1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực

165 881 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Du Lịch Nha Trang: Vai Trò Của Quảng Bá Ẩm Thực
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Cẩm
Người hướng dẫn TS. Đỗ Văn Ninh, TS. Hồ Huy Tựu
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.1 Tổng quan tài liệu (0)
      • 1.1.1 Các nghiên cứu trong nước (18)
      • 1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước (19)
    • 1.2 Tổng quan đối tượng nghiên cứu (24)
      • 1.2.1 Tổng quan về du lịch thành phố Nha Trang (24)
        • 1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên (24)
        • 1.2.1.2 Điều kiện kinh tế (25)
        • 1.2.1.3 Điều kiện xã hội, dân cư, dân tộc và tài nguyên nhân văn (26)
        • 1.2.1.4 Hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch (27)
        • 1.2.1.5 Ẩm thực Nha Trang - Khánh Hòa (27)
        • 1.2.1.6 Đánh giá chung (31)
      • 1.2.2 Thực trạng các hoạt động quảng bá ẩm thực tại Nha Trang (31)
        • 1.2.2.1 Về quan điểm và mục tiêu phát triển ngành của địa phương (31)
        • 1.2.2.2 Các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch trong thời gian qua (33)
        • 1.2.2.3 Những thành tựu đạt được (34)
        • 1.2.2.4 Đánh giá chung (38)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1 Lòng trung thành của du khách (40)
      • 2.1.1 Khái niệm lòng trung thành của du khách (40)
    • 2.2 Thương hiệu và thương hiệu du lịch địa phương (42)
      • 2.2.1 Khái niêm thương hiệu chung (42)
      • 2.2.2 Khái niệm thương hiệu du lịch địa phương – Hình ảnh điểm đến (44)
      • 2.2.3 Mối quan hệ giữa thương hiệu và lòng trung thành (46)
    • 2.3 Thái độ và Thái độ của khách du lịch (47)
      • 2.3.1 Khái niệm thái độ và thái độ đối với thương hiệu (47)
      • 2.3.2 Mối quan hệ giữa thái độ và lòng trung thành của du khách (48)
      • 2.4.3. Những vấn đề liên quan tới ẩm thực (50)
        • 2.4.3.1 Tâm lý ăn uống (50)
        • 2.4.3.2 Khẩu vị ăn uống và tập quán ăn uống (50)
        • 2.4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tập quán ăn uống (51)
      • 2.4.4. Vai trò của ẩm thực với sự phát triển của ngành du lịch (54)
      • 2.4.5. Hoạt động quảng bá ẩm thực (60)
        • 2.4.5.1 Khái niệm hoạt động quảng bá (60)
        • 2.4.5.2 Vai trò của hoạt động quảng bá ẩm thực đối với sự phát triển du lịch (61)
        • 2.4.5.3 Mối quan hệ giữa hoạt động quảng bá ẩm thực và lòng trung thành của du khách (62)
        • 2.4.5.4 Mối quan hệ giữa quảng bá ẩm thực và thái độ của du khách (63)
        • 2.4.5.5 Mối quan hệ giữa hoạt động quảng bá ẩm thực và thương hiệu du lịch (65)
    • 2.5 Mô hình đề xuất nghiên cứu (66)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (68)
    • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (68)
      • 3.1.1. Những đặc trưng của dịch vụ ẩm thực (68)
      • 3.1.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (68)
    • 3.2 Các thang đo các khái niệm trong mô hình (69)
      • 3.2.1 Thang đo lòng trung thành của khách du lịch (69)
      • 3.2.2 Thang đo thương hiệu du lịch Nha Trang (69)
      • 3.2.3 Thang đo Thái độ của khách du lịch đối với thương hiệu Du lịch Nha Trang (70)
      • 3.2.4 Thang đo quảng bá ẩm thực Nha Trang (71)
    • 3.3. Xây dựng bảng câu hỏi điều tra- Quy trình xây dựng và kiểm định (72)
      • 3.3.1 Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn nhóm theo chủ đề (73)
      • 3.3.2 Xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá sơ bộ các thang đo (73)
        • 3.3.2.1. Nội dung và bố cục của bảng câu hỏi (73)
        • 3.3.2.2. Hiệu chỉnh bảng câu hỏi và đánh giá sơ bộ các thang đo (73)
    • 3.4. Mẫu – Kích cỡ, cách chọn, cách thu (74)
      • 3.4.1 Kích thước mẫu và phương pháp thu nhập số liệu (74)
        • 3.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu (74)
        • 3.4.1.2 Kích thước mẫu (74)
    • 3.5. Các phương pháp phân tích (74)
      • 3.5.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha (74)
      • 3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (75)
      • 3.5.3 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (76)
      • 3.5.4 Phân tích mô hình phương trình cấu trúc SEM (77)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (84)
    • 4.1 Các đặc điểm của mẫu điều tra (84)
    • 4.2 Giá trị các chỉ báo quan sát (89)
    • 4.3 Thủ tục phân tích mô hình (90)
    • 4.4 Đánh giá mô hình đo lường (91)
      • 4.4.1 Phân tích các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha (91)
      • 4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (93)
        • 4.4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố thái độ đối với thương hiệu, hình ảnh thương hiệu, lòng trung thành của du khách (94)
        • 4.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của nhân tố quảng bá ẩm thực… (97)
      • 4.4.3. Phân tích thống kê mô tả cho các đo lường cấu trúc khái niệm trong mô hình (100)
        • 4.4.3.1 Phân tích thống kê mô tả cho các đo lường “Quảng bá ẩm thực” (100)
        • 4.4.3.3 Phân tích thống kê mô tả cho các đo lường “Hình ảnh thương hiệu” (0)
        • 4.4.3.4 Phân tích thống kê mô tả cho các đo lường “Lòng trung thành của khách du lịch” (104)
      • 4.4.4 Đánh giá mô hình đo lường bằng phân tích nhân tố xác định CFA (104)
      • 4.4.5 Đánh giá độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích (105)
      • 4.4.7 Đánh giá các quan hệ cấu trúc và kiểm định giả thuyết (107)
  • CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC GIẢI PHÁP (113)
    • 5.1 Bàn luận kết quả (113)
    • 5.2 Các giải pháp nhằm khuếch trương hơn nữa vai trò của quảng bá ẩm thực tại Nha Trang (114)
      • 5.2.1 Cần có sự phối hợp giữa cơ quan quản lý du lịch, các đơn vị có liên quan đến hoạt động du lịch và các đơn vị kinh doanh du lịch (0)
      • 5.2.2 Quảng bá trên truyền hình thực tế khám phá (116)
      • 5.2.3 Quảng bá thông qua phim truyền hình (117)
      • 5.2.4 Quảng bá thông qua tạp chí của nước ngoài (117)
      • 5.2.5 Quảng bá trên internet (117)
      • 5.2.6 Quảng bá thông qua các công cụ quảng cáo in ấn (báo, tạp chí, tờ gấp, brochure) hay phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước; thông qua xuất bản sách, tạp chí, phát hành đĩa CD,DVD (118)
      • 5.2.7 Thành lập hiệp hội ẩm thực, hiệp hội nhà hàng hay hiệp hội đầu bếp của Việt (118)
      • 5.2.8 Quảng bá thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài: các đại sứ quán, tổng lãnh sự quán (119)
      • 5.2.9 Quảng bá truyền miệng thông qua chất lượng sản phẩm (119)
      • 5.2.10 Tổ chức các sự kiện (119)
      • 5.2.11 Đẩy mạnh vai trò của nhân viên ngành du lịch và người dân (120)
      • 5.2.12 Phát triển hệ thống nhà hàng tại nước ngoài (121)
    • 1. Kết luận (123)
    • 2. Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai (124)
    • 3. Kiến nghị (124)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (128)
  • PHỤ LỤC (134)

Nội dung

TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nhằm khẳng định vai trò của hoạt động quảng bá ẩm thực đến sự phát triển của du lịch Nha Trang, cụ thể là kiểm định mối quan hệ giữa hoạt độ

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Lòng trung thành của du khách

2.1.1 Khái niệm lòng trung thành của du khách

Philip Kotler nhấn mạnh rằng trong marketing hiện đại, bên cạnh việc thiết kế một hỗn hợp marketing hiệu quả để tăng doanh số, việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng ngày càng trở nên quan trọng Quan điểm mới này cho thấy rằng đầu tư cho giao dịch có thể giảm, trong khi hiệu quả lại được nâng cao nhờ vào việc chăm sóc và phát triển các mối quan hệ với khách hàng.

Marketing hiện đại tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng, coi trọng sự thỏa mãn nhu cầu và lòng trung thành của họ hơn là chỉ đơn thuần bán hàng Các tiêu chí đánh giá hiệu quả marketing hiện nay dựa vào khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và duy trì lòng trung thành Nghiên cứu của Petrick (2004) cho thấy rằng du khách trung thành ít nhạy cảm với giá cả hơn so với khách hàng lần đầu.

Nhiều điểm đến du lịch tập trung vào việc giữ chân du khách quay lại, vì chi phí duy trì khách quen thường thấp hơn so với việc thu hút khách mới (Um, 2006) Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với du khách.

Baker và Crompton (2000) nhấn mạnh rằng trong ngành công nghiệp du lịch, sự trung thành của người tiêu dùng có mối liên hệ chặt chẽ với lợi nhuận.

Hallowell (1996) đã chỉ ra mối liên hệ giữa sự hài lòng, lòng trung thành và lợi nhuận, nhấn mạnh rằng việc làm việc với khách hàng trung thành giúp giảm chi phí tìm kiếm khách hàng, giảm nhạy cảm về giá cả và chi phí phục vụ Do đó, việc tạo ra và duy trì lòng trung thành của khách hàng là rất quan trọng.

Lòng trung thành của khách hàng thể hiện hành vi mua sắm có chủ ý liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm khả năng mua lại trong tương lai và ký kết hợp đồng mới Khách hàng có thể duy trì lòng trung thành do các rào cản mạnh mẽ khi chuyển đổi sang nhà cung cấp khác, bao gồm yếu tố kỹ thuật, kinh tế và tâm lý, gây khó khăn hoặc tốn kém cho việc thay đổi Ngoài ra, sự hài lòng với nhà cung cấp hoặc nhãn hiệu sản phẩm cũng là lý do khiến khách hàng muốn tiếp tục mối quan hệ.

Lòng trung thành của khách hàng thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa thái độ tích cực và sự quay lại thường xuyên của khách hàng quen thuộc.

Lòng trung thành của người tiêu dùng được hiểu là mối quan hệ giữa thái độ của họ đối với một thực thể cụ thể, như nhãn hiệu, dịch vụ, nơi bán hoặc nhà cung cấp, và hành vi mua sắm lặp lại thường xuyên.

Jones và Sasser (1995) phân loại lòng trung thành của khách hàng thành ba loại: ý định tái mua sắm, hành vi ban đầu (thông tin giao dịch) và hành vi thứ hai (sự sẵn lòng giới thiệu sản phẩm và dịch vụ) Prus và Brandt (1995) nhấn mạnh rằng lòng trung thành thể hiện qua thái độ và hành vi, trong đó thái độ bao gồm ý định tái mua sắm, ý định giới thiệu và miễn nhiễm với đối thủ cạnh tranh Hành vi bao gồm việc tái mua sắm, mua sản phẩm khác và giới thiệu cho người khác Griffin (1997) cho rằng khách hàng trung thành thường có xu hướng tái mua sắm, mua thêm sản phẩm từ công ty, nhận được sự tán dương từ công chúng và miễn nhiễm với quảng cáo của đối thủ.

Trong lĩnh vực du lịch, nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2009) chỉ ra rằng sản phẩm du lịch có những đặc trưng riêng, và du khách thường không trung thành với một điểm đến cụ thể Họ thường tìm kiếm những địa điểm mới, không trùng lặp với những nơi đã từng đến, trừ khi có lý do đặc biệt Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là du khách hoàn toàn không trung thành; lòng trung thành thể hiện qua nhiều hành vi sau khi trải nghiệm, không chỉ là việc quay lại thăm điểm đến cũ, mà còn bao gồm việc ca ngợi, giới thiệu cho người khác, và mong muốn trở lại.

2.1.2 Các khía cạnh của lòng trung thành của du khách (truyền miệng tích cực, ý định quay lại, chi tiêu nhiều hơn…)

Nhiều khảo sát chỉ ra rằng việc nắm bắt các yếu tố thúc đẩy sự trung thành của người tiêu dùng là thông tin quan trọng đối với các nhà tiếp thị và quản lý trong ngành du lịch.

Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2009) đã xác định ba khía cạnh chính ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách nội địa đối với Nha Trang, bao gồm việc giới thiệu điểm đến cho bạn bè và người thân, khả năng thăm lại điểm đến, và có những suy nghĩ tích cực về Nha Trang.

Trong tiếp thị truyền thống, lòng trung thành đối với sản phẩm và dịch vụ được đo lường qua việc khách hàng tiếp tục mua sắm và giới thiệu cho nhau (Pine và cộng sự, 1995) Theo Yoon và Uysal (2005), các điểm đến du lịch có thể được coi là sản phẩm có thể tái bán, thể hiện qua việc khách quay lại thăm và giới thiệu cho bạn bè, gia đình - những khách du lịch tiềm năng.

Lòng trung thành của du khách không chỉ thể hiện qua ý định tái viếng thăm mà còn thông qua sự truyền miệng tích cực Nghiên cứu của Antti & Ugur (2005) cho thấy rằng sự hài lòng của du khách có ảnh hưởng lớn đến những dự định tái thăm dựa trên những lời giới thiệu tốt từ người khác.

Giao tiếp truyền khẩu (WOM) được coi là một hiện tượng thị trường quan trọng, giúp khách du lịch thể hiện sự hài lòng hoặc không hài lòng với sản phẩm Thông tin từ WOM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đánh giá của khách hàng về sản phẩm và nhà cung cấp, cũng như quyết định mua sắm trong tương lai.

Thương hiệu và thương hiệu du lịch địa phương

2.2.1 Khái niêm thương hiệu chung

Thương hiệu, theo Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), là dấu hiệu đặc biệt giúp nhận diện sản phẩm hoặc dịch vụ do cá nhân hoặc tổ chức cung cấp.

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, thương hiệu được định nghĩa là một tập hợp các yếu tố như tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc thiết kế, nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán so với đối thủ cạnh tranh.

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, thương hiệu bao gồm hai phần: phần phát âm được và phần không phát âm được Phần phát âm được gồm những yếu tố có thể đọc và nghe thấy như tên công ty, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc đặc trưng và các yếu tố âm thanh khác.

Phần không phát âm được bao gồm các yếu tố như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc và kiểu dáng thiết kế, giúp người tiêu dùng cảm nhận thương hiệu qua thị giác Thương hiệu là bất kỳ yếu tố nào gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằm tạo sự nhận biết dễ dàng và khác biệt so với các sản phẩm tương tự.

Theo Philip Kotler, thương hiệu là một khái niệm không rõ ràng, thường được thể hiện qua tên, nhãn hiệu hoặc biểu tượng, tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm hoặc dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh Đặc điểm quan trọng nhất của thương hiệu là khả năng nhận diện sản phẩm trong số nhiều thương hiệu khác, từ đó tạo ra sự tín nhiệm từ người tiêu dùng Sự thừa nhận này mang lại lợi thế cạnh tranh cho thương hiệu trên thị trường.

Thương hiệu không chỉ là hình thức thể hiện bên ngoài mà còn phản ánh bản chất bên trong của sản phẩm hoặc doanh nghiệp Nó tạo ra nhận thức và niềm tin cho người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ, đồng thời được coi là tài sản vô hình quý giá của doanh nghiệp Ngày nay, thương hiệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong văn hóa và nền kinh tế.

Thương hiệu bao gồm hai khía cạnh chính: tâm lý và trải nghiệm Trải nghiệm thương hiệu là tổng hợp cảm nhận của người tiêu dùng khi tiếp xúc với sản phẩm, trong khi khía cạnh tâm lý liên quan đến hình ảnh thương hiệu được hình thành trong tâm trí người tiêu dùng, gợi lên thông tin và kỳ vọng liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ.

Hình ảnh thương hiệu là tổng hợp những gì khách hàng cảm nhận từ một thương hiệu, dựa trên kinh nghiệm thực tế của sản phẩm hoặc dịch vụ Đối với người tiêu dùng, hình ảnh thương hiệu được hình thành từ sự đáp ứng nhu cầu và mong đợi, trong khi với những người chưa sử dụng, hình ảnh này phụ thuộc vào ấn tượng và niềm tin chưa được kiểm chứng Danh tiếng, uy tín và lòng tin của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu Hình ảnh thương hiệu không chỉ gợi lên cảm xúc mà còn thể hiện mối quan hệ giữa thương hiệu và những liên tưởng của khách hàng về các thuộc tính của nó.

Tác giả tiếp cận thương hiệu từ góc độ hình ảnh, trong đó thương hiệu du lịch địa phương được xem như hình ảnh của điểm đến.

2.2.2 Khái niệm thương hiệu du lịch địa phương – Hình ảnh điểm đến

Tác giả Nguyễn Văn Mạnh đưa ra lý thuyết về phân loại điểm đến du lịch như sau:

- Megadestination: các điểm đến có quy mô lớn, là điểm đến của một vùng lãnh thổ hay ở cấp độ châu lục: khu vực Đông Nam Á, Châu Mỹ…

- Macrodestination: điểm đến vĩ mô, là những điểm đến ở cấp độ quốc gia: Việt

- Microdestinatio: điểm đến vi mô, bao gồm các vùng, tỉnh, thành phố, quận huyện, thậm chí một xã, thị trấn trong lãnh thổ một quốc gia

Bài luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu điểm đến vi mô, cụ thể là thành phố Nha Trang Tác giả phân tích thương hiệu du lịch địa phương của Nha Trang, xác định rằng thương hiệu du lịch của thành phố này chính là biểu tượng cho ngành du lịch tại đây.

Thương hiệu điểm đến du lịch bao gồm ngôn ngữ, biểu tượng, tên và các yếu tố thiết kế khác, tạo nên một hình ảnh duy nhất và nhất quán Những yếu tố này được sử dụng để nhận diện và quảng bá một điểm du lịch hiệu quả.

Thương hiệu điểm du lịch không chỉ đơn thuần là khẩu hiệu, biểu tượng hay màu sắc mà còn bao gồm nhiều yếu tố vô hình khác Những yếu tố này bao gồm thông tin từ quảng cáo, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, bán hàng, xúc tiến bán và hoạt động trên internet Hình ảnh thương hiệu điểm đến là sự kết hợp của tất cả các yếu tố này, giúp định vị và tạo nên đặc trưng riêng cho điểm đến.

Thương hiệu điểm đến du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc giới thiệu những đặc trưng nổi bật của một điểm đến đến với du khách, nhà đầu tư và những người có ý định du lịch Nó không chỉ giúp khẳng định giá trị riêng biệt của điểm đến mà còn tạo ra sự khác biệt so với các điểm du lịch khác.

Theo Thạc sỹ Nguyễn Anh Tuấn (2009) – phó vụ trưởng Vụ Lữ hành Tổng cục

Du lịch Việt Nam đang khẳng định giá trị thương hiệu du lịch quốc gia, với mục tiêu chuyển tải bản sắc riêng thành hình ảnh trong tâm trí du khách Thương hiệu điểm đến không chỉ giúp nhận diện những đặc điểm nổi bật của sản phẩm du lịch mà còn là yếu tố quyết định trong việc quản lý và kết nối các hoạt động du lịch Quá trình xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch là nhiệm vụ quan trọng trong marketing điểm đến, nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường du lịch quốc tế.

Tạo dựng thương hiệu du lịch là quá trình xác định và phát triển những đặc trưng độc đáo của một điểm đến Điều này bao gồm việc kết hợp các sản phẩm và dịch vụ từ nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, du lịch, thể thao, nghệ thuật, công nghệ và giáo dục Mục tiêu chính là thể hiện bản chất của điểm đến một cách thống nhất, từ đó quảng bá những giá trị độc đáo đến với khách du lịch tiềm năng.

Thái độ và Thái độ của khách du lịch

2.3.1 Khái niệm thái độ và thái độ đối với thương hiệu

Thái độ, theo từ điển tiếng Việt, được định nghĩa là cách nhìn nhận và hành động của cá nhân đối với một vấn đề hay tình huống cụ thể Nó phản ánh tổng thể những biểu hiện bên ngoài của suy nghĩ và cảm xúc của cá nhân về con người hoặc sự việc nào đó.

Trong từ điển Anh-Việt, thái độ được định nghĩa là “cách ứng xử, quan điểm của một cá nhân”

W.I Thomas và F Znaniecki, hai nhà tâm lý học người Mỹ, đã giới thiệu khái niệm về thái độ vào năm 1918, định nghĩa thái độ là định hướng chủ quan của cá nhân trong hành động hoặc không hành động, được xã hội chấp nhận Họ cũng nhấn mạnh rằng thái độ phản ánh trạng thái tinh thần của cá nhân đối với một giá trị cụ thể.

Theo Philip Kotler, thái độ được định nghĩa là sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của một cá nhân, được hình thành dựa trên những kiến thức vững chắc về một đối tượng hoặc ý tưởng, cảm xúc mà chúng tạo ra, và các hướng hành động có thể xảy ra.

Thái độ là một khái niệm đặc biệt và quan trọng trong nghiên cứu khách hàng của các nhà tiếp thị.

Thái độ, theo định nghĩa ban đầu vào năm 1931, là một khái niệm đơn giản, thể hiện cảm xúc của một người đối với một đối tượng Tuy nhiên, vào năm 1935, Allport đã mở rộng định nghĩa này, coi thái độ là một trạng thái trí tuệ, phản ánh sự tương tác giữa cảm xúc và suy nghĩ của cá nhân.

& neural state) về sự sẵn sàng hồi đáp, được định hình qua kinh nghiệm, và có tác động một cách “động” và/hoặc trực tiếp đến hành vi”

Mô hình ba thành phần của thái độ do Triandis và các cộng sự (1979) phát triển bao gồm nhận thức, cảm xúc và hành vi Nhận thức đề cập đến kiến thức về đối tượng, cảm xúc thể hiện những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về đối tượng, trong khi hành vi phản ánh ý định hoặc hành động dự định liên quan đến đối tượng đó.

Fishben (1980) lập luận rằng thái độ nên được xem như một khái niệm đơn giản, phản ánh mức độ cảm tình của một người đối với một đối tượng Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu đồng thuận rằng định nghĩa đơn giản này của Fishben về thái độ là hữu ích, vì nó thể hiện cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực mà một người có đối với một đối tượng cụ thể.

Thái độ đối với thương hiệu phản ánh suy nghĩ của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ Theo nghiên cứu của Chaudhuri và Holbrook (2001), thái độ này có thể được đánh giá qua niềm tin, ảnh hưởng và chất lượng của thương hiệu Nó đại diện cho mức độ liên tưởng cao nhất đến thương hiệu và là nền tảng cho thái độ của người tiêu dùng (Keller, 1998).

2.3.2 Mối quan hệ giữa thái độ và lòng trung thành của du khách

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lòng trung thành của khách hàng bị ảnh hưởng đáng kể bởi thái độ của họ đối với thương hiệu, nhấn mạnh sự quan trọng của việc quản lý hiệu quả những thái độ này.

Theo Oliver (1981), sự thỏa mãn khách hàng mang tính chất tạm thời, trong khi thái độ khách hàng có thể kéo dài hơn Westbrook và Oliver (1981) lập luận rằng sự thỏa mãn là một đánh giá tổng thể về trải nghiệm mua sắm liên quan đến nhu cầu, trong khi thái độ đối với thương hiệu thể hiện sự yêu thích sản phẩm mà không cần so sánh với các yếu tố khác.

Bolton và Drew (1991) đã xem các thái độ như là kết quả của sự thỏa mãn

Theo Oliver (1999), lòng trung thành được hình thành từ sự thỏa mãn và thái độ tích cực đối với thương hiệu Nhiều nghiên cứu khác, như của Chaudhuri & Holbrook (2001), mở rộng khái niệm này bằng cách bổ sung yếu tố thái độ và ý muốn, cho thấy lòng trung thành là một khái niệm đa chiều.

Theo nghiên cứu của Ajzen và Fishbein (1980), thái độ đối với thương hiệu có thể tác động mạnh đến ý định mua lại của khách hàng Mức độ ảnh hưởng này không chỉ phụ thuộc vào thái độ mà còn bị chi phối bởi các yếu tố như quy tắc xã hội, ngân sách, nỗ lực tìm kiếm, sự bất tiện, và sự thiếu lựa chọn Do đó, thái độ tích cực đối với thương hiệu có thể gia tăng lòng trung thành của khách hàng.

Khi một khách hàng có thái độ tích cực về một thương hiệu, họ có thể sẽ tái mua sắm

Khách hàng trung thành với thương hiệu thể hiện sự gắn bó và tin tưởng, nhưng mối quan hệ này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Nghiên cứu của Ajzen chỉ ra rằng các yếu tố bên ngoài có thể tác động đến sự trung thành của khách hàng.

Fishbein (1980) đề cập đến một người phụ nữ yêu thích trang sức Tiffany, nhưng không thể mua sắm vì chồng cô không đồng ý với việc chi tiêu cho các sản phẩm xa xỉ.

Vì vậy, với những lý thuyết trên, tác giả đề xuất giả thuyết thứ hai để kiểm định là:

H2: Thái độ của du khách có ảnh hưởng tích cực tới lòng trung thành

2.4 Ẩm thực và văn hóa ẩm thực

2.4.1 Khái niệm ẩm thực Ẩm thực là cách gọi việc ăn uống theo âm Hán Việt Ăn uống là nhu cầu không thể thiếu để mọi động vật tồn tại Con người trên trái đất tồn tại và phát triển nhờ có ăn uống hàng ngày Nhưng việc ăn uống của mỗi cộng đồng dân tộc có sự khác nhau do các yếu tố địa lý, môi trường, tín ngưỡng, tôn giáo, phương thức sản xuất, văn hóa…

Mô hình đề xuất nghiên cứu

Dựa trên các nghiên cứu và nội dung đã trình bày, tôi xin đề xuất các giả thuyết nghiên cứu sau đây để tiến hành kiểm định.

Các giả thuyết nghiên cứu:

H1 Thương hiệu du lịch Nha Trang có tác động dương đến lòng trung thành của du khách

H2 Thái độ của du khách đối với thương hiệu du lịch Nha Trang có tác động dương đến lòng trung thành của du khách

H3 Quảng bá ẩm thực có tác động dương đến lòng trung thành của du khách

H4 Quảng bá ẩm thực có tác động dương đến sự hình thành và thay đổi thái độ của du khách

H5 Quảng bá ẩm thực có tác động dương đến thương hiệu du lịch Nha Trang

Hình 2.1 Mô hình đề xuất

Hoạt động quảng bá ẩm thực

Thái độ của du khách đối với thương hiệu du lịch Nha Trang

Thương hiệu Du lịch Nha Trang

Chương này khám phá vai trò thiết yếu của ẩm thực trong việc phát triển du lịch và nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động quảng bá ẩm thực Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến các cơ sở lý thuyết liên quan đến quảng bá, thái độ đối với thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và lòng trung thành của khách du lịch.

Tác giả đã tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quang Bình (2008). Thái độ người tiêu dùng đối với chiêu thị trong việc xây dựng giá trị thương hiệu kem đánh răng tại thị trường TP.HCM. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái độ người tiêu dùng đối với chiêu thị trong việc xây dựng giá trị thương hiệu kem đánh răng tại thị trường TP.HCM
Tác giả: Lê Quang Bình
Năm: 2008
2. Nguyễn Khánh Duy (2009). Bài giảng: Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm AMOS. Trường ĐH Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm AMOS
Tác giả: Nguyễn Khánh Duy
Năm: 2009
3. Nguyễn Văn Dung (2009). Xây dựng thương hiệu du lịch cho thành phố. Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thương hiệu du lịch cho thành phố
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2009
4. Nguyễn Văn Dung (2009). Marketing du lich. Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lich
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2009
5. Nguyễn Văn Dung (2009). Chiến lược và chiến thuật quảng bá marketing du lịch. Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Chiến lược và chiến thuật quảng bá marketing du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2009
6. Trần Thị Hoa (2011). Khai thác giá trị ẩm thực Việt Nam cho quảng bá Du lịch. Bài viết trên tạp chí Du lịch Việt Nam số 5.2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác giá trị ẩm thực Việt Nam cho quảng bá Du lịch
Tác giả: Trần Thị Hoa
Năm: 2011
7. Phan Thị Huệ (2010). Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quảng bá du lịch tại Việt Nam. Bài báo trên tạp chí Du lịch Việt Nam số 9.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quảng bá du lịch tại Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Huệ
Năm: 2010
8. Nguyễn Thị Thu Hương (2010). Xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia. Bài báo trên tạp chí Du lịch Việt Nam số 9.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2010
9. Hoàng Minh Khang (2007). Giáo trình: Văn hóa ẩm thực. Trường cao đẳng Du lịch Hà Nội – Tổng cục Du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Văn hóa ẩm thực
Tác giả: Hoàng Minh Khang
Năm: 2007
10. Philip Kotler – Vũ Trọng Hùng dịch (2001). Quản trị Marketing. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler – Vũ Trọng Hùng dịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
11. Kotler, P. & Armstrong, G. (2004). Những nguyên lý tiếp thị (tập 2). Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý tiếp thị (tập 2)
Tác giả: Kotler, P. & Armstrong, G
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
12. Nguyễn Văn Mạnh (2004). Giáo trình: Quản trị kinh doanh khách sạn. Nhà xuất bản Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Quản trị kinh doanh khách sạn
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội
Năm: 2004
13. Nguyễn Văn Mạnh – Nguyễn Đình Hòa (2008). “Giáo trình: Marketing du lịch”. Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Marketing du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh – Nguyễn Đình Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
14. Trần Ngọc Nam – Trần Huy Khang (2005). Marketing du lịch. Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Trần Ngọc Nam – Trần Huy Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
15. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007). Nghiên cứu khoa học Marketing ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Nhà xuất bản Đại Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học Marketing ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học
Năm: 2007
16. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
17. Nguyễn Thu Thủy (2009). Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách nội địa hướng tới Nha Trang. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách nội địa hướng tới Nha Trang
Tác giả: Nguyễn Thu Thủy
Năm: 2009
18. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2005
19. Hồ Huy Tựu (2006). Quan hệ giữa giá, chất lượng cảm nhận, sự thỏa mãn và trung thành của người tiêu dùng đối với cá tại thành phố Nha Trang. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa giá, chất lượng cảm nhận, sự thỏa mãn và trung thành của người tiêu dùng đối với cá tại thành phố Nha Trang
Tác giả: Hồ Huy Tựu
Năm: 2006
20. Nguyễn Trường Sơn và Trần Trung Vinh (2008). Sự ảnh hưởng của giá trị thương hiệu đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng trong thị trường điện thoại di động Việt Nam. Bài viết trên Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 6(29). 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự ảnh hưởng của giá trị thương hiệu đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng trong thị trường điện thoại di động Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trường Sơn và Trần Trung Vinh
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng thống kê kết quả du lịch năm 2011  Chỉ tiêu  Đơn vị - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 1.1 Bảng thống kê kết quả du lịch năm 2011 Chỉ tiêu Đơn vị (Trang 37)
Hình 2.1 Mô hình đề xuất - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Hình 2.1 Mô hình đề xuất (Trang 66)
Hình ảnh thương hiệu  điểm đến thường là sự kết hợp tất cả những yếu tố liên  quan mật thiết tới việc định vị và đặc trưng của điểm đến…(Nguyễn Văn Dung, 2009) - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
nh ảnh thương hiệu điểm đến thường là sự kết hợp tất cả những yếu tố liên quan mật thiết tới việc định vị và đặc trưng của điểm đến…(Nguyễn Văn Dung, 2009) (Trang 69)
Hình ảnh cho thành phố Nha Trang  1  2  3  4  5 - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
nh ảnh cho thành phố Nha Trang 1 2 3 4 5 (Trang 70)
Bảng 4.1 Bảng phân bố mẫu theo giới tính - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.1 Bảng phân bố mẫu theo giới tính (Trang 84)
Bảng 4.3 Bảng phân bố mẫu theo quốc tịch - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.3 Bảng phân bố mẫu theo quốc tịch (Trang 85)
Bảng 4.4 Bảng phân bố mẫu theo nghề nghiệp - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.4 Bảng phân bố mẫu theo nghề nghiệp (Trang 86)
Bảng 4.5 Bảng phân bố mẫu theo số lần đến Nha Trang - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.5 Bảng phân bố mẫu theo số lần đến Nha Trang (Trang 87)
Bảng 4.6 Bảng phân bố mẫu theo sở thích của du khách - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.6 Bảng phân bố mẫu theo sở thích của du khách (Trang 87)
Bảng 4.8 Bảng phân bố mẫu theo mục đích đi du lịch - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.8 Bảng phân bố mẫu theo mục đích đi du lịch (Trang 88)
Bảng 4.7 Bảng phân bố mẫu theo hình thức đi du lịch - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.7 Bảng phân bố mẫu theo hình thức đi du lịch (Trang 88)
Bảng 4.9: Các thông số thống kê mô tả của các biến quan sát - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.9 Các thông số thống kê mô tả của các biến quan sát (Trang 89)
Bảng 4.10 Độ tin cậy của các thang đo - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.10 Độ tin cậy của các thang đo (Trang 91)
Bảng 4.11. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân  tố thái độ đối với thương hiệu, thương hiệu du lịch Nha Trang, lòng trung thành  của du khách - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.11. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố thái độ đối với thương hiệu, thương hiệu du lịch Nha Trang, lòng trung thành của du khách (Trang 94)
Bảng 4.12. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân  tố thái độ đối với thương hiệu, thương hiệu du lịch Nha Trang, lòng trung thành  của du khách (lần cuối) - du lịch nha trang vai trò của quảng bá ẩm thực
Bảng 4.12. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố thái độ đối với thương hiệu, thương hiệu du lịch Nha Trang, lòng trung thành của du khách (lần cuối) (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w