1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an

158 497 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc bất cập cả về quy trình quản lý, ứn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC

HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC

HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam trước hội đồng khoa học, kết quả nghiên cứu thực tế tại đơn vị và địa phương, các số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chính xác, chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nghệ an, ngày 15 tháng 5 năm 2013

Nguyễn Ngọc Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm nghiên cứu, học tập ở nhà trường, luận văn là kết quả cuối cùng đánh giá quá trình học tập Luận văn là sự kết hợp từ kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, sự tìm tòi với sự nỗ lực cố gắng của bản thân để tìm ra các sáng kiến, các giải pháp để hoàn thiện lĩnh vực cần nghiên cứu

Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo,

cô giáo trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sỹ - Hồ Huy Tựu là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo; cán bộ công chức Cục thuế Tỉnh Nghệ an; Cục Thống kê tỉnh Nghệ an; Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa; phòng thống kê Thị xã Thái Hòa; phòng Tài Chính - Kế hoạch Thị xã Thái Hòa và các hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái Hòa đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ an, ngày 15 tháng 5 năm 2013

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Những đóng góp mới của luận văn 5

7 Bố cục luận văn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Bản chất, chức năng của thuế 7

1.1.2.1 Bản chất của thuế 7

1.1.2.2 Chức năng của thuế 7

1.1.3 Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế 8

1.1.3.1 Khái niệm hệ thống thuế 8

1.1.3.2 Phân loại thuế 8

1.1.3.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 9

1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 11

1.1.4.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước 11

1.1.4.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế 13

1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế và góp phần thực hiện công bằng xã hội 14

1.2 QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 15

Trang 6

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế đối với hộ kinh doanh 15

1.2.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh 15

1.2.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế 15

1.2.1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh 16

1.2.1.4 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh 17

a.Thuế môn bài: 17

b.Thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hộ kinh doanh 18

c.Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 19

d Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB) 22

e Thuế tài nguyên 22

f Thuế bảo vệ môi trường 23

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 24

1.2.2.1 Khái niệm 24

1.2.2.2 Những đặc điểm chủ yếu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 25

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 26

1.2.3.1 Quản lý danh bạ hộ kinh doanh 26

a Quản lý hộ mới ra kinh doanh 26

b Phân loại hộ kinh doanh để quản lý thuế 27

c Quản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh 28

1.2.3.2 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 30

a Xây dựng căn cứ để xác định mức thuế khoán của hộ kinh doanh 30

b Quản lý lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định năm 32

c Quản lý lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng 37

d Đôn đốc và tổ chức công tác thu nộp thuế 38

1.2.3.3 Quản lý xét miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh 42

a Miễn, giảm thuế đối với trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh 42

b Miễn, giảm thuế đối với trường hợp hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo 44

1.2.3.4 Kiểm tra và báo cáo 46

Trang 7

1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH

DOANH 47

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 47

1.3.1.1 Quản lý thu thuế tại Brazin 47

1.3.1.2 Quản lý thu thuế tại Hungary 48

1.3.1.3 Quản lý thu thuế tại Indonesia ……… 48

1.3.1.3 Quản lý thu thuế tại Bang Taxmania (Ôxtrâylia) 49

1.3.2 Bài học kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thuế hộ kinh doanh 49

Kết luận Chương 1 53

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 54

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ THÁI HÒA 54

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 54

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 56

2.1.2.1 Dân số và lao động 56

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng .56

2.1.3 Khái quát tình hình phát triển hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái Hòa 57

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 59

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 59

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ 62

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 63

2.2.4 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2010-2012 64

2.2.4.1 Tình hình thực hiện dự toán chung 64

2.2.4.2 Tình hình thực hiện dự toán các sắc thuế của hộ kinh doanh .66

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 68

2.3.1 Đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế 68

2.3.2 Quản lý doanh thu và thuế 74

2.3.3 Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 78

2.3.3.1 Thực trạng quản lý thu nộp thuế 78

2.3.3.2 Công tác quản lý nợ thuế 81

2.3.4 Công tác kiểm tra thuế 83

Trang 8

2.3.4.1 Phạt vi phạm hành chính qua đơn tạm nghỉ kinh doanh .84

2.3.4.2 Phạt vi phạm hành chính qua hành vi trốn lậu thuế 86

2.3.5 Các công tác khác 86

2.3.5.1 Công tác tuyên truyền và hổ trợ đối tượng nộp thuế .86

2.3.5.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 88

2.4 KHẢO SÁT SỰ CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THÁI HÒA 89

2.4.1 Đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế 89

2.4.2 Quản lý doanh thu và thuế 92

2.4.3 Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 93

2.4.4 Công tác kiểm tra thuế 93

2.4.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ 95

2.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 96

2.5.1 Đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế 97

2.5.2 Quản lý doanh thu và thuế 98

2.5.3 Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 99

2.5.4 Công tác kiểm tra thuế 101

2.5.5 Các công tác khác 102

2.6 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 105

2.6.1 Quản lý đăng ký thuế (cấp mã số thuê), kê khai thuế 105

2.6.2 Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng 107

2.6.3 Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 107

2.6.4 Công tác kiểm tra thuế 108

2.6.5 Công tác khác 109

2.6.5.1 Công tác tuyên truyền và hổ trợ đối tượng nộp thuế 109

2.6.5.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 110

Kết luận Chương 2 112

Trang 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ

THÁI HÒA 113

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 113

3.1.1 Định hướng 113

3.1.1.1 Định hướng chung toàn ngành 113

3.1.1.2 Định hướng cụ thể 114

3.1.2 Mục tiêu, nội dung thi đua của Chi cục thuế Thị xã Thái Hòa 115

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 117

3.2.1 Giải pháp quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế 118

3.2.2 Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ 120

3.2.2.1 Đối với những ngành nghề gây thất thu lớn 120

3.2.2.2 Đối với hộ kinh doanh có sử dụng hoá đơn 123

3.2.3 Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 123

3.2.3.1 Công tác quản lý thu nộp thuế 123

3.2.3.2 Công tác quản lý nợ thuế 125

3.2.4 Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm 126

3.2.5 Xây dựng kế hoạch thu hợp lý 128

3.2.6 Các công tác khác 128

3.2.6.1 Công tác tuyên truyền và giáo dục việc thực hiện nghĩa vụ thuế 128

3.2.6.2 Về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu thuế 131

Kết luận Chương 3 133

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

1 KẾT LUẬN 134

2 KIẾN NGHỊ 136

2.1 Đối với Nhà nước 136

2.1.1 Hoàn thiện khung khổ pháp luật kinh tế 136

2.1.2 Cải cách đồng bộ hệ thống thể chế quản lý kinh tế xã hội 136

2.2 Đối với Bộ Tài chính 137

2.3 Đối với chính quyền địa phương 137

Trang 10

2.4 Đối với cơ quan Thuế 137

2.4.1 Đối với Tổng cục thuế 137

2.4.2 Đối với Cục Thuế, Chi cục Thuế 138

2.5 Đối với hộ kinh doanh 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

PHỤ LỤC: Phiếu khảo sát sự chấp hành pháp luật thuế của các hộ kinh doanh nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn Thị xã Thái Hòa 143

Trang 11

PIT: Ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá

nhân CTN DV NQD: Công thương nghiệp Dịch vụ Ngoài

quốc doanh THNVDT-KK-KTT&TH: Tổng hợp nghiệp vụ dự toán-Kê khai-

Kế toán thuế và Tin học HC-NS-TV-AC: Hành chính - Nhân sự - Tài vụ -Ấn

chỉ

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bậc môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 17

Bảng 1.2 Thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNCN 22

Bảng 2.1 Tài sản và cơ sở vật chất giai đoạn 2010-2012 64

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn 2010-2012 65

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của Hộ kinh doanh giai đoạn 2010-2012 67

Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ quản lý so với hộ kinh doanh đang thực tế kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 70

Bảng 2.5 Chi tiết theo ngành nghề kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ quản lý so với hộ kinh doanh đang thực tế kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 71

Bảng 2.6 Thực trạng quản lý doanh thu hộ kinh doanh qua điều tra điểm giai đoạn 2010- 2012 76

Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả thu nộp hộ kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 80

Bảng 2.8 Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 82

Bảng 2.9 Tình hình kiểm tra thuế tại địa điểm hộ kinh doanh 84

Bảng 2.10 Tình hình tuyên truyền, hổ trợ đối tượng nộp thuế giai đoạn 2010-2012 88

Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với những quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế 91

Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với những quy định về doanh thu, thuế 92

Bảng 2.13 Ý kiến đánh của hộ kinh doanh về sự phù hợp đối với những quy định về quản lý thu nộp và quản lý nợ thuế 93

Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với công tác kiểm tra thuế 94

Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá về công tác tuyên truyền hỗ trợ 95

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Biểu đồ tình hình thu ngân sách nhà nước của ngành thuế 12

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý thuế Hộ kinh doanh theo phương pháp khoán thuế ổn định

năm 36

Hình 1.3 Sơ đồ quản lý thuế hộ kinh doanh - Duyệt bộ hàng tháng 41

Hình 1.4 Sơ đồ miễn giảm thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp

khoán thuế 43

Hình 1.5 Sơ đồ miễn giảm thuế đối với hộ kinh doanh bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn,

bệnh hiểm nghèo 45

Hình 2.1 Cơ cấu loại hình ngành nghề hộ kinh doanh 58

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa 61

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội hết sức quan trọng của Đảng

và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết các vấn

đề kinh tế xã hội đất nước, góp phần vào tích lũy ngân sách, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế

Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011-2020” và đã được Bộ Tài chính triển khai xây dựng lộ trình thực hiện đề

án cải cách thể chế, chính sách thuế giai đoạn 2011-2015 Thông qua đề án này nhằm giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuế, nâng cao khả năng quản lý và thu thuế, tạo động lực kích thích sản xuất kinh doanh với mục tiêu của ngành thuế coi

trọng, xây dựng và gìn giữ các giá trị ” Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới ”

Trong điều kiện hội nhập Kinh tế quốc tế và thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước hiện nay, chính sách thuế ở nước ta nói chung và tỉnh Nghệ an nói riêng còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập Thuế chưa trở thành công cụ vừa tăng thu Ngân sách vừa chưa tăng hết khả năng điều tiết và kích thích nền kinh tế Các hành vi trốn thuế, lách luật thuế của các đối tượng sản xuất kinh doanh một mặt phản ánh ý thức chấp hành của các đối tượng nộp thuế chưa cao, mặt khác cũng cho thấy các chính sách thuế và phương pháp tính thuế của cơ quan thuế chưa bám sát thực tế Quan điểm

về thuế còn phiến diện, chủ yếu nhằm tận thu cho Ngân sách mà coi nhẹ chức năng thứ hai của thuế là kích thích sản xuất

Cùng với ngành thuế của Tỉnh nhà, Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa được thành lập kể từ ngày 03 tháng 04 năm 2008 sau khi chia tách địa giới của một huyện miền núi Nghĩa Đàn thuộc Tỉnh Nghệ an, được giao nhiệm vụ thu ngân sách chủ yếu cho địa phương Hiện đang quản lý gần 300 doanh nghiệp và hơn 2.000 hộ kinh doanh đang hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhân tố quan trọng trong việc đóng góp nguồn thu cho ngân sách Thị xã Thái Hòa Mặc dầu vậy, thời gian thành lập bộ máy cơ quan Chi cục thuế ngắn, lại phải quản lý thuế một địa bàn rộng, các hộ kinh doanh không tập trung, trình độ dân trí thấp Nhưng trong những năm qua, Chi cục Thuế Thái

Trang 15

Hòa đã cố gắng khắc phục khó khăn, bằng sự phấn đấu và nỗ lực đã quản lý thu tốt, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước Tổ chức bộ máy hài hòa thống nhất từ cơ quan thuế xuống các phường xã Công tác quản lý thu thuế từng bước được cải cách, hiện đại hóa; trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên

Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc bất cập

cả về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chức thuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành thuế; tình trạng hộ kinh doanh không đăng ký kê khai thuế, trốn thuế, không chấp hành pháp luật thuế, thậm chí chống đối cơ quan thuế ngày càng nhiều không những tác động và ảnh hưởng đến tâm lý các hộ kinh doanh chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, mặt khác đã làm thất thoát nguồn thu không nhỏ cho địa phương, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế

Để nhằm mục tiêu tăng thu cho Ngân sách, nâng cao năng lực quản lý thuế, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ hành chính trong lĩnh vực thuế Đồng thời đáp ứng được yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xây dựng hoàn thiện chính sách thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh nói riêng là một đòi hỏi

bức thiết Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ an" làm luận văn thạc sỹ của mình

Trang 16

sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống để xác định các yếu tố tác động đến

số thu ngân sách của khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh, sử dụng phương pháp thống

kê để đánh giá sự tăng trưởng về thuế của khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh Toàn bộ nội dung đề tài là đi sâu về quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ( gồm các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh) ở Việt Nam Đã tiếp cận phân tích chi tiết về kê khai, nộp thuế của khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh, từ đó đánh giá thực trạng quản lý thu thuế để có được cơ sở thông tin cho hoàn thiện công tác quản lý thu thuế của Nhà nước đối với khu vực này trên địa bàn huyện Núi Thành Trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về thuế đề tài nêu bật vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế đối với phát triển kinh tế xã hội Đề tài làm rõ những vấn đề cơ bản vai trò Nhà nước về quản lý thuế, nội dung và những nhân

tố ảnh hưởng ñến nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế mà cụ thể là quản lý thuế đối với khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm đề tài và đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh

- Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ” (2012), luận văn thạc sĩ của Trần thị Mỹ Dung Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn

về công tác kiểm soát thuế GTGT của Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ quản lý trực tiếp từ các doanh nghiệp trên địa bàn Quận thực hiện Luật Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp mô tả, phân tích tỷ

lệ, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng việc kiểm soát thuế GTGT Qua đó, nhằm làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát thuế GTGT, nêu lên thực trạng của hoạt động kiểm soát thuế GTGT Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp và kiến nghị tính khả thi nhằm tăng cường công tác kiểm soát tốt hơn nguồn thu từ thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ

- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai” (2013), luận văn thạc sĩ Nguyễn Công Thạch Đây là đề tài rất mới và rất sát với thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở huyện Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện

Trang 17

công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai trong thời gian tới Phương pháp nghiên cứu là pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp Nội dung luận văn có kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể đã được công bố

Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế và vai trò của nhà nước đối với công tác quản lý thuế ở Việt nam Tuy nhiên, từ khi có Luật quản

lý thuế ra đời đến nay công tác quản lý thuế cơ bản có nhiều thay đổi nhất là thay đổi phương thức quản lý thuế đối với hộ kinh doanh Các sắc thuế có thay đổi từ phương thức tính thuế, áp thuế, các thủ tục hành chính cũng được cải cách và rút ngắn, hộ kinh doanh tiếp cận đến một phương thức mới hiện đại hơn đó là chế tự khai - tự nộp Về tình hình nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ an đến nay cũng chưa có công trình khoa học dưới dạng luận văn thạc sĩ, tiến sĩ về đề tài này được công bố.Vì vậy, tác giả chọn

đề tài này để nghiên cứu, đề ra các giải pháp có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển của ngành thuế hiện nay

3 Mục đích nghiên cứu

Luận văn tập trung phân tích:

- Khái quát tổng quan lý luận về thuế và công tác quản lý thuế ở Việt Nam

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các cơ chế, chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa

Phạm vi nghiên cứu:

-Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa từ năm 2010 - 2012 Đề xuất giải pháp quản

lý thuế đối hộ kinh doanh đến năm 2016

-Về mặt địa điểm: Các hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 18

- Phương pháp vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp hệ thống hoá tư liệu, tổng hợp và phân tích trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ Từ đó, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại để nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai

- Phương pháp khảo sát, thống kê, điều tra và phỏng vấn

- Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng

- Phương pháp sử dụng bảng biểu, mô hình để minh họa

6 Những đóng góp mới của luận văn

Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp sau:

-Khái quát một số vấn đề lý luận về thuế và công tác quản lý thuế

-Phân tích thực trạng về công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa nói riêng

-Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa

7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 03 chương:

Chương 1: Tổng quan lý luận về thuế và quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại Chi cục thuế Thị xã Thái hòa

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các

hộ kinh doanh tại Chi cục thuế Thị xã Thái hòa

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ

KINH DOANH 1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm

Trên thực tế thuế đã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lý luận về kinh tế của thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra mới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất của phạm trù này

Chẳng hạn, theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những đóng góp của những người công dân của nhà nước, đó là thuế khóa ”.[5]

Theo Benjamin Franklin, một trong những tác giả của bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng của nước Mỹ đã đưa ra một lời tuyên bố bất hủ trong lịch sử thuế khoá:

“Trong cuộc sống không có gì tất yếu, ngoài cái chết và thuế”.[2]

Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Trong cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng:

“Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản” [2]

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn

“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.[3]

Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế cho rằng,

để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bật các khía cạnh sau đây: nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt việc chuyển giao thu nhập có

Trang 20

tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định

Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêu trên, có thể nhận thức chung về thuế như sau:

Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng Nguồn thu về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân

1.1.2 Bản chất, chức năng của thuế

để đảm bảo chi cho các mục tiêu trên, còn người nộp thuế thường muốn nộp thuế càng

ít càng tốt Do đó, khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân chưa cao thì tình trạng trốn thuế, nợ thuế là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến công tác thuế luôn gặp những khó khăn nhất định

1.1.2.2 Chức năng của thuế

Trang 21

Chức năng của một sự vật hay đối tượng nào đó là sự thể hiện công dụng vốn

có của nó Đối với một phạm trù kinh tế, chức năng phản ánh bản chất sự tác động vốn

có của nó, là phương thức đặc biệt biểu hiện những thuộc tính vốn có cuả phạm trù Cũng như bản chất, chức năng cũng có tính ổn định tương đối của nó trong suốt thời gian tồn tại của sự vật hay đối tượng

Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính vốn có của các quan hệ tài chính Tuy nhiên, thuế cũng có những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng của mình bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệ tài chính

Mặc dù chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra số lượng các chức năng của thuế, nhưng thông qua quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy thuế luôn thực hiện hai chức năng: chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước và chức năng điều chỉnh

1.1.3 Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế

1.1.3.1 Khái niệm hệ thống thuế

Suy cho cùng, cơ sở nộp thuế đều bắt nguồn từ thu nhập, song do yêu cầu của quá trình tái sản xuất, thu nhập vận động qua một chu trình kinh tế và thay đổi hình thái biểu hiện của nó

Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập luân chuyển trong một vòng khép kín: người lao động nhận được tiền công, dùng tiền công này để mua hàng hoá, dịch vụ của các công ty, đến lượt các công ty lại dùng số tiền thu được để trả lãi cho vốn đầu tư, tiền thuê đất đai, tiền công và những thành phần này chi tiêu dưới nhiều dạng để mua hàng hoá, dịch vụ

Chính sự biến đổi đa dạng này đã tạo ra khả năng đánh thuế của Chính phủ trên

sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín Trong dòng luân chuyển đó nảy sinh các cơ

sở khác nhau, do đó xuất hiện các hình thức thuế khác nhau

“Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau với cơ chế hoạt động, đối tượng điều chỉnh, phương pháp đánh thuế, mức độ điều tiết và phương pháp thu nộp khác nhau Các hình thức có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau nhằm thực hiện mục tiêu điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước như: Luật, Pháp lệnh, Thông

tư, Hiệp định về thuế .” [23]

1.1.3.2 Phân loại thuế

Trang 22

“Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuế thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định” ” [23]

- Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào Ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu

+ Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của các pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp

Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế

- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế Theo cách phân loại này thuế được chia thành: Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trị gia tăng, thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất, thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của Ngân sách Nhà nước, thuế khác và lệ phí, phí

Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế

1.1.3.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế

Trang 23

Khác với các hình thức động viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyển giao thu nhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắc thuế Mỗi sắc thuế đều phải được quy định bằng một văn bản pháp luật và được gọi là một luật thuế Trong một luật thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau đây:

- Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế (Đối tượng nộp thuế):

Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế chỉ rõ khoản thuế đó do chủ thể nào phải nộp Luật thuế gọi chủ thể đó là đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế theo luật định là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước theo luật pháp quy định Đối tượng nộp thuế không nhất thiết là đối tượng chịu thuế Trong nhiều trường hợp đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế, khi trong sắc thuế đó người nộp thuế không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác

- Khách thể chịu sự điều chỉnh của luật thuế (Đối tượng chịu thuế):

Khách thể trong luật thuế chỉ rõ đối tượng được đưa ra làm cơ sở tính thuế hay đối tượng chịu thuế Trong luật thuế, người ta gọi khách thể là đối tượng chịu thuế

Do cơ sở thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó đối tượng chịu thuế cũng

có thể là thu nhập, giá trị hàng hoá hoặc giá trị của tài sản Mỗi một luật thuế có một đối tượng chịu thuế riêng Đối tượng chịu thuế có thể được tính trên một đơn vị, trên một đơn vị vật lý hoặc một đơn vị giá trị

- Mức thuế phải nộp trên một đơn vị đối tượng chịu thuế (Thuế suất):

Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng chịu thuế Trong ngôn ngữ luật thuế người ta gọi mức thuế phải nộp là thuế suất hay định suất

Trong một luật thuế, thuế suất hay định suất là linh hồn của sắc thuế, mang trong mình nó gánh nặng của thuế, thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế - xã hội của Nhà nước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế Vì vậy, việc xác định thuế suất trong một luật thuế phải quán triệt quan điểm vừa coi trọng lợi ích chung của quốc gia vừa phải chú ý thích đáng đến lợi ích của người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc sử dụng công cụ thuế

Thuế suất (t) được xác định dựa trên hai yếu tố: tổng số thuế cần huy động cho Nhà nước (T) và cơ sở thuế (C):

Trang 24

1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và phát huy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt là pháp luật tài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan trọng Thuế được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội Thuế điều tiết thu nhập trong xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội.[2]

1.1.4.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước

Để có một nền tài chính Quốc gia lành mạnh chủ yếu phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, các khoản viện trợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách quốc gia,

là một bộ phận cơ bản của chính sách tài chính quốc gia Những sửa đổi, bổ sung kịp thời hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2006-2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-BTC ngày 19/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) đã đạt được những chuyển biến tích cực, cụ thể: Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 7% (tỷ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng trong GDP cả nước đạt 41,1%; khu vực dịch vụ đạt 38,3%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 20,6%, so với năm 2006 khu vực công nghiệp-xây dựng đạt 41,5%, khu vực dịch vụ đạt 38,1%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 20,4% GDP Tổng số Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh đến cuối năm 2010 là 430.000 doanh nghiệp, gấp 2,7 lần so với năm 2006; số vốn các Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giai đoạn 2006-2010 cao gấp 6 lần so với 5 năm trước Thu nhập và đời sống dân cư

Trang 25

được cải thiện rõ rệt: GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.168 USD, tăng 1,6 lần

so với năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 9,45% (năm 2006 là 15,5%).[9]

Theo số liệu được Tổng Cục thuế công bố, kết quả thu ngân sách nhà nước năm

2012 do ngành Thuế quản lý ước đạt 607.844 tỷ đồng, bằng 104,5% so với dự toán, tăng 12,3% so với thực hiện năm 2011

Trong đó, thu dầu thô ước đạt 140.107 tỷ đồng, bằng 161% so với dự toán (vượt 53.107 tỷ đồng) và tăng 27,1% so với thực hiện năm 2011

Tuy nhiên, thu nội địa ước đạt 467.737 tỷ đồng, chỉ bằng 94,6% so với dự toán

và tăng 8,6% so với thực hiện năm 2011 Cụ thể hơn, thu nội địa không kể tiền sử dụng đất ước đạt 422.592 tỷ đồng, chỉ bằng 92,3% dự toán, tăng 11,3% so với cùng

kỳ Theo lãnh đạo Tổng Cục thuế, những khoản thu từ khu vực kinh tế đều không đạt

dự toán và có mức tăng trưởng thấp so với cùng kỳ như khu vực doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh…

Trong 14 khoản thu, sắc thuế được ngành thuế quản lý, chỉ có 6 khoản thu vượt

dự toán pháp lệnh, 7 khoản thu tương đương cùng kỳ.(Hình 1.1).[25]

Hình 1.1.Biểu đồ tình hình thu ngân sách nhà nước của ngành thuế

(Nguồn: Website: http://www.NDHMoney.vn)

Nếu không kể thu từ dầu thô, tiền đất, chỉ có 37/63 địa phương hoàn thành nhiệm vụ năm 2012

Trang 26

Năm 2013, ngành thuế đặt kế hoạch tổng thu ngân sách là 644.500 tỷ đồng, trong đó thu từ dầu thô là 99.000 tỷ đồng, thu nội địa là 545.500 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất là 39.000 tỷ đồng, thu nội địa trừ đất là 506.500 tỷ đồng (tăng 19,9% so với ước thực hiện năm 2012)

Với cơ cấu nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất, đồng bộ giữa các thành phần kinh tế đã bao quát toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng của xã hội thuế đã hoàn thành được nhiệm

vụ tập trung tích lũy ngân sách đảm bảo cho yêu cầu chi của Nhà nước về các mặt: Chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển

1.1.4.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế là một công cụ sắc bén của Nhà nước để quản lý kinh tế - xã hội với chức năng chủ yếu là đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, hướng dẫn tiêu dùng khuyến khích sản xuất phát triển theo định hướng của

Nhà nước “Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của công cụ thuế được biểu hiện rõ qua các nội dung Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế và phương pháp Nhà nước sử dụng công cụ thuế để đạt các mục tiêu đã định” [23]

Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Do vậy, bằng các sắc thuế khác nhau áp dụng đối với từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Nhà nước điều chỉnh quy

mô đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau

Thực hiện cân đối hàng - tiền, cân đối cung cầu ở tầm vĩ mô, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng lãnh thổ giữa Trung ương và Địa phương đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng tích lũy trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đây là điều kiện quan trọng ổn định để thúc đẩy tốc độ phát triển của nền kinh tế

Thông qua Pháp luật thuế, Nhà nước xác định đúng đắn cơ cấu và quan hệ giữa các sắc thuế, quy định chính xác, hợp lý đối tượng nộp thuế, chế độ miễn giảm, phương pháp quản lý thuế để đảm bảo việc thu đúng thu đủ đồng thời khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết cho xã hội, khuyến khích những thành phần kinh tế cần thiết, các danh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đồng thời hạn chế, thu hẹp những ngành nghề, những mặt hàng cần thiết phải hạn chế

Trang 27

kể từ sản xuất đến tiêu dùng xã hội theo định hướng của chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước có lợi cho quốc kế dân sinh

Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái đồng thời khuyến khích việc khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, vật tư trong nước

Bằng các quy định phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, Thuế không những khuyến khích được hoạt động xuất khẩu hàng hoá nội địa, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển đồng thời thuế đã tạo điều kiện tốt cho quan hệ hợp tác quốc tế trong khu vực và quốc tế Mở rộng, phát triển đầu tư hợp tác quốc tế thông qua chính sách khuyến khích đầu tư và xuất nhập khẩu

1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế và góp phần thực hiện công bằng xã hội

Hệ thống chính sách thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh

tế, mọi ngành nghề và các tầng lớp dân cư Các đối tượng nộp thuế bình đẳng về quyền và nghĩa vụ đối với việc nộp thuế, không một ai có những đặc quyền đặc lợi riêng Chính sách thuế không phân biệt, ưu tiên hay hạn chế giữa các thành phần kinh

tế Mọi tổ chức, cá nhân đều phải chịu sự điều chỉnh giống nhau của Pháp luật thuế

“Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân có điều kiện

về mọi mặt đều như nhau thì được đối xử ngang bằng nhau trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế” [4]

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu-nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng Chính vì vậy, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối, thu nhập của cải của xã hội Thuế là một công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này

“Việc thực hiện điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là thuế tiêu thụ đặc biệt; sắc thuế trực thu là thuế thu nhập cá nhân” [23] Loại thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, đắt tiền Các hàng hóa dịch vụ này thông thường chỉ có những người có thu nhập cao trong xã hội mới có thể sử dụng và hoặc sử dụng nhiều, qua đó điều tiết bớt một phần thu nhập của hộ Thuế thu nhập cá

Trang 28

nhân với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là sắc thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

1.2 QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế đối với Hộ kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm Hộ kinh doanh

Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ thì hộ kinh doanh Việt Nam được hiểu:

- Do một cá nhân là công dân Việt nam; một nhóm người; một hộ gia đình làm chủ

- Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm

- Sử dụng không quá 10 lao động

- Không có con dấu

- Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

“Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương

Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp”.[11]

Tóm tại, hộ kinh doanh theo nghĩa đầy đủ là tất cả các hộ sản xuất kinh doanh chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ sửa chữa và các dịch vụ khác có phát sinh doanh thu

1.2.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế

Theo báo cáo của Tổng cục Thuế, hiện nay cơ quan thuế đang quản lý, thu thuế đối với 1.7 triệu hộ kinh doanh của 615 chi cục thuế ở 62 tỉnh, thành phố và nguồn nhân lực để quản lý hộ kinh doanh chiếm khoảng 20,55% tổng số cán bộ thuế (chỉ tính

số cán bộ ở các đội thuế liên xã phường quản lý trực tiếp các hộ kinh doanh).[6] Hộ kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của các nền kinh tế nói chung và của Việt nam nói riêng Đặc biệt là đối với Việt nam đang trên con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Trang 29

Vai trò của hộ kinh doanh thể hiện qua các mặt sau đây:

- Tạo ra việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp

- Huy động các nguồn vốn và sức mạnh của xã hội trong sản xuất, kinh doanh

- Đóng góp quan trọng vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát triển theo mô hình doanh nghiệp con

- Tạo thêm thu nhập cho phần lớn người lao động

- Đóng góp vào phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau

- Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

- Đào tạo các cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tương lai

và tạo nền tảng kinh tế ban đầu cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn

- Cùng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra các mối liên kết hiệu quả trong tổng thể các chuỗi giá trị và chuỗi giá trị toàn cầu

1.2.1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh

Thực tiễn cho thấy, so với các loại hình Doanh nghiệp nói chung thì phần lớn

hộ kinh doanh đều chưa được đào tạo bài bản về kinh tế tài chính, ý thức chấp hành pháp luật thuế cũng chưa cao, nên việc quản lý của cơ quan thuế đối với đối tượng này gặp rất nhiều khó khăn như thực hiện chế độ hạch toán kế toán, đăng ký kê khai, chấp hành nộp ngân sách, chấp hành pháp luật về thuế

Khi thực hiện nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh đều tính toán mức nộp đảm bảo càng ít càng tốt bởi nó liên quan đến lợi ích của cá nhân Nếu không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít thì tỷ lệ để lại được dùng vào mở rộng sản xuất kinh doanh, lợi nhuận

để lại nhiều hơn Vì vậy, những vi phạm về thuế vẫn cứ tiếp diễn dưới các hình thức như: tìm kẻ hở, lách luật để tránh thuế, trốn thuế, thay đổi địa điểm kinh doanh, báo

bỏ, báo nghỉ kinh doanh nhưng vẫn kinh doanh Cho nên, đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa sự quản lý của cơ quan thuế

Ngoài ra, các hộ kinh doanh vẫn còn một số vi phạm về việc đăng ký, kê khai thuế, dây dưa nộp thuế, nợ đọng thuế gây khó khăn phức tạp trong quá trình quản lý thu thuế và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế

Những tồn tại trên xuất phát từ một số nguyên nhân như: cơ chế chính sách thuế vẫn còn nhiều hạn chế chưa quy định chi tiết, cụ thể; giữa các luật có khi không đồng

bộ gây khó khăn cho công tác thực hiện Công tác quản lý thuế vẫn còn nhiều mặt yếu

Trang 30

kém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ chưa thực sự nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng túng, chưa có biện pháp cứng rắn trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm Mặt khác, nhiều hộ kinh doanh chưa thực sự am hiểu chính sách thuế, thậm chí còn một số hộ kinh doanh không tuân thủ các quy định về pháp luật thuế để trốn thuế, gian lận thuế có hành vi chống đối với cơ quan thuế

Qua sự phân tích trên cho thấy việc tăng cường công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là rất cần thiết đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ mới có thể nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần chống thất thu, tăng thu ngân sách, hạn chế sự vi phạm của các hộ kinh doanh, đồng thời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết các hộ kinh doanh nói riêng và nền kinh tế nói chung đúng định hướng xã hội chủ nghĩa

1.2.1.4 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh:

Hiện nay, có 06 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh

a.Thuế môn bài:

Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc thuế trực thu rất quen thuộc với quần chúng, là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm, mức thuế được

áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào mức thu nhập

Ngày 06/12/2012, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 4367/TCT-CS về việc thu thuế môn bài năm 2013 tiếp tục áp dụng theo Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ Theo đó, việc thu thuế các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ nộp thuế môn bài theo 6 mức (Bảng 1.1).[34]

Bảng 1.1 Bậc môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Bậc thuế Thu nhập một tháng (Đồng) Mức thuế cả năm (Đồng)

Trang 31

Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch (chậm nhất ngày 30/01/2013), thuế môn bài có tác dụng kiểm kê, kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm

hỗ trợ cho việc thu các loại thuế có số thu cao như thuế GTGT và thuế TTĐB

b Thuế GTGT áp dụng đối với hộ kinh doanh

Từ sau khi có Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thì Quyết định số 1201TCT/QĐ/TCCB ngày 26/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đã có nhiều bất cập trong công tác quản lý thuế Đến nay, trên cơ sở nội dung của Luật quản lý thuế, ngày 28 tháng 12 năm 2012 Tổng cục thuế đã ban hành Quyết định số: 2248/QĐ-TCT Về việc ban hành quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, thì hộ kinh doanh được phân loại:

• Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là các hộ kinh doanh đã được đăng ký kinh doanh và được cấp mã số thuế:

- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ khi mua,

bán hàng hóa, dịch vụ và xác định được doanh thu, chi phí; hoặc

- Thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác

định được doanh thu nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào, không xác định được chi phí và giá trị gia tăng

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

x

Khối lượng hàng hoá bán

ra

x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương

ứng Thuế GTGT đầu vào là số thuế được ghi trên hoá đơn mua hàng của hàng hoá, dịch vụ mà hộ đó mua vào

Việc quản lý nghĩa vụ kê khai, xử lý tờ khai và kế toán thuế, đôn đốc thu nợ thuế của các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thực hiện theo các Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế và Quy trình Quản lý nợ thuế của Tổng cục Thuế, tương tự như đối với Doanh nghiệp, tổ chức

Trang 32

• Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là các hộ kinh doanh:

+ Không có đăng ký kinh doanh hoặc không phải đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế;

+ Không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ;

+ Có mở sổ sách kế toán, nhưng thực hiện không đúng chế độ kế toán, không thực hiện đúng quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ khi mua bán hàng hóa, dịch vụ;

+ Không thực hiện nộp tờ khai thuế theo quy định, hoặc nộp tờ khai thuế nhưng

số liệu kê khai không chính xác, không trung thực; cơ quan thuế không thể căn cứ vào

sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ để xác định số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh

- Căn cứ vào doanh thu kinh doanh, Đội thuế liên phường xã phân loại hộ kinh doanh nộp thuế khoán theo nhóm: Hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế khoán Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương, Đội thuế liên phường xã có thể phân loại theo bậc môn bài, theo địa bàn kinh doanh hoặc theo các nhóm ngành nghề kinh doanh cho phù hợp

x Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

Tỷ lệ % GTGT (tùy theo ngành sản xuất, vận tải, hàng hóa, ngành dịch vụ trên

cơ sở Quyết định mức tỷ lệ của Cục thuế các địa phương);

Thuế suất chung: 0%; 5% hoặc 10% (tùy theo ngành)

c Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh từ nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội Đồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên

và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và chính thức được áp dụng vào năm 1942 Sau đó, nhiều nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này

Trang 33

Ở Miền nam Việt nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế thu nhập cá nhân nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó được cải cách vào năm 1972 Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Income Tax on high - Income earner) và đã được Ủy ban Thường vụ Quốc Hội thông qua Để cho phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từ đó đến nay

đã có 05 lần sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992; lần thứ hai vào ngày 01/6/1994; Lần thứ ba vào ngày 06/02/1997; Lần thứ tư vào ngày 30/6/1999 và lần thứ năm vào ngày 13/6/2001 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2001).[26]

Ngày 21/11/2007, Luật thuế Thu nhập cá nhân đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 thông qua ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, đã bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây:

- Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11;

35/2001/PL Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban hành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/1999/QH10;

- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;

- Các quy định khác về thuế đối với thu nhập của cá nhân trái với quy định của Luật này

- Những khoản thu nhập của cá nhân được ưu đãi về thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi

* Giai đoạn trước năm 2007:

Thuế TNDN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của hộ kinh doanh sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ

- Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các hộ cá thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Phương pháp tính thuế:

Trang 34

Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN Thu nhập

Các hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế độ

kế toán, hoá đơn, chứng từ, cơ quan thuế sẽ ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN Năm 2003, thuế TNDN sẽ áp dụng thống nhất mức thuế suất chung cho mọi đối tượng nộp thuế là 28%

* Giai đoạn kể từ khi Luật thuế TNCN có hiệu lực:

Theo nội dụng Luật thuế Thu nhập cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ

2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm

2009 thì:

Đối tượng nộp thuế: Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế

Theo đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Phải có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

+ Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên

Thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính

Trang 35

mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế từ 4 triệu trước đây lên 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng trước đây 1,6 triệu, nay là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.[34]

Như vậy, công thức tính thuế TNCN của một người tính theo tháng sẽ là:

Thuế phải nộp = (Thu nhập - 9 triệu - (3,6 triệu x số người phụ thuộc) x mức thuế suất của bậc thuế.(Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNCN Bậc thuế Phần thu nhập tính

thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

( Nguồn: http://.www.Cục thuế Nghệ an.gdt.gov.vn)

d Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu thông qua chế độ thu thuế TTĐB, nhà nước động viên một bộ phận thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước, đồng thời nhà nước thực hiện hướng dẫn và điều tiết tiêu dùng của xã hội Khác với Doanh nghiệp, cách tính thuế, phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh là đối tượng gồm các dịch vụ chịu thuế TTĐB như Karaoke, vũ trường, phòng nghỉ, matssa

Doanh thu để áp thuế TTĐB trên cơ sở khung tối thiểu của UBND Tỉnh, Cục thuế địa phương quy định hàng năm

e Thuế tài nguyên

Là loại thuế điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế tài nguyên với các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên thuộc chủ quyền của Việt Nam

- Đối tượng nộp thuế tài nguyên bao gồm mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt nghành nghề, hình thức khai thác có địa điểm cố định

Trang 36

hay lưu động có khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất

- Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên

+ Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác tài nguyên

+ Biểu thuế tài nguyên gồm các thuế suất tỷ lệ % áp dụng theo nhóm và loại tài nguyên Hàng quý, hàng năm UBND Tỉnh có bảng đơn giá quy định chi tiết tài nguyên

để tính thuế

- Miễn, giảm thuế tài nguyên: được áp dụng đối với các trường hợp nhằm khuyến khích đầu tư, khuyến khích sản xuất hoặc để thực hiện một số chính sách kinh

tế - xã hội của nhà nước

f Thuế bảo vệ môi trường

Theo nội dụng Luật thuế bảo vệ môi trường của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ

8, số 57/2007/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

01 năm 2012 thì đối tượng chịu thuế gồm: “ Xăng, dầu, mỡ nhờn,than đá, dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), túi ni lông thuộc diện chịu thuế, thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.” Người nộp thuế là: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế :

-Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.” Căn cứ tính thuế là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối Phương pháp tính thuế là Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa .”[18]

Trang 37

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

1.2.2.1 Khái niệm

Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều cách quan niệm khác nhau Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau Dù vậy, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:

+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế,

+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các tổ chức

và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật

về thuế nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước

Đối với cán bộ công chức thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế

hộ kinh doanh nói riêng bao gồm 3 hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu cho Nhà nước là thông báo ổn định cho kỳ thuế 1 năm

- Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm các hoạt động: “quản lý danh bạ hộ kinh doanh; phân loại hộ kinh doanh; quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, xét miễn, giảm thuế cho các hộ kinh doanh theo quy định.”[21]

Theo Vụ trưởng Nguyễn Quang Tiến, Quy trình quản lý hộ kinh doanh - Ban hành kèm theo Quyết định số 2248/QĐ-TCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế sẽ áp dụng đối với việc tổ chức quản lý thuế hộ kinh doanh

ở cấp Chi cục Thuế, gồm: Quản lý danh bạ hộ kinh doanh; phân loại hộ kinh doanh; quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (tính thuế, lập sổ thuế, công khai thuế, phát thông báo thuế, tổ chức thu nộp thuế), xét miễn, giảm thuế cho các hộ kinh doanh theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế Cụ

Trang 38

thể, cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào mức độ và khả năng thực hiện việc ghi chép sổ sách

kế toán, lưu giữ hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng hóa dịch vụ của hộ kinh doanh để phân loại hộ kinh doanh và áp dụng phương pháp quản lý thuế cho phù hợp.[31]

1.2.2.2 Những đặc điểm chủ yếu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Theo qui mô, bản chất và sự khác biệt của hệ thống chính sách thuế cũng như cộng đồng đối tượng nộp thuế, một xu hướng đang tăng lên ở cơ quan thuế các nước là tách riêng các đối tượng nộp thuế thành các nhóm có cùng đặc tính và xây dựng các

chiến lược chuyên sâu để quản lý từng nhóm đối tượng nộp thuế “Phân nhóm đối tượng nộp thuế để đưa ra chiến lược quản lý thuế phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thuế” [8]

Quản lý thuế đối với đối với hộ kinh doanh là quản lý đối với một cá nhân hoặc

cá nhân đại diện Số thu từ hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng tuy không lớn trong tổng thu nội địa nhưng có ý nghĩa để phát triển cho các loại hình Doanh nghiệp sau này, do vậy quản lý thuế đối với hộ kinh doanh được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết cơ quan thuế các nước cũng tập trung không ngừng và đáng kể các nguồn lực

vào việc quản lý nhóm đối tượng nộp thuế này

Trong công tác quản lý thu thuế, để nâng cao chất lượng thu ngân sách, cơ quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt đối tượng nộp thuế mà còn cần quản lý tốt doanh thu kinh doanh của các hộ cá thể, bảo đảm thu sát với doanh thu thực tế kinh doanh Doanh thu của các hộ kinh doanh là cơ sở để xác định số thuế phải nộp Việc quản lý chặt chẽ doanh thu của hộ kinh doanh, đặc biệt hộ kinh doanh lớn có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành dự toán thu, đảm bảo công bằng bình đẳng về thuế Tuỳ theo phương pháp nộp thuế của các hộ cá thể, cơ quan thuế sẽ có biện pháp quản lý doanh thu khác nhau

Quản lý thu thuế hộ kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các hộ kinh doanh có doanh thu lớn đều phải mở sổ sách kế toán và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương

pháp kê khai thuế

Hộ kinh doanh có số lượng lớn, đa dạng về ngành nghề, phạm vi kinh doanh rộng và mức độ phức tạp cao Kể từ khi có Luật thuế TNCN ra đời áp dụng đối với người có thu nhập đạt ngưỡng phải nộp thuế, việc kiểm soát chi phí và thu nhập, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN là hết sức phức tạp Nhiều hộ kinh doanh trốn

Trang 39

thuế bằng cách gian lận bán khống hoá đơn hoặc bán hàng không xuất hoá đơn nhằm trốn doanh thu, nợ thuế tìm cách bỏ kinh doanh, nghỉ kinh doanh sau đó quay trở lại kinh doanh Do đó, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có tâm huyết và luôn luôn đi sâu, bám sát địa bàn quản

lý được phân công Có như vậy, mới phát hiện được các thủ thuật trốn thuế, tránh thuế hết sức tinh vi, từ đó có phương pháp quản lý chặt chẽ hơn và đề xuất hoàn thiện các chính sách thuế phù hợp hoặc chế tài răn đe qua xử lý vi phạm hành chính đối tượng vi phạm

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Về cơ bản, nội dung quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nói riêng đều phải thực hiện theo các nội dung quy định của Luật quản lý thuế, các quy trình quản lý thuế, đó là quản lý các thủ tục hành chính thuế; Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế; Thực hiện các biện pháp chế tài Kết quả là sự đánh giá qua các chỉ tiêu đạt được về tình hình thực hiện dự toán thu được giao trong thời gian nhất định Mục tiêu đặt ra đối với ngành Thuế từ nay đến hết năm 2013 là tăng cường kiểm tra, rà soát doanh thu, mức thuế, tình hình thực tế kinh doanh đối với các hộ nộp thuế theo phương pháp thuế khoán, kiểm tra tờ khai đối với các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai, đặc biệt là các hộ kinh doanh ngành nghề như ăn uống, nhà nghỉ, khách sạn, thẩm mỹ viện, massage, spa; các hộ kê khai doanh thu, mức thuế tháng sau thấp hơn tháng trước đảm bảo doanh thu, mức thuế sát với thực tế kinh doanh, chống thất thu ngân sách nhà nước.[32].“Theo đánh giá của Tổng cục Thuế hầu hết các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chỉ ở mức độ quy mô nhỏ, phát triển kinh tế gia đình kiếm thêm thu nhập nên trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ và quản lý kinh doanh còn hạn chế” [33]

Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liện quan, đặc biệt là theo Quyết định số 2248 QĐ/TCT, Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành quy trình quản lý hộ kinh doanh thì nội dung quản lý hộ kinh doanh cơ bản được phân nhóm như sau:

1.2.3.1 Quản lý danh bạ hộ kinh doanh

a Quản lý hộ mới ra kinh doanh.[21]

+ Trường hợp hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh

Trang 40

Hộ kinh doanh làm thủ tục kê khai đăng ký thuế Sau khi cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh, Đội THNVDT-KK-KTT&TH cập nhật thông tin vào Danh bạ quản lý hộ kinh doanh để theo dõi quản lý thuế, chuyển danh sách hộ kinh doanh mới đăng ký thuế cho Đội thuế liên phường xã để thực hiện phân loại quản lý thu thuế và dự kiến doanh thu để lập bộ, tính thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng

+ Trường hợp hộ kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, chưa có mã số thuế

Đội thuế liên phường xã phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, cán bộ

uỷ nhiệm thu (nếu có) thường xuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để đưa vào diện quản lý thuế, lập Danh sách hộ kinh doanh mới ra kinh doanh chưa đăng ký thuế và chuyển kèm theo toàn bộ hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh cho Đội THNVDT-KK-KTT&TH chậm nhất là ngày 28 hàng tháng, thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (mã số thuế) cho hộ kinh doanh có đủ điều kiện, hoặc cấp Thông báo mã số thuế (mã số thuế tạm) cho hộ kinh doanh không đủ điều kiện cấp mã số thuế/hoặc không thực hiện thủ tục đăng ký thuế; đồng thời cập nhật bổ sung Danh bạ quản lý hộ kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng

b Phân loại hộ kinh doanh để quản lý thuế.[21]

Đội thuế liên phường xã căn cứ vào mức độ và khả năng thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán, lưu giữ hóa đơn chứng từ khi mua bán hàng hóa dịch vụ của hộ kinh doanh để phân loại hộ kinh doanh và áp dụng phương pháp quản lý thuế phù hợp

+ Phân loại và quản lý hộ kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm của hộ kinh doanh, ý thức chấp hành và các điều kiện đã được phân loại thành hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán Từ đó, Đội thuế liên phường xã căn cứ vào doanh thu kinh doanh phân loại hộ kinh doanh nộp thuế khoán theo nhóm: Hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế khoán

+ Quản lý hộ kinh doanh đang hoạt động

Đội thuế liên phường xã phối hợp với Đội Kiểm tra thuế thường xuyên thực hiện phân tích, đối chiếu số liệu, so sánh doanh thu, tiền thuế phải nộp…trên hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai với doanh thu, tiền thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có cùng quy mô, cùng ngành nghề… trên địa

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hương Ly (2013), “Quản lý thuế với hộ kinh doanh: Chi phí lớn, hiệu quả chưa cao”, Hà nội mới Online, (Thứ 2 ngày 06/5/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế với hộ kinh doanh: Chi phí lớn, hiệu quả chưa cao”, "Hà n"ộ"i m"ớ"i Online
Tác giả: Hương Ly
Năm: 2013
2. Lê Văn Ái (2000), Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế. (Viện nghiên cứu tài chính), NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng v"ấ"n "đề" lý lu"ậ"n c"ơ" b"ả"n v"ề" thu"ế" trong n"ề"n kinh t
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
3. Lê Văn Ái (1996), Thuế Nhà nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu"ế" Nhà n"ướ"c
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1996
4. Loseph E. Stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Tr.472, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ọ"c công c"ộ"ng
Tác giả: Loseph E. Stiglitz
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
5. Mác-Ăng Ghen (1962), Tuyển tập, Tập 2, NXB Sự Thật, Trang 522, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuy"ể"n t"ậ"p
Tác giả: Mác-Ăng Ghen
Nhà XB: NXB Sự Thật
Năm: 1962
6. Trung Kiên (2013), “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh: Kinh nghiệm quốc tế “, Tạp chí thuế nhà nước, (Số 16), Trang 6-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh: Kinh nghiệm quốc tế “, "T"ạ"p chí thu"ế" nhà n"ướ"c
Tác giả: Trung Kiên
Năm: 2013
7. Thu Thủy (2012), “Hệ thống thuế Việt nam: Tiếp tục cải cách để cải thiện thứ hạng”, Tạp chí thuế nhà nước, (Số 15), Trang 6-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thuế Việt nam: Tiếp tục cải cách để cải thiện thứ hạng”, "T"ạ"p chí thu"ế" nhà n"ướ"c
Tác giả: Thu Thủy
Năm: 2012
8. Vương Thị Thu Hiền (2010), “Chiến lược quản lý thuế theo nhóm đối tượng nộp thuế - Mô hình quản lý hiện đại “, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, (Số 03), Trang 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quản lý thuế theo nhóm đối tượng nộp thuế - Mô hình quản lý hiện đại “, "T"ạ"p chí Nghiên c"ứ"u Tài chính k"ế" toán
Tác giả: Vương Thị Thu Hiền
Năm: 2010
9. Bộ Tài Chính (2011), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c c"ả"i cách h"ệ" th"ố"ng thu"ế" giai "đ"o"ạ"n 2011-2020 và K"ế" ho"ạ"ch c"ả"i cách h"ệ" th"ố"ng thu"ế" giai "đ"o"ạ"n 2011-2015
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
10. Bộ Tài Chính (2012), Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ tài Chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t"ư" s"ố" 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 c"ủ"a B"ộ" tài Chính h"ướ"ng d"ẫ"n Lu"ậ"t qu"ả"n lý thu"ế" v"ề đă"ng ký thu
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
11. Chính phủ (2010), Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký Doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị đị"nh 43/2010/N"Đ"-CP ngày 15/4/2010 c"ủ"a Chính ph"ủ" v"ề đă"ng ký Doanh nghi"ệ"p
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
12. Chính phủ (2007), Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ “Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị đị"nh 98/2007/N"Đ"-CP ngày 07 tháng 6 n"ă"m 2007 c"ủ"a Chính ph"ủ" “Quy "đị"nh v"ề" x"ử" lý vi ph"ạ"m pháp lu"ậ"t v"ề" thu"ế" và c"ưỡ"ng ch"ế" thi hành quy"ế"t "đị"nh hành chính thu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
14. Cục thống kê Nghệ an (2013), Niên giám thống kê Tỉnh Nghệ an 2010-2012, Nghệ an Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê T"ỉ"nh Ngh"ệ" an 2010-2012
Tác giả: Cục thống kê Nghệ an
Năm: 2013
15. Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa, (2013), “Báo cáo Tổng kết việc thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-Ttg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ - Về việc thực hiện quy chế một cửa, quy chế liên thông giai đoạn 2007-2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo T"ổ"ng k"ế"t vi"ệ"c th"ự"c hi"ệ"n Quy"ế"t "đị"nh s"ố" 93/2007/Q"Đ"-Ttg Quy"ế"t "đị"nh c"ủ"a Th"ủ" t"ướ"ng Chính ph"ủ - "V"ề" vi"ệ"c th"ự"c hi"ệ"n quy ch"ế" m"ộ"t c"ử"a, quy ch"ế" liên thông giai "đ"o"ạ"n 2007-2013
Tác giả: Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa
Năm: 2013
16. Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa, (2012), “Báo cáo Tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm 2012, phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo T"ổ"ng k"ế"t công tác thi "đ"ua khen th"ưở"ng n"ă"m 2012, phát "độ"ng thi "đ"ua hoàn thành xu"ấ"t s"ắ"c nhi"ệ"m v"ụ" thu ngân sách n"ă"m 2013
Tác giả: Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa
Năm: 2012
17. Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa, (2013), “Báo cáo sơ kết công tác thuế 6 tháng đầu năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo s"ơ" k"ế"t công tác thu"ế" 6 tháng "đầ"u n"ă"m 2013
Tác giả: Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa
Năm: 2013
18. Quốc Hội (2012), Luật thuế bảo vệ môi trường của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 8, số 57/2007/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t thu"ế" b"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng c"ủ"a Qu"ố"c h"ộ"i khóa XII, k"ỳ" h"ọ"p th"ứ" 8, s"ố" 57/2007/QH12 ngày 15 tháng 11 n"ă"m 2010 có hi"ệ"u l"ự"c thi hành t"ừ" ngày 01 tháng 01 n"ă"m 2012
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
19. Quốc Hội (2006), Luật quản lý thuế của Quốc hội XI, kỳ họp thứ 10, số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t qu"ả"n lý thu"ế" c"ủ"a Qu"ố"c h"ộ"i XI, k"ỳ" h"ọ"p th"ứ" 10, s"ố" 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 n"ă"m 2006 có hi"ệ"u l"ự"c thi hành t"ừ" ngày 01 tháng 07 n"ă"m 2007
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2006
20. Quốc Hội (2012), Luật số 21/2012/QH13 ”Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế “ ngày 20 tháng 11 năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t s"ố" 21/2012/QH13 ”Lu"ậ"t s"ử"a "đổ"i, b"ổ" sung m"ộ"t s"ố đ"i"ề"u c"ủ"a Lu"ậ"t qu"ả"n lý thu"ế" “ ngày 20 tháng 11 n"ă"m 2012 có hi"ệ"u l"ự"c thi hành t"ừ" ngày 01 tháng 7 n"ă"m 2013
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
21. Tổng cục Thuế (2012), Quy trình quản lý hộ kinh doanh - Ban hành kèm theo Quyết định số 2248/QĐ-TCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình qu"ả"n lý h"ộ" kinh doanh - Ban hành kèm theo Quy"ế"t "đị"nh s"ố" 2248/Q"Đ"-TCT ngày 28 tháng 12 n"ă"m 2012 c"ủ"a T"ổ"ng c"ụ"c tr"ưở"ng T"ổ"ng c"ụ"c Thu
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Biểu đồ tình hình thu ngân sách nhà nước của ngành thuế - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Hình 1.1. Biểu đồ tình hình thu ngân sách nhà nước của ngành thuế (Trang 25)
Hình 1.2. Sơ đồ quản lý thuế Hộ kinh doanh theo phương pháp khoán thuế ổn định năm - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Hình 1.2. Sơ đồ quản lý thuế Hộ kinh doanh theo phương pháp khoán thuế ổn định năm (Trang 49)
Hình 1.3. Sơ đồ quản lý thuế hộ kinh doanh - Duyệt bộ hàng tháng - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Hình 1.3. Sơ đồ quản lý thuế hộ kinh doanh - Duyệt bộ hàng tháng (Trang 54)
Hình 1.4. Sơ đồ miễn giảm thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Hình 1.4. Sơ đồ miễn giảm thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế (Trang 56)
Hình 1.5. Sơ đồ miễn giảm thuế đối với hộ kinh doanh bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Hình 1.5. Sơ đồ miễn giảm thuế đối với hộ kinh doanh bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (Trang 58)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa (Trang 74)
Bảng 2.1. Tài sản và cơ sở vật chất  giai đoạn 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Tài sản và cơ sở vật chất giai đoạn 2010-2012 (Trang 77)
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2010-2012 (Trang 78)
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của Hộ kinh doanh giai đoạn 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của Hộ kinh doanh giai đoạn 2010-2012 (Trang 80)
Bảng 2.5. Chi tiết theo ngành nghề kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ quản lý so với hộ kinh doanh - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Chi tiết theo ngành nghề kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ quản lý so với hộ kinh doanh (Trang 84)
Bảng 2.8. Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.8. Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 (Trang 95)
Bảng 2.9. Tình hình kiểm tra thuế tại địa điểm hộ kinh doanh - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Tình hình kiểm tra thuế tại địa điểm hộ kinh doanh (Trang 97)
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với những quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với những quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế (Trang 104)
Bảng 2.14. Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.14. Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với (Trang 107)
Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về công tác tuyên truyền hỗ trợ - hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã thái hòa tỉnh nghệ an
Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về công tác tuyên truyền hỗ trợ (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w