1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của DNTN Huy Nguyên Phát

66 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 95,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của DNTN Huy Nguyên Phát Tên đầy đủ: Doanh nghiệp Tư nhân Duy Nguyên Phát. Địa chỉ: 46 Nguyễn Chí Thanh, xã Thới An Đông, P.Trà Nóc, Q.BìnhThủy, TPCT. Điện thoại: 071.841955 Email: duyphatplcvnn.vn Mã số thuế:18001539771 Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư Nhân. Ngày thành lập: 381992 Giám đốc doanh nghiệp: Võ Trang Diễm Kiều 3.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: 3.1.1.1. Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Duy Nguyên Phát tiền thân là một cơ sởxay xát lúa gạo gia công cho các nông dân và tư thương trong khu vực Trà Nóc,Ô Môn,...thuộc tỉnh Cần Thơ cũ với giấy phép đăng ký kinh doanh số1028GPKD do Sở Thương Mại và Công Nghiệp Cần Thơ cấp. 3.1.1.2. Chức năng: DNTN Duy Nguyên Phát là một doanh nghiệp tư nhân chuyên thu mualúa nguyên liệu từ thị trường về xay xát chế biến thành gạo xuất khẩu. Nhận xay xát, gia công chế biến lúa nguyên liệu cho các đơn vị thumua lúa gạo khác. Cho thuê kho dự trữ lúa nguyên liệu, gạo thành phẩm. 3.1.1.3. Nhiệm vụ: Tổ chức thu mua lúa nguyên liệu từ các thương lái thông qua các đầumối thu mua của doanh nghiệp, theo đúng tiêu chuẩn xuất khẩu. Tổ chức chế biến, gia công, sản xuất gạo xuất khẩu từ lúa nguyên liệu. Mua bán các loại phụ phẩm trong khâu chế biến gạo xuất khẩu cho cáctổ chức, đơn vị và các cá nhân có nhu cầu như: tấm, cám, trấu,... Cho thuê kho chứa đạt tiêu chuẩn về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,... chocác đơn vị khác khi có nhu cầu dự trữ lúa gao. Thực hiện tốt các quy định về thu mua, tạm trữ lúa gạo do Chính phủban hành, không thực hiện đầu cơ, tạm trữ lương thực nhằm gây thiệt hại chongười nông dân. Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, thực hiện tốt các nguyên tắc hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên,trung thực với cơ quan có thẩm quyền. 3.1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp: Luôn tuân thủ các quy định của nhà nước về kinh doanh lương thực. Luôn đề cao cảnh giác và tuân thủ các nguyên tắc của nhà nước quyđịnh về an toàn phòng cháy chữa cháy. Không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên trong toàndoanh nghiệp, thông qua chính sách lương hợp lý. Phát triển doanh nghiệp theo định hướng xã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DUY

NGUYÊN PHÁT

Trang 2

Giáo Viên Hướng Dẫn: NGUYỄN PHẠM TUYẾT ANH Sinh viên thực hiện: TRẦN LƯU PHƯƠNG THÚY MSSV: 4031091

Lớp: Kế toán 01

khoá 29

Cần Thơ, 6-2007

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

\

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các thôngtin và dữliệu thu thập được và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực,

đề tài nàykhông trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào Ngày

18 tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện Trần Lưu Phương Thúy

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã nhậnđược vốnkiến thức quý báu từ sự truyền đạt của Thầy, Cô tại trường.Đồng thời, cùng vớinhững kinh nghiệm thực tế có được trong quá trìnhthực tập tại Doanh nghiệpDuy Nghuyên Phát đã giúp em hoàn thành đềtài luận văn tốt nghiệp của mình.Có được kết quả này, ngoài sự nỗ lựccủa chính bản thân, em còn nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ của các Thầy,

cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trườngĐại học Cần Thơ cũngnhư sự giúp đỡ của các anh, chị, cô, chú trong doanh nghiệp Em xin chânthành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị KinhDoanh trườngĐại học Cần Thơ đặc biệt là cô Nguyễn Phạm Tuyết Anh, ngườiđã trựctiếp hướng dẫn, nhiệt tình đóng góp ý kiến cho em trong việc hoànthiệnnội dung cũng như cách trình bày đề tài Em xin chân thành cảm ơncác cô, chú, anh, chị trong doanh nghiệp DuyNguyên Phát đã nhiệt tình

Trang 4

giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế cũngnhư đã cung cấp cho

em những tài liệu cần thiết để em hoàn thành đề tài Cuối cùng, em xinkính chúc Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ; các cô,chú, anh, chịtrong doanh nghiệp dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác Sinhviên thực hiện Trần Lưu Phương Thúy

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Những đặc thù về điều kiện đất đai, khí hậu thổ nhưỡng và với hơn70%dân số sống ở nông thôn nên nước ta có thế mạnh rất lớn về nôngnghiệp, đặcbiệt là về lúa gạo Lúa gạo không những là nhu yếu phẩm của

80 triệu dân ViệtNam mà còn là nguồn năng lượng quan trọng thiết yếu

và thức ăn căn bản củahơn phân nữa dân số trên thế giới Thấy rõ tầmquan trọng của lương thực đối vớicon người Nhà nước ta đã có nhữngchiến lược phát triển kinh tế đầu tư vào lĩnhvực nông nghiệp, Việt Nam

từ một nước phải nhập khẩu gạo đã trở thành nướcxuất khẩu gạo đứnghàng thứ 2 thế giới, kinh nghiệm này đã đóng góp rất lớn choĐBSCL cả

về kinh nghiệm sản xuất nông sản và xâm nhập thị trường lúa gạothếgiới Vùng ĐBSCL với diện tích khoảng 4 triệu hécta đất tự nhiên vàgần 17 triệudân là vùng sản xuất nông nghiệp lớn nhất cả nước, được vínhư vựa lúa của ViệtNam TP Cần Thơ nằm giữa trung tâm ĐBSCL cókhí hậu nhiệt đới điển hình,chia làm 2 mùa rõ rệt, ít giông bão, nhiệt độ

ổn định thuận lợi cho phát triển sảnxuất lúa và chế biến lương thực thựcphẩm Sản xuất lúa gạo của TP Cần thơ giữvai trò rất quan trọng trongsản xuất nông nghiệp cũng như trong nền kinh tế củathành phố, nó tạocông ăn việc làm ổn định, nâng cao mức sống dân cư vùngnông thôn,đem lại nguồn thu đáng kể cho nhân dân và giá trị kim ngạch xuấtkhẩu.Nhưng thực tế, sản xuất lúa gạo TP Cần thơ mới chỉ tập trung theo

Trang 6

chiềurộng là chính chưa thực sự phát triển theo chiều sâu nên sản xuất lúacòn gặpnhiều khó khăn như về kỹ thuật canh tác, giống, công nghệ bảoquản chế biến sauthu hoạch, vì vậy đã ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạosản xuất ra, ảnh hưởngđến thu nhập và đời sống của người sản xuất Bêncạnh đó TP Cần thơ cũng lànơi tập trung rất nhiều nhà máy xay xát giacông gạo phục vụ cho xuất khẩu vàbán trong nước Trước năm 1975, CầnThơ là một trong 3 khu vực tập trung cácnhà máy xay xát, hệ thống chànhgạo và đội ghe chài vận chuyển lớn nhất ở miền Tây Nhà máy xay lúachủ yếu tập trung ở Cái Răng chuyên cung cấp gạo về SàiGòn và xuấtkhẩu đã hình thành một vùng chuyên doanh lúa gạo lớn trong vùng Từsau năm 1975 tới nay xu hướng đã dịch chuyển sang vùng gầnnguồnnguyên liệu, đồng thời thực lực cũng tăng nhanh về số lượng nhàmáy lẫn việcđổi mới công nghệ Giới chuyên doanh lúa gạo ở ĐBSCLxác nhận rằng, các khuchợ chuyên doanh lúa gạo trong vùng đang có sựdịch chuyển Nơi nào có vùngnguyên liệu, gần cảng sông, thuận lợi tậptrung thu hút nguồn nguyên liệu vàđường vận chuyển xuất khẩu sẽ phát

triển nhanh Từ lý do trên đề tài em chọn là“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGCỦA DNTN DUY NGUYÊN PHÁT”, doanh nghiệp nằm ở Trà Nóc chuyênxay xát, gia

công lúa gạo xuất khẩu với lợi thế đường sông thuận lợi và nằmgầnnguồn nguyên liệu

Trang 7

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Nhằm đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp,tìm ra nhữngnguyên nhân làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanhnghiệp và đề ra giải phápgiải quyết Cụ thể : - Phân tích tình hình sảnxuất và xuất khẩu gạo ở TP Cần Thơ, và nhữngảnh hưởng của tình hìnhxuất khẩu gạo ở Cần Thơ đến doanh nghiệp - Ảnh hưởng của các nhân tốmôi trường tác động đến doanh nghiệp - Tình hình biến động của doanhthu, chi phí, lợi nhuận, các nhân tố ảnhhưởng đến lợi nhuận qua các năm

- Tìm ra những ưu và nhược điểm cũng như những tồn tại và nhữngyếukém của doanh nghiệp để tìm biện pháp khắc phục và nâng cao hiệuquả hoạtđộng của doanh nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Do doanh nghiệp hoạt động dưới hìnhthức là DNTN lĩnh vực hoạt động chủyếu là xay xát gia công lúa gạophục vụ cho xuất khẩu và cho nông dân trongvùng có quy mô nhỏ, gọnnên phạm vi nghiên cứu của đề tài cũng bị hạn chế, ảnh hưởng của cácchi phí phát sinh không lớn đối với doanh nghiệp nên đề tàichỉ tập trungphân tích các yếu tố về môi trường, yếu tố đầu vào, chế biến ra sảnphẩm,các nguồn doanh thu của doanh nghiệp và khoản lợi nhuận đem lạitừnguồn này Đánh giá các biến động của những nhân tố ảnh hưởng đếndoanh thu,đến lợi nhuận với số liệu giới hạn trong 3 năm (2004-2006)

Do thời gian nghiêncứu có hạn (bắt đầu ngày 5/3 đến ngày 11/6 năm2007) cũng như kiến thức cònhạn chế nên đề tài thực hiện không tránh

Trang 8

khỏi sai sót Mong thầy, cô góp ý kiếncho đề tài của em được hoàn chỉnhhơn

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ, và nội dung của phân tích hoạtđộng kinh doanh (HĐKD)

2.1.1.1 Khái niệm:

Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) mang nhiều tính chấtkhácnhau và phụ thuộc vào đối tượng cũng như các giải pháp quản lý mà

ta áp dụng.Có nhiều loại hình phân tích kinh tế nhưng chúng đều có một

cơ sở chung và phụthuộc vào đối tượng phân tích Phân tích HĐKD làquá trình nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kếtquả hoạt động kinhdoanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinhdoanh vàcác nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương ánvàgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanhnghiệp

2.1.1.2 Ý nghĩa:

Trang 9

Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong HĐKD

và cònlà công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Cho phép cácdoanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnhcũng như nhữnghạn chế trong doanh nghiệp của mình Trên cơ sở đó, các doanhnghiệp sẽxác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh Là công cụ quantrọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả củadoanh nghiệp Là cơ

sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhấtlà chứcnăng kiểm tra, đáng giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạtcácmục tiêu kinh doanh Là biện pháp phòng ngừa rủi ro, để kinh doanhđạt hiệu quả mong muốndoanh nghiệp phải biết tiến hành phân tíchHĐKD của mình, đồng thời dự đoáncác điều kiện kinh doanh trong thờigian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanhcho phù hợp Tài liệu phân tíchhoạt động kinh doanh còn cần thiết cho các đối tượngbên ngoài khác, khi

họ có mối quan hệ về nguồn lợi với các doanh nghiệp, vìthông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầutư, chovay, với doanh nghiệp nữa hay không?

2.1.1.3 Nhiệm vụ:

Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua cácchỉtiêu kinh tế đã xây dựng Đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạtđược so vớicác mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đã đề ra hoặc so

Trang 10

với tình hình thựchiện ở kỳ trước để khẳng định tính đúng đắn và khoahọc các chỉ tiêu xây dựng Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉtiêu và tìm nguyên nhângây nên các mức độ ảnh hưởng đó Sự biến độngcủa chỉ tiêu là do ảnh hưởngtrực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó taphải xác đinh trị số của các nhân tố vàtìm nguyên nhân gây nên biến độngcủa trị số nhân tố đó Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng vàkhắc phục những tồntại yếu kém của quá trình HĐKD Phân tích khôngchỉ đánh giá kết quả chungchung, cũng không dừng lại ở chỗ xác địnhnhân tố và tìm nguyên nhân, mà từcơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềmnăng cần khai thác, những chỗ còn tồn tạiyếu kém, nhằm đề xuất giảipháp khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp Xây đựng phương án kinh doanhcăn cứ vào mục tiêu đã định Quá trìnhkiểm tra và đánh giá kết quảHĐKD là để nhận biết tiến độ thực hiện và nhữngnguyên nhân sai lệchxảy ra giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề racác giải pháptiến hành trong tương lai Định kỳ doanh nghệp phải tiến hành kiểm tra

và đánh giá trên mọi khíacạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các điềukiện tác động ở bên ngoài, như môi trường kinh doanh hiện tại và tươnglai để xác định vị trí của doanh nghiệpđang đứng ở đâu và hướng đi đâu,các phương án xây dựng chiến lược kinhdoanh có còn thích hợp nữa haykhông? Từ đó điều chỉnh kịp thời

2.1.1.4 Nội dung:

Trang 11

Là đánh giá kết quả HĐKD với sự tác động của các yếu tố ảnhhưởng vàđược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Kết quả HĐKD ởđây có thể là kếtquả đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trongtương lai cần phải đạt được,bao gồm tổng hợp của cả quá trình hìnhthành, do đó kết quả phải là riêng biệt vàtrong từng thời gian nhất địnhchứ không là kết quả chung chung Ngoài ra, không dừng lại ở việc đánhgiá biến động của kết quả kinhdoanh, phân tích HĐKD còn đi sâu xemxét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sựbiến động của chỉ tiêu Tùytheo mức biểu hiện và mối quan hệ với các chỉ tiêu, màtác động theochiều hướng thuận hoặc chiều hướng nghịch đến chỉ tiêu phân tích Vậy:Muốn phân tích HĐKD trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉtiêu kinh

tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tácđộngđến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phảnảnhđược tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Doanh thu:

Bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạtđộngtài chính Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sảnphẩm, hànghoá cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toángiảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp pháp) và đượckhách hàng chấp nhậnthanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu

Trang 12

tiền) Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu từ cáchoạtđộng liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiềngửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, hoàn nhập

dự phòng, giảm giáchứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụnghết (Do doanh nghiệp là doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ nênkhôngphát sinh khoản mục doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phíbán hàng)

2.1.2.2 Chi phí:

a) Khái niệm:

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trìnhkinhdoanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thànhhoặc một kếtquả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạtđộng sản xuất, thươngmại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuốicùng là doanh thu và lợi nhuận

b) Phân loại:

Chi phí được phân loại theo các khoản mục sau: - Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụđược trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm dịch vụcủa cácdoanh nghiệp - Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí lao động trực tiếpsản xuất rasản phẩm, bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoảnphụ cấp, BHXH, - Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh ở cácphân xưởng, bộphận sản xuất, gồm chi phí cho nhân viên phân xưởng,

Trang 13

dụng cụ sản xuất, khấuhao TSCĐ, - Chi phí bán hàng: Là chi phí phátsinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ, bao gồm chi phíđóng gói, vận chuyển, bảo hành sản phẩm, - Chi phí quản lý doanhnghiệp: Là các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm chi phí quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí chung khác

2.1.2.3 Lợi nhuận:

a) Khái niệm:

Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ragiữatổng thu và tổng chi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphoặc là phầndôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí chohoạt động đó

b) Ý nghĩa: - Đối với xã hội: Mở rộng phát triển sản xuất, tạo công

ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêudùng xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng kinh tế - Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết định sự tồnvong, khẳng định khả năng cạnh trạnh, bảnlĩnh doanh nghiệp trong nềnkinh tế Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duynhất của doanh nghiệp

2.1.3 Các chỉ tiêu về tài chính:

2.1.3.1 Các tỷ số phản ánh sử dụng vốn của doanh nghiệp:

a) Tỷ số luân chuyển tài sản có: Doanh thu thuần Tỷ số luânchuyển tài sản có = x 100% Tổng tài sản Tỷ số này đo lường sự luân

Trang 14

chuyển toàn bộ tài sản của công ty Tỷ sốnày được tính bằng cách chiadoanh thu cho toàn bộ tài sản

b) Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụngTSCĐ = x 100% Tài sản cố định ròng Tỷ số này đo lường hiệu quả sửdụng tài sản cố định của doanh nghiệp.Nó là tỷ lệ giữa doanh thu và tàisản cố định ròng

2.1.3.2 Các tỷ số phản ảnh hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh, nếuchỉthông qua tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để đánh giá doanh nghiệphoạt động tốt hay xấu thì có thể đưa ra kết luận sai lầm, có thể phần lợinhuận này khôngtương xứng với chi phí bỏ ra Vì vậy, ta cần đặt lợinhuận trong mối quan hệ vớidoanh thu, với số vốn mà doanh nghiệp đãhuy động vào kinh doanh

a) Lợi nhuận trên tổng tài sản có: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trêntổng tài sản có = x 100% Tổng Tài sản Chỉ tiêu này phản ảnh khả năngsinh lời của tổng tài sản, cứ 1 đồng tàisản có tham gia vào quá trình sảnxuất thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

b) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu = x 100% Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ảnh, cứ 1đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận

Trang 15

c) Lợi nhuận trên doanh thu: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên doanhthu = x 100% Doanh thu Tỷ số này phản ảnh, cứ 1 đồng doanh thu thì chobao nhiêu đồng lợi nhuận

d) Lợi nhuận trên tổng chi phí: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên tổngchi phí = x 100% Tổng chi phí Chỉ tiêu này phản ảnh, cứ 1 đồng chi phíđầu vào bỏ ra trong kỳ sản xuấtkinh doanh thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hoạtđộng của công ty càng lớn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Các cơ sở lý thuyết đã được học ở trường, các nguồn tài liệu thamkhảo từbáo chí, internet, những thông tin số liệu của doanh nghiệp cungcấp như các báo cáo tài chính, các câu hỏi đến các anh, chị, cô, chú trongdoanh nghiệp về tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp qua 3 năm

2.2.2 Phân tích số liệu: Số liệu được phân tích theo các phương pháp sau:

2.2.2.1 Phương pháp so sánh:

a) Khái niệm và nguyên tắc so sánh: Khái niệm: Là phương phápxem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việcso sánh với mộtchỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản vàđược sửdụng nhiều nhất trong phân tích HĐKD cũng như trong phân tích và

Trang 16

dựbáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Nguyêntắc so sánh: - Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinhdoanh - Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua - Chỉ tiêu của cácdoanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành - Chỉ tiêu bình quân của nội ngành -Các thông số thị trường - Các chỉ tiêu có thể so sánh được Điều kiện sosánh: Các chỉ tiêu được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,cùng nội dungkinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô vàđiều kiện kinh doanh

b) Kỹ thuật so sánh: - So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả củaphép trừ giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế,kết quả so sánh biểu hiện khốilượng quy mô của các hiện tượng kinh tế -

So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số củakỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểuhiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiệntượng kinh tế - So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của số tuyệtđối, biểu hiệntính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánhđặc điểm chung củamột đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung cócùng một tính chất

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

a) Khái niệm:

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theomộttrình tự nhất định, để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của

Trang 17

chúng đến chỉtiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố địnhcác nhân tố khác trongmỗi lần thay thế

b) Cách thực hiện phương pháp thay thế: Gồm 4 bước: Bước 1:Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa kỳ phân tích sovới

kỳ gốc Gọi Q1 : Là chỉ tiêu kỳ phân tích Q0 : Chỉ tiêu kỳ gốc ΔQ: Đốitượng phân tích Ta có: ΔQ = Q1 - Q0Bước 2: Thiết lập mối quan hệ củacác nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếpcác nhân tố theo trình tự nhấtđịnh, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất Giả sử có4 nhân tố a, b, c, d đều

có quan hệ tích số với Q, (có thể các nhân tố có quan hệtổng, thương,hiệu với chỉ tiêu), nhân tố a phản ánh về lượng và tuần tự đến nhântố dphản ánh về chất Ta có: Q1 = a1.b1.c1.d1 Q0 = a0.b0.c0.d 0 Bước 3: Lầnlượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự ở bước 2.Thế lần 1: a1.b0.c0.d 0 Thế lần 2: a1.b1.c0.d 0 Thế lần 3: a1.b1.c1.d 0Thế lần 4: a1.b1.c1.d 1 Bước 4: Xác định những mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến đối tượngphân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lầnsau so với kết quả thay thế lần trước.Tổng đại số của các nhân tố đượcxác định bằng đối tượng phân tích là ΔQ Xác định mức ảnh hưởng: Mứcảnh hưởng nhân tố a: Δa = a1.b0.c0.d 0 - a0.b0.c0.d 0 Mức ảnh hưởngnhân tố b: Δb = a1.b1.c0.d 0 - a1.b0.c0.d 0 Mức ảnh hưởng nhân tố c: Δc

= a1.b1.c1.d 0 - a1.b1.c0.d 0 Mức ảnh hưởng nhân tố d: Δd = a1.b1.c1.d 1

a1.b1.c1.d 0 Tổng cộng các nhân tố: Δa + Δb + Δc + Δd = a1.b1.c1.d 1 a0.b0.c0.d 0

Trang 18

-Q = -Q1 - -Q0

c) Ưu điểm và nhược điểm: Ưu điểm: - Đơn giản dễ tính toán và dễhiểu, so với các phương pháp xác địnhnhân tố ảnh hưởng khác, chúngphức tạp hơn phương pháp liên hoàn - Phương pháp liên hoàn xác địnhnhân tố ảnh hưởng đến đối tượngphân tích, chúng có mối quan hệ với chỉtiêu có thể bằng thương, tổng, hiệu, tíchvà cả số phần trăm xác định.Nhược điểm: - Các mối quan hệ giữa các nhân tố phải được giả định là cómối liênquan theo mô hình tích số Trong thực tế các nhân tố có nhữngmối liên quantheo các mô hình khác - Khi xác định đến nhân tố nào đó,

ta phải giả định các nhân tố kháckhông thay đổi (cố định ở kỳ gốc khinhân tố đó chưa được xác định và cố địnhkỳ phân tích khi nhân tố đó đãđược xác định) Nhưng trong thực tế thì các nhântố luôn có biến động -Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ lượng đến chất, trong nhiềutrườnghợp để phân loại nhân tố nào là lượng, nhân tố nào là chất là mộtvấn đề khôngđơn giản Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và kết quả tínhtoán các nhân tố chota kết quả không chính xác

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DUY NGHUYÊN PHÁT

3.1 Giới thiệu doanh nghiệp:

Trang 19

Tên đầy đủ: Doanh nghiệp Tư nhân Duy Nguyên Phát Địa chỉ: 46Nguyễn Chí Thanh, xã Thới An Đông, P.Trà Nóc, Q.BìnhThủy, TPCT.Điện thoại: 071.841955 Email: duyphatplc@vnn.vn Mã sốthuế:1800153977-1 Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư Nhân.Ngày thành lập: 3-8-1992 Giám đốc doanh nghiệp: Võ Trang Diễm Kiều

3.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: 3.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Duy Nguyên Phát tiền thân là một cơsởxay xát lúa gạo gia công cho các nông dân và tư thương trong khu vựcTrà Nóc,Ô Môn, thuộc tỉnh Cần Thơ cũ với giấy phép đăng ký kinhdoanh số1028/GPKD do Sở Thương Mại và Công Nghiệp Cần Thơ cấp

3.1.1.2 Chức năng:

- DNTN Duy Nguyên Phát là một doanh nghiệp tư nhân chuyênthu mualúa nguyên liệu từ thị trường về xay xát chế biến thành gạo xuấtkhẩu - Nhận xay xát, gia công chế biến lúa nguyên liệu cho các đơn vịthumua lúa gạo khác Cho thuê kho dự trữ lúa nguyên liệu, gạo thànhphẩm

3.1.1.3 Nhiệm vụ:

Trang 20

- Tổ chức thu mua lúa nguyên liệu từ các thương lái thông qua cácđầumối thu mua của doanh nghiệp, theo đúng tiêu chuẩn xuất khẩu - Tổchức chế biến, gia công, sản xuất gạo xuất khẩu từ lúa nguyên liệu - Muabán các loại phụ phẩm trong khâu chế biến gạo xuất khẩu cho cáctổ chức,đơn vị và các cá nhân có nhu cầu như: tấm, cám, trấu, - Cho thuê khochứa đạt tiêu chuẩn về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chocác đơn vị kháckhi có nhu cầu dự trữ lúa gao - Thực hiện tốt các quy định về thu mua,tạm trữ lúa gạo do Chính phủban hành, không thực hiện đầu cơ, tạm trữlương thực nhằm gây thiệt hại chongười nông dân - Không ngừng nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, thực hiện tốt cácnguyên tắc hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên,trung thực với cơquan có thẩm quyền

3.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp:

- Luôn tuân thủ các quy định của nhà nước về kinh doanh lươngthực - Luôn đề cao cảnh giác và tuân thủ các nguyên tắc của nhà nướcquyđịnh về an toàn phòng cháy chữa cháy - Không ngừng nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân viên trong toàndoanh nghiệp, thông qua chínhsách lương hợp lý - Phát triển doanh nghiệp theo định hướng xã hội chủnghĩa 3.1.2 Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Hiện nay vớiquy mô của doanh nghiệp còn nhỏ, phạm vi hoạt động tươngđối hẹp nêndoanh nghiệp đã lựa chọn mô hình trực tuyến chức năng, đây là môhình

Trang 21

rất phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ Cấu trúc doanh nghiệp xâydựng

 28 theo mô hình này dựa trên nguyên tắc thống nhất chỉ huy, nghĩa lànhân viên cấpdưới chỉ nhận mệnh lệnh và chịu trách nhiệm về công việccủa mình với một vàchỉ một người chỉ huy mà thôi GIÁM ĐỐC Bộ phậnphân Bộ phận kế xưởng toán Sơ đồ 1: CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦADOANH NGHIỆP Nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận: Giám đốc:

Là người lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp, trực tiếp điều hành mọihoạtđộng kinh doanh của doanh nghệp, là đại diện pháp nhân và chịutrách nhiệm trướcpháp luật của nhà nước Giám đốc là người tổng hợp tất

cả sức mạnh của nhân viêncấp dưới để hướng họ đi theo mục tiêu màdoanh nghiệp đã đề ra Vai trò của giámđốc rất quan trọng trong việcthành công hay thất bại của doanh nghiệp Bộ phận kế toán: Bao gồm kếtoán và thủ kho Kế toán: Có trách nhiệm quản lý tình hình tài chính củadoanh nghiệp, phụtrách công tác quyết toán báo cáo hàng tháng, hàngquý, xây dựng các kế hoạchtài chính cho doanh nghiệp sao cho phù hợpvới từng giai đoạn kinh doanh củadoanh nghiệp

 29 Thủ kho: Chịu trách nhiệm tiếp nhận các lúa gia công của kháchhàng và lúanguyên liệu thu mua của doanh nghiệp, nhập kho bảo quản vàxuất đưa vào dâychuyền để tạo ra gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu từ nguyênliệu gạo thô ban đầu là lúa Bộ phận phân xưởng: Bao gồm thợ gằn và cáccông nhân bốc vác Thợ gằn là người đứng ở máy, giữ vị trí quan trọng

Trang 22

trong khâu sản xuất rasản phẩm sao cho đúng phẩm chất, kịp thời gian,giảm bớt phụ phẩm trong quátrình chế biến Công nhân bốc vác là nhữngngười có trách nhiệm vận chuyển lúa từ ghecủa khách hàng lên kho, vàvận chuyển gạo thành phẩm ra xe giao cho khách hàng 3.1.3 Thuận lợi

và khó khăn của doanh nghiệp: 3.1.3.1 Thuận lợi: Doanh nghiệp nằmtrong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, là vùngchiếm ưu thế về nôngnghiệp, là “vựa lúa của cả nước” Doanh nghiệp nằm ở khu vực Trà Nóc

là nơi nằm gần nguồn nguyênliệu, có lợi thế cả về đường sông lẫn đường

bộ Thuận lợi cho các nông dân, tưthương ở trong khu vực và các vùnglân cận di chuyển bằng phương tiện ghe,xuồng có nhu cầu xay xát giacông Diện tích mặt bằng rộng, thuận tiện cho việc phân bổ máy móc thiếtbị,kho bãi tập kết lúa nguyên liệu và gạo thành phẩm Dây chuyền sảnxuất nhỏ, gọn, dễ dàng thay đổi khi có nhu cầu thay đổicông nghệ Doanhnghiệp chưa tổ chức bộ phận thu mua lúa, các nguyên liệu đầuvào đều do

tư thương đem đến bán cho doanh nghiệp, nên tiết kiệm được chi phí.Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ là mục tiêu hỗ trợ, đầu tư và pháttriểncủa Chính phủ trong định hướng phát triển kinh tế trong thời giantới

3.1.3.2 Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì hiện naydoanh nghiệp cũng gặpmột số khó khăn sau: Vốn tự có của doanh nghiệpcòn thấp Như đã nói ở trên, doanh nghiệp chưa hình thành bộ phận điđến tận cáchộ nông dân thu múa lúa Mặc dù tiết kiệm được chi phí thu

Trang 23

mua, nhưng doanhnghiệp vẫn có bất lợi là có thể bị các tư thương ép giá,đôi khi họ còn làm chậmtiến độ tập hợp nguyên liệu Doanh nghiệp có sựphụ thuộc vào các khách hàng của mình, là cáccông ty xuất khẩu gạo trựctiếp Lượng hàng của các khách hàng truyền thống mua chiếm tỷ lệ khácaotrong doanh số bán ra của doanh nghiệp Thiếu vốn đầu tư, năng lựcthu mua chế biến chưa được tận dụng hếtcông suất

3.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO Ở TP CẦN THƠ:

3.2.1 Khái quát về tình hình sản xuất lúa gạo:

Cần Thơ là thành phố nằm ở trung tâm của khu vực ĐBSCL cóquốc lộ 1Anối TPHCM với các tỉnh ĐBSCL và các tỉnh cả nước, thuậntiện cho giao thôngđường thủy lẫn đường bộ Đặc biệt với đặc điểm khíhậu nhiệt đới chia làm haimùa rõ rệt nên Cần Thơ rất thuận lợi cho việcphát triển nông nghiệp Trong sảnxuất nông nghiệp ở Cần thơ, mặt hànggạo chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sảnxuất của ngành Trong 3 năm qua

từ khi trở thành TP trực thuộc Trung Ương, sảnxuất lúa của TP đều đạtsản lượng trên 1 triệu tấn

Nhìn vào bảng 1 thì ta thấy cả 3 chỉ tiêu là diện tích gieo trồng, năngsuất,sản lượng lúa tăng trong năm 2005 nhưng lại giảm ở năm 2006, cụthể: Diện tích gieo trồng năm 2005 tăng 0,86% so với năm 2004, bằng1.980 ha,năng suất tăng 2,39%, bằng 1,24 tạ/ha, sản lượng tăng 3,26%,bằng 38.959 tấn.Nhưng đến năm 2006 lại giảm so với năm 2005 diện tích

Trang 24

giảm 3,95%, bằng9.156 ha, năng suất giảm 2,71%, tức bằng 1,44 ha, vàsản lượng cũng giảm6,54%, bằng 80.740 tấn Nguyên nhân của việc tănggiảm không ổn định này là ở năm 2005, mặc dùvụ đông xuân, hè thugiảm nhưng do giá ổn định nên nhiều hộ tăng mạnh việcsản xuất lúa thuđông Thời tiết ổn định, các giống lúa có chất lượng năng suấtcao đượcnông dân sử dụng nhiều, công tác dự báo sâu bệnh tốt Ở năm 2006 cảbachỉ tiêu diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng đều giảm là do một sốdiệntích đã chuyển sang mục đích sử dụng khác như xây dựng khu dân

cư, khu côngnghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng Thời tiết năm 2006không thuận lợi, lạithêm các dịch bệnh phát triển mạnh như rầy nâu, vànglùn xoắn lá Mặc dù, công tác dự báo thường xuyên nhưng một số diệntích vẫn bị nhiễm bệnh nặng làm ảnhhưởng đến năng suất và sản lượng

3.2.2 Thực trạng về xuất khẩu gạo ở Cần thơ:

Là một thành phố trẻ năng động được thành lập và đầu năm 2004với bộnbề công việc nhưng các hoạt động kinh tế của thành phố không vìvậy mà chữnglại Đặc biệt là xuất khẩu gạo, TP cần thơ là đơn vị xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2 cảnước (sau An giang) Trong đó, phải kể đến ngànhcông nghiệp xay xát lau bónggạo là một trong những ngành công nghiệpchủ yếu Mặc dù dịch bệnh đã làmgiảm năng suất lúa, song điều nàykhông ảnh hưởng lớn đến sản lượng chế biếncủa các nhà máy xay xát.Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp của TPCần Thơ đã mạnh

Trang 25

dạn đầu tư lắp đặt các dây chuyền xay xát đánh bóng, baogói, có côngnghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng gạo cao cấp xuất khẩu,góp phầnnâng cao sản lượng xuất khẩu của thành phố Bảng 2: SẢN LƯỢNGGẠO XUẤT KHẨU CỦA CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2004-2006) ĐVT:Tấn KHOẢN 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 MỤC Giá trị % Giátrị %Sản lượng 404.383 486.162 550.000 81.779 20,22 63.838 13,13(Nguồn: Cục thống kê thành phố cần thơ) Nhìn vào bảng trên ta thấy sảnlượng năm 2004 đạt 404.383 tấn, ngoài cácthị trường truyền thống ởChâu Á, Châu Phi, Cần Thơ còn cung cấp sang thịtrường cao cấp là Châu

Âu, một số nước khác của Châu Mỹ, là thị trường đòi hỏilượng gạo xuấtsang phải có chất lượng tốt Năm 2005 lượng gạo xuất khẩu tăng cao, sảnlượng đạt 486.162 tấn tăng 20,22% so với năm 2004, tức bằng 81.799tấn

Do năm 2005 sản lượng lúa tăng cao qua các vụ, cùng với các doanhnghiệpđẩy mạnh đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại, nhằm nâng cao hơnchất lượnggạo, ngoài ra trong năm thành phố đã trúng thầu xuất sang 3 thịtrường mới là Bỉ,Senegal, Nam phi Năm 2006, mặc dù sản lượng lúa thuđược thấp hơn năm 2005nhưng xuất khẩu gạo của thành phố vẫn tăng, cụthể sản lượng xuất khẩu là550.000 tấn, tức bằng 63.838 tấn, tăng 13,13%

so với năm 2005 Nguyên nhân làdo Cần Thơ nằm ở khu vực thuận lợi cả

về đường bộ, lẫn đường thủy nên ngoàinguồn nguyên liệu ở tại thànhphố, các nguồn nguyên liệu còn được thu mua ởcác tỉnh khác Ngoài racòn cho thấy sản phẩm gạo của ta đang ngày càng đượccải tiến cả về sản

Trang 26

lượng lẫn chất lượng, ngày càng đáp ứng đầy đủ các yêu cầucủa 2 thịtrường khó tính Châu Âu và Châu Mỹ

3.2.3 Ảnh hưởng của xuất khẩu gạo ở Cần Thơ đến doanh nghiệp:Mặc dù, sản lượng ở Cần Thơ chỉ đạt trên 1 triệu tấn/năm và Chínhphủcũng đã có những chỉ thị tạm dừng xuất khẩu gạo, nhưng sản lượngxuất khẩucủa TP vẫn tăng lên không ngừng, sản lượng vẫn vượt mức kếhoạch Điều này làmột thuận lợi cho doanh nghiệp Cũng trong 3 năm quadoanh nghiệp đã cónhững nổ lực không ngừng, phấn đấu để tăng sảnlượng, doanh thu nhằm cảithiện hoạt động của mình

 34 Bảng 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦADOANH NGHIỆP DUY NGHUYÊN PHÁT QUA BA NĂM (2004-2006) ĐVT: 1000đ KHOẢN 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006MỤC Số tiền % Số tiền %Doanh thu 3.143.436 3.481.192 3.770.043337.756 10,74 288.851 8,3Chi phí 3.055.635 3.385.869 3.670.376330.234 10,81 284.507 8,4LN gộp 87.802 95.324 99.668 7.522 8,574.344 4,56Thuế 24.584 26.691 27.907 2.106 8,57 1.216 4,56LN sau thuế63.217 68.633 71.761 5.416 8,57 3.128 4,56 (Nguồn: Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiêp Duy Nguyên Phát) Từ bảng số liệu trên ta thấy: Cùngvới sự tăng vọt của hoạt động xuất khẩu gạo ở TP Cần Thơ qua cácnăm,thì tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng cósựphát triển vượt bậc Nhìn chung doanh thu của doanh nghiệp năm sauluôn caohơn năm trước Doanh thu từ sản lượng xay xát và doanh thu từ

Trang 27

bán lại các thànhphẩm gạo xuất khẩu tăng lên nhiều, giá trị sản lượng lạicao Doanh nghiệp cũngđã cố gắng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩmlàm lợi nhuận cũng tăng hơn sovới năm trước Doanh thu của năm 2004

là 3.143.436 ngàn đồng, đến năm 2005 doanh thutăng vọt lên 3.481.192ngàn đồng, tốc độ tăng cao hơn so với năm 2004 là337.756 ngàn đồng.Năm 2006 là năm có doanh thu cao nhất, đạt 3.770.043 ngànđồng, tăng288.851 ngàn đồng so với năm 2005 Doanh thu tăng qua các năm làdosản lượng bán ra của các mặt hàng gạo xuất khẩu tăng cao, đây làkhoảndoanh thu chủ yếu trong hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên,doanh thu tăng thì kéo theo chi phí cũng tăng theo, tốc độ tăng của chi phílại có phần cao hơntốc dộ tăng của doanh thu Điều này có thể gây bất lợicho doanh nghiệp Cụ thểnăm 2005 tốc độ tăng của chi phí là 10,81%trong khi doanh thu chỉ tăng ở mức10,74%, cao hơn là 0,07% Năm 2006tốc dộ tăng của chi phí là 8,4%, còn tốc dộtăng của doanh thu là 8,3% caohơn 0,1% Nguyên nhân của việc chi phí tăng caolà do trong tổng chi phí,chỉ tiêu về chi phí sản xuất tăng cao nên kéo theo tổngchi phí cũng tăng

Mà chỉ tiêu chi phí sản xuất ảnh hưởng nhiều đến tổng chi phícủa doanhnghiệp, nó là chi phí nguồn nguyên liệu đầu vào, là khâu quan trọngnhấtcủa doanh nghiệp Do chi phí tăng nên làm cho lợi nhuận của doanhnghiệpmặc dù năm sau có cao hơn năm trước nhưng mức tăng khôngđáng kể Nếu đemso với mức tăng của doanh thu thì mức tăng của lợi

Trang 28

nhuận thấp hơn rất nhiều.Điều này sẽ được phân tích rõ hơn ở các phầnsau

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANHNGHIỆP

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP:

Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp chodoanhnghiệp thấy được mình đang trực diện với những gì để từ đó xácđịnh chiến lượckinh doanh cho phù hợp Doanh nghiệp không thể là mộtthực thể cô lập và đóngkín mà nó phải hoạt động trong một môi trườngđầy những mâu thuẫn Môi trường là tập họp các yếu tố, các điều kiệnthiết lập nên khung cảnh sốngcủa một chủ thể, người ta thường cho rằngmôi trường kinh doanh là tổng hợpcác yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởngtrực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp.Tóm lại, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp rất sinh động và hoàntoànbất định Những biến đổi trong môi trường có thể gây ra những bấtngờ lớn vànhững hậu quả nặng nề Vì vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứuphân tích môi trườngđể có thể dự đoán những khả năng có thể xảy ra, để

có biện pháp ứng phó kịp thời Môi trường kinh doanh chịu ảnh hưởngcủa môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

4.1.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô:

Trang 29

Môi trường vĩ mô gồm những lực lượng trên bình diện rộng lớn, cóảnhhưởng đến môi trường vi mô Các yếu tố trong môi trường vĩ mô:

và được xây dựng gầnđây nhất là cảng Cái Cui, các bến cảng đang ngàycàng được đầu tư, nâng cấp đểtạo điều kiện cho việc xuất khẩu thuận tiệnhơn Dự án chợ chuyên doanh lúa gạo xây dựng ở Thốt Nốt đi vào giaiđoạntriển khai thi công và đang được đẩy nhanh tiến độ Nhiều ngân hàngđang hoạt động trên địa bàn TP Cần Thơ nên cung ứngkịp thời và đầy đủlượng tiền mặt khi doanh nghiệp có yêu cầu Những điều này tác độngmanh đến sự phát triển của vùng và của ngànhnói riêng, tạo nhiều cơ hộimới cho doanh nghiệp

4.1.1.2 Yếu tố văn hóa - xã hội:

Trang 30

Đi lên từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, người dân trồnglúa vẫndựa vào kinh nghiệm nhiều hơn là vào kỹ thuật Nước ta đangtừng ngày đổi mới ở nhiều ngành nhiều lĩnh vực khácnhau, người dân đãdần dần tiếp nhận những cái mới, cái hiện đại của thế giới Vấn đề ăn,mặc, ở, đi lại là những nhu cầu cần thiết mà bất kỳ người ViệtNam màocũng mong muốn Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của xã hội thêm vàođóthì mức thu nhập của người dân cũng được cải thiện Do vậy, nhu cầucủa con ngườingày càng được nâng cao hơn Việc ăn ngon mặc đẹp trởthành đòi hỏi cần thiết Người Việt Nam rất tôn trọng những truyền thốngcủa dân tộc nên thựcphẩm chính của hầu hết người Việt Nam vẫn là gạo.Hạt gạo khi nấu lên phảitrắng, dẻo, thơm, ngon Đó cũng là lý do mà hiệnnay càng có nhiều mặt hànggạo nội địa có chất lượng cao trên thị trường.Điều đó còn thể hiện văn hóa bảnsắc của một dân tộc

4.1.1.3 Yếu tố chính trị pháp luật:

Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định, tạo sựbềnvững cho môi trường đầu tư và mở rộng sản xuất của các doanhnghiệp Luật doanh nghiệp đã được bổ sung, sửa đổi ngày càng hoànthiện hơn,cơ chế thông thoáng, khuyến khích đầu tư và phát triển Tuynhiên, chính thức làthành viên của WTO thì mặt hàng nông sản của tadần dần sẽ không còn đượcchính phủ trợ giá nữa Từ đó, cũng mở ranhững khó khăn, thách thức mới chongành nông nghiệp Chính sách ưu

Trang 31

đãi về tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnhdạn mở rộng quy

mô Ngoài ra, nhà nước còn điều chỉnh mức thuế thu nhậpdoanh nghiệp

và các mức thuế suất khác phù hợp với từng loại hình kinh doanhcủa từngdoanh nghiệp Cải tiến các chương trình giáo dục, đào tạo cho nông dân,công nhân,các nhà quản lý những kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêucầu hiện nay Đối với mặt hàng nông sản, chính phủ cũng đã có nhữngchính sách hỗtrợ cho các doanh nghiệp quảng bá thượng hiệu nhằm tạoniềm tin cho kháchhàng trong nước và trên thế giới về tiêu chuẩn gạo củaViệt Nam

4.1.1.4 Yếu tố tự nhiên:

Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nạn sâu rầy đã ảnhhưởngđến sản lượng lúa của vùng, làm giảm đi sản lượng xay xát củadoanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải có những giải pháp để sử dung tiếtkiệm lượngdầu chạy máy Vấn đề ô nhiễm môi trường đặt nhiều áp lựclên doanh nghiệp Hàng nămlượng trấu và bụi thải ra là một vấn đề nangiải, không chỉ cho doanh nghiệp mà chotoàn bộ các doanh nghiệp giacông, xay xát Mặc dù trấu cũng là nguồn thu củadoanh nghiệp nhưng sảnlượng bán ra vẫn ít hơn so với lượng dôi ra từ nhà máy

4.1.1.5 Yếu tố khoa học kỹ thuật:

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay làm các doanh nghiệpcónguy cơ tụt hậu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cải tiến công nghệ,nâng caokhả năng cạnh tranh để phù hợp với tiến trình phát triển hiện

Trang 32

nay Cùng với sự phát triển của thông tin đại chúng, giúp người dân tiếpcậnnhanh chóng những thông tin hữu ích từ trong nước và thế giới Nhànước hỗ trợ đầu tư mở rộng sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoahọc kỹthuật vào công nghiệp, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh cơ giới hóavàonông nghiệp Chẳng hạn bình chọn các máy gặt đập liên hợp của nôngdân đượctrình diễn kỹ thuật trực tiếp trên đồng ruộng nhằm làm giảm tỷ

lệ gãy rụng hạtlúa trong và sau khi thu hoạch Thế mạnh của TP Cần Thơ

là ngành công nghiệp chế biến, mà ngànhcông nghiệp xay xát chế biếngạo lại có tốc độ tăng trưởng mạnh Các thiết bịđánh bóng, đóng gói, dâychuyền xay xát của các đối thủ cạnh tranh ngày càngđược đầu tư nângcấp hiện đại hơn, điều này là một đe dọa cho doanh nghiệp

4.1.2 Ảnh hưởng của môi trường vi mô:

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố ngoại cảnh đối với doanhnghiệp,quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh

đó Ảnhhưởng của các yếu tố trong môi trường vi mô gồm:

4.1.2.1 Ảnh hưởng của khách hàng:

Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị của doanhnghiệp,doanh nghiệp phải bảo vệ tài sản giá trị này để thõa mãn tốt hơnnhu cầu và thịhiếu của khách hàng Từ đó, đề ra chiến lược nhằm giữ lạikhách hàng hiện có vàkhai thác thêm khách hàng tiềm năng (Khách hàngcủa doanh nghiệp ở đây làcác công ty xuất khẩu gạo trực tiếp và các nông

Trang 33

dân, tư thương xay xát gạo) Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệpmang tính chất thời vụ Doanh thuchủ yếu của doanh nghiệp là từ hoạtđộng xay xát, chế biến, lau bóng gạo nguyên liệuxuất khẩu, bán lại chocác công ty xuất khẩu gạo trực tiếp trên địa bàn thành phố Để thực hiệntốt công việc này thì doanh nghiệp phải không ngừng nângcao chất lượngsản phẩm cũng như những dịch vụ cung ứng, điều đó đòi hỏidoanhnghiệp phải đảm bảo thời gian sản xuất nhanh, đúng tiến độ, giá cả hợplý,giao hàng đúng thời gian quy định

4.1.2.2 Ảnh hưởng của nhà cung ứng:

Đối với lĩnh vực sản xuất xay xát, chế biến thì nguồn nguyên liệuchínhđể sản xuất ra sản phẩm rất được doanh nghiệp chú trọng Vì sảnphẩm tạo rachất lượng như thế nào thì đều phụ thuộc vào nguồn nguyênliệu đầu vào Cácnguồn nguyên liệu phải đúng với chất lượng Đó là cácloại lúa, gạo nguyên liệudo doanh nghiệp mua lại của các các tư thương,nên nguồn nguyên liệu phụthuộc nhiều vào các tư thương Đó là mộttrong những yếu điểm của doanh nghiệp, vì doanh nghiệp cóthể bị ép giá,hoặc bị pha tạp các loại lúa nguyên liệu, không đủ tiêu chuẩn để sảnxuất

ra gạo xuất khẩu Đây là nguồn nguyên liệu chính chiếm giá trị lớn tronggiátrị sản xuất ra giá thành sản phẩm Các loại nguyên liệu khác như dầu

để chạymáy, vật tư, bao bì đóng gói nguyên liệu thì doanh nghiệp mua lạicủa các nhàcung ứng khác trên thị trường Những năm gần đây, với sựbiến động của giá xăngdầu cũng ảnh hưởng đến doanh nghiệp, tuy nhiên

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w