1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020

105 576 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa đào tạo nghề chưa thích ứng với TTLĐ, NNL chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp - khu chế xuất cả về số lượng và chất lượng, lạc hậu so với các nước trong khu v

Trang 1



NGUYỄN SỸ THÀNH

DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Khánh Hòa - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG



NGUYỄN SỸ THÀNH

DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác, trung thực Đề tài “Dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” được trình bày là nghiên cứu của tác giả, chưa được ai công bố trong

bất kỳ công trình nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn nghiêm túc của học viên trước khi tốt nghiệp

Đề tài nghiên cứu này được hoàn thành có sự giúp đỡ của các anh chị công tác tại

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa Tác giả chân thành cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, tri ân sự tận tình

hướng dẫn của TS Phạm Xuân Thủy, Ths Phạm Hồng Mạnh

Với thời gian, kiến thức còn hạn chế, nên Đề tài nghiên cứu chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM 8

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM 8

1.1.1 Lao động 8

1.1.1.1 Một số khái niệm và phạm trù có liên quan 8

1.1.1.2 Phương pháp xác định nguồn lao động 8

1.1.2 Việc làm 10

1.1.2.1 Việc làm, phân loại việc làm 10

1.1.2.2 Tạo việc làm 11

1.2 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Các yếu tố cấu thành TTLĐ 12

1.2.2.1 Cung về lao động 13

1.2.2.2 Cầu về lao động 13

1.2.3 Chính sách TTLĐ 14

1.2.3.1 Chính sách TTLĐ chủ động 14

1.2.3.2 Chính sách TTLĐ thụ động 15

1.3 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Vai trò của phát triển NNL trong phát triển KT-XH 16

1.3.3 Các yếu tố tác động đến phát triển NNL 17

1.3.3.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17

1.3.3.2 Sử dụng lao động 18

Trang 6

1.3.3.3 Giáo dục đào tạo 18

1.3.3.4 Dịch vụ việc làm 19

1.3.3.5 Yếu tố khoa học – công nghệ 19

1.3.3.6 Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập 20

1.3.3.7 Yếu tố kinh tế thị trường 20

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU GV TẠI CÁC TRƯỜNG TCN .21

Kết luận Chương 1 23

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 25

2.2.1 Phương pháp dự báo sử dụng 25

2.2.1.1 Phương pháp chuyên gia 25

2.2.1.2 Phương pháp ngoại suy xu thế 28

2.2.2 Quy trình dự báo 29

2.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 30

Tóm tắt Chương 2 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 32

3.1 KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM KT-XH TỈNH KHÁNH HÒA 32

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Đặc điểm KT-XH 32

3.1.2.1 Về tăng trưởng kinh tế 32

3.1.2.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 33

3.1.2.3 Về đầu tư phát triển 34

3.1.3 Đặc điểm NNL Tỉnh Khánh Hòa 34

3.1.3.1 Hiện trạng về số lượng 34

3.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nhân lực 35

3.1.3.3 Hiện trạng đào tạo nhân lực 37

3.1.3.4 Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo nhân lực 39

3.1.3.5 Kết quả đào tạo nhân lực 42

Trang 7

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ GIÁO DỤC CỦA TỈNH KHÁNH

HÒA ĐẾN NĂM 2020 43

3.2.1 Định hướng phát triển KT-XH đến năm 2020 43

3.2.2 Định hướng phát triển dạy nghề Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 44

3.2.2.1 Đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề 45

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng đào tạo 45

3.2.2.3 Xây dựng đội ngũ GV dạy nghề 46

3.2.2.4 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đào tạo nghề 46

3.2.2.5 Liên kết đào tạo 46

3.3 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GV CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA 46

3.3.1 Khái quát các trường TCN tại Tỉnh Khánh Hòa 46

3.3.2 Thực trạng đội ngũ GV các trường TCN tại Tỉnh Khánh Hòa 48

3.3.2.1 Số lượng tuyển sinh 48

3.3.2.2 Số lượng GV 49

3.3.2.3 Chất lượng đội ngũ GV 50

3.3.2.4 Cơ cấu GV của các trường TCN 51

3.3.3 Phát triển đội ngũ GV các trường TCN tại Tỉnh Khánh Hòa 51

3.3.3.1 Công tác quy hoạch phát triển 51

3.3.3.2 Công tác tuyển dụng, sắp xếp, sử dụng đội ngũ 52

3.3.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 52

3.3.3.4 Công tác thực hiện chế độ, chính sách đối với GV 53

3.3.4 Đánh giá kết quả dạy nghề tại các trường TCN tại Tỉnh Khánh Hòa 53

3.3.4.1 Những mặt đạt được 53

3.3.4.2 Những mặt còn hạn chế 54

3.3.4.3 Nguyên nhân 54

3.4 DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TCN TẠI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 55

3.4.1 Các bước dự báo 55

3.4.2 Kết quả dự báo 56

3.4.2.1 Dự báo số lượng tuyển sinh TCN 56

Trang 8

3.4.2.2 Kết quả dự báo về nhu cầu GV tại các trường TCN 58

3.4.3 Kết quả theo phương pháp chuyên gia 62

Tóm tắt Chương 3 63

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 64

4.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 64 4.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020 của Tỉnh Khánh Hòa 64

4.1.2 Phát triển NNL Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 64

4.1.2.1 Quan điểm phát triển nhân lực 64

4.1.2.2 Mục tiêu phát triển NNL 65

4.1.3 Nhu cầu ĐTN đến năm 2020 67

4.1.4 Nhu cầu GV dạy nghề 68

4.2 HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ĐẾN NĂM 2020 69

4.2.1 Nhóm giải pháp phát triển NNL 69

4.2.1.1 Các giải pháp tác động đến cung lao động 69

4.2.1.2 Các giải pháp về cầu lao động 70

4.2.1.3 Đổi mới công tác dự báo, kế hoạch hoá lao động-việc làm 71

4.2.1.4 Tạo lập sự phối hợp, tương trợ giữa 4 bên (nhà nước–nhà trường–nhà doanh nghiệp–người học) trong quá trình phát triển NNL 71

4.2.2 Nhóm giải pháp phát triển đội ngũ GV tại các trường TCN 72

4.2.2.1 Đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề 72

4.2.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo 72

4.2.2.3 Giải pháp xây dựng đội ngũ GV 72

4.2.2.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội hóa đào tạo nghề 73

4.2.2.5 Giải pháp liên kết đào tạo 73

Tóm tắt Chương 4 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC I

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế Tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2009-2012 33

Bảng 3.2 Quy mô dân số tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2005 – 2012 34

Bảng 3.3 Trình độ học vấn của LLLĐ giai đoạn 2005-2012 35

Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ 2005-2012 36

Bảng 3.5 Cơ cấu lao động đang làm việc theo cơ cấu ngành nghề 2005-2012 37

Bảng 3.6 Số lượng cơ sở dạy nghề tỉnh Khánh Hoà đến 31/12/2012 38

Bảng 3.7 Thống kê tổng hợp đội ngũ GV dạy nghề TCN, CĐN 39

Bảng 3.8 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề giai đoạn 2011-2013 42

Bảng 3.9 Kết quả đào tạo nghề từ giai đoạn 2011- 2012 42

Bảng 3.10 Số lượng tuyển sinh tại các trường TCN giai đoạn 2010 - 2012 48

Bảng 3.11 Tổng hợp đội ngũ GV dạy nghề tại các trường TCN 49

Bảng 3.12 Kết quả dự báo nhu cầu tuyển sinh TCN giai đoạn 2013 - 2020 57

Bảng 3.13 Kết quả dự báo GV TCN cơ hữu giai đoạn 2013 - 2020 58

Bảng 3.14 Kết quả dự báo trình độ chuyên môn GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 59 Bảng 3.15 Kết quả dự báo kỹ năng nghề của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 59

Bảng 3.15 Kết quả dự báo kỹ năng nghề của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 60

Bảng 3.16 Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 60

Bảng 3.17 Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 61

Bảng 3.18 Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 61

Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả dự báo số lượng GV TCN theo ý kiến chuyên gia 62

Bảng 4.1 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 64

Bảng 4.2 Dự báo nhu cầu lao động qua ĐTN giai đoạn 2005–2015–2020 66

Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu về ĐTN giai đoạn 2006–2015–2020 67

Bảng 4.4 Nhu cầu đào tạo TCN 67

Bảng 4.5 Nhu cầu GV dạy nghề tại Tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2006-2020 68

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN 21

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nghĩa giải thích

ODA Vốn viện trợ phát triển chính thức

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của TTLĐ Tuy nhiên, dạy nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn đọng nhiều vấn đề và là mối quan tâm của toàn xã hội Do thiếu quy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên đào tạo nghề hiện nay hầu như là tự phát, cơ cấu ngành nghề và dạy nghề mất cân đối, phân tán, chưa gắn kết với nhu cầu thực tế, không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế Số trường dạy nghề có nhiều nhưng nhìn chung quy mô nhỏ Hơn nữa đào tạo nghề chưa thích ứng với TTLĐ, NNL chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp - khu chế xuất cả về số lượng và chất lượng, lạc hậu so với các nước trong khu vực, chưa có chính sách thu hút trọng dụng người tài, tạo môi trường cạnh tranh, công bằng lành mạnh

Trước những yêu cầu về NNL chất lượng cao cho công cuộc đổi mới và hội nhập, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong các trường nghề có vai trò hết sức quan trọng Đội ngũ này sẽ là yếu tố quyết định chất lượng của các trường nghề Thực trạng đội ngũ giáo viên ở hầu hết các trường nghề của Tỉnh Khánh Hòa đang còn nhiều bất cập, không chỉ thiếu về số lượng mà còn yếu cả về chuyên môn, nghiệp vụ, mất cân đối giữa các môn học, bậc học và kiến thức sư phạm Để khắc phục tình trạng trên, Tổng cục dạy nghề đã đề ra mục tiêu: xây dựng nhà giáo và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và trình độ chuyên môn

Nhìn lại quá trình phát triển có thể thấy từ năm 1999 trở về trước, hệ thống dạy nghề của Tỉnh Khánh Hòa hầu như không có sự thay đổi, thậm chí tại một số thời điểm còn bị thu hẹp Từ năm 2001 đến nay, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo UBND Tỉnh Khánh Hòa, hệ thống dạy nghề của Tỉnh đã bước đầu có nhiều biến chuyển mang tính tích cực, biểu hiện cụ thể là số lao động qua đào tạo nghề của Tỉnh hàng năm tăng lên Tuy nhiên, để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 45% thì hệ thống đào tạo nghề và giáo viên nghề cần được đầu

tư và phát triển hơn nữa, đặc biệt là đội ngũ giáo viên nghề

Trang 13

Khánh Hòa hiện có 06 trường TCN, 05 trường ĐH, CĐ có tham gia đào tạo TCN Các trường này là nơi cung cấp LLLĐ cho nhiều lĩnh vực nghề khác nhau, đáp ứng một phần quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên, việc đào tạo NNL trung cấp nghề chưa thật sự đáp ứng nhu cầu lao động thực tế, đội ngũ GV này còn mỏng, yếu và chưa đạt chuẩn nên chưa thu hút được lực lượng nguời học đến với các trường nghề Đa số giáo viên giảng dạy theo chương trình khung mới được ban hành còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, giáo viên giảng dạy tích hợp, dạy theo mô đun thì còn kém, số GV dạy được lý thuyết thì lại hạn chế về trình độ kỹ năng nghề trong khi dạy thực hành; giáo viên dạy được thực hành thì khả năng sư phạm về giảng dạy lý thuyết nghề lại hạn chế Một bộ phận GV dạy nghề chưa tích cực, hời hợt và không chủ động học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…

Xuất phát từ nghiên cứu lý luận về lao động, cầu lao động, phát triển NNL và

những lý do trên, đề tài “Dự báo nhu cầu giáo viên tại các trường trung cấp nghề trên địa bàn Tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020” nhằm đánh giá thực trạng lao động

của Tỉnh Khánh Hòa, nhu cầu lao động, hoạt động của hệ thống các cơ sở dạy nghề trung cấp, qua đó tiến hành dự báo, và đề xuất những giải pháp, chính sách có luận cứ khoa học, góp phần phát triển lực lượng giáo viên dạy nghề đạt chuẩn về trình độ và nghiệp vụ sư phạm, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu cho Tỉnh Khánh Hòa là hết sức cần thiết và có ý nghĩa

2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU, TÀI LIỆU LIÊN QUAN

2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Giai đoạn cuối thế kỷ XX chứng kiến sự phát triển đáng kinh ngạc của một nhóm các nước đang phát triển ở Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và sau đó là các nước như Thái Lan, Malaysia Quá trình phát triển của các nền kinh tế này được biết tới như là quá trình tích lũy năng lực kỹ thuật Để trở thành một nước công nghiệp tiên tiến, các nước dang phát triển cần trải qua bốn giai đoạn, đó là tiền đề công nghiệp hóa (pre-industrialization) (hay còn gọi là khởi động – start-up), thẩm thấu (assimilation), tích lũy (accumulation) và đổi mới (innovation) (mô hình đã điều chỉnh dựa vào Hobday 1995, Kim and Lee 2002, Xie and Wu 2003, Kim 2004) Cùng với quá trình phát triển kinh tế tại các nước đang phát triển là quá trình nâng cấp nguồn nhân lực, nhân tố cốt lõi để xây dựng năng lực kỹ thuật của các doanh nghiệp, ngành

Trang 14

và cả nền kinh tế (Barney 1991, Bell and Pavitt 1995) Kinh nghiệm thành công của các nước đang phát triển cuối thế kỷ XX đã khẳng định vai trò sống còn của việc tạo dựng năng lực kỹ thuật cho các nước đang phát triển để phát triển ổn định và lâu dài (Hobday 1995, Mahmood and Singh 2003) như tại Nhật Bản sau thế chiến II, Hàn Quốc, Đài Loan và Singapore vào những năm 1970, 1980 Trong khi đó, còn hơi sớm

để nói rằng các nước như Thái Lan hay Malaysia đã đạt được thành công trong việc thoát khỏi vị thế các nước đang phát triển (Ohno 2005)

Mô hình chuẩn của Hecksher-Ohlin về thương mại quốc tế dự báo rằng đối với một nền kinh tế đang phát triển thì ở đó lao động không có kỹ năng dư thừa nhưng lại thiếu thốn và lao động có kỹ năng Thực hiện tự do hóa thương mại sẽ làm tăng cầu lao động không có kỹ năng trong khi cầu về vốn và lao động có kỹ năng lại giảm do cơ cấu của cầu lao động lại thay đổi Trong khi đó nghiên cứu của Robin; của Wood lại cho rằng tự động hóa thương mại có thể gắn với sự chuyển giao các công nghệ tiên tiến hơn hoặc nhập những thiết bị máy móc không chỉ tạo ra NSLĐ cao hơn mà đòi hỏi nhiều kỹ năng để vận hành chúng ở các nền kinh tế áp dụng công nghệ tiến tiến Theo Robin (1995), tăng mở cửa ở các nước đang phát triển ảnh hưởng đến cơ cấu kỹ năng của cầu lao động qua hai cách: (1) Làm thay đổi cơ cấu ngành (như trong lý thuyết Heckscher – Ohlin); (2) Làm thay đổi công nghệ sản xuất thông qua tăng nhập khẩu tư liệu sản xuất tiên tiến, hoặc học hỏi kinh nghiệm từ nước ngoài

Kết quả nghiên cứu ba nước châu Á (Thái Lan, Hàn Quốc và Indonexia) của Bourguinon và Goh (2002) cho thấy có bằng chứng về việc tự do hóa thương mại kéo theo sự thay đổi lớn hơn cơ cấu kinh tế dẫn đến thay đổi về cầu lao động có kỹ năng tức là có thay đổi lớn về cơ cấu lao động theo kỹ năng

Theo tác giả Matin Rama: Phát triển kinh tế thị trường tự do, phát triển khu vực kinh tế tư nhân là nhân tố quan trọng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển và thúc đẩy nhanh chóng sự chuyển dịch tối ưu có cấu lao động; tác giả Sandra Wilson và David H Fretwell cho rằng, xu hướng chuyển dịch từ ngành nông nghiệp truyền thống sang ngành công nghiệp và ngành dịch vụ là xu hướng phát triển của các nền kinh tế chuyển đổi và các nước OECD, mở rộng khu vực tư nhân, phát huy hết mọi nguồn lực sản xuất trong xã hội

Trang 15

2.2 Các nghiên cứu trong nước

- Tác giả Phạm Trương Hoàng và đồng nghiệp (2008), Trường Đại học Kinh tế

quốc dân, đã nghiên cứu về “Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp ở Việt Nam giai đoạn mới của công nghiệp hóa”, đề cập đến những khía cạnh chính của phát triển

NNL công nghiệp tại Việt nam trong thời kỳ phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết được phát triển từ kinh nghiệm của các nước đang phát triển và phân tích trong điều kiện môi trường kinh doanh trên thế giới hiện nay Nhóm tác giả đề cập đến các khía cạnh quan trọng trong việc phát triển NNL công nghiệp, dựa trên nghiên cứu, khảo sát các

cơ sở đào tạo dạy nghề

- Tác giả Nguyễn Trung Hưng (2012), Viện Khoa học Lao động và Xã hội, đã

nghiên cứu về “Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010–2020”, dựa trên cơ sở lý thuyết về NNL, việc làm, phát triển công nghiệp, tác

giả phân tích thực trạng NNL cho phát triển công nghiệp Tỉnh Khánh Hòa, đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu quả sử dụng lao động; tạo nguồn và cải thiện chất lượng cung lao động; và gắn kết cung - cầu lao động công nghiệp

- Sở LĐTB&XH Tỉnh Khánh Hòa (2010), đã lập “Báo cáo quy hoạch dạy nghề Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn tới năm 2010, cho thấy thực trạng đào tạo nghề và

phát triển NNL trên địa bàn Khánh Hòa, bộc lộ một số tồn tại như: (i) Hệ thống các cơ

sở đào tạo chưa đáp ứng được về kỹ năng nghề, cơ cấu nghề; (ii) Các cơ sở đào tạo nghề được thành lập từ những năm của của thập kỷ 80 và trước đó theo nhu cầu của

Bộ, ngành và cơ quan địa phương nên không còn phù hợp trong thời kỳ mới; (iii) Quy

mô của các cơ sở đào tạo còn nhỏ, chất lượng đào tạo không cao, trang thiết bị cho đào tạo nghề vừa thiếu, lạc hậu so với công nghệ hiện tại rất nhiều, chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo còn chậm đổi mới, chưa thích ứng với sản xuất; (iv) Các điều kiện đảm bảo còn nhiều hạn chế, đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, một bộ phận chưa đạt chuẩn quy định; (v) Các cơ sở đào tạo nghề chưa phân bổ hợp lý dẫn đến mất cân đối về cơ cấu và số lượng nghề Trên cơ sở đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu (đào tạo và hệ thống cơ sở dạy nghề), tập trung đã đưa ra lộ trình và giải pháp thực hiện quy hoạch dạy nghề trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới như: (i) Hoàn thiện thể chế, chính sách (của nhà nước và địa phương) liên quan đến dạy nghề; (ii) Đẩy mạnh

Trang 16

xã hội hóa dạy nghề; (v) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất; (iv) Phát triển chương trình đào tạo; (vii) Hoàn thiện đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề (số lượng và chất lượng) Quy hoạch mạng lưới dạy nghề của Khánh Hòa là một trong những tiền đề cơ bản và quan trọng tác động tích cực tới chương trình phát triển NNL nói chung và Quy hoạch phát triển NNL ngành công nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tới với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

Nhìn chung, các lý thuyết cũng như các nghiên cứu lý luận cũng chưa đi đến thống nhất về luận điểm là yếu tố con người (đặc biệt là chất lượng) ngày càng đóng vai trò quyết định đến phát triển KT-XH theo hướng bền vững trong mỗi quốc gia cũng như trên phạm vi toàn cầu Đồng thời, các công trình trên cũng chỉ ra rằng cùng với phát triển của khoa học công nghệ và xu thế hội nhập toàn cầu tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Kế thừa những tích cực từ các nghiên cứu trên, đồng thời xuất phát từ nghiên cứu lý luận về lao động – việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động và thực tiễn Tỉnh

Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay, việc xây dựng mô hình “Dự báo nhu cầu giáo viên tại các trường trung cấp nghề trên địa bàn Tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020”

là hết sức cần thiết và có ý nghĩa, qua đó tiến hành đề xuất những giải pháp, chính sách

có luận cứ khoa học

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa lý thuyết về lao động – việc làm, thị trường lao động, phát triển NNL và hoạt động dạy nghề

- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên các trường TCN, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường TCN của Tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2012

- Dự báo nhu cầu giáo viên các trường TCN trên địa bàn Tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020

- Đề xuất các giải pháp, biện pháp, chính sách nhằm góp phần phát triển đội ngũ GV dạy nghề tại các trường TCN tại Tỉnh Khánh Hòa

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Các cơ sở dạy nghề hệ trung cấp và đội ngũ GV TCN tại Tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2010 – 2012

Trang 17

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau, như: tổng hợp, phân tích, điều tra, thống kê, phương pháp chuyên gia,… trong đó phương pháp định lượng được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu

6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

6.1 Đóng góp về mặt khoa học

Đề tài nghiên cứu hệ thống lý luận về lao động – việc làm, từ đó đề xuất mô hình

dự báo nhu cầu giáo viên thông qua các nhân tố: (i) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (ii) Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề; (iii) Nhu cầu ĐTN; (iv) Nhu cầu giáo viên ĐTN Qua đó, tác giả tiến hành dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN trên địa bàn Tỉnh

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong bốn chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về lao động – việc làm; hệ thống hóa lý thuyết về

thị trường lao động, và phát triển NNL; trình bày các yếu tố tác động đến phát triển NNL (Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Sử dụng lao động; Giáo dục đào tạo; Dịch vụ việc làm; Yếu tố khoa học – công nghệ; Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập; Yếu tố kinh tế thị trường); và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu giáo viên tại các trường TCN

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; tác giả trình bày quan điểm dự báo theo

Nghị quyết của Tỉnh Khánh Hòa và Quy hoạch phát triển NNL Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 – 2020; mô tả quy trình nghiên cứu; phương pháp dự báo áp dụng là ngoại

Trang 18

suy xu thế kết hợp cùng phương pháp thu thập ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo nghề, dựa trên số liệu thu thập tại các cơ sở ĐTN trung cấp tại Khánh Hòa

- Chương 3: Phân tích thực trạng về đội ngũ GV tại 6 trường TCN tại Tỉnh

Khánh Hòa; đánh giá thực trạng đội ngũ GV; công tác phát triển GV cũng như kết quả dạy nghề tại các trường TCN trên địa bàn tỉnh Từ đó, tác giả tiến hành dự báo nhu cầu

GV tại các trường TCN cho giai đoạn đến năm 2020

- Chương 4: Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường

TCN tại Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, bao gồm nhóm giải pháp phát triển NNL (giải pháp tác động đến cung lao động; giải pháp về cầu lao động; đổi mới công tác dự báo, kế hoạch hóa lao động – việc làm và tạo lập sự phối hợp, tương trợ giữa 4 bên, gồm: nhà nước, nhà trường, nhà doanh nghiệp và người học); nhóm giải pháp phát triển đội ngũ GV tại các trường TCN tại Tỉnh Khánh Hòa (Đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề; Nâng cao chất lượng đào tạo; Xây dựng đội ngũ GV; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa ĐTN; Liên kết đào tạo) Trên cơ sở hệ thống giải pháp trên, tác giả khuyến nghị đến Bộ LĐTB&XH, Tỉnh Khánh Hòa nói chung và các trường TCN trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa nói riêng trong công tác xây dựng quy hoạch phát triển số lượng và cơ cấu đội ngũ GV tại các trường TCN trên cơ sở chiến lược đào tạo NNL lao động kỹ thuật của Tỉnh Khánh Hòa cũng như xây dựng chuẩn GV TCN phù hợp với các loại hình đào tạo nghề

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM

1.1.1 Lao động

1.1.1.1 Một số khái niệm và phạm trù có liên quan

- Người lao động là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới nhiều

khía cạnh Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân số có thể phát triển bình thường cả về thể lực lẫn trí lực (không bị khiếm khuyết, dị tật bẩm sinh)

- Nguồn lao động là nguồn lực cách mạng nhất, quan trọng nhất quyết định tới

sự phát triển KT-XH được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Nguồn lao động được xem xét trên hai góc độ số lượng và chất lượng Số lượng nguồn lao động được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu: quy mô và tốc độ phát triển nguồn lao động Chất lượng nguồn lao động được xem xét trên các mặt: sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất

1.1.1.2 Phương pháp xác định nguồn lao động

Việc xác định quy mô, cơ cấu nguồn lao động được thực hiện thông qua các cuộc tổng điều tra dân số hoặc điều tra thực trạng lao động và việc làm hàng năm Phương pháp xác định cũng được quy định cụ thể và áp dụng cho từng thời kỳ

a Dân số trong độ tuổi lao động

Để có thể sống và phát triển, con người phải tiêu dùng một lượng của cải nhất định dưới nhiều dạng như: lương thực, thực phẩm, vải vóc, nhà cửa, phương tiện thông tin liên lạc những tư liệu sinh hoạt này không phải là quà tặng của tự nhiên mà do con người sáng tạo ra thông qua quá trình lao động Tuy vậy không phải toàn bộ dân

số tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ một bộ phận có đủ sức khoẻ và trí tuệ mà thôi Khả năng đó chỉ gắn với một giới hạn tuổi nhất định, gọi là "độ tuổi lao động" Một số nước quy định "độ tuổi lao động" đối với nam từ 15 đến 64 tuổi, một số nước khác lại từ 15 đến 59 tuổi, thậm chí từ 10 đến 59 tuổi tuỳ theo trình độ phát triển về thể lực cũng như trí lực của người dân mỗi nước và nhu cầu về lao động của nước họ Đối với lao động nữ giới hạn về độ tuổi lao động thường ngắn hơn Tuy nhiên không phải

Trang 20

mọi người trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế Việc quy đổi người trên và dưới độ tuổi lao động thành NLĐ như sau: cứ hai người trên tuổi lao động được tính bằng một NLĐ, ba người dưới độ tuổi lao động được tính bằng một người trong độ tuổi lao động

b Dân số hoạt động kinh tế

Dân số hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những người không phân biệt giới, có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hoá kinh tế hoặc các hoạt động trong lĩnh vực hoạt động dân sự hoặc những người hoạt động trong lĩnh vực

vũ trang; khi phân tích số liệu, nhóm người làm việc trong lĩnh vực vũ trang có thể tách riêng không tính vào "lực lượng lao động" Như thế, lực lượng nhân sự bao gồm:

- Những người đang có việc làm: Là những người làm việc trong khoảng thời

gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình được trả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, tranh chấp lao động hoặc nghỉ lễ hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu, trục trặc dây chuyền sản xuất

- Không có việc làm, thất nghiệp: Gồm những người trong khoảng thời gian

xác định của cuộc điều tra không có việc làm, những người trước đó không tìm được việc làm vì lý do ốm đau, tai nạn tạm thời mà họ không có thoả thuận sẽ bắt đầu công việc mới ngay sau khoảng thời gian xác định ở trên, hoặc họ tạm thời nghỉ hoặc nghỉ không có thời hạn mà không được trả công ở những nơi mà cơ hội kiếm việc làm rất hạn hẹp Khối thất nghiệp cũng bao gồm những người không có việc làm, có khả năng lao động mặc dù họ không tích cực kiếm việc làm vì họ tin rằng không có cơ hội làm việc nào mở ra đối với họ

c Dân số không hoạt động kinh tế

Khối này bao gồm các nhóm sau:

- Người làm việc nhà: Gồm những người không phân biệt giới tính, không

thuộc dân số hoạt động kinh tế, tham gia vào các hoạt động trong phạm vi gia đình của chính họ Ví dụ: người làm việc nội trợ hoặc trông nom nhà cửa con cái (những người được thuê giúp việc nhà có trả công thì lại được coi là có hoạt động kinh tế)

- Học sinh, sinh viên: Gồm tất cả mọi người không phân biệt giới tính đang

tham gia học tập thường xuyên, không kể trường công trường tư hay các khoá huấn luyện ở bất kỳ cấp giáo dục nào

Trang 21

- Người hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không làm việc: Gồm tất cả

những người không phân biệt giới tính, không thuộc khối dân số hoạt động kinh tế, nhưng thu nhập do đầu tư, do có tài sản cho thuê, do tiền bản quyền hay phát minh sáng chế, tiền tác giả, tiền lương hưu do các năm làm việc trước đó

- Các người khác: Gồm tất cả những người khác không phân biệt giới tính,

không thuộc khối dân số hoạt động kinh tế nhưng được trợ cấp hoặc được nhận các khoản hỗ trợ có tính tư nhân khác và những người không thuộc bất kỳ một diện nào trong các diện kể trên, chẳng hạn như trẻ em không hoặc chưa đi học

d Người thất nghiệp

Là người có tuổi nằm trong tuổi lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động nhưng không có việc làm trong thời điểm xác định của cuộc điều tra

1.1.2 Việc làm

1.1.2.1 Việc làm, phân loại việc làm

Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con người trong sự nghiệp phát triển KT-XH Để đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, NLĐ phải thông qua hoạt động sản xuất, chính là NLĐ có việc làm Tuy vậy khái niệm về việc làm lại có sự khác nhau, tuỳ vào từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển KT-XH

Theo Bộ Luật Lao động của Việt Nam (2012): "Việc làm là những hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho NLĐ" Vậy, tất cả các hoạt động lao động trong mọi thành phần kinh tế, không bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập

từ hoạt động đó được coi là việc làm Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt động sản xuất con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc làm được thể hiện dưới các dạng sau:

a Phân loại theo tính chất

- Việc làm chính: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất

hoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác

- Việc làm phụ: Là công việc mà NLĐ dành nhiều thời gian nhất sau công việc

chính

- Việc làm hợp lý: Là công việc mà người thực hiện nhận thấy phù hợp với

điều kiện và năng lực của bản thân

- Việc làm hiệu quả: Là công việc mà đem lại hiệu quả cao nhất đối với NLĐ

Trang 22

b Phân loại theo thời gian

- Việc làm đầy đủ: Là những người có việc làm ổn định và sử dụng hết thời

gian làm việc theo mức chuẩn quy định có thu nhậo cao từ việc làm đó

- Thiếu việc làm: Gồm những người có việc làm bấp bênh (không ổn định)

hoặc đang có việc làm (40 giờ trong 5 ngày trở lên) trong tuần lễ tham gia không đầy

đủ thời gian làm trong ngày, trong năm và hưởng thu nhập rất thấp không đủ sống từ việc làm đó nhưng không thể kiếm được việc làm khác

- Thất nghiệp: Bộ LĐTB&XH quy định: người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi

trở lên trong nhóm hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc

1.1.2.2 Tạo việc làm

Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước Giải quyết việc làm cho NLĐ vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến vấn đề việc làm cho NLĐ, hàng năm đang nỗ lực tạo những điều kiện cần thiết, hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc miễn, giảm thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích để NLĐ có khả năng tự giải quyết việc làm, để các tổ chức, đơn vị và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu nhằm tạo việc làm cho ngày càng nhiều NLĐ có việc làm

Như vậy, để có việc làm trước hết cần hai yếu tố là sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động, trong đó bao gồm cả yếu tố xã hội Như vậy, việc làm là phạm trù dùng để chỉ trạng thái phù hợp với sức lao động và những điều kiện sử dụng sức lao động đó Trạng thái phù hợp thể hiện thông qua tỷ lệ chi phí ban đầu với chi phí lao động Quan hệ tỷ lệ này phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Khi trình độ đó thay đổi thì tỷ lệ đó thay đổi theo Chính vì vậy, quá trình tạo việc làm là quá trình tạo ra của cải vật chất

Có thể mô phỏng quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:

Trang 23

Vậy, muốn tạo việc làm cho lao động trong lĩnh vực công nghiệp thì phải bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu, thuê công nhân và thị trường cho sản phẩm đầu ra và sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất; tạo việc làm trong nông nghiệp cần tổ chức sản xuất thâm canh tăng vụ, sản xuất thâm canh trồng màu và làm các ngành nghề truyền thống khi nông nhàn, tất nhiên các

hoạt động này cũng rất cần đến vốn, thị trường tiêu thụ (Nguyễn Mạnh Tiến, 2010) 1.2 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.2.1 Khái niệm

TTLĐ (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (NLĐ làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác

Thị trường sức lao động được cấu thành bởi ba yếu tố là: cung, cầu và giá cả sức lao động TTLĐ có thể hoạt động có hiệu quả chỉ khi các quyền tự do mua, bán sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và bằng hệ thống các chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường TTLĐ chỉ có thể hình thành khi hội đủ các yếu tố: (i) Có nền kinh tế hàng hóa phát triển theo cơ chế thị trường; (ii) Có định chế pháp luật cho phép tồn tại TTLĐ: trong đó người chủ sử dụng

có quyền tự do mua bán sức lao động; còn NLĐ có toàn quyền sở hữu sức lao động của mình; (iii) NLĐ không có sở hữu tư liệu sản xuất đủ để đảm bảo các nhu cầu của bản thân và của gia đình; (iv) Có hệ thống thể chế TTLĐ thích hợp để giải quyết các nhu cầu và các quan hệ phát sinh của thị trường như: hệ thống các cơ quan, tổ chức dịch vụ việc làm (các thể chế cần thiết để đảm bảo các giao dịch về sức lao động trên thị trường); hệ thống thông tin về TTLĐ (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.2.2 Các yếu tố cấu thành TTLĐ

Các yếu tố chủ yếu tạo nên TTLĐ bao gồm bên cung sức lao động; bên cầu sức lao động; các quan hệ giao dịch giữa bên cung và bên cầu sức lao động về giá cả sức lao động Trạng thái của các yếu tố này quyết định cơ cấu và đặc điểm của TTLĐ Trong đó, bên cung và bên cầu sức lao động là hai chủ thể của TTLĐ, có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại Sự chuyển hóa lẫn nhau của hai chủ thể này

Trang 24

quyết định tính cạnh tranh của TTLĐ: Khi bên cung sức lao động lớn hơn nhu cầu về loại hàng hóa này, thì bên mua ở vào địa vị có lợi hơn trên TTLĐ (thị trường của bên mua) Ngược lại, nếu cầu về sức lao động trên thị trường lớn hơn cung (thị trường của bên bán) người bán sẽ có lợi thế hơn, có nhiều cơ hội lựa chọn công việc, giá cả sức

lao động được nâng cao (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.2.2.1 Cung về lao động

Là tổng nguồn sức lao động do NLĐ tự nguyện đem ra tham dự vào quá trình tái

sản xuất xã hội, tức tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động, có năng lực lao động, và

cả tổng số nhân khẩu không nằm trong độ tuổi lao động, nhưng trong thực tế chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội

Thông thường, khi nói đến cung trên TTLĐ, người ta thường phân biệt rõ thành hai phạm trù: cung thực tế và cung tiềm năng

- Cung thực tế về lao động: Gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang

làm việc và những người thất nghiệp;

- Cung tiềm năng về lao động: Gồm những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm

việc, những người thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm công việc nội trợ, hoặc không có nhu cầu làm việc Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cung lao động là: quy mô và tốc độ tăng dân số, quy định về độ tuổi lao động, tình trạng tự nhiên của NLĐ, tỷ lệ tham gia của LLLĐ vào TTLĐ và một số nhân tố khác

1.2.2.2 Cầu về lao động

Là nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, một địa phương, một ngành hay

một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, nhu cầu này thể hiện qua khả năng thuê mướn lao động trên TTLĐ Về mặt lý thuyết, cầu về lao động cũng được phân chia thành hai loại: cầu thực tế và cầu tiềm năng

- Cầu thực tế về lao động: Là nhu cầu thực tế về lao động cần sử dụng tại một

thời điểm nhất định, thể hiện qua số lượng chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới

- Cầu tiềm năng về lao động: Là nhu cầu về lao động cho tổng số chỗ làm việc

có thể có được, sau khi đã tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm trong tương lai như vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, và cả những điều kiện khác nữa như chính trị, xã hội, v.v

Trang 25

Cầu về lao động bao gồm hai mặt: thứ nhất, cầu về chất lượng lao động, và thứ hai, cầu về số lượng lao động Xét từ giác độ số lượng, trong điều kiện NSLĐ không biến đổi, cầu về sức lao động xã hội tỷ lệ thuận với quy mô và tốc độ sản xuất Nếu quy mô sản xuất không đổi, cầu về sức lao động tỷ lệ nghịch với NSLĐ Xét từ giác độ chất lượng, việc nâng cao NSLĐ, mở rộng quy mô, tiền vốn, tri thức của doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi nâng cao cầu về chất lượng sức lao động

1.2.3 Chính sách TTLĐ

Chính sách TTLĐ là các công cụ can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của TTLĐ nhằm mục tiêu cuối cùng là đảm bảo tốt hơn cơ hội việc làm cho NLĐ, cung cấp việc làm tương xứng hơn với khả năng và đem lại thu nhập cao hơn cho NLĐ Lý thuyết và thực tiễn áp dụng các chính sách TTLĐ cho thấy có thể chia chúng thành hai nhóm chính sách cơ bản là: chính sách TTLĐ chủ động và chính sách TTLĐ bị động

1.2.3.1 Chính sách TTLĐ chủ động

Chính sách TTLĐ chủ động là các biện pháp do Chính phủ đề xướng nhằm ngăn ngừa nạn thất nghiệp và thiếu việc làm, cụ thể là nhằm các mục tiêu: thứ nhất, tạo mở việc làm và tăng thu nhập; thứ hai, điều hòa cầu về lao động; thứ ba, nâng cao công bằng xã hội Cho đến nay, trên thế giới đã có nhiều loại hình chính sách TTLĐ chủ động được thiết kế và áp dụng Trong đó, phổ biến nhất là các biện pháp như: hỗ trợ tìm kiếm việc làm; đào tạo về TTLĐ; hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp; các chương trình tạo việc làm chuyên biệt cho các nhóm lao động khác nhau;.v.v

- Dịch vụ việc làm: Là hoạt động môi giới giữa chủ sử dụng lao động và NLĐ

đang tìm việc làm Có nhiều loại hình dịch vụ việc làm khác nhau được áp dụng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, như: dịch vụ phỏng vấn tại cơ quan dịch vụ việc làm, dịch

vụ tư vấn cho người thất nghiệp, câu lạc bộ tìm việc; các chương trình đào tạo kỹ năng tìm việc; hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin việc, v.v Dịch vụ việc làm có thể do các cơ quan nhà nước và các tổ chức tư nhân cùng đảm nhiệm, với mục đích bổ sung cho nhau Trong khi các tổ chức dịch vụ việc làm của Nhà nước thường chú ý nhiều hơn đến việc

hỗ trợ các nhóm yếu thế (người tàn tật, phụ nữ), và thường thực hiện dưới dạng miễn phí, thì tại các tổ chức tư nhân, dịch vụ này chủ yếu phục vụ các nhóm lao động có tay nghề cao, công nhân cổ trắng hoặc những người đang có việc nhưng muốn tìm việc

Trang 26

khác tốt hơn Dịch vụ việc làm của các tổ chức tư nhân thường thu phí, nhưng có ưu điểm là đáp ứng nhu cầu nhanh và nhạy bén

- Đào tạo về TTLĐ: Là biện pháp đào tạo NLĐ nhằm đáp ứng các yêu cầu của

TTLĐ Loại hình này chủ yếu áp dụng với các đối tượng lao động thất nghiệp dài hạn (trên 12 tháng), hoặc các công nhân bị mất việc hàng loạt do điều chỉnh cơ cấu, hay với các đối tượng là lao động trẻ, học sinh mới tốt nghiệp ra trường

- Các chính sách tạo việc làm: Là một trong những chính sách TTLĐ quan

trọng, thường được áp dụng dưới nhiều hình thức khác nhau Thí dụ: hình thức trợ cấp cho việc tự tạo việc làm, là hình thức trực tiếp cho NLĐ để họ tự tạo công ăn việc làm cho mình Việc trợ cấp này có thể được thực hiện dưới dạng trợ cấp tài chính, hỗ trợ

về kỹ thuật, hoặc hỗ trợ bằng tư vấn nghề nghiệp Hình thức thứ hai là tạo ra các việc làm mới trong các ngành công ích hoặc phi lợi nhuận, nhằm thu hút những người bị thất nghiệp lâu ngày, giúp họ giữ mối liên hệ với TTLĐ, tránh bị tụt hậu về kỹ năng, mặc cảm bị gạt ra ngoài lề xã hội Trong các thời kỳ kinh tế suy thoái, nhiều Chính phủ đã tăng các dự án đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng (đường sá, sân vận động, các tiện ích công cộng khác), một phần cũng là nhằm mục tiêu thực hiện chính sách tạo việc làm cho NLĐ, tránh tình trạng để họ thất nghiệp hàng loạt

- Trợ cấp trả lương: Là một biện pháp TTLĐ chủ động được áp dụng nhiều tại

các nước phát triển Nhà nước trợ cấp cho các chủ sử dụng lao động để họ thuê thêm lao động hoặc giữ lại số lao động lẽ ra đã bị sa thải Chính sách này thường được áp dụng đối với các nhóm thất nghiệp dài hạn, trong các lĩnh vực kinh tế thường xuyên có

tỷ lệ thất nghiệp cao, hoặc để đảm bảo việc làm cho các nhóm lao động đặc biệt (thí dụ: lao động trẻ vừa mới ra trường, lao động tàn tật)

1.2.3.2 Chính sách TTLĐ thụ động

Chính sách TTLĐ thụ động là các chính sách hỗ trợ thu nhập cho NLĐ bị thất nghiệp Mục tiêu của chính sách này là điều hòa mức tiêu dùng (giảm bớt các bức bách

về tài chính) cho những NLĐ bị thất nghiệp; đảm bảo sự công bằng trong phân phối (giảm bớt mức chênh lệch về thu nhập giữa người đang có việc và người không có việc, nhất là những người không có việc dài hạn), thúc đẩy việc tái cơ cấu trong các doanh nghiệp Hiện đã có nhiều loại hình chính sách này được áp dụng, nhưng được bàn đến nhiều nhất là các chính sách về bồi dưỡng thất nghiệp; chính sách trợ cấp thất

Trang 27

nghiệp; chính sách cho về hưu trước thời hạn; chính sách bảo hiểm thất nghiệp Ở một

số nước phát triển (như ở Hồng Kông), chương trình mở tài khoản tiết kiệm cá nhân bảo hiểm thất nghiệp được khuyến khích sử dụng và đang ngày càng có ảnh hưởng tốt

- Chính sách bồi thường thất nghiệp kiểu "một cục": Là chính sách trả bồi

thường thất nghiệp một lần cho NLĐ Ưu điểm của chính sách này là giúp doanh nghiệp giảm nhanh, cùng một lúc với số lượng lớn NLĐ dư thừa trong doanh nghiệp Tuy nhiên, chính sách này có nhược điểm lớn là không làm tăng khả năng tìm được việc làm mới cho NLĐ

- Bảo hiểm thất nghiệp: Là khoản tiền được chuyển trực tiếp từ Chính phủ cho

người thất nghiệp Nguồn thu cho bảo hiểm thất nghiệp có thể từ chủ sử dụng lao động, từ NLĐ đang có việc làm, từ thuế hoặc từ nhiều nguồn khác Mục tiêu của chính sách bảo hiểm thất nghiệp là nhằm điều hòa thu nhập cá nhân cho NLĐ, đảm bảo họ

có thể có nguồn sống trong khi tìm việc làm mới, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô

1.3 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1 Khái niệm

Là quá trình biến đổi, nâng cao không ngừng năng lực xã hội và tính năng động

xã hội của con người đạt độ trưởng thành về mọi mặt (thể lực, trí lực và nhân cách), đồng thời phát huy có hiệu quả nhất năng lực đó để phát triển KT-XH

Nội hàm của khái niệm phát triển NNL không chỉ nhấn mạnh khía cạnh kinh tế,

mà còn đề cập tới khía cạnh xã hội của nguồn lực Trong đó, phát triển NNL thuộc phạm trù phát triển con người, nhưng nhấn mạnh phát triển con người để khi trưởng thành, có năng lực hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và phát huy, sử dụng năng lực đó hiệu quả Phát triển NNL không chỉ quan tâm đến số lượng mà điều quan trọng hơn là mặt chất lượng, cơ cấu NNL ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền KT-XH, đồng thời tạo cơ hội phát triển của mỗi con người Phát triển NNL bao gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tay nghề; tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.2 Vai trò của phát triển NNL trong phát triển KT-XH

Trong quan hệ với nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực khác, nguồn lực con người thể hiện với tư cách là chủ thể của sự khai thác, sử dụng Nguồn lực tự nhiên và

Trang 28

các nguồn lực khác tự chúng không thể tham gia vào các quá trình KT-XH Do đó, cũng không thể trở thành động lực của sự phát triển KT-XH Vai trò động lực của sự phát triển KT-XH luôn thuộc về con người Chính con người với sức lực và trí tuệ của mình mới là nhân tố quyết định hiệu quả của việc khai thác, sử dụng nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực khác Đồng thời, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực đó một cách có hiệu quả sẽ đem lại, nhân lên sức mạnh của nguồn lực con người Đây chính là biện chứng của mối quan hệ giữa các nguồn lực

Số lượng nguồn lực con người chính là LLLĐ và khả năng cung cấp LLLĐ cho

sự phát triển KT-XH Các chỉ số về số lượng của nguồn lực con người của một quốc gia là dân số, tốc độ tăng dân số, tuổi thọ trung bình, cấu trúc của dân số: dân số ở độ tuổi lao động, số người làm ăn theo,… Yếu tố quan trọng nhất trong nguồn lực con người không phải là số lượng, mà là chất lượng nguồn lực con người Đây mới chính

là yếu tố quyết định đối với sự phát triển KT-XH, cũng như đối với sự nghiệp HĐH (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

CNH-1.3.3 Các yếu tố tác động đến phát triển NNL

1.3.3.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đây là yếu tố tác động có tính quyết định đến phát triển NNL, thể hiện: (i) Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, đặc biệt là tỷ trọng lao động qua đào tạo nghề; (ii) Dẫn đến sự ra đời của các ngành nghề mới, sự mất đi của một số ngành nghề cũ đồng thời những ngành nghề cũ không mất đi sẽ có hàm lượng công nghệ cao hơn, điều này dẫn tới việc phải đào tại lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành nghề mới cũng như cho nhu cầu nhân lực có khả năng sử dụng công nghệ mới trong những ngành nghề cũ; (iii) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng kéo theo cơ cấu lại LLLĐ theo vùng và đặt ra yêu cầu mới trong đào tạo lao động và phát triển nguồn lực tại chỗ nhằm hạn chế dòng di chuyển lao động giữa các vùng, góp phần hạn chế sự chênh lệch trong phát triển KT-

XH nói chung và phát triển NNL nói riêng giữa các vùng; (iv) Sự thay đổi công nghệ trong sản xuất đóng vai trò quan trọng tới tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách trực tiếp thông qua việc góp phần làm tăng NSLĐ, đồng thời cũng tác động

Trang 29

đến phát triển NNL bằng cách tác động làm thay đổi cơ cấu “cầu lao động” về chất lượng (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.3.2 Sử dụng lao động

Sử dụng lao động là một quá trình bao gồm các bước từ tuyển dụng lao động,

sử dụng lao động, trả công và đãi ngộ lao động Trong điều kiện kinh tế thị trường, mối quan hệ giữa người chủ sử dụng lao động với NLĐ được thể hiện qua tiền lương

Tác động của yếu tố này đến phát triển NNL thể hiện trên một số mặt: (i) Là lực lượng chủ động và tích cực nhất đóng vai trò tạo việc làm và phát triển việc làm thông qua việc không ngừng thúc đẩy xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất; (ii) Đóng vai trò quyết định tới việc phát huy tối đa năng lực lao động của NLĐ Năng lực lao động của NLĐ là tổng hòa của 3 yếu tố gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ Những yếu tố này chỉ có thể được phát huy tối đa trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ được sử dụng hiệu quả qua tuyển dụng, bố trí đúng người đúng việc, phù hợp với năng lực chuyên môn của NLĐ; được trả công xứng đáng; có chế độ đãi ngộ khen thưởng công bằng (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.3.3 Giáo dục đào tạo

Trong nền kinh tế thị trường, phát triển NNL có thể được diễn đạt ở khía cạnh tạo cung lao động trên TTLĐ không chỉ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, mà quan trọng hơn đó là nâng cao khả năng cạnh tranh của lao động Khả năng này có được chủ yếu thông qua giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, học tập suốt đời và hơn nữa, đó là đào tạo theo định hướng cầu lao động Mọi sự thay đổi của cầu lao động về số lượng, chất lượng và cơ cấu phải được nhận biết, xem xét và điều chỉnh trong đào tạo nhân lực Theo hướng này, vai trò của hệ thống giáo dục đào tạo đã được thay đổi rất căn bản, không còn bó hẹp hay khép kín trong hệ thống giáo dục, đào tạo theo quan niệm truyền thống mà được mở ra, gắn kết chặt chẽ với sản xuất, việc làm, TTLĐ

Cấu trúc hệ thống đào tạo NNL theo định hướng cầu được mở rộng, bao gồm: (i) Hệ thống giáo dục phổ thông, tạo cho NLĐ có nền dân trí tối thiểu để tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và lao động sáng tạo khi tham gia vào TTLĐ, góp phần quan trọng trong hình thành nhân cách con người, đặc biệt là nhân cách nghề nghiệp của con NLĐ mới trong tương lai; (ii) Hệ thống giáo dục đào tạo nghề (theo 3 cấp trình đồ gồm sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề) nhằm đào tạo đội ngũ lao

Trang 30

động kỹ thuật và công nghệ phù hợp với yêu cầu của sản xuất, đóng vai trò quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh trên TTLĐ, tăng cơ hội có việc làm của NLĐ; (iii) Hệ thống giáo dục ĐH và SĐH đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra đội ngũ lao động tri thức, có năng lực làm chủ khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, ứng dụng và sáng tạo thành tựu khoa học – công nghệ, đặc biệt trong điều kiện khoa học thực sự trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Mặt khác, hệ thống giáo dục đào tạo ĐH và SĐH còn cung cấp nhân lực làm công tác quản lý và quản trị sản xuất kinh doanh lành nghề phục vụ cho yêu cầu quản

lý ngày càng phức tạp trong sản xuất kinh doanh cũng như trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.3.4 Dịch vụ việc làm

Là hoạt động trung gian chắp nối cung - cầu lao động, giúp NLĐ có việc làm và chủ sử dụng lao động tìm được người làm việc thích hợp; dịch vụ việc làm còn có nhiệm vụ hướng nghiệp, đào tạo, đào tạo lại và các nghiệp vụ khác như thông tin TTLĐ, tư vấn, xúc tiến tự tạo việc làm và khởi sụ kinh doanh, cung cấp dịch vụ đặc biệt cho các đối tượng đặc thù

Tác động của hệ thống dịch vụ việc làm trong phát triển NNL thể hiện ở các điểm: (i) Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyển dụng nhân lực thông qua việc

hỗ trợ tích cực cho NLĐ và người sử dụng lao động tìm được chỗ làm việc và người làm phù hợp; (ii) Góp phần trực tiếp cải thiện chất lượng NNL bằng việc trực tiếp tham gia các hoạt động đào tạo (tại các cơ sở dịch vụ việc làm) hoặc thiết lập, vận hành hệ thống thông tin TTLĐ, qua đó giúp cho chất lượng đào tạo NNL ngày càng phát triển; (iii) Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng NSLĐ xã hội, nâng cao mức sống dân cư (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.3.5 Yếu tố khoa học – công nghệ

Bước vào thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt, trở thành động lực đầu tàu của sự phát triển KT-XH, kéo theo những biến đổi đột biến, mạnh mẽ và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội, đặc biệt đưa xã hội loài người chuyển sang một thời đại văn minh mới với nền tảng của nó là phát triển một nền kinh tế tri thức, các ngành sản xuất/dịch vụ chủ

Trang 31

yếu dựa vào tri thức và công nghệ Khoảng cách giữa phát minh khoa học, công nghệ

và áp dụng vào thực tiễn ngày càng thu hẹp lại

Cách mạng khoa học công nghệ làm cho nhiều ngành nghề cũ, truyền thống mất đi và cũng xuất hiện nhiều ngành nghề mới; cơ cấu ngành nghề và tỷ trọng trong các lĩnh vực kinh tế cũng thay đổi nhanh chóng Trong điều kiện mới, sự phát triển của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn lực con người (trí tuệ và tay nghề) là chủ yếu, thay

vì dựa vào nguồn tài nguyên, vốn vật chất như trước đây Song yêu cầu về chất lượng NNL ngày càng phải cao, trong đó lao động qua đào tạo là lực lượng nhân cốt Từ đó các quốc gia muốn phát triển phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đẩu tư hướng vào phát triển NNL nhanh chóng được trí thức hóa, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thích nghi cao, thích ứng kịp thời với những biến đổi nhanh chóng của công nghệ và sản xuất kinh doanh (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.3.6 Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập

Toàn cầu hóa không chỉ là tự do hóa thương mại, mà còn là sự mở rộng và phát triển mạnh mẽ của các loại thị trường; sự hoạt động xuyên quốc gia của các công ty;

sự phát triển mạnh mẽ và ngày càng có vai trò quan trọng, đồng thời cũng mở ra một thời kỳ mới cho sự hợp tác kinh tế và hội nhập quốc tế

Tác động của toàn cầu thể hiện ở hai khía cạnh cơ bản: (i) Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và của quốc gia trong quá tỉnh hội nhập;

và (ii) Đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về lao động qua đào tạo, đặc biệt là lao động có tình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu của công nghệ mới, công nghệ cao do sự tiếp nhận đầu tư từ nguồn FDI, ODA… (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.3.3.7 Yếu tố kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường tất yếu dẫn đến cạnh tranh (với mức độ ngày càng mạnh) trên TTLĐ Cơ chế cạnh tranh sẽ tạo ra động lực khuyến khích NLĐ học tập suốt đời, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt (sức khỏe, trình độ tri thức/tay nghề, tác phong công nghiệp, tính kỷ luật…) Mặt khác, xu hướng của tiền công/tiền lương là xoay quanh giá trị lao động và dần dần trả đúng giá trị lao động Lao động càng có trình độ cao thì càng có khả năng nâng cao NSLĐ, giảm chi phí lao động trong giá trị đơn vị sản phẩm, làm cho tỷ trọng chi phí tiền lương trong giá trị gia tăng

Trang 32

có xu hướng giảm và do đó càng được trả công cao hơn khi mà sản phẩm có khả năng cạnh tranh hơn trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại dựa trên nền tảng kỹ thuật và công nghệ cao, xu hướng tiền lương tăng lên, dẫn đến việc lựa chọn sử dụng nhiều vốn tư bản hơn lao động, tức là tăng cầu lao động kỹ thuật cao và giảm cầu lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008)

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU GV TẠI CÁC TRƯỜNG TCN

Sơ đồ 1.1 Nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN

Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động có quan hệ mật thiết và có tác động qua lại với nhau Khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì đồng nghĩa với việc thay đổi tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế Ngành nào có tỷ trọng tăng lên thì nguồn lực cho ngành đó sẽ phải tăng lên để có thể đáp ứng được yêu cầu của ngành, đồng thời nguồn lực trong các ngành có tỷ trọng giảm cũng sẽ giảm theo Chính vì vậy mà khi quá trình chuyển dịch kinh tế diễn ra sẽ làm thay đổi tỷ trọng LLLĐ trong các ngành Lao động sẽ chuyển từ ngành có tỷ trọng giảm (thừa lao động) sang ngành có tỷ trọng tăng (thiếu lao động), do đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động

Dạy nghề là một phân hệ trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ đào tạo NLĐ về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, nhân cách ở các cấp trình độ, có

đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác Chương trình dạy nghề được đào tạo theo các trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa vào năm

2020 Đào tạo nghề đóng vai trò trung tâm trong mục tiêu này: nhu cầu về lao động lành nghề tăng đều đặn do nền kinh tế của đất nước đang tiếp tục tăng trưởng và yêu

trường TCN

Trang 33

cầu tăng khả năng cạnh tranh trong khu vực và trên toàn cầu Hiện tại, Việt Nam còn thiếu công nhân lành nghề và kỹ thuật viên được đào tạo thực tế, mặc dù có khoảng 1,4 triệu người gia nhập thị trường lao động mỗi năm Chỉ khoảng 27% lao động hiện đang được đào tạo phù hợp với công việc họ đảm nhiệm, trong khi chỉ 15% đã hoàn thành đào tạo nghề chính thức Do đó, Chính phủ Việt Nam đã coi hoạt động đào tạo nghề và thúc đẩy việc làm là trọng tâm trong các mục tiêu phát triển Theo kế hoạch, đến năm 2020, số lượng công nhân lành nghề được đào tạo sẽ chiếm 55% LLLĐ, so với con số hiện tại là 30%, và 30% hiện tại này sẽ hoàn thành thành công chương trình đào tạo nghề trung hoặc cao cấp Đồng thời, với mong muốn điều chỉnh hoạt động đào tạo nghề cho phù hợp với nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp, vì vậy Chính phủ đang thúc đẩy việc mở rộng đào tạo nghề và cải tiến chất lượng đào tạo theo định hướng nhu cầu (Bùi Đức Tùng, 2007)

Trước thực tế trên, đội ngũ GV đạt về số lượng, chất lượng là yêu cầu cần thiết theo định hướng phát triển KT-XH và nhu cầu phát triển NNL trong giai đoạn sắp đến

Vì vậy, công tác dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN là điều có ý nghĩa hơn bao giờ hết

Trang 34

động kinh tế; Người thất nghiệp) Về việc làm, tác giả trình bày khái niệm, phân loại

việc làm và mô phỏng quy mô tạo việc làm theo phương trình Y = f (C,V,X ) Ngoài

ra, tác tạo giả hệ thống hóa lý luận về thị trường lao động, các yếu tố cấu thành thị

trường lao động (Cung về lao động và Cầu về lao động); Chính sách thị trường lao động, bao gồm Chính sách TTLĐ chủ động (Dịch vụ việc làm; Đào tạo về TTLĐ; Trợ

cấp trả lương); Chính sách TTLĐ thụ động (Chính sách bồi thường thất nghiệp kiểu

“một cục” và Bảo hiểm thất nghiệp)

Bên cạnh đó, Chương 1 đã trình bày khái niệm, vai trò phát triển nguồn nhân lực; vai trò của phát triển NNL trong phát triển KT-XH; và các yếu tố tác động đến phát triển

nguồn nhân lực (Sử dụng lao động; Giáo dục đào tạo; Dịch vụ việc làm; Yếu tố khoa

học công nghệ; Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập; Yếu tố kinh tế thị trường)

Từ cơ sở lý thuyết này, tác giả xây dựng mô hình dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ GV tại các trường TCN trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, sẽ được trình bày trong Chương 4 của Đề tài nghiên cứu

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU

Việc triển khai Đề tài nghiên cứu được tác giả thực hiện theo 3 giai đoạn cơ bản:

- Giai đoạn chuẩn bị, hoàn thiện Đề cương nghiên cứu và bộ công cụ: Tác giả

đã hoàn thiện Đề cương nghiên cứu và xây dựng bộ công cụ gồm: bảng biểu thu thập

số liệu thứ cấp (kinh tế, dân số, lao động – việc làm, cơ sở dạy nghề, số lượng học viên, GV tại các trường TCN,…) từ các nguồn số liệu thống kê hàng năm, các báo cáo quy hoạch về phát triển KT-XH, NNL,… của Tỉnh Khánh Hòa); bảng hỏi điều tra cơ

sở đào tạo, dạy nghề; bảng phỏng vấn sâu đại diện các ban ngành liên quan trong Tỉnh Khánh Hòa Những công cụ này đã được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở những ý kiến đóng góp của nhóm chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành lao động – việc làm của địa phương và kết quả đầu ra của hoạt động này là các bảng biểu số liệu

- Giai đoạn thu thập, xử lý thông tin số liệu, tài liệu sơ cấp, thứ cấp: Trên

cơ sở bộ công cụ được chuẩn bị, tác giả đã triển khai hoạt động thu thập các thông tin liên quan tại địa bàn tỉnh Cụ thể, tác giả đã phối hợp Sở LĐTB&XH Tỉnh Khánh Hòa, các trường TCN trên địa bàn (cán bộ tư vấn chuyên gia, cán bộ cung cấp thông tin, ban lãnh đạo nhà trường) Hoạt động liên quan đến triển khai điều tra được thực hiện từ tháng 6-9/2013 Số liệu thu thập được từ những hoạt động này đã được tác giả nhập,

xử lý, đánh giá và phân tích thông qua việc sử dụng các phần mềm máy tính hỗ trợ Excel, Word

- Giai đoạn dự báo, phân tích và đề xuất nhóm giải pháp: Kết quả dự báo,

phân tích và hệ thống nhóm giải pháp được tác giả thực hiện trên Đề cương chi tiết và

hệ thống kết quả, số liệu đã được thu thập, xử lý thông qua phương pháp ngoại suy xu thế, kết hợp với phương pháp lấy ý kiến của nhóm chuyên gia trong lĩnh vực lao động – việc làm tại Tỉnh Khánh Hòa

Trang 36

2.2 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO

2.2.1 Phương pháp dự báo sử dụng

2.2.1.1 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học - kỹ thuật hoặc sản xuất

Bản chất của phương pháp chuyên gia là lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia

để làm kết quả dự báo Phương pháp này sẽ chính xác hơn nếu sử dụng nhiều chuyên gia và tổng hợp các ý kiến chuyên gia theo phương pháp toán học Đây là phương pháp tương đối dễ thực hiện Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là kết quả

dự báo phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên gia được hỏi Việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia cũng khá khó khăn Vì thế, phương pháp này được áp dụng có hiệu quả cho những đối tượng thiếu (hoặc chưa đủ) số liệu thống kê Kết quả của phương pháp dự báo này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu định hướng, quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với các phương pháp định lượng khác

Dự đoán chuyên gia là những dự đoán được dựa trên cơ sở tổng hợp và xử lý các ý kiến của chuyên gia hoặc tập thể chuyên gia, trên cơ sở thông tin vốn có của họ kinh nghiệm, cảm giác của họ

Phương pháp chuyên gia có nhiều hình thức tổ chức khác nhau để tiến hành dự đoán như phỏng vấn, hội đồng, chương trình, tương tác thay đổi Phương pháp dự đoán chuyên gia là phương pháp hữu hiệu nhất, đôi khi là phương pháp duy nhất được

sử dụng trong các trường hợp thông tin thiếu xác thực, thông tin ít được lượng hoá, đối với đối tượng phức tạp, độ chính xác không cao của môi trường hoạt động của nó, khi các phương pháp dự đoán khác không áp dụng được

a Cơ sở khoa học

Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học Nhiệm vụ của phương pháp là đưa ra những dự báo khách quan về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc

xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia

Trang 37

b Phạm vi áp dụng

Phương pháp chuyên gia được áp dụng đặc biệt có hiệu quả trong trường hợp:

- Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát lớn phụ thuộc nhiều yếu tố mà hiện tại còn chưa có hoặc thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

- Trong điều kiện còn thiếu thông tin và những thống kê đầy đủ, đáng tin cậy về đặc tính của đối tượng dự báo

- Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo (ví dụ,

dự báo về ảnh hưởng qua lại giữa các ngành khoa học và kỹ thuật, dự báo về hệ thống con người – máy móc trong vũ trụ…)

- Khi dự báo trung và dài hạn những đối tượng thuộc các ngành công nghiệp mới, chịu ảnh hưởng mạnh bởi những phát minh trong khoa học cơ bản (Công nghiệp

vi sinh học, điện tử thông tin)

- Trong điều kiện thiếu thời gian, hoàn cảnh cấp bách phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng để đưa ra các dự báo kịp thời

c Phương pháp thực hiện

- Lập danh sách chuyên gia: Căn cứ các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên

cứu, lĩnh vực nghiên cứu để mời các chuyên gia (có thể là trực tiếp hoặc thông qua tự giới thiệu) Yêu cầu đối với nhóm chuyên gia:

+ Năng lực: Là trình độ của chuyên gia đó trong một lĩnh vực nhất định Năng

lực chuyên môn được thể hiện trước hết và bao trùm nhất ở kết quả công tác của chuyên gia và các yếu tố cụ thể: học vấn, công trình nghiên cứu: đề tài khoa học, bài báo công bố, ấn phẩm, chức vụ… Năng lực của chuyên gia được đánh giá bằng hệ số năng lực (k) tính trên cơ sở phán đoán của chuyên gia về mức độ được thông tin của mình về vấn đề dự báo và chỉ rõ căn cứ lập luận những ý kiến của họ

+ Tính sáng tạo: Là khả năng giải quyết những vấn đề có tính độc đáo

+ Thái độ của chuyên gia về cuộc trưng cầu: Thái độ thụ động của chuyên gia

hay công việc quá bận rộn hoặc các nhân tố khác có thể làm ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành công việc của chuyên gia Do đó việc tham gia của chuyên gia vào các cuộc trưng cầu ý kiến phải được xem là một hoạt động có kế hoạch và được động viên

cả về mặt vật chất lẫn mặt tinh thần

Trang 38

+ Bệnh dựa dẫm: Tính chất này thể hiện ở tình trạng nêu ý kiến đánh giá không

nhất quán, vì vậy trong trưng cầu ý kiến đòi hỏi chuyên gia đánh giá có lập trường khoa học thể hiện sự phản ánh nhất quán xu thế phát triển của đối tượng dự báo

+ Khả năng phân tích về bề rộng tư duy: Là những đặc trưng cần thiết cho 1

chuyên gia đặc biệt là khi giải quyết các vấn đề quan trọng Một chuyên gia có kiến thức sâu nhưng mắc căn bệnh “thiển cận nghề nghiệp’’ thì không thể giải quyết có chất lượng các vấn đề Trong trường hợp này cần phải có cái nhìn vượt ra khỏi khuôn khổ những quan niệm đã hình thành

+ Khả năng thiết kế của tư duy: Chuyên gia phải đưa ra các giải pháp có tính

thực tế vì tính thực tế trong việc giải quyết các vấn đề là hết sức quan trọng

+ Tính tập thể: Đạo đức hành vi của con người trong tập thể nhiều khi có ảnh

hưởng tới việc tạo ra một bầu không khí, tâm lí tốt đẹp và do đó ảnh hưởng tới kết quả giải quyết vấn đề

+ Tính tự phê bình của chuyên gia: Nó được thể hiện khi chuyên gia đánh giá

năng lực của bản thân, cũng như khi giải quyết vấn đề nghiên cứu

- Lựa chọn nhóm chuyên gia: Việc lựa chọn nhóm chuyên gia bao gồm 2 nội

dung: Xác định số lượng các chuyên gia và danh sách các chuyên gia cụ thể Căn cứ

để lựa chọn dựa vào hệ số năng lực hoặc điểm của các chuyên gia Sau khi tính được điểm của từng chuyên gia, sắp xếp danh sách các chuyên gia theo số điểm giảm dần như bảng sau:

(i = 1, 2, m)

Trang 39

Trong đó: Ti là điểm của chuyên gia i

Việc lựa chọn các nhóm chuyên gia phụ thuộc vào 2 yếu yố: mức độ tin cậy của vấn đề dự báo và ràng buộc về mặt tài chính Giả sử vấn đề dự báo đòi hỏi độ tin cậy

>= 0.55 thì ta loại bỏ 3 chuyên gia cuối cùng nhưng các khoản tài chính chỉ đủ cho 6 chuyên gia thì ta phải bỏ thêm chuyên gia thứ 7

2.2.1.2 Phương pháp ngoại suy xu thế

Về nguyên tắc có thể dự báo NNL theo phương pháp ngoại suy xu thế trên cơ

sở các số liệu thống kê tình hình lao động trong quá khứ Điều kiện có thể tiến hành là thu thập được đủ các số liệu thống kê phản ánh biến động của NNL trong thời kỳ đã qua Kết quả dự báo có được trên cơ sở giả thiết sự biến động của chỉ tiêu dự báo về cơ bản không khác biệt nhiều so với xu hướng biến động trong quá khứ Khi dự báo bằng phương pháp này cần chú ý đến tính tự hồi quy trong các chuỗi thời gian mà độ trễ thường kéo dài khoảng trên dưới vài chục năm Để nâng cao độ tin cậy của dự báo cần

có thêm số liệu và thông tin về KT-XH để điều chỉnh dự báo

Phương pháp ngoại suy xu thế là phương pháp dự báo theo đường xu hướng (hồi quy theo thời gian) Đường xu hướng còn có tên gọi là đường hồi quy Các phương pháp dự báo nhu cầu theo đường xu hướng cũng dựa vào dãy số thời gian Dãy số này cho phép ta xác định đường xu hướng lý thuyết trên cơ sở kỹ thuật bình phương bé nhất, tức là tổng khoảng cách từ các điểm thể hiện nhu cầu thực tế trong quá khứ đến đường xu hướng lấy theo trục tung là nhỏ nhất Sau đó dựa vào đường xu hướng lý thuyết, tiến hành dự báo nhu cầu cho các năm tương lai Để xác định được đường xu hướng lý thuyết, đòi hỏi phải có nhiều số liệu trong quá khứ

Đường xu hướng có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến tính Để biết được đường

xu hướng là tuyến tính hay phi tuyến tính, trước hết ta cần biểu diễn các nhu cầu thực

tế trong quá khứ lên biểu đồ và phân tích xu hướng phát triển của các dữ liệu đó Qua phân tích nếu thấy rằng các số liệu tăng hoặc giảm tương đối đều đặn theo một chiều hướng nhất định thì ta có thể vạch ra một đường thẳng biểu hiện chiều hướng đó Nếu các số liệu biến động theo một chiều hướng đặc biệt hơn, như tăng giảm ngày càng tăng nhanh hoặc ngày càng chậm thì ta có thể sử dụng các đường cong thích hợp để

mô tả sự biến động đó (đường parabol, hyperbol, logarit…) Tuy nhiên, trong tài liệu này trình bày chủ yếu về đường thẳng

Trang 40

Phương trình đường thẳng có dạng: Y = ax + b Trong đó:

Y: - Số nhu cầu thực tế (nếu là thời kỳ quá khứ);

- Số dự báo (nếu là thời kỳ tương lai);

X: Số thứ tự các thời kỳ (biến thời gian); số giai đoạn khảo sát

a: Độ dốc của đường xu hướng;

b: Tung độ gốc;

n: Số lượng quan sát

.( )

x y nx y a

Lưu ý: Trường hợp a >0: Đường biểu diễn dốc lên; a <0: Đường biểu diễn dốc

xuống; a=0: Đường biểu diễn nằm ngang

2.2.2 Quy trình dự báo

Căn cứ các định hướng phát triển KT-XH của Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, trong đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa: (i) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (ii) Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề; (iii) Nhu cầu ĐTN; (iv) Nhu cầu giáo viên ĐTN Từ đó tác giả tiến hành dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa, dựa trên các số liệu từ năm 2010-2012, thông qua các tham số:

+ Y: Số nhu cầu thực tế (nếu là thời kỳ quá khứ) cho giai đoạn khảo sát, gồm

các chỉ tiêu: GV cơ hữu; Nhiệm vụ đào tạo; Trình độ chuyên môn; Trình độ sư phạm;

Kỹ năng nghề; Ngoại ngữ; Tin học; Giới tính Đây là biến phụ thuộc

+ X: Số thứ tự các thời kỳ (biến thời gian); số giai đoạn khảo sát (2009 – 2012)

Đây là biến độc lập

Các bước tiến hành dự báo:

+ Xác định mục tiêu của dự báo

Dự báo nhu cầu GV tại các trường TCN là một nhiệm vụ hết sức cần thiết không chỉ đối với Tỉnh Khánh Hòa mà còn với các trường trung cấp, là cơ sở của các

dự báo khác, là nguồn tài liệu quan trọng trong việc hoạch định các mục tiêu, giải pháp trong việc quy hoạch dạy nghề và phát triển đào tạo nghề cũng như đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH của Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
3. Trần Kim Dung (2003), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
5. Hội dạy nghề TP. Hồ chí Minh (2006), Nguồn nhân lực cho hội nhập và phát triển, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực cho hội nhập và phát triển
Tác giả: Hội dạy nghề TP. Hồ chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
6. HĐND Tỉnh Khánh Hòa (2011), Nghị Quyết về kế hoạch phát triển KT-XH Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015, Công báo Tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết về kế hoạch phát triển KT-XH Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015
Tác giả: HĐND Tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2011
10. Bùi Đức Tùng (2007), Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam (Luận văn Thạc sỹ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Đức Tùng
Năm: 2007
11. Nguyễn Mạnh Tiến (2010), Một số khái niệm cơ bản về lao động – việc làm, 12. UBND Tỉnh Khánh Hoà (2009), Quy hoạch phát triển hệ thống đào tạo nghềTỉnh Khánh Hoà đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Công báo Tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm cơ bản về lao động – việc làm", 12. UBND Tỉnh Khánh Hoà (2009), "Quy hoạch phát triển hệ thống đào tạo nghề "Tỉnh Khánh Hoà đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Mạnh Tiến (2010), Một số khái niệm cơ bản về lao động – việc làm, 12. UBND Tỉnh Khánh Hoà
Năm: 2009
13. UBND Tỉnh Khánh Hòa (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, Công báo Tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Tác giả: UBND Tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2006
14. UBND Tỉnh Khánh Hòa (2009), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2020, Công báo Tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2020
Tác giả: UBND Tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2009
15. UBND Tỉnh Khánh Hòa (2009), Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, Công báo Tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Tác giả: UBND Tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2009
16. Đỗ Thị Thanh Vinh (2011), Bài giảng quản trị nguồn nhân lực (Tài liệu học tập hệ cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Vinh
Năm: 2011
2. Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Khác
4. Nguyễn Văn Hoan (2007), Chính sách và chiến lược giáo dục đào tạo (Tài liệu học tập hệ cao học ngành quản lý giáo dục) Khác
7. Luật Dạy nghề (2006), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
8. Luật Giáo dục (2005), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
9. Luật Lao động (2012), Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Trình độ học vấn của LLLĐ giai đoạn 2005-2012 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.3. Trình độ học vấn của LLLĐ giai đoạn 2005-2012 (Trang 46)
Bảng 3.6.  Số lượng cơ sở dạy nghề tỉnh Khánh Hoà đến 31/12/2012 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.6. Số lượng cơ sở dạy nghề tỉnh Khánh Hoà đến 31/12/2012 (Trang 49)
Bảng 3.9. Kết quả đào tạo nghề từ giai đoạn 2011- 2012 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.9. Kết quả đào tạo nghề từ giai đoạn 2011- 2012 (Trang 53)
Bảng 3.10. Số lượng tuyển sinh tại các trường TCN giai đoạn 2010 – 2012 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.10. Số lượng tuyển sinh tại các trường TCN giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 59)
Bảng 3.12. Kết quả dự báo nhu cầu tuyển sinh TCN giai đoạn 2013 – 2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.12. Kết quả dự báo nhu cầu tuyển sinh TCN giai đoạn 2013 – 2020 (Trang 68)
Bảng 3.13. Kết quả dự báo GV TCN cơ hữu giai đoạn 2013 - 2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.13. Kết quả dự báo GV TCN cơ hữu giai đoạn 2013 - 2020 (Trang 69)
Bảng  3.14.  cho  thấy  dự  báo  trình  độ  chuyên  môn  của  GV  đạt  trình  độ  ĐH - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
ng 3.14. cho thấy dự báo trình độ chuyên môn của GV đạt trình độ ĐH (Trang 70)
Bảng 3.15., cho thấy trình độ kỹ năng nghề của GV TCN trình độ thấp (Bậc 3,4) - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.15. cho thấy trình độ kỹ năng nghề của GV TCN trình độ thấp (Bậc 3,4) (Trang 70)
Bảng 3.14. Kết quả dự báo trình độ chuyên môn GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.14. Kết quả dự báo trình độ chuyên môn GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 (Trang 70)
Bảng 3.16. Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.16. Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 (Trang 71)
Bảng 3.17. Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.17. Kết quả dự báo trình độ tiếng Anh của GV TCN giai đoạn 2013 - 2020 (Trang 72)
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả  dự báo số lượng GV  TCN theo ý kiến chuyên gia - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả dự báo số lượng GV TCN theo ý kiến chuyên gia (Trang 73)
Bảng 4.4. Nhu cầu đào tạo TCN - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 4.4. Nhu cầu đào tạo TCN (Trang 78)
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu về ĐTN giai đoạn 2006–2015–2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu về ĐTN giai đoạn 2006–2015–2020 (Trang 78)
Bảng 4.5. Nhu cầu GV dạy nghề tại Tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2006-2020 - dự báo nhu cầu giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh khánh hòa đến năm 2020
Bảng 4.5. Nhu cầu GV dạy nghề tại Tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2006-2020 (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w