TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG *** HÀ TÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP LÊN QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ BỐNG BỚP Bostrichthys sinensis Lacépède, 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
***
HÀ TÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP LÊN QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ
SỐNG CỦA CÁ BỐNG BỚP (Bostrichthys sinensis Lacépède,
1801) GIAI ĐOẠN 5- 6 CM TẠI ĐỒ SƠN HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 60 62 70
Cán bộ hướng dẫn:
TS PHẠM QUỐC HÙNG
Nha Trang, 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
à T n
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin tr n trọng gửi lời cảm ơn tớiTrường Đại học Nha Trang, Ban lãnh đạo Viện nghiên cứu ải Sản, S Nông nghiệp hát triển nông thôn ải h ng,Phòng Nuôi trồng thủy sản – S NN TNT ải h ng và Trung t m hát triển nghề cá và Đa dạng sinh học Vịnh B c bộ đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học này
Tôi cũng xin dành sự biết ơn s u s c nhất tới các thầy cô đã truyền thụ cho tôi những kiến thức cơ bản nhất, đặc biệt giáo viên hướng dẫn - TS hạm uốc ng
đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này; Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ, nh n viên S NN TNT ải h ng, Trại giống thủy sản Bàng a – Đồ Sơn và Trung tâm hát triển nghề cá và Đa dạng sinh học Vịnh B c bộ, đặc biệt là Thạc sĩ Đặng Minh Dũng hó Giám đốc Trung tâmđã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi học tập cũng như thực hiện luận văn
Tôi xin g i lời cảm ơn chân thành đến ph ng Đào tạo sau Đại học – Viện Nghiên cứu ải sản, Khoa sau đại học Khoa Nuôi trồng thủy sản – Đại học Nha Trang về những giúp đỡ trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp và hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận văn
ời cảm ơn ch n thành xin dành cho gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên, cổ vũ tôi trong quá trình học tập và công tác
ải h ng, ngày tháng năm 2013
Tác giả
n
Trang 4MỤC LỤC
Trang Contents
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 C ng p Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801) 3
1.1.1 Phân loại học và hình thái 3
1.1.2 Phân bố và một vài đặc điểm sinh thái, sinh học của cá bống bớp 4
1.2 Tình hình nghiên cứu, nuôi cá b ng b p trên thế gi i và ở Việt Nam 5
1.2.1 Trên thế gi i 5
1.2.2.Ở Việt Nam 6
1.2.3 Tình hình nuôi cá b ng b p tại Hải Phòng 10
1.3 Ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến sự phát triển của cá nuôi 10
1.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cá 10
1.3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến cá nuôi 14
Chương 2 –VẬT LIỆU VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Địa điểm, thời gian, đ i tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương ph p nghiên cứu 15
2.2.1 Phương ph p trí thí nghiệm 15
2.2.2 Phương ph p thu thập phân tích và xử lý s liệu 18
Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Kết quả thuần dưỡng cá b ng b p ăn thức ăn công nghiệp 20
3.1.1 Kết quả thuần dưỡng 20
3.1.2 Một s yếu t môi trường trong thời gian thuần dưỡng 21
3.1.3 Tỷ lệ s ng và tăng trưởng của cá b ng b p giai đoạn thuần dưỡng 21
3.2 Sinh trưởng của cá b ng b p ăn thức ăn công nghiệp 22
Trang 53.2.1 Sinh trưởng chiều dài 22
3.2.2 Sinh trưởng kh i lượng 24
3.2.3 Tỷ lệ s ng 26
3.3 Một s yếu t môi trường và tình hình bệnh khi nuôi cá b ng b p bằng thức ăn công nghiệp 27
3.3.1 Một s yếu t môi trường 27
3.3.2 Tình hình bệnh 27
Chương 4 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
4.1 Kết luận 29
4.2 Kiến nghị 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6Nature and Natural Resources
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu xít éo đ i v i một s loài cá biển (% vật chất khô) 12
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn UP P107 thuần dưỡng 15
Bảng 2.2 Phương ph p cho c ăn 16
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng một s loại thức ăn sử dụng thử nghiệm 17
Bảng 3.1 Một s yếu t môi trường trong thời gian thuần dưỡng 21
Bảng 3.2 T c độ sinh trưởng tuyệt đ i về chiềudài (cm) của c ng p Bostrichthys sinensis) 24
Bảng 3.3 T c độ sinh trưởng tuyệt đ i về kh i lượng (g) của c ng p Bostrichthys sinensis) 25
Bảng 3.4 Tỷ lệ s ng của c ng p Bostrichthys sinensis) 26
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc các thông s môi trường 27
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình thái ngoài của cá b ng b p (Bostrichthys sinensis Lacepede, 1801) 3
Hình 1.2 Phân b cá b ng b p trên thế gi i 4
Hình 2.1 Tuyển chọn c đưa vào thuần dưỡng 16
Hình 2.2 Thu cá sau thuần dưỡng 16
Hình 2.3 Sơ đồ kh i nội dung nghiên cứu 18
Hình 3.1 Cá b ng b p gi ng 6-7 cm 20
Hình 3.2 Tăng trưởng của cá b ng b p sau thuần dưỡng 21
Hình 3.3 T c độ tăng trưởng chiều dài đặc trưng SGRL 23
Hình 3.4 T c độ tăng trưởng kh i lượng đặc trứng SGRW 25
Trang 9Năm 2011, diện tích nuôi tôm nư c lợ của Hải Phòng ≥3.000 ha, trong đó có
300 ha nuôi thâm canh công nghiệp, 2.700 ha chủ yếu nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến Tuy nhiên, diện tích này đang dần bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân như quy hoạch nuôi trồng thủy sản thường xuyên bị phá vỡ do t c động phát triển kinh tế
xã hội, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, môi trường ô nhiễm, dịch bệnh thường xuyên xảy
ra dẫn đến một s diện tích ngừng sản xuất, do đó việc đa dạng hóa đ i tượng nuôi, đưa c c đ i tượng m i có khả năng thích ứng cao, phù hợp v i khu vực nư c lợ đang ngày càng trở nên cấp thiết
Cá b ng b p là một loài động vật thủy sản nuôi nư c lợ, có nhiều phẩm chất quý như khả năng thích ứng t t v i môi trường, chất lượng thịt thơm ngon, ổ dưỡng, giá trị kinh tế, thị trường tiêu thụ rộng cả trong nư c và xuất khẩu Ngoài ra cá b ng b p còn là một loài thủy sản quý hiếm, theo Thông tư s 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng
7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Danh mục cá loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cá b ng b p được xếp vào danh sách các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam (các loài có nguy
cơ tuyệt chủng cực kỳ l n)
Khu vực ven biển miền Bắc, trư c đây khi chưa sản xuất được con gi ng người nuôi cá b ng b p chủ yếu nuôi thả cá theo hình thức quảng canh, con gi ng thu từ tự
Trang 10nhiên, bắt đầu tại vùng Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Từ năm 1998-2002, Trần Văn Đan đã hoàn thiện quy trình sản xuất gi ng và đưa vào ứng dụng thực tiễn, Hải Phòng
là một trong s những tỉnh thành đầu tiên tiếp nhận, đưa c ng b p vào sản xuất
gi ng đại trà và chuyển giao cho các tỉnh lân cận Nghề nuôi b ng b p đã dần được hình thành, từng ư c chuyển dịch theo hư ng nuôi chuyên nuôi đơn Tuy nhiên, hiện nay người nuôi chủ yếu dựa theo kinh nghiệm truyền th ng, thức ăn sử dụng nuôi cá
b ng b p chủ yếu vẫn là tôm, tép, còng, nguồn thức ăn tự nhiên tươi s ng dẫn đến năng suất nuôi thấp (1,5-2 tấn/ha), thức ăn thừa dễ gây ô nhiễm môi trường và dịch bệnh cho cá nuôi
Theo Quyết định s 351/QĐ-ĐHNT ngày 29/3/2012 của Hiệu trưởng trường
Đại học Nha Trang, tôi được giao thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số loại thức ăn công nghiệp lên quá trình sinh trưởng và tỷ lệ
sống của cá Bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801) giai đoạn 5- 6 cm tại Đồ Sơn Hải Phòng”
Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu thuần dưỡng cá b ng b p ăn thức ăn công nghiệp
2 Nghiên cứu x c định mật độ nuôi phù hợp
3 Nghiên cứu x c định loại thức ăn công nghiệp phù hợp
Nhằm thuần dưỡng cá b ng b p bằng thức ăn công nghiệp tại Hải Phòng, xác định mật độ thả nuôi và x c định loại thức ăn công nghiệp thích hợp nhất đ i v i sự tăng trưởng và phát triển của cá b ng b p Từ đó đề xuất mô hình nuôi cá b ng b p bằng thức ăn công nghiệp v i mật độ và thức ăn phù hợp tại khu vực nuôi nư c lợ của Hải Phòng không chỉ góp phần đa dạng hóa đ i tượng, tăng gi trị sản xuất trên một đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập của người sản xuất mà còn góp phần bảo vệ đa dạng sinh học một loài thủy sản quý hiếm, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 11Chương 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cá ống ớp (Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801)
1.1.1 Phân loại học và hình thái
Loài: Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801 [11]
Tên tiếng Việt: Cá ng p, c p, c ng n mắt
Tên tiếng Anh: Chinese black sleeper
Danh ph p đồng nghĩa: Bostrychus sinensisLacepède, 1801
Hình 1.1 Hình thái ngoài của cá ống ớp (Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801)
[20]
Hình thái: Cá b ng b p thân hình trụ tròn, dài, hơi dẹp hai bên, chiều dài thân cá gấp 5 lần chiều cao thân, gấp 3,5-3,7 lần chiều dài đầu vây lưng Công thức vây: D1I-6, D2I -9, A.I.19, P.17, V.I.5 [7] Vây lưng thứ 1 có 6 gai cứng, vây lưng thứ 2 có 1 gai cứng; giữa vây lưng thứ nhất có một vân trắng rộng; vây lưng thứ 2 có một s vân ngắn màu nâu và trắng xen kẽ nhau [18]
Cá màu xám, mặt lưng sẫm, mặt bụng nhạt hơn Trên g c vây đuôi có một chấm đen l n, rìa ngoài chấm có viền màu trắng Toàn thân phủ vảy nhỏ, vảy ở đầu thoái hoá nhiều, trên cơ thể cá luôn tiết ra một chất nh t Đầu rộng - dẹt, mõm tù, mắt bé Miệng rộng dài đến viền sau của mắt, hàm dư i không nhô ra Xương l
Trang 12mía, xương khẩu c i có răng, xương nắp mang dư i không có gai Hai vây bụng
cách xa nhau
1.1.2 Phân bố và một vài đặc điểm sinh thái, sinh học của cá bống bớp
1.1.2.1 Đặc điểm ph n bố của bống bớp
Cá b ng b p s ng trong các bãi triều, cửa sông, đầm nư c lợ độ sâu trên dư i 1,5
m, nhiệt độ nư c 17-35oC, chất đ y là ùn c t hoặc ùn phù sa C trưởng thành luôn
s ng trong hang, lỗ ở các bãi triều, bờ đê ngập nư c, chỉ ra ngoài khi sinh sản hoặc kiếm
ăn [18] Theo IUCN trên thế gi i cá phân b từ Ấn Độ Dương - Tây Th i Bình Dương, khắp ven biển phía Nam và Đông Nam Á, ao gồm Ấn Độ đảo Andaman và Nicobar,
bờ biển Coromandel (Tamil Nadu và Andhra Pradesh)), Indonesia, Phillipines, phía bắc đến miền nam Nhật Bản, phía nam t i miền bắc đông Australia Masuda et al 1984; Kottelat et al 1993) và phía đông đảo Solomon, Fiji và Samoa [2,22]
Ở trong nư c cá b ng b p phân b ở ven bờ Tây vịnh Bắc bộ (Từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh), Nam Trung Bộ, Đông và Tây Nam Bộ [18] Ở miền Nam nư c ta cá phân b ít hơn về s lượng so v i các tỉnh miền Bắc [5]
Hình 1.2 Phân ố cá ống ớp trên thế giới [20]
1.1.2.2 Đặc điểm sinh trư ng của cá bống bớp
Cá b ng b p ngoài tự nhiên có t c độ tăng trưởng tương đ i chậm, cá ở độ tuổi
1+ thân cá dài 9-10 cm, kh i lượng khoảng 16g, ở độ tuổi 2+ thân cá dài 14-16cm kh i lượng khoảng 60-70g, ở độ tuổi 3+
thân cá dài 17-18cm, kh i lượng khoảng 130g [6]
Trang 13Để x c định tuổi cá b ng b p có thể lấy vảy c để nghiên cứu tuổi bởi các vòng sáng t i của vân sinh trưởng ở vảy thể hiện khá rõ ràng
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng của cá bống bớp
Cá b ng b p là động vật ăn thịt, chiều dài ruột lúc trưởng thành) bằng 1/4 chiều dài thân, thức ăn chính của chúng gồm: cá, giáp xác và một s động vật khác s ng ở
nư c lợ Thức ăn của c thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển, giai đoạn nhỏ (2,5cm)
c ăn động vật phù du và ấu trùng động vật, giai đoạn c ≥ 6cm) c ăn tôm, c tạp, động vật giáp x c, động vật thân mềm và có khả năng ăn con mồi m i chết khi thịt còn tươi Phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày của cá b ng b p qua c c giai đoạn cho thấy c có lượng chứa thức ăn l n, có khả năng nu t con mồi bằng 1/10 kh i lượng cơ thể Cá b ng b p có khả năng nhịn đói dài ngày, sức s ng t t, thuận lợi cho việc vận chuyển s ng [4] Một s nghiên cứu của viện nghiên cứu của Viện Hải Sản đã chứng minh c B ng p có khả năng sử dụng thức ăn công nghiệp
1.1.2.4 Đặc điểm sinh sản của cá bống bớp
Mùa vụ sinh sản của cá kéo dài từ th ng 3 đến th ng 8 trong năm, lúc này thời tiết ấm áp (22-28oC), độ mặn thấp từ 10‰ đến 20‰, thức ăn tự nhiên phong phú [3,7]
Cá b ng b p sinh sản bằng hình thức thụ tinh ngoài, đẻ trong hang, trứng dính Cá cái
46 gam và chiều dài 17,5cm có khoảng 10.000 trứng đường kính trứng 0,6mm), c c ngư dân cũng thường nhận xét rằng mùa vụ sinh sản của cá b ng b p diễn ra su t thời gian có gió mùa Tây-Nam Điều này được chứng minh vì cá b ng b p con (1cm) xuất hiện ngoài tự nhiên từ th ng 5 đến tháng 8 [16]
0,5-Hong Wan Shu, Chen Shi Xi, Zheng Wei Yun, Xiao Ying, Zhang Qi Yong (2006), cho rằng cá b ng b p nuôi có khoảng 12,4% lưỡng tính, trong tuyến sinh dục tồn tại cả vật chất sinh dục đực và vật chất sinh dục c i, điều này gây khó khăn trong việc lựa chọn b mẹ đưa vào nuôi vỗ trư c mùa sinh sản [28] Vào mùa sinh sản cơ quan sinh dục của c đực và cá cái tiết các hormone 17α-P, 17α, 20β-P, PGE2 and PGF2α vào môi trường nư c, các Hormone này đóng vai trò là những pheromone gi i tính để thu hút bạn tình và kích thích sự sinh sản [29]
1.2 Tình hình nghiên cứu, nuôi cá ống ớp trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Nghiên cứu về thức ăn và tính ăn: Li Huimei, Zhang Dan, Phi Pin Hua 1987) mô
tả cá b ng b p là loại cá dữ ăn thịt động vật, cá chỉ ăn những con mồi con s ng hoặc
Trang 14m i chết, đôi khi ăn cả thịt đồng loại cá b ng b p có phổ thức ăn rộng: Từ động vật phù du đến giáp xác và một s loài cá nhỏ Phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày
cá b ng b p s ng ngoài tự nhiên cho thấy ngoài các loại cá nhỏ, còn có cả các loại
gi p x c như tôm, còng c y và rạm, chiếm t i 25% Tính ăn của cá b ng b p thay đổi theo sự phát triển của cơ thể [16]
Nghiên cứu về sinh sản: Đi đầu trong nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá b ng b p phải kể đến một s nhà khoa học Trung Qu c như Lei, 1979, Sha et al, 1966, Chen et
al, 1981, He et al, 1982 và Zhang et al, 1981, các tác giả trên đã ắt đầu nghiên cứu phôi và ấu trùng cá b ng b p Tuy nhiên, phải đến năm 1984, lần đầu tiên tại Viện nghiên cứu động vật Trung Qu c; Li Huimei et al m i theo dõi được tương đ i đầy đủ quá trình phát triển của phôi và ấu trùng cá b ng b p, Li Huimei và cộng sự (1988) cho rằng ãi đẻ tự nhiên của cá b ng b p không nằm trong vùng nư c ngọt Davis (1985), Gareff và cộng sự (1982) cho rằng đ i v i cá thì dòng chảy của thủy triều, nhiệt độ nư c, độ mặn, pH, oxy là những yếu t quan trọng, trong đó nhiệt độ và phổ thức ăn an đầu tại nơi sinh sản là quan trọng, đóng vai trò quyết định Họ khẳngđịnh
vị trí ãi đẻ tự nhiên của cá b ng b p thường là các vùng cửa sông, nơi tiếp giáp giữa môi trường nư c mặn và nư c ngọt Kungvankij và cộng sự (1984), lại cho rằng ở Trung Qu c cá b ng b p thường đẻ theo chu kỳ trăng được thể hiện ở chế độ thủy triều, điều này có liên quan mật thiết đến phổ thức ăn của c do ãi đẻ chính của chúng
là vùng cửa sông [6]
Trên thế gi i, Trung qu c là nư c sản xuất gi ng và nuôi đ i tượng này khá t t,
từ những năm 1990, trong nghiên cứu của mình, X Ma, X Bangxi, W Yindong và W Mingxue đã xếp cá b ng b p vào nhóm loài cá nuôi chính trong nội địa v i hình thức nuôi thâm canh trong ao [27] Hàng năm, Trung Qu c có s lượng gi ng cá b ng b p bằng sinh sản nhân tạo từ 1 triệu đến 10 triệu con Những tài liệu về sản xuất gi ng đại trà và kỹ thuật nuôi thâm canh cho t i nay vẫn chưa được công b rộng Ngoài Trung Qu c, trên thế gi i cá b ng b p phân b ở Ấn độ, Thái Lan, Philippines, Australia, Nhật bản, Xrilanca, các quần đảo Th i Bình Dương, tuy nhiên hiện nay chưa thấy các tài liệu công b tình hình nuôi loài cá này
1.2.2.Ở Việt Nam
Đỗ Văn Khương 1997) x c định cá b ng b p ăn thịt động vật như tôm c nhỏ và động vật giáp xác [15]; Trần Văn Đan 1995) đã xây dựng quy trình nuôi cá b ng b p
Trang 15thương phẩm Theo quy trình này, cá gi ng thu gom ngoài tự nhiên (7-10cm),mật độ thả quảng canh 3-4con/m2,bán thâm canh 5-7con/m2, sử dụng thức ăn tươi s ng (tôm,
cá vụn, còng c y ), năng suất ư c đạt 2-3tấn/ ha [4]
Trần Văn Đan 1998) đã công kết quả thử nghiệm thức ăn tổng hợp trên cá
b ng b p Tác giả đã tiến hành thử nghiệm nuôi cá b ng b p trong bể kính 60 lít, s lượng 2 con/bể và trong lồng lư i (1x1x0,7m) s lượng 6 con/lồng v i ba công thức thức ăn: công thức I (CT I): tôm cá xay nhỏ, công thức II (CT II): gồm 70% cá tạp và 30% cám, công thức III (CT III): gồm cá tạp 40%, bột cá 10%, bột đầu tôm và phụ phẩm 8%, nh đậu nành 16%, cám gạo 14%, tấm 11%, vitamin khoáng 0,5%, vitaminC 0,5% Kết quả thu được sau một th ng nuôi đ i v i cá nuôi trong bể kính kích cỡ 52-55g, CT I tăng 4,30g hệ s thức ăn 10,8, CT II tăng 3,49g hệ s thức ăn 8,0,
CT III tăng 2,43g hệ s thức ăn 6,0 Đ i v i cá nuôi lồng kích cỡ 40 – 42g sau 40 ngày nuôi CT I tăng 3,46g, CT II tăng 2,4g, CT III tăng 1,15g Kết quả mà tác giả thu được chênh lệch khá l n v i thực tế nuôi c thâm canh trong ao đất hiện nay (cỡ cá 40-50g tăng trọng trung bình 10 – 15g/ tháng) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác l n như vậy
có khả năng do t c giả đã tiến hành nuôi cá l n trong không gian hẹp, s lượng mẫu ít tần suất lấy mẫu sinh trưởng lại quá dày (5ngày/lần) nên đã ảnh hưởng đến t c độ tăng trưởng của c Thêm vào đó nguồn cá tác giả dùng trong thí nghiệm là cá tự nhiên chưa được thuần hoá, thời gian thí nghiệm lại quá ngắn nên ít nhiều sẽ ảnh hưởng
kh ch quan đến kết quả của thí nghiệm
Ở nư c ta ngoài công trình nghiên cứu trên của Trần Văn Đan cũng có một s
s ch o hư ng dẫn về kỹ thuật nuôi cá b ng b p dư i dạng tài liệu khuyến ngư tuy nhiên những tài liệu này chủ yếu tổng hợp những kinh nghiệm nuôi quảng canh của một s ngư dân ở thời kỳ khởi đầu của nghề nuôi cá b ng b p Đến nay nghề nuôi cá
b ng b p đã có rất nhiều thay đổi, hình thức nuôi quảng canh mật độ thưa gần như không còn áp dụng, hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là hình thức nuôi bán thâm canh, cho ăn mồi tích cực, nhưng c c nghiên cứu về sử dụng thức ăn công nghiệp cho nuôi thương phẩm cá b ng b p đang được Đặng Minh Dũng và ctv Viện nghiên cứu hải sản tiến hành đề tài nghiên cứu
Từ năm 2005, nhiều trung tâm khuyến nông thuộc các tỉnh vịnh Bắc bộ đã tiến hành xây dựng c c mô hình nuôi thương phẩm như: Hậu Lộc,Quảng Xương, Nga Tân -Thanh Hoá, Sở Khoa học Công nghệ -Nghệ An, Hải Phòng (huyện Vĩnh Bảo, Quận
Trang 16Dương Kinh, Quận Đồ Sơn, huyện Kiến Thuỵ) Kết quả ư c đầu tìm hiểu khả năng
sử dụng thức ăn tổng hợp của cá b ng b p của Trần Văn Đan cho thấy cá b ng b p có thể sử dụng thức ăn nhân tạo trong quá trình nuôi
Đỗ Văn Kiên cho rằng khi sử dụng thức ăn công nghiệp (Cargill 7454), cá b ng b p có khả năng sinh trưởng và phát triển t t, khả năng nhiễm bệnh thấp, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so v i việc sử dụng tép moi Tăng trưởng chiều dài
Aquaxcel-và kh i lượng của cá b ng b p giai đoạn ương từ c hương lên c gi ng ở giai đoạn 1
th ng đầu sử dụng thức ăn tép moi tươi cho kết quả t t nhất Từ tháng thứ hai trở đi có thể sử dụng 50% thức ăn công nghiệp, 50% thức ăn tép moi tươi, hoặc 100% thức ăn công nghiệp cho kết quả tăng trưởng tương đương v i c cho ăn 100% tép moi tươi Tăng trưởng kh i lượng của cá b ng b p giai đoạn ương từ cá gi ng lên cá thịt ở hai
th ng đầu sử dụng thức ăn công nghiệp cho kết quả tương đương v i sử dụng thức ăn tép moi tươi và thức ăn kết hợp Đỗ Văn Kiên, 2008) Tuy nhiên, hai đề tài trên đều tiến hành nghiên cứu trong thời gian ngắn (2 tháng) và quy mô hẹp nên quy trình nuôi chưa được hoàn chỉnh và chưa có khả năng ứng dụng vào thực tế
Trần Văn Đan 2010), nghiên cứu sản xuất thử nghiệm được 3 công thức thức ăn
CT I (pr: 35,27; lipít: 9,72), CT II (pr: 39,95; lipít:12,02 ), CT III (pr: 44,51; lipít:13,89) và đưa vào nuôi thí nghiệm lựa chọn được CT II và đưavào nuôi thực nghiệm: Kết quả nuôi bằng thức ăn do đề tài sản xuất ở 03 ao diện tích 150m2/ao cho thấy: v i thức ăn có hàm lượng Pr đạt 39,5% cá b ng b p có t c độ tăng trưởng t t
T c độ tăng trưởng chiều dài đạt trên 0,05cm/ngày đ i v i các lô thử nghiệm và t c độ tăng trưởng đặc trưng cao nhất ở lô 1: 0,57%, các lô còn lại đạt 0,47% trong su t thời gian nuôi, cá sau 7-8 tháng nuôi do thời tiết lạnh nên chết hết không thu được kết quả nuôi sau cùng Các kết quả nghiên cứu của đề tài ư c đầu đã sản xuất được thức ăn viên cho cá b ng b p và khẳng định có thể nuôi cá b ng b p thương phẩm bằng thức
ăn viên mở ra một hư ng m i cho nghề nuôi cá b ng b p thương phẩm
Đỗ Mạnh Dũng 2011)tiến hànhthí nghiệm sử dụng thức ăn công nghiệp (Cargill aquaxcel 7414) + tép moi khô ở độ mặn 7‰, gồm 05 nghiệm thức (NT1-T1: 20% thức
ăn CN + 80% T; NT II-CT2: 40% thức ăn CN + 60% T; NT III-CT3: 60% thức ăn CN + 40% T; NT IV-CT4): 80% thức ăn CN + 20% T; NT V-CT5: 100% thức ăn CN) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thức ăn ph i trộn thức ăn 60%CN+40%T trong ương nuôi cá b ng b p giai đoạn gi ng cho t c độ tăng trưởng chiều dài 7,48±0,08cm,
Trang 17kh i lượng đạt 4,53±0,09g Tỷ lệ s ng 70,8% và hệ s FCR là 4,6 Trong đó: CN: thức ăn công nghiệp cargill aquxell 7414; T: tép moi khô)
Nhìn chung, người nuôi đã chủ động được kỹ thuật nuôi, nguồn gi ng được lấy chủ yếu từ nguồn sinh sản nhân tạo Khoảng 36% các hộ nuôi sử dụng c đ nh ắt, thu gom từ tự nhiên, tỷ lệ s ng đ i v i các hộ nuôi này thường thấp chỉ đạt trung bình 38,5%-62% trong khi đó đ i v i các hộ sử dụng nguồn gi ng nhân tạo tỷ lệ s ng có thể đạt t i 84%
Nam Định là tỉnh có diện tích nuôi thương phẩm l n nhất Kỹ thuật nuôi của người dân tương đ i hoàn chỉnh, thu được năng suất cao và tỷ lệ rủi ro trong thấp Theo s liệu th ng kê m i của sở thuỷ sản Nam Định, diện tích ao đầm nư c lợ trong tỉnh hiện nay có thể nuôi cá b ng b p là trên 5.000ha Ngoài ra, các tỉnh khác trên toàn
qu c dọc theo bờ biển nư c ta như: Th i Bình, Thanh Ho , Nghệ An,…đ i tượng cá
b ng b p đang là đ i tượng m i và có xu hư ng phát triển nghề nuôi, hứa hẹn mang lại hiệu quả cao cho người dân
Năm 1995-1997, Viện nghiên cứu Hải sản đã tổng kết kinh nghiệm nuôi cá b ng
b p của dân để xây dựng thành quy trình nuôi c thương phẩm Đến nay, quy trình đã không còn phù hợp v i thực tiễn sản xuất Theo quy trình, cá gi ng thu gom ngoài tự nhiên (7-10 cm), mật độ thả quảng canh 3-4 con/m2, bán thâm canh 5-7 con/m2, sử dụng thức ăn tươi s ng (tôm, cá vụn, còng cáy ) rất dễ nhiễm bệnh, năng suất ư c đạt 2-3 tấn/ ha, không những hiệu quả kinh tế thấp mà còn ảnh hưởng t i môi trường vùng nuôi Các mô hình nuôi chủ yếu hình thành tự phát, dựa trên nguồn thức ăn chính là c tạp ăm nhỏ, cua còng C c phương ph p nuôi hiện tại còn rời rạc, chủ yếu đúc kết từ kinh nghiệm nuôi truyền th ng Phương ph p nuôi được xây dựng trên mô hình nuôi bán thâm canh, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên dẫn t i năng suất thấp, gây ô nhiễm nguồn nư c và có thể tạo thành dịch bệnh trên phạm vi rộng
Cho đến nay, Quảng Ninh và Nam Định là hai địa phương đã có nguồn cá thương phẩm từ nuôi trồng chủ động đ p ứng chính cho thị trường Tại các tỉnh Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng nguồn c thương phẩm chủ yếu được thu gom từ tự nhiên, sau đó được xuất bán
V i tình hình trên, nghề nuôi cá b ng b p tại các tỉnh ven biển miền Bắc nói chung và Hải Phòng nói riêng không thể dựa vào phương ph p nuôi truyền th ng, cần phải trở thành nghề nuôi cá b ng b p công nghiệp v i công nghệ cao, hiệu suất l n,
Trang 18đưa cá b ng b p thành một đ i tượng thuỷ sản xuất khẩu chủ lực tương ứng v i tiềm năng sẵn có của từng địa phương
1.2.3 Tình hình nuôi cá ống ớp tại Hải Phòng
Từ năm 2007 đến nay v i sự giúp đỡ về kỹ thuật và kinh phí của Trung tâm Khuyến ngư Hải Phòng một s quận huyện như Đồ Sơn, Kiến Thụy, Dương Kinh, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo đã thực hiện một s mô hình nuôi thương phẩm cá b ng b p bằng phương ph p cho ăn tích cực, ngày 2 lần, lượng thức ăn giảm dần từ 10% ở tháng đầu tiên t i 3% từ tháng nuôi thứ tư, mật độ thả từ 8 con/m2
thức ăn sử dụng là thức ăn
tự nhiên (tép, cá tạp, còng c y ), nư c sử dụng cho ao nuôi được xử lý lắng, lọc trư c khi cho vào ao, năng suất của mô hình đạt từ 2,1 đến 2,3 tấn/ha, kích cỡ cá trung bình sau 8 th ng nuôi đạt 90 g Hàng năm mô hình nuôi c ng b p được vẫn được tiếp tục
và ngày càng mở rộng v i quy mô l n hơn Diện tích nuôi cá b ng b p tại Hải Phòng đến nay khoảng 30 ha (Trung tâm khuyến ngư Hải Phòng)
Cá b ng b plà loài c nư c lợ s ng ở bãi triều ven biển, có giá trị dinh dưỡng cao, được thị trường trong và ngoài nư c ưa chuộng Do lợi nhuận mà chúng đem lại khá cao nên nguồn lợi cá ngoài tự nhiên đang ị khai thác triệt để Trư c đây quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, con gi ng chủ yếu là thu gom ngoài tự nhiên, kích cỡ thường 5-6cm nên nguồn con gi ng luôn thụ động [6] Năm 2003, Viện nghiên cứu Hải sản đã nghiên cứu thành công việc sinh sản nhân tạo cá b ng b p và chuyển giao công nghệ này đến nhiều nơi, tạo ra nguồn con gi ng đảm bảo chất lượng, chủ động trong việc triển khai mô hình nuôi thâm canh cá b ng b p trên diện rộng Tuy nhiên, cá b ng b p
là đ i tượng ăn tạp nghiêng về động vật, thức ăn chủ yếu được sử dụng là tép moi, vẫn chưa có thức ăn công nghiệp phù hợp để thay thế cho nguồn thức ăn truyền th ng đang được sử dụng Xu hư ng tiếp cận hiện nay là chuyển sang sử dụng thức ăn công nghiệp để hạ giá thành, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và gia tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích nuôi
1.3.Ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến sự phát triển của cá nuôi
1.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cá
Trong nuôi cá, thức ăn rất quan trọng bởi vì thức ăn chiếm 40-50% chi phí sản xuất Lựa chọn và điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp,đảm bảo đủ về lượng và chất sẽ giảm b t chi phí sản xuất, thúc đẩy sự tăng trưởng t i ưu cũng như ổn định sức khỏe của cá nuôi
Trang 191.3.1.1 Nhu cầu chất đạm (Protein)
Nhu cầu chất đạm là hàm lượng chất đạm mà cơ thể sinh vật cần để tăng trưởng
t i đa hoặc t i ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Chất đạm đóng vai trò quan trọng như: Tăng cường khả năng đề kháng, giảm stress; T i ưu hiệu quả quá trình trao đổi chất đ i v i cá gi ng và c trưởng thành; Giảm tính hung dữ và ăn thịt đồng loại; Tăng cường tỷ lệ s ng của ấu trùng trong giai đoạn ương; Cải thiện chất lượng thịt cá fillet; Tăng cường khả năng miễn dịch và thích ứng v i các biến đổi môi trường Protein đặc biệt ảnh hưởng t i t c độ tăng trưởng Ăn thiếu protein còn làm cho tôm cá dể nhạy cảm v i sự nhiễm trùng đường hô hấp, chậm l n và dễ bị bệnh
Vì vậy, hàm lượng protein luôn là yếu t quan trọng hành đầu trong chất lượng của thức ăn tôm c [9,13]
Nhu cầu protein của động vật thủy sản thường cao hơn so v i động vật trên cạn và kh c nhau đ i v i từng loài cá.Nhu cầu protein của c dao động trong khoảng từ 24-54% của thức ăn, trung ình là 30%; gi p x c từ 30-60% [13] Hàm lượng protein trong nuôi trồng thủy sản nuôi nói chung trung bình18-20% đ i v i tôm biển, 28-32% cho c da trơn, 32-38% cho cá rô phi, 38-42% cho cá tráp Cá song, cá hồi và cá lóc có xu hư ng yêu cầu protein cao hơn từ 40 - 55% so v i cá
Cá có thể sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm cao, tuy nhiên đến 65% đạm có thể bị mất do cá thải ra ngoài môi trường Hầu hết đạm không hấp thụ được cá sẽ thải ra dư i dạng NH3 qua mang, chỉ khoảng 10% được thải dư i dạng chất thải rắn [24] Protein không hấp thụ được thải ra môi trường gây hiện tượng phú dưỡng, đây
là vấn đề ngày càng được nhiều người quan tâm đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường vùng nuôi
Trang 201.3.1.2 Nhu cầu chất béo (Lipit)
Chất béo là thành phần dinh dưỡng giàu năng lượng, có khả năng thay thế một phần protein trong thức ăn Năng lượng do lipit cung cấp cao gấp hai lần so v i protein
và carbohydrate Chất éo thường chiếm 15% trong khẩu phần thức ăn cho c , cung cấp các axít béo cần thiết và các vitamin hoà tan trong dầu Xu hư ng gần, trong thức
ăn cho c thường sử dụng mức độ chất béo cao Mặc dù tăng chất béo có thể giảm một phần protein hạ giá thành thức ăn, tuy nhiên vấn đề dư thừa chất béo quá mức trong gan có thể làm giảm sức khỏe và chất lượng của cá
Bảng1.1 Nhu cầu axít éo đối với một số loài cá biển (% vật chất khô)
1.3.1.3 Nhu cầu chất bột đường
Carbohydrat cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sinh vật, là nguồn năng lượng rẻ nhất trong thức ăn cho c Mặc dù không phải là chất dinh dưỡng thiết yếu đ i v i c nhưng ổ sung carbohydrate giúp giảm giá thành thức ăn và tăng cường khả năng kết dính trong quá trình đùn ép viên Thành phần tinh bột trong thức ăn giúp sản xuất thức ăn viên nổi khi được đùn ép ở điều kiện nhiệt độ cao Nấu hoặc hấp chín tinh bột sẽ tăng cường khả năng hấp thụ ở cá nuôi, cá có thể sử dụng lượng carbohydrate trong thức ăn lên đến khoảng 20%
Trang 211.3.1.4 Nhu cầu các chất khác
Bên cạnh a dưỡng chất chính (chất đa lượng) mà hầu hết c c động vật thuỷ sản cần phải có thì chúng còn có nhu cầu một s chất khác bao gồm các chất vi lượng Các chất vi lượng chủ yếu là vitamin và khoáng và chúng có những vai trò khác nhau trong
cơ thể sinh vật
a Vitamin
Vitamin được chia thành hai nhóm: vitamin tan trong nư c và vitamin tan trong chất éo Vitamin tan trong nư c bao gồm: các loại vitamin B, inositol, folic axít, pantothenic axít, biotin và ascorbic axít (vitamin C) Trong s này, vitamin C quan trọng nhất bởi vì nó là một chất ch ng oxy hóa mạnh và tăng cường hệ th ng miễn dịch cho cá Các vitamin tan trong chất béo bao gồm vitamin A, retinols (hoạt động của mắt), vitamin D, cholecaciferols (chắc xương); vitamin E, tocopherols chất ch ng oxy hóa) và vitamin K đông m u) Thiếu một vitamin bất kỳ c đều có triệu chứng cụ thể nhất định, trong đó tăng trưởng kém là triệu chứng phổ biến nhất của sự thiếu hụt vitamin nào đó, cong xương s ng và màu sắc t i có thể là kết quả của sự thiếu hụt của axít ascorbic và axít folic, tương ứng, thiếu vitamin C có thể dẫn đến dị hình ở c …
b Khoáng
Chất khoáng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của động vật thủy sản như xây dựng cơ thể, tham gia vào qu trình trao đổi chất, duy trì chức năng sinh lý,… Nhu cầu về kho ng cho động vật thủy sản phụ thuộc vào (i) thành phần và hàm lượng khoáng hiệu quả trong thức ăn, ii) nồng độ kho ng trong môi trường nư c và (iii) tình trạng dinh dưỡng trư c đó của động vật thủy sản
Một s loại kho ng vi lượng quan trọng như đồng, crome, kẽm, I t, serence…C
có khả năng hấp thụ kho ng qua mang và da ù đắp những thiếu hụt nếu bổ sung từ thức ăn không đủ Trong thức ăn công nghiệp, các chất kho ng được bổ sung nhằm
đ p ứng nhu cầu của cá nuôi
Thức ăn thương mại cho c thường được sản xuất ở dạng ép đùn thức ăn viên nổi) hoặc dạng nén (thức ăn viên chìm) Cả hai dạng thức ăn viên nổi hoặc chìm đều
có thể đ p ứng được yêu cầu tăng trưởng của cá Thức ăn có nhiều dạng kích cỡ khác nhau từ mịn nhỏ đến kích cỡ 1,5cm hoặc hơn Thông thường, kích cỡ thức ăn viên sử dụng khoảng 20-30% kích thư c mở miệng của c Cho ăn thức ăn qu nhỏ không hiệu quả vì năng lượng cá phải mất đi trong việc tìm kiếm thức ăn so v i viên l n hơn
Trang 22Tỷ lệ cho ăn và tần suất cho ăn là một kỹ thuật quan trọng trong nuôi cá Ấu trùng cá nhỏ và cá con do nhu cầu năng lượng cao cần phải được cho ăn khẩu phần có
độ đạm cao và thường vượt qua gi i hạn nhất định, đồng thời phải ăn gần như liên tục
và được cho ăn hàng giờ Khi cá l n, tỷ lệ và tần suất cho ăn thấp và giảm hàm lượng protein trong thức ăn Tần suất cho ăn đôi khi phụ thuộc vào nguồn nhân lực, kích thư c trang trại, loài cá và kích cỡ cá Trong nhà, nuôi cá theo hệ th ng thâm canh, cá
có thể được cho ăn nhiều lần (ví dụ: 5 lần/ngày) nhằm t i đa hóa sự tăng trưởng ở nhiệt độ t i ưu Nhiều yếu t ảnh hưởng đến tỷ lệ thức ăn của cá, bao gồm thời gian của ngày, mùa, nhiệt độ nư c Oxy hòa tan, thay nư c và biến đổi chất lượng nư c
1.3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến cá nuôi
Mật độ nuôi không phù hợp, cao hay thấp đều ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi Nếu mật độ nuôi thấp không tận dụng hết nguồn lực hiệu quả kinh tế sẽ thấp, ngược lại khi nuôi quá cao sẽ làm gia tăng chi phí sản xuất, gây stress cho đ i tượng nuôi, môi trường nuôi bị ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến đ i tượng nuôi và hiệu quả sản xuất
Theo Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự năm 2009) khinghiên cứu ảnh hưởng
của nhiệt độ và mật độ ương đến sự tăng trưởng của cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)
trong hệ th ng nuôi tuần hoàn Thí nghiệm được b trí ở 5 mật độ khác nhau trong các
bể composite hình chữ nhật, thể tích 0,8 m3 (2 x 0,4 x 0,4 m): 5.000; 7.000; 8.000; 9.000 và 12.000 con/m3 Kết quả nghiên cứu cho thấy v i cùng điều kiện nuôi như nhau, sự tăng trưởng của cá ở các mật độ khác nhau thì khác nhau, mật độ càng cao t c
độ tăng trưởng càng chậm
Nguyễn Thị Ngọc Anh, Trần Ngọc Hải, Hứa Th i Nhân và Lý Văn Kh nh (2010).Thực nghiệm nuôi luân canh cá kèo trong ao tôm sú ở tỉnh Bạc Liêu, v i 3 nghiệm thức có mật độ kh c nhau: 40, 70 và 120 con/m² C được cho ăn thức ăn công nghiệp (30-40% đạm) Năng suất c trung ình tăng theo sự tăng mật độ, dao động từ 1.963 đến 3.335 kg/ha, trong đó năng suất ở nghiệm thức 40 con/m² thấp hơncó ý nghĩa
so v i hai mật độ còn lại (p<0,05) Dựa vào chỉ tiêuvề kh i lượng và lợi nhuận trong nghiên cứu này, có thể kết luận rằng nuôi luân canh cákèo trong ao tôm sú v i mật độ
từ 40-70 con/m² có thể được xem là t i ưu về năng suất vàhiệu quả kinh tế, đặc biệt là kinh phí đầu thấp và ít rủi ro
Trang 23Chương 2 –VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu
- Đ i tượng nghiên cứu:
+ Cá B ng b p (Bostrichthys sinensis) kích cỡ 5-6 cm đến giai đoạn 45-50g/con
+ Thức ăn công nghiệp: CP (T503), Cargill Aquaxcel-7424 (Cargill), thức ăn công nghiệp của Viện Hải sản nghiên cứu sản xuất (HS)
- Thời gian nghiên cứu: từ th ng 3 đến th ng 8 năm 2012
- Địa điểm nghiên cứu: trại sản xuất gi ng thuỷ sản Bàng La, Đồ Sơn –Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thức ăn sử dụng thuần dưỡng: cá tạp, tép moi và thức ăn công nghiệp UP P107 Thức ăn cho c có ổ sung thêm vitamin (5g/kg)
- Thời gian thuần dưỡng: 15 ngày Đầu tháng 3)
Bảng 2.1.Thành phần dinh dưỡng của thức ăn UP P107 thuần dưỡng
Trang 24+ Cho ăn 10% - 15% tổng kh i lượng cá/ngày, thức ăn tự nhiên được xay nhuyễn trộn v i thức ăn công nghiệp, cho c ăn 2 lần/ ngày Theo dõi lượng thức ăn thừa để điều chỉnh lượng thức ăn c sử dụng
Bảng 2.2 Phương pháp cho cá ăn Thời gian thuần dưỡng
- Thay nư c và siphon đ y định kỳ 1 ngày/lần
- Hàng ngày chăm sóc, cho ăn, thay nư c và kiểm tra một s yếu t môi trường
độ mặn, nhiệt độ, Oxy, pH) X c định các yếu t môi trường: theo hư ng dẫn của tài liệu “Standard methods for the analysis of the water and wast water” APHA, 1989
- Kiểm tra t c độ tăng trưởng, tỷ lệ s ng, tỷ lệ c ăn thức ăn công nghiệp định kỳ
Trang 252.1.1.2 Nghiên cứu ảnh hư ng của một số loại thức ăn công nghiệp và mật độ lên tăng trư ng của cá bống bớp
- B trí thí nghiệm: 27 giai thí nghiệm/ao 2.500 m2, các thí nghiệm được b trí theo phương ph p thí nghiệm 2 nhân t ngẫu nhiên, có lặp
- Thí nghiệm 3 mật độ MĐ 1, MĐ 2, MĐ 3 tương ứng 10; 12; 14 con/m2) và 3 loại thức ăn kh c nhau (Cargill: CG; Viện Hải Sản: VHS, và CP) được lặp lại 3 lần
- Tiêu chuẩn cá gi ng: kích cỡ 5-6 cm, đồng đều, có màu sắc tự nhiên, không có dấu hiệu bệnh lý, cá thuần dưỡng đã ăn thức ăn công nghiệp
- Thả gi ng:
+ Thời gian: 15/03/2011- 31/07/2011
+ Phương ph p thả: thả vào lúc trời m t, c được tắm nư c ngọt 10 phút để loại
b t mầm bệnh từ bể thuần dưỡng
- Chăm sóc và quản lý ao nuôi:
+ Cho c ăn: 2 lần/ngày, 5-7% tổng kh i lượng c , cho ăn vào s ng s m và chiều t i + Phương ph p cho ăn: thức ăn được rải đều khắp mặt giai, sàng để kiểm tra thức
ăn Sàng kiểm tra thức ăn được b trí ở 4 góc giai Trư c mỗi lần cho ăn kiểm tra sàng cho ăn để có sự điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp
+ Hàng ngày theo dõi hoạt động của cá và kiểm tra các yếu t môi trường: pH, nhiệt độ, oxy 2lần/ngày vào 6 và 14 giờ hàng ngày Độ mặn kiểm tra định kỳ 10 ngày/lần và sau khi có mưa X c định bằng các dụng cụ đo nhanh tại hiện trường + Thay nư c định kỳ theo thuỷ triều, thay 20-40% lượng nư c/ao/lần Các công thức thức ăn thử nghiệm:
CT2: Sử dụng thức ăn Cargill Aquaxcel- 7424
CT3:Thức ăn công nghiệp của viện Hải sản
Bảng 2.3.Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn sử dụng thử nghiệm
Trang 262.1.1.3 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2.3 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 2.2.2 Phương pháp thu thập phân tích và xử lý số liệu
2.2.3.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
- Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thuỷ ngân, độ chính xác 0,5oC
- Đo độ mặn bằng Refractometer, độ chính x c 1‰
- Đo hàm lượng oxy hoà tan (DO) bằng m y đo oxy Model: Profiline Oxy 197-S
- X c định pH bằng m y đo pH Model: HI 98129 độ chính xác ±0,05
2.2.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi
- C c mẫu c được phân tích theo phương ph p của Dogiel 1933) có ổ sung của Hà Ký 1969) trích dẫn ởi Bùi Quang Tề, 2002)
+ X c định chiều dài và kh i lượng c : 15 ngày/lần, s lượng 30 mẫu/lần
Thí nghiệm về thức ăn và mật độ: 2 nhân t lặp lại 03 lần (27 lô thí
nghiệm) Thuần dưỡng cá b ng b p ăn thức ăn công nghiệp
Nghiên cứu ảnh hưởng của một s loại thức ăn công nghiệp và mật
độ t i quá trình sinh trưởng và tỷ lệ s ng của cá B ng b p
(Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801) tại Đồ Sơn Hải Phòng
Thức ăn CT1
Thức ăn CT2
Mật độ: 12 con/m2Mật độ: 10 con/m2
X c định được mật độ và thức ăn công nghiệp phù hợp
Nhận xét và kết luận
Trang 27T c độ sinh trưởng tuyệt đ i trung ình ngày về chiều dài của c DLG)
DLG (cm/ngày) =
1 2
1 2
t t
L L
Wt 1, Wt 2: kh i lượng c g) trung ình tại thời điểm T1, T2
1 2
1 2
t t
W W
Trang 28Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả thuần dưỡng cá ống ớp ăn thức ăn công nghiệp
3.1.1 Kết quả thuần dưỡng
Cá b ng b p được nuôi trong bể có thể tích 100 m3 mật độ 100 con/m3, định kỳ 3 ngày/lần kiểm tra c để x c định tỷ lệ cá sử dụng thức ăn công nghiệp Việc thuần dưỡng nhằm mục đích tập cho c ăn thức ăn công nghiệp dạng viên Ban đầu cho cá nhịn đói 1 ngày rồi bắt đầu cho ăn ằng thức ăn viên có hàm lượng đạm tổi thiểu 44% Ngày đầu cho c ăn lượng thức ăn công nghiệp ít, sau đó tăng dần lên theo khả năng ắt mồi của chúng Cá tạp được nấu chín, ăm nhỏ trộn v i thức ăn công nghiệp Khẩu phần 5-10% kh i lượng đàn c Lượng thức ăn cho c ăn vào uổi chiều t i chiếm 60-70% tổng lượng thức ăn trong ngày Cho c ăn từ từ để theo dõi khả năng bắt mồi của cá
Hình 3.1 Cá ống ớp giống 6 - 7 cm
Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cá b ng b p cho rằng đây là loài cá dữ
ăn mồi s ng hoặc chết nhưng thịt còn tươi, Trần Văn Đan 1995); Đỗ Văn Khương 1997) x c định cá b ng b p ăn thịt động vật như tôm c nhỏ và động vật giáp xác Pillay (1990) [24] nhận định rằng mỗi loài cá có tập tính ăn kh c nhau, chúng có thể
ăn một hay nhiều loại mồi Tuy nhiên kết quả thuần dưỡng cá b ng b p bằng thức ăn công nghiệp cho thấy cá có thể sử dụng thức ăn công nghiệp
Việc sử dụng thức ăn UP trộn v i cá tạp để thuần dưỡng c theo phương ph p trên cho hiệu quả t t, sau thời gian 15 ngày tỷ lệ c ăn thức ăn công nghiệp đạt 95,83% đạt các chỉ tiêu để đưa vào nuôi thương phẩm
Trang 293.1.2 Một số yếu tố môi trường trong thời gian thuần dưỡng
Các thông s môi trường bao gồm nhiệt độ (toC), oxy hòa tan DO), pH, độ mặn S‰) đóng vai trò quan trọng trong qu trình sinh trưởng và phát triển của cá Kết quả các thông s môi trường được thể hiện qua bảng:
Bảng 3.1 Một số yếu tố môi trường trong thời gian thuần dưỡng
Nhìn chung, các thông s môi trường: độ mặn S‰), nhiệt độ, pH, DO tương đ i
ổn định và nằm trong gi i hạn cho phép cho nuôi trồng thuỷ sản, được kh ng chế nằm trong khoảng thích hợp cho cá b ng b p tăng trưởng và phát triển
3.1.3 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá ống ớp giai đoạn thuần dưỡng
Tỷ lệ cá b ng b p chết cao trong 4 ngày đầu thuần dưỡng Trong 8 ngày cu i, tỷ lệ hao hụt dao động 38-50 con/ngày, trong đó tỷ lệ hao hụt do c ăn thịt lẫn nhau chiếm khoảng 70%
Trong những ngày đầu, c chưa sử dụng quen thức ăn công nghiệp nên sức tăng trưởng của cá b ng b p thấp, mức tăng trưởng tương đ i DLG của cá chỉ đạt 0,03mm chiều dài và DWG là 0,26 gr về kh i lượng, tương ứng v i mức tăng trưởng tuyệt đ i SGRl và SGRw là 0,56% và 1,49%
Hình 3.2 Tăng trưởng của cá ống ớp sau thuần dưỡng
Từ ngày thứ 6 trở đi, mức tăng trưởng tuyệt đ i của cá b ng b p về kh i lượng
có thể đạt t i 6,12%/ngày và cao nhất ở tuần cu i đạt 6,53%/ngày, trong khi đó, mức tăng trưởng tuyệt đ i về chiều dài chỉ đạt 3,16%/ngày tương đương v i 0,21mm/ngày
-.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
cm
Chiều dài (cm) Khối lương (g)
Trang 303.2 Sinh trưởng của cá ống ớp ăn thức ăn công nghiệp
Ở Hải Phòng và một s tỉnh lân cận, cá b ng b p được khai thác và sử dụng từ lâu như một loại đặc sản Những năm gần đây, nghề nuôi cá b ng b p đã đem lại hiệu quả kinh tế kh cao và ngày càng được mở rộng đ p ứng nhu cầu ẩm thực tăng cao của người dân Quy trình kỹ thuật sản xuất gi ng và nuôi thương phẩm cũng đã từng ư c hoàn thiện
Tuy nhiên, nghề nuôi cá b ng b p ở nư c ta vẫn chưa phổ biến rộng rãi vì yếu t phân b địa lý, gặp khó khăn về nguồn thức ăn, chất lượng môi trường nư c không ổn định và không đảm bảo về chất lượng Nếu nguồn thức ăn ổn định về s lượng, chất lượng sẽ giúp chủ động trong sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm từ thức ăn t i môi trường
nư c nuôi, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm công chăm sóc quản lý đồng thời gia tăng
tỷ lệ s ng của cá
Tiến hành nuôi c ng p (Bostrichthys sinensis)kích thư c từ 5,9±0,34 (cm);
3,03±0,033 (g) v i 03 loại thức ăn công nghiệp và 03 mật độ thả, trong 27 giai 10m2trong ao 2500 m2 Sau 135 ngày nuôi, c khoẻ mạnh, không có những iểu hiện ệnh
lý trong qu trình nuôi, c sinh trưởng và ph t triển t t, tỷ lệ s ng sau khi kết thúc thí
nghiệm đạt trung ình 83,1%
3.2.1 Sinh trưởng chiều dài
Cá b ng b p sau khi thuần dưỡng ăn thức ăn công nghiệpđược tiến hành thả vào các lô thí nghiệm Thức ăn sử dụng nuôi thương phẩm được bổ sung thêm vitamin C
v i lượng 5g/kg nhằm tăng cường sức đề kh ng cho c Sau 135 ngày nuôi, c đạt
chiều dài trung bình 16,68 ± 1,46 cm
Trang 31Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng chiều dài đặc trưng SGR l
Có thể thấy rằng giai đoạn đầu c tăng trưởng về chiều dài nhanh, sau đó chậm hơn và dần ổn định, kết quả này tương đ i phù hợp v i nhận định của Trần Văn Đan
và ctv (1995) khi “Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm và thăm
dò khả năng sản xuất gi ng tự nhiên c ng p (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801” cho rằng c gi ng sau 3 th ng nuôi tăng gấp 2 lần về chiều dài và tăng gấp 10
lần về kh i lượng, khi trưởng thành, sau 7 th ng nuôi c tăng trưởng chậm về chiều dài 20%) nhưng lại tăng nhanh về kh i lượng 250%) Vấn đề này có thể do đặc điểm loài
là c dữ nên giai đoạn đầu c cần nhanh chóng tăng kích cỡ để vượt cỡ mồi, tr nh ị đồng loại và c kh c ăn thịt
Thời gian (ngày)
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU DÀI ĐẶC TRƯNG SLG
Thức ăn CP- Mật độ 10 con/m² Thức ăn CP- Mật độ 12 con/m² Thức ăn CP- Mật độ 14 con/m² Thức ăn HS- Mật độ 10 con/m² Thức ăn HS- Mật độ 12 con/m² Thức ăn HS- Mật độ 14 con/m² Thức ăn CG- Mật độ 10 con/m² Thức ăn CG- Mật độ 12 con/m² Thức ăn CG- Mật độ 14 con/m²
Trang 32Bảng 3.2 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm) của cá ống ớp
ăn Kích thư c l n nhất của cá sau khi kết thúc thí nghiệm đạt 20,3cm trong nghiệm thức cá sử dụng thức ăn CP v i mật độ 10 con/m2 và nhỏ nhất đạt 13,7cm trong nghiệm thức ăn c sử dụng thức ăn Cargill v i mật độ 14con/m2
Có sự khác biệt rõ rệt về tăng trưởng chiều dài của cá khi sử dụng thức ăn CP so
v i cá sử dụng thức ăn HS và CG, điều này là hợp lý vì chất lượng mỗi loại thức ăn là khác nhau do công nghệ của các hãng khác nhau Không có sự khác biệt về tăng trưởng chiều dài giữa mật độ 10 con/m2
và 12 con/m2 trong nghiệm thức sử dụng thức
ăn CP, HS; không có sự khác biệt về tăng trưởng chiều dài giữa cá sử dụng thức ăn CP
ở mật độ 12 con/m2
v i cá sử dụng thức ăn CG ở mật độ 10 con/m2, điều này có thể là
cơ sở để giúp lựa chọn mật độ nuôi thương phẩm
Trang 33Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng khối lượng đặc trưng SGR w
Trong 30 ngày đầu thả nuôi t c độ tăng trưởng kh i lượng đặc trưng SGRw của
cá b ng b p dao động từ 3,94-6,04 %/ngày, giai đoạn sau 90 ngày thí nghiệm dao động 0,64% - 1,15%/ngày, chứng tỏ c trong giai đoạn đầu l n nhanh, giai đoạn sau
t c độ tăng trưởng đặc trưng giảm dần và duy trì ổn định tuy nhiên t c độ tăng trưởng vẫn phụ thuộc vào loại thức ăn sử dụng Điều này có thể do nhu cầu dinh dưỡng của cá
ở giai đoạn đầu thí nghiệm khác so v i giai đoạn cu i thí nghiệm mà thức ăn chưa đ p ứng được, hoặc kích cỡ thức ăn giai đoạn cu i thí nghiệm không phù hợp v i cá Cần
có thêm các nghiên cứu về cỡ thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của cá B ng b p trong nuôi thương phẩm bằng thức ăn công nghiệp
Bảng 3.4 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g) của cá ống ớp
Trang 34Kh i lượng trung bình của cá b ng b p giảm dần theo mật độ nuôi khi sử dụng cùng loại thức ăn Trong các lô thí nghiệm, cá b ng b p đều đạt t c độ tăng trưởng cao nhất ở mật độ10 con/m2, thấp hơn ở mật độ 12 con/m2 và thấp nhất ở mật độ 14 con/m2 T c độ tăng trưởng tỷ lệ nghịch v i mật độ nuôi trong cả 3 loại thức ăn Kh i lượng l n nhất của cá sau khi kết thúc thí nghiệm đạt 115,1g trong nghiệm thức cá sử dụng thức ăn CP v i mật độ 10 con/m2
Có sự khác biệt rõ rệt về tăng trưởng kh i lượng của cá khi sử dụng thức ăn CP
so v i cá sử dụng thức ăn HS và CG, c sử dụng thức ăn CP có tăng trưởng cao hơn so
v i cá sử dụng thức ăn HS và CG Không có sự khác biệt về tăng trưởng chiều dài giữa mật độ 10 con/m2 và 12 con/m2 trong nghiệm thức sử dụng thức ăn HS; không có
sự khác biệt về tăng trưởng kh i lượng giữa cá sử dụng thức ăn CP ở mật độ 12 con/m2 v i cá sử dụng thức ăn CG ở mật độ 10 con/m2
3.2.3 Tỷ lệ sống
Tỷ lệ s ng để là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đ nh gi hiệu quả ương nuôi cá ở các mật độ và thức ăn kh c nhau
Bảng 3.5 Tỷ lệ sống của cá ống ớp (Bostrichthys sinensis)
Ghi chú (*): Sai số chuẩn Cùng một đặc điểm các giá trị trung bình có số mũ không giống nhau thì khác nhau có ý nghĩa ( <0,05)
Ở mật độ 10 con/m2
tỷ lệ s ng của cá b ng b p có sự sai khác v i tỷ lệ s ng ở mật độ 12 con/m2, 14 con/m2 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng t c độ tăng trưởng và tỷ
lệ s ng của cá b ng b p chỉ phụ thuộc vào mật độ thả mà không phụ thuộc thức ăn sử dụng Điều này phù hợp v i nhận định của một s tác giả tỷ lệ s ng của cá không bị ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau
Theo Chen và Tsai (1994) cho rằng đ i v i loài c ăn động vật, tỉ lệ s ng chủ
yếu bị ảnh hưởng bởi tính ăn lẫn nhau như trên c mú Epinephelus malabaricus), cá