1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng

63 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Nguyễn Văn Thái NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA TÔM TRONG CÁC AO NUÔI TÔM PENAEUS MONODON, FABRICIUS

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Nguyễn Văn Thái

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA TÔM TRONG CÁC

AO NUÔI TÔM (PENAEUS MONODON, FABRICIUS

1798) SÚ ĐA CHU KỲ ĐA AO TẠI HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Nuôi trồng thu ̉ y sản

Mã số: 60.62.70

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG THỊ BÍCH MAI

Nha Trang - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu viết trong bản luận văn này là trung thực và

chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nào Chính bản thân tôi đã có gắng làm

việc một cách nghiêm túc mới có đƣợc những số liệu này

Tác giả

Nguyễn Văn Thái

Trang 3

Sau cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này

Tác giả

Nguyễn Văn Thái

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Sơ lược tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam 4

1.2 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm 6

1.2.1 Tầm quan trọng của môi trường ao nuôi 6

1.2.2 Sơ lược quy trình công nghệ nuôi tôm thâm canh theo hệ thống đa chu kỳ - đa ao – 3 mô đun (theo Bùi Quang tề, 2008) [8] 6

1.2.3 Những yếu tố môi trường tác động lên đời sống của tôm sú 8

1.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước cho nghề nuôi tôm 12

Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng thời gian và địa điểm nghiên cứu 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 14

2.3.2 Phương pháp thu nước mẫu 15

2.3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu 15

Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 17

3.1 Diến biến các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm sú của các Mô đun 17

3.1.1 Mô đun 1 cấp 17

3.1.2 Mô đun 2 cấp 20

3.1.3 Mô đun 3 cấp 26

3.2 Đánh giá yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm sú của các mô đun 32

3.3 Sinh trưởng và tỷ lệ sống 33

Trang 5

3.3.1 Mô đun 1 cấp 33

3.3.2 Mô đun 2 cấp 34

3.3.3 Mô đun 3 cấp 36

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới giai đoạn 1964 - 2004 3

Bảng 1.2 Diện tích nuôi nước lợ mặn và nuôi tôm của Việt Nam qua các năm (ha) 5

Bảng 1.3 Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam 1986 - 2002 (tấn) 6

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước cần cho nuôi tôm 13

Bảng 1.5 Yêu cầu chất lượng nước thải từ ao nuôi tôm sau khi xử lý 13

Bảng 3.1 Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô đun 1 cấp tại Hải Phòng, năm 2010 20

Bảng 3.2 Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô đun 2 cấp tại Hải Phòng, năm 2010 25

Bảng 3.3 Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô đun 3 cấp tại Hải Phòng, năm 2010 31

Bảng 3.4 Kết quả thí nghiệm nuôi tôm trong 3 mô đun, tại Hải Phòng, năm 2010 38

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Biểu đồ phác hoạ - chương trình sản xuất tối ưu mô đun 1 cấp,

nuôi 7

Hình 1.2 Biểu đồ phác hoạ- chương trình sản xuất tối ưu- mô đun 2 cấp, nuôi 6 vụ- ao cấp 1 /năm; nuôi 3 vụ- ao cấp 2 /năm 7

Hình 1.3 Biểu đồ phác họa- chương trình sản xuất tối ưu- môđun ba cấp, nuôi 6 vụ/năm: cấp 1; cấp 2; cấp 3 8

Hình 2.1 Bản đồ khu thí nghiệm nuôi tôm sú ở Hải Phòng, 2010 15

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 1 cấp 17

Hình 3.2 Diễn biến pH nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 1 cấp 18

Hình 3.3 Diễn biến Oxy hòa tan sáng- chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 1 cấp 18

Hình 3.4 Diễn biến nhiệt độ nước sáng- chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 2 cấp 21

Hình 3.5 Diễn biến pH nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 2 cấp 22

Hình 3.6 Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 2 cấp 23

Hình 3.7 Diễn biến nhiệt độ nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 3 cấp 27

Hình 3.8 Diễn biến pH nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của 27

Hình 3.9 Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 3 cấp 28

Hinh 3.10 Đồ thị sinh trưởng về khối lượng của tôm (g/con) trong mô đun

1 cấp 34

Hình 3.11 Đồ thị tốc độ sinh trưởng về khối lượng theo ngày (g/ngày) của tôm trong mô đun 1 cấp 34

Hinh 3.12 Đồ thị sinh trưởng về khối lượng của tôm (g/con) trong mô đun 2 cấp (Vụ 1: A5-1, B6-1, B8-1, Vụ 2: A5-2, B6-2, B8-2) 35

Trang 8

Hình 3.13 Đồ thị tốc độ sinh trưởng về khối lượng theo ngày (g/ngày) của

tôm trong mô đun 2 cấp (Vụ 1: A5-1, 1, B8-1, Vụ 2: A5-2,

B6-2, B8-2) 35Hình 3.14 Đồ thị sinh trưởng về khối lượng của tôm (g/con) trong mô đun 3

cấp (Vụ 1: A1-1, A2-1, A3-1, Vụ 2: A1-2, A2-2, A3-2) 37Hình 3.15 Đồ thị tốc độ tăng trưởng về khối lượng theo ngày (g/ngày) của

tôm trong mô đun 3 cấp (Vụ 1: A1-1, A2-1, A3-1, Vụ 2: A1-2,

A2-2, A3-2) 37

Trang 9

MỞ ĐẦU

Từ khi hình thức nuôi thâm canh ra đời, nuôi tôm sú đã có bước đột phá về năng suất và hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, nghề nuôi tôm sú ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đã và đang gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của môi trường, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ Điều đó đã làm cho nghề nuôi tôm sú trở nên không ổn định và thiếu tính bền vững

Đứng trước thực tế đó, mô hình “nuôi tôm sú thâm canh theo hệ thống đa chu

kỳ - đa ao” được xây dựng (Bùi Quang Tề, năm 2008) với mục đích quản lý các yếu tố môi trường không vượt quá giới hạn chịu đựng của tôm, giảm thiểu dịch bệnh, có tốc

độ tăng trưởng tốt và hiệu quả kinh tế cao nhất

Cùng với xây dựng mô hình tối ưu đánh giá dữ liệu thu được trong điều kện sản xuất để tìm ra yếu tố sinh học cần điều khiển, nhằm đạt tới môi trường tối ưu nuôi tôm đạt hiệu quả cao và ổn định bền vững Đồng thời đánh giá tác động về sức ép nhu cầu thị trường và tổ chức nhân lực để chọn chương trình tối ưu cho thu hoạch và nuôi lặp lại Có nhiều yếu tố sinh học, kinh tế tác động đến hiệu quả của mô hình, trong đó có

- Yếu tố kỹ thuật do tác động của con người: xây dựng và cải tạo ao, con giống mật độ mùa vụ hệ số thức ăn, thiết bị phục vụ và giám sát cho hoạt động nuôi tôm

- Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, pH, độ đục, oxy hòa tan, độ mặn, độ kiềm, NH3, NO2, H2S

Các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng với các yếu tố khác và tôm nuôi trong ao hợp thành một hệ sinh thái ao nuôi tôm Đây là một hệ phức tạp, tôm nuôi phát triển trong giới hạn của hệ và hoàn toàn phụ thuộc vào sự vận động của chính hệ đó Do đó các quyết định về điều khiển hệ đưa ra trên quy luật vận động của

hệ sinh thái ao nuôi

Để có được vụ nuôi đạt kết quả tốt trong bất kỳ mô hình nào thì vấn đề quản lý môi trường luôn được đặt lên hàng đầu Làm được điều này, chúng ta phải theo dõi biến động các yếu tố môi trường từ đó đưa ra những quyết định về sự điều khiển môi trường một cách tối ưu

Vì thế đề tài “Nghiên cứu biến động các yếu tố môi trường và sinh trưởng

của tôm trong ao nuôi tôm sú (Penaeus monodon, Fabricius 1798) thâm canh đa chu kỳ đa ao tại Hải Phòng” được thực hiện với nội dung sau:

Trang 10

Nội dung:

- Theo dõi diễn biến các yếu tố như: nhiệt độ, pH, độ đục, oxy hòa tan, độ mặn,

độ kiềm, NH3, NO2, H2S, mực nước trong các ao nuôi tôm sú (Penaeus monodon,

Fabricius 1798) thâm canh đa chu kỳ đa ao

- Đánh giá mối liên quan giữa sinh trưởng và yếu tố môi trường của tôm sú nuôi thâm canh đa chu kỳ đa ao

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Sơ lược tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới

Trên thế giới, nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) bắt đầu từ năm 1930 khi

Motosaku Fujinaga thành công trong việc cho tôm sú sinh sản nhân tạo ông đã ương nuôi thành công tôm sú từ giai đoạn bột lên tôm thịt trong phòng thí nghiệm cũng như sản xuất chung trên quy mô lớn Những kinh nghiêm này được chia sẻ trên những ấn phẩm chuyên ngày vào năm 1935, 1941, 1942 và 1967 [10] Đây là điểm khởi đầu cho

sự phát triển của ngành công nghiệp nuôi tôm này

Bảng 1.1 Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới giai đoạn 1964 - 2004

Đơn vị: 1000 tấn Khu vực 1984 1994 2000 2001 2002 2003 2004 Châu Phi 36,9 95,3 408 414,33 463,4 531,3 570,1 Bắc Mỹ 351,9 528,5 711,2 783,1 834,4 887,7 955,2 Nam Mỹ 58,6 341,2 74.399 973 1.006 1.045,1 1.137,8 Châu á 8.521,2 25.253 41.604 44.151 47.420 50.384 54.367 Châu Âu 1.202,8 1.481,6 2.056 2.097 2.102 2.203,8 2.238,7 Châu Ðại Dương 19,9 74,84 134,1 136,5 144,7 131 139,3 Tổng sản lượng 10.191 27.775 45.657 48.555 51.972 55.183 59.408 (Nguồn : Thống kê của FAO)

Những năm thập kỷ 80, lượng tôm bán trên thị trường thế giới chủ yếu do đánh bắt ngoài tự nhiên Năm 1985, nghề nuôi tôm phát triển nhanh đột ngột và trở thành một ngành công nghiệp nhiều lợi nhuận nhưng cũng lắm rủi ro sản lượng tôm chiếm 30% và 58% tổng sản lượng tôm bán ra trên thế giới vào năm 1995 và 1996 [10] Ngày nay, tôm Sú là một loại hàng hóa thu hút rất nhiều các chủ đầu tư do nghề nuôi tôm mang lại lợi nhuận không nhỏ cho người nuôi Theo số liệu của FAO sản lượng tôm nuôi của cả năm 2003 ước đạt 1,35 triệu tấn tăng 11% so với sản lượng ước tính năm 2002 và 15% so với sản lượng thực tế năm 2001 Riêng Trung Quốc sản lượng ước đạt 390.000 tấn, tăng 15% so với sản lượng ước tính năm 2002 và 28% sản lượng thực tế năm 2001 là 30.400 tấn Sản lượng của Việt Nam tăng mạnh từ 50.000 tấn năm

Trang 12

2001 đến 190.000 tấn năm 2002, và 240.000 tấn năm 2003 [5] Xét về năng suất trung bình thì những quốc gia có diện tích nuôi tôm nhỏ (< 250 ha) thường đạt năng suất bình quân cao (> 2000 kg/ha) như Venezuela, Mỹ, Nhật, Úc, Đài Loan, Malaysia, với những quốc gia có khoa học kỹ thuật cao như Nhật Bản thì năng suất bình quân lớn hơn 3000 kg/ha/vụ [6]

Bên cạnh những lợi nhuận mang lại thì những thiệt hại do nghề nuôi tôm gây ra cũng rất lớn Năm 1987 – 1988 dịch bệnh xảy ra đối với ngành công nghiệp nuôi tôm

ở Đài Loan gây thiệt hại 80% sản lượng Tại Trung Quốc, sản lượng đã giảm sút 92.000 tấn từ năm 1992 đến năm 1993 Gần đây, sản lượng tôm Thái Lan năm 2002 giảm 60.000 tấn so với năm 2001 Để tránh những thiệt hại do tôm sú gây ra Thái lan

đã đưa tôm he chân trắng vào nuôi thử nghiệm và loài này đã chiếm 10% tổng sản lượng tôm cả nước vào năm 2003 [3]

Ngày nay hệ sinh thái trong các ao nuôi tôm công nghiệp của các quốc gia trên thế giới đang bị suy thoái Để đảm bảo tính bền vững của nó Chính phủ nhiều nước đã

có nhiều chính sách, biện pháp để quản lý môi trường chặt chẽ hơn như:

Cải biến thức ăn: Xu thế chuyển dần sang thức ăn vi sinh lượng, thức ăn công nghiệp

có độ đạm thấp (< 20 %) áp dụng ngày một nhiều hơn

Cải biến mô hình nuôi: Các mô hình nuôi thay nước trước kia dần được thay thế bằng mô hình nuôi khép kín không thay nước Điển hình là Mỹ, một nước có nền công nghiệp nuôi tôm nhỏ nhưng đa dạng với nhiều ứng dụng công nghệ mới Ngày nay, nghề nuôi tôm ở Mỹ đang chuyển dần sang nuôi tuần hoàn, khép kín ở những vùng nước lợ và nước ngọt với mật độ cao >30 con/m2, nuôi trong nhà kính với mật

độ 115 – 130 con/m2

sử dụng thức ăn với hàm lượng protein < 20 % và thường nuôi một vụ/năm vào tháng 5 đến tháng 10 [6]

1.1.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam

Vào thập kỷ 70 của thế kỷ 20, ở miền Bắc và miền Nam Việt Nam đều tồn tại hình thức nuôi tôm quảng canh Theo Ling (1973) và Rabanal (1974), diện tích nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ này đạt khoảng 70.000 ha Ở Miền Bắc, trước năm 1975 có khoảng 15.000 ha nuôi tôm nước lợ

Nghề nuôi tôm Việt Nam thực sự phát triển từ sau năm 1987 và nuôi tôm thương phẩm phát triển mạnh vào những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước Các yếu tố quan trọng chi phối sự phát triển ngành nuôi tôm trong thời kỳ này gồm: du

Trang 13

nhập và cải tiến thành công công nghệ sản xuất giống tôm nhân tạo, công nghệ nuôi thương phẩm, nhu cầu tôm trên thị trường thế giới tăng cao và các chính sách đổi mới kinh tế của Chính phủ Đến những năm 1994-1995, phát triển nuôi tôm ở Việt Nam có phần chững lại do gặp phải nạn dịch bệnh tôm Trong các năm 1996 -1999, bệnh dịch

có giảm nhưng vẫn tiếp tục gây thiệt hại cho người nuôi

Sự phát triển nhanh của nghề nuôi tôm thương phẩm được đánh dấu vào năm

2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 09, cho phép chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa, làm muối năng suất thấp, đất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nuôi tôm đã tăng từ 250.000 ha năm 2000 lên đến 478.000 ha năm 2001 và 540.000 ha năm 2003 Chỉ trong vòng một năm sau khi ban hành Nghị quyết 09, đã có 235.000 ha gồm 232.000 ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tích đất hoang hoá ngập mặn được chuyển đổi thành ao nuôi tôm Cho đến nay, diện tích nuôi tôm ở Việt Nam vẫn tiếp tục tăng, tuy nhiên tốc độ đã có phần chững lại Theo số liệu hiện có, Việt Nam là nước có diện tích nuôi tôm vào loại lớn trên thế giới, vượt xa Indonexia, nước có diện tích nuôi tôm lớn nhất vào năm 1996, khoảng 360.000 ha (Hanafi và T., Ahmad, 1999) Phần lớn diện tích nuôi tôm ở Việt Nam tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, rải rác dọc các cửa sông, kênh, rạch ven biển miền Trung và ở đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình ở miền Bắc

Bảng 1.2 Diện tích nuôi nước lợ mặn và nuôi tôm của Việt Nam qua các năm (ha)

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Diện tích nước lợ mặn 502.2 556.1 612.8 642.3 661.0 689.2 Diện tích nuôi tôm 454.9 509.6 574.9 598.0 528.3 530.9

(Nguồn: Báo cáo Bộ Thuỷ sản từ 1990-2003)

Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi cũng tăng mạnh từ những năm 90 và đặc biệt là từ sau năm 2000 (Bảng 1.2), Việt Nam trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới Các loài tôm nuôi chính ở

Việt Nam gồm tôm Sú (Penaeus monodon), tôm He mùa (Penaeus merguiensis), tôm Nương (P orientalis), tôm Đất/Rảo (Metapenaeus ensis), trong đó tôm Sú là loài nuôi chủ đạo, đóng góp sản lượng cao nhất Gần đây tôm chân trắng Nam Mỹ (P

vannamei) cũng được đưa vào nuôi ở Việt Nam nhưng sản lượng nuôi chưa đáng kể

Trang 14

Bảng 1.3 Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam 1986 - 2002 (tấn)

Khu vực 1990 1995 1999 2000 2001 2002 Miền Bắc 1.114 1.897 2.693 2.114 4.382 9.215 Bắc Trung bộ 168 888 1,351 1.713 3.552 6.387 Nam Trung bộ 589 4.135 6,993 17.153 23.727 20.890 Đông Nam bộ 542 1.570 3,652 990 3.153 4.359 Tây Nam bộ 30.333 47.121 44,307 81.875 127.899 153.122

(Nguồn: Báo cáo của bộ thủy sản 2003)

1.2 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm

1.2.1 Tầm quan trọng của môi trường ao nuôi

Nước là môi trường sống của tôm Mọi hoạt động sống như hô hấp, bắt mồi, lột xác đều diễn ra trong môi trường nước Tôm chỉ có thể sống trong môi trường nước lợ hoặc mặn có độ mặn từ 5‰ - 35‰ Ngoài ra, những yếu tố môi trường khác như oxy hoà tan, nhiệt độ, pH, độ kiềm… cũng có mối quan hệ mật thiết với sự sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi

Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên tác động trực tiếp hay gián tiếp lên đời sống của sinh vật, cụ thể là tôm sú Những yếu tố vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ,

độ mặn, yếu tố hữu sinh như thức ăn, bệnh tật là thành phần kiến tạo nên môi trường

và chúng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của tôm sú Nếu các yếu tố này thay đổi đột ngột hoặc vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với tôm sú nuôi trong ao Nếu nhiệt độ cao hơn 320C – 330C hoặc thấp hơn 250C thì khản năng bắt mồi của tôm có thể giảm 30% - 50% Nếu hàm lượng oxy hoà tan trong nước khoảng 2-3 mgO2/l, tôm sẻ hoạt động yếu, lượng thức ăn do chúng sử dụng cũng giảm Nếu DO giảm đến 1-2 mgO2/l tôm có khả năng bị chết ngạt Nếu hàm lượng Ca2+

trong nước thấp tạo cơ hội cho bệnh mềm vỏ xảy ra ở tôm sú [4]

1.2.2 Sơ lược quy trình công nghệ nuôi tôm thâm canh theo hệ thống đa chu kỳ -

đa ao – 3 mô đun (theo Bùi Quang tề, 2008) [8]

Mô hình nuôi một cấp (1 chu kỳ nuôi gồm 1 giai đoạn):

Trang 15

- Một giai đoạn (1 cấp)- nuôi 120 ngày (16 tuần)

Ao của mô hình nuôi 1 cấp, thời gian nuôi của một chu kỳ là 16 tuần

Biểu đồ phác họa hình 1 cho thấy với môđun một cấp, ao cấp 1 có thể nuôi lặp lại được 2 chu kỳ là tối ưu nhất Thời gian nghỉ của các cấp ao giữa các chu kỳ là 1- 5 tuần

Hình 1.1 Biểu đồ phác hoạ - chương trình sản xuất tối ưu mô đun 1 cấp, nuôi

2 vụ/năm

Mô hình nuôi hai cấp (1 chu kỳ nuôi gồm 2 giai đoạn):

- Giai đoạn 1 (cấp 1)- nuôi 40 ngày (6 tuần);

- Giai đoạn 2 (cấp 2)- nuôi 80 ngày (12 tuần);

Ao cấp 2 của mô hình nuôi 2 cấp, thời gian nuôi của một chu kỳ là 12 tuần, tối

đa nuôi một năm là 4 chu kỳ (52 tuần/12)

Biểu đồ phác họa hình 1 cho thấy với mô đun 2 cấp, ao cấp 1 trong một năm có thể nuôi lặp lại được 6 chu kỳ, 2 ao cấp 2 có thể nuôi lặp lại được 3 chu kỳ là tối ưu nhất Thời gian nghỉ của các cấp ao giữa các chu kỳ là 1- 5 tuần

Hình 1.2 Biểu đồ phác hoạ- chương trình sản xuất tối ưu- mô đun 2 cấp, nuôi 6

vụ- ao cấp 1 /năm; nuôi 3 vụ- ao cấp 2 /năm

Mô hình nuôi ba cấp (1 chu kỳ nuôi gồm 3 giai đoạn):

- Giai đoạn 1 (cấp 1)- nuôi 40 ngày (6 tuần);

- Giai đoạn 2 (cấp 2)- nuôi 40 ngày (6 tuần);

- Giai đoạn 3 (cấp 3)- nuôi 40 ngày (6 tuần)

Ao cấp 1 của mô hình 3 cấp, thời gian nuôi một chu kỳ là 6 tuần (40 ngày), như vậy trong một năm tối đa nuôi được 8 chu kỳ (52 tuần/6)

Ao cấp 2 và cấp 3 của mô hình nuôi 3 cấp, thời gian nuôi của một chu kỳ là 6 tuần, tối đa nuôi một năm là 8 chu kỳ (52 tuần/6)

Biểu đồ phác họa hình 1 cho thấy mô đun 3 cấp, các cấp ao có thể nuôi lặp lại được 6 chu kỳ trong một năm là tối ưu nhất Thời gian nghỉ của 3 cấp giữa các chu kỳ

là 1 - 5 tuần

Trang 16

Hình 1.3 Biểu đồ phác họa- chương trình sản xuất tối ưu- môđun ba cấp, nuôi 6

1.2.3 Những yếu tố môi trường tác động lên đời sống của tôm sú

Các yếu tố môi trường đều là các mối nguy trong nuôi trồng thủy sản, bởi vì tỷ

lệ sống, sinh sản và sinh trưởng của các loài vật nuôi thủy sản phụ thuộc vào một môi trường thích hợp nhất định Nhiều yếu tố môi trường có khả năng ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản, nhưng chỉ một số ít có vai trò quyết định Nhiệt độ và độ mặn là giới hạn quan trọng của loài thủy sản nuôi ở một địa điểm nhất định Muối dinh dưỡng, độ kiềm tổng số và độ cứng tổng số cũng là những yếu tố quan trọng điều chỉnh thực vật phát triển mà chúng còn ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh là thức ăn cho động vật thủy sinh Độ trong điều chỉnh ánh sáng chiếu vào nước tác động đến sự quang hợp và các chuỗi thức ăn; độ trong cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tôm và động vật không xương sống khác Những yếu tố môi trường ảnh hưởng chủ yếu cho nuôi trồng thủy sản là nhiệt độ, pH, oxy hòa tan- DO, carbonic- CO2, ammonia- NH3, nitrite- NO2 và hydrogen sulfide- H2S Ngoài ra một số trường hợp gây độc do kim loại và thuốc trừ sâu có thể gây ô nhiễm trong nuôi trồng thủy sản [10]

 Nhiệt độ nước

Tôm là nhóm động vật biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể của chúng chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ nước (môi trường sống), dù chúng có vận động thường xuyên, thì kết quả vận động sinh ra nhiệt không đáng kể Nhiệt độ nước quá cao hoặc quá thấp đều không thuận lợi cho đời sống của tôm Nếu nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép có thể dẫn đến tôm chết thậm chí chết hàng loạt do đó mỗi một loài tôm có ngưỡng nhiệt độ khác nhau Khi nhiệt độ nước trong ao là 350C tỷ lệ sống của tôm sú (Penaeus monodon) là

100%, nhưng ở nhiệt độ 37,50C tôm chỉ còn sống 60%, nhiệt độ 400C tỷ lệ tôm sống 40% Nhiệt độ thích hợp nhất là 280-330C đối với tôm sú nuôi thương phẩm

Trang 17

Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ (ngay cả trong phạm vi thích hợp) cũng có thể khiến cho tôm bị sốc (stress) mà chết Trong quá trình vận chuyển, nuôi dưỡng cần chú ý sự chênh lệch nhiệt độ và nhất là sự thay đổi nhiệt độ đột ngột Nếu nhiệt độ chênh lệch 50C/ngày đêm có thể làm cho tôm bị sốc và chết, tốt nhất không để nhiệt độ chênh lệch quá 30C, biên độ dao động nhiệt độ trong ngày không quá 30C Chúng ta phải chú ý khi thời tiết thay đổi như dông bão, mưa rào đột ngột, gió mùa Đông Bắc tràn về làm nhiệt độ nước thay đổi đột ngột dễ gây sốc cho tôm

 Độ trong

Độ trong thể hiện sự phát triển của thực vật phù du trong ao nuôi Độ trong có thể hạn chế rong phát triển ở đáy ao Sự nở hoa của thực vật phù du tác động tốt với tôm nuôi vì sẽ kích thích động vật là thức ăn của tôm phát triển Độ trong thực vật phù

du cải thiện tốt cho tôm, bởi vì chúng hạn chế các chất lơ lửng, làm tầm nhìn của tôm tốt hơn, giảm mổi nguy cho tôm Độ trong do nồng độ các chất mùn hữu cơ cao không gây nguy hiểm trực tiếp cho tôm, nhưng gây mất cân bằng dinh dưỡng, vì có thể pH giảm (axit), dinh dưỡng thấp, hạn chế ánh sáng chiếu qua dẫn đến quang hợp kém Độ trong của thực vật phù du của ao nuôi tôm tốt nhất là 30-40cm

 Độ mặn

Những loài tôm biển có các giới hạn độ mặn các khau, tôm lớt (Penaeus

merguiensis) trong ao nuôi có độ mặn tốt nhất là 15‰, nhưng tôm sú (P monodon) tỷ

lệ sống và sinh trưởng tốt ở giới hạn độ mặn rộng hơn là 5-31‰ và chúng có thể sinh trưởng ở nước ngọt một vài tháng (theo Boyd, 1987; Chakraborti, 1986)

Khi độ mặn của nước thay đổi lớn hơn 10% trong ít phút hoặc 1 giờ làm cho tôm mất thăng bằng Tôm có khả năng thích nghi với giới hạn độ mặn thấp hoặc cao hơn nếu thay đổi từ từ Tôm postlarvae trong ao nuôi bị sốc khi độ mặn thay đổi từ 1-2‰ trong 1 giờ Khi vận chuyển tôm post từ 33‰, nếu giảm độ mặn với tỷ lệ 2,5‰/giờ thì tỷ lệ sống của post là 82,2% và giảm tỷ lệ 10‰/giờ thì tỷ lệ sống của post còn 56,7% (theo Tangko và Wardoyo, 1985) Trong ao nuôi tôm độ mặn biến thiên tốt nhất nhỏ hơn tỷ lệ 5‰/ngày

 Oxy hoà tan

Tôm sống trong nước nên hàm lượng oxy hoà tan trong nước rất cần thiết cho đời sống của tôm Nhu cầu oxy phụ thuộc vào từng loài, từng giai đoạn phát triển, trạng thái sinh lý, nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng thì lượng tiêu hao oxy của tôm cũng tăng

Trang 18

lên Nhu cầu oxy hoà tan trong nước tối thiểu của cá là 3 mg/l, với tôm là 5 mg/l Trường hợp oxy hoà tan thấp hơn mức gây chết kéo dài làm cho tôm bị sốc, ảnh hưởng

xấu đến tỷ lệ sống, tăng trưởng và phát dục của chúng Tôm sú giống (P monodon) và tôm chân trắng giống (P vannamei) giới hạn gây chết của oxy hòa tan từ 1,17-

1,21mg/l (theo Seidman và Lawrence, 1985)

 Độ pH của nước

Độ pH của nước ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của động vật thuỷ sinh Tuy phạm vi thích ứng độ pH của tôm tương đối rộng; Phần lớn các loài tôm là pH = 6,5-9,0 Nhưng pH từ 4,0-6,5 và 9,0-11 làm cho tôm chậm phát triển và thấp dưới 4 hoặc cao quá 11 là giới hạn gây cho tôm chết Ví dụ: một số khu vực đồng bằng sông Cửu Long bị xì phèn mùa nước lũ pH của nước giảm xuống dưới 5 thậm chí giảm còn pH = 3-4, đã gây sốc cho tôm sú nuôi ở Cà Mau, Trà Vinh

Trong ao nuôi tôm pH biến đổi theo theo sự quang hợp của thực vật trong ngày Nước hệ đệm kém thì thường buổi sáng sớm khi mặt trời chưa mọc độ pH là 6 và buổi chiều là 9 hoặc cao hơn Do đó trong ao nuôi tôm thường xuyên giữ nước có độ kiềm thấp

để cân bằng pH tăng cao khi quá trình quang hợp mạnh Có một số trường hợp độ kiềm cao,

độ cứng thấp độ pH tăng lên 10 khi quá trình quang hợp mạnh (theo Wu và Boyd, 1990) Buổi chiều pH quá cao có thể gây chết ấu trùng tôm và động vật phù du Thời tiết khô hạn, nước tầng mặt bốc hơi có thể pH cao (nước kiềm) và không phù hợp cho nuôi tôm Trong

ao nuôi tôm pH tốt nhất từ 7,5-8,5 và biến thiên trong ngày không quá 0,5 đơn vị

 Độ kiềm

Độ kiềm trong nước chủ yếu là các ion HCO3

(bicarbonate kiềm), CO3(carbonate kiềm), OH- (Hydroxit kiềm), đơn vị tính biểu thị tương đương mg/l CaCO3 Trong nước tự nhiên độ kiềm khoảng 40mg/l hoặc cao hơn, nước có độ kiềm cao gọi

2-là nước cứng, nước có độ kiềm thấp gọi 2-là nước mềm Theo Movle nước cứng cho năng suất nuôi tôm cao hơn nước mềm Độ kiềm phản ánh trong nước có chứa ion

CO32- nhiều hay ít, trong ao nuôi tôm có sự biến đổi lớn về độ kiềm, thấp nhất 5mg/l

và cao lên hàng trăm mg/l

Trang 19

CO2 khuyếch tán từ không khí vào không đáng kể Lượng CO2 tăng hoặc giảm là nguyên nhân làm cho pH thay đổi Bicarbonate là hệ đệm chống lại thay đổi đột ngột của pH Nếu H+

tăng, thì H+ phản ứng với HCO3- tạo thành CO2 và nước, trong khi đó hằng số K không đổi do đó pH chỉ thay đổi nhẹ Tăng OH- kết quả chỉ làm giảm H+bởi vì CO2 và H2O phản ứng mạnh hơn với H+, do đó hằng số K không đổi và ngăn cản được sự thay đổi lớn pH Hệ đệm được biểu thị bằng công thức sau:

HCO3-

pH = pK1 + log

 CO2 Trong hệ đệm CO2 là axit và ion HCO3- là dạng muối Việc tính toán CO2 và HCO3- là rất khó vì lượng của chúng rất nhỏ Tuy nhiên nước có độ kiềm cao có hệ đệm mạnh hơn nước có độ kiềm thấp

Thành phần cơ bản của độ kiềm gồm: CO32-, HCO3-, OH-, SiO4-3, PO43-, NH3 và các chất hữu cơ khác, tuy nhiên hàm lượng chủ yếu có trong nước là CO32-, HCO3-, OH-

CO2 trong nước tự nhiên phản ứng với bicarbonate của đá và đất, như hai khoáng kiềm là đá vôi (CaCO3) và dolomite CaMg(CO3)2

CaCO3 + CO2 + H2O Ca2+ + 2 HCO3- (1)

CaMg(CO3)2 + 2CO2 +2H2O Ca2++ Mg2++4HCO3- (2)

Hai khoáng chất trên khi sử dụng đều tăng độ kiềm, như dolomite (2) cho lượng bicarbonate tăng gấp đôi đá vôi

Trong ao nuôi tôm có độ kiềm thấp, hệ đệm yếu pH sẽ dao động lớn trong ngày, cho nên cần bổ xung dolomite để nâng cao độ kiềm làm cho hệ đệm mạnh sẽ điều chỉnh ổn định pH trong ngày

 Ammoniac - NH 3

Ammoniac - NH3 được tạo thành trong nước do các chất thải của nhà máy hoá chất, sự phân giải các chất hữu cơ trong nước và sản phẩm trao đổi chất của sinh vật nói chung, tôm nuôi trong ao nói riêng

Sự tồn tại NH3 và NH4+ trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH và độ mặn của nước, NH3 rất độc đối với tôm Nước càng mang tính axit (độ pH thấp), NH3 càng chuyển sang NH4+ ít độc, môi trường càng kiềm NH3 càng bền vững và gây độc cho tôm Nồng độ NH3 thấp ở 0,09 mg/l đã gây cho tôm càng xanh chậm phát triển và

nồng độ 0,45 mg/l sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng của tôm he (Penaeus spp) đi 50%

Trang 20

Nồng độ NH3 gây chết 50% ở postlarvae tôm sú: LC50-24h là 5,71mg/l và LC50-96h

là 1,26mg/l Nồng độ NH3 giới hạn an toàn trong ao nuôi là 0,13mg/l (theo Chen và Chin, 1988)

Hb + NO2- = Met-Hb Phản ứng này sắt trong nhân hemoglobin của máu cá bị oxy hóa thành sắt, kết quả methemoglobin mất khả năng vận chuyển oxy Nitrite gây độc máu cá và chuyển thành màu nâu Ở giáp xác cấu tạo hemocyanin là Cu trong nhân thay sắt Phản ứng của nitrite với hemocyanin kém, nhưng nitrite cũng có thể gây độc cho giáp xác Nồng

độ gây chết 50% 96 h (LC50- 96h) ở tôm nước ngọt từ 8,5-15,4 mg/l Tôm càng xanh chậm phát triển ở nồng độ nitrite 1,8-6,2 mg/l (theo Colt, 1981) Nước lợ do có nồng

độ canxi và clo cao nên độc tố của nitrite giảm, ví dụ postlarvae tôm sú (P monodon)

có LC50-24h là 204mg/l và LC50-96 là 45mg/l (Chen và Chin, 1988)

 Sulfide hydro - H 2 S

H2S được sinh ra do phân huỷ các chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh do vi sinh vật, đặc biệt trong điều kiện yếm khí (thiếu oxy) Khí độc H2S ảnh hưởng đến sức khoẻ của tôm phụ thuộc và pH của nước, nếu pH thấp H2S sẽ rất độc Nồng độ H2S trong ao nuôi cho phép là 0,02 mg/l

Ví dụ tôm he (Penaeus japonicus) mất thăng bằng khi H2S là 0,1-0,2 mg/l và chết khi H2S là 0,4 mg/l Các khu vực nuôi tôm ở một số Tỉnh phía Nam đã có nhiều

ao nuôi tôm nền đáy không tẩy dọn sạch hàm lượng H2S trong nước ao nuôi tôm, đặc biệt là đáy ao có mùi thối của H2S, đây là một trong nững nguyên nhân gây cho tôm nuôi bị sốc, dẫn đến tôm yếu và chết Qua khảo sát khi hàm lượng H2S trong nước là 0,037-0,093 mg/l thì trong lớp bùn sâu 2 cm, hàm lượng H2S là 10 mg/l

1.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước cho nghề nuôi tôm

Theo Bùi Quang Tề (2006, 2010) [5], [6], [7] đã nghiên cứu và đưa ra những yêu cầu về chất lượng nước nuôi tôm thâm canh (Bảng 1.4)

Trang 21

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước cần cho nuôi tôm

Nhiệt độ 28 - 320 C Biến động hàng ngày < 30C

pH 7,0 - 8,3 Biến động hàng ngày < 0,5

Độ mặn 15 - 25‰ Biến động hàng ngày < 5‰

Oxy hòa tan 5 – 9ppm (mg/l) ≥ 5ppm (mg/l)

Độ kiềm > 100ppm (mg CaCO3/l) Tạo thành hệ đệm và ổn định pH

Độ trong 30 - 40cm Phụ thuộc tảo phát triển và ô nhiễm nước

NH3 ≤ 0,03ppm (mg/l) Độc hơn khi pH và nhiệt độ cao

NO2- ≤ 1ppm (mg/l) Độc khi thiếu oxy hòa tan

H2S < 0,02ppm (mg/l) Độc khi pH thấp

Bảng 1.5 Yêu cầu chất lượng nước thải từ ao nuôi tôm sau khi xử lý

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm

2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [2]

Trang 22

Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tôm sú (Penaeus monodon, Fabricius 1798)

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/4 đến 30/10 năm 2010

- Địa điểm nghiên cứu: Trạm Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản Nước lợ Quý

Kim – Hải Phòng

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi diễn biến các yếu tố như: nhiệt độ, pH, độ đục, oxy, độ mặn, độ kiềm, NH3, NO2, H2S, mực nước trong các ao nuôi tôm sú (Penaeus monodon,

Fabricius 1798) thâm canh đa chu kỳ đa ao

- Đánh giá mối liên quan giữa sinh trưởng và yếu tố môi trường của tôm sú nuôi thâm canh đa chu kỳ đa ao

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trong mô đun 1 cấp chỉ có một vụ nuôi từ ngày 7/4/2010

+ Mô đun 2 cấp gồm 3 ao: ao cấp 1 (A5- 400 m2), 2 ao cấp 2 (B6, B8- 800 m2

) Một chu kỳ nuôi của mô đun 2 cấp sẽ phân ra 2 giai đoạn khác nhau:

Giai đoạn 1: Nuôi 40 ngày trong ao cấp 1, sau đó chuyển sang ao cấp 2

Giai đoạn 2: nuôi 80 ngày tiếp theo đến khi thu hoạch

Trong mô đun 2 cấp có 2 vụ nuôi, vụ 1 từ ngày 7/4/2010 và vụ 2 từ ngày 10/7/2010

+ Mô đun 3 cấp gồm 3 ao: ao cấp 1 (A1- 400 m2), ao cấp 2 (A2- 800 m2), và ao cấp 3 (A3- 1.600 m2) Một chu kỳ nuôi của mô đun 3 cấp sẽ phân ra 3 giai đoạn khác nhau: Giai đoạn 1: Nuôi 40 ngày trong ao cấp 1, sau đó chuyển sang ao cấp 2

Giai đoạn 2 : Nuôi 40 ngày trong ao cấp 2, sau đó chuyển sang ao cấp 3

Giai đoạn 3: nuôi 40 ngày tiếp theo đến khi thu hoạch

Trong mô đun 3 cấp có 2 vụ nuôi, vụ 1 từ ngày 14/4/2010 và vụ 2 từ ngày 4/6/2010

Trang 23

Hình 2.1 Bản đồ khu thí nghiệm nuôi tôm sú ở Hải Phòng, 2010

2.3.2 Phương pháp thu nước mẫu

- Trong ao cấp 1 và ao cấp 2 thu một điểm; ao cấp 3 thu 2 điểm

Tất cả các mẩu thủy hóa đều được thu ở độ sâu cách mặt ao khoảng 20cm

2.3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

2.3.3.1 Thu thập số liệu sinh trưởng của tôm

+ Thu mẫu sinh trưởng của tôm: kiểm tra ngẫu nhiên 30 con/ao nuôi

- Đo chiều dài và khối lượng của tôm, với tần suất 10 ngày/ lần

- Đo chiều dài bằng thước mm

- Cân khối lượng: khi tôm còn nhỏ dùng cân phân tích, khi tôm lớn thì dùng cân điện tử

+ Xác định sinh trưởng

Tốc độ sinh trưởng (ngày) = KL tôm khi thu (g) – KL tôm khi thả (g)

Thời gian nuôi (ngày)

+ Xác định hệ số thức ăn hàng tuần

Hệ số chuyển đổi thức ăn hàng tuần = Khối lượng thức ăn đã sử dụng trong tuần

Khối lượng tôm tăng lên theo tuần + Xác định tỷ lệ sống

Tỷ lệ % tôm sống = Số tôm hiện tại x100

Số tôm ban đầu

Trang 24

2.3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu môi trường

Trực tiếp dùng dụng cụ đo các yếu tô môi trường ao nuôi hoặc thu mẫu nước đưa

về phòng thí nghiệm để phân tích

- Nhiệt độ (T o C) : Đo ngày 2 lần vào lúc 6h và 14h bằng nhiệt kế rượu độ chính

xác 1oC

- pH nước : Đo ngày 2 lần vào lúc 6h và 14h bằng pH test (so màu chuẩn)

- Oxy hòa tan (mgO 2 /L) : Đo ngày 2 lần vào lúc 6h và 14h bằng test so màu

- Độ trong (cm) : Đo ngày 1 lần vào lúc 14h bằng đĩa secchi và thước mét

- Mực nước(cm) : Đo 1 lần/tuần vào lúc 6h bằng thước mét cắm ở ao, độ chính

xác 1 cm

- Độ mặn (‰) : Đo 1 lần/tuần vào lúc 6h bằng khúc xạ kế

- Độ kiềm (mgCaCO 3 /L) : Xác định 1 lần/tuần, dùng bộ alkalinity test, công

thức: số mgCaCO3/L = số giọt thuốc chuẩn × 17.9

- Ammonia tổng số, NO 2: Xác định 1 lần/tuần bằng test so màu

- H 2S: Xác định 1 lần/tuần theo phương pháp Methylene blue

2.4 Xử lý số liệu

Tất cả các số liệu đều được lưu trữ và xử lý theo chương trình Excel và SPSS

Được thể hiện bằng phương pháp thống kê sinh học

Trang 25

Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Diến biến các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm sú của các Mô đun

3.1.1 Mô đun 1 cấp

3.1.1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ nước trong ao nuôi mô đun cấp 1 có sự biến động theo thời gian trong

ngày và theo mùa Từ kết quả theo dõi nhiệt độ môi trường ao nuôi được trình bày qua

bảng 1PL và hình 3.1

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 1 cấp

Bảng 1.PL và hình 3.1 Nhiệt độ nước trong ao B7 sáng biến thiên 24,50C-

32,00C (29,30C), chiều 32,00C- 35,00C (32,20C), nhiệt độ trong ngày đêm biến thiên

trung bình không quá 30C (29,3/32,2)

Trong tuần đầu thả tôm nhiệt độ còn thấp dao động từ 24,50

C – 26,860C Đây là đặc điểm của khí hậu miền bắc đầu tháng 4 thời tiết vẫn còn hơi lạnh Vì vậy trong

thời gian đầu thả tôm cần duy trì mực nước ao cao khoảng 1- 1,2 m để ổn định nhiệt

độ nước ao nuôi, tốt nhất nên thả tôm khi nhiệt độ miền Bắc đã lên cao trên 250

C, thường là sau thanh minh

Từ tuần thứ 6 tới tuần thứ 17, nhiệt độ tăng khá cao vào buổi chiều, cao nhất là

35.50C và có xu hướng tiếp tục tăng vào các tuần tiếp theo Nhiệt độ này không thích

hợp với hoạt động sống của tôm, đây là khó khăn trong các ao nuôi tôm ở miền Bắc,

vào giữa mùa hè nhiệt độ có thể lên đến 370

C, Để khắc phục điều này ao nuôi tôm nên

có độ sâu ngập nước đạt 1,2 m trở lên

Ngày

Trang 26

Qua bảng 3.PL ta thấy độ pH trong ao nuôi thí nghiệm mô đun 1 cấp nhìn

chung không có sự dao động lớn, sáng 7,5- 8,4 (7,9), chiều 7,8- 8,7 (8,3) Chỉ số pH

dao động ngày đêm trong ao nuôi không quá 0,4 đơn vị (7,9/8,3)

3.1.1.3 Oxy hòa tan (DO)

Nhìn chung, ở tất cả các nghiệm thực, khi đo hàm lƣợng oxy hòa tan sáng và chiều

đều nhận thấy Diễn biến oxy hòa tan trong ao nuôi mô đun 1 cấp thể hiện qua bảng 5.PL

Trang 27

Oxy hòa tan trong ao nuôi mô đun 1 cấp, biến động không lớn, sáng 3,5- 4,5 (3,9) mg/l; chiều 5,2- 6,5 (5,5) mg/l Hàm lượng oxy hòa tan xuống thấp nhất 3,5mg/l,

trung bình buổi sáng 3,9mg/l; buổi chiều oxy hòa tan trung bình 5,5mg/l

3.1.1.4 Độ kiềm

Độ kiềm giữ vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hệ đệm của hệ sinh thái trong ao nuôi, đây được xem là một trong những chỉ tiêu quan trọng duy trì được biến động thấp nhất của pH và nước

Kết quả theo dõi sự biến động độ kiềm trong ao nghiên cứu được trình bầy ở bảng 8.PL

Qua bảng 8.PL ta thấy độ kiềm trung bình ở hệ thống mô đun cấp 1 đều nằm trong khoảng thích hợp từ 100 – 150 mg CaCO3/L Trong ao mô đun cấp 1 ta thấy độ kiềm tăng dần theo thời gian nuôi, biến động trong khoảng 89,5-134,5 (113,1)mg CaCO3/L

3.1.1.5 Độ mặn

Sự biến thiên độ mặn trong ao nuôi mô đun 1 cấp được trình bầy ở bảng 7.PL Qua bảng 7 PL ta nhận thấy độ mặn có xu hướng giảm dần từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 8, trong thời gian nuôi do ảnh hưởng của lượng mưa Nhưng từ tuần thứ 9 đến cuối vụ độ mặn trong ao nuôi của hệ thống mô đun cấp 1 lại tăng dần do lượng mưa ít

và chế độ thay nước đã làm độ mặn biến động từ 13,8- 18,2 (15,9 ) ‰

3.1.1.6 Độ trong và mực nước

Độ trong: Độ trong của ao nuôi B7 phụ thuộc vào chế độ thay nước và mức độ

phát triển của sinh vật phù du trong ao Qua bảng 10.PL, ta thấy độ trong có xu hướng giảm dần từ đầu vụ đến cuối vụ nuôi, biến động từ 30,0- 57,0 (40,2) cm

Mực nước: Qua bảng 9.PL, ở hệ thống mô đun 1 cấp mực nước biến động từ

115- 127 (120,4) cm Với mực nước này sẽ giúp các yếu môi trường trong ao nuôi tôm ít biến động và dễ quản lý hơn

3.1.1.7 Các chất độc hại

NH 3: Nhận thấy từ bảng 12.PL, hàm lượng NH3 biến động từ 0,01-0,05 (0,028) mg/l Có xu hướng tăng dần theo thời gian nuôi với hàm lượng NH3 này chưa ảnh hưởng đến hoạt động sống của tôm

NO 2 : Kết quả bảng 12.PL cho thấy hàm lượng NO2 trong ao nuôi của mô đun 1 cấp thấp, biến động không lớn và thấp hơn giới hạn cho phép Dao động từ 0,01-0,04 (0,016) mg/l

Trang 28

H 2 S: Kết quả từ bảng 12.PL nhận thấy hàm lượng H2S thấp nhất đo được ở mô đun 1 cấp biến động từ 0,01-0,02 (0,0035)mg/l, nằm trong giới hạn cho phép phát triển, sinh trưởng của tôm

Bảng 3.1 Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô

đun 1 cấp tại Hải Phòng, năm 2010

Mực nước ao nuôi luôn giữ ở mức thích hợp, trong khoảng 115- 127 cm

Độ trong ao nuôi trung bình là 40,2cm

Độ mặn của ao nuôi đều nằm trong khoảng thích hợp cho tôm sú và không có

sự biến động lớn trong thời gian nuôi

Độ kiềm trong ao nuôi tuần đầu vụ nuôi thấp và tăng dần theo thời gian nuôi

Độ kiềm trung bình là 113,1 mg CaCO3/l

Độ pH trong ao nuôi đạt giá trị tối ưu và dao động trong ngày không quá 0,4

pH dao động trong khoảng 7,9- 8,3

Oxy hòa tan trung bình trong ao nuôi dao động trong khoảng 3,9- 5,5 mg/l

3.1.2 Mô đun 2 cấp

3.1.2.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố sinh thái quan trọng đối với các loài động vật thủy sinh, có mối quan hệ mật thiết với một số yếu tố khác như độ hòa tan oxy (DO), các chất khí hòa tan Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh trưởng, dinh dưỡng, phát

Trang 29

triển của tôm sú Nhiệt độ nước ao nuôi trong hệ thông mô đun 2 cấp có sự biến động

theo thời gian trong ngày Kết quả theo dõi nhiệt độ môi trường ao nuôi được trình bày

qua bảng 2.PL và hình 3.4

Hình 3.4 Diễn biến nhiệt độ nước sáng- chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 2 cấp

Từ bảng 2.PL và hình 3.4 ta thấy nhiệt độ ao cấp 1 (A5) sáng biến thiên 26,00C-

28,00C (26,70C), chiều 27,50C- 31,50C (29,60C) Nhiệt độ biến thiên trung bình trong

ngày đêm 2,90

C (26,7/29,6)

Nhiệt độ ao cấp 2 (B6) sáng biến thiên 27,00C- 32,00C (30,70C), chiều 28,50C-

35,00C (33,70C) Nhiệt độ biến thiên trung bình trong ngày đêm 3,00C (30,7/33,7)

Nhiệt độ ao cấp 2 (B8) sáng biến thiên 27,00

C- 32,00C (30,80C), chiều 28,50- 35,00 (33,80C) Nhiệt độ biến thiên trung bình trong ngày đêm 3,00C (30,8/33,8)

Ở hệ thống mô đun 2 cấp, nhìn chung buổi sáng thấp hơn buổi chiều, ở ao cấp

1 nhiệt độ thấp hơn và dao động trong khoảng 26,00

C- 29,60C Trong thời gian san tôm sang ao cấp 2 nhiệt độ tăng cao hơn, trong khoảng 30,70C – 33,80C đây là thời

điểm khí hậu bắt đầu nắng nên cần duy trì mực nước ao nuôi đạt 1,2m trở lên để ổn

định nhiệt độ ao nuôi

3.1.2.2 pH

Độ pH trong ao nuôi tôm không có sự biến đổi theo thời gian nuôi, có sự biến

đổi theo ngày đêm liên quan đến sự phát triển của tảo, độ hòa tan oxy, khí CO2 trong

Ngày

Trang 30

nước Diễn biến pH sau một vụ nuôi của hệ thống mô đun 2 cấp được thể hiện bảng

4.PL và hình 3.5

Hình 3.5 Diễn biến pH nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 2 cấp

Độ pH của các ao nuôi tôm trong hệ thống mô đun 2 cấp nhìn chung không có

sự biến động lớn, trong phạm vi thích hợp, mức độ chênh lệch pH buổi sáng và buổi

chiều nhỏ hơn 0,5

pH nước ao cấp 1 (A5) sáng biến thiên 7,6- 8,0, chiều 8,0- 8,7 pH dao động

trong ngày đêm 0,44

pH nước ao cấp 2 (B6) sáng biến thiên 7,5- 8,4, chiều 8,0- 8,7 pH dao động

trong ngày đêm 0,41

pH nước ao cấp 2 (B8) sáng biến thiên 7,3- 8,3, chiều 8,0- 8,7 pH dao động trong

ngày đêm 0,42 Sự ổn định của pH là trong quá trình nuôi định kỳ 7 ngày 1 lần dùng

vôi Dolomit với liều lượng 7-10 kg/1000m3

3.1.2.3 Oxy hòa tan (DO)

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước là một trong những yếu tố quan trọng ảnh

hưởng trực tiếp tới hô hấp, khả năng bắt mồi, tỷ lệ sống và sinh trưởng của tôm

Nhìn chung, ở các ao trong hệ thống mô đun 2 cấp, khi đo hàm lượng oxy hòa

tan sáng và chiều đều nhận thấy, lượng oxy hòa tan luôn năm trong khoảng thích hợp

trong thời gian nuôi Diễn biến hàm lượng oxy sau vụ nuôi thể hiện bảng 6.PL và

hình 3.6

Ngày

Trang 31

Hình 3.6 Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của

mô đun 2 cấp

Qua bảng 6.PL và hình 3.6 ta nhận thấy biến động hàm lượng oxy hòa tan của

hệ thống mô đun 2 cấp như sau:

Trong ao nuôi mô đun 2 cấp hàm lượng oxy hòa tan vào buổi sáng thấp biến

thiên trong khoảng 4,0- 4,7 (4,0) mg/l, nhưng buổi chiều hàm lượng oxy tăng cao vượt

ngưỡng 5mg/l

Hàm lượng oxy hòa tan trong ao nuôi mô đun 2 cấp còn phụ thuộc vào nguồn

tiêu thụ oxy trong ao Các nghiên cứu gần đây cho thấy 75 - 84% lượng oxy hòa tan

trong ao nuôi mô đun 2 cấp được tiêu thụ chính là các vật chât hữu cơ của nền đáy ao

nuôi Trái lại tôm nuôi tiêu thụ một lượng oxy hòa tan trong nước rất thấp khoảng 2-4

%, còn lại 11 -12% lượng oxy hòa tan được tiêu thụ bởi các sinh vật khác trong môi

trương nước

3.1.2.4 Độ kiềm

Kết quả theo dõi sự biến động độ kiềm trong hệ thống mô đun 2 cấp ở bảng 8.PL

Qua bảng 8.PL, ta thấy độ kiềm trung bình ở hệ thống mô đun 2 cấp đều nằm

trong khoảng thích hợp từ 100 – 150 mg CaCO3/l Cả 3 ao đều có độ kiềm tăng dần

theo thời gian nuôi, biến động trong khoảng 89,5-134,3 mg CaCO3/l Do đo trong ao

A5 (ao cấp 1) biến động từ 89,4- 134,3 (118,4) mg CaCO3/l

Sau thời gian chuyển sang ao B6, B8 (ao cấp 2) biến động độ kiềm trong môi

trường các ao khoảng từ 107,4- 125,0 (115,5 ) mg CaCO3/l Đây là môi trường ổ định

cho tôm sú phát triển

Ngày

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ thủy sản (2001), Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú. Tiêu chuẩn ngành thủy sản 28TCN: 2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú
Tác giả: Bộ thủy sản
Nhà XB: Tiêu chuẩn ngành thủy sản 28TCN: 2001
Năm: 2001
2. Bộ NN&amp;PTNT, 2010. Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Thông tƣ số 44/2010/TT- BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Bộ NN&amp;PTNT
Nhà XB: Thông tư số 44/2010/TT- BNNPTNT
Năm: 2010
3. Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2004, 2005. Thủy sản Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập – Tạp chí Thủy sản. Kỷ niệm 45 năm ngày thành lập ngành thủy sản Việt Nam. NXB Lao Động. Trang 138 – 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy sản Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2005
6. Lại Văn Hùng, 2000. Ảnh hưởng của hàm lượng protein và lipit khác nhau lên tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm sú giống (Penaeus monodon). Hội thảo khoa học toàn quốc về NTTS, 9/1998 – Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I.Trang 415 – 419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hàm lượng protein và lipit khác nhau lên tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm sú giống (Penaeus monodon)
Tác giả: Lại Văn Hùng
Nhà XB: Hội thảo khoa học toàn quốc về NTTS
Năm: 2000
7. Bùi Quang Tề và CTV (2006). Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Báo caó kết quả nghiên cứu đề tài cấp Nhà nước, năm 2003-2005, mã số KC-06-20.NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Bùi Quang Tề, CTV
Nhà XB: Báo caó kết quả nghiên cứu đề tài cấp Nhà nước
Năm: 2006
8. Bùi Quang Tề và CTV (2010). “Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị nuôi tôm sú thâm canh theo hệ thống nuôi đa chu kỳ - đa ao”. Mã số KC-07.11/06- 10, 2008-2010. Báo tổng kết khoa học đề tài cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị nuôi tôm sú thâm canh theo hệ thống nuôi đa chu kỳ - đa ao”
Tác giả: Bùi Quang Tề và CTV
Năm: 2010
9. Bùi Quang Tề (2010). Dự thảo công nghệ nuôi Tôm Sú thâm canh trong hệ thống đa chu kỳ- đa ao. Đề tài KC-07.11/06-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo công nghệ nuôi Tôm Sú thâm canh trong hệ thống đa chu kỳ- đa ao
Tác giả: Bùi Quang Tề
Năm: 2010
4. Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản, 1997. Tổng quan về môi trường và hiện trạng nghề cá. Dự án quy hoạch tổng thể ngành thủy sản đến năm 2010 Khác
5. Nguyễn Đình Dũng, 2003. Cơ chế pháp lý về bảo vệ môi trường NTTS ven biển Việt Nam. Hội thảo môi trường NTTS ven biển Việt Nam 7/03 Khác
10. Nguyễn Trọng Nho, 1994. Tình hình nuôi tôm trên thế giới và ở Việt Nam. một số đặc điểm sinh học của tôm sú và hướng dẫn nuôi tôm sú. Trường Đại học Thuỷ sản Nha Trang Khác
11. Nguyễn Đình Trung (2005). Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
12. Vũ Trung Tạng, 1997. Biến động tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
13. Claude E. Boyd và craig S. Tucker,1992. Water quality and Pond soil Analyses for Aquaculture. Alabana Agricultural Experiment Station. Auburn University.183 p Khác
14. Boyd, C. E. (1990). Water Quality in Ponds for Aquaculture. Birmingham Publishing Co. Birmingham, Alabama. 482p Khác
15. Boyd, C. E. (1998). Water Quality for Pond Aquaculture. Research and Development. Series No. 43 August 1998. International Center for Aquaculture and Aquatic Environments Alabama Agriculture Experiment Station Auburn University, Auburn, Alabama. 37p Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới giai đoạn 1964 - 2004 - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 1.1. Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của thế giới giai đoạn 1964 - 2004 (Trang 11)
Bảng 1.3. Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam 1986 - 2002 (tấn) - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 1.3. Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam 1986 - 2002 (tấn) (Trang 14)
Bảng 1.5. Yêu cầu chất lượng nước thải từ ao nuôi tôm sau khi xử lý - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 1.5. Yêu cầu chất lượng nước thải từ ao nuôi tôm sau khi xử lý (Trang 21)
Hình 2.1. Bản đồ khu thí nghiệm nuôi tôm sú ở Hải Phòng, 2010 - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 2.1. Bản đồ khu thí nghiệm nuôi tôm sú ở Hải Phòng, 2010 (Trang 23)
Hình 3.4. Diễn biến nhiệt độ nước sáng- chiều trong các ao nuôi tôm của - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.4. Diễn biến nhiệt độ nước sáng- chiều trong các ao nuôi tôm của (Trang 29)
Hình 3.6. Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.6. Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của (Trang 31)
Bảng 3.2. Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 3.2. Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô (Trang 33)
Hình 3.7. Diễn biến nhiệt độ nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.7. Diễn biến nhiệt độ nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của (Trang 35)
Hình 3.8. Diễn biến pH nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.8. Diễn biến pH nước sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của (Trang 35)
Hình 3.9: Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.9 Diễn biến Oxy hòa tan sáng - chiều trong các ao nuôi tôm của (Trang 36)
Bảng 3.3. Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 3.3. Biến động của một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm mô (Trang 39)
Hình 3.11. Đồ thị  tốc độ sinh trưởng về khối lượng theo ngày (g/ngày) của tôm - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.11. Đồ thị tốc độ sinh trưởng về khối lượng theo ngày (g/ngày) của tôm (Trang 42)
Hình 3.14. Đồ thị sinh trưởng về khối lượng của tôm (g/con) trong mô đun 3 cấp - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Hình 3.14. Đồ thị sinh trưởng về khối lượng của tôm (g/con) trong mô đun 3 cấp (Trang 45)
Bảng 3.4. Kết quả thí nghiệm nuôi tôm trong  3 mô đun, tại Hải Phòng, - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 3.4. Kết quả thí nghiệm nuôi tôm trong 3 mô đun, tại Hải Phòng, (Trang 46)
Bảng 3PL:  Diễn biến pH trong các ao nghiên cứu: Mô đun 1 cấp và Mô đun 3 cấp - nghiên cứu biến động một số yếu tố môi trường và sinh trưởng của tôm trong các ao nuôi tôm (penaeus monodon, fabricius 1798) sú đa chu kỳ đa ao tại hải phòng
Bảng 3 PL: Diễn biến pH trong các ao nghiên cứu: Mô đun 1 cấp và Mô đun 3 cấp (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w