1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang

109 444 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 729,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.4 Đối tượng chịu thuế, NNT và đối tượng không chịu thuế GTGT * Đối tượng chịu thuế GTGT Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác, chưa được sử dụng để bảo vệ luận văn của bất kỳ một học vị nào khác, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được trân trọng cảm ơn

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong bài luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc số liệu

Khánh Hòa, tháng 11 năm 2013

Người cam đoan

Nguyễn Đình Vũ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii

Danh mục bảng biểu viii

Danh mục hình vẽ, đồ thị ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1 Lý luận chung về thuế GTGT và thuế TNDN 4

1.1 Nội dung cơ bản về thuế GTGT 4

1.1.1 Khái niệm về thuế Giá trị gia tăng 4

1.1.2 Đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng 4

1.1.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng trong nền kinh tế thị trường 4

1.1.4 Đối tượng chịu thuế, NNT và đối tượng không chịu thuế GTGT 5

1.1.5 Căn cứ tính thuế 6

1.1.6 Phương pháp tính thuế 8

1.1.7 Hoàn thuế GTGT 10

1.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN 11

1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN 11

1.2.2 Đặc điểm thuế TNDN 11

1.2.3 Vai trò của thuế TNDN 12

1.2.4 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế 13

1.2.5 Kỳ tính thuế 15

Trang 5

1.2.6 Căn cứ tính thuế 15

1.2.7 Phương pháp tính thuế 17

1.2.8 Nơi nộp thuế 18

1.2.9 Ưu đãi về thuế suất 18

1.2.10 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế 18

1.2.11 Các trường hợp giảm thuế khác 19

1.2.12 Chuyển lỗ 19

1.2.13 Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 19

1.2.14 Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế 20

1.3 Mục tiêu quản lý thuế GTGT; thuế TNDN 21

1.4 Nguyên tắc quản lý thuế 22

1.5 Nội dung công tác quản lý thuế 23

1.5.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 24

1.5.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 25

1.5.3 Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 26

1.5.4 Quản lý thông tin người nộp thuế 26

1.5.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 26

1.5.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 27

1.5.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 27

1.5.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 28

1.6 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế Giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp 29

1.6.1 Nhân tố chủ quan 29

1.6.2 Nhân tố khách quan 29

1.7 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN, GTGT trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú ở một số quốc gia 31

Kết luận chương I 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI LĨNH VỰC LƯU TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN Tp NHA TRANG 33

Trang 6

2.1 Điều kiện đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố

Nha Trang 33

2.2 Thực trạng hoạt động các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú tại 36

thành phố Nha Trang 36

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 40

2.3.1 Văn phòng Cục Thuế 41

2.3.2 Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 44

2.4 Thực trạng công tác quản lý thuế trong hoạt động kinh doanh lưu trú 45

2.4.1 Quy trình phân bổ dự toán thu NSNN trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú 45

2.4.2 Quy trình quản lý thuế 46

2.4.2.1 Cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ 46

2.4.2.2 Hộ cá thể 49

2.4.2.2.1 Nguyên tắc phân loại hộ kinh doanh 49

2.4.2.2.2 Phương pháp tính thuế 50

2.4.2.2.3 Quản lý hộ kinh doanh đang hoạt động 51

2.4.2.2.4 Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 52

2.4.2.2.5 Quy trình lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định năm 54

2.4.3 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế lĩnh vực lưu trú 59

2.4.4 Quản lý tiền nợ thuế lĩnh vực dịch vụ lưu trú 61

2.4.5 Quản lý thông tin về người nộp thuế 63

2.4.6 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 64

2.4.7 Kết quả thu thuế trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang giai đoạn 2010 - 2012 66

2.5 Các đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với loại hình dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang 69

Trang 7

2.6 Một số thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý thuế đối với dịch vụ lưu trú

trên địa bàn thành phố Nha Trang 70

2.7 Đánh giá chung 71

2.7.1 Kết quả đạt được 71

2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân 73

2.7.2.1 Hạn chế 73

2.7.2.2 Nguyên nhân 74

Kết luận chương II 76

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TP NHA TRANG 77

3.1 Về quản lý thuế 77

3.1.1 Công tác tổ chức, nhân sự 77

3.1.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về thuế 78

3.1.3 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ 81

3.1.4 Công tác khai thuế, nộp thuế 83

3.1.5 Công tác quản lý nợ thuế 83

3.1.6 Công tác phối hợp thu thuế 85

3.1.7 Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 85

3.2 Về mặt kinh tế xã hội 86

3.2.1 Yêu cầu các cơ sở kinh doanh niêm yết bán hàng đúng giá 86

3.2.2 Khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn 87

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 88

3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 88

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 89

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng 89

3.3.4 Kiến nghị với Thành ủy, UBND Thành phố Nha Trang 90

Kết luận chương III 90

KẾT LUẬN 92

PHỤ LỤC 95

Thực trạng quản lý thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TKTN : Tự kê khai, tự nộp thuế

GTGT : Giá trị gia tăng

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

LXP : Liên xã, phường

NNT : Người nộp thuế

MSDN : Mã số doanh nghiệp

HSKT : Hồ sơ khai thuế

QHS : Chương trình Theo dõi nhận trả hồ sơ thuế

QLT : Chương trình Quản lý thuế

ĐTT : Đoàn thanh tra

TĐTT : Trưởng đoàn thanh tra

NĐPC : Người được phân công

QLN : Quản lý nợ

QTN : Chương trình Quản lý nợ thuế

QLNT : Quản lý nợ thuế

CCNT : Cưỡng chế nợ thuế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình số lượng khách và doanh thu ngành du lịch 35Bảng 2.2: Tình hình doanh thu và thuế của các cơ sở kinh doanh hoạt động dịch vụ lưu trú trên địa bàn Nha Trang qua các năm 2010 - 2012 37Bảng 2.3: Dự toán giao kế hoạch của Chi cục Thuế Nha Trang và riêng ngành dịch

vụ lưu trú giao đoạn 2010 - 2012 .46Bảng 2.4: Thực hiện kế hoạch thu thuế ngành dịch vụ lưu trú trên địa bàn Nha Trang giai đoạn 2010 – 2012 46Bảng 2.5: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế đối với cơ sở kinh doanh lĩnh vực hoạt động dịch vụ lưu trú trên địa bàn Nha Trang qua các năm 2010 - 2012 59Bảng 2.6: Kết quả công tác tuyên truyền của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang giai đoạn 2010 - 2012 61Bảng 2.7: Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 62Bảng 2.8: Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế lĩnh vực hoạt động lưu trú trên địa bàn Nha Trang giai đoạn 2010-2012 65Bảng 2.9: Kết quả thu thuế lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú thời kỳ

2010 - 2012 66

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 40

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 41

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 1Biểu đồ 2.4: Kết quả thu thuế lĩnh vực hoạt động dịch vụ lưu trú giai đoạn 2010-

2012 trên địa bàn TP Nha Trang 68

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Nhà nước

là một tổ chức chính trị, đại diện quyền lợi cho giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Để có nguồn lực vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để huy động một bộ phận của cải của xã hội Việc huy động tập trung nguồn của cải xã hội vào trong tay Nhà nước có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: đóng góp bắt buộc, vận động dân đóng góp tự nguyện hoặc vay, trong đó biện pháp huy động, tập trung của cải có tính bắt buộc đối với mọi thành viên trong xã hội được gọi là thuế Thuế luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước, song quan niệm về thuế và việc sử dụng công cụ thuế mỗi thời một khác Trong chế

độ phong kiến và giai đoạn đầu của Nhà nước tư sản thuế đóng vai trò huy động nguồn lực tài chính tối thiểu để nuôi sống bộ máy Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng, an ninh, giáo dục, bản sắc văn hóa dân tộc….Cùng với việc

mở rộng các chức năng của Nhà nước và sự phát triển các quan hệ hàng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện hơn và thuế đã trở thành một công cụ vô cùng quan trọng, có hiệu quả của nhà nước để tác động đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước

Thành phố Nha Trang được mệnh danh là một trong những vịnh biển đẹp nhất thế giới, cùng rất nhiều nét đặc sắc về văn hóa, ẩm thực Nha Trang đã và sẽ luôn là một trong những thành phố du lịch được yêu mến nhất tại Việt Nam Bởi vì du lịch Nha Trang mang đến cho khách du lịch những trải nghiệm tuyệt vời và những cảm xúc khác biệt Theo đó, nhiều dự án xây dựng khách sạn được mở ra, các khách sạn cũng tăng cường việc đầu tư trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho ngành khách sạn - du lịch Phải kể đến vai trò không nhỏ của các khách sạn ở Nha Trang như Vinpearland Nha Trang, Sheraton, Havana….Những năm gần đây lượng khách đến du lịch với thành phố Nha Trang rất mạnh vì thế nhu cầu lưu trú cũng rất cao Với vị trí địa lý thuận lợi dọc bờ biển duyên hải Miền Trung, tuy nhiên thực tế nhiều năm qua tình hình kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa

Trang 12

bàn thành phố Nha Trang, thường việc khai báo doanh thu thuế của đơn vị không được trung thực, các hành vi trốn thuế, lách thuế của các đối tượng kinh doanh một mặt phản ánh

ý thức chấp hành của các đối tượng nộp thuế chưa cao, lực lượng đội ngũ Công chức Thuế thì mỏng và cộng với sự phối hợp của các cơ quan chức năng quản lý chưa được đồng bộ, dẫn đến việc thất thu số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước rất đáng kể Hiện nay Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã triển khai và thực hiện đăng ký khách lưu trú trên trang website Trong quá trình áp dụng hệ thống tự khai đăng ký khách lưu trú cũng bộc lộ những hạn chế cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế Qua phân tích tình hình kê khai doanh thu thuế trên trang website hệ thống đăng ký lưu trú và trên hồ sơ khai doanh thu thuế nộp tại Chi cục Thuế Nha Trang với số liệu năm 2010, 2011, được đánh giá như sau:

Năm 2010: có 50 khách sạn chênh lệch giữa doanh thu kê khai thuế thấp hơn doanh thu khai báo qua ứng dụng trên 10 triệu đồng Trong đó: 22 khách sạn chênh lệch trên 50 triệu đồng

Năm 2011: có 40 khách sạn chênh lệch giữa doanh thu kê khai thuế thấp hơn doanh thu khai báo qua ứng dụng trên 10 triệu đồng Trong đó: 18 khách sạn chênh lệch trên 50 triệu đồng

Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực

lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang ” làm luận văn tốt nghiệp Thông qua đề tài

nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ đóng góp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế trong lĩnh vực lưu trú trên địa bàn

thành phố Nha Trang từ đó đưa ra một nhóm giải pháp về quản lý thuế đối với ngành dịch

vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang, nhằm góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước của tỉnh Khánh Hòa nói riêng, cả nước nói chung và chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú, tạo sự công bằng, khách quan, bình đẳng trong kinh doanh dịch vụ lưu trú hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thu thuế GTGT và TNDN trong lĩnh vực

kinh doanh lưu trú do đây là hai loại thuế chủ yếu trong lĩnh vực này

Trang 13

Phạm vi nghiên cứu: Đặc thù đa số DN kinh doanh lưu trú nhưng có đa dạng

ngành lĩnh vực hoạt động ( nhà hàng, khách sạn, đại lý tour, bán vé, cho thuê xe ), do đó

đề tài nghiên cứu chung của các lĩnh vực ngành dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang qua các năm 2010, 2011 và 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định tính như phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp…

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đề tài “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, luận văn thạc sĩ của Mai Đình Lâm (năm 2006), trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Đề tài “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”, luận văn thạc sĩ của Phạm Hồng Thắng (năm 2009), trường Đại học kinh tế Huế

Đã có một số đề tài khác cũng đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý thuế trong một số lĩnh vực thương mại, khoáng sản…của tỉnh Khánh Hòa Tổng cục Thuế đã triển khai thực hiện hệ thống trang website đăng ký khách lưu trú chỉ một số tỉnh thành trên cả nước, trong đó có thành phố Nha Trang Tuy nhiên cho đến nay chưa có một đề tài nghiên cứu chuyên sâu nào đề cập đến vấn đề hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động dịch vụ lưu trú

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý thu thuế GTGT và TNDN

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế trong các đơn vị kinh doanh ngành dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1 Lý luận chung về thuế GTGT và thuế TNDN

1.1 Nội dung cơ bản về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm về thuế Giá trị gia tăng

Thuế GTGT còn được gọi là thuế VAT ( Value Added Tax) là một loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.1.2 Đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng

Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho cùng một loại hàng hóa, dịch vụ

từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng cuối cùng

Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng nên với mức thuế suất không cao như thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt, ít mức thuế suất nhưng vẫn đảm bảo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước

Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được

ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng Do đó thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp

Người tiêu dùng cuối cùng phải gánh chịu toàn bộ phần thuế Nếu sử dụng với mục đích tiếp tục tạo ra những sản phẩm, dịch vụ để bán ra, người tiêu dùng sẽ được hoàn lại thuế GTGT của các yếu tố mua vào Điều này khiến cho toàn bộ quy trình quản lý thuế, ngoài các

cơ quan chức năng còn có các cơ sở kinh doanh với tư cách là người tiêu dùng cũng tham gia tích cực

Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao, phạm vi đánh thuế GTGT cho hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ

1.1.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng trong nền kinh tế thị trường

Thuế GTGT không có hiện tượng thuế trùng lắp, giúp cho giá cả hàng hóa, dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác hơn; góp phần ổn định giá cả, khuyến khích và thúc đẩy

Trang 15

mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa

Thuế GTGT động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước, góp phần hình thành khoản thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước Với phạm vi

áp dụng rộng rãi trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực, người nộp thuế và đối tượng chịu thuế đều

dễ dàng chấp nhận

Thuế GTGT áp dụng thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu và được khấu trừ hoặc hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT của các yếu tố mua vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

Đối với hàng nhập khẩu, thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng chi phí cho nhà nhập khẩu Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và thuế nhập khẩu góp phần bảo hộ nền kinh tế trong nước

Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua, bán hàng hóa có hóa đơn, chứng từ Kỹ thuật tính thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào

là biện pháp góp phần thúc đẩy người mua và người bán thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ

1.1.4 Đối tượng chịu thuế, NNT và đối tượng không chịu thuế GTGT

* Đối tượng chịu thuế GTGT

Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ( trừ những hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT theo qui định của pháp luật )

* Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)

* Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo quy định của Luật thuế GTGT hiện hành thì có 25 đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT Những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

có các đặc điểm:

Trang 16

- Là sản phẩm của một số ngành sản xuất kinh doanh trong những điều kiện khó khăn, phụ thuộc vào thiên nhiên, sản phẩm được sản xuất ra lại dùng cho chính người sản xuất

và cho đời sống xã hội

- Là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất văn hoá không ngừng tăng lên của con người

- Là sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận

- Là sản phẩm, dịch vụ mà theo thông lệ quốc tế không thu thuế GTGT

- Là các sản phẩm, dịch vụ được ưu đãi vì mang tính xã hội và tính nhân đạo cao

- Các sản phẩm hàng hoá, các dich vụ do Nhà nước quy định không thu thuế GTGT

- Cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu quy định áp dụng cho đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước

1.1.5 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

* Giá tính thuế

a) Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa

có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT; Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT;

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

Trang 17

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

e) Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;

i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng

là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;

k) Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)

Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

* Thuế suất thuế GTGT

Có 3 mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10% được áp dụng đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ – sản xuất kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu Việc quy định các mức

Trang 18

thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau

- Thuế suất 0% : Được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hàng hoá, dịch

vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, vận tải quốc tế Trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai

thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 Khi áp dụng mức thuế suất 0% tức là nhà nước đã tài trợ cho các doanh nghiệp

- Thuế suất 5% : Mức thuế suất này được áp dụng đối với các hàng hoá, dich vụ thiết yếu cho đời sống và sản xuất cần khuyến khích, hoặc sản xuất kinh doanh còn đang gặp nhiều khó khăn

- Thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ biến , áp dụng cho các loại hàng hoá dịch vụ thông thường còn lại, không quy định trong các mức thuế suất 0%, 5% Đây là mức thuế suất tạo ra nguồn thu lớn cho Nhà nước

1.1.6 Phương pháp tính thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Đối tượng áp dụng và thuế phải nộp được xác định theo từng phương pháp như sau:

* Phương pháp khấu trừ ( phương pháp gián tiếp)

Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng

từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Khi áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, các cơ sở kinh doanh phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó Lập hoá đơn ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế và

số tiền người mua phải thanh toán

Theo phương pháp này ta có cách tính thuế GTGT phải nộp như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Trang 19

Thuế GTGT đầu ra = Số lượng tiêu thụ x Gía tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế hoặc số thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu

Theo điều 12 của Luật thuế GTGT cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;

b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;

c) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

d) Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu

Trang 20

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng

* Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT ( phương pháp trực tiếp)

Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ; các cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ

Theo phương pháp này ta có cách tính thuế GTGT như sau:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT x Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ tương ứng

mà bên mua phải trả

+ Gía vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng ( với hàng hoá, dịch vụ bán ra ) được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT mà cơ sở

đã dùng để sản xuất hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

1.1.7 Hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại

từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Trang 21

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN

1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đối tượng của thuế TNDN là thu

nhập của các doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí

có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó

1.2.2 Đặc điểm thuế TNDN

Là loại thuế trực thu, là hình thức thu thuế có địa chỉ , đối tượng nộp thuế được quy định rõ ràng Tính chất trực thu của loại thuế này là người nộp thuế cũng là chịu thuế Thu dựa vào thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế nên mức động viên vào ngân sách Nhà nước chịu sự tác động trực tiếp từ kết quả kinh doanh của đối tượng nộp thuế Nếu cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều thu nhập, Nhà nước có cơ sở thu thuế nhiều và ngược lại Điều này cho thấy số thu thuế còn chịu sự tác động từ nhiều chính sách kinh tế

Có tính ổn định (tương đối) nhằm tạo môi trường cho đầu tư Do điều tiết vào thu nhập của cơ sở kinh doanh vốn là đối tượng điều tiết của thuế TNDN và đồng thời là nguồn

Trang 22

vốn tái đầu tư của cơ sở nên thuế TNDN được ổn định theo thời gian, đặc biệt về thuế suất

Sự ổn định này tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh có thể xây dựng chiến lược phát triển một cách vững chắc Từ đó, phát triển hoạt động kinh doanh, tăng thu nhập và kết quả là số thuế Nhà nước thu được cũng gia tăng

1.2.3 Vai trò của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể

có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách

Nhà nước được công bằng, hợp lý

Công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế Vì thuế TNDN được ban hành áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức đầu tư, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, mức thuế suất được điều chỉnh theo hướng ngày càng giảm không những tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập mà còn tạo thêm tiềm lực tài chính để các doanh nghiệp đang hoạt động đổi mới thiết bị, bổ sung vốn đầu tư phát triển kinh doanh Bên cạnh đó, để thực hiện chính sách khuyến khích thì Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi, các quy định về miễn giảm, các khoản thu nhập không thu thuế để áp dụng đối với một ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn của các

nhà đầu tư cũng như giúp các nhà đầu tư khắc phục khó khăn

Góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ Điểm đặc biệt của thuế TNDN là việc áp dụng thuế suất ưu đãi (có thời hạn) đối với những ngành nghề, địa bàn được Nhà nước khuyến khích đầu tư Ngoài ra thuế TNDN còn có các quy định về miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay sử dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tư Chính sách ưu đãi thông qua thuế TNDN góp phần định hướng cho đầu tư từ đó

Trang 23

tác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế nói chung, góp phần cơ cấu lại nền kinh

1.2.4 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế

* Đối tượng chịu thuế

Là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác (Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.)

Tuy nhiên, có một số thu nhập được miễn thuế như sau:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV Chính

Trang 24

phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

* Người nộp thuế

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định của Luật thuế TNDN số 14 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

Trang 25

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm

mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

1.2.5 Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc loại doanh nghiệp nước ngoài có cơ

sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Trang 26

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế

* Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

* Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1 Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;

g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

Trang 27

i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

3) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

c) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật

3 Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ

* Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Trừ trường hợp thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh và những trường hợp được ưu đãi về thuế suất có quy định mức thuế suất cụ thể, thời gian áp dụng mức thuế suất cụ thể

1.2.7 Phương pháp tính thuế

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh

Trang 28

nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này

1.2.8 Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước

1.2.9 Ưu đãi về thuế suất

+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự

án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%

+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm

+ Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%

+ Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này

+ Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

1.2.10 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

* Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự

án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần

Trang 29

mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề,

y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo

* Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối

đa không quá bốn năm tiếp theo

* Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm

thuế được tính từ năm thứ tư

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

1.2.11 Các trường hợp giảm thuế khác

* Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ

* Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

1.2.12 Chuyển lỗ

* Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ

* Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển

số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này

1.2.13 Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

* Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

* Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 30

tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi

* Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong

kỳ tính thuế

* Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam

1.2.14 Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

* Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai

* Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật thuế TNDN với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp

* Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật thuế TNDN không áp dụng đối với:

a) Thu nhập khác;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác;

Trang 31

c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

1.3 Mục tiêu quản lý thuế GTGT; thuế TNDN

Thuế GTGT, thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam Bởi vậy, mục tiêu quản lý thuế cũng là mục tiêu của thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Công tác quản lý thuế GTGT, TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây:

Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách nhà nước từ các

nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng

và phát triển nguồn thu

Hàng năm, thuế GTGT và thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế nộp vào NSNN Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN

Mặt khác, chính sách thuế GTGT và thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của cá nhân, các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế-

cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai Để tăng cường và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế

Hai là, Phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế

Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song, những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế

Ba là, tăng cường ý thức chấp hành phát luật cho người nộp thuế

Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của người nộp thuế sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước đến nền kinh tế Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuế cùng với việc tăng cường tính

Trang 32

pháp chế của luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi tầng lớp nhân dân

1.4 Nguyên tắc quản lý thuế

Trong hoạt động thực tiễn quản lý, người ta đã đưa ra nhiều nguyên tắc và mỗi lĩnh vực hoạt động có những nguyên tắc quản lý đặc thù Các nguyên tắc vừa phản ánh các quy luật khách quan, nhưng cũng mang dấu ấn chủ quan của con người Các nguyên tắc quản lý thuế hình thành trên cơ sở các ràng buộc bởi: Mục tiêu của quản lý thuế, tính chất của sắc thuế được giao quản lý thu; đòi hỏi của các quy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại, phát triển của cơ quan thuế và các ràng buộc của môi trường; thực trạng và xu thế phát triển của cơ quan thuế

Quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh tế, nguyên tắc quản trị tổ chức và nguyên tắc hành chính nhà nước

Quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh là một khâu của công tác quản lý nhà nước

về thuế nên trước hết phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh tế nói chung, quản lý nhà nước về tài chính - thuế nói riêng Các nguyên tắc quản lý kinh tế của nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn thực hành mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế Đối với Việt Nam hiện nay, có các nguyên tắc quản lý kinh tế ở phạm vi nhà nước là:

Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: Lịch sử hình thành và phát

tiển của Nhà nước Việt Nam kiểu mới gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Trong hệ thống chính trị ở nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền,

là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội Đảng lãnh đạo về bằng các nghị quyết đề ra đường lối, chủ trương, chính sách nhiệm vụ cho quản lý nhà nước và căn cứ vào đó Nhà nước (cơ quan chuyên môn) ban hành các văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng Đảng căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của cơ quản quản lý nhà nước (cơ quan chuyên môn) để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách cho phù hợp nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị mà cơ quan cấp trên giao

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ quy định trước hết là

sự lãnh đạo tập trug đối với những vấn đề cơ bản chính yếu nhất, bản chất nhất Sự tập trung đó đảm bảo cho cơ quan cấp dưới và cơ sở khả năng thực hiện quyết định của cấp

Trang 33

trên căn cứ vào các điều kiện thực tế của mình Bên cạnh đó phải đảm bảo tính sáng tạo, quyền chủ động của cơ sở

Thực hiện nguyên tắc dân chủ thực chất là nguyên tắc lấy dân làm gốc, thực hiện quyền làm chủ của NNT trong một nhà nước pháp quyền vì dân, do dân

Nguyên tắc công khai: Công khai là một nguyên tắc quan trọng trong hoạt động

quản lý thuế Bởi lẽ, có công khai mới thu hút và tạo điều kiện cho đông đảo người dân và doanh nghiệp tham gia vào hoạt động quản lý thuế, theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Thông qua công khai làm cho công tác quản lý thuế bảo đảm được tính khách quan, chính xác hơn vì nó cho phép kịp thời điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện chính sách thuế, làm cho các quyết dịnh quản lý của cơ quan thuế đúng đắn, trung thực với sự vật hiện tượng đã xảy ra

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao

gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu qủa trong từng tình huống khác nhau, đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích cá nhân, từ đó ra quyết định tối ưu nhằm tạo được các thành quả có lợi nhất cho nhu cầu phát triển của tổ chức Tuy nhiên tiết kiệm, hiệu quả không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu vấn đề là chi tiêu hợp lý trong khả năng cho phép Tiết kiệm cũng không có nghĩa là chi ít tiền mà là chi sao cho đạt kết quả tốt nhất

Quản lý thuế tại mỗi địa phương phải có sự nghiên cứu, xem xét áp dụng các phương pháp, biện pháp, hình thức phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương

1.5 Nội dung công tác quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài chính nhà nước trên lĩnh vực thuế nên nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào thể chế và cách tổ chức bộ máy nhà nước Vì vậy, nội dung quản lý thuế ở mỗi nước sẽ có những nét khác nhau nhất định

Nội dung công tác quản lý thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 3 trong Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 gồm 8 nội dung chính:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Trang 34

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.5.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Đăng ký thuế

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký thuế, là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư; hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân Hồ sơ đăng ký theo quy định tại điều 23 của Luật quản lý thuế

Khai thuế, tính thuế

- Khai thuế là việc NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, Pháp lệnh thuế NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp:

Trang 35

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất áp dụng đối với tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần phát sinh thu nhập của người kinh doanh không thường xuyên

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý theo tháng

- Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của NNT, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của NNT, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Nộp thuế:

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (theo tháng, theo năm, theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế) NNT tạm nộp thuế TNDN hàng quý theo tờ khai thuế của mình hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước NNT chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì nộp thuế vào NSNN theo thông báo của cơ quan thuế

Ấn định thuế

- Áp dụng đối với NNT theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế (không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán, không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định)

1.5.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Thủ tục hoàn thuế: Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy

định của Luật thuế GTGT Hồ sơ hoàn thuế gồm văn bản yêu cầu hoàn thuế, chứng từ nộp thuế, các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Miễn thuế, giảm thuế: Cơ quan thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các

trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định cụ thể tại điều 63 của Luật quản lý thuế

Trang 36

Chính phủ quy định trường hợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm; trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn, giảm thuế

1.5.3 Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ

1.5.4 Quản lý thông tin người nộp thuế

Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức

độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế Trách nhiệm của NNT là cung cấp đầy đủ thông tin trong hồ sơ thuế, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế Ngoài ra các tổ chức, cá nhân có liên quan như Kho bạc, Sở Kế hoạch và đầu tư, ngân hàng, cơ quan công an cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin về NNT phục vụ cho công tác quản lý thuế bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của NNT trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho các cơ quan theo quy định tại khoản 2 điều 73 của Luật quản lý thuế

1.5.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Kiểm tra thuế có 2 trường hợp Một là kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế Hình thức này được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT

Hai là kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT Áp dụng trong trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế và NNT đã giải trình, bổ sung thông tin nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng

Thanh tra thuế: Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần Khi có dấu hiệu vi

Trang 37

phạm pháp luật về thuế Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng

cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.5.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định

- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế

- Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:

- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản;

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;

- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;

- Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;

- Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

1.5.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Vi phạm các thủ tục thuế, chậm nộp tiền thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận thuế

Đối với hành vi vi phạm các thủ tục về thuế, Chính phủ quy định chi tiết mức phạt đối với từng hành vi vi phạm thủ tục thuế

Hành vi chậm nộp tiền thuế: Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan

Trang 38

quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế

Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa

vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai nhưng không thuộc các trường hợp khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan trong thời gian sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng

ký tờ khai hải quan; Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 10%

số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và phạt tiền thuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn

Trốn thuế, gian lận thuế: NNT có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn Cụ thể những hành vi trốn thuế, gian lận thuế được quy định tại điều 108 của Luật quản lý thuế

1.5.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Việc khởi kiện quyết định của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính

Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại, nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại

Trang 39

1.6 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế Giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp

Mọi hoạt động của một tổ chức hoặc cá nhân đều diễn ra trong một môi trường nhất định và luôn chịu tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài Trong hoạt động quản

lý thuế cũng vậy luôn chịu tác động của các nhân tố đó Chính vì vậy, người quản lý cần phải hiểu rõ từng nhân tố để đưa ra những quyết định phù hợp

1.6.1 Nhân tố chủ quan

Là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế, bao gồm:

Tổ chức bộ máy: Là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên chức năng

nhiệm vụ được giao

Để một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được các yêu cầu như: tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực (gọn nhẹ, không cồng kềnh, nặng nề); đúng chức năng nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận; vận hành một cách nhịp nhàng

Con người: Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành công hay thất

bại của công tác quản lý thuế, những người trực tiếp thực thi công vụ về thuế Trình độ và

kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái

độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế Phẩm chất cách mạng và năng lực toàn diện của các cán bộ quản lý thuế phải được nâng cao về quan điểm, lập trường, đạo đức, về trình độ nghiệp vụ thuế, về khả năng tổ chức quản lý, thông thạo về kế toán, kiểm toán, có trình độ ngoại ngữ, biết sử dụng vi tính phù hợp với sự phát triển của ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao trong tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp

Quy chế làm việc (cơ chế vận hành) tại mỗi đơn vị cũng ảnh hưởng không nhỏ đến

hiệu quả công tác Nếu quy chế làm việc hợp lý thì sẽ nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuê

Điều kiện vật chất: Đây cũng là một trong những nội dung trong chương trình cải cách

hệ thống thuế Cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện cho cán bộ công chức thuế thực hiện nhiệm vụ của mình được tốt hơn

1.6.2 Nhân tố khách quan

* Hệ thống chính sách, pháp luật thuế

Trang 40

Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực hiện công bằng

xã hội Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theo quỹ đạo của kế hoạch nhà nước

Hệ thống thuế mang tính chắp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước Ngược lại, hệ thống chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồng tình ủng

hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tác dụng thúc

đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ

* Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng

Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước Là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế là một phạm trù kinh tế - chính trị tổng hợp, do đó thực hiện chính sách thuế không phải là công việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác và quản

lý kinh tế- xã hội trên địa bàn

Cần phát huy chức năng của các toà án hành chính kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế bảo đảm tính khách quan trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của nhà nước

+ Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân Nhà nước đưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan trọng góp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thống chính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng về thuế, tạo điều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong trong điều khiển kinh tế quốc gia Nếu trình

độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế

* Người nộp thuế

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2011), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2011
2. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (2012), Các quy trình quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa theo TCVN ISO 9001:2008, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy trình quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa theo TCVN ISO 9001:2008
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2012
20. Quốc Hội (2006), Luật Quản lý Thuế, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý Thuế
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006
21. Quốc Hội (2008), Luật thuế giá trị gia tăng, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
22. Quốc Hội (2008), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
25. Tạp chí Thuế ( Thuế và cuộc sống) http://www.tapchithue.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thuế (Thuế và cuộc sống)
26. Trang website Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa http://khanhhoa.gdt.gov.vn Link
3. Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 15/04/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Ứng dụng quản lý thuế qua Website đối với hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Khác
5. Công văn liên ngành số 1206/LN/TC-VHTTDL-CT ngày 22/05/2009 của liên ngành Sở Tài chính - Sở VHTTDL - Cục Thuế về việc hướng dẫn đăng ký giá, niêm yết giá đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú Khác
8. Phạm Hồng Thắng (năm 2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học kinh tế Huế Khác
11. Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT Khác
12. Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổ bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 Khác
13. Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
14. Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
15. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp Khác
16. Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
17. Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
18. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của CP quy định việc xử lý vi phạm PL về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Khác
19. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Khác
23. Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình số lượng khách và doanh thu ngành du lịch - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Bảng 2.1 Tình hình số lượng khách và doanh thu ngành du lịch (Trang 45)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (Trang 50)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (Trang 51)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang (Trang 54)
Bảng 2.5: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế đối với cơ sở kinh doanh lĩnh vực hoạt  động dịch vụ lưu trú trên địa bàn Nha Trang qua các năm 2010 - 2012                                                                               Đơn vị tính: cơ sở - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Bảng 2.5 Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế đối với cơ sở kinh doanh lĩnh vực hoạt động dịch vụ lưu trú trên địa bàn Nha Trang qua các năm 2010 - 2012 Đơn vị tính: cơ sở (Trang 69)
Bảng 2.7: Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 của Chi cục Thuế thành - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Bảng 2.7 Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 của Chi cục Thuế thành (Trang 72)
Bảng 2.8: Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế lĩnh vực hoạt động lưu trú trên địa - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Bảng 2.8 Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế lĩnh vực hoạt động lưu trú trên địa (Trang 75)
Bảng 2.9: Kết quả thu thuế lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú trên - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Bảng 2.9 Kết quả thu thuế lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú trên (Trang 76)
Bảng 3.1: Tình hình nợ thuế của ngành dịch vụ lưu trú giai đoạn 2010 - 2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực lưu trú trên địa bàn tp nha trang
Bảng 3.1 Tình hình nợ thuế của ngành dịch vụ lưu trú giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w