Nha Trang, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế Nghệ An cả hai đều đưa ra lý luận chung về thuế GTGT, thực trạng và giải pháp Tuy nhiên cho đến nay tại tỉnh Kiên Giang chưa có đề tài nghiên cứu nào về hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thực trạng công tác quản
lý thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại Thành phố Rạch giá để đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Rạch Giá
6 Đóng góp của đề tài
Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về thuế giá trị gia tăng và công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế GTGT
Làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Rạch Giá
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Rạch Giá
7 Cấu trúc của đề tài: Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Rạch Giá
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1 1 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Sự cần thiết phải áp dụng thuế giá trị gia tăng(GTGT) ở nước ta [11]
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Hoạt động và vận hành của thị trường chưa thật linh hoạt, nhiều doanh nghiệp có trình độ công nghệ, kỹ thuật cũng như trình độ quản lý thấp, năng suất lao động thấp, khả năng cạnh tranh kém, chưa thích nghi và điều chỉnh nhanh nhạy để phù hợp với chính sách kinh tế mới Vì vậy việc áp dụng thuế GTGT trong giai đoạn này là hết sức cần thiết Thuế GTGT có những ưu điểm nổi bật có thể khắc phục được phần nào khó khăn khi thực hiện luật thuế cũ:
Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là không thu trùng lắp thuế nên có tác động tích cực đối với sản xuất dịch vụ Đồng thời việc thực hiện thuế GTGT còn đòi hỏi các doanh nghiệp của tất cả các thành phần kinh
tế phải tăng cường quản lý như: ghi chép ban đầu, mở sổ sách kế toán và mua, bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
để đủ sức cạnh tranh trong tình hình mới
Thuế GTGT sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ hiện đại Thuế GTGT không đánh vào hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT phải trả lại khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại cho doanh nghiệp
Thuế GTGT sẽ góp phần khuyến khích xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, giải quyết nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Luật thuế GTGT qui định hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% và được hoàn thuế GTGT đầu vào nên đã khuyến khích xuất khẩu và tạo điều kiện để hàng hoá Việt Nam có thể cạnh tranh về giá cả so với hàng hoá tương tự của các nước trên thị trường quốc tế
Việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu sẽ góp phần bảo hộ hàng hoá sản xuất trong nước Kết hợp với cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999, thuế GTGT sẽ góp phần hạn chế tiêu dùng, nhất là hàng tiêu dùng cao cấp từ nước ngoài, thực hiện tiết kiệm cho sản xuất Đối với vật tư, nguyên vật liệu nhập khẩu vẫn thực hiện thu thuế GTGT khi hàng nhập về, nhưng đã có xem
Trang 15xét điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu để ổn định sản xuất trong nước
Thuế GTGT còn góp phần cơ cấu lại nền kinh tế từ sản xuất thay thế nhập khẩu chuyển mạnh sang sản xuất hướng xuất khẩu Thuế GTGT sẽ khuyến khích việc sản xuất, xuất khẩu những mặt hàng nước ta có thế mạnh như nông sản, lâm sản, thuỷ sản bằng các qui định cụ thể như không thu thuế GTGT đối với hàng do người sản xuất bán ra, cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở chế biến, thương mại mua các mặt hàng, hoàn thuế đầu vào cho các cơ sở xuất khẩu các mặt hàng này nếu có hoá đơn GTGT đầu vào
Thuế GTGT không làm tăng giá cả hàng hoá Bản chất thuế GTGT không làm tăng giá vì nó thay thế thuế doanh thu đã được kết cấu vào trong giá Điều này cũng đòi hỏi các Bộ, Ngành địa phương phải có biện pháp quản lý hướng dẫn kịp thời và đúng đắn việc thực hiện thuế GTGT Tránh tình trạng một số doanh nghiệp hay hộ kinh doanh chưa hiểu rõ, có thể sẽ cộng thêm thuế vào giá cũ để bán làm giá
cả hàng hoá tăng thêm
1.1.2 Khái niệm thuế GTGT[13]
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của tất cả hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông cho tới tiêu dùng
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT[13]
1.1.3.1 Giá tính thuế
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh
Trang 16doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh sản xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa
có thuế GTGT
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có thuế được xác định:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem ) Giá chưa có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Trang 17Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
1+ thuế suất
Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT
1+ thuế suất
Trang 18Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tínhthuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra
Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ
ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa thực hiện tại Việt Nam, vừa thực hiện ở nước ngoài là phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí
1.1.3.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Hiện nay thuế GTGT có 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây
dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch
vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
Thuế suất 5% áp dụng cho các đối tượng như : nước sạch phục vụ sản xuất
và sinh hoạt; phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại; mủ cao su sơ chế; thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại; gỉ đường, bã mía, bã bùn; sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản
Trang 19phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo
cụ dùng để giảng dạy và học tập; hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim; đồ chơi cho trẻ em,sách các loại; dịch vụ khoa học và công nghệ
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại
1.1.4 Phương pháp tính thuế[13]
1.1.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ Trong đó:
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT
Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
1.1.4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng:
Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
Trang 20xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, phát triển và khai thác dầu khí
Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý
Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng[13]
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
Luật thuế GTGT ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc cải cách
cơ chế quản lý kinh tế tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nước Sau khi thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước: khuyến khích đầu tư nước ngoài, mở rộng khuyến khích và phát triển xuất khẩu thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng của NSNN Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đã phát sinh nhiều vướng mắc làm giảm hiệu ứng tích cực của thuế GTGT Các doanh nghiệp đã lợi dụng kẻ hở trong luật thuế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước lên
Trang 21tới con số hàng tỷ đồng về hồ sơ hoàn thuế khống Công tác quản lý thuế gặp không
ít những khó khăn Vậy những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT
đó là:
1.1.5.1 Hệ thống chính sách, văn bản
Hệ thống chính sách, các văn bản thiếu tính đồng bộ, thống nhất Ban hành quá nhiều văn bản thi hành luật nhưng lại chưa sát thực tế, còn sơ hở, chưa lường hết các phát sinh có thể xảy ra khi thực hiện đã gây khó khăn cho cán bộ quản lý cũng như các đối tượng nộp thuế
1.1.5.2 Tình hình phát triển kinh tế đất nước
Xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế của nước ta, những năm gần đây đã
có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn là nước nghèo nàn, lạc hậu, quan hệ thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt, trình độ dân trí còn thấp, do đó việc tiếp thu các luật thuế mới còn hạn chế, người dân chưa có thói quen lấy hóa đơn khi mua hàng trong khi hóa đơn chứng từ là một trong những điều kiện tiên quyết thực hiện thành công sắc thuế này
1.1.5.3 Trình độ quản lý thuế
Trình độ quản lý thu thuế của các cán bộ còn hạn chế, điều này thể hiện là có những cán bộ thuế chưa hiểu rõ quyết toán thuế của doanh nghiệp, chưa biết tính khấu hao, chưa biết tính tiền lương, lãi, lỗ Việc phân bố trình độ của cán bộ thuế chưa đồng bộ dẫn đến chưa phát huy được tính tích cực và nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ thuế ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý thu thuế của ngành
1.1.5.4 Ý thức của cơ sở kinh doanh
Các cơ sở kinh doanh chưa có ý thức chấp hành pháp luật nói chung và tính
tự giác trong kê khai nộp thuế nói riêng Họ luôn quan niệm rằng đóng thuế cho Nhà nước là moi tiền túi ra để nộp, là khoản làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, do đó
họ tìm mọi cách để trốn, tránh thuế kiếm lợi, không thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước
1.1.5.5 Quy mô của doanh nghiệp
Hiện nay tại địa bàn Thành Phố Rạch Giá đa phần các doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ do đó quy mô vốn nhỏ, lao động ít, kinh doanh
có khi còn mang tính thời vụ, nhỏ lẻ dẫn đến khó kiểm tra và điều này cũng gây khó khăn không ít cho các cán bộ thuế trong công tác quản lý thu
Trang 221.1.6 Ý nghĩa của việc quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế nước ta Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ đảm bảo tập trung một số thu lớn cho ngân sách Nhà nước Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, do nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xảy ra tình trạng thiếu hụt ngân sách Do vậy, chúng ta phải tìm mọi biện pháp để tăng thu ngân sách Nhà nước là một điều tất yếu
Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra với chính sách thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sự công bằng xã hội, vì có công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất trong thời gian ngắn nhất Tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp một cách chặt chẽ chính là biện pháp để đảm bảo tính công bằng xã hội vì những ưu đãi mà nhà nước đã dành cho các doanh nghiệp Mặt khác, sẽ hạn chế đến mức tối đa hiện tượng gian lận thuế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế
Trước đây, việc quản lý thu thuế nói chung và thuế doanh thu nói riêng đối với các doanh nghiệp còn khá nhiều sai sót, dẫn đến kết quả cuối cùng là thất thu thuế, Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác động xấu đối với nền kinh tế Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu đã và sẽ tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm soát tốt hơn với công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
Tuy vậy, kinh nghiệm chung cho thấy, dẫu những nhà hoạch định các chính sách của một luật thuế cố gắng hoàn thiện luật thuế đến bao nhiêu thì trong quá trình áp dụng vẫn có những kẽ hở để những kẻ cố tình vi phạm luật thuế “lách” luật
để gian lận thuế Trong quá trình quản lý thuế GTGT còn khá nhiều tiêu cực và khó khăn do thuế GTGT chỉ được thực hiện một cách thực sự hiệu quả khi chế độ quản
lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ được thực hiện nghiêm chỉnh, trong khi người dân Việt Nam chưa hề quen với việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn Số lượng các doanh nghiệp lớn, quy mô hoạt động và phạm vi kinh doanh khá rộng nên công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vẫn còn khá nhiều khó khăn
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Công tác quản lý đăng ký thuế[3]
Công tác quản lý đăng ký thuế được thực hiện theo 6 bước:
Bước 1: Hướng dẫn lập hồ sơ
Trang 23Đối với trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký mã số thuế(MST), mã số doanh nghiệp (MSDN) được hướng dẫn tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh
Đối với các trường hợp còn lại do bộ phận tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) hướng dẫn
Bước 2: Nơi nộp hồ sơ
Sau khi hồ sơ đã lập xong sẽ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh hoặc cơ quan thuế
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế
Nếu hồ sơ gửi trực tiếp cơ quan thuế sẽ do bộ phận TTHT tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, nếu gửi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh sẽ do bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận và kiểm tra
Bước 4: Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận đăng ký thuế thực hiện việc nhập, kiểm tra thông tin hồ sơ đăng ký thuế, truyền dữ liệu, kiểm tra, xác nhận thông tin, cuối cùng tiếp nhận và xử lý kết quả từ Tổng cục Thuế
Bước 5: Trả kết quả đăng ký thuế cho người nộp thuế(NNT)
Đối với NNT nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế sẽ do bộ phận tuyên truyền hướng dẫn trả kết quả đăng ký thuế trực tiếp hoặc qua bưu điện
Đối với NNT nộp hồ sơ đăng ký MSDN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh sẽ
do bộ phận đăng ký thuế chuyển danh sách MSDN/Thông báo MST cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh qua bộ phận hành chính văn thư
NNT nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Bước 6: Nhận kết quả cấp MSDN từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Bộ phận hành chính văn thư sau khi tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng
ký thuế từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chuyển ngay cho bộ phận đăng ký thuế
Bộ phận đăng ký thuế sau khi nhận được bản sao Giấy chứng nhận trên, thực hiện cập nhật trạng thái đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế cho NNT
Trang 24Trường hợp NNT do Cục Thuế quản lý: Bộ phận đăng ký thuế lưu trữ hồ sơ đăng ký thuế của NNT, chỉ chuyển hồ sơ phô tô cho bộ phận kiểm tra để quản lý và thông báo cho bộ phận TTHT để hướng dẫn ban đầu
Trường hợp NNT được phân cấp về Chi cục quản lý: Bộ phận đăng ký thuế chuyển toàn bộ hồ sơ đăng ký MSDN của NNT cho chi cục quản lý NNT đó lưu trữ qua bộ phận hành chính văn thư
1.2.2 Công tác quản lý hóa đơn[4]
1.2.2.1 Quản lý hóa đơn đặt in: được thực hiện theo 12 bước
Bước 1: Lập danh mục hoá đơn
Tổng cục Thuế xây dựng danh mục loại hoá đơn sử dụng thống nhất cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố
Cục Thuế căn cứ danh mục loại hoá đơn do Tổng cục Thuế quy định, xây dựng danh mục ký hiệu mẫu hoá đơn để sử dụng chung cho Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc
Bước 2: Lập kế hoạch sử dụng hoá đơn:bộ phận ấn chỉ của cục thuế thực hiện
Bước 3: Lập kế hoạch in hoá đơn:Cục Thuế đặt in
Bước 4: Chuẩn bị hợp đồng in hoá đơn:bộ phận Ấn chỉ, Bộ phận Tài vụ Cục Thuế
thực hiện
Bước 5: Quản lý hợp đồng in hoá đơn:bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 6: Thông báo phát hành hoá đơn:bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện Bước 7 : Xác định giá bán hoá đơn : bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 8: Thông báo giá bán hoá đơn: bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 9: Nộp thuế cho hoạt động bán hoá đơn đặt in: bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế
thực hiện
Bước 10: Nhập kho hoá đơn: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện
Bước 11: Xuất kho hoá đơn: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện
Bước 12: Bán hoá đơn đặt in tại cơ quan Thuế: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục
Thuế thực hiện
1.2.2.2 Quản lý hóa đơn tự in: được thực hiện theo 5 bước
Bước 1: Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) và Cục Công nghệ thông tin
Tổng cục Thuế tạo mẫu hoá đơn tự in của cơ quan Thuế
Bước 2: Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế thông báo phát hành mẫu hoá đơn tự in của
Trang 25cơ quan Thuế
Bước 3: Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/ Cục Thuế/Chi cục Thuế lập hoá đơn
bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) tại cơ quan Thuế
Bước 4: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế báo cáo tình hình sử dụng hoá
đơn tự in của cơ quan Thuế
Bước 5: Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục thuế thông báo huỷ
hoá đơn tự in của cơ quan Thuế
1.2.2.3 Quản lý hóa đơn tự in, đặt in do tổ chức, cá nhân phát hành
Quản lý thông báo phát hành hoá đơn tự in, đặt in của các tổ chức, cá nhân sẽ
do bộ phận Hành chính Cục thuế/Chi cục Thuế và Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bộ phận Hành chính Cục thuế/Chi cục Thuế và Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế có trách nhiệm quản lý báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tự in, đặt in của các tổ chức, cá nhân
Trong quá trình sử dụng nếu hóa đơn bị hư, hỏng, mất bộ phận Hành chính Cục thuế/Chi cục Thuế, Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục và Bộ phậnTiếp nhận hồ
sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế chịu trách nhiệm thực hiện
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế và Bộ phận
Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện việc điều chuyển hoá đơn khi tổ chức,
cá nhân chuyển địa điểm sang cơ quan thuế khác quản lý
1.2.2.4 Quản lý tình hình nhận in hóa đơn của doanh nghiệp in
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế và Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế sẽ quản lý báo cáo về việc nhận và đặt in hoá đơn của doanh nghiệp
1.2.2.5 Quản lý hóa đơn do các tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không thông báo với cơ quan thuế
Quản lý hoá đơn do các tổ chức cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không thông báo với cơ quan Thuế do Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Quản lý hoá đơn do các tổ chức, cá nhân sử dụng có hành vi cho, bán do Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
1.2.2.6 Xác minh, thanh tra, kiểm tra hóa đơn: thực hiện theo 5 bước
Bước 1: Xác minh hóa đơn do cục thuế tự in, đặt in
Trang 26Khi đặt in hoá đơn, Cục Thuế và doanh nghiệp nhận in hoá đơn phải tạo ký hiệu nhận dạng hoá đơn Các ký hiệu nhận dạng hoá đơn phải được ghi văn bản thống nhất giữa lãnh đạo Cục Thuế và lãnh đạo doanh nghiệp in Số người được biết các ký hiệu nhận dạng hoá đơn này do lãnh đạo Cục Thuế quyết định
Tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước có yêu cầu xác minh nguồn gốc hoá đơn do Cục Thuế đặt in phải có công văn yêu cầu xác minh hoá đơn Nội dung công văn phải ghi rõ: Loại hoá đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hoá đơn, số hoá đơn và yêu cầu
cụ thể về xác minh
Bước 2: Xác minh nguồn gốc phát hành hoá đơn
Do Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện và Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bước 3: Xác minh nội dung kinh tế của hoá đơn
Do Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế và Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bước 4: Kiểm tra hóa đơn do Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng
cục Thuế) và Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bước 5: Thanh tra hóa đơn: Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/CCT thực hiện
1.2.3 Công tác quản lý thu thuế[5]
1.2.3.1 Xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế: thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
Trên cơ sở xác định tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ để dự kiến tiền thuế nợ năm thực hiện
Bước 2: Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch
Căn cứ vào số tiền thuế nợ năm thực hiện đã được xác định và chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cơ quan thuế cấp trên hướng dẫn hàng năm, tiến hành phân tích, dự báo tình hình kinh tế, các chính sách về quản lý nợ mới ban hành
Bước 3: Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Chi cục Thuế báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định về Cục Thuế, sau
đó Cục thuế báo cáo lại cho Tổng cục Thuế
Bước 4: Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Căn cứ vào kết quả tổng hợp của các Cục Thuế đã báo cáo, Tổng cục Thuế phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ giao cho các Cục Thuế chậm nhất là ngày 30/11
Trang 27hàng năm
Căn cứ vào chỉ tiêu do Tổng cục Thuế giao và kết quả tổng hợp, Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng quản lý nợ, các phòng tham gia thực hiện quy trình, các Chi cục Thuế chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm và báo cáo kết quả
về Tổng cục Thuế
Bước 5: Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt Do
phòng quản lý nợ và các phòng tham gia thực hiện quy trình
Các Chi cục Thuế căn cứ vào chỉ tiêu thu nợ do Cục Thuế giao, giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho đội quản lý nợ, các đội tham gia thực hiện quy trình và báo cáo kết quả về Cục Thuế - Phòng quản lý nợ
1.2.3.2 Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: thực hiện theo 6 bước
Bước 1: Phân công quản lý nợ thuế
Hàng tháng, trước ngày khoá sổ thuế một ngày làm việc, trưởng phòng, đội trưởng đội quản lý nợ và trưởng phòng, đội trưởng đội tham gia thực hiện quy trình
có trách nhiệm phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình
Bước 2: Phân loại tiền thuế nợ
Hàng tháng, chậm nhất là ba ngày làm việc sau ngày khoá sổ thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình:
Thực hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểm ngày cuối tháng trên các ứng dụng quản lý thuế với ứng dụng quản lý nợ
Căn cứ vào số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức phân loại tiền thuế nợ
và hồ sơ, tài liệu liên quan đến người nộp thuế, rà soát danh sách người nộp thuế còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ
Phòng, đội của cơ quan thuế khi nhận được hồ sơ của người nộp thuế gửi đến
có liên quan đến việc phân loại nợ thuế, phải sao gửi cho phòng, đội quản lý nợ; phòng, đội tham gia thực hiện quy trình để có cơ sở thực hiện phân loại nợ theo quy định
Bước 3: Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
Lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp thuế theo mẫu số 08/QLN
Chuyển cho công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp của phòng/đội quản lý
Trang 28nợ hoặc phòng/đội tham gia thực hiện quy trình tổng hợp theo mẫu số 09/QLN
Công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp của các phòng/đội tham gia thực hiện quy trình chuyển phòng quản lý nợ hoặc đội quản lý nợ tổng hợp theo mẫu số 09/QLN trên địa bàn quản lý
Đối với các đơn vị đã triển khai ứng dụng quản lý nợ thuế, công chức quản lý
nợ phải nhập các dữ liệu kịp thời, theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng này
Bước 4: Đối chiếu số liệu
Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót về tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:
Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế đến trụ sở cơ quan thuế để thực hiện đối chiếu tiền thuế nợ
Lập biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu theo mẫu số 12/QLN
Chuyển biên bản kèm theo các chứng từ liên quan cho phòng, đội kê khai và
kế toán thuế thực hiện lập phiếu điều chỉnh nội bộ kịp thời, theo đúng quy định
Nếu xác định được số liệu nợ thuế tại các biên bản thanh tra, kiểm tra không thống nhất với số liệu tại ứng dụng quản lý nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình kết hợp với các phòng, đội thanh tra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế đối chiếu, xác định nguyên nhân chênh lệch, lập phiếu điều chỉnh nội bộ; chuyển phòng, đội kê khai và kế toán thuế điều chỉnh tiền thuế nợ
Nếu người nộp thuế phản ánh về số liệu tiền thuế nợ tại Thông báo số 07/QLN không chính xác thì công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình mời người nộp thuế đến cơ quan thuế để đối chiếu
Bước 5: Thực hiện đôn đốc thu nộp
Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử cho người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế;
Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:
Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp theo mẫu số 07/QLN ;các khoản nợ thuế của người nộp thuế tại thông báo 07/QLN bao gồm cả khoản nợ mới
Trang 29phát sinh từ 01 ngày trở lên
Trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt Tại Cục Thuế, Thông báo 07/QLN có thể ủy quyền cho trưởng phòng quản lý nợ hoặc trưởng phòng tham gia thực hiện quy trình ký
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế; người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn: phòng, đội quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu 09/TB-CCNT
Bước 6: Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn
kiêm bù trừ
Xoá nợ tiền thuế
Đối với các trường hợp thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế sẽ tiến hành lập và thẩm định hồ sơ đề nghị xoá nợ Khi có quyết định xoá nợ của cơ quan có thẩm quyền, phòng, đội quản lý nợ thực hiện sao gửi phòng, đội kê khai và kế toán thuế để điều chỉnh giảm số tiền thuế nợ trên các ứng dụng quản lý thuế
Công chức quản lý nợ ghi chi tiết về thời gian và các bước công việc đã thực hiện vào Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của từng người nộp thuế theo mẫu số 08/QLN, đồng thời theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng quản
lý nợ
Phòng, đội quản lý nợ lưu toàn bộ hồ sơ liên quan đến xóa nợ thuế cho người nộp thuế, bao gồm: các văn bản đề nghị xóa nợ, tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ, quyết định xoá nợ
Gia hạn nộp thuế
Phòng, đội quản lý nợ nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, thực hiện kiểm tra hồ sơ Khi có văn bản chấp thuận gia hạn nộp thuế, phòng, đội quản lý nợ thực hiện sao gửi phòng, đội kê khai và kế toán thuế để điều chỉnh lại hạn nộp cho khoản
nợ thuế được gia hạn vào các ứng dụng quản lý thuế
Phòng, đội quản lý nợ lưu toàn bộ hồ sơ liên quan đến gia hạn nợ thuế của người nộp thuế, bao gồm: các văn bản đề nghị gia hạn của người nợ thuế; các văn bản bổ sung hồ sơ, không chấp thuận gia hạn, chấp thuận gia hạn của cơ quan thuế Thu tiền thuế nợ thông qua hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN
Trang 30Nhận được đề nghị của phòng, đội kê khai và kế toán thuế về việc xác nhận tiền thuế nợ của người nộp thuế, phòng, đội quản lý nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiện quy trình lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế; Chuyển lại phòng, đội kê khai - kế toán thuế để có cơ sở lập Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN
1.2.4 Công tác quản lý hoàn thuế[6]
Công tác quản lý hoàn thuế được thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Hồ sơ hoàn thuế có thể nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” hoặc gửi qua đường bưu chính, hoặc qua giao dịch điện tử
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận có liên quan ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của NNT tại cơ quan thuế (CQT.)
Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Lập Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 02/QTr-HT
Nếu hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau sẽ chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau
Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau sẽ chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, bộ phận giải quyết hồ
sơ hoàn thuế tiến hành phân tích hồ sơ hoàn thuế rồi đề xuất hoàn thuế
Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, bộ phận giải quyết hồ
sơ hoàn thuế tiến hành kiểm tra hồ sơ tại CQT và kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT sau đó mới đề xuất hoàn thuế
Bước 4: Thẩm định pháp chế
Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại cơ quan thuế các cấp của Tổng cục Thuế, trong
đó bao gồm các nội dung như: thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế, căn cứ pháp lý xác
Trang 31định đối tượng và trường hợp hoàn thuế, thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế
Bộ phận Pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ đến
bộ phận đã đề nghị thẩm định
Bước 5: Quyết định hoàn thuế
Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định
Trên cơ sở có các quyết định hoàn thuế sẽ lưu hành văn bản hoàn thuế và cuối cùng lập, lưu hành lệnh hoàn trả khoản thu NSNN
1.2.5 Công tác quản lý kiểm tra thuế[7]
1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm tra năm: thực hiện theo 4 bước
Bước 1: Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế
Bước 2: Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch kiểm tra
Bước 3: Trình, duyệt kế hoạch kiểm tra thuế năm
Bước 4: Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm tra
1.2.3.2 Tổ chức kiểm tra tại trụ sở của NNT: thực hiện theo 7 bước
Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra
Bước 2: Công bố Quyết định kiểm tra thuế
Bước 3: Phân công công việc và lập nhật ký kiểm tra thuế
Bước 4: Thực hiện kiểm tra theo các nội dung trong Quyết định kiểm tra
Bước 5: Thay đổi, bổ sung nội dung công việc kiểm tra hoặc gia hạn thời gian
kiểm tra
Bước 6: Lập Biên bản kiểm tra thuế
Bước 7: Công bố công khai Biên bản kiểm tra
1.2.3.3 Xử lý kết quả sau kiểm tra
Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra; dự thảo kết luận kiểm tra; dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế
Khi nhận được hồ sơ trình của Lãnh đạo bộ phận kiểm tra, chậm nhất là 15 ngày, Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký kết luận kiểm tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Trang 321.2.3.4 Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế
Các loại báo cáo tổng hợp gồm: Báo cáo tổng hợp kế hoạch kiểm tra; Báo cáo điều chỉnh kế hoạch kiểm tra; Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra tháng, quý, năm
1.2.6 Công tác quản lý miễn thuế, giảm thuế[8]
Công tác giải quyết miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cục thuế và chi cục thuế được thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Việc tiếp nhận hồ sơ miễn giảm thuế (MGT) của NNT được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lýthuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC
Bước 2: Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tại cơ quan thuế do Bộ phận giải quyết
hồ MGT thuế thực hiện
Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải kiểm tra, thanh tra thực tế tại trụ
sở NNT trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế
Giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với NNT do Chi cục Thuế trình Cục Thuế để quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định
Bước 3: Thẩm định quyết định miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ MGT theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại CQT các cấp của Tổng cục Thuế
Bộ phận pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ đến
bộ phận đã đề nghị thẩm định
Các bộ phận giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế có liên quan, ngay khi nhận được kết quả thẩm định do bộ phận Pháp chế chuyển đến trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo sẽ tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng CQT xem xét quyết định
Trang 33Bước 4: Quyết định miễn, giảm thuế và thực hiện miễn thuế, giảm thuế
Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ MGT, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định Sau khi ký quyết định sẽ lưu hành quyết định miễn thuế, giảm thuế và xử lý số liệu về miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận kê khai và kiểm tra thuế sau khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo dõi, đối chiếu giữa quyết định miễn thuế, giảm thuế với hồ
sơ khai thuế để hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT, hoặc lập
và điều chỉnh sổ bộ thuế đối với hộ kinh doanh theo quy định tại Quy trình quản lý
Bước 5: Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận báo cáo và lưu giữ hồ sơ miễn giảm thuế có nhiệm vụ thực hiện việc báo cáo kết quả về tình hình miễn thuế, giảm thuế và lưu giữ toàn bộ hơ sơ miễn thuế, giảm thuế
1.2.7 Công tác tuyên truyền [9]
1.2.7.1 Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Bước 1: Xây dựng kế hoạch các chương trình:
Công tác, nhiệm vụ và biện pháp quản lý thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính, của ngành Thuế;
Các chính sách, chế độ thuế, quy trình quản lý thuế mới ban hành;
Chương trình sửa đổi, bổ sung các chính sách thuế; Chương trình cải cách hành chính thuế;
Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ và kết quả khảo sát, đánh giá nhu cầu hỗ trợ của NNT của các năm trước
Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Bước 2: Yêu cầu của công tác lập kế hoạch
Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT được lập định kỳ hàng năm, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan thuế các cấp
Kế hoạch phải đảm bảo cân đối giữa nhu cầu cần hỗ trợ của NNT với nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của cơ quan thuế
Kế hoạch phải phù hợp và hướng tới các mục tiêu quản lý thuế theo chương trình, mục tiêu chung của toàn ngành thuế, tình hình cụ thể của từng địa phương
Bước 3: Nội dung kế hoạch
Trang 34Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT hàng năm của CQT được lập theo mẫu số 01/TTHT-KH và bao gồm 3 phần chính: Kế hoạch tuyên truyền về thuế, kế hoạch
hỗ trợ NNT và kế hoạch kiểm tra công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế các cấp
Bước 4:Thời gian lập kế hoạch
Bộ phận TTHT thuộc Cục Thuế/Chi cục Thuế có trách nhiệm lập Kế hoạch công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT của Cục Thuế/Chi cục Thuế (Mẫu số 01/TTHT- KH), trình lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế ký ban hành để làm căn cứ triển khai thực hiện và gửi kế hoạch để báo cáo cơ quan thuế cấp trên
Thời hạn Chi cục Thuế gửi kế hoạch về Cục Thuế là trước ngày 20 tháng
12 và Cục Thuế gửi kế hoạch về Tổng cục Thuế là trước ngày 25 tháng 12 hàng năm
1.2.7.2 Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Bước 1: Bộ phận TTHT các cấp có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với lãnh đạo
CQT chương trình, kế hoạch phối hợp với các bộ phận liên quan thuộc Ban Tuyên giáo cùng cấp; xây dựng Chương trình tuyên truyền về thuế và thường xuyên cung cấp thông tin định hướng công tác tuyên truyền về thuế cho hệ thống tuyên giáo đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền về thuế từng thời kỳ
Bước 2: Thực hiện quá trình tuyên truyền thông qua hệ thống tuyên giáo, qua tờ
rơi, ấn phẩm, pano, áp phích, các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử và các hình thức tuyên truyền khác
Bước 3: Khi có các chính sách mới về thuế; quy trình, quy chế mới ban hành, CQT
các cấp tổ chức tập huấn cho NNT Đồng thời định kỳ hoặc đột xuất khi NNT có nhiều vướng mắc về chính sách thuế, về thủ tục hành chính thuế cần có sự giải đáp của cơ quan thuế thì cơ quan thuế tổ chức đối thoại với NNT trên địa bàn
Bước 4: Tổng cục Thuế chủ trì xây dựng tài liệu hỗ trợ NNT thống nhất trong toàn
ngành Tổng cục Thuế có thể yêu cầu các Cục Thuế cùng phối hợp thực hiện việc biên soạn nội dung tài liệu hỗ trợ NNT sau đó tổ chức in ấn, phát hành và cấp phát tài liệu hỗ trợ NNT đến các Cục Thuế để các Cục Thuế cấp phát cho NNT
Bước 5: Bộ phận TTHT có nhiệm vụ tổ chức, bố trí cán bộ trực điện thoại và tiếp
xúc trực tiếp để tiếp nhận và giải đáp vướng mắc cho NNT
Trang 35Bước 6: Tùy điều kiện, tình hình và yêu cầu thực tế của từng địa phương, định
kỳ tháng, quý hoặc đột xuất khi có nhiều vướng mắc phát sinh, Cục Thuế tiến hành tổ chức cuộc họp để trao đổi, giải quyết các vấn đề vướng mắc giữa các phòng ban trong Cục và các Chi cục Thuế trên địa bàn trong quá trình thực thi các Luật thuế và thủ tục hành chính thuế
Bước 7: Trong quá trình tổ chức thực hiện tuyên truyền cơ quan thuế thực hiện
điều tra, khảo sát nhu cầu của NNT để nắm bắt nhu cầu của NNT và đánh giá
chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ của ngành thuế, từ đó có các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
1.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Thuế GTGT không chỉ góp phần vào nhiệm vụ thu cho NSNN nhằm đảm bảo việc chi tiêu thường xuyên của Nhà nước mà còn có ý nghĩa to lớn đối với phát triển kinh tế thị trường trong và ngoài nước, góp phần đảm bảo an ninh, chính trị
Do vậy, làm sao để quản lý thuế GTGT một cách t ố t n h ấ t là yêu cầu hết sức cấp thiết không chỉ đối với ngành thuế
Để đánh giá được kết quả trong công tác quản lý thuế bản thân mạnh dạn đưa
ra một số chỉ tiêu để đánh giá như sau:
1.3.1 Mức độ hoàn thành thu thuế:
Số thu năm sau – năm trước Tốc độ tăng giảm mức thu qua các năm =
Năm trước
Tổng số thu thực tế Mức độ hoàn thành kế hoạch thu thuế =
Tổng số thu kế hoạch Khi mức độ hoàn thành kế hoạch thu thuế >100% biểu hiện Chi cục thuế đã vượt kế hoạch đề ra trong từng năm Đây là biểu hiện tốt trong hiệu quả làm việc
1.3.2 Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng trong tổng các loại thuế:
Trang 361.3.3 Số thuế bình quân một cán bộ thuế thu được:
1.3.4 Tần suất kiểm tra thuế các doanh nghiệp:
Số lần kiểm tra
Tổng số doanh nghiệp Tần suất kiểm tra thuế các DN thể hiện số lần kiểm tra công tác khai báo thuế của các doanh nghiệp
1.3.5 Tần suất tư vấn thuế cho các doanh nghiệp:
Số lần tư vấn(hỗ trợ ) Tần suất tư vấn thuế cho các doanh nghiệp =
Tổng số doanh nghiệpTần suất tư vấn thuế cho các DN thể hiện sự hỗ trợ của chi cục thuế đối với các doanh nghiệp, đồng thời còn thể hiện mức độ làm việc và tăng cường công tác kiểm tra nhằm chống thất thu thuế
1.3.6 Các tỉ lệ doanh nghiệp cần tính:
Tỉ lệ doanh nghiệp được quản lý=
Tổng số doanh nghiệp
Số doanh nghiệp đã nộp thuế
Tỉ lệ doanh nghiệp đã nộp thuế=
Tổng số doanh nghiệp
Số doanh nghiệp nộp đúng, đủ
Tỉ lệ doanh nghiệp nộp đúng, đủ=
Tổng số doanh nghiệp
Trang 371.4Một số kinh nghiệm về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của các nước phát triển trên thế giới[10]
Đã từ lâu các nước trên thế giới đã áp dụng thuế GTGT, như Thụy Điển là một nước đi đầu trong việc áp dụng thuế GTGT (1969) Trước khi thực hiện GTGT, Thụy Điển đã thực hiện cơ chế thuế doanh thu với một thuế suất 10% áp dụng chủ yếu đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Thụy Điển đã thực hiện quá trình chuyển đổi qua hai giai đoạn với nội dung chủ yếu như: Các đối tượng nộp thuế doanh thu đều chuyển sang nộp thuế GTGT; áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nộp khâu trước; Thuế suất lúc đầu áp dụng một mức thuế là 10% như thuế doanh thu nhưng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT Để bù đắp nguồn thu, Thụy Điển đã tăng phí bảo hiểm 1% trên tổng quỹ lương Trong quá trình thực hiện Thụy Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và bổ sung
Mục tiêu của sự chuyển đổi là khuyến khích hàng xuất khẩu và thực hiện hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu
Hay đối với Philipines, họ cũng đã cải cách chuyển đối một số điểm cơ bản như: Thuế GTGT được áp dụng trên diện rộng hàng hoá và một số dịch vụ, trên từng hoạt động bán hay nhập khẩu những hàng hoá dịch vụ đó; Thuế suất qui định một mức là 10% đánh trên tổng giá bán hay tổng số tiền nhận được từ bán hàng hoá hay dịch vụ, thay cho thuế doanh thu đối với người sản xuất gồm 4 thuế suất: 0%, 10%, 20%, 30%, thuế trên dịch vụ: 15 thuế suất từ 0% đến 30% Tuy nhiên, có miễn thuế đối với một số hoạt động kinh doanh được áp dụng để khuyến khích một số hoạt động như sản xuất nông sản, giảm bớt ảnh hưởng đến giá cả một số mặt hàng như dầu lửa, và để đơn giản việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và các dịch
vụ tài chính; Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu; Áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ và cho khấu trừ đối với tài sản dùng trong thương mại hoặc kinh doanh
Và cuối cùng họ đã thu được kết quả thu thuế GTGT tăng sau 10 và 20 năm
áp dụng cơ chế thuế mới
Còn đối với vi phạm luật thuế ở các nước xử phạt rất nghiêm ngoài án phạt
tù còn bị cấm giữ chức vụ dù đứng ở vị trí nào trong hàng ngũ lãnh đạo Ví dụ tháng 10-2012, ông trùm truyền thông Italia cựu thủ tướng Silvio Berlusconi đã bị kết án 4 năm tù vì thổi phồng giá mua bản quyền các bộ phim Mỹ cho kênh truyền
Trang 38hình của ông nhằm mục đích trốn thuế, ngoài án phạt tù ông còn bị cấm giữ chức
vụ nhà nước trong 5 năm Ở Mỹ tội trốn thuế xử lý rất nghiêm khắc ngân hàng nào tiếp tay cho hành động này cũng ”khó có đất sống” Ngân hàng lâu đời nhất Thụy
Sĩ Wegelin&Co tuyên bố sẽ đóng cửa vĩnh viễn sau khi chính thức thừa nhận với các nhà điều tra Mỹ về việc giúp người Mỹ giàu có cất giữ hơn 1,2 tỉ USD tiền trốn thuế trong gần 10 năm qua
Một nước khác gần kề với chúng ta là Trung Quốc, là nước có chủ trương nghiên cứu ban hành thuế GTGT từ năm 1980, sau 4 năm nghiên cứu, ngày 18/9/1984 chính thức ban hành Trong quá trình thực hiện họ cũng có những vướng mắc khó khăn nhưng đã khắc phục và một trong những điều kiện tiền đề để thực hiện thành công GTGT của họ là thực hiện cơ chế giá thị trường
Như vậy từ những kinh nghiệm của một số nước trên thế giới đã áp dụng thuế GTGT, chúng ta cũng đã vận dụng được những bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thuế GTGT của họ là:
Thuế GTGT là một loại thuế có nhiều ưu điểm cần nghiên cứu áp dụng nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo cơ chế thị trường,
mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo nguồn thu ổn định và phát triển cho Ngân sách quốc gia Nhưng không thể và không nên áp dụng thí điểm thuế GTGT trong phạm vi hẹp
ở một số ngành và một số đơn vị
Nội dung chính sách thuế GTGT ban hành phải được nghiên cứu kỹ, qui định
cụ thể làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện được rõ ràng, thống nhất Phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT với sự vận dụng và qui định phù hợp với từng nước
Củng cố chế độ hoá đơn, chứng từ, hạch toán, kế toán, nhưng không thể đợi đến lúc thực hiện đầy đủ hoá đơn chứng từ mới áp dụng GTGT, vì việc áp dụng GTGT cũng thúc đẩy việc sử dụng hoá đơn chứng từ
Cần làm tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn chế độ thuế này để mọi đối tượng, mọi người đều hiểu và thực hiện đúng
Phải từng bước hiện đại hoá trang thiết bị công cụ quản lý thuế, trong đó trang bị hệ thống máy vi tính là quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung, và thuế GTGT nói riêng
Đồng thời với việc ban hành thuế GTGT cần sửa đổi hệ thống thuế đồng bộ
Trang 39nhằm xác định rõ phạm vi , mục tiêu điều chỉnh của từng loại thuế (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ) Mức thuế và chính sách thuế cần có tính ổn định không nên thay đổi luôn
Cần nhận thức đúng và đầy đủ tác động có thể xảy ra trong giai đoạn đầu áp dụng GTGT để có phương án xử lý, trong đó vấn đề điều hành Ngân sách, quản lý giá cả là vấn đề quan trọng
Nâng mức xử phạt hành chính về vi phạm luật thuế thích đáng để nâng cao ý thức người dân tránh hành vi cố ý vi phạm vì mức xử phạt còn nhẹ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng và nội dung công tác quản lý thuế giá trị gia tăng Tác giả cũng đã xây dựng được một số chỉ tiêu về mặt lý thuyết để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế Thành phố Rạch Giá
Với cơ sở lý thuyết đã trình bày sẽ là nền tảng để làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trong chương tiếp theo
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành Phố Rạch Giá ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Thành phố Rạch Giá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Kiên Giang Thành phố vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho giao lưu trong và ngoài nước, với những đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường không và đường biển; có hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và văn hóa –xã hội ở trình độ cao so với cả tỉnh; điều kiện tự nhiện thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, nông-lâm-thủy sản; có đảo Phú Quốc l à k h u d u
l ị c h n ổ i t i ế n g c ủ a c ả n ướ c ; có lợi thế về nguồn nhân lực giàu tính năng động sáng tạo Đây là địa bàn có nhiều loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh nên cũng là nơi tập trung nguồn thu chính của ngân sách tỉnh
Hệ thống chính trị từ xã, phường đến thành phố được kiện toàn, củng cố Các tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể đã tạo được sự phối hợp ngày càng chặt chẽ, đồng bộ trong việc tổ chức điều hành, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao của thành phố Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh và đã phát huy hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước các cấp
Vị trí địa hình Rạch Giá tương đối tổng hợp vừa có đô thị, đồng bằng, ven biển Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đa ngành Hệ thống giao thông khu vực nội thành và ngoại thành được đầu tư xây dựng khá đồng bộ và thường xuyên được cải tạo, nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội.Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 103,5388km2 trong đó: đất nông nghiệp 7.234ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 9ha Chiều dài bờ biển: 10km
Rạch Giá là thành phố có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển, với số lượng doanh nghiệp đa dạng, quy mô ngành nghề khác nhau vì vậy phải quản lý chặt chẽ theo từng ngành nghề sẽ tạo được nguồn thu thuế từ các hoạt đông này Mặt khác do được ưu đãi về đặc điểm, vị trí, địa lý thuận lợi tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ đối với hoạt động du lịch, đây là dịch vụ phát triển mạnh nhất trên địa bàn