1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động

74 831 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 819,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Linear quadratic legulator Gentic Algorithm Inverted Pen

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Học viên : Khươn Trọng Nghĩa

Người HD Khoa Học: TS Đỗ Trung Hải

THÁI NGUYÊN 2011

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

***

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tư Do - Hạnh Phúc -o0o -

THUYẾT MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

HOÁ THAM SỐ BỘ ĐIỀU KHIỂN LQR TRONG ĐIỀU KHIỂN

HỆ CHUYỂN ĐỘNG

Ngày hoàn thành đề tài : 8/2011

TS Đõ Trung Hải

Khương Trọng Nghĩa

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực theo tài liệu tham khảo và chưa

từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Khương Trọng Nghĩa

Trang 5

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Phòng Hành chính Tài vụ, Trung tâm thí nghiệm đã tạo những điều kiện để tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy hiệu trưởng, ban giám hiệu, cùng với các đồng nghiệp nhà trường TCN Hermann Gmainer Việt Trì, cùng với gia đình, các bạn bè, đã giúp đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học

Tác giả luận văn

Khương Trọng Nghĩa

Trang 6

MỤC LỤC

Mục lục ……….……… 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TĂT……… 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ……… 4

MỞ ĐẦU……… 5

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 5

2 Mục đích nghiên cứu……… 5

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu……… 5

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… 6

5 Kết cấu luận văn……… 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU, ĐIỀU KHIỂN LQR………

7 1.1 CHẤT LƯỢNG TỐI ƯU ……… 7

1.1.1 Đặc điểm của bài toán tối ưu ……… 7

1.1.1.1 Khái niệm ……… 7

1.1.1.2 Điều kiện thành lập bài toán tối ưu ……… 9

1.1.1.3 Tối ưu hoá tĩnh và động……… 9

1.1.2.Xây dụng bài toán tối ưu……… 10

1.1.2.1 Tối ưu hóa không có điều kiện ràng buộc……… 10

1.1.2.2 Tối ưu hóa với các điều kiện ràng buộc……… 11

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU……… 16

1.2.1 Phương pháp biến phân cổ điển Euler_Lagrange……… 16

1.2.1.1 Giới thiệu ……… 16

1.2.2 Phương pháp quy hoạch động Bellman……… 21

1.2.2.1 Giới thiệu……… 21

1.2.2.2 Hệ rời rạc……… 21

Trang 7

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

1.2.2.3 Phương pháp điều khiển số……… 22

1.2.3 Nguyên lý cực tiểu Pontryagin _ Hamilton……… 25

1.2.3.1 Nguyên lý cực tiểu của Pontryagin ……… 25

1.2.3.2 Điều khiển Bang-Bang ………

26 1.2.4 Kết luận ……… 30

1.3 ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU CÁC HỆ TUYẾN TÍNH VỚI PHIẾM HÀM DẠNG TOÀN PHƯƠNG LQR………

31 1.3.1 Ổn định Lyapunov đối với hệ thống tuyến tính……… 31

1.3.2 Điều khiển tối ưu hệ tuyến tính với chỉ tiêu chất lượng dạng toàn phương _ Phương trình Riccati đối với hệ liên tục………

32 1.3.3 Phương trình Riccati đối với hệ rời rạc……… 35

1.3.4 Các bước giải bài toán toàn phương tuyến tính……… 36

1.3.5 Kết luận……… 37

CHƯƠNG 2 THUẬT TOÁN DI TRUYỀN (GA) VÀ ỨNG DỤNG TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH THAM SỐ TỐI ƯU BỘ ĐIỀU KHIỂN LQR………

38 2.1 KHÁI QUÁT……… 38

2.2 CÁC NGUYÊN LÝ TRONG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN……… 41

2.2.1 Nguyên lý về xác định cấu trúc dữ liệu ……… 41

2.2.1.1 Mảng byte……… 42

2.2.1.2 Mảng byte nén……… 43

2.2.1.3 Mảng INTEGER nén để tối ưu truy xuất……… 47

2.2.1.4 Biểu diễn số thực bằng chuỗi nhị phân……… 48

2.2.2 Biễu diễn gen bằng chuỗi số thực ……… 49

2.2.3 Cấu trúc cây……… 50

2.2.4 Độ thích nghi tiêu chuẩn……… 51

Trang 8

2.2.5 Độ thích nghi xếp hạng (rank method) ……… 51

2.3 CÁC PHÉP TOÁN CỦA THUẬT TOÁN DI TRUYỀN……… 52

2.3.1 Tái sinh (Reproduction) ……… 52

2.3.2 Lai ghép (Crossover) ……… 53

2.3.3 Đột biến (Mutation) ……… 54

2.4 CẤU TRÚC CỦA THUẬT TOÁN DI TRUYỀN TÔNG QUÁT… 55 2.5 Ứng dụng của GA trong thiết kế bộ đều khiển LQR……… 54

2.6 Kết luận………… 58

CHƯƠNG 3 MÔ PHỎNG KIỂM CHỨNG BẰNG PHẦN MỀM MATLAB- SIMULINK ………

59 3.1 Mô hình động của hệ thống con lắc ngược 59 3.2 Mô phỏng 60 3.2.1 Cấu trúc điều khiển 61 3.2.2 Kết quả mô phỏng 62 KÊT LUẬN……… 65

Tài liệu tham khảo……… 66

Phụ lục……… 67

Trang 9

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

(Linear quadratic legulator)

(Gentic Algorithm)

(Inverted Pendulum system)

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển 8

Hình 1.2 Tối ƣu cục bộ và tối ƣu toàn cục 9

Hình 1.3 Hàm chuyển đổi mẫu và bộ điều khiển tối ƣu 30

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát của thuật giải di truyền 42

Hình 2.2 Thông số có trong gen trong hệ nhiễm sắc thể 56

Hình 3.1 (a) Hệ thống con lắc ngƣợc; (b) Sơ đồ tách rời của hệ thống…… 59

Hình 3.2 Sơ đồ cấu trúc điều khiển LQR dùng Matlab-simulink 61

Hình 3.3: Sơ đồ cấu trúc cho con lắc ngƣợc dùng matlab-simulink 62

Hình 3.4 Đồ thị sai lệch góc của con lắc 63

Hình 3.5 Đồ thị sai lệch vị trí của xe đẩy 63

Trang 10

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc nghiên cứu và ứng dụng lý thuyết điều khiển thông minh vào thực

tế với mục đích giải phóng sức lao động, tăng năng suất và hạ giá thành sản phẩm; đồng thời sản phẩm tạo ra đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao (chất lượng, hình thức, …) của xã hội là việc làm cần thiết

Bộ điều khiển tối ưu tuyến tính dạng toàn phương LQR (Linear Quadratic regulator) là thuật toán điều khiển được xây dựng dựa trên cơ sở nguyên lý phản hồi trạng thái Tham số của bộ điều khiển được xác định nhờ việc giải phương trình RICATI khi biết mô hình toán tuyến tính của đối tượng Khi không có được mô hình toán tuyến tính của đối tượng thì không thể có lời giải cho bài toán điều khiển tối ưu LQR theo các biểu thức giải tích thông thường Trong trường hợp này ta có thể dùng thuật toán di truyền để tìm lời giải tối ưu và đây cũng là hướng nghiên cứu chính của bản luận van

2 Mục đích nghiên cứu

Việc điều khiển hệ chuyển động theo mong muốn là vấn đề tồn tại thực

tế cần nghiên cứu giải quyết Hiện nay phương tiện lý thuyết và thực nghiệm cho phép thực hiện được các bài toán phức tạp để tìm được thông số điều khiển tối ưu nhằm nâng cao được các các chỉ tiêu chất lượng của hệ

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu điều khiển tối ưu, điều khiển LQR, thuật toán di truyền và ứng dụng để xác định tham số tối ưu của bộ điều khiển LQR trong điều khiển hệ chuyển động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Xây dựng được thuật toán di truyền để xác định tham số tối ưu của bộ điều khiển LQR Ứng dụng kết quả cho một hệ chuyển động thực tế

Trang 11

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

Phạm vi nghiên cứu:

- Khai thác các nghiên cứu lý thuyết về điều khiển tối ưu, giải thuật di truyền, điều khiển LQR từ đó tìm được tham số tối ưu để điều khiển hệ chuyển động

- Xây dựng mô hình mô phỏng bằng phần mềm Matlab – Simulink

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đây là vấn đề khoa học, đang được các nhà khoa học trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu có tính ứng dụng thực tiễn vì điều khiển hệ chuyển động là hệ phổ biến hiện nay Đồng thời, với sự phát triển về mặt công nghệ

đã tạo ra các thiết bị kỹ thuật cho phép tính toán các thuật toán phức tạp với khối lượng tính toán lớn mà trước đây khó thực hiện được

5 Nội dung nghiên cứu

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về điều khiển tối ưu, điều khiển LQR

Chương 2: Thuật toán di truyền và ứng dụng trong việc xác định tham

số tối ưu bộ điều khiển LQR

Chương 3: Mô phỏng kiểm chứng bằng phần mềm Matlab – Simulink

Kết luận

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU, ĐIỀU KHIỂN LQR

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển như hình trên bao gồm các phần tử chủ yếu: đối tượng điều khiển ( ĐTĐK ), cơ cấu điều khiển ( CCĐK ) và vòng hồi tiếp ( K ) Với các ký hiệu:

x0: tín hiệu đầu vào

u: tín hiệu điều khiển

Trang 13

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

thời gian quá độ … hay theo một chỉ tiêu hỗn hợp trong điều kiện làm việc nhất định nhƣ hạn chế về công suất, tốc độ, gia tốc … Do đó việc chọn một luật điều khiển và cơ cấu điều khiển để đạt đƣợc chế độ làm việc tối ƣu còn tùy thuộc vào lƣợng thông tin ban đầu mà ta có đƣợc

Ở đây chúng ta có thể thấy đƣợc sự khác biệt của chất lƣợng tối ƣu khi lƣợng thông tin ban đầu thay đổi ( Hình 1.2 )

Hình 1.2: Tối ƣu cục bộ và tối ƣu toàn cục

Khi tín hiệu điều khiển u giới hạn trong miền [u1,u2], ta có đƣợc giá trị tối ƣu cực đại J1 của chỉ tiêu chất lƣợng J ứng với tín hiệu điều khiển u1

Khi tín hiệu điều khiển u không bị ràng buộc bởi điều kiện u1 u u2, ta

có đƣợc giá trị tối ƣu J2 J1 ứng với u2 Nhƣ vậy giá trị tối ƣu thực sự bây giờ là J2

Tổng quát hơn, khi ta xét bài toán trong một miền u u m, n nào đó và tìm đƣợc giá trị tối ƣu J i thì đó là giá trị tối ƣu cục bộ Nhƣng khi bài toán không

có điều kiện ràng buộc đối với u thì giá trị tối ƣu là J extremum J( i) với J i là các giá trị tối ƣu cục bộ, giá trị J chính là giá trị tối ƣu toàn cục

Điều kiện tồn tại cực trị:

Đạo hàm bậc một của J theo u phải bằng 0:

Trang 14

0 2

1.1.1.2 Điều kiện thành lập bài toán tối ưu

Để thành lập bài toán tối ưu thì yêu cầu đầu tiên là hệ thống phải có đặc tính phi tuyến có cực trị

Bước quan trọng trong việc thành lập một hệ tối ưu là xác định chỉ tiêu

chất lượng J Nhiệm vụ cơ bản ở đây là bảo đảm cực trị của chỉ tiêu chất lượng J Ví dụ như khi xây dựng hệ tối ưu tác động nhanh thì yêu cầu đối với

hệ là nhanh chóng chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác với thời gian quá độ nhỏ nhất, nghĩa là cực tiểu hóa thời gian quá độ Hay khi tính toán động cơ tên lửa thì chỉ tiêu chất lượng là vượt được khoảng cách lớn nhất với lượng nhiên liệu đã cho

Chỉ tiêu chất lượng J phụ thuộc vào tín hiệu ra x(t), tín hiệu điều khiển u(t) và thời gian t Bài toán điều khiển tối ưu là xác định tín hiệu điều khiển u(t) làm cho chỉ tiêu chất lượng J đạt cực trị với những điều kiện hạn chế nhất định của u và x

1.1.1.3 Tối ưu hoá tĩnh và động

Chúng ta cần phân biệt hai dạng bài toán tối ưu hoá tĩnh và tối ưu hóa động Tối ưu hóa tĩnh là bài toán không phụ thuộc vào thời gian Còn đối với tối ưu hóa động thì thời gian cũng là một biến mà chúng ta cần phải xem xét đến

Trang 15

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

1.1.2 Xây dựng bài toán tối ưu

1.1.2.1 Tối ưu hóa không có điều kiện ràng buộc

Một hàm chỉ tiêu chất lượng vô hướng L u  0 được cho trước là một hàm của một vector điều khiển hay một vector quyết định m

R

u Chúng ta

cần chọn giá trị của u sao cho L(u) đạt giá trị nhỏ nhất

Để giải bài toán tối ưu, ta viết chuỗi Taylor mở rộng cho độ biến thiên của L(u) như sau:

) 3 ( 2

1

O du L du du

u L

u L

u u

L u

L

L

2 2

Trang 16

) 3 ( 2

1

O du L

L uu là không xác định thì điểm cực trị chính là điểm yên ngựa Nếu L uu là bán xác định thì chúng ta sẽ xét đến thành phần bậc cao hơn trong (1.1) để xác định được loại của điểm cực trị

Nhắc lại: L uu là xác định dương ( hoặc âm ) nếu như các giá trị riêng của nó là dương ( hoặc âm ), không xác định nếu các giá trị riêng của nó vừa

có dương vừa có âm nhưng khác 0, và sẽ là bán xác định nếu tồn tại giá trị riêng bằng 0 Vì thế nếu L uu  0, thì thành phần thứ hai sẽ không hoàn toàn chỉ ra được loại của điểm cực trị

1.1.2.2 Tối ưu hóa với các điều kiện ràng buộc

Cho hàm chỉ tiêu chất lượng vô hướng L , x u , với vector điều khiển

f , ta cần làm chính xác như trong phần trước Đầu tiên ta khai triển

dL dưới dạng chuỗi Taylo, sau đó xác định số hạng thứ nhất và thứ hai

Thừa số Lagrange và hàm Hamilton

Trang 17

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động Tại điểm cực trị, dL với giá trị thứ nhất bằng 0 với mọi sự biến thiên của du khi df bằng 0 Như vậy chúng ta cần có:

u

df

L f f L f

f L L

Đây là điều kiện cần để có giá trị cực tiểu Trước khi đi tìm điều kiện

đủ, chúng ta hãy xem xét thêm một vài phương pháp để có được (1.14)

L L

df

dL

u x

T u T

x (1.15)

Trang 18

Hệ phương trình tuyến tính này xác định một điểm dừng, và phải có một kết quả  T TT

du

dx Điều này chỉ xảy ra nếu ma trận hệ số n 1  nm

có hạng nhỏ hơn n+ Có nghĩa là các hàng của ma trận tuyến tính với nhau để

tồn tại một vector  có n số hạng như sau:

T u T

x

T

f f

L L

ích cho chúng ta sau này Để hiểu thêm ý nghĩa của thừa số Lagrange ta xét

Do đó - là đạo hàm riêng của L với biến điều khiển u là hằng số Điều

này nói lên tác dụng của hàm chỉ tiêu chất lượng với biến điều khiển không đổi khi điều kiện thay đổi

Như là một cách thứ ba để tìm được (1.14), ta phát triển thêm để sử dụng cho các phân tích trong những phần sau Kết hợp điều kiện và hàm chỉ

tiêu chất lượng để tìm ra hàm Hamilton

x uL x u f x u

H , ,   ,  T , (1.22)

Trang 19

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

H

dHT xu TT (1.23)

Lưu ý rằng:

) ,

( u x f

Sau đó ta xác định x với giá trị của u đã có bằng phương trình điều kiện

ràng buộc f x,u  0 Trong trường hợp này hàm Hamilton tương đương với

Sau đó, từ (1.23), độ biến thiên dH không chứa thành phần dx Điều

này mang lại kết quả :

f L

Nếu giữ nguyên (1.25) và (1.27) thì:

du H

Trang 20

Tóm lại, điều kiện cần để có được điểm cực tiểu của L(x,u) thỏa mãn điều kiện ràng buộc f(x,u) = 0 gồm có:

trình đã cho xác định x, , và u theo thứ tự tương ứng So sánh 2 phương trình (1.31b) và (1.31c) ta thấy chúng tương ứng với 2 phương trình (1.17) và (1.18)

Trong nhiều ứng ụng, chúng ta không quan tâm đến giá trị của , tuy nhiên ta vẫn phải đi tìm giá trị của nó vì đó là một biến trung gian cho phép

chúng ta xác định các đại lượng cần tìm là u, x và giá trị nhỏ nhất của L

Ưu điểm của thừa số Lagrange có thể tóm tắt như sau: trên thực tế, hai đại lượng dx và du không phải là hai đại lượng biến thiên độc lập với nhau,

theo (1.10) Bằng cách đưa ra một thừa số bất định , chúng ta chọn  sao cho

dx và du có thể được xem là hai đại lượng biến thiên độc lập với nhau Lấy đạo hàm riêng của H lần lượt theo các biến như trong (1.31), như thế ta sẽ có

được điểm dừng

Khi đưa ra thừa số Lagrange, chúng ta có thể thay thế bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của L(x,u) với điều kiện ràng buộc f(x,u) = 0, thành bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của hàm Hamilton H(x,u,) không có điều kiện ràng buộc

Điều kiện đã (1.31) xác định một điểm dừng Ta sẽ tiếp tục chứng minh đây là điểm cực tiểu như đã thực hiện trong phần trước

Viết chuỗi Taylor mở rộng cho độ biến thiên của L và f như sau:

2

1

O du

dx L L

L L du dx du

dx L

L

dL

uu ux

xu xx T T T

Trang 21

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

2

1

O du

dx f f

f f du dx du

dx f

f

df

uu ux

xu xx T T u

H H du dx du

dx H H df

dL

uu ux

xu xx T T T

u T x

Bây giờ, để có đƣợc điểm dừng ta cần có f  0, và đồng thời thành

phần thứ nhất của dL bằng 0 với mọi sự biến thiên của dx và du Vì f  0

nêndf  0, và điều này đòi hỏi H x  0 và H u  0 nhƣ trong (1.31)

Để tìm điều kiện đủ cho điểm cực tiểu, chúng ta xét đến thành phần thứ

hai Đầu tiên, ta cần xem mối quan hệ giữa dx và du trong (1.34) Giả sử rằng

chúng ta đang ở điểm cực trị nên H x  0, H u  0 và df  0 Sau đó, từ (1.33)

ta có:

) 2 ( 1

O du

f

f

dx  xu

(1.35) Thay vào (1.34) ta đƣợc:

2

O du I

f f H

H

H H I f f du

uu ux

xu xx T

x T u

Để đảm bảo đây là điểm cực tiểu, dL trong (1.36) phải dương với mọi

sự biến thiên của du Điều này được đảm bảo nếu như ma trận uốn với f luôn bằng 0 là xác định dương

u x xx T x T u u x ux xu T x T

u

uu

u x

uu ux

xu xx T

x T u f

uu

f

uu

f f H f f f f H H f f

H

I

f f H

H

H H I f f L

L

1 1

Trang 22

Nếu (1.37) là xác định âm ( hoặc không xác định ) thì điểm dừng sẽ là điểm cực đại ( hoặc điểm yên ngựa )

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU

1.2.1 Phương pháp biến phân cổ điển Euler_Lagrange

Trường hợp không có điều kiện ràng buộc

Cho u(t) là hàm thuộc lớp hàm có đạo hàm bậc nhất liên tục Trong mặt phẳng (u,t) cho hai điểm (t 0 ,u 0 ) và (t 1 ,u 1) Cần tìm quỹ đạo nối hai điểm này sao cho tích phân theo quỹ đạo uu(t) cho bởi:

, ,

Trang 23

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

( [     (1.39)

Phân tích (1.39) theo chuỗi Taylor và chỉ khảo sát thành phần bậc một của J ta đƣợc:

dt u u

t u u L u u

t u u L u

u

J

T

] ) ) , , ( ( ) ) , , ( ( )

, , ( [ )

, , ( )

d u

t u u L u

u

t u u L

) , , ( )

, , ( [ )

d u

t u u L u

Trang 24

Trường hợp có điều kiện ràng buộc

Nếu ngoài chỉ tiêu chất lượng (1.38) còn có các điều kiện ràng buộc dạng:

, , ( [

)

,

(      (1.46)

mà i (t) với i = 1,2,…,n là hàm Lagrange.Vì giới hạn thỏa mãn với mọi

t nên hàm Lagrange phụ thuộc thời gian

Tương tự như trên ta có phương trình Euler_Lagrange tổng quát:

u u L t u u

n

i i

Trong trường hợp này, i là các hệ số không phụ thuộc thời gian

Khi có điều kiện ràng buộc dạng (1.45) hoặc (1.49) phải giải (n+1)

phương trình để xác định y*(t) và i *(t) với i=1,2,…,n

Phương trình Euler_Lagrange với tín hiệu điều khiển bị hạn chế

Trong phần trên ta chỉ đề cập tới bài toán mà trong đó tín hiệu điều khiển không có giới hạn nào ràng buộc Trong thực tế, thường gặp tín hiệu điều khiển có ràng buộc dạng u  1

Trang 25

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động Điều kiện cần để có cực trị: khi u(t) là đường cực trị thì u+u và u-u

là những hàm cho phép Bây giờ ta so sánh trị số phiếm hàm ở đường cực trị

với trị số của nó ở hàm u+u và u-u Nếu miền biến đổi của u(t) là kín và

u(t) ở ngoài biên thì một trong các hàm u+u hoặc u-u sẽ ra ngoài miền cho

thì biến mới z sẽ không có điều kiện hạn chế và biên giới của biến u

tương đương với z = 0 Bây giờ chỉ tiêu chất lượng J u T L u u t dt

0

) , , ( )

Vì không có điều kiện hạn chế nên phương trình Euler_Lagrange có

L z

u u

L z

u u

L z

L z

u u

L z

u u

L z

L u

L dt

d z z

L dt

Trang 26

và (1.54) sẽ có dạng:

0 2 2

L u

L dt

d z z

d u

L z

Nguyên lý tối ưu của Bellman: “ Bất kỳ một đoạn cuối cùng nào của

quỹ đạo tối ưu cũng là một quỹ đạo tối ưu”

Nguyên lý này giới hạn xem xét trên một số các chỉ tiêu tối ưu Nó chỉ

ra rằng phương án tối ưu phải được xác định từ trạng thái cuối đi ngược về trước đó

Điều kiện áp dụng: nguyên lý tối ưu Bellman là một phương pháp số, chỉ áp dụng được khi hệ thống có phân cấp điều khiển và ta biết trước sơ đồ mắt lưới được xây dung bằng thực nghiệm

1.2.2.2 Hệ rời rạc

Trang 27

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

Phương pháp quy hoạch động cũng có thể dễ dàng áp dụng cho hệ phi tuyến

Ngoài ra, nếu có càng nhiều điều kiện ràng buộc đối với tín hiệu điều khiển và biến trạng thái thì ta có được lời giải càng đơn giản

đối với trạng thái và thời gian đầu

Giả sử ta đã có được tổn hao tối ưu J k1x k1 từ thời điểm k 1 đến thời

điểm cuối N ứng với những phương án khả thi x k1, và chuỗi các phương án tối ưu từ thời điểm k 1 đến N cho mọi x k 1

Tại thời điểm k, nếu ta áp dụng một luật điều khiển u k bất kỳ và sử dụng một chuỗi luật điều khiển tối ưu kể từ vị trí k 1, lúc đó tổn hao sẽ là:

 ,  1 1

k

JL x uJ x  (1.58) với x k là trạng thái ở thời điểm k, và x k1 được cho bởi (1.56) Theo nguyên lý Belman thì tổn hao tối ưu từ thời điểm k sẽ là:

Phương trình (1.59) chính là nguyên lý tối ưu cho hệ rời rạc Vai trò

quan trọng của nó là có thể cho phép chúng ta tối ưu hóa cùng lúc tại thời

điểm a nhiều hơn một vector điều khiển

Trang 28

Trong thực tế, ta có thể định rõ các điều kiện ràng buộc được thêm vào chẳng hạn như yêu cầu luật điều khiển u k thuộc về một bộ các luật điều khiển được chấp nhận

1.2.2.3 Phương pháp điều khiển số

Chúng ta có thể rời rạc hóa, giải bài toán tối ưu cho hệ rời rạc và sau đó dùng khâu giữ bậc 0 để tạo ra tín hiệu điều khiển số

Cho hệ thống:

( , , )

x  f x u t (1.60) Với hàm chỉ tiêu chất lượng:

 

1 k ,

x  f x u (1.65) Phương trình này đúng với (1.56)

Để rời rạc hoá hàm chỉ tiêu, ta có thể viết:

      1 1      

0

k N

Trang 29

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

Jx T T L x u k

  (1.68) Định nghĩa hàm rời rạc:

Trong trường hợp hệ thống tuyến tính bất biến theo thời gian với chỉ tiêu chất lượng dạng toàn phương:

Trang 30

Tuy nhiên trong trường hợp này ta có thể làm tốt hơn xầp xỉ Euler

(1.73) bằng cách sử dụng chính xác phương trình trạng thái (1.71) bao gồm

bộ lấy mẫu và khâu giữ bậc 1:

k S k

S

x 1   (1.78) Trong đó:

k

u cũng tăng theo Vấn đề này có thể nhanh chóng gây

khó khăn kể cả đối với các máy tính lớn

1.2.3 Nguyên lý cực tiểu Pontryagin _ Hamilton

1.2.3.1 Nguyên lý cực tiểu của Pontryagin

Trang 31

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

Dấu * thể hiện chỉ số chất lƣợng tối ƣu Mà bất kỳ sự biến thiên nào

trong bộ điều khiển tối ƣu xảy ra tại thời điểm t ( trong khi trạng thái và biến

trạng thái nếu đƣợc duy trì ) sẽ tăng đến giá trị của hàm Hamilton Điều kiện

này đƣợc viết nhƣ sau:

H x u   tH x u  t Thỏa tất cả giá trị u (1.87)

Yêu cầu tối ƣu biểu thức (1.87) đƣợc gọi nguyên lý cực tiểu

Pontryagin: “ Hàm Hamilton phải được cực tiểu hóa ở tất cả các giá trị u

cho giá trị tối ưu của trạng thái và biến trạng thái ”

Chúng ta sẽ thấy nguyên lý cực tiểu hữu dụng nhƣ thế nào Đặc biệt chú ý không thể nói rằng biểu thức H x u(  ,  ,   ) H x u( , , , )  t chắc chắn phải đúng

1.2.3.2 Điều khiển Bang-Bang

Chúng ta hãy thảo luận bài toán tối thiểu thời gian tuyến tính với đầu vào ràng buộc Cho hệ thống:

x = Ax + Bu (1.88)

với chỉ tiêu chất lƣợng:

Trang 32

Bài toán tối ưu đặt ra là tìm tín hiệu điều khiển u(t) để cực tiểu hoá

J(t0), thỏa mãn điều kiện (1.90) với t, đi từ trạng thái x(t0) đến trạng thái

cuối cùng x(T) thỏa công thức (1.84) của hàm

Hàm Hamilton cho vấn đề này là:

Nó không chứa u bởi vì hàm Hamilton tuyến tính đối với u Rõ ràng, để

H cực tiểu chúng ta nên chọn u(t) sao cho T

(t)Bu(t) càng nhỏ càng tốt ( có

nghĩa là giá trị càng xa về phía bên trái trên trục tọa độ thực, T

Bu = - là giá

trị nhỏ nhất ) Nếu không có sự ràng buộc nào trên u(t), thì điều này sẽ cho ra

những giá trị vô hạn ( dương hoặc âm ) của những biến điều khiển Với kết

quả này, bài toán tối ưu đặt ra phải có những điều kiện ràng buộc đối với tín

hiệu điều khiển

Theo nguyên lý cực tiểu Pontryagin (1.87), hàm điều khiển tối ưu u *

(t) dưới dạng biến trạng thái Để thấy điều này, trước tiên chúng

ta thảo luận về trường hợp một đầu vào

Trang 33

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động Đặt u(t) là một đại lượng vô hướng và đặt b tượng trưng cho vector đầu vào Trong trường hợp này dễ dàng chọn u * (t) để tối thiểu T

(t)bu(t) có giá trị âm nhất Mặt khác, nếu T

(t)b là giá trị âm, chúng ta nên chọn u(t) ở giá trị cực đại là giá trị 1 để giá trị T

(t)bu(t) càng âm càng tốt

Nếu giá trị T

(t)bu(t) bằng zero tại thời điểm t, khi đó u(t) có thể nhận bất cứ

giá trị nào tại thời điểm này

Quan hệ giữa điều khiển tối ưu và biến trạng thái có thể biểu diễn bằng

w w w

Giá trị b T(t) được gọi là hàm chuyển đổi Một hàm chuyển đổi mẫu và

bộ điều khiển tối ưu được diễn tả ở Hình 1.3 Khi hàm chuyển đổi này đổi dấu, bộ điều khiển chuyển từ cực trị này đến cực trị khác Bộ điều khiển trong hình được chuyển đổi bốn lần Điều khiển thời gian tối thiểu tuyến tính tối ưu luôn bão hòa khi nó chuyển đổi tại vị trí giữa các giá trị cực trị, cho nên được

gọi là điều khiển Bang-bang

Nếu bộ điều khiển là một vector có m phần tử, theo nguyên lý cực tiểu

ta chọn các thành phần u i (t) bằng 1, nếu các thành phần b i T(t) là giá trị âm,

và bằng -1 nếu b i T(t) là giá trị dương, với b i là cột thứ i của B Phương pháp

điều khiển này tạo thành một giá trị:

Trang 34

1 ( ) ( ) ( ) ( )

Ta có thể viết:

( ) sgn( T ( ))

u t   Bt (1.97)

nếu chúng ta định nghĩa hàm sgn cho vector w nhƣ sau:

v = sgn(w) nếu v i = sgn(w) cho mỗi i (1.98)

Nếu hệ thống là bất biến theo thời gian, ta sẽ có đƣợc quả đơn giản và

bộ điều khiển thời gian tối ƣu là duy nhất

Hình 1.3: Hàm chuyển đổi mẫu và bộ điều khiển tối ƣu

Hệ thống bất biến theo thời gian trong biểu thức (1.88) có thể đạt đƣợc nếu chỉ có một ma trận

1

n n

U   B ABAB  (1.99)

Trang 35

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động cấp n Nếu b i là cột thứ i của BR n x n, khi đó hệ thống là bình thường nếu:

Giả sử hệ thống bình thường và ta muốn dẫn x(t0) tiến đến trạng thái

cuối cố định x(T) với hàm điều khiển thỏa  u(t)  1 Khi đó:

1 Nếu trạng thái cuối x(T) bằng zero, khi đó sẽ tồn tại bộ điều

khiển thời gian tối thiểu nếu hệ thống không có cực với phần thực dương

2 Cho bất kỳ giá trị x(T) cố định, nếu tồn tại đáp án cho bài toán tối

ưu thời gian thì nó là duy nhất

3 Cuối cùng, nếu hệ thống có n cực thực và nếu tồn tại bộ điều

khiển tối ưu thời gian thì mỗi thành phần u i (t) của bộ điều khiển tối ưu thời gian thay đổi n-1 lần

1.2.4 Kết luận

Phương pháp biến phân cổ điển Euler_Lagrange thuận lợi khi giải bài

toán tối ưu mà phiếm hàm có dạng phi tuyến, còn tín hiệu điều khiển là những hàm trơn mà ta có thể dự đoán trước dựa trên bản chất vật lý của chúng Phương pháp này gặp nhiều khó khăn khi áp dụng cho các trường hợp mà tín hiệu điều khiển có thể là hàm gián đoạn Trên thực tế ta thường gặp bài toán tối ưu mà tín hiệu điều khiển lại là hàm liên tục từng đoạn, cho nên phương pháp biến phân cổ điển bị hạn chế khả năng sử dụng trong thực tế rất nhiều

Đối với hệ thống gián đoạn tốt nhất ta nên áp dụng phương pháp quy

hoạch động của Belman Đặc biệt với các bài toán tối ưu phức tạp dùng máy

tính số tác động nhanh giải quyết bằng phương pháp này rất có hiệu quả Tuy

Trang 36

nhiên, do hàm mô tả tín hiệu điều khiển tìm được theo bảng số liệu rời rạc nên biểu thức giải tích của tín hiệu điều khiển chỉ là gần đúng Phương pháp quy hoạch động còn gặp hạn chế khi áp dụng đối với hệ thống liên tục vì rất

khó giải phương trình Belman

Nguyên lý cực tiểu Pontryagin áp dụng tốt cho các bài toán tối ưu có

điều kiện ràng buộc bất kể điều kiện ràng buộc cho theo hàm liên tục hoặc hàm gián đoạn Nhưng đối với bài toán tối ưu phi tuyến thì nguyên lý cực tiểu

Pontryagin lại gặp khó khăn, đặc biệt trong việc xác định các hàm phụ i( )t

1.3.1 Ổn định Lyapunov đối với hệ thống tuyến tính

Tiêu chuẩn ổn định thứ hai của Lyapunov ( điều kiện đủ )

Xét hệ thống được mô tả bởi phương trình trạng thái:

) , , , (x1 x2 x n f

x 

Trang 37

Nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hoá tham số bộ điều khiển LQR trong hệ chuyển động

Nếu tìm được một hàm V(x) với mọi biến trạng thái x 1, x 2, …, x n là một

dt

x dV dựa theo phương trình vi phân của chuyển động bị nhiễu cũng là hàm xác định dấu, song trái dấu với hàm V(x) thì chuyển động không bị nhiễu sẽ ổn định tiệm cận

Ngày đăng: 05/03/2015, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Phương Hà (2008), “Lý thuyết điều khiển hiện đại”,Nhà xuất bản Đại học Bách khoa, Đại học QG tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết điều khiển hiện đại”
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Bách khoa
Năm: 2008
[2] Nguyễn Doãn Phước (2005), “Lý thuyết điều khiển nâng cao”, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết điều khiển nâng cao”
Tác giả: Nguyễn Doãn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
[3] Hoàn Kiếm - Lê Hoàng Thái (2000), “ Giải thuật di truyền, cách giải tự nhiên các bài toán trên máy tính”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giải thuật di truyền, cách giải tự nhiên các bài toán trên máy tính”
Tác giả: Hoàn Kiếm - Lê Hoàng Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
[4] Vũ Xuân Mạnh (2006), “Phát triển một số kỹ thuật trong tính toán mềm”, Luận án Tiến sĩ, Viện công nghệ thông tin - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển một số kỹ thuật trong tính toán mềm”
Tác giả: Vũ Xuân Mạnh
Năm: 2006
[5] David A.Coley: An Instroduction to Genetic Algorithm Khác
[6] Bách khoa toàn thƣ mở: Http://vi.wikipedia.org, 2006 Khác
[7] Http://ieeexplore.ieee.org [8] Http://www.library.cmu.edu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống điều khiển - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển (Trang 12)
Hình 1.2: Tối ƣu cục bộ và tối ƣu toàn cục. - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 1.2 Tối ƣu cục bộ và tối ƣu toàn cục (Trang 13)
Hình 1.3: Hàm chuyển đổi mẫu và bộ điều khiển tối ƣu. - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 1.3 Hàm chuyển đổi mẫu và bộ điều khiển tối ƣu (Trang 34)
Hình 3.1: (a) Hệ thống con lắc ngƣợc; (b) Sơ đồ tách rời của hệ thống  Tổng hợp các lực của hệ thống theo các phương ngang và thẳng đứng,  ta có phương trình chuyển động sau: - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 3.1 (a) Hệ thống con lắc ngƣợc; (b) Sơ đồ tách rời của hệ thống Tổng hợp các lực của hệ thống theo các phương ngang và thẳng đứng, ta có phương trình chuyển động sau: (Trang 64)
Hình 3.3:  Sơ đồ cấu trúc cho con lắc ngược dùng matlab-simulink  3.2.2 Kết quả mô phỏng - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 3.3 Sơ đồ cấu trúc cho con lắc ngược dùng matlab-simulink 3.2.2 Kết quả mô phỏng (Trang 67)
Hình 3.5  Đồ thị sai lệch vị trí của xe đẩy - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 3.5 Đồ thị sai lệch vị trí của xe đẩy (Trang 68)
Hình 3.4  Đồ thị sai lệch góc của con lắc - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Hình 3.4 Đồ thị sai lệch góc của con lắc (Trang 68)
Bảng 1: Các kết quả khi sử dụng phương pháp LQR-GA   cho góc con lắc - nghiên cứu giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển lqr trong điều khiển hệ chuyển động
Bảng 1 Các kết quả khi sử dụng phương pháp LQR-GA cho góc con lắc (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w