1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh

126 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG -------- PHẠM NGUYỄN NGỌC LIÊM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG



PHẠM NGUYỄN NGỌC LIÊM

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC

HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH HUYỆN

VẠN NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa -2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG



PHẠM NGUYỄN NGỌC LIÊM

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH

Khánh Hòa -2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh Thủy sản tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học nghiêm túc của bản thân

Các số liệu trong luận văn được thu thập thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, trung thực và khách quan

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2014

Học viên thực hiện

Phạm Nguyễn Ngọc Liêm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô trường Đại học Nha Trang Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, Quý thầy cô trường Đại học Nha Trang, Quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp cao học kinh tế thủy sản đã tâm huyết, nhiệt tình truyền đạt kiến thức, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Xuân Thủy, ThS Thái Ninh đã ủng hộ, nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này

Và cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Khánh Hoà, tháng 07 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Nguyễn Ngọc Liêm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN 6

1.1 Một số vấn đề về hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6

1.1.1 Khái niệm về hộ sản xuất, hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6

1.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6

1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6

1.2 Một số vấn đề về vốn, nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong hộ 7

1.2.1 Khái niệm về vốn 7

1.2.2 Sử dụng vốn trong hộ 11

1.3 Một số vấn đề về tín dụng hộ ở Việt Nam .12

1.3.1 Một số khái niệm về tín dụng 12

1.3.2 Cơ sở thực tiễn: 14

1.3.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích vay vốn đối với kinh tế hộ nông nghiệp nông thôn: 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng vốn của hộ dân 24

1.5 Phương pháp nghiên cứu 26

1.5.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 26

1.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 31

1.5.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

1.5.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 34

Kết luận Chương 1 36

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THỦY SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH HUYỆN VẠN NINH 37

2.1 Tình hình cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh 37

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh 37

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh năm 2011 – 2013 38

2.1.3 Khái quát hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh 39

2.1.4 Khái quát về hoạt động tín dụng ở NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh 41

2.1.5 Phân tích kết quả và hiệu quả cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh .44

2.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

2.2.1 Khái quát tình hình về các hộ điều tra : 50

2.2.2 Phân tích tình hình vay vốn của các hộ dân điều tra tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh .60

2.2.3 Tình hình trả nợ vốn vay của hộ điều tra 77

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ SXKDTS tại Huyện Vạn Ninh 77

2.2.5 Ý kiến của các hộ vay vốn 79

2.2.6 Những khó khăn trong việc vay vốn của hộ SXKDTS 83

2.3 Đánh giá chung về tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh .84

2.3.1 Về phía ngân hàng: 84

2.3.2 Về phía hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản 86

Kết luận chương 2 88

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH THUỶ SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH HUYỆN VẠN NINH 89

3.1 Định hướng: 89

Trang 7

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh

đối với hộ SXKDTS .91

3.2.1 Giải pháp đối với hộ sản xuất kinh doanh thủy sản 92

3.2.2 Giải pháp về phía ngân hàng: 94

3.2.3 Các chính sách hỗ trợ khác: 98

Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 8

HSXKDTS Hộ sản xuất kinh doanh thủy sản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm

2011-2013 38

Bảng 2.2: Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011 – 2013 39

Bảng 2.3 Kết quả huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 39

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh 41

Bảng 2.5: Kết quả cho vay lĩnh vực SXKDTS của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh,

năm 2011-2013 44

Bảng 2.6: Kết quả cho vay đối tượng NTTS tại NHNo & PTNT huyện Vạn Ninh,

năm 2011-2013 45

Bảng 2.7: Kết quả cho vay đối tượng đánh bắt, và SXKDTS khác tại NHNo&PTNT

huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 47

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT

huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 48

Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh,

năm 2011-2013 49

Bảng 2.10: Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra 51

Bảng 2.11: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 53

Bảng 2.12: Thống kê TLSX của hộ điều tra 55

Bảng 2.13: Tình hình lao động của hộ điều tra 57

Bảng 2.14: Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra 58

Bảng 2.15: Nhu cầu vay vốn của các hộ SXKDTS điều tra và khả năng đáp ứng của NHNo & PTNT Huyện Vạn Ninh 60

Bảng 2.16: Mục đích vay vốn tại hợp đồng tín dụng của các hộ điều tra 63

Bảng 2.17: Mức vay vốn của các hộ điều tra 64

Bảng 2.18: Thời hạn vay vốn của các hộ điều tra 66

Bảng 2.19: Bảng lãi suất cho vay qua 3 năm, năm 2011-2013 tại NHNo & PTNT 67

Huyện Vạn Ninh 67

Bảng 2.20: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của các hộ điều tra 68

Trang 10

Bảng 2.21: Tỷ lệ vốn vay và hiệu quả đầu tư vốn vay vào các ngành sản xuất của hộ điều tra 69 Bảng 2.22: Hiệu quả sử dụng vốn vay của các nhóm hộ 71 Bảng 2.23: Thu nhập của hộ có sử dụng vốn vay vào các lĩnh vực SXKDTS trước và sau khi vay vốn .72 Bảng 2.24: Tình hình trả nợ vốn vay của hộ điều tra 77 Bảng 2.25: Ý kiến của hộ điều tra về việc vay vốn 79 Bảng 2.26: Ý kiến của hộ điều tra về ảnh hưởng của nguồn vốn tại NHNo&PNTN tới hiệu quả sản xuất của hộ 82 Bảng 2.27: Những khó khăn trong việc vay vốn của các hộ SXKDTS 83

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Đồ thị 1.1: Quan hệ giữa lãi suất và cầu về vốn 11 Biểu đồ 2.1: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 38 Biểu đồ 2.2: Biểu hiện tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Huyện Vạn Ninh năm 2011-2013 40 Biểu đồ 2.3: Biểu hiện DSCV của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh đến hộ SXKDTS 42 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ mức sống của hộ sau khi vay vốn 76 Biểu đồ 2.5: Sự thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ sau khi vay vốn .76 Biểu đồ 2.6: Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ SXKDTS 79

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu đề tài:

Kinh tế nông thôn có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhất là ở Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, người dân đă bao đời gắn bó với sản xuất nông nghiệp, trên 80 % dân số sống ở vùng nông thôn có thu nhập chính từ nông nghiệp và có khoảng 73 % số lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

Để đạt được một nền kinh tế xã hội ổn định và phát triển, trước hết cần đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn, lấy nông nghiệp làm ngành chủ đạo là tiêu đề cho các ngành khác ở nông thôn trên cả nước

Trải qua các thời kỳ, Đảng và nhà nước ta luôn khẳng định vai trò to lớn và vị trí quan trọng của vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Công cuộc đổi mới của Đảng ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp nông thôn làm nền tảng cho

sự phát triển nền kinh tế Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bước vào kỷ nguyên toàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Việt Nam

Kinh tế nông nghiệp nông thôn đặc biệt là ngành Thủy sản đã có những bước phát triển nhanh và ổn định, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng của thủy sản trong khối nông, lâm và ngư nghiệp và trong nền kinh

tế quốc dân tăng dần qua các năm Ngành thủy sản đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tham gia xoá đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của cộng đồng cư dân không chỉ vùng nông thôn ven biển

Trong hoạt động nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản để có khả năng phát triển tốt cũng như tạo ra ưu thế của ngành thì vốn là một vấn đề cần phải quan tâm để phát triển bền vững đối với người dân Trong tổng nguồn vốn tập trung phát triển kinh

tế thủy sản thì vốn vay là nguồn vốn không thể thiếu đối với các hộ kinh tế thủy sản Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ, thời gian vay và lãi suất vay ở mức độ nào thì hộ có thể chấp nhận được với lượng vốn vay và thời hạn vay như vậy? Bên cạnh đó việc xác định thời điểm nào người dân

có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Những hộ khi đã có vốn thì họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục đích không? Đây cũng là vấn đề

Trang 13

mà các tổ chức cung cấp tín dụng cần quan tâm để có kế hoạch cung ứng vốn cho các

hộ dân kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất

Huyện Vạn Ninh là một huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Khánh Hòa có tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, nhưng phần lớn người dân sống bằng nghề nuôi trồng, khai thác và đánh bắt thủy sản Do đó nhu cầu về vốn để mở rộng, phát triển kinh tế hộ sản xuất kinh doanh thủy sản là hết sức quan trọng đối với kinh tế của huyện nhà Trong các kênh huy động vốn để sản xuất kinh doanh thủy sản thì vốn vay ngân hàng là kênh chủ yếu Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là người dân tiếp cận nguồn vốn như thế nào, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ra sao để có thể có lợi nhuận và phát triển bền vững là điều cần phải quan tâm

Từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn

của các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá nhu cầu về vốn, thực trạng vay vốn và sử dụng vốn của các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản tại huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hoà, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản

+ Phân tích rõ sự thiếu hụt về vốn đối với từng nguồn tín dụng khác nhau và hạn chế của các hộ khi tiếp cận với các nguồn tín dụng này

+ Đề xuất một số giải pháp giúp hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản được tiếp cận vốn vay và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh

Trang 14

1.3 Nội dung nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu:

+ Các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt và chế biến, kinh doanh thuỷ sản của hộ

có nhu cầu về vốn

+ Phân tích đánh giá tình hình vay vốn, sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh

+ Các chính sách cho vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Thế nào là vốn, nhu cầu về vốn?

- Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay như thế nào?

- Vốn tín dụng có ảnh hưởng như thế nào tới kết quả nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản của các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản?

- Nhận thức và đánh giá của hộ về vốn tín dụng và quy trình tiếp cận vốn tín dụng?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản với những hoạt động vay vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh huyện Vạn Ninh 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Huyện Vạn Ninh là địa điểm thực hiện đề tài với 4 điểm nghiên cứu là Thị Trấn Vạn Giã, Xã Vạn Thạnh, Xã Vạn Hưng, Xã Đại Lãnh với các

ưu thế phát triển khác nhau

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản trong 3 năm 2011 – 2013

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các

hộ sản xuất kinh doanh thủy sản, sử dụng vốn vay tại NHNo & PTNT Huyện Vạn Ninh

Trang 15

1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan:

Liên quan đến đề tài “ Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh

doanh thủy sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh” đã có một số công trình khoa học nghiên cứu công bố dưới dạng

luận văn thạc sĩ và các công trình nghiên cứu Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến luận văn như:

Trần Thị Thu Trang “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các

hộ nông dân tại Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế Nông nghiệp, đại học nông nghiệp Hà Nội Đề tài đã nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến việc vay vốn và sử dụng vốn vay trong hộ nông dân Phân tích và đánh giá thực trạng vay vốn và hiệu quả sự dụng vốn vay của các hộ nông dân tại Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng yên Phân tích và đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sự dụng vốn vay của người dân từ đó đưa ra các hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay trong hộ

Đinh Thị Thùy Dương “ Tác động của hoạt động tín dụng trong việc phát triển

kinh tế nông nghiệp- nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ

kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Đề tài đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến vốn tín dụng, vai trò của vốn vay, các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn vay của các hộ đến việc phát triển nông nghiệp nông thôn tại Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Luân văn đã phân tích và đánh giá tình hình tác động của hoạt động tín dụng, quy mô vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn của hộ từ đó có những giải pháp về hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Trọng Đức “ Đánh giá tác động của vốn tín dụng đến phát triển kinh tế trong hộ dân tại Huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”, luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Luận văn cũng đánh giá và phân tích tầm quan trọng của vốn tín dụng đến sự phát triển kinh tế trong hộ dân tại Huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Nhìn chung đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn, bài báo về hiệu quả dử dụng vốn vay hộ nông dân tại nông thôn Nhưng chỉ ở gốc độ chung của

Trang 16

các hộ sản xuất nông nghiệp Trong khi đó, tại Huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh hòa hộ sản xuất kinh doanh thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành thủy sản tại nông thôn ven biển, chiếm tỷ trọng lớn trong khối nông, lâm, thủy sản trong toàn Huyện góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn Huyện Tuy nhiên, việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn vay trong hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại Huyện Vạn Ninh chưa

có đề tài nào nghiên cứu độc lập Vì vậy vấn đề hiệu quả sử dụng vốn vay trong hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại Huyện Vạn Ninh cần được nghiên cứu cơ bản và toàn diện hơn

1.6 Bố cục của luận văn:

Bố cục của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiển về hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thủy sản

Chương 2: Thực trạng cho vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các

hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT

KINH DOANH THỦY SẢN

1.1 Một số vấn đề về hộ sản xuất kinh doanh thủy sản:

1.1.1 Khái niệm về hộ sản xuất, hộ sản xuất kinh doanh thủy sản:

- Hộ sản xuất: Hộ sản xuất là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ

- Hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: Là một bộ phận của hộ sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngành thủy sản

1.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản:

Hộ sản xuất kinh doanh thủy sản có đầy đủ các đặc điểm của một hộ sản xuất, bao gồm:

- Có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn nhân, có lịch

sử và truyền thống nâu đời nên các thành viên trong hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối

- Là đơn vị tái tạo nguồn lao động Sự tái tạo bao gồm việc sinh nuôi và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề

- Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra sản phẩm ngư nghiệp phục vụ cho nhu cầu của chính họ và trao đổi mua bán bên ngoài

- Sản xuất của hộ dựa trên những kinh nghiệm truyền thống, công cụ sản xuất thủ công, trình độ thấp, trình độ khai thác tự nhiên thấp

- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan, trong khi đó khả năng khắc phục lại hạn chế

- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiếu vốn 1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản:

- Với các đặc trưng về sự gắn bó của các thành viên trong hộ về huyết thống dòng tộc, đã tạo ra nét đặc trưng riêng biệt của hộ trong quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối

Trang 18

sản phẩm Hộ có vai trò quan trọng trong sản xuất nông sản và phục vụ xã hội và xây dựng nông thôn mới, nhưng cũng có những hạn chế về trình độ tổ chức sản xuất

- Có vai trò quan trọng trong sử dụng khai thác có hiệu quả mọi tiền năng nguồn lực trong các vùng nông thôn: Các hộ đã tận dụng mọi tiềm năng sẵn có của mình về đất đai, nhân lực, công cụ lao động áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, phát minh sáng tạo cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, sản phẩm của ngành thủy sản như lương thực, thực phẩm thuỷ sản cung cấp nguyên liệu ngày càng nhiều cho công nghiệp, xuất khẩu mở rộng ngành nghề kinh doanh tạo ra nhiều công ăn việc làm góp phần xây dựng một xã hộ văn minh, dân giàu nước mạnh

- Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ sản xuất từng bước thích ứng với cơ chế thị trường đó là các hộ đã độc lập trong việc tìm kiếm mở rộng thị trường, tránh sự phụ thuộc như trước kia Đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất, thực hiện liên doanh liên kết, thúc đẩy quá trình chuyển dịch nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xuất khẩu

- Là thành phần chủ yếu ở nông thôn, hộ sản xuất kinh doanh thủy sản có vai trò quan trọng xây dựng cơ sỏ hạ tầng phục vụ đời sống, sản xuất Ngoài ra với vai trò

là cộng đồng làng xã, hộ tham gia rộng rãi vào khôi phục các giá trị truyền thống làng

xã đang dần mất đi trong nền kinh tế thị trường, góp phần xây dựng nông thôn mới dựa trên nền tảng các giá trị thuần phong mỹ tục của địa phương

1.2 Một số vấn đề về vốn, nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong hộ

1.2.1 Khái niệm về vốn

Bất kỳ một quốc gia nào muốn tăng trưởng và phát triển thì nguồn lực không thể thiếu được đó là vốn Đặc biệt đối với Việt Nam là nước đang phát triển do đó nhu cầu về vốn là rất lớn Mặt khác đất nước đi lên từ một nền kinh tế kém phát triển, khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài không cao nên lượng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế còn rất nhỏ Do vậy nhận thức đúng đắn phạm trù vốn sẽ là tiền đề thúc đẩy nền kinh tế nói chung, kinh tế nông nghiệp, kinh tế thủy sản nói riêng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi đơn vị kinh tế cần phải có các khoản tiền ứng ra để đầu tư ban đầu và đầu tư vào sản xuất trong giai đoạn đưa công trình vào hoạt động Xã hội càng phát triển, những chi phí cho các khoản“đầu vào” càng lớn

Trang 19

Bởi lẽ những tư liệu lao động và đối tượng lao động do con người tạo ra có mối quan

hệ ngày càng lớn, phong phú về kết cấu, đa dạng về chủng loại và hàm chứa một trình

độ khoa học công nghệ ngày càng cao, chúng trở thành những tài sản(vốn) có giá trị

Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về vốn ở những góc độ khác nhau Trước hết “vốn” bao gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế được đưa vào chu chuyển như: tiền, lao động, tài nguyên, vật tư, máy móc, thiết bị, ruộng đất, giá trị của những tài sản vô hình như: vị trí đất đai, công nghệ, quyền phát minh, sáng chế

Trong nền kinh tế phát triển thì tài sản vô hình ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn

Ngoài ra, đối với các nhà kinh tế, “vốn” là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn), là yếu tố thứ ba của sản xuất được kết hợp lại để sản xuất hàng hoá và dịch vụ

Trước đây, các nhà kinh tế học thời Các Mác cũng đã nghiên cứu vốn thông qua phạm trù tư bản và đã đi đến kết luận: vốn là phạm trù kinh tế Ngày nay, cùng với sự phát triển, vốn không những là yếu tố quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của các nước có nền kinh tế phát triển mà còn là yếu tố khan hiếm đối với hầu hết các quốc gia đang và kém phát triển trên thế giới Vì vậy, phạm trù vốn luôn được các nhà kinh tế hiện đại quan tâm nghiên cứu và họ đã đưa ra những khái niệm về vốn như:

- “Vốn” là một loại nhân tố “đầu vào” đồng thời bản thân nó lại là kết quả “đầu ra” của hoạt động kinh tế

- “Vốn” là tiền của bỏ ra lúc đầu, dùng trong sản xuất kinh doanh nhằm sinh lợi Ngoài ra,“vốn” còn được định nghĩa là khoản tích luỹ, tức là một phần khoản thu nhập chưa được tiêu dùng, và vốn cũng bao gồm các khoản máy móc, thiết bị nhà xưởng, các công trình hạ tầng, các loại nguyên liệu, các sản phẩm trung gian, các thành phẩm Các loại vốn vô hình (bằng phát minh sáng chế, vị trí kinh doanh ) không tồn tại dưới dạng vật chất nhưng có giá trị kinh tế và cũng là yếu tố vốn cần thiết cho quá trình phát triển Tóm lại, chúng ta có thể cho rằng:“vốn” là khoản tiền được đưa ra trong quá trình sản xuất kinh doanh dưới dạng những tài sản nhằm sinh lợi, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong quá trình hoạt động của nền kinh tế, vốn luôn vận động và chuyển hoá về hình thái vật chất cũng như từ hình thái vật chất này sang hình thái tiền tệ và ngược lại

Trang 20

Trong thực tế, vốn có ba hình thức vận động:

TLSX

* T- H SX H’ – T’ : là hình thức vận động của vốn

SLĐ

đầu tư trong các doanh nghiệp sản xuất Đây cũng là mô hình tái sản xuất nói chung

* T- H - T’: là hình thức vận động của vốn đầu tư trong các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ

* T- T’: hình thức vận động của vốn đầu tư thuộc các tổ chức tài chính trung gian mua trái phiếu, cổ phiếu công ty, đầu tư góp vốn liên doanh

Sự vận động của vốn trên thị trường tuân theo quy luật khách quan của kinh tế thị trường Tuy vậy, con người cũng có thể nắm bắt và lợi dụng chúng để tạo ra những kênh huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu mục đích sản xuất, kinh doanh của mình Người ta có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp phương thức đầu tư vốn theo mô hình trên nhằm mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ của pháp luật [3]

1.2.1.1 Khái niệm nhu cầu về vốn

Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tuỳ theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có nhu cầu khác nhau

Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Nhu cầu của một cá nhân thì đa dạng và vô tận trong khi nguồn lực có hạn, một người, một chủ thể kinh tế không bao giờ có tất cả nguồn lực đáp ứng nhu cầu của mình Muốn phát triển cần có nguồn lực trong đó có vốn Nhưng nguồn cung cấp vốn từ đâu Người thiếu nguồn lực sẽ có nó bằng nhiều cách, khai thác, mua, chiếm đoạt, vay mượn , vốn được đề cập trong đề tài này là vốn được biểu hiện dưới dạng tiền, vốn tài chính

Theo quan điểm truyền thống về tín dụng nông thôn cho rằng: cơ chế giá cả hay lãi suất vẫn có chức năng tích cực ở thị trường tín dụng Lãi suất thấp sẽ khuyến khích người dân vay mượn, tăng cường áp dụng kỹ thuật mới để được sản lượng và thu nhập cao Ngược lại lãi suất cao sẽ ngăn cản người dân vay mượn Trên cơ sở lập luận đó, quan điểm truyền thống đề xuất sự can thiệp mạnh mẽ của chính phủ ở thị trường tín dụng bằng việc duy trì mức lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho hộ nông nghiệp nông

Trang 21

thôn Quan điểm truyền thống giả định rằng vốn tín dụng là một đầu vào hay yếu tố sản xuất quan trọng, bởi vì thiếu vốn là trở ngại chính đối với tăng trưởng kinh tế ở khu vực nông thôn Từ giả định này có thể suy luận rằng nhu cầu vốn tín dụng sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm sản xuất của hộ vì vốn tín dụng là bộ phận của yếu tố vốn phải được kết hợp với yếu tố sản xuất khác trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, thực tiễn can thiệp của chính phủ vào thị trường tín dụng ở các nước đang phát triển đã không đạt được kết quả như kỳ vọng, do vậy quan điểm truyền thống về tín dụng nông thôn

đã bị thách thức cả về mặt logíc lẫn thực tiễn

Nhu cầu vốn tín dụng của nông thôn xuất hiện do tương quan giữa thu nhập (Y)

và nguồn lực (R) với chi tiêu tiền tệ (E) được biểu hiện qua hàm cầu tín dụng:

B= f(Y,R,E) Nhu cầu về vốn tín dụng tăng khi chi tiêu tăng hay thu nhập giảm hoặc nguồn lực thấp, khi các điều kiện khác không đổi Thu nhập của hộ chủ yếu từ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp Nguồn lực có thể dưới hình thức bất động sản và các tài sản khác của hộ Chi tiêu có thể dưới hình thức chi phí đầu tư hoặc chi tiêu dùng Nhu cầu đầu

tư bao gồm đầu tư mới và đầu tư vào sản xuất hiện tại của hộ Đầu tư mới của hộ dân thường dưới hình thức mở rộng sản xuất qua việc mua hay thuê thêm đất đai, máy móc hoặc áp dụng kỹ thuật mới Đầu tư vào sản xuất hiện tại bao gồm các yếu tố đầu vào ngắn hạn như: con giống, thức ăn, nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào dài hạn như máy móc, trại nuôi Cơ cấu sản xuất của hộ dân cũng ảnh hưởng tới nhu cầu vốn tín dụng khác nhau

Thu nhập, tài sản sản xuất, bất động sản và các tài sản khác của hộ, chi đầu tư

và tiêu dùng và đặc tính sản xuất có thể ảnh hưởng tới nhu cầu tín dụng và do đó ảnh hưởng đến việc quyết định xin vay vốn tín dụng chính thức của hộ dân

Theo lý thuyết về kinh tế hộ sản xuất của Kooreman (1997), nhu cầu vốn tín dụng chính thức của hộ luôn bị hạn chế vì giới hạn của họ về kiến thức, thời gian Khi chủ hộ có trình độ văn hoá cao sẽ có kế hoạch đầu tư tốt hơn và có nhiều khả năng xin vay vốn tín dụng chính thức hơn Tài sản của hộ phản ánh khả năng tài chính của họ và những hộ giàu sẽ ít có nhu cầu vay hơn

Lý thuyết về thu nhập theo chu kỳ sống cho rằng: Các chủ hộ trẻ có nhiều con nhỏ có thể tiêu dùng nhiều hơn thu nhập, nên họ cần vay mượn để duy trì tiêu dùng cho gia đình của họ Các chủ hộ lớn tuổi sẽ vay mượn ít vì họ có thu nhập và tích luỹ cao [3]

Trang 22

1.2.1.2 Khái niệm cầu về vốn

Cầu: là một thuật ngữ dùng để chỉ số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác không thay đổi

Cầu hàng hoá phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giá hàng hoá dịch vụ đó, thu nhập của người tiêu dùng, giá hàng hoá liên quan, số lượng người tiêu dùng, thị hiếu người tiêu dùng, kỳ vọng của người tiêu dùng về sự thay đổi các yếu tố trên

Cầu về vốn là lượng vốn mà mỗi cá nhân, mỗi đơn vị kinh tế cần để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, thay thế máy móc thiết bị và nhu cầu đầu tư khác Giải pháp

đi vay thường được chọn cho việc đáp ứng những thiếu thốn và lãi suất là cái giá phải trả cho những số tiền vay Theo lý thuyết cổ điển, nhu cầu vốn đầu tư có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất, nghĩa là ở mức lãi suất càng cao người ta vay mượn càng ít và ngược lại [3] Chúng ta có thể thấy mối quan hệ giữa lãi suất và cầu về vốn được biểu hiện bằng đồ thị sau đây:

“giá trị hiện tại của các luồng tiền(thu nhập) tương lai trù định lớn hơn chi phí đầu tư

”, điều đó có nghĩa là giá trị hiện tại của ròng tiền(NPV) dự tính trong tương lai là một

số lớn hơn không(NPV > 0) ở một mức chiết khấu nào đó Trong các dự án đầu tư

Trang 23

thường có dòng tiền(thu nhập) âm ở giai đoạn đầu, để đảm bảo dự án được tiến hành

nó phải được tài trợ bằng vốn tự có hoặc vốn đi vay Vay vốn không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh mà còn phục vụ cho các mục đích tiêu dùng như: mua nhà, xe máy, ô tô vay vốn là việc cắt giảm tiêu dùng trong tương lai để chi tiêu ở hiện tại

Lãi suất ảnh hưởng lớn đến sử dụng vốn vay Khi lãi suất cao chỉ có dự án có rủi ro cao mới sẵn sàng vay vốn và những dự án có độ an toàn cao có thể không thực hiện được

Lý thuyết sử dụng vốn vay mang lợi cao hơn tiền lãi thường ít có nghĩa đối với

hộ dân, bởi trình độ của họ không cao, có những rủi ro bất định trong nông nghiệp mà

họ không thể dự đoán và lường trước được như: thiên tai, dịch bệnh Ngoài ra còn lý

do về văn hoá, hiểu biết pháp luật, những kiến thức về tài chính kinh tế, sự nhạy bén

sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”

- Tín dụng chính thức:

Theo Frank_Ellis : Thì tín dụng chính thức là hình thức tín dụng được tổ chức theo luật định của quốc gia , bao gồm các Ngân hàng của nhà nước và Ngân hàng tư nhân ,Hợp tác xã tín dụng và một số hình thức khác [12]

Một số tác giả Việt Nam cho rằng :Tín dụng chính thức là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thức có đăng ký và

Trang 24

hoạt động công khai theo theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp Hình thức này bao gồm hệ thống Ngân hàng kho bạc nhà nước, hệ thống quỹ tính dụng nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm – cho vay vốn do các đoàn thể xã hội, các tổ chức quốc tế, các chương trình và dự án của các ngành được thực hiện bằng nguồn vốn tính dụng của Chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng Thế giới, ngân hàng phát triển Á Châu, quỹ tiền tệ quốc tế và quỹ quốc tế và phát triển nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc

-Tín dụng không chính thức

Khái niệm tín dụng không chính thức được dùng ở đây với nghĩa tương đối, phản ảnh một thực trạng tài chính rất phức tạp ở nông thôn nước ta hiện nay Thuật ngữ không chính thức thường được dùng để chỉ những quan hệ tín dụng ngầm hoặc nửa công khai (nhiều trường hợp là công khai) ở đó có một hoặc một số hoặc tất cả các yếu tố vượt ra ngoài khuôn khổ của thể chế pháp lý hiện hành (mà yếu tố cơ bản nhất

là lãi suất) Tuy nhiên, trong thực tế, nó cũng có thể bao gồm cả những quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các cư dân nông thôn mà yếu tố lãi suất hoàn toàn bình thường, thậm chí thấp hơn so với lãi suất thị trường chính thức Những quan hệ này phát sinh trên cơ sở những quan hệ tình cảm (họ tộc, bạn bè ) hoặc nhiều thứ quan hệ đa dạng khác [12]

Vì vậy, để cho bao quát nên hiểu tín dụng không chính thức bao gồm những giao dịch tín dụng theo kiểu tài chính trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế nông thôn với nhau và những giao dịch tài chính gián tiếp không thông qua những tổ chức tín dụng hoạt động trong khuôn khổ của Luật Tổ chức tín dụng (tạm gọi là các tổ chức tín dụng chính quy) [12]

Tín dụng không chính thức là hoạt động tín dụng nằm ngoài khuôn khổ luật định của Nhà nước, hoặc không phụ thuộc, không chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp

o Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Có 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn dưới một năm

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm

o Căn cứ vào đối tượng tín dụng: có hai loại:

- Tín dụng vốn lưu động: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của đối tượng đi vay

Trang 25

- Tín dụng vốn cố định: nhằm đáp ứng nhu cầu để hình thành tài sản cố định

o Căn cứ vào mục đích: Có 2 loại:

- Tín dụng để sản xuất kinh doanh hàng hóa

- Tín dụng phục vụ hoạt động cá nhân

o Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng:

- Tín dụng thương mại: Phản ánh các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng Nhà nước: Phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các chủ thể kinh tế khác Trong đó Nhà nước đi vay và cũng đồng thời là người cho vay để đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý KT-XH

- Tín dụng Ngân hàng: Phản ánh quan hệ vay mượn vốn tiền tệ giữa các Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế

- Tín dụng thuê mua: Tín dụng thuê mua phản ánh những quan hệ tín dụng nảy sinh giữa công ty tài chính (công ty cho thuê tài chính) với những người sản xuất kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản

1.3.2 Cơ sở thực tiễn:

1.3.2.1 Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới

Trong nhiều thập niên vừa qua, chiến lược phát triển của các nước đang phát triển dành nhiều ưu tiên cho các chương trình xoá đói giảm nghèo, đặc bịêt là ở khu vực nông thôn Một trong những nội dung chính là cung cấp dịch vụ tài chính có chi phí phù hợp với khả năng của người dân nông thôn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập và nhờ đó vượt ra khỏi vòng đói nghèo

Đặc trưng của những hệ thống tài chính ở các nước đang phát triển là tình trạng

“ lưỡng thể tài chính” tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chính phi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau Khu vực tài chính phi chính thức ước tính chiếm 30% đến 80% nguồn cung tín dụng nông thôn ở các nước đang phát triển Ngoài ra, ước tính chưa đến 5% nông dân ở Châu Phi, 15% ở Châu Mỹ La Tinh, 25% ở Á tiếp cận được với tín dụng chính thức [11]

Điểm qua một số công trình nghiên cứu thực tiễn về hoạt động tín dụng trong khu vực nông thôn đã thành công trên thế giới như sau:

Trang 26

a Hoạt động kinh doanh

- Cho vay những khoản nhỏ: Nhu cầu về vốn tín dụng của nông dân thường là những khoản nhỏ, không tập trung trong một thời điểm nhất định mà kéo dài rải rác trong cả năm Đặc điểm này phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển là sản xuất nhỏ, còn mang tính thời vụ, nông dân thường phải sản xuất kinh doanh tổng hợp để tận dụng các nguồn lực

- Cho vay theo nhóm: các Ngân hàng Grameen, Bancosol tổ chức cho vay theo nhóm để dễ thẩm định và quản lý nguồn vốn, giảm chi phí điều hành, và tăng cường trách nhiệm liên đới của các thành viên Các nhóm được tự hình thành theo tiêu chuẩn riêng của từng Ngân hàng, thường có từ 4 đến 7 người không có quan hệ gia tộc với nhau nhưng hiểu rõ và tin tưởng nhau Họ được vay theo nhóm và thanh toán theo hình thức trả góp định kỳ (Grameen) hoặc trả một lần khi đáo hạn, nếu cá nhân nào không

có khả năng trả, cả nhóm phải chịu trách nhiệm trả thay Số tiền trả đúng hạn càng nhiều thì khả năng cho vay số tiền lớn và dài hạn càng cao, nếu trả chậm thì sẽ bị phạt bằng cách giảm bớt số tiền cho vay lần tới [11]

Như vậy, hình thức cho vay này mang lại hiệu quả trong mục đích sử dụng tiền vay vì có sự giám sát của người trong nhóm và mọi người đều hiểu rằng khả năng được vay lần tới phụ thuộc hoàn toàn vào việc trả tiền vay lần này

b Tổ chức hoạt động

- Hệ thống mạng lưới: Hệ thống mạng lưới đi sâu vào từng ngõ ngách của địa bàn nông thôn đã được tín dụng không chính thức sử dụng từ lâu và đã chứng minh sự thành công của nó Những đơn vị cho vay trong hệ thống chính thức hiện nay cũng tổ chức mạng lưới đến tận làng xã Mạng lưới này thường tổ chức theo hình thức di động hoặc cố định

- Các đơn vị di động thường được tổ chức thành các đội từ 3 đến 5 người, có chức năng như một chi nhánh Ngân hàng cố định trên địa bàn thành phố (Grameen, Bancosol), làm việc mỗi tuần vài ngày trên địa bàn [11]

- Những đơn vị cho vay tận làng xã có thể tổ chức cố định với bộ máy gọn nhẹ

và hạch toán độc lập

c Phong cách hoạt động kinh doanh

- Những ưu điểm nổi bật của hệ thống chính thức là lãi suất thấp, có thể cho vay những khoản tiền lớn, cho vay dài hạn Lãi suất thấp không phải là điểm tối ưu, có thể che lấp các khuyết điểm khác khi người dân lựa chọn giữa hai hệ thống, nó có thể phát huy tác

Trang 27

dụng khi đi kèm với những điều kiện khác như: hình thức vay uyển chuyển, thủ tục đơn giản, chỗ đến vay thuận tiện Như vậy, muốn cạnh tranh và chiếm ưu thế trên địa bàn nông thôn, các định chế tài chính phải chính thức xây dựng cho mình một phong cách làm việc nổi bật và có nhiều ưu điểm hơn hệ thống không chính thức

Đơn giản thủ tục hành chính là một trong những cải cách có sự thu hút cao nhất đối với người đi vay Hiểu rõ tâm lý nông dân thường ngại điền vào những mẫu đơn phức tạp, đi lại nhiều lần, các Ngân hàng nông thôn đã tổ chức các hệ thống lưu động, trong hệ thống này luôn có từ một đến hai người chuyên làm và hướng dẫn thủ tục cho khách hàng Các Ngân hàng thường xây dựng hệ thống biểu mẫu đơn giản, ít cột chỉ tiêu Một số Ngân hàng còn tổ chức tập huấn về thủ tục cho những nhóm khách hàng

có triển vọng lâu dài (Bancosol, Grameen) [11]

Thời gian xét duyệt hồ sơ và sự uyển chuyển của các hình thức cho vay cũng là vấn đề cần quan tâm khi xây dựng phong cách làm việc Các Ngân hàng đã giảm thời gian xét duyệt lần đầu còn 4 đến 5 ngày, kể cả thời gian đi thẩm định, hoặc giải quyết trong ngày đối với các hồ sơ xin vay với số vốn nhỏ Đa số các Ngân hàng thành công đều nghiên cứu các hình thức cho vay phù hợp với đặc điểm nông thôn từng vùng Thời gian vay cũng linh hoạt, có thể theo thời vụ cây trồng, vật nuôi, ngành nghề kinh doanh Hình thức trả tiền cũng đa dạng, có thể trả theo cá nhân, theo nhóm, có thể trả theo định kỳ, trả góp hàng ngày, hàng tuần [11]

Trong phong cách làm việc đồng thời cũng quan tâm đến xây dựng con người,

vì khách hàng chỉ biết hình ảnh của Ngân hàng thông qua những người mà họ tiếp xúc hàng ngày Do đó, ngoài tiêu chuẩn nghiệp vụ như thông thạo chuyên môn, thông thạo địa bàn hoạt động, thông thạo thổ ngữ, nhân viên tín dụng còn phải được tập huấn về phong cách làm việc của Ngân hàng, tâm lý học Ngân hàng BRI xây dựng phong cách Ngân hàng thông qua khẩu hiệu “ Đúng người, đúng thời điểm, đúng số lượng” Ngân hàng thế giới đánh giá thành công của Ngân hàng Grameen thông qua phong cách làm việc: “Nhân viên làm việc tận tuỵ, hiểu rõ khách hàng, tổ chức điều tra thẩm định hồ sơ chặt chẽ, hiệu quả tiền vay cao” Bancosol được xem là mô hình thành công trong huấn luyện phong cách riêng của nhân viên thông qua chế độ tuyển mộ và đào tạo nhân viên, các chương trình huấn luyện nghiệp vụ và thảo luận đình kỳ [11]

Như vậy, Những hình thức trên đã cho thấy được hiệu quả làm việc của nhân viên Ngân hàng đồng thời góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng vốn vay của người nông dân

Trang 28

d Quỹ HTX nông thôn ở Trung Quốc

Các quỹ HTX nông thôn ở Trung Quốc (RCF) kiểu mới ra đời để áp dụng nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn trong giai đoạn cải tổ nông nghiệp mạnh mẽ vào giữa thập niên 1980 RCF phục vụ cho nông thôn, nông nghiệp và nông hộ Ba nguyên nhân chính dẫn đến việc hình thành RCF kiểu mới là;

Thứ nhất: Sau khi Trung Quốc bãi bỏ thể chế tập thể, chuyển từ chế độ công xã nhân dân sang hệ thống trách nhiệm nông hộ, các nguồn quỹ của RCF kiểu cũ nhanh chóng bị thất thoát (ước tính 20 tỷ nhân dân tệ) do đó có nhu cầu cải tiến phương pháp quản lý quỹ

Thứ hai: cùng với cải tổ để phát triển và điều chỉnh các phương thức sản xuất nông nghiệp và đáp ứng việc phát triển các doanh nghiệp, nhu cầu vốn ở nông thôn tăng lên đáng kể trong khi các ngân hàng quốc doanh không đủ cung cấp

Thứ ba: từ lâu hệ thống tài chính nông thôn của Trung Quốc vẫn theo chế độ kế hoạch tập trung và độc quyền, không phục vụ được nhu cầu phát triển kinh tế hàng hoá nông nghiệp đặc thù như chu kỳ sản dài ngày và mức lợi nhuận thấp Kể từ khi áp dụng thí điểm vào năm 1984 và đặc biệt kể từ năm 1991, RCF đã phát triển nhanh về danh mục đầu tư và quy mô kinh doanh, trở thành một nhân tố quan trọng của thị trường vốn nông thôn Trung Quốc

- Các mô hình đều kết nối nguồn cung tín dụng với việc huy động tiết kiệm và cho thấy một điều quan trọng là: Khi cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn cần phải giúp cho người dân có cả chỗ vay tiền lẫn chỗ gửi tiền

- Việc chia sẻ rủi ro và tự quản lý nhau giúp tăng khả năng thực hiện nghĩa vụ trả

nợ Ngoài ra việc cho vay theo nhóm giúp giảm chi phí giao dịch, tăng khả năng huy động tiết kiệm, tăng tính đoàn kết và tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm

- Chương trình tín dụng nông thôn cần kết hợp các nội dung phát triển cộng đồng như xây dựng năng lực cho cán bộ địa phương, bồi đắp tinh thần tương thân, tương ái, gắn kết xã hội thông qua đội, nhóm vay chung cùng chịu trách nhiệm

Trang 29

1.3.2.3 Điển hình hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản tại Việt Nam

a Hiệu quả nguồn vốn vay tại Huyện Năm Căn, Tỉnh Cà Mau:

Đến huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau hôm nay, chúng ta thấy rõ được hiệu quả từ đồng vốn vay ngân hàng nông nghiệp đem lại cho người nông dân Hàng trăm hộ nuôi trồng thuỷ sản đã và đang làm ăn rất hiệu quả Gia đình ông Tô Văn Châu, ấp Trại lưới A, xã Đất Mới, Năm Căn hiện có 4 ao nuôi tôm, mỗi ao khoảng 4.000m2 Mới đây ông lại vay thêm 350 triệu đồng để cải tạo ao và đầu tư các trang thiết bị lưới, quạt cho ao để nuôi tôm thẻ chân trắng Ông Châu cho biết, nếu không được vay vốn ngân hàng thì gia đình ông chỉ nuôi quảng canh truyền thống chứ không có tiền đầu tư vào máy móc Mỗi năm, trừ vốn đầu tư vào con giống và chi phí khác, gia đình ông cũng thu về vài trăm triệu đồng

Năm 2012, ngân hàng nông nghiệp Agribank Cà Mau đã giải quyết cho vay phát triển thủy sản, chủ yếu cho lĩnh vực đầu tư cho nuôi trồng và chế biến Trong nuôi trồng các chi nhánh ở các huyện, 90% tập trung cho nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản chiếm tỷ lệ lớn khoảng 60% trong đầu tư Tính đến thời điểm này dư nợ cho vay nuôi trồng thuỷ sản là hơn 2200 tỷ đồng, chiếm khoảng trên 50% tổng dư nợ, cho vay chế biến thuỷ sản thì đạt 1700 tỷ Nhờ có Thiên nhiên ưu đãi cho mảnh đất Cà Mau, cộng với thời tiết thuận lợi nên các hộ gia đình nuôi trồng thủy hải sản đều làm ăn hiệu quả Chính vì vậy nguồn vốn của Agribank đầu tư vào đây rất hiệu quả

b Hiệu quả sử dụng vốn vay tại Xã Quang Húc, Phú Thọ:

Từng là một trong những xã khó khăn của huyện Tam Nông, nhưng những năm qua, với sự chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền, sự vào cuộc của các tổ chức đoàn thể và

nỗ lực của nhân dân, kinh tế - xã hội của xã Quang Húc đã có sự tăng trưởng khá Từ nguồn vốn vay chương trình ký kết liên tịch giữa Hội Nông dân với Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp nhiều hộ gia đình đã tận dụng lợi thế địa phương, đầu tư nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp, thu lãi hàng trăm triệu đồng, góp phần thay đổi diện mạo địa phương

Tiêu biểu như mô hình nuôi cá lồng của gia đình anh Nguyễn Minh Đăng - người đi tiên phong trong việc nuôi cá lồng ở đây, năm 2013, từ việc nuôi và bán cá lăng và cá Điêu Hồng, tôi thu lãi trên 300 triệu đồng Được xã ủng hộ, năm nay Ông Đăng tiếp tục đầu tư thêm gần 60 lồng cá, ước tính đến cuối năm sẽ xuất bán khoảng

Trang 30

300 tấn cá Bên cạnh mô hình nuôi cá hiệu quả của gia đình anh Đăng, xã Quang Húc

có gần 20 hộ mạnh dạn đầu tư nuôi cá lồng theo hướng công nghiệp với 120 lồng cá

Để tạo điều kiện cho các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, đoàn thể của xã gồm: Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên đều đứng ra nhận ủy thác, giúp các hội viên vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng dư nợ trên 10 tỷ đồng Chủ tịch Hội Nông dân Phạm Xuân Bằng cho biết: "Hội Nông dân xã nhận ủy thác cho 216 hội viên vay với số tiền trên 5 tỷ đồng thông qua 14 tổ vay vốn Nhu cầu vay vốn của nông dân để phát triển sản xuất là rất lớn, Hội sẽ tạo điều kiện tốt nhất để các hội viên được vay vốn sản xuất

c Hiệu quả sử dụng vốn vay tại Thị trấn Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng cao thu nhập cho người dân, Thị trấn Rạng Đông (Nghĩa Hưng) đã xác định hướng phát triển kinh tế của địa phương là phát huy lợi thế giáp biển, nhiều đầm bãi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản Bám sát định hướng phát triển kinh tế thủy sản của huyện, của thị trấn, HND thị trấn đã tham mưu với Đảng ủy, UBND thị trấn tạo điều kiện cho các hộ dân tập trung khai thác tiềm năng đất đai và đã thu hút 320 hộ nuôi thuỷ, hải sản (tôm, cua,

cá bống bớp, cá mú ) ở vùng nước mặn, lợ với diện tích 116ha; 240 hộ nuôi thuỷ sản (cá lóc bông, diêu hồng…) vùng nước ngọt với diện tích 134ha Bên cạnh việc hỗ trợ nông dân về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, HND thị trấn còn tích cực tìm các nguồn vốn để hỗ trợ hội viên: phối hợp với các Ngân hàng CSXH, NN và PTNT tạo điều kiện cho 231 hội viên vay với tổng số vốn trên 4 tỷ đồng để đầu tư phát triển sản xuất

Từ nguồn vốn vay, đã có nhiều mô hình nuôi trồng thuỷ sản đạt hiệu quả, đảm bảo VSATTP và bảo vệ môi trường, như mô hình nuôi cá lóc bông của anh Phạm Văn Quang, chi hội tổ dân phố số 8; mô hình nuôi cá bống bớp của gia đình anh Trần Văn Mạnh, hội viên chi hội khu phố 4… Anh Đàm Văn Điều, chi hội nông dân tổ dân phố

số 7 cho biết, được tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, gia đình anh đã mạnh dạn đấu thầu trên 4.000m2 ruộng trũng để chuyển đổi mô hình nuôi cá lóc bông và thả xen canh một phần cá truyền thống Mỗi năm, gia đình anh thu nhập bình quân đạt trên

150 triệu đồng.Diện tích nuôi trồng thủy sản của thị trấn ngày càng được mở rộng; năm 2013 đạt 300ha với gần 1.000 hộ nuôi; tổng giá trị nuôi trồng thủy sản đạt 141 tỷ đồng Ở xã Nghĩa Châu tổng diện tích nuôi thủy sản đạt trên 54ha, tập trung vào các đối tượng nuôi như: cá trôi Ấn Độ, cá trôi Rigan, cá trắm đen, cá Trường Giang (cá

Trang 31

vược lai), cá chim trắng… Riêng vùng chuyển đổi từ diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi thủy sản có 27ha tập trung ở xóm 6 và xóm 7 Vụ cá giống năm 2014, gia đình anh Tạ Duy Định thả 3 vạn con cá trắm giống, 2 vạn con cá Trường Giang, đến nay, gia đình anh đã xuất bán 5-6 đợt cá giống, mỗi đợt 6-7 tạ, doanh thu 70-80 triệu đồng Riêng năm 2013, doanh thu từ bán cá giống của gia đình anh đạt trên 300 triệu đồng Để hỗ trợ nông dân phát triển nghề nuôi thủy sản bền vững, HND xã đã phối hợp với HTX, các ngành chức năng mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi thủy sản cho hội viên, đồng thời có cơ chế hỗ trợ đối với các hộ tham gia nuôi thủy sản, tạo điều kiện cho thuê đầm bãi, ao hồ Ngoài ra, HND xã còn liên hệ với các doanh nghiệp cung ứng thức ăn bảo đảm chất lượng và bảo lãnh với Ngân hàng NN và PTNT cho các hộ nuôi thủy sản vay vốn theo phương thức trả tiền sau với tổng nguồn vốn đạt trên 12,59 tỷ đồng cho 219 hộ vay

Với định hướng phát triển kinh tế biển đúng đắn của huyện, cán bộ, nông dân Nghĩa Hưng đang quyết chí làm giàu từ chính mảnh đất giàu tiềm năng của quê hương./

1.3.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích vay vốn đối với kinh tế hộ nông nghiệp nông thôn:

Sau hơn 20 năm đổi mới Đảng và chính phủ luôn không ngừng quan tâm đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nông nghiệp nông thôn và đã đưa ra một hệ thống chính sách tín dụng tạo nguồn lực, tạo điều kiện cho nông nghiệp, nông thôn phát triển

Trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do nhà nước độc quyền với các đặc trưng chính là trợ cấp lan tràn, lãi suất thực âm và cơ cấu lãi suất nghịch đảo (tức là lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất cho vay) Trước năm 1988 Việt Nam chỉ

có hệ thống Ngân hàng một cấp với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và hai tổ chức chuyên ngành là Ngân hàng Đầu tư & Phát triển và Ngân hàng Ngoại thương

- Năm 1988, Việt nam bải bỏ hệ thống Ngân hàng một cấp và bắt đầu áp dụng

hệ thống hai cấp, với NHNN đóng vai trò như một Ngân hàng Trung ương Về cơ bản hiện nay, nước ta đang tồn tại ba hệ thống tín dụng đó là: Hệ thống tín dụng chính thức, bán chính thức và phi chính thức Cả ba hệ thống đều có những ưu, nhược điểm riêng, tìm một sự kết hợp hài hoà giữa ba hệ thống để làm sao cho hoạt động tín dụng trên địa bàn nông thôn Việt Nam phát triển lành mạnh và có hiệu quả cao là mục tiêu của nhiều tổ chức chính phủ và phi chính phủ Sau đây là một số chính sách của Đảng

và Nhà nước ta về tín dụng nông nghiệp, nông thôn

Trang 32

- Năm 1999 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn Đây là bước ngoặt có tính chất lịch sử vì đã khơi ra dòng chảy tín dụng đầu tiên về nông thôn Gồm những nội dung sau:

+ Xác định đối tượng vay vốn, trong đó có cả cho vay phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mà trong thời gian qua Ngân hàng NN Việt Nam đã cho vay thử nghiệm

+ Xác định cơ chế bảo đảm tín dụng cho phép hộ nông dân vay vốn đến 10 triệu đồng không phải thế chấp, mà nộp kèm theo đơn xin vay, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho phép HTX được áp dụng 3 biện pháp bảo đảm tiền vay: Thế chấp tài sản của HTX, dùng tài sản của ban quản lý đảm bảo cho HTX vay, dùng tài sản hình thành

từ vốn vay để đảm bảo tiền vay

+ Cho phép xử lý rủi ro bất khả kháng như lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh cho cả hai bên cho vay và đi vay

+ Giao cho Ngân hàng NN Việt Nam và Ngân hàng TM Quốc doanh thực hiện chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Nghị định số 178/1999/NĐ – CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ

có điều chỉnh như sau: hộ vay vốn dưới 10 triệu đồng không phải thế chấp là hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp Hộ nông dân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, nếu có nhu cầu vay vốn, thì cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về diện tích đất sử dụng không có tranh chấp

- Năm 2010 Chính phủ ban hành Nghị Định số 41/2010/NĐ-CP của chính phủ

về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Với Thông tư hướng dẫn từ Ngân hàng Nhà nước, giờ đây các hộ nông dân trong nước có thể vay Ngân hàng đến 50 triệu đồng mà không cần tài sản thế chấp Còn các HTX, chủ trang trại có thể vay vốn tối đa lên đến 500 triệu đồng Kênh tín dụng đối với khu vực nông thôn đã mở rộng hơn Năm 2010 Agribank đã dành 10.000 tỷ đồng VN đầu tư cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn Hết quý I/2010 Agribank tiếp tục bổ sung 3.200 tỷ đồng VN đề đầu tư cho vay các nhu cầu thu mua lương thực, cá tra, cá Ba sa, cà phê xuất khẩu Đồng thời hội đồng quản trị Agribank cũng đã phê duyệt đề án mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến hết năm 2010

và định hướng đến 2020

- Theo Nghị định 30a mới nhất của Thủ tuớng chính phủ đươc ban hành ngày 14/1/2010 là hộ nghèo ở 61 huyện nghèo được vay tối đa 5 triệu đồng không lãi suất Các hộ nghèo này đựơc vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng CSXH một lần tối đa 5 triệu

Trang 33

đồng/hộ, trong 2 năm, lãi suất 0% để mua giống gia súc, gia cầm, thuỷ sản, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

- Chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ (CTTDƯĐ) Trong những năm qua, nhà nước ta đã thực hiện CTTDƯĐ bao gồm chương trình phủ xanh đồi trống đất trọc (Chương trình 327) chương trình giải quyết việc làm 120 và xoá đói giảm nghèo (XĐGN) Hiện nay đang thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng Các chương trình này cung cấp tín dụng cho nhân dân (nông dân) với sự ưu đãi về lãi suất, thủ tục vay đơn giản Nguồn vốn từ chương trình này một phần từ ngân sách nhà nước, một phần từ khoản viện trợ nước ngoài hay các tổ chức phi chính phủ

- Ngày 29/5/2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản số 3783/NHNN-TD đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm lãi suất cho vay phục vụ chăn nuôi, chế biến thịt lợn, gia cầm, cá tra và tôm

Theo đó, văn bản nêu rõ, hiện nay mặt bằng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của các TCTD đối với 05 lĩnh vực ưu tiên (trong đó có lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn) đã giảm và tối đa ở mức 10%/năm (theo chỉ đạo của NHNN tại Thông tư số 10/2013/TT-NHNN ngày 10/5/2013)

Để chính sách đối với chăn nuôi và thủy sản phát huy được hiệu quả tích cực và phù hợp với diễn biến lãi suất trên thị trường hiện nay, NHNN đề nghị 05 NHTM nhà nước nêu trên:

Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chính sách cho vay phục

vụ chăn nuôi, chế biến thịt lợn, gia cầm, cá tra và tôm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và NHNN;

Thực hiện cho vay đối với các đối tượng được hưởng chính sách theo công văn

số 1149/TTg-KTN ngày 08/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ với lãi suất tối đa 10%/năm theo đúng quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-NHNN ngày 10/5/2013 của NHNN;

Xem xét, điều chỉnh giảm lãi suất đối với các khoản cho vay trong lĩnh vực chăn nuôi, chế biến thịt lợn, gia cầm, cá tra và tôm được giải ngân trước ngày 13/5/2013 và còn trong hạn về mức tối đa 10%/năm./

Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp Theo đó, các tổ chức, cá nhân vay vốn tại 5 NHTM Nhà nước

Trang 34

để mua sắm các loại máy, thiết bị dò cá, thu, thả lưới câu, thông tin liên lạc, hầm cấp đông, tủ bảo quản sản phẩm có gắn thiết bị lạnh, sản xuất nước đá… tàu dịch vụ hậu cần phục vụ đánh bắt xa bờ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu, 50% lãi suất từ năm thứ 3 trở đi…

Ngày 7/7/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Ban hành Nghị định

67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản, trong đó quy định chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế và một số chính sách khác áp dụng đối với

tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thủy sản; tổ chức, cá nhân (gọi là chủ tàu) đặt hàng đóng mới tàu, nâng cấp tàu phục vụ hoạt động khai thác thủy sản; tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản Theo Nghị định này, chủ tàu đóng mới hay nâng cấp tàu được vay ngân hàng tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới, nâng cấp, thời hạn vay tới 11 năm, và lãi suất chủ tàu phải trả thấp nhất là 1%/năm và cao nhất chỉ là 3%/năm Về Chính sách tín dụng, Nghị định nhấn mạnh, với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (có tổng công suất máy chính 400CV trở lên), bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; máy móc thiết bị bảo quản hải sản; bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa, nếu là đóng mới tàu

vỏ thép: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách Nhà nước cấp

bù 6%/năm Đối với đóng mới tàu vỏ gỗ, chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị đầu

tư đóng mới, với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách Nhà nước cấp bù 4%/năm Với đóng mới tàu hải sản xa bờ (công suất 400CV trở lên), bao gồm máy móc, trang thiết bị hàng hải; thiết bị phục vụ khai thác; ngư lưới cụ; trang thiết bị bảo quản hải sản, nếu là đóng mới tàu vỏ thép (công suất từ 400CV đến dưới 800CV), chủ tàu được vay tối đa 90% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong

đó chủ tàu trả 2%/năm, ngân sách Nhà nước cấp bù 5%/năm Nếu ngư dân đóng mới tàu vỏ thép (công suất từ 800CV trở lên) sẽ được vay tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách Nhà nước cấp bù 6%/năm Đóng mới tàu vỏ gỗ được vay tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách Nhà nước cấp bù 4%/năm Còn ngư dân đóng mới tàu vỏ gỗ đồng thời gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới, chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách Nhà nước cấp bù 4%/năm Đối với

Trang 35

ngư dân nâng cấp tàu vỏ gỗ (công suất dưới 400CV thành tàu có công suất từ 400CV trở lên), chủ tàu được vay tối đa 70% giá trị nâng cấp tàu với lãi suất 7%/năm, trong

đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách Nhà nước cấp bù 4%/năm Theo Nghị định, thời hạn cho vay sẽ kéo dài trong 11 năm, trong đó năm đầu tiên chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc Chủ tàu được thế chấp giá trị tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản

để đảm bảo khoản vay Lãi suất được duy trì ổn định 7%/năm Trong trường hợp chủ tàu gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, tùy từng trường hợp, chủ tàu được ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và được xử lý theo hợp đồng bảo hiểm Ngoài ra, các chủ tàu khai thác hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần khai thác hải sản đang hoạt động nghề cá có hiệu quả, có khả năng tài chính, có phương án sản xuất kinh doanh cụ thể sẽ được vay tối đa 70% giá trị cung cấp dịch vụ hậu cần đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản, tối đa 70% chi phí cho một chuyến đi biển đối với tàu khai thác hải sản, với lãi suất 7%/năm

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng vốn của hộ dân

(1) Tuổi của chủ hộ

Tuổi tác ảnh hưởng đến những quyết định trong hoạt động kinh tế, những người trẻ thường ưa mạo hiểm và chấp nhận rủi ro hơn những người cao tuổi Vì vậy ở những lứa tuổi khác nhau cũng có những quyết định sử dụng vốn vay khác nhau “Cứ tăng thêm một tuổi thì chủ hộ có thêm kinh nghiệm trong kinh doanh sản xuất” [6] Những người trẻ tuổi sẽ quyết định đầu tư vào dự án có nhiều rủi ro, còn những người

có tuổi thường chỉ đầu tư vào các dự án an toàn, tuy mức lợi nhuận kỳ vọng có thể là thấp Như vậy tuổi đời có ảnh hưởng đến kết quả sử dụng vốn vay

(2) Trình độ học vấn của chủ hộ

Chủ hộ có trình độ học vấn cao thì sử dụng vốn vay, khả năng quản lý tài chính

và khả năng tổ chức có hiệu quả hơn Quản lý không tốt sẽ dẫn đến lãng phí, thất thoát,

tổ chức sản xuất tốt sẽ giảm các chi phí không cần thiết từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 36

vay không đáp ứng đủ cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Như vậy mức vốn vay nên ở mức hợp lý và có tỷ trọng an toàn trong cơ cấu vốn đầu tư

(4) Thời hạn vay

Thời hạn vốn vay có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả sử dụng vốn vay Chẳng hạn một dự án đầu tư có dòng tiền âm trong 3 năm đầu tiên, nhưng chủ dự án vay NHNo& PTNT trong thời hạn 2 năm, như vậy dự án gặp khó khăn trong việc hoàn trả vốn đúng hạn cho NHNo& PTNT, hoặc chịu thua lỗ như vậy, thời hạn của vốn vay ảnh hưởng lớn tới kết quả sử dụng vốn vay

(5) Ngành sử dụng vốn vay

Sử dụng vốn vay trong các ngành kinh tế khác nhau sẽ tạo ra kết quả khác nhau Vốn vay sử dụng trong ngành nghề tạo ra thu nhập tăng thêm cao hơn khi sử dụng trong sản xuất cây, con giống trong nông nghiệp [8,tr.40] Như vậy, lĩnh vực sử dụng vốn khác nhau tạo ra mức kết quả khác nhau

(6) Yếu tố thị trường

Thị trường các yếu tố đầu vào cho sản xuất có thể làm tăng, giảm chi phí sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động quyết định tới kết quả sử dụng vốn vay, tới thu nhập của hộ Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ dễ dàng với giá cả hợp lý là thành tố trong kết quả sử dụng vốn vay Vì vậy vay vốn sản xuất kinh doanh cũng phải tính đến yếu tố thị trường đầu vào và đầu ra

Hiện nay hộ sản xuất ra sản phẩm hầu hết là đem bán vì thế thị trường tiêu thụ sản phẩm có vai trò đặc biệt trong qua trình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân Thị trường tiêu thụ thuận lợi, hộ sản xuất bán hết sản phẩm có lãi thu nhập hoặc sẽ thua lỗ khi thị trường ế ẩm

(7) Các chương trình khuyến nông, khuyến ngư

Các chương trình khuyến nông, khuyến ngư mang lại cho những người dân kiến thức khoa học, kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế hộ, các chương trình này có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ dân tức là tới kết quả sử dụng vốn vay của hộ khi chương trình khuyến nông đúng hướng, đúng mục tiêu

Tóm lại, có nhiều yếu tố tác động đến kết quả sử dụng vốn vay, sự tác động đa chiều mang tính hệ thống Nghiên cứu các nhân tố tác động đến kết quả sử dụng vốn vay để thấy được yếu tố nào có thể kiểm soát, những yếu tố nào không thể kiểm soát để từ đó

có biện pháp tác động làm cho vốn vay khi được đưa vào sử dụng tạo ra kết quả tối ưu cho hộ

Trang 37

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1.5.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

(1) Điều kiện tự nhiên

a/- Vị trí địa lý:

Huyện Vạn Ninh là huyện đồng bằng ven biển nằm về phía Bắc tỉnh Khánh Hoà, trên toạ độ từ 12o45’-12o52’15” độ vĩ Bắc và 108o52’- 109o27’55” độ kinh đông, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 550 km2, với trên 3/4 là đất rừng núi, đất nông nghiệp khoảng 9.000 ha

Phía Bắc và Tây Bắc của huyện tiếp giáp với tỉnh Phú Yên, phía Nam và Tây Nam tiếp giáp Thị xã Ninh Hòa, phía Đông giáp biển Đông

Đặc điểm địa lý: Huyện Vạn Ninh có hình dạng thon, cao ở phía Bắc, rộng thấp dần ở phía Nam Địa hình có ba vùng rõ rệt: Vùng rừng đồi, núi; vùng đồng bằng và vùng hải đảo Đặc điểm mỗi vùng có ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và các hoạt động khác của huyện

Bờ biển Vạn Ninh dài khoảng 60km, có nơi núi lan ra sát biển; nhiều hồ, đập nước như Hoa Sơn, Suối Sung, Đồng Điền, Hải Triều… và 2 con sông chính là sông Đồng Điền và sông Hiền Lương

b/- Đặc điểm về khí hậu, thời tiết:

Huyện Vạn Ninh nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình là 25oC, lượng mưa bình quân hàng năm là 1.399mm, quanh năm trời nắng ấm

c/- Địa hình, đất đai thổ nhưỡng, mặt nước, khoán sản

Địa hình của Vạn Ninh phong phú, bao gồm cả đồi núi, đồng bằng, và vùng biển, hải đảo tương đối rộng lớn Biển Vạn Ninh được hình thành bởi các đảo, bán đảo phong phú, đa dạng đã tạo vịnh Vân Phong thành hệ thống biển khép kín, chắn gió tốt nhất trong cả nước; đặc biệt tại khu vực Đầm Môn hoàn toàn kín gió Độ sâu mực nước vịnh lớn hơn 20 m, thậm chí có nơi đạt 27 m Qua khảo sát, khu vực này có ít nhất 2 luồng ra vào cảng, nơi hẹp nhất lớn hơn 400 mét nên cho phép tàu ra vào cảng thành hai chiều Diện tích mặt nước đạt 43.544 ha, mặt đất đạt 13.800 ha cho phép chúng ta quy hoạch phát triển vịnh Vân Phong thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành

Trang 38

Bên cạnh đó, cảng trung chuyển continer quốc tế được xây dựng cách cảng Nha Trang

60 km về hướng bắc và cảng Vũng Rô 3km về hướng Nam và cách đường vận tải hàng hải quốc tế gần nhất so các cảng trong nước Vơí những điều kiện nêu trên, vịnh Vân Phong đạt được các tiêu chí hạng nhất để xây dựng cảng Trung chuyển continer quốc

tế bằng đường biển [19]

Khu vực Vân Phong - Đại Lãnh với hệ sinh thái tự nhiên, hoang dã thuộc loại quý hiếm đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thành khu du lịch biển và du lịch sinh thái đẹp nhất ở nước ta và trong khu vực Theo Quyết định 307/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định ưu tiên phát triển khu vực vịnh Vân Phong thành khu du lịch biển lớn ở nước ta và có tầm cỡ quốc tế Dịch vụ du lịch có khả năng phát triển song hành với sự phát triển cảng biển Vân Phong; đặc biệt có thể phát triển

du lịch sinh thái dọc theo bờ cát dài phía bắc từ Đại Lãnh đến bán đảo Hòn Gốm Nhiều dự án phát triển du lịch đó được phê duyệt dự án đầu tư và tiến hành khởi động như: Khu du lịch 5 sao Đại Lãnh, Khu du dịch Hòn Ngang – Bãi Cát Thấm, Khu du lịch nghỉ dưỡng Tây Bắc Hòn Lớn…

Do địa hình phong phú, đa dạng nên việc quy hoạch phát triển các ngành nghề nuôi trồng thuỷ sản như: tôm hùm, trai ngọc, ốc hương và các loại hải sản khác sẽ không bị ảnh hưởng lớn bởi các dự án phát triển du lịch và xây dựng cảng biển; đồng thời, tạo điều kiện giải quyết lao động ở nông thôn nhằm từng bước ổn định đời sống nhân dân; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

Ngoài các cơ sở công nghiệp qui mô lớn của tỉnh và huyện đã được xây dựng

và qui hoạch xây dựng để khai thác có hiệu quả tiềm năng khoáng sản, vật liệu xây dựng cũng như lợi thế của địa phương như các cơ sở đóng sửa tàu, thuyền, khai thác

đá, cát, cao lanh để khai thác tiềm năng khoáng sản trong khu vực và tạo tiền đề hình thành “ Đặc khu kinh tế Vân Phong”

- Khoáng sản: Huyện Vạn Ninh Có cao lanh Xuân Tự, cát trắng Đầm Môn, sa khoáng imenit Vĩnh Yên - Hòn Gốm, đá granit Tân Dân, vàng Xuân Sơn trong đó cát trắng Đầm Môn và đá Granit Tân Dân có trữ lượng khá lớn

(2) Điều kiện kinh tế xã hội

a Dân số và lao động:

Huyện Vạn Ninh là một Huyện có lực lượng lao động dồi dào, theo số liệu thì năm 2012 tổng dân số là 129.578 người Người dân của Huyện có truyền thống lao

Trang 39

động cần cù, hiếu học và rất cách mạng đã được thử thách qua nhiều thời kỳ lịch sử Dân số và lao động của xã là nguồn lực quan trọng và cơ bản trong quá trình sản xuất, quyết định rất lớn đến năng suất cũng như sản lượng trong mọi ngành nghề, đặc biệt trong nông nghiệp và ngư nghiệp Bên cạnh đó, dân cư và lao động cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn Trong điều kiện hiện nay, khi mà nước ta đã là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) thì yếu tố dân cư và lao động lại cực kỳ quan trọng Sự biến động về dân số của Huyện Vạn Ninh đã tác động không nhỏ đến tình hình phát triển kinh tế xã hội Giải quyết việc làm cho một lượng lao động nhàn rỗi trong xã và góp phần nâng cao thu nhập, thay đổi đời sống của nhân dân Huyện Vạn Ninh

b Thành tựu kinh tế xã hội:

Huyện Vạn Ninh có 13 xã, thị trấn, trong đó có 01 xã đảo, 01 xã miền núi, 01

đô thị loại V và 01 đô thị loại IV Dân số toàn huyện năm 2012 là 128.290 người, mật

độ bình quân 240 người/km2, có hệ thống đường bộ và đường sắt tương đối hoàn chỉnh Quốc lộ IA nối liền Nam - Bắc có chiều dài 60 km trên địa bàn huyện Diện tích

tự nhiên 50.050 ha, chia làm 03 vùng rõ rệt: Ven biển hải đảo, đô thị đồng bằng và miền núi Vùng ven biển và hải đảo có trên 20 đảo lớn, nhỏ cùng với vùng nội thuỷ rộng lớn ( Vịnh Vân Phong ) đang có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển kinh tế công nghiệp đa ngành và du lịch sinh thái, là một trong những vị trí chiến lược quan trọng của tỉnh và cả nước [19]

Trong năm 2012, dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Vạn Ninh cùng với sự phối hợp đồng bộ giữa Uỷ ban Mặt trận TQVN huyện và các ban ngành, đoàn thể; huyện Vạn Ninh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực, đạt mức tăng trưởng kinh tế ổn định

Giá trị sản xuất nông-lâm- thuỷ sản đạt 468 tỷ đồng trong đó: Nông nghiệp 130

tỷ, Lâm nghiệp 03 tỷ, Thuỷ sản 335 tỷ Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển chương trình giống lúa mới đáp ứng nhu cầu sản xuất diện tích từ 1.800 - 2.000 ha vùng lúa tập trung Trong 10 năm qua huyện đã đầu tư gần 36,3 tỷ đồng để kiên cố thêm 79,49 km kênh mương, nâng tổng chiều dài 149,4 km ( đạt 85% số kênh mương hiện có) phục vụ tưới trên 3.790 ha và 02 hồ đập nhỏ tưới hỗ trợ cho 60 ha lúa vụ mùa Toàn huyện có trên 80 trang trại sản xuất với số vốn đầu tư hơn 40 tỷ đồng, chủ yếu theo mô hình kinh tế nông nghiệp - vườn rừng, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy

Trang 40

sản… trong đó có 12 trang trại đạt tiêu chuẩn theo quy định của tỉnh Số lượng tuy chưa lớn nhưng thể hiện sự đổi mới từ sản xuất nông nghiệp nhỏ, lẻ lên sản xuất theo hướng hàng hóa [19]

Giá trị sản xuất Công nghiệp - Xây dựng đạt 224 tỷ trong đó: Giá trị ngành TTCN 123.817 triệu đồng, tăng bình quân 14% năm, đã thu hút 14 doanh nghiệp đến đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác, chế biến khoáng sản; hiện có 875 cơ sở sản xuất tư nhân đang hoạt động có hiệu quả góp phần tạo việc làm cho trên 3.100 lao động tại địa phương [19]

CN-Tổng vốn đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện 10 năm qua đạt trên

1960 tỷ đồng, bình quân 190 tỷ đồng/năm, tăng bình quân gấp 3 lần so với năm 2003; trong đó, đầu tư cho cơ sở hạ tầng chiếm 70% tổng số vốn Giao thông làm mới 35,6

km đường, sửa chữa 193 km với tổng kinh phí 334.052 triệu đồng trong đó: vốn nhà nước 302.492 triệu, vốn nhân dân 33.558 triệu Nhiều công trình đã được đầu tư xây dựng hoàn thành như hồ chứa nước Hoa Sơn, cầu Trần Hưng Đạo, Cảng cá Đại Lãnh, nâng cấp hồ Đá Đen (Xuân Sơn), Trung tâm hành chính huyện và các công trình an sinh xã hội như Bệnh viện Vạn Ninh, trường THPT, trường Trung cấp nghề, Trạm Y tế… xây dựng 41 điểm dân cư ven trục giao thông liên xã, liên thôn hầu hết đã được

bê tông hoá và một số công trình tập trung tiến độ nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội huyện phát triển [19]

Ngành Bưu chính - Viễn thông phát triển cả về số lượng và chất lượng, số người sử dụng Internet ngày càng tăng với tổng số trên 3.600 thuê bao, tỷ lệ lắp đặt máy cố định 8,25 máy/100 dân, điện thoại di động 18.010 chiếc, mật độ 13,97 máy/100 dân, kết nối Internet 2.960 thiết bị, tỷ lệ người dân sử dụng 2,3% Ngành dịch vụ - du lịch bước đầu phát triển, hàng năm có trên có khoảng 8.000 lượt khách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng tại du lịch Hòn Ông, Sơn Đừng…[19]

Văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được đẩy mạnh và được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tích cực, trong năm 2012 huyện Vạn Ninh có 67 thôn, tổ dân phố văn hoá

Ngành giáo dục có bước phát triển toàn diện cả về quy mô trường lớp và chất lượng dạy và học, số học sinh được vào trường Đại học, Cao đẳng ngày càng tăng, kết thúc năm học 2011-2012, toàn huyện đã xét công nhận hoàn thành chương trình cấp

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Hữu Ảnh (1997), Tài chính nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 83, 84, 91, 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính nông nghiệp
Tác giả: Lê Hữu Ảnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), Một số chủ trương chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp, Hà Nội, tr 255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số chủ trương chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2001
[3] Dương Đăng Chinh (2003), Giáo trình lý thuyết tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
[4] Đỗ Kim Chung (1999), Một số vấn đề phương pháp luận trong nghiên cứu kinh tế xã hội phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số vấn đề phương pháp luận trong nghiên cứu kinh tế xã hội phát triển nông thôn
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Năm: 1999
[5] Kim Thị Dung (1999), “Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm"”, Luận án tiến sĩ kinh tế
Tác giả: Kim Thị Dung
Năm: 1999
[6] Kim Thị Dung (2005), “Tín dụng nông nghiệp nông thôn: Thực trạng và một số đề xuất”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 330, tháng 11/2005, tr. 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng nông nghiệp nông thôn: Thực trạng và một số đề xuất”, "Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Kim Thị Dung
Năm: 2005
[7] Kim Thị Dung, Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn của hộ nông dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn của hộ nông dân
Tác giả: Kim Thị Dung
[8] Nguyễn Trọng Đức (2009),“Đánh giá tác động vốn tín dụng đến phát triển kinh tế trong hộ nông dân ở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Đánh giá tác động vốn tín dụng đến phát triển kinh tế trong hộ nông dân ở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá”, "Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Đức
Năm: 2009
[9] Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê (2005), Chính sách nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê
Năm: 2005
[12] Karla Hoff và Joseph E. Stiglitz (2003), Giới thiệu thông tin không hoàn hảo và thị trường tín dụng nông thôn - Những vấn đề rắc rối và quan điểm chính sách, dịch Kim Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu thông tin không hoàn hảo và thị trường tín dụng nông thôn - Những vấn đề rắc rối và quan điểm chính sách
Tác giả: Karla Hoff và Joseph E. Stiglitz
Năm: 2003
[13] Khắc Luyện (2006), “Giải pháp nào cho vay thu nợ nông hộ có hiệu quả”, thời báo ngân hàng, số 42 ngày 6/4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào cho vay thu nợ nông hộ có hiệu quả”, "thời báo ngân hàng
Tác giả: Khắc Luyện
Năm: 2006
[14] Luật các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn thi hành
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[15] Lê Thành Nghiệp, Agnes C.Rola (2005), Phương pháp nghiên cứu kinh tế trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế trong nông nghiệp
Tác giả: Lê Thành Nghiệp, Agnes C.Rola
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
[16] Đỗ Tất Ngọc (2006), “Sự hình thành và phát triển của tín dụng ngân hàng ở Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, số 3, tháng 2/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và phát triển của tín dụng ngân hàng ở Việt Nam”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2006
[17] Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Huyện Vạn Ninh, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
[18] Nguyễn Quốc Oánh (2002), “Nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất tín dụng đến việc vay vốn của các hộ nông dân huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn”, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, tr.72,78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất tín dụng đến việc vay vốn của các hộ nông dân huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn”, "Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Quốc Oánh
Năm: 2002
[20] Quản lý nhà nước đối với tiền tệ, tín dụng, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với tiền tệ, tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
[21] Trần Thị Thu Trang (2008), “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các hộ nông dân Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các hộ nông dân Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ”, "Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Trần Thị Thu Trang
Năm: 2008
[22] “Vai trò tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông thôn, trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia”, tạp chí công nghiệp, số 07/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Vai trò tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông thôn, trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia”", tạp chí công nghiệp
[10] Phạm Vũ Lửa Hạ (2000), Phát triển hệ thống tín dụng nông thôn Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1:  Quan hệ giữa lãi suất và cầu về vốn  1.2.2. Sử dụng vốn trong hộ - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
th ị 1.1: Quan hệ giữa lãi suất và cầu về vốn 1.2.2. Sử dụng vốn trong hộ (Trang 22)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh,  năm 2011-2013 - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 2.2. Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào của NHNo&PTNT  huyện Vạn Ninh,   năm 2011 – 2013 - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.2. Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011 – 2013 (Trang 50)
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh (Trang 52)
Bảng 2.5. Kết quả cho vay lĩnh vực SXKDTS của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh,            năm 2011-2013 - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.5. Kết quả cho vay lĩnh vực SXKDTS của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 2.6. Kết quả cho vay đối tượng NTTS tại NHNo & PTNT huyện Vạn Ninh,               năm 2011-2013 - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.6. Kết quả cho vay đối tượng NTTS tại NHNo & PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 (Trang 56)
Bảng 2.7. Kết quả cho vay đối tượng đánh bắt, và SXKDTS khác tại NHNo&PTNT         huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.7. Kết quả cho vay đối tượng đánh bắt, và SXKDTS khác tại NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 (Trang 58)
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả  cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT          huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 (Trang 59)
Bảng 2.10: Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra  Nhóm hộ - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.10 Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra Nhóm hộ (Trang 62)
Bảng 2.11: Tình hình đất đai của các hộ điều tra - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.11 Tình hình đất đai của các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 2.12: Thống kê TLSX của hộ điều tra  Chỉ tiêu  Hộ - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.12 Thống kê TLSX của hộ điều tra Chỉ tiêu Hộ (Trang 66)
Bảng 2.14: Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra  Bình quân - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.14 Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra Bình quân (Trang 69)
Bảng 2.15:  Nhu cầu vay vốn của các hộ SXKDTS điều tra và khả năng đáp ứng  của  NHNo & PTNT  Huyện Vạn Ninh - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.15 Nhu cầu vay vốn của các hộ SXKDTS điều tra và khả năng đáp ứng của NHNo & PTNT Huyện Vạn Ninh (Trang 71)
Bảng 2.16: Mục đích vay vốn tại hợp đồng tín dụng của các hộ điều tra - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.16 Mục đích vay vốn tại hợp đồng tín dụng của các hộ điều tra (Trang 74)
Bảng 2.17: Mức vay vốn của các hộ điều tra - hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh
Bảng 2.17 Mức vay vốn của các hộ điều tra (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w