1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tốc độ sinh truởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi vân (oncorhynchus mykiss walbaum, 1792) nuôi thuơng phẩm tại việt nam

72 334 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay xuất hiện một số dòng cá hồi được đưa vào nu i t i Việt Nam: Cá hồi vân toàn cái, cá hồi vân thuần, cá hồi Trung Quốc và cá hồi Mỹ.. Theo Trần Đình Luân 2010 đã có những nghiên

Trang 1

CHU QUANG KIỆM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

- -

CHU QUANG KIỆM

ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA MỘT SỐ DÒNG CÁ HỒI VÂN (Oncorhynchus mykiss

Walbaum, 1792) NUÔI THƯƠNG PHẨM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Mão

Hải Phòng - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả

Chu Quang Kiệm

Trang 3

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình Mão, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin cám ơn TS Trần Đình Luân, Ths Nguyễn Thanh Hải cùng toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc- Sapa- Lào Cai đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi thực hiện luận văn này

Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hải Phòng, tháng 11 năm 2012

Tác giả

Chu Quang Kiệm

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá hồi vâ n 3

2.1.1 Đặc điểm phân bố của cá hồi vân 3

2.1.2 Đặc điểm hình thái 4

2.1.3 Đặc điểm sinh sản 4

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 5

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5

2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá hồi vân 7 2.2.1 Nhu cầu protein và axit amin 7

2.2.2 Nhu cầu lipid và axit béo 10

2.2.3 Nhu cầu năng lượng 11

2.2.4 Nhu cầu carbohydrat 12

2.2.5 Nhu cầu vitamin 13

2.2.6 Nhu cầu khoáng 14

2.3 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá hồi vân 14

2.3.2.1 Tình hình nuôi trên thế giới 17

2.3.2.2 Tình hình nuôi cá hồi vân trong nước 19

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 5

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25

3.3.4 Phương pháp phân tích hóa học Error! Bookmark not defined

3.3.5 Các công thức tính toán 27

3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 28

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29 4.1 Điều kiện môi trường 29 4.1.1 Nhiệt độ 29

4.1.2 Hàm lượng Oxy hòa tan 31

4.1.3 pH 32

4.2.1 Tăng trưởng của các dòng cá hồi vân 34

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 42

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) 3 Hình 2 Sản lượng của cá hồi vân trên thế giới từ 1950-2007 ( FAO, 2008) 18 Hình 3 nu i cá hồi t i Trung tâm nghiên c u thủy sản nước l nh Sa Pa 22 Hình 4 Nhiệt độ nước và kh ng khí trong quá trình thí nghiệm 30

Hình 7 Tỷ lệ sống của các dòng cá Hồi vân trong thí nghiệm 33

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

ảng 1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của cá hồi vân 8 ảng 2 Nhu cầu axit amin không thay thế của cá hồi vân (% protein) 9 ảng 3 Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg) 13

ảng 8 Hàm lượng protein của các cá thí nghiệm 39

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng việt Tên tiếng anh

ADG Tăng trưởng bình quân

trên ngày

Average daily growth

DE Năng lượng tiêu hóa Digestive energy

DP Protein tiêu hóa Digestion protein

FC Sự thu nhận th c ăn Feed consumption

FCR Hệ số chuy n đổi th c ăn Feed conversion rate

SGR Tăng trưởng đặc biệt Special growth ratio

Trang 9

MỞ ĐẦU

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) được biết đến là loài cá nước l nh

có giá trị dinh dưỡng cao Một vài năm gần đây cá hồi vân đã có mặt trên thị trường Việt Nam và được người tiêu dùng ưa chuộng Các dòng cá hồi khác nhau cũng được đưa vào nu i thử nghiệm nhằm đa d ng hóa loài nu i và đáp

ng nhu cầu của người tiêu dùng

Hiện nay xuất hiện một số dòng cá hồi được đưa vào nu i t i Việt Nam: Cá hồi vân toàn cái, cá hồi vân thuần, cá hồi Trung Quốc và cá hồi Mỹ

Cá hồi toàn cái, cá thuần được đưa vào nu i chủ yếu, bên c nh đó một số dòng khác được đưa vào nu i một cách tự phát, kh ng có quy ho ch Chính vì thế việc nghiên c u đ tìm ra dòng nu i phù hợp với điều kiện t i Việt Nam là rất cần thiết

Theo Trần Đình Luân (2010) đã có những nghiên c u so sánh về tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi (cá toàn cái, cá thuần, cá tam bội) t i điều kiện Việt Nam ở giai đo n cá bột, cá hương Tuy nhiên vẫn chưa

có các nghiên c u so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các dòng ở giai đo n cỡ giống lớn nhằm tìm ra dòng cá nuôi phù hợp trong điều kiện ở nước ta Đ góp phần lựa chọn dòng cá hồi nu i phù hợp trong điều kiện Việt Nam, tôi

tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống của một

số dòng cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) nuôi thương phẩm tại Việt Nam

* Mục tiêu đề tài

Góp phần định hướng lựa chọn dòng cá hồi vân nu i phù hợp, cho hiệu quả t i các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam

Trang 10

* Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của 4 dòng cá hồi vân là cá hồi Trung Quốc, cá hồi thuần, cá hồi toàn cái và cá hồi Mỹ ở giai đo n đầu

nu i thương phẩm

- Theo dõi biến động các yếu tố m i trường trong các b thí nghiệm

- Sơ bộ đánh giá chi phí sản xuất đối với việc lựa chọn các dòng cá khác nhau đ nu i

Trang 11

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá hồi vân

2.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố của cá hồi vân

- Cá hồi vân là loài cá nhập nội hiện đang được ương nu i t i một số

vùng của nước ta Cá hồi vân có tên tiếng Anh là Rainbow trout và tên khoa học là Oncorhynchus mykiss

Loài: O mykiss Walbaum, 1792

Hình 1 Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792)

Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) có nguồn gốc từ vùng bi n Thái ình

Dương khu vực ắc Mỹ Loài cá này đã được di nhập và nu i ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 (Stevenson, 1987; oujard và CTV, 2002) Cá Hồi bao gồm nhiều loài có đặc đi m sinh sống, phân bố và chu kỳ sinh trưởng

và phát tri n khác nhau Nói chung cá Hồi vân bao gồm 2 nhóm chính, nhóm sinh sống ở bi n và nhóm sinh sống trong các thuỷ vực nước ngọt (còn gọi là

Trang 12

(hình 1) Cá Hồi vân là loài được thuần hóa, sinh sản nhân t o và nu i thành

c ng sớm nhất trong các thuỷ vực nước ngọt và được thị trường ưa chuộng (Sedwick, 1990) Cá Hồi vân được điều tra, giới thiệu vào các thuỷ vực nu i

từ những năm 1874 Tuy nhiên, đến những năm 1950 sau khi thành c ng trong sinh sản nhân t o và sản xuất được th c ăn cho từng giai đo n sinh trưởng của cá thì loài cá này mới bắt đầu được phát tri n nu i m nh mẽ (Sedwick, 1990) Do cá có giá trị dinh dưỡng cao, dễ nu i và được thị trường

ưa chuộng nên đã trở thành nu i ưu tiên t i nhiều nước trên thế giới Hiện nay, cá Hồi vân được nu i phổ biến t i 64 nước trên thế giớiFAO (2002)

Cá hồi vân phân bố tự nhiên ở các cửa sông thuộc Thái ình Dương chủ yếu là bắc Mỹ và một phần ở châu Á Do khả năng thích nghi rộng, giá trị dinh dưỡng cao l i dễ nuôi nên nhiều nước đã di nhập loài cá này với mục đích khác nhau Ngày nay cá hồi vân được nuôi làm thực phẩm ít nhất là ở 64

nước trên các châu lục (trừ châu Nam cực) Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss

được di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 Đến nay loài cá này đã được di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc… Cá hồi Vân là loài cá được gia hoá và nuôi thành công sớm nhất trong các thủy vực nước ngọt

2.1.2 Đặc điểm hình thái

Cá Hồi vân có hình dáng thon dài, trên thân cá có các chấm đen hình cánh sao ở lưng, và đầu Giai đo n cá thành thục xuất hiện các vân màu hồng dọc 2 bên thân Đặc biệt, màu hồng này đặc trưng đối với cá đực trong mùa sinh sản (Stevenson, 1987; Russell và CTV, 1991) Cá hồi rainbow suốt đời sống trong nước ngọt, mầu sắc sặc sỡ do nhiều sọc đỏ ở thân t o nên vì vậy

nó có tên là sắc cầu vồng (rainbow) Một số đặc đi m hình thái bên ngoài như màu sắc độ lấp lánh còn phụ thuộc vào chất lượng m i trường (độ đục cường

độ chiếu sáng), tuổi, gới tính và m c độ thành thục (Delaney, 1994)

2.1.3 Đặc điểm sinh sản

Trong tự nhiên, cá hồi vân sinh sản tự nhiên trong các thủy vực nước

Trang 13

l nh như s ng, suối Th ng thường mùa sinh sản xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 5, có th kéo dài đến tháng 8 Nhiệt độ nước thích hợp cho cá hồi vân sinh sản từ 2-150

C (Hardy và ctv, 2000), tối ưu là 10-12,80C (Cain và ctv, 1993) Cũng thấy trường hợp cá bắt đầu đẻ từ tháng 12 thậm chí sớm hơn (Huet, 1986), mùa cá đẻ xảy ra sớm hay muộn phụ thuộc vào nguồn gốc phân

bố và sự khắc nghiệt của mùa đ ng (Delaney Kevin, 1994) Cá cái có tập tính đào tổ đẻ tr ng, 1kg cá cái có th sản xuất 2.000 quả tr ng cỡ 3-7mm Theo Hardy., và ctv (2000) 1 cá cái có th đẻ từ 500-2.500 quả tr ng cỡ lớn (50-150 mg/tr ng), tr ng được thụ tinh và ấp trong tổ

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá hồi vân là loài cá ăn động vật và có th gây ảnh hưởng đến các loài thủy sản khác trong thủy vực Giai đo n cá con chúng ăn sinh vật phù du, khi trưởng thành chuy n sang ăn các loài c n trùng, giáp xác và cả cá con (Cho và Colin Cowey, 1991; Hardy và ctv, 2000) Năm 1924, Embody và Gordon đã tiến hành những nghiên c u đầu tiên về th c ăn tự nhiên của cá hồi vân, kết quả cho thấy trong th c ăn tự nhiên của cá hồi vân có hàm lượng protein, lipid

và các khoáng chất lần lượt là 45%, 16-17% và 12% (Hardy và ctv, 2000)

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá hồi vân có vòng đời trung bình từ 3-5 năm Chúng có th dài tới 122cm, nặng 16kg nhưng trung bình là 3,6-4kg (Trần Thị Nắng Thu, 2008) Khả năng sinh trưởng của cá hồi vân tùy thuộc vào nhiệt độ, dinh dưỡng và yếu tố di truyền Nhìn chung cá hồi vân có tốc độ sinh trưởng nhanh, trong điều kiện m i trường sống giàu th c ăn tự nhiên cá có th đ t 100g trở lên trong năm đầu, 250-300g sau 2 năm (Huet, 1986) Trong điều kiện nu i, tính

từ tr ng có đi m mắt đến khi đ t 10-20 tháng nu i cá có th đ t khối lượng bình quân 200g/con (Bromage và ctv, 1990) Sau 9 tháng nu i cá có th đ t 250-300 g/con Sau 12-18 tháng nu i cá có khối lượng 280-400 g/con Sống

tự nhiên ở hồ Kooteney- ritish Columbia cá đ t kích thước lớn nhất là 23kg ở 5-6 tuổi Tuy nhiên, trong các suối cá chỉ đ t khối lượng 100g sau 1

Trang 14

17-năm tuổi và 300-450g sau 3 17-năm tuổi (Hardy và ctv., 2000)

2.1.6 Đặc điểm sinh thái môi trường sống

* Nhiệt độ

Cá hồi vân có nguồn gốc xuất x từ các nước n đới nên chúng sống trong m i trường phù hợp có nhiệt độ tương đối thấp Nhiệt độ cho sự phát tri n của chúng có th từ 1oC cho đến trên 25o

C (Cain và Garling, 1993; Cho

và Cowey, 2000) Tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu nơi loài cá này sống trong nhiều năm mà chúng có th sống ở nhiệt độ còn cao và rộng hơn nữa khoảng

0 – 29,8oC (Hardy và ctv., 2000; rett, 2001) Nhiệt độ dưới 0oC hoặc trên

24oC cá có th ngừng ăn (Huet, 1986) Nhiệt độ lên đến 25 – 27oC cá sẽ bị chết (Segdwick, 1988) Nhiệt độ đ cho cá hồi vân sinh trưởng tốt nhất là 10 – 15,7oC (Stevenson, 1987; Pike và ctv., 1990; Cain and Garling, 1993; Cho

and Cowey, 2000; Colt and Tomasso, 2001) Ở nhiệt độ này cá sử dụng th c

ăn với một khẩu phần cao nhất và cho tăng trưởng tốt nhất Tuy nhiên, trên thực tế, khi nhiệt độ lên đến 20oC hoặc hơn trong điều kiện cá hồi vân đã được sống ở m i trường đó từ khi nhỏ thì vẫn đảm bảo được tốc độ tăng trưởng bình thường Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng cũng như các quá trình phát tri n sinh dục của cá

* Oxy hòa tan

Oxy hoà tan là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát tri n của cá hồi vân Nhu cầu oxy hoà tan cho các loài cá nước l nh là 7 mg/lít trong khi nhu cầu ở các loài cá nhiệt đới chỉ 5 mg/lít Nhu cầu oxy của cá hồi vân khác nhau ở các hình th c nu i Đối với cá nu i trong b , oxy hoà tan là một trong những yếu tố m i trường quyết

định đến năng suất và sản lượng cá nu i (Steven và ctv., 2001) Hàm lượng

oxy hoà tan thích hợp cho cá hồi vân sinh trưởng từ 5 - 10 mg/lit và lý tưởng nhất là 7 mg/lit trở lên (Segdwick, 1988) Hàm lượng oxy hoà tan giới h n đối với cá hồi vân là 6mg/lit (Stevenson, 1987; Colt vàTomasso, 2001) Theo Cho and cowey (2000), kh ng nên đ hàm lượng oxy hoà tan dưới 5 mg/lit ở các

Trang 15

b nu i, ở m c này cá sẽ giảm ăn và kéo dài có th sẽ gây chết cá Oxy giảm xuống dưới 3mg/lit cá chết hàng lo t Oxy hoà tan kh ng chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá mà còn ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tri n của

tr ng, ph i và ấu trùng cá hồi vân

* pH

Có nhiều nghiên c u về yêu cầu pH đối với m i trường nước nu i cá hồi vân đã được c ng bố pH thích hợp cho cá hồi vân dao động từ 6,7-8,5 (Klontz, 1991; Cho và Cowey, 2000), khoảng giới h n thích hợp nhất là 7-7,5 (Segdwick, 1988) pH quá cao và quá thấp đều gây ảnh hưởng đến sự phát tri n của cá Ở

m c pH cao, sẽ làm hàm lượng amoniac trong nước cao hơn và có th sẽ gây độc cho cá (Segdwick, 1988) Trong các ao nu i cá, pH có th thấp tới 5 nhưng với giá trị pH này sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát tri n của ph i, tỷ lệ nở của tr ng

và sự phát tri n của ấu trùng và cá bột ( rett, 2001)

2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng của cá hồi vân

2.2.1 Nhu cầu protein và axit amin

Hàm lượng protein trong thức ăn cho cá hồi vân

Cá hồi vân là loài có nhu cầu protein cao, th c ăn của chúng tốt nhất là

ch a hàm lượng protein động vật ở m c cao Có rất nhiều nghiên c u đã khẳng định sự sinh trưởng của cá hồi vân tốt nhất khi th c ăn có ch a hàm lượng protein là 40-50% Năm 1924, nhu cầu protein của cá hồi vân đã được

đề xuất là 36% Trong những năm 1990, nghiên c u dinh dưỡng đã có nhiều tiến bộ và nhu cầu protein cho cá hồi vân được đề xuất tăng từ 35% lên 45%

(Hard và ctv., 2000) Hỗn hợp th c ăn có ch a 45-50% protein cũng đã được

thí nghiệm và kết luận bởi Sedgwick (1988) (bảng 1) Tuy nhiên, trên thực tế

th c ăn c ng nghiệp dùng cho cá hồi vân thường ch a hàm lượng protein dao động từ 42-48%, tùy theo giai đo n phát tri n (Hardy, 2002) và hàm lượng

Trang 16

protein tiêu hóa dao động từ 33-42% tùy thuộc vào m c độ năng lượng trong

th c ăn (Cho và ctv,1991)

Th c ăn có ch a 40% protein (có nguồn gốc từ bột cá trắng) sẽ cho tốc

độ sinh trưởng của cá hồi vân ở m c tối ưu (Steffens,1989) Cho đến nay, nhiều nghiên c u đã được tiến hành với các cỡ cá khác nhau và cho ra kết quả

là cá càng bé thì nhu cầu protein càng cao Đối với cá hồi vân, giai đo n cá bột chúng đòi hỏi th c ăn giàu đ m (45-50%), khi ở cỡ cá giống, cá cần th c

ăn có ch a 42-48% protein (Barrows và Hardy, 2001) Nhưng theo Hinshaw (1999), th c ăn của cá hồi vân giai đo n hương, giống đòi hỏi hàm lượng protein là 50% với cá cỡ lớn hơn nhu cầu giao động từ 38-45%

ảng 1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của cá hồi vân

33-42 ột – Thịt Cho and Cowey (2000)

Ngoài ra, nhu cầu protein của cá hồi vân còn phụ thuộc vào năng lượng trong khẩu phần, năng lượng càng cao thì hàm lượng protein trong khẩu phần càng lớn Theo Cho và Cowey (2000), hàm lượng protein tiêu hóa trong th c

ăn của cá hồi vân là 33-42% tùy thuộc vào m c độ năng lượng trong th c ăn Tuy nhiên, hàm lượng protein cũng có th thấp hơn (30-35%) khi mà th c ăn

có hàm lượng lipid cao sẽ cho tăng trưởng tối đa (Steffens, 1989) Đối với

th c ăn giàu cacbonhydrate thì cần có hàm lượng protein th là 40% Nhu cầu protein đối với cá hồi vân cao nhất ở giai đo n cá bột sau đó giảm dần ở các giai đo n cá giống và cá trưởng thành Đối với cá cỡ 100g thì nhu cầu protein duy trì hàng ngày ở nhiệt độ 100

C, 150C và 200C tương ng với 25,1; 69,3 và

Trang 17

97,7 mg/ngày (Steffens, 1989) Trong các thí nghiệm của Austreng (1978) cho thấy đối với cá cỡ 100-300g, tốc độ sinh trưởng tối đa của chúng đ t được khi protein khẩu phần là 44% Tuy nhiên khi tăng hàm lượng protein lên 51% hoặc giảm xuống 38% thì tốc độ sinh trưởng của cá cũng kh ng có sự sai khác

có ý nghĩa (Steffens, 1989) Đối với cá cái 2 năm tuổi, trong 3 tháng phát dục trước khi sinh sản cần được cho ăn với th c ăn có hàm lượng protein là 36%

và chất béo là 18% thì cá thành thục nhanh và tỷ lệ thụ tinh cũng như tỷ lệ nở

sẽ đ t ở m c cao nhất (Watanabe và ctv, 1984-dẫn qua)

Nhu cầu axit amin

Cân bằng axit amin trong khẩu phần nu i là rất quan trọng, một hỗn hợp th c ăn cân bằng được axit amin đăc biệt các axit amin kh ng thay thế sẽ cho vật nu i tăng trưởng tốt hơn (Vũ Duy Giảng, 2007) và làm giảm hàm lượng protein trong khẩu phần Theo Vũ Duy Giảng (1999), khi cân đối được axit amin trong khẩu phần th c ăn sẽ làm giảm 5% hàm lượng protein trong khẩu phần Nhiều nghiên c u nhu cầu tối thi u đối với các axit amin thiết yếu của cá hồi vân đã được thực hiện Nhìn chung, nhu cầu axit amin của cá hồi vân cao hơn các loài cá nước ngọt khác (bảng 2) Nhu cầu axit amin ở cá nhỏ cao hơn cá giai đo n trưởng thành

ảng 2 Nhu cầu axit amin không th thay thế của cá hồi vân (% protein)

phần a

Segdwick (1988)

Hardy (2002)

Steffens (1989)

Trang 18

Threonine 0,8 2,0 2,0 3,4

a Nguồn Segdwick (1988)

2.2.2 Nhu cầu lipid và axit béo

Nhu cầu về lipid của cá hồi vân với một lượng nhỏ là rất cần thiết (Segdwick, 1988) Tuy nhiên, một lượng lớn lipid và protein trong khẩu phần của cá hồi vân làm cho cá tăng trưởng nhanh hơn và giảm hệ số chuy n đổi

th c ăn (FCR) Những năm 1960, khẩu phần th c ăn của cá hồi có ch a 36% protein và 5% lipid, FCR là 2,0 Đến giữa những năm 1990, phương pháp sản xuất th c ăn viên có năng lượng cao với 45% protein và 22% lipid+ trong th c

ăn đã làm giảm FCR xuống còn 1,2 Hàm lượng lipid cũng được đẩy lên đến 32%, protein là 44% làm giảm FCR xuống còn 0,9 đối với cá hồi vân cỡ 300g

(Nielsen và ctv., 2005) Tăng hàm lượng lipid còn làm tăng khả năng sử dụng

protein (Jiri and Mimarik, 2003) và năng lượng tiết kiệm protein trong khẩu

phần (Alvares và ctv., 1998) Hàm lượng lipid tăng từ 8% lên 16% trong th c

ăn kết quả là giảm tỷ lệ chết và cá sinh trưởng tốt hơn Steffens (1989), đã thí nghiệm khi tăng hàm lượng lipid trong th c ăn từ 9-11% với 48% protein lên 17-18% lipid và protein là 44-45% dùng cho cá có khối lượng từ 5g trở lên cho thấy s c sinh trưởng và khả năng sử dụng th c ăn của cá tốt hơn Đối với cá hương và giống, th c ăn có ch a 15- 20% lipid sẽ cho tốc độ tăng trưởng cao (Hinshaw, 1999) Trong thực tế, hàm lượng lipid trong th c ăn của cá hồi vân dao động từ 16-24%, tùy theo giai đo n phát tri n của cá (Hardy, 2002)

Trong th c ăn của cá hồi vân cũng như nhóm cá hồi kh ng th thiếu các axit thuộc nhóm HUFA (Highly Usaturated Fatty Acids) như EPA (20:5n-3) và DHA (22:6n-3) với nhu cầu tối thi u từ 0,5 – 1% (Segdwick, 1988;

Trang 19

Barrows và Hardy, 2001; Bureau và Cho, 2004) Acid béo kh ng no được sử dụng hỗn hợp nhiều họ ω3, ω6, ω9 sẽ cho kết quả tốt Đặc biệt tỷ lệ của acid béo ω3:ω6 phù hợp sẽ cho kết quả tốt nhất Theo Steffens (1989), tỷ lệ ω3:ω6 trong th c ăn của cá hồi vân là 0,5-3:1 Ngoài ra, trong khẩu phần có hỗn hợp

2 acid 20:5ω3 và 22:6ω3 được dùng theo tỷ lệ 1:1thì tốc độ sinh trưởng của cá tốt hơn khi sử dụng chỉ một lo i acid

2.2.3 Nhu cầu năng lƣợng

Nhu cầu năng lượng của cá chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ sinh trưởng và

m c độ ho t động, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt độ nước, cỡ cá, tuổi cá, tỷ

lệ tiêu hoá, thành phần th c ăn, độ dài ngày và cả bị stress do các yếu tố thủy

lý, thuỷ hóa của m i trường Cá thường sử dụng 70% năng lượng đ duy trì

ho t động và 30% năng lượng cho sinh trưởng ( arrows và Hardy, 2001) Đối với cá hồi vân, nhu cầu năng lượng duy trì ho t động chiếm khoảng 17-24% so với tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày của nó (Steffens, 1989) Cá nhỏ đòi hỏi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn so với cá lớn (Hinshaw, 1999)

Tuy nhiên, đối với cá hồi vân cũng như nhiều loài khác, nhu cầu khẩu phần ăn tối ưu của cá là cân bằng giữa m c năng lượng và hàm lượng protein (Einen và Roem, 1997) Kim và Kaushik (1992), cho biết năng lượng tiêu hóa cần thiết đ tăng trưởng được 1kg cá hồi vân là 17,5 MJ Trong một nghiên c u của Cho và Cowey (2000) cũng cho một kết quả tương tự là 15-17 MJ/kg

Đối với cá hồi vân khi tăng m c năng lượng trong khẩu phần ăn sẽ h n chế sự sử dụng protein đ cung cấp năng lượng Cá sinh trưởng nhanh khi sử dụng th c ăn giàu lipid (18-28%) và cân đối về tỷ lệ protein tiêu hóa với năng lượng tiêu hóa (DP:DE) thích hợp là 20:1 g/MJ Nếu tỷ lệ này lớn hơn 20, thì hàm lượng protein có th cao hơn so với nhu cầu hoặc cá sẽ khó tiêu hóa một

Trang 20

lượng lớn protein Ngược l i, nếu tỷ lệ trên mà thấp hơn 20, có th th c ăn thừa lipid và có ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tỷ lệ thịt Kaushick and Médale (1994) cho biết tỷ lệ protein tiêu hóa/năng lượng tiêu hóa tối ưu đối với cá hồi vân có th dao động từ 17-19 g DP/MJ DE

2.2.4 Nhu cầu carbohydrate

Trong th c ăn tự nhiên của cá hồi vân hầu như kh ng có cacbonhydrate Nhưng một lượng carbohydrate nhỏ hơn nhiều so với protein

và lipid trong th c ăn hỗn hợp chúng vẫn có th tiêu hoá được (Steffens, 1989; Hinshaw, 1999) Nếu quá nhiều carbohydrate trong th c ăn của cá hồi

có th dẫn đến tăng đường huyết, tích lũy glycogen ở trong gan làm cho gan

bị phù (Segdwick, 1988)

Hiện nay, thực tế đã ch ng minh cá hồi có th sử dụng một lượng cacbonhydrat trong th c ăn nhưng với điều kiện là các thành phần quan trọng khác trong th c ăn, ví dụ các axit amin thiết yếu kh ng giảm đến m c tối thi u và đảm bảo cá phải thu nhận được đủ vitamin Tuy nhiên, nếu cá sử dụng quá nhiều carbohydrate thì sinh trưởng và sự sử dụng th c ăn bị giảm (Steffens, 1989) Nhiều nghiên c u cho thấy, đối với cá bi n và cá nước l nh

có khẩu phần carbohydrate tiêu hóa thấp hơn so với cá nước ngọt và nước ấm Đối với cá hồi vân đòi hỏi khẩu phần carbohydrate tiêu hóa không quá 20% (Steffens, 1989; Wilson, 1994)

Cá hồi vân cũng có th sử dụng được khẩu phần có ch a trên 20% cacbonhydrate ở nhiệt độ từ 12-180C, nhưng khi nhiệt độ nước giảm xuống dưới 100

C, glycogen sẽ tích trữ ở trong gan và có th gây chết cá ( arrows và Hardy, 2001) Theo Sedgwick (1988), cá hồi vân có th sử dụng một lượng nhỏ carbohydrat tiêu hoá (glucose, lactose…) kh ng quá 9% và lượng

Trang 21

carbohydrate cá ăn vào hàng ngày nên dưới 4,5g/100g cá

2.2.5 Nhu cầu vitamin

Nhu cầu vitamin ở cá cũng như ở động vật khác là kh ng nhiều nhưng với một lượng nhỏ bổ sung vào th c ăn hỗn hợp là rất cần thiết cho sự phát tri n

của vật nu i (Steffens, 1989; Vũ Duy Giảng và nnk., 1999; L i văn Hùng, 2004;

Nguyễn Anh Tuấn và nnk., 2006; Vũ Duy Giảng, 2007) Nhu cầu vitamin ở cá hồi vân cũng đã có nhiều nghiên c u và đề xuất được trình bày ở bảng 3

ảng 3 Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg cá)

Vitamin Cho và Cowey

Trang 22

2.2.6 Nhu cầu khoáng

Khoáng đa lƣợng: Canxi (Ca) và Photpho (P)

Ca và P rất cần thiết cho quá trình hình thành xương của cá (Nguyễn

Anh Tuấn và nnk., 2006) Với một m c P hợp lý (0,9%) trong khẩu phần cá

hồi vân sẽ cho tăng trưởng tốt, một hệ số chuy n đổi th c ăn thấp và giảm

hàm lượng P hoà tan vào m i trường nước (Green và., 2002a; 2002b) Vì vậy,

nhất thiết vật nu i phải lấy các nguyên tố khoáng này từ th c ăn ăn vào đã có nhiều nghiên c u nhu cầu Ca và P của cá hồi vân Theo Sugiura và ctv (2000), trong th c ăn của cá hồi vân có 1,72-1,79% photpho tổng số và 0,52-0,54% canxi sẽ cho tăng trưởng tốt Một số nghiên c u khác cũng cho kết quả tương tự với hàm lượng photpho trong khẩu phần là 0,6-0,8% (Steffens, 1989; Watanabe, 1990; Cho và Cowey, 2000)

Khoáng vi lƣợng

Hầu hết nhu cầu các chất khoáng của cá được cung cấp từ th c ăn và

m i trường nước (Cho và Cowey, 2000) Tuy nhiên có một số chất khoáng cá chỉ cần với một lượng rất ít nhưng rất quan trọng phải được bổ sung vào th c

ăn Theo Sedgwick (1988), một hỗn hợp khoáng n ng nghiệp có th được thêm vào th c ăn là 2% Nhu cầu khoáng vi lượng của cá hồi vân được chỉ ra

ở bảng 3

2.3 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá hồi vân

2.3.1 Tình hình nghiên cứu cá hồi vân

* Nghiên cứu sản xuất cá hồi vân toàn cái

Billard và ctv(1977); Benfey (1996); Sheehan và ctv(1999) khi t o cá hồi vân toàn cái đã nâng cao lợi nhuận cho nghề nu i cá hồi th ng qua việc nâng cao năng xuất thu tr ng Ngoài ra, cá cái có thời gian thành thục muộn

Trang 23

hơn nên kích thước cá thương phẩm lớn hơn, cá cái thành thục muộn hơn cá đực do đó kéo dài thời gian nu i và kích thước cá thương phẩm lớn hơn Trong giới h n nu i cá chưa thành thục thì chất lượng, mầu sắc thịt cá cao hơn đó là những yếu tố quan trọng trong nu i cá thương phẩm Cá hồi vân thành thục sẽ dễ nhiễm bệnh, tỷ lệ sống và khả năng chống chịu m i trường giảm Việc t o đàn cá hồi vân toàn cái sẽ giúp làm giảm hệ số th c ăn, nâng cao hiệu quả sử dụng dinh dưỡng và nâng cao tốc độ sinh trưởng Ngoài ra quần đàn cá hồi vân toàn cái sẽ giúp sản xuất số lượng lớn tr ng cá đ làm

tr ng cá muối (Sheehan và ctv, 1999) Ngoài ra việc t o ra các quần đàn cá toàn cái còn giúp h n chế t p giao giữa các quần đàn và thiết lập các quần đàn

cá bố mẹ Do vậy nu i cá hồi vân toàn cái đang được áp dụng rộng rãi

Johnstone và ctv(1978) đã sử dụng Estradiol (hormone sinh dục cái) đ chuy n đổi giới tính t o quần đàn cá hồi vân toàn cái đ t tỷ lệ cái 89% Cách

th c áp dụng hormone m n sinh dục cái Estradiol Valerate (E2 V) được trộn với th c ăn và cho cá hồi ăn khi cá bắt đầu sử dụng th c ăn bên ngoài và kết quả chuy n đổi giới tính cái đ t 97% (Guzzel và ctv,2008 ; Gullu và ctv, 2005) Khi sử dụng hormone 17 β-estradol với liều lượng 20 mg/kg th c ăn,

tỷ lệ cá cái trong quần đàn đ t 99% Guzzel và ctv,2008 ; Gullu và ctv, 2005) Goetz và ctv (1979) sử dụng liệu lượng hóc m n 17 β-estradol thấp hơn (10 mg/kg th c ăn), kết quả chuy n giới tính cái chỉ đ t 54,2%

Một số nghiên c u tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của thời gian sử dụng hormone môn với phương th c cho ăn hoặc ngâm 2 lo i hormone sinh dục cái Estradiol Valerate và 17 β-estradol Trong hình th c trộn th c ăn với liều lượng 20 mg 17 β-estradol cho 1kg th c ăn, cho ăn 8 tuần và ngâm với liều lượng 400 µg 17 β-estradol trong 1 lít nước trong thời gian 2h với tần suất 2 lần/tuần kéo dài 4 tuần liên tục, kết quả của 2 hình th c sử dụng trên

Trang 24

đều đ t tỷ lệ cá cái 100% (Gullu và ctv, 2005) Một số tác giả cho rằng cá đơn tính cái th ng qua sử dụng hormone có tốc độ sinh trưởng giảm so với cá bình thường ở giai đo n cá hương và cá giống Guzel và ctv (2008) cho rằng kh ng

có sự khác biệt về tăng trưởng và tỷ lệ sống giữa cá toàn cái và cá hỗn hợp giới tính

T o quần đàn cá giả đực có bộ NST giới tính (XX) sau đó cho sinh sản với cá cái (XX) bình thường đ t o ra thế hệ con toàn cái: Đối với phương pháp này thì ta cần phải t o ra được quần đàn cá giả đực mang bộ NST giới tính (XX) C ng nghệ t o quần đàn cá giả đực được áp dụng rộng rãi và cho kết quả tốt t i Mỹ (Solar và Donaldson, 1985) Châu Á có các nước phát tri n đang sử dụng rộng rãi như Hàn Quốc (Goerge,1991), hay ở Iran (Johari và ctv,2007) Nghiên c u so sánh thế hệ con toàn cái được sản xuất từ cá giả đực cho kết quả tốt Nghiên c u của Johari và ctv (2007) l i cho thấy đàn cá toàn cái có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với cá hỗn hợp giới tính Các nghiên c u khác cũng cho kết quả tương tự (Schmelzing và Gall,2006; ye và

Lincoln,1986)

* Nghiên cứu tạo cá hồi đa bội

Một trong những khâu quan trọng ban đầu t o cá hồi đa bội th là khi ta

đã có cá cái giả đực, sau khi cho thụ tinh với cá cái bình thường rồi mới tiến hành sốc nhiệt t o tam bội (Solar và ctv,1984; Chourout, 1984;Wagner,2001)

Phương pháp t o đa bội th trên một số loài cá hồi (O mykiss, O gorbuscha,

O kisutch, O tshawytscha) là sử dụng sốc nhiệt ở nhiệt độ 26-320C đối với

tr ng thụ tinh trong thời gian 50 phút (mỗi lần sốc nhiệt kéo dài từ 5-10 phút) tác giả Solar và ctv (1984) đã thu được 58 – 100% cá hồi tam bội Chourrout (1984) đã sử dụng phương pháp t o áp xuất (7000psi trong vòng 4 phút ở thời

đi m sau thụ tinh là 40 phút và 5 giờ 50 phút tương ng) trên cá hồi (O

Trang 25

mykiss) thu được 100% cá hồi vân tam và t bội Kết quả nghiên c u cho thấy tỷ lệ sống của cá gây đa bội thường thấp hơn so với cá lưỡng bội (Ojolick và ctv, 1999) Tốc độ tăng trưởng kh ng có sự khác biệt so với cá lưỡng bội, Tuy nhiên một số nghiên c u t o cá hồi vân tam bội cho thấy cá con có tốc độ tăng trưởng cao hơn, kích thước thương phẩm lớn hơn so với cá lưỡng bội và đang được áp dụng rộng rãi trên nước Mỹ (Wagner, 2001).

Việc sản xuất cá hồi vân đã phát tri n theo cấp số nhân từ những năm

1950, đặc biệt là ở châu Âu và gần đây là Chile Điều này chủ yếu là do tăng năng suất nội địa ở các nước như Pháp, Ý, Đan M ch, Đ c và Tây an Nha đ cung cấp cho thị trường trong nước, và nu i trồng hải sản trong các lồng nu i ở Nauy và Chile phục vụ cho thị trường xuất khẩu Chile hiện là nước sản xuất lớn nhất, các nước khác sản xuất chính bao gồm Nauy, Pháp, Ý, Tây an Nha, Đan M ch, Mỹ, Đ c, Iran, Anh Như vậy đến năm 2007, sản lượng cá hồi vân trên thế giới đã đ t 600.000 tấn Điều này ch ng tỏ nhu cầu sản xuất th c ăn cho cá hồi vân cũng tăng lên tương đương khoảng 700.000 tấn th c ăn

2.3.2 Tình hình nuôi cá hồi vân

2.3.2.1 Tình hình nuôi trên thế giới

Cá hồi vân (O.mykiss) là một trong những loài cá nu i nước ngọt có giá

trị kinh tế cao và được nu i phổ biến ở các khu vực nước l nh trên thế giới Đầu tiên, loài cá này được nu i ở các nước như: Anh, Na Uy, Phần Lan, Thụy

Đi n… Tuy nhiên, trước giá trị kinh tế và khai thác có hiệu quả nguồn nước

l nh ở các khu vực có địa hình cao thì loài cá hồi vân đã được di nhập ra nu i

ở nhiều nước khác trên thế giới Hiện nay, các nước Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Nê Pan, Hàn Quốc, Nhật ản, Iran, Israel, Đài Loan, Việt Nam… đều di nhập và phát tri n loài cá này có hiệu quả Ngoài ra, các vùng khác như

Trang 26

cho hiệu quả kinh tế cao (Sedwick, 1990)

Hình 2 Sản lượng của cá hồi vân trên thế giới từ 1950-2007 ( FAO, 2008)

Cá hồi vân được điều tra, giới thiệu vào các thuỷ vực nu i từ những năm 1874, nhưng đến những năm 1950 sau khi c ng nghệ sinh sản và sản xuất th c ăn nhân t o thành c ng thì loài cá này mới bắt đầu được phát tri n

nu i m nh mẽ (Sedwick, 1990) Theo thống kê của FAO, năm 2002, có 64 quốc gia tri n khai nu i loài cá này và hiện nay, số quốc gia nu i cá hồi vân

đã tăng hơn nhiều, đ ng đầu là các nước châu Âu, ắc Mỹ, Chi Lê, Nhật ản

và Úc (FAO, 2006) Sản lượng cá hồi vân trong giai đo n 1950 - 2007 được

th hiện trong hình 2

Theo kết quả phân tích, tổng hợp của FAO (2006) sản lượng cá hồi vân trên thế giới giai đo n 1950 - 1970 rất thấp và chủ yếu là khai thác tự nhiên, thì đến năm 2008, cũng theo thống kê của FAO, sản lượng cá hồi vân trên thế giới đ t trên 600 ngàn tấn và kh ng ngừng tăng nhanh

Phần Lan là một trong những quốc gia đã thành c ng trong việc gia hoá

và phát tri n nu i cá hồi vân rất sớm từ những năm 1960 Cho đến những năm

1990, sản lượng cá hồi vân ở nước này đã đ t khoảng 18.000 tấn Tuy nhiên, sản lượng này đã giảm xuống chỉ còn khoảng 12.000 tấn năm 1999 Hiện nay, Phần Lan vẫn là một trong những nước có nhiều c ng trình nghiên c u và

Trang 27

phát tri n sản xuất cá hồi vân, sản lượng trung bình hàng năm hiện khoảng 10.000 tấn (Abbors, 2002)

Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tiên phát tri n nu i cá hồi vân ở châu Á, bắt đầu từ năm 1959 và phát tri n m nh mẽ ở những năm 1970

Ở Trung Quốc, tính đến năm 1994 đã có khoảng 50 tr i nu i cá hồi vân t i 10 tỉnh trong cả nước, tuy nhiên, chủ yếu vẫn là các trang tr i quy m nhỏ Tổng sản phẩm từ các trang tr i sản xuất năm 1993 chỉ vào khoảng 1.000 tấn (Zhao, 1994) Cho đến năm 1998, sản lượng cá hồi vân nu i của Trung Quốc đ t hơn 4.000 tấn, đến năm 2000, sản lượng hàng năm đ t m c 10.000 tấn (Zhaoming) ên c nh đó những nước có sản lượng cá hồi vân lớn còn phải

k đến như Nepal, Iran, Nhật ản

2.3.2.2 Tình hình nuôi cá hồi vân trong nước

Ở Việt Nam với sự hỗ trợ của Chính phủ Phần Lan, năm 2005 Viện nghiên c u nu i trồng thủy sản I đã nhập 50.000 tr ng cá hồi vân có đi m mắt

về ấp nở t i Sapa - Lào Cai Tr ng được ấp trong điều kiện nhiệt độ 8 - 120

C, hàm lượng xy hoà tan 7 mg/l, tốc độ dòng chảy 1,2 - 2,8 lít/phút/3.000 tr ng Sau 5 - 7 ngày ấp thì cá nở, tỷ lệ nở đ t từ 90 - 95% Cá hồi nở ra được ương

và nu i qua các giai đo n đến cỡ cá thịt t i Sa Pa - Lào Cai trong các b composite bằng th c ăn công nghiệp d ng viên được nhập khẩu từ Phần Lan

có hàm lượng protein 37 - 45%, lipid từ 28 - 34% Sau 1 năm nu i cá đ t khối lượng từ 0,8 - 1,5 kg

Nhằm mục đích phát tri n nu i cá nước l nh nói chung, cá hồi vân nói riêng cũng như bảo vệ nguồn lợi các loài cá nước l nh ở Việt Nam, đề tài điều tra nguồn lợi cá nước l nh đã được thực hiện bởi Viện Nghiên c u nu i trồng thuỷ sản 1 ( ùi Đắc Thuyết, 2007) Kết quả nghiên c u của đề tài đã chỉ ra rằng tiềm năng nu i thuỷ sản nước l nh ở miền ắc Việt Nam là rất lớn

Trang 28

Nhiều địa phương có nguồn nước l nh phù hợp cho sự phát tri n của cá hồi vân Nhiệt độ trong năm ở những nơi này dao động từ 10 - 250C, oxy hoà tan

từ 5 - 9 mg/l, nước phần lớn là ở các suối nên rất trong Những yếu tố này hoàn toàn có th nu i được cá hồi vân theo hình th c nu i b , nu i ao nước chảy hoặc hệ thống nu i nước chảy Đ chủ động trong việc cung cấp th c ăn cho cá hồi vân, Phòng Sinh học - Viện Nghiên c u nu i thuỷ sản 1 đã nghiên

c u và thử nghiệm sản xuất th c ăn hỗn hợp d ng viên kh cho loài cá này nhiều lần Hiện nay, Viện Nghiên c u nu i trồng thủy sản 1 đã sản xuất được

th c ăn viên cho cá hồi vân ở giai đo n trưởng thành Th c ăn đã đáp ng được yêu cầu về chất lượng, hệ số chuy n đổi th c ăn FCR từ 1,1 - 1,2 thịt cá có màu

đỏ đặc trưng của loài cá này Viên Nghiên c u nu i trồng thuỷ sản 1 đang phát tri n sản xuất th c ăn cá hồi vân thương m i đồng thời tiếp tục nghiên c u đ sản xuất th c ăn viên cho cá hồi vân giai đo n nhỏ, giảm hệ số FCR, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần cùng với người nu i cá hồi vân chủ động th c

ăn Với mục đích phát tri n nghề nu i cá hồi vân, chủ động trong sản xuất giống Cuối năm 2007 đầu 2008 Viện nghiên c u nu i trồng thủy sản 1 đã thực hiện đề tài Nghiên c u quy trình nu i vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân t o cá hồi vân Kết quả bước đầu cho thấy có th sản xuất nhân t o giống cá hồi vân ở Việt Nam Hiện nay, t i Trung tâm nghiên c u thủy sản nước l nh Sapa đã cho sinh sản nhân t o thành c ng với tỷ lệ sống đ t 80 - 85% nhưng vẫn chưa cho sản xuất đ i trà Cá hồi vân là loài cá có giá trị kinh tế rất cao nên hiện nay được

nu i ở rất nhiều địa phương thuộc vùng núi phía ắc

- Tỉnh Lào Cai đã mua 35.000 cá giống đ phục vụ cho các m hình

nu i trong tỉnh Trong đó, c ng ty Thiên Hà ở xã ản Khoang - Sa Pa - Lào Cai đã nu i 13.650 con và thu được 15 tấn cá thương phẩm, cung cấp cho thị trường trong năm 2005

Trang 29

- Tỉnh Lai Châu năm 2005 đã bắt đầu thử nghiệm nuôi 1.000 cá giống

và kết quả cho thấy cá sinh trưởng phát tri n tốt Năm 2006 tỉnh đã tiếp tục nhập 12.500 cá giống đ nu i

- Tỉnh Hà Giang đã bắt đầu nu i thử nghiệm với 700 cá giống trong năm 2006

- Tỉnh Cao ằng đã bắt đầu đào t o nhân lực và 700 cá giống đã được mua đ thử nghiệm nu i ở khu vực nước l nh của tỉnh trong năm 2006

- Tháng 4 năm 2006, Sở N ng nghiệp phát tri n n ng th n Lâm Đồng

đã chuy n 20.000 con giống cá hồi vân, kích cỡ 4000 con/kg từ Sapa vào nu i

t i Đà L t theo 2 m hình là nu i ao đất và nu i lồng bè Kết quả nu i đến tháng 6 năm 2007, cá đ t kích cỡ trung bình 1,5 kg/con (trong ao) và 1,0 kg/con (trong lồng) Tỷ lệ sống đ t > 95% (nu i ao ở nhiệt độ 17 - 200

C) và 55% (nu i lồng ở nhiệt độ 22 - 240C) (Trần Đình Luân, 2008)

- an chỉ huy quân sự bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu cũng mở trang

tr i nu i cá hồi vân Năm 2010, tính đến tháng 7 sản lượng cá thương phẩm

- Các khu vực nu i ở Đà L t, Tây Nguyên cũng đã chủ động sản xuất được giống và nu i thương phẩm với quy m lớn nhờ quá trình chuy n giao

c ng nghệ kỹ thuật từ trung tâm nghiên c u cá nước l nh Thác c - Sapa trực thuộc viện nghiên c u nu i trồng thủy sản 1

Trang 30

Hình th c nu i chủ yếu hiện nay là nu i trong b composite với cá bột, hương và giống Đối với cá thịt được nu i trong b xi măng, trong ao đất lót

b t, nu i trực tiếp trong suối Nguồn cung cấp con giống hiện nay vẫn chủ yếu nhập từ Phần Lan do việc cho sinh sản cá hồi vân nhân t o vẫn kh ng đủ

số lượng đ cung cấp cho người nu i Tr ng được nhập về ấp ở giai đo n có

đi m mắt với giá 800 - 1000 VNĐ/quả Tr ng được ấp và ương đến giai đo n

cá giống sau đó bán cho các cơ sơ nu i trong cả nước

Hình 3 nu i cá hồi t i Trung tâm nghiên c u thủy sản nước l nh Sa Pa

2.3.3 Nguồn gốc các dòng cá hiện đang nuôi tại Việt Nam

2.3.3.1 Cá hồi vân thuần

Cá hồi vân thuần là dòng cá hồi vân đầu tiên được Việt Nam di nhập

từ Phần Lan vào nu i từ năm 2005 Cá hồi vân thuần đã được thuần hóa và phát tri n nu i rộng khắp một số tỉnh miền núi phía bắc và một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và Nam Trung ộ có điều kiện tự nhiên phù hợp Hiện t i, chủ yếu nguồn cung cấp con giống cá hồi vân thuần là được nhập tr ng từ Phần Lan về sau đó ương nu i lên cá giống Cá hồi vân thuần có đặc đi m phát tri n tương đối phù hợp với điều kiện t i Việt Nam Cá hồi vân thuần sử dụng trong thí nghiệm được viện nghiên c u nu i trồng thủy sản 1 nhập tr ng từ Phần Lan về ương nuôi lên cá giống t i Trung tâm cá nước l nh Thác c- Sapa – Lào Cai

2.3.3.2 Cá hồi vân toàn cái

Cá hồi vân toàn cái là dòng cá hồi vân được t o ra từ cá hồi vân thuần

Trang 31

được xử lý toàn cái Cá hồi vân toàn cái sử dụng trong thí nghiệm cũng là cá được nhập con giống đã qua xử lý toàn cái từ Phần Lan Phương pháp xử lý toàn cái được sử dụng là phương pháp sử dụng hormone 17 β-estradol với liều lượng 20 mg/kg th c ăn Phương pháp này cho kết quả tỷ lệ toàn cái tương đối cao khoảng 97% Cá toàn cái đã được Việt Nam nhập về nu i từ năm

2009, tuy nhiên cũng chưa phát tri n nu i rộng rãi dòng cá này vì việc di nhập nguồn giống cá hồi toàn cái còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, kết quả nu i cho thấy cá toàn cái phát tri n nhanh và phù hợp với điều kiện nu i t i Việt Nam

2.3.3.3 Cá hồi vân Mỹ

Cá hồi vân Mỹ là dòng cá hồi vân được nhập từ Mỹ về nu i t i Việt Nam Dòng cá này thực chất được t o ra bằng phương pháp lai t o từ cá hồi vân thuần đ t o ra cá hồi vân tam bội bằng cách sử dụng phương pháp t o áp xuất (7000psi trong vòng 4 phút ở thời đi m sau thụ tinh là 40 phút và 5 giờ

50 phút tương ng) trên cá hồi (O mykiss) Phương pháp này thu được 100%

cá hồi vân tam và t bội và được sử dụng rất rộng rãi và chủ yếu ở Mỹ nên dòng cá này thường được gọi là cá hồi vân Mỹ Dòng cá này đã được nu i t i một số tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam nhưng nu i phổ biến nhất vẫn là ở

Đà L t- Lâm Đồng Kết quả nu i cho thấy cá phát tri n kém hơn so với cá hồi vân thuần trong điều kiện nu i t i Việt Nam do tỷ lệ sống tương đối thấp Tuy nhiên người nu i vẫn tiếp tục nu i rộng rãi dòng cá này do tốc độ tăng trưởng cá tương đối nhanh Việc đưa dòng cá hồi vân Mỹ vào thí nghiệm sẽ

có th đưa ra đánh giá cụ th việc nu i dòng cá này có phù hợp với điều kiện

nu i t i Việt Nam

2.3.3.4 Cá hồi vân Trung Quốc

Cá hồi vân Trung Quốc là dòng cá được t o ra bằng phương pháp lai

t o cá hồi vân thuần với cá hồi bản địa t i Trung Quốc Dòng cá này có đặc

đi m khác biệt so với các dòng cá khác đó là màu vàng trên thân cá Kích cỡ

cơ th cá nhỏ hơn so với các dòng cá khác đang nu i t i Việt Nam Cá hồi vân

Trang 32

Trung Quốc được di nhập vào Việt Nam chủ yếu t i các tỉnh miền núi phía bắc và được nu i ghép với một số dòng cá khác Hiện t i nguồn gốc con giống chủ yếu từ Trung Quốc đưa sang Việt Nam qua các con đường ti u

ng ch, khó ki m soát Chính vì thế việc so sánh các dòng cá thí nghiệm t i điều kiện Việt Nam sẽ đánh giá cụ th hơn về sự phù hợp của dòng cá hồi vân Trung Quốc với điều kiện nu i của nước ta

Trang 33

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

* Thời gian nghiên c u: Từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012

* Địa đi m: Đề tài được thực hiện t i Trung tâm nghiên c u cá nước l nh

SaPa – Lào Cai

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) thuần, cá hồi vân Mỹ, cá hồi vân Trung

Quốc, cá hồi vân toàn cái cỡ giống 30g/con

- Các vật liệu khác : b thí nghiệm, các thiết bị đo yếu tố m i trường, cân

Th c ăn sử dụng cho cá hồi giai đo n này là th c ăn của Phần Lan có hàm lượng Protein là 52% và lipid là 20%

Trang 34

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

3.3.2 Cách chăm sóc và thu mẫu cá

- Cá được cho ăn ngày 04 lần/ngày (6h, 10h, 14h, và 18h) và được cho

ăn đến khi ngừng bắt mồi thì th i Khối lượng th c ăn ở mỗi l thí nghiệm được ghi l i đ phân tích

- Định kỳ 30 ngày cân khối lượng cá 1 lần, mỗi lần cân 10 con/1 b thí nghiệm

- Cá trước thí nghiệm được lấy 5 con đ phân tích thành phần dinh dưỡng Sau thí nghiệm, mỗi b thí nghiệm lấy 5 con cá đ phân tích thành phần dinh dưỡng

3.3.3 Theo dõi môi trường và quản lý sức khỏe cá trong quá trình nuôi

Trong quá trình nu i, th c ăn viên đưa xuống cho cá được quản lý chặt

Cá hồi vân toàn

cái

Cá hồi vân

thuần

Cá hồi vân Trung Quốc

Cá hồi vân Trung Quốc

Cá hồi vân thuần

Cá hồi vân toàn

Cá hồi vân toàn

cái

Trang 35

chẽ đ tính hệ số tiêu tốn th c ăn

3.3.4 Phân tích thành phần sinh hóa

Ki m tra chất lượng của các dòng cá trước và sau thí nghiệm được phân tích t i phòng thí nghiệm viện nghiên c u nu i trồng thủy sản I Các chỉ tiêu phân tích gồm có vật chất kh , protein th theo các phương pháp sau:

- Vật chất kh : Được xác định theo phương pháp sấy kh đến khối lượng kh ng đổi ở nhiệt độ 105 °C (AOAC, 1995)

- Protein thô: Được xác định theo phương pháp Kjeldahl (AOAC, 1995)

3.3.5 Các công thức tính toán

- Phương pháp đánh giá tăng trưởng: Định kỳ cân đo 30 ngày 1 lần, thu mẫu ngẫu nhiên (30 con/b ), tiến hành cân đo khối lượng (g) và chiều dài toàn thân cá th (cm)

W (%) = (W2-W1)/W1 Tốc độ tăng trưởng chiều dài tương đối

L(%) = (L2-L1)/L1 Trong đó: W: Tốc độ tăng trưởng khối lượng tương đối

L : Tốc độ tăng trưởng chiều dài tương đối AGRW: Tốc độ tăng trưởng khối lượng tuyệt đối theo ngày AGRL: Tốc độ tăng trưởng chiều dài tuyệt đối theo ngày t: Khoảng cách thời gian giữa 2 lần đo (60 ngày)

Khối lượng cá cân lần trước và lần sau

Trang 36

L1,2: Chiều dài tiêu chuẩn của cá đo lần trước và lần sau W: Khối lượng (g)

L: Chiều dài (cm) + M c độ đồng đều cá th : CV(%) = (SD/X) x 100%

Trong đó: CV: Chỉ số đánh giá m c độ đồng đều

SD: Độ lệch chuẩn X: Giá trị trung bình về khối lượng

- So sánh tỷ lệ sống của 4 đàn cá trong từng giai đo n

C ng th c tính : Tỷ lệ sống (%) = tổng số cá thu được/tổng số cá thả

- Các yếu tố m i trường

Sử dụng TEST đ theo dõi các yếu tố m i trường trong đó

+ Những yếu tố m i trường thu định kỳ theo ngày : T0

, O2+ Những yếu m i trường thu định kỳ theo tuần : pH

3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phân tích phương tích ANOVA trong exel 2003 đ phân tích

số liệu

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Adelizi, Rosati, Warner, Wu, Muench, White and Brown (1998). Evaluation of fish-meal free diets for rainbow trout, Oncorhynchus mykiss . Aquaculture Nutrition 4. pp.255-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncorhynchus mykiss
Tác giả: Adelizi, Rosati, Warner, Wu, Muench, White and Brown
Năm: 1998
29. Watanabe (1990). "Nutrition and Growth". In: Shepherd and Bromage (ed.). Intensive fish farming. Blackwell, Oxford. pp.154-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition and Growth
Tác giả: Watanabe
Năm: 1990
24. Segdwick (1988). Trout farming handbook 4th edition. Fishing News Books Ltd., Farnham. 160p Khác
25. Sugiura, Dong and Hardy (2000). A new approach to estimating the minimum dietary requirement of phosphorus for large rainbow trout base on nonfecal excretions of phosphorus and nitrogen . J. Nutr. 130. pp.865-872 Khác
27. Stevenson (1987). Trout farming manual 2 nd edition. Fishing News Books, Fanham, England. 186p Khác
28. oujard, Labbe and Auperin (2002). Feeding behaviour, energy expenditure and growth of rainbow trout in relation to stocking density and food accessibility . Aquaculture Research 33. pp.1233-1242 Khác
30. Steffens (1989). Principles of Fish Nutrition. John Wiley & Sons, New York. 384p Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) - đánh giá tốc độ sinh truởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi vân (oncorhynchus mykiss walbaum, 1792) nuôi thuơng phẩm tại việt nam
Hình 1. Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) (Trang 11)
Hình 2. Sản lượng của cá hồi vân trên thế giới từ 1950-2007 ( FAO, 2008)  Cá  hồi  vân  được  điều  tra,  giới  thiệu  vào  các  thuỷ  vực  nu i  từ  những  năm  1874,  nhưng  đến  những  năm  1950  sau  khi  c ng  nghệ  sinh  sản  và  sản  xuất th c ăn n - đánh giá tốc độ sinh truởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi vân (oncorhynchus mykiss walbaum, 1792) nuôi thuơng phẩm tại việt nam
Hình 2. Sản lượng của cá hồi vân trên thế giới từ 1950-2007 ( FAO, 2008) Cá hồi vân được điều tra, giới thiệu vào các thuỷ vực nu i từ những năm 1874, nhưng đến những năm 1950 sau khi c ng nghệ sinh sản và sản xuất th c ăn n (Trang 26)
Hình 4. Nhiệt độ nước và kh ng khí trong quá trình thí nghiệm - đánh giá tốc độ sinh truởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi vân (oncorhynchus mykiss walbaum, 1792) nuôi thuơng phẩm tại việt nam
Hình 4. Nhiệt độ nước và kh ng khí trong quá trình thí nghiệm (Trang 38)
Hình 6. pH trong quá trình thí nghiệm - đánh giá tốc độ sinh truởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi vân (oncorhynchus mykiss walbaum, 1792) nuôi thuơng phẩm tại việt nam
Hình 6. pH trong quá trình thí nghiệm (Trang 41)
Hình 7. Tỷ lệ sống của các dòng cá hồi vân trong thí nghiệm - đánh giá tốc độ sinh truởng, tỷ lệ sống của một số dòng cá hồi vân (oncorhynchus mykiss walbaum, 1792) nuôi thuơng phẩm tại việt nam
Hình 7. Tỷ lệ sống của các dòng cá hồi vân trong thí nghiệm (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w