1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu

71 895 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khánh Hòa, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa, UBND thị xã Ninh Hòa , UBND các xã, p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TS HOÀNG HOA HỒNG

Nha Trang- 2013

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

- Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được sử dụng để bảo

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN

Với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự dạy dỗ, hướng dẫn tậntình, chỉ bảo của các thầy giáo và sự giúp đỡ các ban ngành trong tỉnh Khánh Hòa, bà con ngư dân và các đồng nghiệp đến nay luận án đã được hoàn thành

Xin tỏ lòng biết ơn Thầy giáo hướng dẫn TS.Hoàng Hoa Hồng

Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khánh Hòa, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa, UBND thị xã Ninh Hòa , UBND các xã, phường và cộng đồng dân cư ven đầm Nha Phu đã cung cấp thông tin, tư liệu và giúp cho tôi tìm hiểu thực tế, nghiên cứu và xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đóng góp vào sự phát triển nghề

cá có hiệu quả và bền vững tại đầm Nha Phu, tỉnh Khánh Hòa

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Điều kiện tự nhiên 6

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội : 7

1.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước:………9

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu 13

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.2.1 Tìm hiểu, khảo sát điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, các vấn đề về kinh tế- xã hội có liên quan đến cộng đồng dân cư tại đầm Nha Phu .14

2.2.2.2 Điều tra về thực trạng về nguồn lợi và cơ cấu nghề khai thác và các lọai ngư cụ khai thác thủy sản ở đầm Nha Phu .14

2.2.2.3 Xử lý số liệu .15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 16

3.1.1 Giao thông, cảng sông, biển 16

3.1.2 Số hộ 16

3.1.3 Trình độ văn hoá của chủ hộ 16

3.1.4 Độ tuổi của chủ hộ .17

Trang 6

iv

3.1.5 Phương tiện và nghề khai thác chủ yếu 18

3.1.6 Các nghề khai thác chủ yếu 18

3.1.7.Thu nhập trong ngày và số ngày khai thác 20

3.2 THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN KHU VỰC ĐNP 22

3.2.1 Thực trạng ngư trường nguồn lợi thủy sản 22

3.2.1.1 Các loài cá thường gặp 23

3.2.1.2 Các loài thủy sản khác 23

3.2.1.3 Các thảm cỏ biển và Rưng ngập mặn ở khu vực đầm Nha Phu 24

3.2.2 Cơ cấu nghề khai thác 25

3.2.2.1 Cơ cấu theo nghề 25

3.2.2.2 Cơ cấu nghề khai thác theo địa phương 26

3.2.2.3 Cơ cấu nghề khai thác theo công suất 27

3.2.3 Thực trạng về tàu thuyền 28

3.2.3.1 Thực trạng tàu thuyền nghề lưới kéo 28

3.2.3.2 Thực trạng tàu thuyền nghề Lờ Trung Quốc 29

3.2.3.3 Thực trạng tàu thuyền nghề sử dụng xiết điện 30

3.2.3.4 Thực trạng tàu thuyền nghề Đăng, nò 31

3.2.3.5 Thực trạng tàu thuyền nghề cắt Rong mơ 32

3.2.3.6 Thực trạng tàu thuyền nghề Họ lưới rê 32

3.2.4 Thực trạng về ngư cụ 34

3.2.4.1 Nghề sử dụng kích điện 34

3.2.4.2 Lờ Trung Quốc 34

3.2.5 Thực trạng về lao động 37

3.2.6 Thực trạng về sản lượng và kích thước của đối tượng khai thác 39

3.2.6.1 Sản lượng theo loại nghề khai thác 39

3.2.6.2 Kích thước chung đối tượng khai thác 42

3.2.7 Thực trạng về công tác quản lý 43

3.2.7.1 Tổ chức cán bộ Thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh 43

3.2.7.2 Kết quả xử lý vi phạm về hoạt động khai thác sử dụng nghề cấm 44

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGHỀ KHAI THÁC 45

3.3.1 Thuận lợi 45

Trang 7

v

3.3.2 Khó khăn 46

3.4 NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN 46

3.4.1 Nội dung về giải pháp quản lý tàu thuyền 46

3.4.1.1 Căn cứ đề xuất 46

3.4.1.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 46

3.4.1.3 Tính khả thi của giải pháp .47

3.4.2 Nội dung về giải pháp quản lý nghề 50

3.4.2.1 Căn cứ đề xuất 50

3.4.2.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 50

3.4.2.3 Tính khả thi của giải pháp 51

3.4.3 Nội dung về giải pháp quản lý ngư trường 51

3.4.3.1 Căn cứ đề xuất 51

3.4.3.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 52

3.4.3.3 Tính khả thi của giải pháp 53

3.4.4 Nội dung về giải pháp nâng cao năng lực quản lý 53

3.4.4.1 Căn cứ đề xuất 53

3.4.4.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 53

3.4.4.3 Tính khả thi của giải pháp 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

- BVNLTS : Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- RNM : Rừng ngập mặn

- ĐNP : Đầm Nha Phu

- KTXH : Kinh tế xã hội

- HST : Hệ sinh thái

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1: Trình độ học vấn của chủ hộ 14

Bảng 2: Độ tuổi của chủ hộ 15

Bảng 3: Phương tiện (Thuyền) 16

Bảng 4: Tỷ lệ thuyền máy 16

Bảng 5: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản .17

Bảng 6: Tần suất về thời gian khai thác thủy sản theo nghề 17

Bảng 7: Thu nhập trong ngày 18

Bảng 8: Số ngày khai thác trong 01 tháng 19

Bảng 9: Cơ cấu nghề khai thác theo hộ gia đình và năm 22

Bảng 10: Cơ cấu nghề khai thác theo hộ gia đình và địa phương 23

Bảng 11: Phân loại nghề theo công suất 25

Bảng 12: Phân chiều dài tàu theo nghề lưới kéo 26

Bảng 14: Phân chiều dài tàu theo nghề Lờ Trung Quốc 27

Bảng 15: Phân chiều rộng tàu theo nghề Lờ Trung Quốc 27

Bảng 16: Phân chiều dài tàu theo nghề Đăng, nò 28

Bảng 17: Phân chiều rộng tàu theo nghề Đăng, nò 28

Bảng 18: Phân chiều dài tàu theo nghề Họ lưới rê 29

Bảng 19: Phân chiều rộng tàu theo nghề Họ lưới rê 30

Bảng 20: Cơ cấu lao động 35

Bảng 21: Sản lượng theo loaị nghề khai thác 37

Bảng 22: Đánh giá chung nghề khai thác thủy sản trong vùng ĐNP: 38

Bảng 23: kích chung của đối tượng khai thác 39

Bảng 24: Tổ chức cán bộ Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh 40

Bảng 26: Kết quả xử lý vi phạm về hoạt động khai thác sử dụng nghề cấm 41

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 01: Bản đồ đầm Nha Phu 4

Hình 02: Nghề khai thác rong mơ 32

Hình 03: Bộ kích điện 34

Hình 04: Bình Acquy 34

Hình 05: Một số hình ảnh nghề Lờ Trung Quốc 35

Hình 06: Tàu thuyền và thúng chai dung để khai thác nghề Lờ Trung Quốc .36

Hình 07 :Một số hình ảnh đăng, nò .36

Trang 11

ix

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 01: Trình độ học vấn của cư dân sống quanh Đầm .14

Đồ thị 02: Độ tuổi của cư dân sống quanh Đầm .15

Đồ thị 03: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản .17

Đồ thị 04: Đồ thị nghề khai thác của từng địa phương qua từng năm .23

Đồ thị 05: Đồ thị số hộ khai thác qua từng năm 24

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khánh Hòa là tỉnh có thế mạnh nổi bật về kinh tế biển Do có các mạch núi ăn lan ra biển, nên từ phía Bắc xuống phía Nam, có các bán đảo và các đảo ven bờ chắn gió, tạo nên các vũng vịnh như Vịnh Vân Phong, Đầm Nha Phu, Vịnh Nha Trang, Vịnh Cam Ranh(3) Khánh Hoà có thềm lục địa và vùng lãnh hải rộng lớn với gần 40 đảo lớn nhỏ nằm rải rác trên biển, trong đó

có quần đảo Trường Sa Đây là những địa bàn rất thuận lợi cho sự tập trung các hoạt động kinh tế như du lịch biển, nuôi hải sản nước mặn (nuôi biển), đóng tầu, cảng biển Những bãi biển tốt cho phát triển du lịch như bãi biển Đại Lãnh, Dốc Lết, Đầm Môn, Bãi Tiên, Bãi Sạn, bãi Dài Cam Ranh Có 8 cửa sông, cửa lạch thuận lợi cho neo đậu các tàu thuyền đánh cá và phân bố các làng

cá, các khu vực dịch vụ hậu cần nghề cá

Khí hậu Khánh Hòa mang đặc điểm tiêu biểu của khí hậu Nam Trung Bộ, rất thuận lợi cho phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.Đặc biệt, Khánh Hòa rất hiếm khi bị bão đổ bộ vào đất liền Tài nguyên biển- tiền đề cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản rất dễ bị cạn kiệt, ô nhiễm và thường bị cạnh tranh (mâu thuẫn) với các mục đích khai thác kinh tế khác như du lịch, phát triển đô thị, cảng biển, khai thác khoáng sản Điều này rất rõ ở Khánh Hòa Trong đó Đầm Nha Phu là một trong những Đầm trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa Theo số liệu điều tra của chúng tôi cho thấy, các cộng đồng ở ven đầm Nha Phu được thành lập muộn hơn vào đầu thế kỷ 20, bởi các tộc họ lớn Các xã, thôn đều có truyền thống về lịch sử phát triển cộng đồng trên cơ sở huyết thống một số dòng họ lớn Tuy nhiên, cũng cần quan tâm đến việc phần lớn họ là những người từ các nơi khác di cư đến nên tính gắn bó với việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản sẽ không cao

+ Sơ lược về Đầm Nha Phu và hoạt động nghề cá

Ðầm Nha Phu là khu vực nông với độ sâu trung bình từ 1 - 2m Diện tích đầm Nha Phu lúc triều cao nhất khoảng 5000 ha, lúc triều thấp nhất khoảng 3000

ha, bãi triều rộng 1.500 ha Ðầm ăn sâu vào đất liền, được tạo thành bởi bán đảo Hòn Hèo ở phía Ðông - Ðông Bắc, Hòn Hoải, Hòn Vang, ở phía Tây bắc, phía Ðông nam Hòn Thị, Hòn Sầm Ðỉnh đầm Nha Phu có một số sông suối đổ vào như : Sông Dinh, sông Cà Lam, sông Nga Hầu, sông Rọ Tượng Các sông này ngắn và nhỏ, lượng nước trung bình hàng năm không lớn, bắt nguồn từ những dãy

Trang 13

2 núi trong tỉnh Khánh Hoà, lưu vực của các con sông này là các vùng có các hoạt động kinh tế sôi động của tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực thuỷ sản

Từ trước 1975 đến nay, đầm Nha Phu là ngư trường sản xuất chung của ngư dân Ninh Hoà và Nha Trang, gồm có 7 xã quanh đầm là : Ninh Ích, Ninh Phú, Ninh Hà, Ninh Giang, Ninh Lộc, Ninh Vân (Thị xã Ninh Hoà) và xã Vĩnh Lương (Tp.Nha Trang) Dân số các xã ven đầm Nha Phu là 36.439 nhân khẩu với 7.785 hộ

Hệ sinh thái Đầm Nha Phu có các hệ sinh thái nhiệt đới như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn cùng tồn tại với độ phong phú cao Ðã xác định được 78 loài động vật thân mềm, 47 loài động vật giáp xác và 108 loài cá ở đầm Nha Phu Hải sản kinh tế trong đầm gồm 6 loài 2 mảnh vỏ, 1 loài ốc, 3 loài tôm,

2 loài cua, 1 loài tôm hùm và 13 loài cá Các ấu trùng tôm, cua, hai mảnh vỏ và chân bụng gần như xuất hiện quanh năm ở đầm Vịnh Bình Cang - Nha Trang là nơi cung cấp nguồn giống tôm, cua, ghẹ cho đầm Nha Phu

Các hệ sinh thái RNM chủ yếu là hệ sinh thái cỏ biển, rong biển có vai trò rất quan trọng đối với môi trường và nguồn lợi sinh vật, không chỉ riêng cho Đầm Nha Phu mà cả cho vùng biển phía ngoài Cửa Đầm Nha Phu, các vùng biển lân cận Có nơi chúng phân bố đan xen với nhau tạo thành sinh cảnh đặc sắc Vai trò của chúng thể hiện qua các chức năng chống gió bão, điều hoà khí hậu, bảo vệ bờ, chống xói lỡ, làm cân bằng sinh thái và nâng cao chất lượng môi trường nước Chúng là nơi cư trú đa dạng và lý tưởng cho các loài sinh vật biển

có giá trị kinh tế, là vườn ươm, nơi sinh sống, bắt mồi và nuôi dưỡng ấu thể các loài cá, giáp xác, thân mềm, nhờ đó đã cung cấp giống và duy trì nguồn lợi cho các vùng biển xung quanh

Trong thời gian qua phong trào nuôi tôm, cua phát triển nhanh, khai thác quá mức với các nghề cấm như giã cào, giã nhủi, xiết điện , đăng đáy, nò, cùng với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng ở các xã ven đầm đã xáo trộn môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của các hệ sinh thái san

hô, cỏ biển và rừng ngập mặn tại đầm, đang làm mất đi cái nôi sinh sản, nơi ươm nuôi ấu trùng, con non, nơi cư trú kiếm ăn và nguồn cung cấp thức ăn cho thuỷ vực về lâu dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phong phú nguồn lợi và tính đa dạng sinh vật biển tại đầm Đây là những nguồn lợi kinh tế và môi

Trang 14

3 trường khổng lồ đối với người dân ở các địa phương nếu biết bảo vệ và khai thác hợp lý

Theo số liệu thống kê đến tháng 5 năm 2008 có 2995 hộ làm nghề khai thác thuỷ sản tại đầm Nha Phu Sự tranh chấp ngư trường giữa ngư dân làm nghề thủ công với nghề giã cào, giã nhủi, siết điện, Lờ Trung Quốc, Họ lưới rê đánh bắt bằng thuốc nổ vẫn thường xảy ra Mấy năm gần đây, sự tranh chấp càng trở nên quyết liệt và đã từng xảy ra đánh nhau gây thương tích Cấp địa phương chỉ mới đưa ra văn bản V/v Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại Ðầm Nha Phu theo Chỉ thị số 26 CT/UB ngày 1/6/1994 chứ chưa đưa ra những quy định chung cho các nghề khai thác hủy diệt như: Lờ Trung Quốc, Đăng, Nò, Họ lưới

rê có mắt lưới nhỏ

Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng trong lĩnh vực khai thác thủy sản và những tác động có liên quan đến nguồn lợi, môi trường thủy sản nhằm tìm kiếm các giải pháp cụ thể, khả thi về khai thác và bảo vệ nguồn lợi có hiệu quả và bền vững, gắn kết trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng đầm phá ven biển là việc làm rất cần thiết Đặc biệt là việc chọn lựa địa điểm nghiên cứu đầm Nha Phu nơi có tính chất đặc thù và điển hình của vùng đất ngập nước, chứa đựng nhiều nguồn lợi thủy sản phong phú, đa dạng, khu vực đang bị tàn phá nghiêm trọng về môi trường và nguồn lợi thủy sản do việc khai thác bằng các công cụ, phương tiện mang tính hủy diệt và nhiều họat động kinh tế khác như: phá rừng ngập mặn, xả thải công nghiệp, tàu thuyền Từ đó làm cơ sở khoa học cần thiết cho việc quản lý, bảo vệ và khai thác bền vững nghề khai thác thủy sản tại các đầm trong tỉnh Khánh Hòa Đó là những vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra trong thực tiễn quản lý nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại Đầm Nha Phu, Tỉnh Khánh Hòa

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu: Đề xuất giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha Phu có tính khoa học và khả thi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động khai thác thủy sản và các hoạt động quản lý có liên quan đến việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Trang 15

4

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Cộng đồng ngư dân nghề cá sống ven đầm Nha Phu tại các xã, phường: Xã Vĩnh Lương thuộc thành phố Nha Trang, các xã thuộc thị xã Ninh Hòa (Ninh Ích, Ninh Lộc, Ninh Hà, Ninh Phú, Ninh Giang, Ninh Vân)

- Phạm vi giới hạn nghiên cứu

Hình 01: Bản đồ đầm Nha Phu

4 Nội dung nghiên cứu

- Tình hình kinh tế - xã hội

- Thực trạng nghề khai thác thủy sản tại khu vực Đầm Nha Phu

- Thuận lợi và khó khăn đối với nghề khai thác

- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

+ Giải pháp quản lý tàu thuyền

+ Giải pháp quản lý nghề

+ Giải pháp quản lý ngư trường

Trang 16

5 + Giải pháp nâng cao năng lực quản lý

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Tăng cường nhận thức của người dân về ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực Đầm, nhằm phát triển các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, nâng cao và cải thiện đời sống cho cộng đồng ngư dân sống quanh Đầm

Trang 17

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên

- Về đặc điểm thuỷ văn và môi trường

Mùa khô nhiệt độ trung bình tại tầng mặt là 30,44 và 31,35ºC Mùa mưa nhiệt độ trung bình tầng mặt là 28,37ºC và 20,61º, thấp hơn mùa khô tương ứng là 2,07ºC và 9,74ºC Ðiều đáng lưu ý là do biên độ ngày đêm của độ mặn vào mùa mưa rất cao, nên các sinh vật có khả năng thích ứng thấp với sự biến đổi độ mặn (độ rộng muối thấp) sẽ khó tồn tại trong vùng này Còn mùa khô bức xạ nhiệt rất cao tác động có hại tới các sinh vật sống và được nuôi trồng Các tháng có mức nước cực đại

là tháng 10, 11, 12 Nước dâng do bão vào đúng thời kỳ triều cường và lụt

Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây cho thấy, môi trường đầm Nha Phu có thể đang bị ưu dưỡng hoá, bắt đầu ô nhiễm dầu, chất thải từ sông Dinh và các dòng nước khác, hoạt động đánh bắt hải sản (giã cào, giã nhủi, đăng đáy, nò, nuôi trồng thủy sản), chất thải sinh hoạt từ các khu dân và nuôi trồng hải sản ven đầm là các tác nhân có khả năng làm thay đổi chất lượng môi trường đầm Nha Phu

- Mưa

Toàn tỉnh có tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng

2000 – 4000 mm, vùng đồng bằng ven biển thường có lượng mưa trung bình năm

từ 2000 – 3000 mm, tập trung trong các tháng 9, 10 và 11 (Chiếm 85% lượng mưa

cả năm) Do lượng mưa tập trung nên vùng ven biển thường xuyên bị lũ lụt, ngập úng gây ảnh hưởng trực tiếp đối với đại bộ phận nông - ngư dân

- Chế độ gió

Nha trang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 02 mùa là mùa mưa và mùa khô Gió mùa Đông - Bắc thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, trung bình mỗi đợt kéo dài từ 6 đến 8 ngày Loại gió này làm thời tiết trở nên lạnh, nhiệt độ nước biển xuống thấp, gây sóng, gió làm ảnh hưởng đến khai thác hải sản Gió Tây Nam khô nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ nước biển nâng lên thích hợp với điều kiện sinh sống của nhiều loài hải sản, đây là thời gian thuận lợi nhất cho các nghề khai thác, nuôi trồng thuỷ sản phát triển

Hàng năm tỉnh Khánh Hòa chịu ảnh hưởng từ 2 đến 4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, tần xuất cao từ tháng 9 đến tháng 11, thường gây tổn thất về người và

Trang 18

7 tài sản nhất là đối với nghề khai thác thủy sản Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh, thời tiết đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân, nhất là

bà con ngư dân

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội :

- Theo kết quả điều tra của năm 2012 về sự thay đổi cường lực và nghề khai thác của các xã ven ĐNP có thể nhận xét như sau: So với năm 2008 số lượng thuyền thủ công giảm 136 chiếc, thuyền gắn máy tăng thêm 16 chiếc, nhưng tổng công suất tăng gấp đôi (từ 632 CV lên 1.303 CV); tất cả các hộ khai thác các đ nghề như: Giã cào, Họ lưới rê, Lờ Trung Quốc, Đăng, Nò

Các thuyền không gắn máy và thuyền gắn máy với công suất từ 30cv trở xuống làm các nghề chủ yếu như: Lờ Trung Quốc, Đăng, Nò, Họ lưới rê (Lưới tôm, lưới cua ghẹ, lưới bén ) Các nghề trên được khai thác quanh năm, đồng thời các hộ đều kiêm thêm nghề theo mùa vụ Hầu hết các hộ thủ công là hộ nghèo Hộ nghèo chiếm 9,37% (theo chuẩn 1997), không có cơ hội phát triển kinh tế, mức độ phụ thuộc 100% vào đánh cá chiếm 69,5%, trình độ dân trí thấp (65% tiểu học, 30% trung học, 1% phổ thông trung học, 4% mù chữ), chất lượng cuộc sống thấp,

cơ sở hạ tầng ở các thôn biển của xã còn yếu kém

1.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

- Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề khai thác cá biển nói chung, khai thác nguồn lợi thủy sản trong đầm vịnh nói riêng Vấn đề khai thác có trách nhiệm đã được đề cập nhiều trong các hội nghị nghề cá Quốc tế

và khu vực

- Do sự bùng nổ về dân số, đô thị hóa, nhu cầu về thực phẩm thủy sản gia tăng trên thế giới, việc khai thác nguồn lợi thủy sản bằng nhiều cách khác nhau đã làm cho nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt, đặc biệt là nguồn lợi ven bờ

- Trước nguy cơ nguồn lợi suy giảm nghiêm trọng, hệ sinh thái bị tàn phá Một số phương pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lý được nghiên cứu và áp dụng trên thế giới như:

+ Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng để thực hiện quản lý nguồn lợi ven bờ

Để bảo vệ nguồn lợi ven bờ Thái lan đã xây dựng những vùng cấm đánh bắt ven bờ, khai thác có mùa vụ, khuyến khích ngư dân đóng tàu có công lớn khai thác xa bờ, xây dựng nhiều khu bảo tồn biển Quản lý nguồn lợi ven bờ theo hình thức khu bảo tồn biển dựa trên cơ sở cộng đồng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như: Khu bảo

Trang 19

8 tồn biển vịnh Co Tong, đảo San Salvador - Philipines, đồng quản lý nguồn lợi Jemluk - Indonesia

+ Quản lý nghề cá có trách nhiệm: các nước thuộc liên minh Châu Âu đã

hỗ trợ hàng trăm triệu Euro vào ngành công nghiệp khai thác làm cho số lượng tàu thuyền công suất lớn gia tăng rất nhanh, giảm số lượng tàu thuyền nhỏ và nâng cao trách nhiệm giữa những người quản lý và người dân trong việc khôi phục nguồn lợi (Steffen Henrich, Markus Salomon, 2005) Các thành viên Châu Âu đã thực hiện hiệu quả việc khôi phục trữ lượng, giảm áp lực khai thác ven bờ và đem lại lợi ích kinh tế cho ngành công nghiệp khai thác của mình

+ Một số nước (Iceland, Nauy, Nhật, Trung Quốc) nghiên cứu áp dụng phương pháp cắt giảm số lượng tàu thuyền khai thác cũ, kém hiệu quả và tăng cường tập huấn chuyển đổi ngành nghề sang lĩnh vực nuôi trồng thủy sản theo sự quy hoạch của nhà nước

Việc nghiên cứu các mô hình đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các nước, cho ta thấy rằng việc triển khai và ứng dụng mô hình đồng quản lý mỗi lãnh thổ, mỗi vùng nước, phạm vi đều có một cách triển khai phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn lợi và môi trường, phong tục tập quán, trình độ văn hóa, quyền sử dụng mặt nước của cộng đồng Tất cả các mô hình đều đạt được những kết quả nhất định như: nhận thức của cộng đồng ngư dân trong việc khai thác và

sử dụng nguồn lợi thủy sản được nâng lên, các quy định về quản lý, giám sát đã được tổ chức ngư dân đưa ra và thực hiện rất tốt, thu nhập đã dần tăng lên, nguồn lợi cá được phục hồi nhanh chóng,và cộng đồng ngư dân có trách nhiệm cùng với chính quyền trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Trong những năm qua, các tỉnh đã có một số chính sách, đề tài nghiên cứu, mô hình dự án chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho những hộ gia đình tham gia khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ từ các nghề khai thác bị cấm sang những nghề khai thác hạn chế nguồn lợi thủy sản ven bờ

- Các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ

+ Mô hình chuyển đổi nghề cấm từ: te xiệp, lưới kéo ven bờ sang các nghề lưới rê, câu tại tỉnh Kiên Giang (năm 1999)

+ Mô hình chuyển đổi nghề từ cấm: nghề lưới kéo, xiệp điện trong đầm Nha Phu sang nuôi vẹm xanh và ương tôm hùm giống tại tỉnh Khánh Hòa (năm 1999)

Trang 20

9 + Mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ dựa vào cộng đồng tại Phù Long, Cát Bà , Hải Phòng

+ Mô hình quy hoạch tổng thể quản lý khai thác thủy sản tại đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế

+ Mô hình phát triển nghề cá dựa vào cộng đồng tại đầm phá Thừa Thiên Huế + Mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long, Quảng Ninh

+ Mô hình đồng quản lý Khu bảo tồn biển Rạn Trào huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa

- Đề tài nghiên cứu về Đầm Nha Phu

+ Hiện trạng khai thác nguồn lợi thủy sản và giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững tãi xã Ninh Ích, Đầm Nha Phu, Ninh Hòa, Khánh Hòa

+ Hiện trạng nguồn lợi thủy sản khai thác bằng nò sáo tại thôn Tân Đảo, Ninh Ích, Đầm Nha Phu, Ninh Hòa, Khánh Hòa

- Trong các mô hình quản lý nói trên, đặc biệt “Mô hình đồng quản lý khu bảo tồn biển Rạn Trào” sau ba năm thực hiện đã trở thành một trong những khu bảo tồn biển đầu tiên của Việt Nam do địa phương quản lý góp phần quản lý bền vững nguồn lợi ven bờ Một số mô hình đã thành công được một số nội dung cơ bản sau:

+ Năng lực quản lý nguồn lợi thuỷ sản ven bờ của người dân và cán bộ thuỷ sản được nâng cao thông qua các hoạt động đào tạo và quản lý dự án

+ Ý thức gìn giữ môi trường biển và nguồn lợi thuỷ sản tại vùng dự án được nâng cao, nhận thức về bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi biển của đại bộ phận nhân dân được nâng cao rõ rệt

+ Người dân đã có ý thức trong việc vệ sinh môi trường biển và đất liền, không xả chất thải sản xuất và sinh hoạt làm ô nhiếm môi trường

+ Tình trạng khai thác thuỷ sản bằng các hình thức huỷ diệt đánh mìn, dùng xianua, phá hoại các rạn san hô cơ bản đã được xoá bỏ

+ Nguồn lợi rạn san hô và cá rạn san hô tại khu vực của dự án được bảo vệ

và tái tạo với số chủng loại và trữ lượng loài tăng lên rõ rệt

+ Các nguồn sinh kế thay thế cho người dân được tăng cường, người dân được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn tín dụng, tăng cường sinh kế, các kỹ thuật nuôi trồng hải sản lựa chọn được cải thiện theo hướng tăng năng suất và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường biển

Trang 21

10 + Mô hình nuôi trồng thuỷ sản kết hợp bền vững được người dân ủng hộ và tham gia tích cực Người dân được chính quyền và các tổ chức hỗ trợ cho vay vốn phát triển sản xuất nuôi trồng thuỷ sản có kết quả, đời sống được cải thiện, tỷ lệ các hộ nghèo trong vùng dự án giảm nhanh

- Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt được ở trên cũng nhận thấy những mặt hạn chế của dự án về quy mô của dự án, kế hoạch quản lý nguồn lợi sau khi

dự án kết thúc và hướng phát triển sinh kế cho người dân những vấn đề còn tồn tại

mà người dân thực hiện “Mô hình đông quản lý khu bảo tồn biển Rạn Trào” nói riêng và các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ nói chung cần phải giải quyết và có các giải pháp khắc phục khi dự án kết thúc như:

+ Dự án chỉ tập trung một thôn hoặc hai thôn, chưa mở rộng ra các thôn khác để người dân có thể tham gia và hưởng ứng nhiều hơn nữa, chưa có tính bao quát, phổ cập

+ Các hoạt động của dự án chưa gắn được với quy hoạch chung về nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương, xã, huyện Chỉ tập trung vào phục hồi rạn san hô

+ Chưa có kế hoạch khai thác nguồn lợi hợp lý, do nguồn lợi thuỷ sản phục hồi nhanh, nhiều cá nên đã kích thích một bộ phận ngư dân lén lút khai thác trộm

+ Chưa có sự ủng hộ, gắn kết giữa dự án với chính quyền địa phương và

cơ quan chức năng là Chi cục KT và BVNL Thủy sản, vì vậy rất khó khăn cho việc duy trì lâu dài

+ Số lượng thành viên tham gia đang giảm dần, thường thay nhau canh gác khu bảo tồn, không có chính sách hỗ trợ về tài chính của các thành viên tham gia bảo vệ khu bảo tồn nên khâu quản lý gặp rất nhiều khó khăn

+ Chưa có kế hoạch cho những bước tiếp theo sau khi dự án kết thúc, đây

là một vấn đề cần được các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương nghiên cứu xem xét và đề xuất được để đảm bảo tính bền vững của mô hình

Nhận xét chung về các mô hình quản lý

-Việc áp dụng mô hình quản lý trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ đã được triển khai rộng khắp tại các vùng miền, tại các thủy vực: đầm, hồ và vùng ven biển; Các mô hình quản lý đã đi vào hoạt động đều mang lại hiệu quả về các khía cạnh: môi trường, nguồn lợi, kinh tế- xã hội và thể chế quản lý nguồn lợi; Cộng đồng ngư dân và chính quyền tại các địa phương ứng dụng các mô hình quản lý ý thức hơn về vai trò và trách nhiệm trong việc bảo vệ

và phát triển nguồn lợi thủy sản; Hầu hết các mô hình quản lý được thành lập đều

Trang 22

11 xuất phát trên cơ sở thực tiễn, từ những bức xúc trong quản lý và đề xuất của chính ngư dân Hình thức tổ chức mô hình phong phú và đa dạng với các chi hội, hiệp hội nghề nghiệp, tổ nghề nghiệp, tổ cộng đồng, câu lạc bộ hay các hợp tác xã Bên cạnh đó việc triển khai, tổ chức các mô hình quản lý cũng gặp những khó khăn: về thể chế và thiết chế chưa có văn bản pháp quy hướng dẫn giao ranh giới vùng nước thực hiện đồng quản lý cho cộng đồng; nhận thức của người dân về môi trường, nguồn lợi, sinh trưởng và bảo tồn còn hạn chế; mức thu nhập thường xuyên từ nguồn lợi thủy sản của cộng đồng vẫn còn thấp và việc chuyển đổi sinh

kế cho cộng đồng đồng ngư dân vẫn là bài toán nan giải cho các mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản hiện nay

Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

- Các mô hình dự án quản lý nói trên đã nêu ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản dưới nhiều góc độ Đồng thời các mô hình dự án này bước đầu chỉ mới đưa ra được sự tham gia quản

lý của cộng đồng đối với nguồn lợi thủy sản, chưa đưa ra được các giải pháp quản

lý khai thác hợp lý cho cộng đồng ngư dân sống quanh Đầm

- Tuy nhiên có thể nói rằng, đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu đầy đủ cho việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha Phu, tỉnh Khánh Hòa Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu một cách đầy đủ, nhiều hơn và sử dụng phương pháp tiếp cận theo hướng phát triển nghề cá bền vững, phù hợp với định hướng phát triển nghề cá quy mô nhỏ Luận án: “Giải

pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha Phu” nhằm tạo

cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản có hiệu quả và theo hướng bền vững, gắn kết trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha Phu Từ đó làm cơ sở cho việc ứng dụng các giải pháp để triển khai

mô hình quản lý

Trang 23

12

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tình hình kinh tế - xã hội

- Thực trạng nghề khai thác thủy sản tại khu vực Đầm Nha Phu

- Thuận lợi và khó khăn đối với nghề khai thác

- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

+ Giải pháp quản lý tàu thuyền

+ Giải pháp quản lý nghề

+ Giải pháp quản lý ngư trường

+ Giải pháp nâng cao năng lực quản lý

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu

Các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng đầm Nha Phu phải theo định hướng đảm bảo hài hoà giữa ba trụ cột của phát triển khai thác bền vững là gia tăng hiệu quả khai thác, bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản

và góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo ra sinh kế bền vững

Nghề cá được xem là một hệ thống gồm ba thành tố cơ bản:

- Tài nguyên thiên nhiên : Nguồn lợi thủy sản (cá, tôm…); Hệ sinh thái ; Các yếu tố môi trường

- Con người: Ngư dân (người tham gia khai thác, nuôi trồng thủy sản trên

đầm ); Cộng đồng ngư dân; Các đối tượng tham gia khác (mua bán, chế biến…); Gia đình các ngư dân; Cộng đồng xã hội

- Quản lý: Chính sách và kế hoạch quản lý; Nghiên cứu nghề cá

Ba thành tố trên sẽ tác động tương hỗ nhau và để quản lý thành công nghề

cá, nhất quyết phải quan tâm đến cả ba thành tố cơ bản của hệ thống nghề cá nêu trên

Trước đây khi đề cập đến nghề cá bền vững, người ta thường gắn liền đến việc xác định một sản lượng khai thác bền vững và giám sát việc khai thác theo sản lượng bền vững Gần đây, nghề cá bền vững còn được hiểu là bền vững của một hệ thống bao gồm sự bền vững về hệ sinh thái, đồng thời đảm bảo bền vững

về hệ thống xã hội với ngư dân là chủ thể chính Hiện nay, bền vững trong nghề cá

cá được đề cập đến như là tìm kiếm một sự cân bằng giữa việc bảo vệ hệ sinh thái và

Trang 24

13 đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của con người và đảm bảo sự cân bằng này mãi mãi

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, các vấn đề về kinh tế- xã hội có liên quan đến cộng đồng dân cư tại đầm Nha Phu

- Các số liệu trên được cung cấp bằng các phương pháp :

+ Sử dụng tư liệu: tài liệu liên quan tới điều kiện tự nhiên, môi trường ở đầm Nha Phu tại 7 xã ven đầm Nha Phu; số liệu báo cáo về tình hình kinh tế - xã

hội của UBND các xã thuộc thị xã Ninh Hòa (Ninh Ích, Ninh Lộc, Ninh Hà, Ninh Phú, Ninh Giang, Ninh Vân), và một xã Vĩnh Lương, Nha Trang

+ Sử dụng các mô hình nghiên cứu trước đây về nguồn lợi thủy sản ở đầm Nha Phu : Tài liệu điều tra của trường Đại học thủy sản Nha Trang trong những năm (1978 – 1981) và điều tra bổ sung của Viện Hải dương học Nha Trang (2000-2001)

+ Sử dụng phiếu điều tra kinh tế - xã hội (mẫu số 1- phụ lục)

2.2.2.2 Điều tra về thực trạng về nguồn lợi và cơ cấu nghề khai thác và các lọai ngư cụ khai thác thủy sản ở đầm Nha Phu

- Các số liệu trên được cung cấp bằng các phương pháp :

+ Sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát nghề khai thác ở khu vực đầm Nha Phu (mẫu

số 2 - Phụ lục), kết hợp với thông tin quản lý nghề cá của các xã, phường quanh Đầm

+ Sử dụng nhóm điều tra qua việc phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn gia đình, phỏng vấn nhóm ngư dân

+ Thống kê số lượng phương tiện, nghề nghiệp khai thác, số lao động từ số liệu quản lý tàu thuyền hàng năm của Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản

+ Báo cáo sản lượng khai thác tại đầm Nha Phu từ năm 2008 đến năm 2012 + Sử dụng các văn bản về bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Chính phủ, Bộ Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và PTNT

2.2.2.3 Xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel để xử lý và tính toán các chỉ số về cường lực khai thác, năng suất khai thác, sản lượng, hiệu quả kinh tế của các nghề khai thác

Trang 25

14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

3.1.1 Giao thông, cảng sông, biển

- Giao thông đường thủy trên Đầm Nha Phu là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc đi lại, giao thương, vận chuyển hàng hoá, neo đậu tàu thuyền của nhân dân trong vùng từ bao đời nay và phục vụ cho các tour, tuyến du lịch Tại khu vực như: Bến du lịch Long Phú, Ninh Vân đã xây dựng bến cảng phục vụ cho tuyến

du lịch cho các đảo như: Suối Hoa Lan, Đảo Khỉ v.v

3.1.2 Số hộ

- Trong điều tra KT - XH của dân cư sống ở ven Đầm Nha Phu, đa số các

hộ phụ thuộc vào nghề làm biển, khai thác các nghề như: Giã cào, Lờ Trung Quốc, họ Lưới rê, Đăng, Nò Do vậy, chúng tôi đã tiến hành điều tra khảo sát 100

hộ dân làm nghề khai thác thủy sản Liên quan đến vùng ven Đầm và đã tiến hành khảo sát ở 7 xã (phường) như sau: Vĩnh Lương 30 hộ, Ninh Ích 30 hộ, Ninh Lộc

10 hộ, Ninh Phú 10 hộ, Ninh Hà 10 hộ, Ninh Giang 05 hộ, Ninh Vân 05 hộ

3.1.3 Trình độ văn hoá của chủ hộ

Trang 26

15

- Qua bảng điều tra của 100 hộ ta thấy trình độ học vấn của từng địa

phương ta đánh giá như sau:

+ Cấp I : chiếm 65%

+ Cấp II : chiếm 30%

+ Cấp III : chiếm 1%

+ Không biết chữ: chiếm 4%

- Điều này làm ảnh hưởng đến việc đào tạo, cập nhật và thu thập những thông tin khoa học kỹ thuật, tiếp thu những kiến thức mới vào thực tiễn của sản xuất trong nông nghiệp cũng như thủy sản

3.1.4 Độ tuổi của chủ hộ

- Độ tuổi của chủ hộ cũng là vấn đề cần quan tâm ngoài trình độ học vấn

Nó quyết định thành quả lao động của hộ Ngoài sức khỏe, độ tuổi cũng quyết định khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật áp dụng vào nghề nghiệp để tăng mức thu nhập trong các sinh kế của người dân

Trang 27

3.1.5 Phương tiện nghề khai thác

Bảng 3: Phương tiện (Thuyền)

3.1.6 Các nghề khai thác chủ yếu

- Vùng Đầm Nha Phu có các nghề khai thác sau: Họ lưới rê (lưới đáy, lưới rê, lưới bén), Lưới kéo (giã cào, cào hến), lờ Trung quốc, Đăng, Nò, nghề khác (câu, soi, bẩy nhử tôm hùm giống.v v.) Cơ cấu nghề KTTS và thời gian hoạt động như sau:

Trang 28

Đồ thị 03: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản

- Các nghề khai thác thủy sản nêu trên, nghề chiếm tỷ lệ nhiều nhất là Họ lưới rê, Lờ Trung Quốc, Giã cào, Đăng, Nò, nghề khác Các loại nghề khác chiếm

tỷ lệ không đều nhau trong tất cả các nghề khai thác thủy sản Đó là thực trạng nghề cấm khai thác trong đầm, gây áp lực lên nguồn lợi thủy sản ven bờ

- Thời gian khai thác cho từng loại nghề:

Bảng 6: Tần suất về thời gian khai thác thủy sản theo nghề

Nghề Cả ngày lẫn đêm Đêm Ngày Tổng nghề

Trang 29

18 cầu mưu sinh, ngư dân khai thác rất vất vả Đặc biệt là ban đêm họ phải làm việc trên sông nước để đảm bảo cuộc sống cho gia đình họ

- Nhìn chung, rất nhiều nghề khai thác ở đây, với mục đích đánh bắt càng được nhiều các loài thủy sản có thể tiêu thụ được là càng tốt Một số nghề có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản như Đăng, Nò, Lưới kéo, ngay cả lờ Trung Quốc, Xiết điện

3.1.7.Thu nhập trong ngày và số ngày khai thác

Bảng 7: Thu nhập trong ngày

- Qua bảng điều tra về thu nhập nhận thấy: Thu nhập của các hộ lớn nhất trong một ngày đối với nghề Giã cào là 800.000đ, thấp nhất là 100.000đ Còn các nghề như: Lờ Trung Quốc, Đăng, Nò, Họ lưới rê vào khoảng 100.000đ ÷ 300.000đ Trong khi đó, các nghề Lờ Trung Quốc, Đăng (Nò), Họ lưới rê sử dụng với 02 lao động

Trang 30

Số ngày khai thác phổ biến (mod) 20

+ Các nghề này khai thác liên tục không tuân theo mùa vụ trong khu vực ĐNP, và không có khả năng chọn lọc đối tượng khai thác Ngày đánh bắt lớn nhất

là 30 ngày, nhỏ nhất là 12 ngày

+ Kinh phí đầu tư cho các nghề này là không lớn

+ Đa số các hộ sống quanh ĐNP là những hộ cần cù lao động, chịu khó để tìm kiếm thu nhập trang trải cho cuộc sống gia đình Phần lớn các hộ đều nghèo,

Trang 31

20 trình độ dân trí còn thấp, thu nhập thấp và bấp bênh Nguồn thu nhập chính của các hộ tập trung chủ yếu vào khai thác thủy sản ven bờ chiếm 90% hộ / 2780 hộ (năm 2012) Qua điều tra phỏng vấn, ý kiến hiện nay của đa số các hộ dân cho biết: kích thước, nguồn lợi và sản lượng thủy sản thu được trên một mẻ lưới đã bị suy giảm từ 30% ÷ 60% so với những năm 2000 trở về trước, còn so với năm

2008 trở về trước giảm 50% ÷ 80% dẫn đến nguồn thu nhập của các hộ bị giảm rõ rệt Thu nhập của các hộ lớn nhất trong một ngày đối với nghề Giã cào là 800.000đ, thấp nhất là 100.000đ Còn các nghề như: Lờ Trung Quốc, Đăng, Nò,

Họ lưới rê vào khoảng 100.000 ÷ 300.000đ Chi phí sinh hoạt của mỗi hộ chủ yếu tập trung vào nguồn thu từ khai thác thủy sản Chính vì thế tạo một áp lức rất lớn đến nguồn lợi thủy sản ven bờ

3.2 THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN KHU VỰC ĐNP 3.2.1 Thực trạng ngư trường nguồn lợi thủy sản

- Theo kết quả điều tra, ven Đầm Nha Phu vẫn tồn tại hơn 100 loài thủy sản khác nhau, trong đó cá chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70 loài Các loài Thủy sản thường xuất hiện và là nguồn cá khai thác chính của nông hộ bao gồm: Tôm đất, tôm rằn, tôm

sú, cua xanh, ghẹ, các loại cá: cá Đối, cá Căng, cá Mú, cá Hanh, cá Móm, cá Sơn,

cá liệt, cá Kình, cá Trích, cá Mòi, cá Bống, cá Đục, Các loài cá này xuất hiện theo mùa, rộ nhất là từ tháng 3 đến tháng 7 Đa số các loài cá này kích thước nhỏ

3.2.1.1 Các loài cá thường gặp

- Cá biển được khảo sát dựa vào hoạt động đánh bắt của ngư dân ở ven Đầm Nha Phu Các loài cá có giá trị kinh tế được đánh bắt thuộc các họ cá Đối, cá Dìa, cá Liệt, cá Ông Căn, cá Bống, cá Hồng, cá Mú, cá Rô phi …, trong đó nguồn lợi cá Đối quan trọng nhất, sau đó là cá Dìa, cá Liệt, cá Căng, cá Sơn

- Trong mùa mưa lũ, độ mặn xuống thấp, một số loài cá đặc trưng cho vùng nước ngọt di cư về vùng cửa sông nên trong mùa lũ, gặp rất nhiều các loài cá nước ngọt tại đây như: cá Dưng, cá Vền, cá Chép, cá Giếc, cá Rô

3.2.1.2 Các loài thủy sản khác

3.2.1.2.1 Động vật thân mềm

- Ngoại trừ các loài Vẹm xanh, Ngêu, Ốc, Điệp, Hầu, các loài động vật thân mềm có giá trị kinh tế rất hiếm gặp Nhiều ngư dân cho biết trước đây, những loài động vật thân mềm hiện nay đang giảm đáng kể

*.Họ CORBICULIDAE

Trang 32

21 + Corbicula sp - Hến

Nói đến những món ăn như: Sò Huyết, Ngêu, Điệp, Vẹm Xanh, Hến là đặc sản nổi tiếng của Khánh Hòa: Nó một nguồn lợi phong phú được khai thác quanh năm trừ mùa mưa Các loài thủy sản không những được bán ở địa phương mà còn được bán đi các tỉnh khác, chúng phân bố khắp mọi nơi Ngoài ra, người dân khai thác chủ yếu bằng lưới cào với ghe máy hoặc đi bộ

3.2.1.2.2 Giáp xác

- Đã thu thập và xác định được 6 loài cua (Cua đất, Cua bùn, Cua xanh, Cua đen, Cua lửa, Cua sen), 4 loài ghẹ (Ghẹ xanh, Ghẹ đỏ , Ghẹ ba chấm) có giá trị kinh tế cao như: Cua xanh, Cua bùn, Cua đất, Ghẹ xanh, Tôm rảo, Tôm đất… Các loài giáp xác là thành phần quan trọng trong việc khai thác của các ngư cụ như Đăng, nò, Lờ Trung Quốc Các loài giáp xác bị khai thác quá mức, có kích thước nhỏ để cung cấp cho địa phương và các tỉnh lân cận

* Họ PENAEIDAE - Họ tôm He

+ Penaeus monodon Fabricius, 1798 (tôm Sú)

+ Penaeus merguiensis de Man, 1888 (tôm Bạc thẻ)

+ Metapenaeus ensis de Haan, 1850 (tôm Rảo đất)

- Tôm được đánh bắt quanh năm Ngư cụ để khai thác chính đó chính là đăng, nò, đáy, Lờ Trung Quốc, lưới kéo, Họ lưới rê

* Họ PORTUNIDAE - Họ Ghẹ

+ Portunus pelagicus (Linnaeus, 1766) (ghẹ Xanh)

+ Portunus sanguinolentus (Herbst) (ghẹ Ba chấm)

+ Scylla spp, 1949 (Cua Bùn)

- Nhóm ghẹ được khai thác tập trung từ tháng 1 đến tháng 7, đặc biệt là tháng 4, 5 Khi nồng nộ muối tăng cao, ghẹ vào cửa sông và ngư dân khai thác Ngư dân sử dụng nghề lồng bẫy để thực hiện việc khai thác Cua, Ghẹ

3.2.1.3 Các thảm cỏ biển và Rưng ngập mặn ở khu vực đầm Nha Phu

- Hệ sinh thái đặc trưng của đầm Nha Phu là rừng ngập mặn và thảm cỏ biển Các hệ sinh thái này góp phần quan trọng làm nên tính đa dạng sinh học trong đầm Nhờ lớp phủ thực vật của đất ngập nước, sự cân bằng giữa O2 và CO2 trong khí quyển khiến vi khí hậu địa phương được ổn định đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa; làm giảm sức gió của bão và bào mòn đất của dòng chảy mặt và được coi như “bể lọc” tự nhiên, nó có tác dụng giữ lại những chất lắng đọng và chất độc

Trang 33

22 Ngoài ra khu vực này là nơi trú ngụ, kiếm ăn của các loài thủy sản có giá trị kinh tế, đồng thời là nơi cung cấp nguồn giống quan trọng phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản ven đầm

- Nhà nghiên cứu Lewis (1984) cho rằng trong các đồng cỏ biển, các động vật sống bám trên lá cỏ (epifauna) đa dạng và phong phú hơn nhiều so với động vật sống bám trên các loài rong biển có kích thước lớn Staples (1985) cho thấy hậu ấu trùng của loài tôm Penaeus esculentus và Penaeus semisulcatus bám rất nhiều trên lá cỏ biển

- Sự xác định các đồng cỏ biển là vườn ươm, nơi nuôi dưỡng ấu thể sinh vật đã giúp cho việc quản lý và ngăn chặn hoạt động của các loại lưới cào trong các vùng có cỏ biển Nghiên cứu nguồn giống và các sinh vật non trong hệ sinh thái cỏ biển nhằm xác định vai trò của các thảm cỏ biển đối với nguồn lợi sinh vật nhằm giúp cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên sinh vật trong hệ sinh thái

- Do nguồn giống sinh vật non khá phong phú nên các nghề khai thác như: Đăng, Nò, Lờ Trung Quốc, Giã cào, Họ lưới rê rất phổ biến, đã gây chết các thảm

cỏ, suy giảm nguồn lợi Việc khai thác bừa bãi như hiện nay đã làm suy giảm hệ sinh thái, làm suy giảm nguồn lợi, hiệu quả khai thác kém vì tỷ lệ sống thấp do vận chuyển

3.2.2 Cơ cấu nghề khai thác

3.2.2.1 Cơ cấu theo nghề

Bảng 9: Cơ cấu nghề khai thác theo hộ gia đình và năm

Số hộ gia đình (số hộ (%)) STT Nghề khai thác

Trang 34

23

Đồ thị 04: Bảng đồ nghề khai thác của từng địa phương qua từng năm

- Trên khu vực nghiên cứu có 5 nghề chính là: Lưới kéo (Giã cào), Họ Lưới

rê, Lờ Trung Quốc, Đăng, Nò và nghề sử dụng kích điện; còn các nghề khác là, câu, soi, Năm 2008, số hộ khai thác đạt tỷ lệ: Xiết điện (1.7%), Lờ Trung Quốc

(23.7%), họ Lưới rê (29.8%), Lưới kéo (13%), Đăng (10.4%), Rong mơ (13.4%), nghề khác (8%) Năm 2012 thì số hộ tham gia khai thác đạt tye lệ: Xiết điện (0%), Lờ Trung Quốc (32.1%), họ Lưới rê (28.4%), Lưới kéo (12.2%), Đăng (7.6%), Rong mơ (14.3%), nghề khác (8.7%)

- Nhìn qua thống kê trên hầu hết các nghề đều có xu hướng giảm Nghề xiết điện giảm rõ rệt đến 0%, Lờ Trung Quốc tăng 8.4%, họ Lưới rê giảm 0.8%, Đăng ( Nò ) giảm 2.8%, Rong mơ tăng 0.9%, nghề khác tăng 0.7%

3.2.2.2 Cơ cấu nghề khai thác theo địa phương

Bảng 10: Cơ cấu nghề khai thác theo hộ gia đình và địa phương

Số hộ gia đình tham gia khai thác Địa phương

Trang 35

24

Đồ thị 05: Bảng đồ số hộ khai thác qua từng năm

- Qua bảng điều tra số hộ tham gia khai thác trong vùng ĐNP nhận thấy:

+ Năm 2008: xã Vĩnh Lương có 870 hộ/2995 hộ (tỷ lệ 29%), xã Ninh Ích

(tỷ lệ 4.6%), xã Ninh Giang có 22 hộ/2995 hộ (tỷ lệ 0.74%), xã Ninh Vân có 400 hộ/2995 hộ (tỷ lệ 13.4%)

Vậy so sánh số hộ dân khai thác năm 2012 với 2008 nhận thấy: xã Vĩnh Lương tăng 2.9%, xã Ninh Ích giảm 2.7%, xã Ninh Lộc giảm 0.7%, xã Ninh Hà 3.3%, xã Ninh Phú 1.1%, xã Ninh Giang giảm 1.26%, xã Ninh Vân vẫn giữ nguyên số hộ tham gia khai thác Các hộ sống phụ thuộc vào vùng ĐNP có giảm

số ích qua các năm Nghề khai thác thủy sản là nghề truyền thống của các hộ cư dân sống ven ĐNP nên sự tăng giảm số hộ khai thác cũng phụ thuộc rất lớn vào nguồn lợi thủy sản ven bờ Đó là dấu hiệu đáng quan tâm về tình tạng nguồn lợi

thủy sản ven bờ

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008): Các văn bản pháp quy về quản lý tàu cá, NXB lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp quy về quản lý tàu cá
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động xã hội
Năm: 2008
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Khánh Hòa: Báo cáo tổng kết hàng năm 6. Trần Văn Thức (Trường Đại Học Nha Trang): Hiện trạng nguồn lợi thủy sản khai thác bằng nò, sáo tại thôn Tân Đảo – Đầm Nha Phu, Tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hàng năm "6. Trần Văn Thức (Trường Đại Học Nha Trang)
10. Nguyễn Quang Vinh Bình: Quản lý nguồn lợi thuỷ sản Hệ Đầm Phá Tam Giang. Nhà xuất bản Thuận Hoá. Huế, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn lợi thuỷ sản Hệ Đầm Phá Tam Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thuận Hoá. Huế
2. Chi cục Khai thác và Bảo vệ NLTS Tỉnh Khánh Hòa: Báo cáo tổng kết hàng năm Khác
3. Phòng Kinh tế thị xã Ninh Hòa: Báo cáo tổng kết hàng năm Khác
7. Phan Thị Dung (Trường Đại Học Nha Trang): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng phát triển bền vững khai thác thủy sản vùng duyên hải Nam Trung Bộ Khác
8. TS Nguyễn Duy Chinh: Tổng quan nguồn lợi thủy sản, chiến lược và chính sách phát triển ngành thủy sản Việt Nam, Hà Nội (2008) Khác
9. Nguyễn Long - Viện nghiên cứu hải sản: Quản lý bền vững nguồn lợi hải sản ven bờ những tồn tại và đề xuất các biện pháp quản lý dựa trên cơ sở cộng đồng. Hà Nội, năm 2004 Khác
12. Trần Văn Vinh: Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại, Tỉnh Bình Định Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01: Bản đồ đầm Nha Phu. - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Hình 01 Bản đồ đầm Nha Phu (Trang 15)
Đồ thị 01: Trình độ học vấn của cư dân sống quanh Đầm. - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
th ị 01: Trình độ học vấn của cư dân sống quanh Đầm (Trang 25)
Bảng 5: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản. - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 5 Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản (Trang 28)
Đồ thị 03: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản. - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
th ị 03: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản (Trang 28)
Bảng 8: Số ngày khai thác trong 01 tháng - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 8 Số ngày khai thác trong 01 tháng (Trang 30)
Đồ thị 04: Bảng đồ nghề khai thác của từng địa phương qua từng năm. - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
th ị 04: Bảng đồ nghề khai thác của từng địa phương qua từng năm (Trang 34)
Đồ thị 05: Bảng đồ số hộ khai thác qua từng năm. - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
th ị 05: Bảng đồ số hộ khai thác qua từng năm (Trang 35)
Bảng 11: Phân loại nghề theo công suất - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 11 Phân loại nghề theo công suất (Trang 36)
Bảng 12: Phân chiều dài tàu theo nghề lưới kéo - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 12 Phân chiều dài tàu theo nghề lưới kéo (Trang 37)
Bảng 14: Phân chiều dài tàu theo nghề Lờ Trung Quốc - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 14 Phân chiều dài tàu theo nghề Lờ Trung Quốc (Trang 38)
Bảng 16: Phân chiều dài tàu theo nghề Đăng, nò - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 16 Phân chiều dài tàu theo nghề Đăng, nò (Trang 39)
Bảng 18: Phân chiều dài tàu theo nghề Họ lưới rê - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 18 Phân chiều dài tàu theo nghề Họ lưới rê (Trang 40)
Bảng 19: Phân chiều rộng tàu theo nghề Họ lưới rê - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 19 Phân chiều rộng tàu theo nghề Họ lưới rê (Trang 41)
Bảng 22: Đánh giá chung nghề  khai thác thủy sản trong vùng ĐNP: - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 22 Đánh giá chung nghề khai thác thủy sản trong vùng ĐNP: (Trang 49)
Bảng 25:  Phương tiện hỗ trợ phục vụ cho công tác tuần tra, kiểm soát - giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu
Bảng 25 Phương tiện hỗ trợ phục vụ cho công tác tuần tra, kiểm soát (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w