1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau

68 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 691,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây một số vùng ở tỉnh Cà Mau như: huyện Thới Bình, Trần Văn Thời, phường Tân Thành đã và đang phát triển nghề nuôi cá chình, nhờ vào nó mà đa số hộ nuôi đã vươn lên

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Nuôi trồng Thủy sản, Ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đình Mão

đã tận tình giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập ở lớp Cao học Nuôi trồng Thủy sản khóa 2010 – 2012 tại trường Đại học Nha Trang

Xin cảm ơn các anh, chị ở phòng khuyến ngư tỉnh Cà Mau đã tận tình giúp đỡ

để tôi hoàn thành tốt đề tài

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài

Lời cuối cùng, tôi xin được cảm ơn ba mẹ cùng những người thân trong gia đình tôi, đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi

có thể học tập cũng như hoàn thành đề tài

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả

Tô Minh Việt

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 3

1.1.1 Hệ thống phân loại cá chình bông 3

1.1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố 3

1.1.2.1 Đặc điểm sinh thái 3

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố 4

1.2 Đặc điểm sinh học 5

1.2.1 Nhiệt độ 5

1.2.2 Độ mặn 6

1.2.3 Oxy hòa tan 6

1.2.4 Ánh sáng 6

1.2.5 Dòng chảy 6

1.2.6 Dinh dưỡng 7

1.2.7 Protein 7

1.2.8 Lipit 7

1.2.9 Vitamin 8

1.2.10 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 8

1.2.11 Đặc điểm sinh sản 9

1.2.11.1.Sinh sản ngoài tự nhiên 9

1.2.11.2.Nghiên cứu sinh sản nhân tạo 12

1.7 Tình hình nuôi cá chình trên thế giới và ở Việt Nam 13

1.7.1 Tình hình nuôi cá chình trên thế giới 13

1.7.2 Tình hình nuôi cá chình tại Việt Nam 15

Trang 4

1.7.3 Nghiên cứu về cá chình 15

1.7.4 Tình hình nghề nuôi cá chình ở Cà Mau 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Thời gian, địa điểm 19

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 19

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.3.2.1 Số liệu thứ cấp 20

2.3.2.2 Số liệu sơ cấp 20

2.3.3 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất 20

2.3.4 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế 21

2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Cà Mau 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.1.2 Địa hình 25

3.1.2 Kinh tế - xã hội 26

3.2 Hiện trạng nghề nuôi cá chình bông thương phẩm tại phường Tân Thành 27

3.2.1 Những thông tin về người nuôi 27

3.2.1.1 Tuổi của chủ hộ 27

3.2.1.2 Số năm nuôi của chủ hộ 27

3.2.1.3 Số nhân khẩu của hộ nuôi 28

3.2.1.4 Trình độ chuyên môn của chủ hộ 29

3.2.2 Hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi 29

3.2.2.1 Mùa vụ 30

3.2.2.2 Đặc điểm vùng nuôi 30

3.2.2.3 Hình thức nuôi 30

3.2.2.4 Diện tích ao nuôi 31

3.2.2.5 Nền đáy và nguồn nước 31

3.2.2.6 Cải tạo và diệt tạp 32

Trang 5

3.2.2.7 Nguồn giống 32

3.2.2.8 Thức ăn và cách cho ăn 33

3.2.2.9 Quản lý môi trường 34

3.2.2.10 Chế độ thay nước 34

3.2.2.11 Các biện pháp phòng trừ dịch bệnh 34

3.2.2.12 Tỷ lệ sống 35

3.3 Sơ bộ đánh giá hiệu quả nghề nuôi cá chình bông tại Tân Thành 35

3.3.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất 38

3.3.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế 38

3.3.3 Những khó khăn và định hướng phát triển 40

3.3.3.1 Khó khăn 40

3.3.3.2 Định hướng phát triển 41

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 43

4.1 Kết luận 43

4.2 Đề xuất ý kiến 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần loài và phân bố giống cá chình trên thế giới 5

Bảng 1.2: Hàm lượng Protein (%) trong thức ăn cá chình ở một số nước và khu vực trên Thế giới 7

Bảng 1.3: Nhu cầu lipit trong thức ăn của cá chình 8

Bảng 1.4: Sản lượng cá chình nuôi trong nhà kín tại Nhật Bản .13

Bảng 1.5: Sản lượng cá chình ở một số quốc gia (FAO 2001) 14

Bảng 3.1: Các bệnh thường gặp trên cá chình 34

Bảng 3.2: Tổng chi phí của các hộ nuôi (n=100) cá chình bông thương phẩm tại phường Tân Thành năm 2010 – 2011 .36

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế (tính theo giá trị trung bình) của 1 vụ nuôi thương phẩm cá chình tại Tân Thành năm 2010 - 2011 36

Bảng 3.4: Chi phí sản xuất để đầu tư cho 1 ha/vụ nuôi cá chình thương phẩm tại phường Tân Thành năm 2010 – 2011 37

Bảng 3.5: Chi phí và kết quả sản xuất của 1 ha ao nuôi cá chình thương phẩm 38

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của 1 ha ao nuôi cá chình thương phẩm tại Tân Thành 39

Bảng 3.7: Những khó khăn của các hộ nuôi (n=100) cá chình tại Tân Thành 40

Bảng 3.8: Hướng phát triển cho các hộ nuôi cá chình tại Tân Thành (n=100) 41

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Hình dạng ngoài của cá chình bông 3

Hình 1.2: Vòng đời của cá chình .11

Hình 1.3: Mô hình sinh sản nhân tạo cá chình 12

Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 19

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau 24

Hình 3.2: Tuổi của chủ hộ nuôi cá chình thương phẩm tại Tân Thành 27

Hình 3.3: Số năm nuôi của chủ hộ 28

Hình 3.4: Số nhân khẩu của các chủ hộ 28

Hình 3.5: Trình độ chuyên môn của chủ hộ 29

Hình 3.6: Hình dạng ao nuôi cá chình bông thương phẩm tại Tân Thành 31

Hình 3.7: Bón vôi cải tạo ao trước khi thả giống 32

Hình 3.8: Kích thước cá chình giống .33

Trang 8

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Trong những năm gần đây một số vùng ở tỉnh Cà Mau như: huyện Thới Bình, Trần Văn Thời, phường Tân Thành đã và đang phát triển nghề nuôi cá chình, nhờ vào

nó mà đa số hộ nuôi đã vươn lên khá, giàu và cá chình được xem là đối tượng xóa đói giảm nghèo

Cá chình là loài thuỷ đặc sản quí, có giá trị kinh tế cao, thịt thơm, ngon, hàm lượng protein của thịt cá chình cao hơn thịt bò, thịt lợn và trứng gà, đặc biệt là hàm lượng vitamin rất cao, ở một số nước trên thế giới xem cá chình là “nhân sâm dưới nước”

Hiện nay nghề nuôi cá chình tại tỉnh Cà Mau đang phát triển rất nhanh, đặc biệt

là ở phường Tân Thành Tính đến năm 2011 thì số ao nuôi ở phường từ vài chục hộ lên khoảng 300 hộ, từ vài trăm m2 mặt nước thì nay đã lên đến hơn 100 ha nuôi cá chình Với chi phí đầu tư thấp nhưng lợi nhuận hơn 50% tổng doanh thu

Bên cạnh đó, đa số các hộ nuôi mang tính tự phát Kỹ thuật nuôi còn mang tính truyền thống, thêm vào đó với sự phát triển nhanh chóng nhưng lại không được quy hoạch cụ thể nên dịch bệnh sẽ theo đó mà lây lan Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nghề nuôi cá chình phát triển kém bền vững

Trước thực trạng trên, để góp phần vào nghiên cứu, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi cá chình, nhằm đưa nghề nuôi

cá chình trở thành nghề phát triển bền vững Được sự đồng ý của Khoa Nuôi trồng

Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang đã ra quyết định cho tôi thực hiên đề tài “ Điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá

chình (Anguilla spp) ở phường Tân Thành - Tỉnh Cà Mau”

Trang 10

 Đề tài gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến nghề nuôi cá chình tại phường Tân Thành - Tỉnh Cà Mau

- Điều tra hiện trạng kỹ thuật nuôi cá chình tại phường Tân Thành - Tỉnh Cà Mau

- Đánh giá kết quả kinh tế nghề nuôi cá chình tại phường Tân Thành - Tỉnh

Cà Mau

 Đề tài thực hiện với các mục tiêu chính

- Đánh giá thực trạng kỹ thuật nghề nuôi cá chình tại phường Tân Thành - Tỉnh Cà Mau

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề nuôi cá chình tại phường Tân Thành - Tỉnh Cà Mau

- Đề xuất một số biện pháp giúp nghề nuôi cá chình phát triển bền vững tại phường Tân Thành - Tỉnh Cà Mau

 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm căn cứ cho các nhà khoa học và các nhà quản lý có biện pháp quy hoạch, cải tiến kỹ thuật nuôi cho phù hợp đối tượng nuôi và với vùng nuôi cụ thể

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài giúp cho các cán bộ kỹ thuật và người nuôi thấy rõ được hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội từ nghề nuôi cá chình mang lại Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để nghề nuôi cá chình tại phường Tân

Thành tỉnh Cà Mau phát triển bền vững

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái

1.1.1 Hệ thống phân loại cá chình bông

Loài : Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824

Tên tiếng Anh: Marbled eel

Tên tiếng Việt: Cá chình bông, cá chình hoa, cá chình cẩm thạch

1.1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố

1.1.2.1 Đặc điểm sinh thái

Hình 1.1 : Hình dạng ngoài của cá chình bông

Thân cá chình dài, phần trước hình ống, phần sau hơi dẹp, đầu dài và hơi nhọn mắt bé, miệng rộng ở phía trước, môi dày, lưỡi tự do không dính vào đáy miệng, hàm dưới và hàm trên có răng nhỏ xếp thành hình đai [9] Lỗ mang nhỏ, hẹp nằm ở phía trước và dưới vây ngực, thẳng góc với trục thân, vẩy bé xếp thành hình chiếc chiếu và dấu dưới da [14, 32]

Cá chình có 2 lỗ mũi, lỗ trước nằm ở phía trước miệng, lỗ sau nằm ở phía trước mắt Khi cá chui xuống bùn, mũi đóng kín lại để bùn không chui vào Do sống trong

Trang 12

hang hốc nên mắt nhỏ, các cơ quan khứu giác đường bên đều phát triển [11] Vây ngực nhỏ gần như hình tròn, không có vây bụng, vây lưng có màu sẫm, khởi điểm của vây lưng trước vây hậu môn, khoảng cách giữa chúng lớn hơn 1/2 chiều dài đầu và lớn hơn khoảng cách từ điểm vây lưng đến khe mang [5] Vây đuôi dài và nối liền với vây hậu môn tương đối phát triển, hậu môn nằm ở giữa trước thân [11, 32]

Da gồm nhiều biểu bì bài tiết làm giảm bớt lực cản trong nước, tăng tốc độ bơi lội và giảm ma sát khi chui vào hang, niêm dịch cá tiết ra còn có tác dụng bảo vệ thân

cá khi gặp môi trường không thích hợp [11]

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố

Sự phân bố của các loài cá chình khác nhau rất lớn Trong số 16 loài và 6 bậc dưới loài của cá chình đã được phát hiện, trên thế giới chỉ có 2 loài phân bố ở vùng biển Đại Tây Dương, số khác thì được phát hiện ở Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương [9, 21, 27] Các loài cá chình phân bố tập trung ở vùng nhiệt đới gần vành đai xích đạo Khoảng 70% số cá chình khác nhau tập trung ở vùng biển TBD [9, 15] Như vậy, hầu hết các loài cá chình phân bố tập trung ở vùng nhiệt đới và 6 loài cá chình được tìm thấy ở vùng ôn đới Các loài cá chình thuộc vùng ôn đới của Bắc bán cầu có 3 loài:

cá chình Nhật (A japonica) phân bố ở vùng biển Châu Á TBD; cá chình Châu Âu (A

Anguilla) và cá chình Mỹ (A rostrata) phân bố ở ĐTD

Năm 1942, Poul Jespersen nghiên cứu cá bột giống Anguilla vùng biển AĐD

cho thấy chúng phân bố rất nhiều ở quần đảo Indonesia, Philippine, New Guinea [30]

Cá chình bông (A marmorata) là loài phân bố rộng rãi nhất, chúng chịu ảnh hưởng

của dòng hải lưu

Cá chình Nhật phân bố ở Nhật bản và Trung Quốc, ở vùng biển Kainan-To, Okinawa và Seiman-To Đài Loan nhưng lại không tìm thấy tại Philippine

Trang 13

Bảng 1.1: Thành phần loài và phân bố giống cá chình trên thế giới

Kích cỡ (max) stt Tên loài Vân

da

Số đốt sống

Phân bố trên thế giơi

W(kg) L(cm)

1 A ancestralis Đốm Vùng biển bắc Sulawesi, Indonesia

2 A celebesensis Đốm Indonesia, Philipines

3 A interioris Đốm Guinea

4 A megastoma Đốm 112 Các đảo TBD từ phía Đông

Solomon đến Pitcairn

6 A marmorata Đốm 106 Nam Phi, Indonesia, Trung Quốc,

Nhật Bản, các đảo TBD

27 200

7 A reinhardti Đốm 108 Đông Úc, New Caledonia 18 170

9 A rostrata Trơn 107 Bờ biển đông Hoa Kỳ, Canada,

11 A.dieffenbachi Trơn 113 Tây Âu, Bắc Phi, Iceland 20 150

12 A.mossambica Trơn 103 Nam, Đông Phi, Madagascar 5 125

13 A bicolor Trơn 108 Đông Phi, Madagascar, Ấn Độ,

Indonesia, Bắc Tây Úc

14 A obscura Trơn 104 New Guinea, các đảo TBD từ phía

Đông Solomons đến Tahiti

15 A japonica Trơn 116 Nhật Bản, Trung Quốc 6 125

16 A australis Trơn 112 Đông Úc, New Zealand 2,5 95

Trang 14

nhất cho sự sinh trưởng của cá, lúc này cá ăn nhiều nhất, lớn nhanh, khả năng đề kháng bệnh cao Nhiệt độ nước là yếu tố rất quan trọng khi nuôi cá chình, nó giữ vai trò quyết định sự thành công

1.2.2 Độ mặn

Cá chình là loài có tính thích ứng rộng với độ mặn, cá có thể sống được ở nước mặn, nước lợ và nước ngọt [11, 21]

Trong vòng đời của cá chình, phần lớn thời gian sống ở nước ngọt Ở giai đoạn

ấu thể cá chình sống ở môi trường nước mặn và lợ, trong giai đoạn phát triển và trưởng thành đều sống ở môi trường nước ngọt, khi thành thục sinh dục cá lại di cư ra biển để đẻ trứng [2, 3, 11, 21]

Như vậy, khi nồng độ muối thay đổi mạnh, cá có thể điều tiết áp suất thẩm thấu của cơ thể để phù hợp với môi trường [11]

1.2.3 Oxy hòa tan

Oxy hòa tan trong nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, khả năng bắt mồi và tăng trưởng của cá [32]

Hàm lượng oxy tối ưu cho sự phát triển của cá chình là 5-10mg/l [3, 9, 32] Hàm lượng oxy hoà tan trong nước cho cá chình yêu cầu tối thiểu trên 2mg/l Khi oxy hòa tan xuống quá mức chịu đựng (<2mg/l) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cường

độ bắt mồi, tốc độ sinh trưởng… Khi oxy vượt quá mức bão hòa 10mg/l sẽ sinh ra bệnh bọt khí [3, 8, 33]

1.2.4 Ánh sáng

Cá chình ưa bóng tối, sợ ánh sáng nên ban ngày chui rúc trong hang hay nằm ở tầng đáy ao nơi có ánh sáng yếu, chiều tối bò ra kiếm ăn và di chuyển đi nơi khác Vì vậy khi nuôi cá chình, nơi cho ăn phải che đậy bớt ánh sáng [6, 11]

1.2.5 Dòng chảy

Vòng đời của cá chình liên quan mật thiết đến dòng nước chảy, cá bố mẹ đến tuổi trưởng thành sẽ di cư ra biển để đẻ trứng, cá bột biến thái thành ấu trùng hình lá, trôi theo dòng hải lưu vào vùng triều Sau khi biến thái thành cá chình trắng mới di cư vào vùng nước ngọt, ngược lên thượng lưu vượt qua đồng ruộng, thậm chí có vách đá đứng cá bột cũng có thể vượt qua Ở giai đoạn cá con, cá thích ngược dòng nước, ở gần nơi có nước chảy Khi cá lớn dần tập tính này cũng giảm dần [3] Vì vậy, khi nuôi

cá phải hết sức chú ý đến dòng chảy của nước

Trang 15

1.2.6 Dinh dưỡng

Cá chình là loài cá dữ, phàm ăn từ côn trùng thủy sinh, giun ít tơ, tảo, côn trùng đến giáp xác và các loài cá khác,… đều là nguồn thức ăn của cá chình, tùy theo từng giai đoạn phát triển của cá mà có sự chuyển đổi nguồn thức ăn và cách bắt mồi [32]

Cá con khi mới vào cửa sông trong ruột và dạ dày thường chứa mùn bã hữu cơ Ở giai đoạn giống, thức ăn chủ yếu của cá chình là động vật phù du như copepoda,… ở giai đoạn trưởng thành thức ăn của cá là cá, tôm và giáp xác,…lúc thiếu thức ăn chúng tranh giành thức ăn lẫn nhau và có xu hướng ăn thịt đồng loại [21]

Để phát triển, sinh sản và duy trì các hoạt động sinh lý bình thường khác, cá chình cần phải được cung cấp protein, muối khoáng, vitamin và các nguồn cung cấp năng lượng khác Sự thiếu hụt của một hay một vài chất dinh dưỡng khác nhau sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng của cá chình [21]

1.2.7 Protein

Nhu cầu Protein ở cá chình cao hơn so với các loài cá nước ngọt khác Hàm lượng Protein trong thức ăn sử dụng cho cá chình cũng khác nhau khi nuôi ở các nước trên thế giới Cá chình Nhật Bản có nhu cầu Protein 44,5% [21], trong thức ăn thành phần này chiếm tỷ lệ khoảng 46- 52% [31] Cá chình được nuôi tại Đài Loan hàm lượng Protein trong thức ăn là 45% Tuy nhiên từ nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn sản xuất, hàm lượng Protein đáp ứng cho nhu cầu của cá chình đều không dưới 45% [21]

Bảng 1.2: Hàm lượng Protein (%) trong thức ăn cá chình ở một số nước và

khu vực trên Thế giới

Trang 16

lượng là thấp nhất [24, 25] Với vai trò là vật chất cần thiết cấu tạo nên cơ thể và là nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động nên lipit được coi là chất dinh dưỡng quan trọng thứ 2 trong thức ăn của cá [24, 30]

Hàm lượng lipit trong thức ăn có tác dụng như nguồn cung cấp acid béo thiết yếu (EFA) cần để xây dựng nên cấu trúc cơ thể và nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cá Sự thiếu hụt EFA trong thức ăn làm giảm sức đề kháng của cá đối với bệnh tật, làm giảm tốc độ tăng trưởng của cá

Tùy theo các loài cá khác nhau mà nhu cầu lipit trong thức ăn cũng khác nhau, dao động 3-9% [27]

Bảng 1.3: Nhu cầu lipit trong thức ăn của cá chình

Vitamin có bản chất hóa học rất cần thiết cho chức phận chuyển hóa trong quá trình đồng hóa của cơ thể Vitamin phần lớn không được tổng hợp trong cơ thể mà vào theo nguồn thức ăn của động vật [10] Tuy nhiên, hàm lượng Vitamin cần thiết ở cá cũng như các động vật khác chưa được xác định Nhu cầu Vitamin phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tập tính dinh dưỡng, điều kiện sinh lý [7] Ở Nhật Bản, hàm lượng Vitamin sử dụng cho cá chình phụ thuộc vào nhiệt độ nước, khi nhiệt độ nước thấp hơn 18oC lượng Vitamin bổ sung vào là 5% Khi nhiệt độ nước lên trên 18oC hàm lượng Vitamin bổ sung vào là 10% [21]

1.2.10 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển

Tốc độ tăng trưởng của cá chình ngoài tự nhiên thấp hơn so với các loài cá khác Các ấu trùng và ấu thể của cá chình Châu Âu phải mất 3 năm mới đến được các

Trang 17

thủy vực nội địa Cá chình sau khi đạt khối lượng 300g/con thì tốc độ tăng trưởng giảm đi một cách rõ rệt

Cá chình đực thường phát triển chậm hơn cá chình cái rất nhiều, sự khác biệt này thể hiện rõ khi cá đạt kích cỡ 30 cm trở lên [21, 27] Chính vì vậy, trong ao nuôi

cá chình người ta thường phân cỡ cá để có biện pháp nuôi phù hợp

Cá chình nuôi trong điều kiện nhân tạo thường có tốc độ tăng trưởng khác nhau tùy theo mật độ nuôi, điều kiện môi trường, chất lượng thức ăn Tốc độ tăng trưởng của cá chình Nhật Bản sau 18 tháng nuôi tăng trọng từ 160-180 g/con (9-10 g/con/ tháng) [21] Khi nuôi trong môi trường tốt và ổn định thì sau 1 năm nuôi khối lượng từ

20 g/con có thể lên đến 150-200 g/con [21] Khi môi trường đảm bảo ổn định nhiệt độ (nhà kính), cá chình nuôi có khối lượng ban đầu (20g/con), sau 1 năm có thể đạt kích

cỡ (150- 200 g/con) [21] Cá cùng kích thước đó được nuôi ở Đài Loan chỉ cần thời gian là 8 - 10 tháng (18 – 25 g/con/tháng) [22, 29, 34]

1.2.11 Đặc điểm sinh sản

1.2.11.1 Sinh sản ngoài tự nhiên

Giống cá chình Anguilla có khả năng sống ở cả nước ngọt và mặn, chúng có

đặc điểm sinh sản khá độc đáo, hầu hết cả vòng đời của chúng sống ở nước ngọt Tuy nhiên, không ai có thể tìm thấy trứng đã thành thục của chúng trong nước ngọt Trên thực tế, cá chình sinh sản ở vùng biển sâu, xa đất liền [21, 31]

Trong tự nhiên tuổi thành thục của cá chình trong giống anguilla phụ thuộc rất

lớn vào nhiệt độ môi trường và điều kiện dinh dưỡng Cá sống ở những thủy vực có nhiệt độ cao, giàu dinh dưỡng thin chỉ cần 2-4 năm cá đã thành thục sinh dục [28]

Khi cá thành thục sinh dục màu sắc cơ thể của chúng trở nên sáng hơn và sau

đó chuyển dần sang màu nhạt của kim loại [27] Vào mùa thu, những con cá đã thành thục sinh dục tập trung lại từ các sông hồ,… nơi mà chúng sống và bắt đầu sự di cư trở lại để đẻ trứng Tuyến sinh dục của cá chình bố mẹ chỉ phát triển chín muồi dần dần trong suốt quá trình di cư trở lại biển [28] Mùa vụ sinh sản của cá chình ở khu vực Châu Á bắt đầu vào mùa xuân và kết thúc vào mùa hè Một năm cá cái có thể đẻ từ 7-

13 triệu trứng, trứng cá chình thuộc loại trứng trôi nổi có đường kính 1mm [27] Tuy nhiên cũng có một số tài liệu cho rằng lượng trứng cho 1 lứa đẻ chỉ khoảng 720.000-1.270.000 trứng [34]

Trang 18

Mùa vụ sinh sản của cá chình Châu Âu bắt đầu vào mùa xuân và đến nữa mùa

hè toàn bộ thời gian thành thục tuyến sinh dục là 5 tháng [27] Cá sinh sản và trứng nở

ra đều ở vùng biển có độ sâu 400-500m nước, nhiệt độ 16-17oC, độ mặn 35‰ [21]

Cá tiền ấu trùng trôi nổi dần dần phát triển thành ấu trùng dạng lá liễu

(leptocephalus) Sau thời gian sống trôi nổi khoảng 22 tháng ấu trùng này được đưa tới

các vùng vịnh ven bờ vào khoảng tháng 10-11 hàng năm và biến thái thành dạng ấu trùng thaon mảnh (Elver) [21, 27] Sau đó hàng triệu ấu trùng hướng vào vùng ven bờ

và đi vào vùng cửa sông Tùy theo các điều kiện như nhiệt đô, lưu tốc dòng chảy ở các vùng khác nhau mà thời gian đi vào nội địa của cá chình con là khác nhau ở các vùng khác nhau của Châu Âu [20, 28, 31] Cá chình Nhật Bản sinh sản ở Đại Dương gần Okinawa Ấu trùng theo dòng nước được đưa dần vào bờ và phát triển thành ấu trùng

dạng Elver Chúng sống và kiếm ăn theo các sông, các hồ nước ngọt đến khi đạt cở

thành thục Sau đó suôi dòng ra biển để thực hiện việc sinh sản của mình và chế [21] Trong các thủy vực nước ngọt, ấu trùng cá chình chuyển sang màu vàng nâu (Brown-yellow) và di cư một cách mạnh mẽ vào sâu trong nội địa nhờ khứu giác của cá chình phát triển (ở tất cả các giai đoạn) chúng đánh hơi rất thính, chúng có thể định hướng qua các thác nước bởi sự luồng lách trên các bề mặt phủ rêu trơn [27, 28] Khi cá phát triển một cách đầy đủ, vào mùa thu cá chình trưởng thành lại di cư từ sông, suối, đầm,

hồ nước ngọt ra biển để sinh sản [4, 21]

Trang 19

Hình 1.2: Vòng đời của cá chình

BẢI ĐẺ NGOÀI ĐẠI DƯƠNG

Sống trong vùng nước ngọt: đầm,

hồ, sông, suối

Trang 20

1.2.11.2 Nghiên cứu sinh sản nhân tạo

Hình 1.3: Mô hình sinh sản nhân tạo cá chình

Thử nghiệm cho cá chình Châu Âu (A anguilla) và cá chình Nhật Bản (A

japonica) sinh sản nhân tạo đã được tiến hành lần đầu tiên tại Pháp và ở Nhật năm

1960 [16], cuối năm 1973, hơn 100 ấu trùng của cá chình đã được thu bằng phương pháp nhân tạo khi được kích thích bằng kích dục tố, nhưng số ấu trùng này chỉ sống được 6 ngày thì chết [34] Trung Quốc cũng đã tiến hành thử nghiệm cho cá chình đẻ vào năm 1973, 1974 và 1975 Mặc dù lượng ấu trùng thu được khá lớn (trên 100.000

ấu trùng), nhưng cũng như các thử nghiệm của các nước khác số ấu trùng này cũng chỉ sống tối đa được 19 ngày [34]

Như vậy, việc cho sinh sản nhân tạo cá chình và ương chúng vẫn chưa được thành công hoàn toàn và tất cả cá chình giống điều phụ thuộc vào khai thác ngoài tự nhiên [28]

Trang 21

1.7 Tình hình nuôi cá chình trên thế giới và ở Việt Nam

1.7.1 Tình hình nuôi cá chình trên thế giới

Ở Nhật Bản nghề nuôi cá chình phát triển rất sớm (1879) Kỹ thuật nuôi cá

giống đã tương đối hoàn thiện (4 loài nuôi tại Nhật Bản là: A.anguilla; A.japonicus;

A.autalis; A.rostrata) trong số đó đối tượng nuôi chủ yếu là cá chình Nhật Bản Để gia

tăng sản lượng và phát triển trong môi trường khắc nghiệt về nhiệt độ, về điều khí hậu thì ngoài những hệ thống nuôi ngoài trời, còn có các hệ thống nuôi trong nhà kính Đây là hệ thống được ưa chuộng nhất ở Nhật Bản và Hàn Quốc Ngược lại một số nước Bắc Âu hầu hết sử dụng hệ thống nuôi thâm canh không tuần hoàn [36]

Các trang trại nuôi cá chình tại Nhật Bản áp dụng hình thức nuôi nước tĩnh và nguồn nước sử dụng là nước ngầm Theo kết quả thống kê cho thấy, diện tích ao nuôi

cá chình Nhật Bản là 1036,7 ha và năng suất đạt được là 37 tấn/ha Năm 1998, Nhật Bản cung cấp 55% sản lượng cho toàn thế giới [26]

Ở Nhật Bản nhiệt độ là yếu tố hạn chế việc nuôi cá chình, hệ thống nuôi bên ngoài chủ yếu được sử dụng suốt mùa hè khi nhiệt độ lên trên 15oC [26] Nuôi cá chình trong nhà kín với hệ thống nước chảy tuần hoàn, cấp nhiệt chủ động được thực hiện ở một số nước và đã mang lại kết quả tốt Tại Nhật Bản quá trình nuôi trong nhà kín với con giống được thả vào cuối năm đến mùa hè năm sau có thể đạt kích cỡ thương phẩm Mặc dù nuôi trong nhà kín bước đầu gặp nhiều khó khăn sau năm 1975

cá chình nuôi trở nên dễ dàng Qua nhiều năm, kỹ thuật nuôi cá chình được cải thiện

và tinh vi hơn Quá trình này phát triển tạo nên kết quả tốt trong nền kinh tế [24]

Bảng 1.4: Sản lượng cá chình nuôi trong nhà kín tại Nhật Bản [21]

Năm Cá chình giống được thả (tấn) Cá chình thương phẩm (tấn) 1975-1979

1980-1984

1985-1988

366,4 401,8 196,0

Trang 22

Đài Loan bắt đầu nuôi thực nghiệm vào năm 1923 và ứng dụng đầu tiên 1952 Năm 1964, tổng diện tích nuôi cá chình ở Đài Loan lên đến 3000 ha Đến năm 1972, sản lượng xuất sang Nhật Bản trị giá 30 triệu USD với diện tích nuôi 1058 ha [13]

Trong những năm 1970 công nghệ nuôi ngoài trời được chuyển từ Nhật Ban đến Châu Âu Đến giữa những năm 80, công nghệ nuôi trồng từ Nhật Bản và Đài Loan được giới thiệu đến các trang trại nuôi trồng thủy sản ở Trung Quốc [24]

Trung Quốc nuôi cá chình trễ hơn so với các nước trong khu vực, bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX Đến những năm 80-90, Trung Quốc đã thành công trong kỹ thuật nuôi trong ao đất đưa năng suất lên 15 tấn/ha Năm 1995 Trung Quốc đã xuất 5200 tấn cá chình sống trị giá khoảng 65,5 triệu USD, 1450 tấn cá chình đông lạnh trị giá 4,5 triệu USD, 2,7 tấn cá chình hun khói trị giá 60,7 triệu USD,… giúp cho nghề nuôi cá chình tại Châu Á phát triển mạnh mẽ [13, 26]

Sự chuyển đổi công nghệ nuôi góp phần vào quá trình phát triển nghề nuôi theo hướng công nghiệp Vào năm 2000, cá chình đã được nuôi ít nhất trên 35 nước với tổng sản lượng thương phẩm 232815 tấn (FAO, 2001) Trong đó Trung Quốc chiếm 69% tổng sản lượng, sau đó là Đài Loan và Nhật Bản Ở Châu Âu cá chình được mang vào nuôi đầu tiên tại Ý, Hà Lan và Đan Mạch nhưng mỗi quốc gia chỉ chiếm 2% tổng sản lượng trên toàn thế giới

Bảng 1.5: Sản lượng cá chình ở một số quốc gia (FAO 2001)

Trang 23

Mặc khác sự phát triển nghề nuôi cá chình thương phẩm tại Nhật Bản đã làm cho sự cung cấp cá chình giống bị hạn chế, đòi hỏi phải nhập khẩu từ nguồn khác Vì thế, Đài Loan đã thiết lập những khu công nghiệp nuôi cá chình Khi cá chình nuôi công nghiệp ở Đài Loan phát triển thì sự cung cấp con giống ở Đài Loan trở nên thiếu

và phải nhập khẩu từ Trung Quốc [23]

Hệ thống nuôi cá chình trong nhà kính không thể giải quyết được nhiệt độ quá thấp trong suốt mùa đông ở Bắc Âu Vì vậy, nghề nuôi cá chình bắt đầu gặp nhiều khó khăn Năm 1978, các kỹ sư ở Đan Mạch đã thiết kế các bể nuôi cá chình cách nhiệt (Giusset, 1990) và các hệ thống nuôi trong nước không tuần hoàn được ra đời Hệ thống này đã thành công Sau đó nhiều hệ thống nuôi không tuần hoàn khác bắt đầu phát triển ở Đan Mạch [23]

Ở New Zealand, cá chình được nuôi thử nghiệm bởi hội nghề cá và Trường Đại học Victoria bang Wellington Mục đích chính của chương trình là làm thế nào để khai thác ổn định tối đa nguồn lợi, thúc đẩy nghề nuôi cá chình phát triển

(Marilyn Chakroff, 1967), nghề nuôi cá chình ở cá nước Đông Nam Á chưa được phát triển nhiều do mức sống của người dân ở đây còn thấp nên họ không đủ điều kiện sử dụng nguồn thức ăn cao cấp như cá chình Do những quan điểm đó mà đến nay những nghiên cứu ứng dụng cho việc phát triển nghề nuôi cá chình ở đây chưa được quan tâm đúng mức [21]

1.7.2 Tình hình nuôi cá chình tại Việt Nam

1.7.3 Nghiên cứu về cá chình

Ở Việt Nam, cá chình được nghiên cứu từ những năm đầu thập kỷ 30, nhưng các công trình nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc công bố thành phần loài, đặc điểm phân loại của chúng Năm 1934, P Chevey đã nghiên cứu và công bố ở miền Trung Việt

Nam có 2 loài cá chình: A elphinstonei và A australis Năm 1937, P Chevey và

J Lemsson xác định ở vùng Bắc Bộ có cá chình Nhật A japonica, mẫu được thu tại sông Hồng, Hà Nội năm 1935 Tuy nhiên, hiện nay theo các kết quả điều tra cho thấy không còn bắt gặp loài này ở sông Hồng nữa [4]

Năm 1974, Orsi đã xác định được 4 loài ở vùng biển Việt Nam: A elphinstonei,

A japonica, A marmorata, A bicolor pacifica [19] Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi (1994) trong Danh Mục Cá Biển Việt Nam xác định có 3 loài là: A japonica,

A marmorata, A celebesensis Võ Văn Phú, Lê Văn Miên (1997) đưa ra trong danh

Trang 24

sách khu hệ cá của đầm phá Thừa Thiên- Huế 2 loài A bicolor pacifca và A

marmorata [13] Vũ Trung Tạng (1999) công bố ở đầm Trà Ổ gồm có 3 loài: A marmorata, A bicolor pacifca, A bornessnsis [12] Nguyễn Hữu Phụng (2000) xác

định có 5 loài cá chình thuộc họ Anguillidae: A japonica phân bố ở miền Bắc (sông Hồng); A marmorata, A nebulosa, A bicolor pacifica, A celebesensis phân

bố ở khu vực miền Trung từ khu vực Hà Tĩnh đến Khánh Hoà

Một số nhà nghiên cứu ngư loại khác như Mai Đình Yên, Nguyễn Hữu Dực đã

xác định ở nước ta hiện nay có 4 loài cá chình trong giống Anguilla, đó là: A bicolor

pacifca, A marmorata, A bornessnsis, A japonica [4] Kết quả xác định thành phần

này cũng được xác nhận bởi Hoàng Đức Đạt và Võ Văn Phú [13]

Nghiên cứu về sự phân bố của các loài cá chình trong giống Anguilla cho thấy,

sự phân bố của cá chình từ khu vực phía nam tỉnh Hà Tĩnh (sông Ngàn Phố) trở vào, các khu vực khác ở phía bắc rất hiếm Khu vực cá chình phân bố nhiều và có ý nghĩa

kinh tế trong khai thác tự nhiên tập trung ở các tỉnh Từ Quảng Trị đến Khánh Hoà [14] Cá chình tập trung nhiều ở khu vực này có thể vì biển ở đây có các dòng hải lưu chạy sát gần bờ tạo điều kiện thuận lợi cho các ấu thể từ vùng biển mà cá đẻ trứng tiếp cận vào sát bờ Đồng thời khu vực này có nhiều vũng, vịnh, đầm phá nước lợ là môi trường chuyển tiếp phù hợp cho cá con xâm nhập vào các cửa sông để đi lên các sông, suối, ao hồ [12, 13]

Nuôi cá chình ở Việt Nam có thể nói mới chỉ ở những bước khởi đầu Nghiên cứu thử nghiệm nuôi cá chình đầu tiên ở Việt Nam được thực hiện tại viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản II (Thành Phố Hồ Chí Minh) Tuy nhiên đến nay kết quả vẫn chưa được công bố chính thức

Năm 2000, Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản I (Bắc Ninh) thực hiện đề

tài “Nghiên cứu thử nghiệm nuôi cá chình Nhật (A japonica) ở khu vực miền Bắc

Việt Nam” được triển khai với nguồn giống và thức ăn nhập từ Trung Quốc Kết quả thử nghiệm cho thấy cá chình Nhật có thể sống và phát triển khá tốt trong ao đất, nhưng hệ số sử dụng thức ăn còn cao [1]

Năm 2001 người dân Phú Yên cũng đã tiến hành nuôi cá chình trong lồng trên sông, thời kỳ cao điểm có trên 200 lồng Đối tượng cá chình được nuôi gồm 2 loài là

cá chình Bông (A marmorata), cá chình Mun (A bicolor pacifica) [14] Tuy nhiên,

do nắng hạn kéo dài cá bị chết hàng loạt làm thiệt hại lớn về kinh tế, nên đến tháng 12

Trang 25

năm 2001 Phú Yên chỉ còn khoảng 20 – 30 lồng nuôi [17] Ở Huế, trại cá Cư Chánh

đã nuôi thử nghiệm trong bể xi măng Năm 2003 – 2004 một số hộ nuôi cá bè ở Đồng Nai, Tiền Giang mua cá chình giống tại tỉnh Bình Định, Phú Yên về nuôi trong lồng Thức ăn là các loại tôm, cá tạp có sẵn tại địa phương, kết quả nuôi chưa được báo cáo tổng kết

Năm 2003, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III thực hiện đề tài “Tìm hiểu nguồn lợi giống cá chình tại huyện Tuy An tỉnh Phú Yên và thử nghiệm nuôi thương phẩm trong ao và bể xi măng bằng một số loại thức ăn” Kết quả cho thấy cá

có tỷ lệ sống chưa cao và tốc độ tăng trưởng tương đối chậm [3, 4]

1.7.4 Tình hình nghề nuôi cá chình ở Cà Mau

Cà Mau là điểm cực Nam của Việt Nam, có diện tích tự nhiên 532.300 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 279.720 ha chiếm 52% tổng diện tích Trong đó tổng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên 23.000 ha, còn lại là lợ mặn Cà Mau có 3 mặt giáp biển, hệ thống sông ngòi chằng chịt Cà Mau chịu ảnh hưởng của 2 chế độ thủy triều (nhật triều biển tây và biển đông) từ đó tạo nên 3 vùng sinh thái ngọt, lợ, mặn khác nhau Khí hậu ở Cà Mau quanh năm ôn hòa với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt [18]

Có diện tích tương đối lớn nên nghề nuôi thủy sản ở Cà Mau đã phát triển từ những năm 1980 Thời gian đầu chủ yếu là tập trung vào vùng lợ, mặn với đối tượng nuôi chính là tôm, cua, cá,…năm 2000, tỉnh Cà Mau chủ trương đa dạng hóa đối tượng nuôi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích nuôi Từ đó, nghề nuôi trồng thủy sản ở Cà Mau phát triển mạnh ở cả 3 vùng mặn, lợ, ngọt đối tượng nuôi nước ngọt chủ yếu là cá bống tượng Đến năm 2004, tình hình dịch bệnh xảy ra nhiều, nghề nuôi cá bống tượng không còn mang lại hiệu quả và cá chình là đối tượng được lựa chọn để nuôi thay thế Theo đó, nghề nuôi cá chình phát triển và đặc biệt phát triển nhanh chóng từ năm 2006 Đến nay diện tích nuôi cá chình của toàn tỉnh lên đến 74ha,

sản lượng hàng năm đạt 2000 tấn [18]

Năm 2010 vừa qua, toàn tỉnh Cà Mau trong được đánh giá là năm đột phá trong liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) về việc tìm đường ra ổn định, bền vững cho sản phẩm thủy sản nói chung và cá chình bông nói riêng đồng thời tỉnh cũng tiến hành xây dựng thương hiệu cho đặc sản Cà Mau

Hiện nay, giá cá chình đang ở mức rất cao, chỉ tính 6 những tháng đầu năm

2011 giá cá chình đã lên đến mức 440.000 đồng/kg Dễ nuôi, giá cao, lợi nhuận mang

Trang 26

lại càng nhiều càng thúc đẩy người dân chuyển đổi đối tượng và phát triển nghề nuôi

cá chình, dẫn tới tình trạng nguồn giống không đủ cung vì hiện tại giống cá chình vẫn chưa được sản xuất nhân tạo mà chỉ đánh bắt ngoài tự nhiên trong khi nguồn giống ngoài tự nhiên đang giảm rất nhanh gần đến mức cạn kiệt mặc khác, giá cá giống hiện nay đang cao gấp 2 – 3 lần cùng kì năm trước gây ra nhiều khó khăn cho nhiều người nuôi, nhiều diện tích nuôi cá chình bị bỏ hoang do thiếu giống Bên cạnh đó, sự khan hiếm nguồn cá tạp cũng đang gây ra những trở ngại không nhỏ cho các hộ nuôi

Hiện nay, vấn đề ương nuôi cá chình nhằm tạo ra con giống chất lượng và ổn định nhằm phục vụ cho nghề nuôi cá chình tại Cà Mau đã và đang được các cơ quan chuyên môn, các ngành chức năng quan tâm thực hiện với nhiều đề tài, dự án,…nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn, hạn chế còn tồn tại trong nghề nuôi cá chình tại

Cà Mau

Trang 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm

• Thời gian: Từ 15/12/2011 – 15/9/20012

• Địa điểm: Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Cá chình bông Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard, 1824)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Hiện trạng về kỹ thuật

Hoạt động điều tra

Đề xuất một số biện pháp để nâng cao

hiệu quả kinh tế - xã hội

Trang 28

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu được công bố của chi cục nuôi thủy sản Cà Mau, sở NN&PTNT tỉnh Cà Mau và một số tài liệu có liên quan đã được công bố

Các chỉ tiêu thu thập:

- Điều kiện tự nhiên: tìm hiểu về điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình,…

- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội: dân số, lao động, việc làm…

- Chỉ tiêu về nuôi trồng thủy sản: cải tạo ao, cấp thoát nước, con giống, thức

ăn, năng suất, sản lượng, doanh thu, chi phí sản xuất,…

2.3.2.2 Số liệu sơ cấp

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp người nuôi kết hợp với trả lời các bản câu hỏi (phương pháp đánh giá nhanh nông thôn - RRA và phương pháp điều tra qua phiếu - SQ) trong năm 2010 và 2011 nhằm tìm hiểu

về hiện trạng kỹ thuật của nghề nuôi cá chình bông thương phẩm tại Tân Thành

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 100 hộ nuôi tại phường Tân Thành Trên cơ sở số liệu thống kê tổng số hộ nuôi và vùng nuôi chính trên địa bàn của phường, tiến hành điều tra 100 mẫu trên tổng số 418

hộ nuôi tại 4 khóm nuôi chính ở Tân Thành là: khóm 1 và 5 lấy 34 phiếu, khóm 2 lấy

36 phiếu và khóm 3 lấy 30 phiếu Những thông tin chính được thu thập gồm: các thông tin về người nuôi, hiện trạng kỹ thuật, chuẩn bị ao, thả giống, diện tích nuôi, biện pháp

kỹ thuật quản lý thức ăn và môi trường, biện pháp phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế và các khó khăn Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp để phát triển bền vững nghề nuôi cá chình bông tại Tân Thành

2.3.3 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất

- Giá trị sản xuất (GO)

1Trong đó: GO : Giá trị sản xuất

Qi : Khối lượng sản phẩm thứ i

Pi : Giá trị sản phẩm i tương ứng

Trang 29

- Giá trị gia tăng (VA):

IC GO

MI = −

Trong đó: VA : Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm

A : Khấu hao tài sản cố định

- Năng suất:

Sản lượng cá thu hoạch Năng suất =

Diện tích mặt nước nuôi cá

2.3.4 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế

- Lợi nhuận (Pr) :

Pr = MI - CL Trong đó

MI : Thu nhập hỗn hợp

CL : Tiền công lao động gia đình (trực tiếp và quản lý tính theo giá lao động)

- Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian; cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất và cho 1 lao động

+ Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian :

100

×

=

IC GO

+ Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất:

100

×++

=

A CL IC

GO

+ Giá trị sản xuất tính cho 1 lao động:

LD GO

=

Trang 30

+ Giá trị gia tăng tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất:

100

×

=

GO VA

+ Giá trị gia tăng tính cho một lao động:

+ Thu nhập hỗn hợp tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất:

100

×

=

GO MI

+ Thu nhập hỗn hợp tính cho 1 lao động:

LD

MI

=

2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được thu được tổng hợp theo từng chuyên đề riêng dựa theo bộ câu hỏi

- Hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi cá chình

• Cải tạo ao nuôi

• Con giống: số lượng, chất lượng, nguồn gốc,

• Thức ăn: các loại thức ăn thường dùng, thời gian, phương pháp cho ăn,

• Mùa vụ: số vụ nuôi, thời gian nuôi,…

• Môi trường ao nuôi: nhiệt độ, pH, DO, độ trong,

Trang 31

• Kết quả nuôi và hiệu quả kinh tế: năng suất, sản lượng, tổng chi phí, tổng thu nhập,

- Chính sách khuyến khích phát triển nghề nuôi: những khó khăn thường gặp phải của các hộ nuôi (thị trường, vốn, kỹ thuật, chất lượng con giống, )

- Việc sắp xếp và xử lý này tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh, đối chiếu

và rút ra những nhận xét cần thiết

- Phân tích, xử lý số liệu: số liệu về được tổng hợp lại sau đó sử dụng phần mềm Excel xử lý

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Cà Mau

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Cà Mau được nâng cấp lên thành phố năm 1999, là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, là đầu mối giao thông của tỉnh Cà Mau Tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên 245 km2, vị trí nằm trên trục Quốc lộ 1A từ Cần Thơ đi Năm Căn, Quốc lộ 63 đi Rạch Giá; có các sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Cà Mau - Bạc Liêu chảy qua, lại tiếp giáp với hầu hết các huyện của tỉnh;

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau

Phía Bắc giáp huyện Thới Bình (21 km)

Phía Nam giáp huyện Đầm Dơi (15km)

Phía Đông giáp huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (16 km)

Phía Tây giáp huyện Trần Văn Thời (6km), Cái Nước (13km)

Trang 33

Tỉnh Cà Mau gồm có 8 phường và 7 xã Trong đó phường Tân thành có diện tích 11,153 km2, với 5.137 nhân khẩu và nằm giáp ranh với trung tâm của tỉnh Cà Mau nên phường Tân Thành chịu ảnh hưởng trực tiếp về địa hình,khí hậu, địa chất và thổ nhưỡng,…

3.1.1.2 Địa hình

Tỉnh Cà Mau nằm sâu trong nội địa, có địa hình tương đối bằng phẳng, sông ngòi phân bố không dày đặc như các huyện nhưng hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, phường Tân Thành nằm dọc kênh xáng Phụng Hiệp là kênh dẫn nước ngọt duy nhất từ sông Hậu về nên nguồn nước ngọt tương đối chủ đông Đây là điều kiện thuận lợi cho nghề nuôi cá chình

• Địa chất và thổ nhưỡng

Nền địa chất ở Tân Thành thuộc loại trầm tích trẻ, các vật liệu tích tụ ở đây chủ yếu là các trầm tích ven biển bùn sét, bùn – đầm lầy có nguồn gốc từ các đầm lầy ven biển, cửa sông Thổ nhưỡng ở đây gồm 5 nhóm đất chính: đất phèn, mặn, than bùn, bãi bồi và kênh rạch

• Đặc điểm khí hậu

Khí hậu tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ trung bình 26,5oC Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm 2011 vào tháng 4 là 27,60C, biên độ dao động trung bình trong 1 năm là 2,7 oC

Khí hậu Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Thời gian nắng trung bình 2.200 giờ/năm, bằng 52% giờ chiếu sáng thiên văn

Từ tháng 12 đến tháng 4, số giờ nắng trung bình 7,6 giờ/ngày; từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình 5,1 giờ/ ngày Lượng bức xạ trực tiếp cao, với tổng nhiệt khoảng 9.500 đến 10.0000C

Lượng mưa trung bình ở Cà Mau có 165 ngày mưa/năm, với 2.360 mm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa cao nhất trong năm thường từ tháng 8 đến 10 Cà Mau nằm ngoài vùng ảnh hưởng của lũ lụt ở hệ thống sông Cửu Long Lượng bốc hơi trung bình khoảng 1.022 mm/năm; mùa khô có lượng bốc hơi cao Độ ẩm trung bình năm 85,6%, mùa khô độ ẩm thấp, thấp nhất vào tháng 3, khoảng 80%

Trang 34

Chế độ gió thịnh hành theo mùa Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8 m/s Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Tây - Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5 m/s Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có giông hay lốc xoáy lên đến cấp 7 - 8 Cà Mau ít bị ảnh hưởng của bão, cơn bão số 5 đổ bộ vào Cà Mau cuối năm 1997 là một hiện tượng đặc biệt sau gần 100 năm qua ở đồng bằng sông Cửu Long

3.1.2 Kinh tế - xã hội

• Tình hình kinh tế

Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản cuả tỉnh Cà Mau là 18.284 ha, tổng sản lượng thủy sản đạt 5.689,35 tấn, trong đó sản lượng tôm sú đạt 2.665,30 tấn, chiếm 46,85%; cá chình đạt 1.475,60 tấn, chiếm 25,94%; cua đạt 781,65 tấn, chiếm 13,74%; cá bống tượng 704,7 tấn, chiếm 12,39%, còn lại là các đối tượng khác[20]

Tổng diện tích nuôi cá chình của tỉnh Cà Mau là 421 ha đạt sản lượng 1.475,6 tấn Trong đó, Tân Thành là phường có diện tích và sản lượng cá chình lớn nhất tỉnh với 307 ha nuôi chiếm 72,92% tổng diện tích nuôi cá chình của tỉnh và đạt sản lượng 1.074,5 tấn Điều này cho thấy Tân Thành có rất nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển đối tượng có giá trị kinh tế này

• Dân số và mật độ dân số

Dân số phường Tân Thành có đến 5.137 người, với tổng diện tích là 11,153

km2, với mật độ 460 người/km2 Do đặc thù kinh tế của vùng này là nuôi trồng thủy sản nên diện tích ở đây tương đối rộng và mật độ dân số tương đối thưa

• Lao động và việc làm

Nghề nuôi cá chình được đưa vào nuôi từ năm 2004 cho đến nay thì qua mỗi năm diện tích và sản lượng cũng tăng theo, qua đó cũng giải quyết công ăn việc làm cho hơn 500 lao động nhàn rỗi Nhờ vào sự phát triển nghề nuôi cá chình kèm theo đó thì một số dịch vụ khác cũng phát triển như: kinh doanh cá giống, cung cấp thức ăn, thuốc, hóa chất, thu mua cá thương phẩm,…giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động và góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị An, Hồ Hồng Hường và Nguyễn Công Dân, 2001. “Tóm tắt kết quả bước đầu nuôi thử nghiệm các loài cá chình Nhật Bản (A. japonica) ở Miền Bắc Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu khoa học năm 2000”, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I. 3 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt kết quả bước đầu nuôi thử nghiệm các loài cá chình Nhật Bản (A. japonica) ở Miền Bắc Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu khoa học năm 2000
4. Nguyễn Hữu Dực và Mai Đình Yên, 1994. “ Khóa định loại họ cá chình ở Việt Nam ”. Tạp chí khoa học, phần khoa học tự nhiên. Đại học Tổng hợp Hà Nội, số 1 năm 1994, từ trang 60 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa định loại họ cá chình ở Việt Nam
19. Alabaster J.S., 1980. Water quality criteria for freshwater fish. FAO Butterworths, London Boston. 297 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water quality criteria for freshwater fish
21. Atsushi Usui, 1991. Eel Culture. Fishing News Books, Oxford. 148 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eel Culture
22. Chen T.P., 1976. Aquaculture Practices in Taiwan. Fishing News Books, Oxford. 250 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aquaculture Practices in Taiwan
23. Chiliao, Yake Hsu and Wu Chung Lee, 2002. Technical innovations in Eel culture systems. Review in fisheries science10, 433-450 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical innovations in Eel culture systems
27. Isao Matsui, 1979. Theory and Practice of eel culture. Amerind Publishing Co.Pvt. Ltd., New Delhi.133 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory and Practice of eel culture
30. Michel B.New. 1987. Feed and feedinh of fish and shrimp. UNDP/FAO, ome. 274 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Feed and feedinh of fish and shrimp
2. Nguyễn Tường Anh, 2007. Cá chình đẻ ở đâu, cho cá chình đẻ trong điều kiện nhân tạo. Báo bản tin con tôm Khác
3. Phương Duy, 2005. Kỹ thuật nuôi cá chình trong bể xi măng, nguồn khoa học phổ thông Khác
5. Trần Thị Hồng Hoa, Nguyễn Hữu Phụng (Viện Hải Dương Học Nha Trang), 2003. Điều tra cá chình ở miền trung. Tuyển tập nghiên cứu biển – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Từ trang 181-188 Khác
6. Lê Hoàng, 2008. Kỹ thuật ương cá chình. Phổ biến kiến thức khuyến ngư Việt Nam.P8 Khác
7. Lại Văn Hùng, 2004. Dinh dưỡng và thức ăn trong NTTS. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. P9 Khác
8. Đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội 2004. Bệnh học thuỷ sản – Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
9. Vương Dĩ Khang, 1963. Ngư Loại, phân loại học. Nhà xuất bản Nông thôn Hà Nội, 683 trang (Nguyễn Bá Mão, dịch) Khác
10. Dương Tấn Lộc, 2007. Thức ăn cho thuỷ sản. Nhà xuất bản Thanh Hoá Khác
11. Ngô Trọng Lư, 1997. Kỹ thuật nuôi cá Lóc, cá Chình, cá Bớp. Nhà xuất bản Hà Nội, từ trang 27-66 Khác
12. Nguyễn Đình Mão, Vũ Trung Tạng, 2005. Giáo trình Ngư loại học. Nhà xuất bản Nông nghiệp từ trang 174 – 175 và 190 Khác
13. Võ Văn Phú, 1995. Khu hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế ở đầm phá Thừa Thiên Huế. Luận án tiến sĩ khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 157 trang Khác
14. Nguyễn Hữu Phụng, 2001. Động vật chí Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. Từ trang 15-52 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Vòng đời của cá chình. - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 1.2 Vòng đời của cá chình (Trang 19)
Hình 1.3: Mô hình sinh sản nhân tạo cá chình - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 1.3 Mô hình sinh sản nhân tạo cá chình (Trang 20)
Bảng 1.5: Sản lượng cá chình ở một số quốc gia (FAO 2001) - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Bảng 1.5 Sản lượng cá chình ở một số quốc gia (FAO 2001) (Trang 22)
2.3.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
2.3.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu (Trang 27)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau (Trang 32)
Hình 3.3: Số năm nuôi của chủ hộ - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.3 Số năm nuôi của chủ hộ (Trang 36)
Hình 3.4: Số nhân khẩu của các chủ hộ - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.4 Số nhân khẩu của các chủ hộ (Trang 36)
Hình 3.5: Trình độ chuyên môn của chủ hộ - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.5 Trình độ chuyên môn của chủ hộ (Trang 37)
Hình 3.6: Hình dạng ao nuôi cá chình bông thương phẩm tại Tân Thành  3.2.2.5. Nền đáy và nguồn nước - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.6 Hình dạng ao nuôi cá chình bông thương phẩm tại Tân Thành 3.2.2.5. Nền đáy và nguồn nước (Trang 39)
Hình 3.7:  Bón vôi cải tạo ao trước khi thả giống - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.7 Bón vôi cải tạo ao trước khi thả giống (Trang 40)
Hình 3.8: Kích thước cá chình giống. - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Hình 3.8 Kích thước cá chình giống (Trang 41)
Bảng 3.4: Chi phí sản xuất để đầu tư cho 1 ha/vụ nuôi cá chình thương - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Bảng 3.4 Chi phí sản xuất để đầu tư cho 1 ha/vụ nuôi cá chình thương (Trang 45)
Bảng 3.8: Hướng phát triển cho các hộ nuôi cá chình tại Tân Thành (n=100) - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Bảng 3.8 Hướng phát triển cho các hộ nuôi cá chình tại Tân Thành (n=100) (Trang 49)
Bảng 1 thể hiện chi tiết cho bảng 3.7 về chi phí sản xuất (tính theo giá trị trung  bình) của 1 vụ nuôi thương phẩm cá chình tại Tân Thành năm 2010 - 2011 - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
Bảng 1 thể hiện chi tiết cho bảng 3.7 về chi phí sản xuất (tính theo giá trị trung bình) của 1 vụ nuôi thương phẩm cá chình tại Tân Thành năm 2010 - 2011 (Trang 55)
2. Hình thức nuôi: (đánh dấu X vào ô thích hợp) - điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề cá chình ở phường tân thành tỉnh cà mau
2. Hình thức nuôi: (đánh dấu X vào ô thích hợp) (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w