các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của công ty tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
9
1.2 Đặc điểm Kinh tế Kỹ thuật của Công ty 9
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị 14
CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC
KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
32
2.2.3 Chi phí sửa chữa Máy móc thiết bị và Khấu hao Tài sản
Cố định
34
2.2 Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm
37
2.2.1.1 Tình hình tăng giảm các khoản mục Chi phí
nguyên liệu chính
4038
2.2.1.2 Tình hình tăng giảm Chi phí nhiên liệu, năng
lượng
41
2.2.3 Chi phí sửa chữa Máy móc Thiết bị và Khấu hao Tài sản
Trang 22.3 Nhận xét chung tình hình sử dụng chi phí sản xuất của Công ty
Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
51
2.3.1 Đánh giá tình hình sử dụng chi phí sản xuất 512.3.2 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại 52
CHƯƠNG III – GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH HÀ NỘI
55
3.1 Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công
trình Hà Nội trong những năm tới
3.2 Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư Công trình Hà Nội
58
3.2.1 Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu đầu vào 583.2.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 58
3.2.2 Xây dựng định mức hợp lý, tiên tiến từng thời kỳ 63
3.2.3 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động và nâng cao
năng suất lao động
66
3.2.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 66
3.2.4 Đổi mới cải tiến Công nghệ và nâng cao hiệu quả sử
dụng Máy móc thiết bị, giảm thiểu chi phí Cố định
70
3.2.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 70
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý giá thành, tiết kiệm chi phí
chung
7323.2.5.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 732
Trang 33.2.5.2 Phương hướng thực hiện 73
3.2.5.4 Hiệu quả có thể đạt được 754
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BGTVT Bộ Giao Thông Vận Tải
XNK DV & TM Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Thương Mại
KHTSCĐ Khấu Hao Tài Sản Cố Định
SC MMTB Sửa Chữa Máy Móc Thiết Bị
Trang 5Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty 12
Sơ đồ 3 Quy trình Công nghệ sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực 13
Bảng 1 Cơ cấu sản xuất sản phẩm chính của Công ty qua 3 năm 20Bảng 2 Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu từ năm 2003
đến 2008
22
Bảng 4 Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày
31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
27
Bảng 5 Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh 3 năm Công ty Cổ
phân Đầu tư Công trình Hà Nội
30
Bảng 6 Cơ cấu chi phí trong giá thành 1 sản phẩm Tà vẹt Bê tông
Dự ứng lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
35
Bảng 7 Tình hình chi phí nguyên vật liệu trên 1 đơn vị sản phẩm Tà
vẹt Bê tông Dự ứng lực
38
Bảng 8 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí nguyên vật liệu trên 1
đơn vị sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực
398
Bảng 9 Chi tiết Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên
liệu chính trên 1 đơn vị sản phẩm qua các năm
40
Bảng 10 Quỹ lương lao động trực tiếp từ năm 2006 đến 2008 tại
Công ty CPĐT Công trình Hà Nội
Bảng 14 Tỷ lệ tăng giảm thực tế Chi phí KHTSCĐ, SC MMTB giữa
năm sau so với năm trước
46Bảng 15 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí SC MMTB, KHTSCĐ 48Bảng 16 Tình hình thực hiện kế hoạch khoản mục Chi phí Chung 49
Trang 6trên 1 đơn vị sản phẩmBảng 17 Tỷ lệ tăng giảm năm sau so với năm trước khoản mục
Chi phí Chung trên 1 đơn vị sản phẩm
Trang 7Một Doanh nghiệp muốn thành công, đứng vững và phát triển luôn cần tìm cách tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh Chỉ có tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp mới có đủ khả năng cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác cùng ngành, đồng thời mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của mình.
Không nằm ngoài quy luật đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội cũng luôn cố gắng nỗ lực trong công tác phân tích và tìm mọi biện pháp để tiết kiệm nhân tố có ảnh hưởng tiên quyết đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh này.Chính vì vậy việc phân tích cụ thể tình hình thực trạng các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành sản phẩm của Doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó chỉ ra những tồn tại cần khắc phục, giúp tìm hiểu được nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó, từ đó có phương hướng và biện pháp để khắc phục những tồn tại
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của Công ty, trong đó sản phẩm chủ đạo được xem xét là Tà vẹt Bê tông
Dự ứng lực
Kết cấu Khóa luận gồm:
Phần I Tổng quan về Công ty: Phần này tập trung giới thiệu thông tin chung
về Công ty cũng như những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty và tình hình sản xuất kinh doanh trong một vài năm gần đây
Phần II Phân tích tình hình biến động và thực hiện kế hoạch một số yếu tố
chi phí sản xuất kinh doanh: Phần này tập trung phân tích các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, Khấu hao TSCĐ; Chi phí chung Qua đó đưa ra một vài nhận xét về tình hình thực hiện kế hoạch và tăng giảm đó
Phần III Một số giải pháp đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh
tại Doanh nghiệp: Phần này tập trung đưa ra cơ sở lý luận và các phương hướng cũng như điều kiện thực hiện và kết quả có thể đạt được của các phương pháp này
Do trình độ và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, nên Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như các bạn sinh viên để Khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Thông tin chung:
Tên Giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Tên Giao dịch Quốc tế: Hanoi Work Investment Join-Stock Company
Địa chỉ: Số 19 – Ngõ 2 – Phố Đại Từ – Phường Thịnh Liệt – Quận Hoàng Mai – Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 04.641.4434 / 04.747.0303 (Ext 2321, 2651, 2389)
Fax: 04.641.1459
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Quốc Việt
Hiện tại Công ty có 11 đơn vị trực thuộc gồm: 8 chi nhánh, 3 đội, có khả năng hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước
Được thành lập tại quyết định số: 606/QĐ/TCCB-LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) với tên gọi ban đầu là Công ty Vật Liệu Xây Dựng chuyên sản xuất các Vật liệu phục vụ cho các hoạt động xây dựng và thi công công trình như: gạch ngói, sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép, tà vẹt bê tông dự ứng lực,
Sau đó được đổi tên lần thứ nhất thành Công ty Vật Liệu và Xây Lắp theo quyết định số: 124/QĐ/TCCB-LĐ ngày 23/01/1996 của Bộ GTVT, khi đó Công ty được bổ sung thêm những nhiêm vụ và chức năng mới, tham gia trực tiếp vào các hoạt động xây dựng và thi công công trình: Giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi
Đến ngày 09/04/2002 Công ty được đổi tên thành Công ty Xây Dựng Công Trình Hà Nội theo quyết định số: 997/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT
Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ, theo Quyết định số: 967/QĐ-BGTVT ngày 14/04/2004 của Bộ GTVT về phê duyệt danh sách doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam thực hiện cổ phần hóa năm 2004 và theo lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công
ty Đường Sắt Việt Nam đã được Chính phủ và Bộ GTVT phê duyệt, Bộ GTVT đã
có các Quyết định số: 3461/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2004 và 722/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005 về việc chuyển đổi Công ty Xây dựng Công trình Hà Nội, đơn vị
Trang 10thành viên của Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Công trình Hà Nội.
Theo quyết định số: 722/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005 của Bộ GTVT Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Công trình Hà Nội
Và cho đến nay Công ty có tên là Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội theo quyết định số: 222/QĐ-TCLĐ ngày 02/05/2007 với số vốn điều lệ là: 12.512.600.000 VNĐ
Trong hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã lớn mạnh dần từ 1 đơn vị có cơ sở vật chất còn hạn chế với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất công nghiệp phục vụ cho ngành Đường sắt Đến nay Công ty đã từng bước trưởng thành và phát triển có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề
và lực lượng xe máy thiết bị đủ năng lực để nhận thầu hoặc tổng thầu thi công xây dựng các công trình đồng bộ đạt chất lượng cao
Với thành tích đóng góp trong thời kỳ đổi mới (1999-2002) năm 2007 Công ty
đã được nhà nước tặng Huân Chương lao động hạng II Ngày 22/11/2002 Công ty được Bộ Giao thông Vận tải xếp hạng Doanh nghiệp Hạng I tại quyết định số: 3862/QĐ-GTVT
1.2 Đặc điểm Kinh tế Kỹ thuật của Công ty:
1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Là 1 Công ty hoạt động trong cả lĩnh vực thi công xây dựng công trình lẫn sản xuất công nghiệp nên cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được chia thành các hình thức tổ chức khác nhau nhằm phù hợp nhất với yêu cầu của từng lĩnh vực hoạt động đó
Cơ cấu sản xuất công nghiệp được bố trí theo kiểu sau:
Doanh nghiệp – Xí nghiệp – Phân xưởng – Tổ Sản xuất – Nơi làm việc
Trang 12Tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động Công ty có các quy trình Công nghệ phù hợp với từng lĩnh vực một.
Hai quy trình công nghệ đó được thể hiện cụ thể như trong 2 sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty
Trang 13Cắt thép lật khuôn
Kiểm tra SP
Đạt
Xử lý hóa chất
Lò hơi
Không đạtHủy
Kéo dự ứng lực
Lắp PKTV vào khuôn
Phun chất Cách ly
Vệ sinh
Khuôn
Kho SPNước
Trang 14Trên đây là quy trình Công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực của Công
ty Dây chuyền sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực do Công ty lắp đặt là dây chuyền được nhập đồng bộ từ Trung Quốc, ứng dụng theo công nghệ kéo thép trước, rung định hướng có gia tải và bảo dưỡng bằng phương pháp dưỡng hộ nhiệt Sau 09 tiếng
tà vẹt bê tông dự ứng lực đạt 70% - 80% cường độ theo thiết kế được đưa ra cắt neo thép và vận chuyển ra kho bãi để bảo dưỡng trong điều kiện môi trường tự nhiên, sau 07 ngày tà vẹt bê tông đảm bảo chất lượng theo thiết kế
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:
Đứng đầu doanh nghiệp thực hiện mọi điều hành, quản lý, trực tiếp quyết định các chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty trước pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty đó chính là Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có quyền cách chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, các Phó giám đốc, và các trưởng phòng ban khác Có toàn quyền quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác…
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty là người có đủ năng lực và trách nhiệm, đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết qủa sản xuất kinh doanh và tổ chức nhân sự của Công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất kinh doanh, trao đổi và chỉ đạo các phó giám đốc để có những quyết định, kế hoạch về các lĩnh vực mà bộ phận này đảm nhiệm Là người có quyền hạn quyết định chiến lược, chính sách và các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
tổ chức nhân sự, tổ chức quản trị của Công ty Các phòng ban, xí nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định của Giám đốc, giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm và khen thưởng
Phó giám đốc phụ trách xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành, phân công, phân bổ việc thi hành các quyết định của Giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn của mình, trực tiếp quản lý các xí nghiệp, các đội xây dựng và các hoạt động liên quan đến xây dựng Đồng thời đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho giám đốc về các quyết định trong lĩnh vực xây dựng
Trang 15GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH XÂY DỰNG
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH NỘI CHÍNH TRÁCH CÔNG NGHIỆP PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CƠ QUAN CÔNG TY
Trang 16Phó giám đốc phụ trách công nghiệp cũng chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành, phân công nhiệm vụ, thi hành các quyết định của Giám đốc trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Trực tiếp quản lý các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp sản xuất và các hoạt động liên quan đến công tác sản xuất sản phẩm phục vụ cho thi công xây dựng Ngoài ra cũng đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về các quyết định trong lĩnh vực sản xuất.
Phó giám đốc nội chính có nhiệm vụ theo dõi, giám sát và điều hành, quản lý mọi hoạt động liên quan đến các mối quan hệ giữa các phòng ban, tập thể và cá nhân trong Công ty Quản lý các hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong nội bộ Công ty Cùng với các phó giám đốc tham gia tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành và ra các quyết định trong thẩm quyền và chuyên môn của mình
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp và hoạch định các kế hoạch hàng năm, hàng quý, hàng tháng cho công ty nói chung và các bộ phận sản xuất, xây dựng nói riêng Thực hiện các nghiên cứu, dự báo từ đó có kế hoạch điều chỉnh sản xuất, cung ứng vật tư nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất và thi công công trình diễn
ra ổn định, thường xuyên Do là 1 Công ty hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, cả sản xuất dịch vụ, thương mại và thi công xây dựng nên vai trò của phòng kế hoạch được đánh giá rất cao Đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác tham mưu, hoạch định kế hoạch và chiến lược cho mọi hoạt động của Công ty
Phòng Công nghiệp chịu trách nhiệm về các vấn đề công tác kỹ thuật, kiểm tra, kiểm định chất lượng sản phẩm Đóng vai trò quan trọng trong các công tác xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy trình sản xuất, sáng tiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất và định mức vật tư, nguyên liệu trong sản xuất Tham gia tham mưu cho phó giám đốc phụ trách công nghiệp trong việc ban hành các quyết định trong thẩm quyền
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng và quản lý các nguồn tài chính của Công ty, thực hiện nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, kiểm tra chặt chẽ tính hợp lý và hợp lệ của các chứng từ hoá đơn gốc để làm căn cứ ghi sổ kế toán; tham mưu và cung cấp thông tin, số liệu cho Ban giám đốc một cách kịp thời, chính xác Chịu trách nhiệm trước
Trang 17Giám đốc về việc tuân thủ và áp dụng các chế độ tài chính và kế toán tại Công ty Lập và nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Giám đốc theo chế độ tài chính
kế toán hiện hành
Phòng Hành chính tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các công tác hành chính, văn phòng như: tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn giấy tờ, tài liệu, tổ chức đón tiếp khách đến liên hệ công tác và tham gia Công ty, điều hành mạng máy tính nội bộ Công ty và quản lý con dấu của Công ty, phục vụ nước cho các phòng ban, đội xây dựng; giải quyết các công việc mang tính thủ tục hành chính cả trong và ngoài Công ty, trực điện phục vụ sản xuất của Công ty, điều động phương tiện đi lại
và vận chuyển, tổ chức các cuộ họp, hội nghị …
Phòng Tổ chức lao động và tiền lương có nhiệm vụ Tổ chức lao động trong biên chế, điều động nhân lực trong Công ty, kết hợp với Phòng tài chính kế toán xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương, quản lý lao động trong Công ty, chịu trách nhiệm tuyển lao động và ký kết hợp đồng với người lao động Tham mưu, quản lý về nhân sự, sắp xếp, sử dụng, phát triển nguồn nhân lực, khen thưởng – kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
Các đơn vị trực thuộc, gồm các xí nghiệp xây dựng, sản xuất, thương mại và các đội có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch tác nghiệp đã được giao, đảm bảo chất lượng, số lượng và tiến độ kế hoạch đã đề ra Các đơn vị này hạch toán phụ thuộc, được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị và có thể thuê thêm lao động ngoài làm theo thời điểm thi công, đảm bảo an toàn và chất lượng Đảm bảo nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cho cấp trên, thuế các loại Các đơn vị này chưa có tư cách pháp nhân đầy đủ Giám đốc các đơn vị, xí nghiệp, đội trưởng đội xây dựng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt sản xuất kinh doanh
Các phòng ban, xí nghiệp trong Công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng nhau hoạt động vì mục tiêu, chiến lược chung của Công ty Là 1 Công ty hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như trên thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty đã cho thấy được sự hợp lý trong tổ chức và sắp xếp để có thể đạt được hiệu quả cao nhất Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp với những hoạt động chủ yếu của Công ty trong phạm vi quyền hạn của mình, đồng thời cùng với các phòng ban khác trực tiếp tham gia tham mưu, cố vấn cho Giám đốc
Trang 18trong việc ra các quyết định sản xuất và kinh doanh quan trọng của Công ty.
1.2.3 Sản phẩm
Khi mới ra đời nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất các thiết bị phục vụ cho công tác thi công xây dựng công trình ngành Đường sắt và các công trình Đường bộ mà chủ yếu là các sản phẩm tà vẹt bê tông cốt thép thường và tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển cùng với sự đổi thay của nền kinh
tế nước nhà cũng như nhu cầu của thị trường, để đáp ứng với từng giai đoạn phát triển, đòi hỏi Công ty phải đặt ra cho riêng mình những nhiệm vụ mới, từ chỗ chỉ chuyên về sản xuất các vật liệu xây dựng đơn thuần phục vụ ngành Đường sắt, Công ty đã đa dạng hóa ngành nghề sản xuất và kinh doanh của mình Sau khi chính thức Cổ phần hóa, lĩnh vực Kinh doanh của Công ty đã trở nên đa dạng hơn, sản xuất và kinh doanh nhiều sản phẩm, tham gia trực tiếp vào các hoạt động thi công công trình giao thông và xây dựng quan trọng của cả nước
Hiện tại Công ty đang hoạt động Kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực bao gồm cả sản xuất, dịch vụ và xây dựng với hệ thống các chi nhánh hoạt động rộng khắp toàn quốc
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
• Xây dựng hạng mục công trình, xây dựng các công trình: Giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi
• Dọn dẹp, tạo măt bằng xây dựng (San lấp mặt bằng)
• Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép, sản xuất gạch, ngói, xi măng, sản xuất bê tông và các sản phẩm kim loại cho xây dựng
Trang 19• Đầu tư xây dựng các dự án khu dân cư đô thị, kết cấu hạ tầng
• Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
• Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng
• Đại lý, môi giới, đấu giá
• Mua bán thiết bị máy văn phòng (Máy tính)
• Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
• Dịch vụ bán vé máy bay, tàu lửa
• Kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác
• Dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện
• Dịch vụ xuất, nhập khẩu, cung ứng vật tư, vận tải, kinh doannh phụ gia và các nguyên liệu sản xuất xi măng
Các công trình do Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội thi công có biện pháp tổ chức thi công khoa học, bố trí lao động, thiết bị hợp lý, công nghệ phù hợp
và cung ứng đầy đủ vật tư Các công trình luôn hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và luôn được các Chủ đầu tư đánh giá cao
Trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh nêu trên thì các lĩnh vực hoạt động nổi bật của Công ty không thể không kể đến đó là:
• Xây dựng công trình giao thông đường bộ với 11 năm kinh nghiệm
• Xây dựng công trình cầu với 8 năm kinh nghiệm
• Xây dựng công trình đường sắt với 8 năm kinh nghiệm
• Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp với 16 năm kinh nghiệm
• Sản xuất xi măng và các loại cấu kiện bê tông, gạch ngói với 16 năm kinh nghiệm
• Sản xuất tà vẹt bê tông thường các loại với 16 năm kinh nghiệm
• Sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực với 6 năm kinh nghiệm
• Sản xuất các vật liệu xây dựng, các sản phẩm cơ khí, xây dựng và sửa chữa cửa hàng, kho tàng đê đập, kênh mương, đường xá, san lấp mặt bằng, khai thác cát, đá, sỏi, sản xuất tấm lợp amiăng, gạch hoa, đá ốp lát với 16 năm kinh nghiệm
Trang 20• Dịch vụ xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, vận tải, kinh doanh phụ gia và các nguyên liệu sản xuất xi măng, kinh doanh bất động sản với 9 năm kinh nghiệm.
Trong tất cả các sản phẩm chủ đạo trên thì Tà vẹt bê tông là sản phẩm trọng tâm và chính yếu nhất của Công ty Đó là sản phẩm sử dụng nhiều nhất mọi nguồn lực của Công ty trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp Chính vì vậy việc phân tích tình hình chi phí sản xuất và đề xuất những phương án nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất Tà vẹt là việc làm hoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả Sản xuất Kinh doanh của Công ty
Cơ cấu sản phẩm qua các năm gần đây:
Bảng 1: Cơ cấu sản phẩm chính của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội
Tỉ trọng (%)
Số lượng (cái)
Tỉ trọng (%)
Số lượng (cái)
Tỉ trọng (%)
Sản phẩm chính, lâu năm và là sản phẩm chiến lược của Công ty đó chính là
Tà vẹt Bê tông (TVBT) phục vụ cho thi công các công trình giao thông Đường Sắt
Trang 21Cơ cấu sản phẩm của Công ty gồm có 2 loại sản phẩm chính:
• TVBT cốt thép thường gồm: K3A lồng, K3A.1m, K1.1m
• TVBT cốt thép dự ứng lực (DƯL) gồm: Lồng S2, lồng phụ kiện Vossloh, TN1.1m, đơn 1435 phụ kiện Vossloh
Trước đây Công ty chủ yếu chỉ sản xuất được các loại Tà vẹt bê tông cốt thép thường, chỉ từ năm 2003 trở lại đây Công ty mới chính thức trở thành Công ty đầu tiên ở Việt Nam đưa vào dây chuyền sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực, đáp ứng cho nhu cầu về tà vẹt công nghệ cao, chất lượng tốt phục vụ cho thi công, lắp đặt đường ray
Đây là loại tà vẹt chất lượng cao, lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam theo công nghệ mới hiện đại So với loại tà vẹt bê tông cốt thép thông thường, sản phẩm này có nhiều ưu điểm như có khả năng đàn hồi cao, khắc phục tình trạng đứt gãy, tăng gấp đôi tuổi thọ sử dụng, …
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng tỷ trọng và cơ cấu sản phẩm những năm gần đây của Công ty có những thay đổi đáng kể Qua mỗi năm thì cơ cấu sản phẩm của Công ty lại có những biến động khác nhau, 2 năm 2006 và 2007 Công ty vẫn sản xuất các loại TVBT thường thì sang năm 2008 không còn sản xuất nữa, thay vào đó chỉ sản xuất các loại TVBT DƯL Tuy nhiên có thể nhận thấy TVBT DƯL chiếm tỷ trọng rất cao và là sản phẩm chủ yếu của Công ty trong 3 năm sản xuất là 89,60% năm 2006, 84,86% năm 2007 và 100% năm 2008
Cơ cấu sản phẩm của Công ty có sự thay đổi như vậy là do Tổng Công ty Đường sắt nước ta đã quyết định triển khai sản xuất và lắp đặt TVBT DƯL trên toàn mạng đường sắt của đất nước nhằm hiện đại hóa hệ thống đường sắt và đảm bảo an toàn cho giao thông đường sắt
Như vậy có thể phần nào dự đoán được trong những năm tới sản phẩm chủ đạo sản xuất công nghiệp của Công ty sẽ là các loại TVBT DƯL
Trang 22Vossloh phục vụ thi công, sửa chữa và nâng cấp các công trình giao thông đường sắt Ngoài ra Công ty còn ký kết các hợp đồng lâu năm cung cấp tà vẹt và phụ kiện Pandrol cho các Công ty và đơn vị thi công xây dựng khác như: Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1, Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long.
Các hợp đồng tiêu biểu trong việc cung cấp các sản phẩm Tà vẹt bê tông có thể tham khảo rõ hơn trong bảng sau:
Bảng 2: Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu
từ năm 2003 đến 2008 của Cty CPĐT Công trình Hà Nội
TT Tên Hợp đồng
Tổng giá trị HĐ (Tr.đồng)
Nông Sơn – Trà Kiệu
Nông Sơn – Trà Kiệu
(Nguồn Phòng Kế hoạch)
Đối với lĩnh vực thi công công trình xây dựng, Công ty có rất nhiều hợp đồng tiêu biểu từ năm 2003 đến nay như:
• Đường Hồ Chí Minh (HCM) đoạn đi qua huyện Nam Giang – Quảng Nam,
ký kết với Ban Quản lý Dự án (QLDA) đường HCM với tổng giá trị hợp đồng: 43.509 Triệu đồng
• Đoạn Km 838+250–Km839+650; Km961+600–Km964; Km1024+200–
Trang 23Km1024+500, ký kết với Ban QLDA Đường sắt Khu vực 2 đoạn qua địa phận Nha Trang – Khánh Hòa với tổng giá trị hợp đồng: 5.389 Triệu đồng.
• Cầu đường sắt LF1 (gói thầu CP7A) ký kết với Ban QLDA Giao thông Công chính Thành phố Hà Nội, tổng giá trị hợp đồng: 7 tỉ đồng
• Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Ngọc Hồi – Đường ngang Km12+639, ký kết với Ban QLDA khu – cụm Công nghiệp Ngọc Hồi, tổng giá trị hợp đồng 4.317 Triệu đồng
• Cải tạo nâng cấp hậ tầng kỹ thuật (Giai Đoạn 1) – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ký kết với trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tổng giá trị hợp đồng 7.127 Triệu đồng
• Xây dựng nhà Ga Bắc Ninh, ký kết với Ban QLDA Đường sắt khu vực 1 với tổng giá trị hợp đồng 2.100 Triệu đồng
Khách hàng của Công ty chủ yếu là các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu trong xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng trên khắp toàn quốc Trong đó khách hàng tiêu biểu và lâu năm nhất chính là Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam – Tổng cục Đường sắt Việt Nam Công ty luôn phấn đấu để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như các công trình được bàn giao luôn luôn tốt nhất, đảm bảo được yêu cầu của đối tác và lợi thế cạnh tranh trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay.Thị trường hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng của Công ty rộng khắp toàn quốc, trong những năm sắp tới Công ty có mục tiêu vươn ra thị trường khu vực
và quốc tế Sản phẩm công nghiệp của Công ty chủ yếu phục vụ cho ngành Đường sắt và thi công các công trình xây dựng
Công ty có quan hệ lâu năm và uy tín với nhiều nhà cung cấp đầu vào, với nguyên vật liệu đầu vào phong phú phục vụ cho cả quá trình sản xuất công nghiệp
và xây dựng, các đối tác chính của Công ty không thể không kể đến đó là Công ty
Xi măng Hải Phòng, Công ty Gang thép Thái Nguyên,… Đây đều là những nhà cung cấp uy tín, có kinh nghiệm lâu năm và có chất lượng sản phẩm cao, ổn định, chính nhân tố này khiến cho các sản phẩm và công trình của Công ty luôn đạt chất
Trang 24lượng cao và tiến độ nhanh, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và đối tác.
Trong 1 môi trường kinh tế thị trường hội nhập kinh tế thế giới như nước ta hiện nay thì yếu tố luôn luôn tồn tại và không thể tránh khỏi đó chính là cạnh tranh Một doanh nghiệp bất kỳ hoạt động trong lĩnh vực nào, dù ít dù nhiều cũng luôn luôn chịu những áp lực, cạnh tranh Cạnh tranh chính là nhân tố góp phần thúc đẩy các Doanh nghiệp tìm cách tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ, nâng cao trình độ nhân lực để có thể vươn lên, đứng vững và giành thắng lợi Không nằm ngoài quy luật đó, Công ty luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của cạnh tranh và luôn đánh giá cao các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, có mức độ ảnh hưởng rõ ràng nhất đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty có thể kể đến 2 doanh nghiệp cũng rất phát triển đó là: Công ty Cổ phần Công trình 6 và Công ty Cổ phần Công trình Đường Sắt 2 đối thủ cạnh tranh này cũng tham gia các hoạt động sản xuất và cung cấp sản phẩm Tà vẹt bê tông, vật liệu xây dựng phục vụ thi công các công trình giao thông, đồng thời họ cũng tham gia thực hiện thi công xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng Hơn nữa họ có nhiều năm kinh nghiệm hơn trong lĩnh vực này bởi tiền thân là các xí nghiệp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam
1.2.5 Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập của Cty CPĐT Công trình Hà Nội
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)
Nói đến kinh doanh là không thể không nói đến vốn, vốn được coi là máu của doanh nghiệp, bất kỳ 1 ý tưởng dù hay đến đâu nhưng không có vốn để đầu tư cũng khó để có thể trở thành hiện thực Hơn nữa Công ty lại là 1 doanh nghiệp hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng công trình, chính vì lý do đó mà
Trang 25vốn trở nên vô cùng quan trọng để Công ty có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
và kinh doanh 1 cách hiệu quả, thuận lợi
Nguồn vốn của Công ty bao gồm các thành phần sau:
1 Nguồn vốn chủ sở hữu để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp
2 Các quỹ dự trữ được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu vốn như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…
3 Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh chưa sử dụng
4 Các khoản nợ được coi như vốn
Tiền thân là 1 Công ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho thi công các công trình giao thông của ngành Đường Sắt ra đời năm 1992, được cổ phần hóa với số vốn điều lệ chỉ có 11.600.000.000 đồng vào năm 2005, sau 3 năm hoạt động kinh doanh nỗ lực Công ty đã thu được những kết quả kinh doanh rất khả quan, tổng kết đến năm 2007 số vốn điều lệ của Công ty có 12.521.600.000 đồng
Cũng như bất kỳ 1 Công ty xây dựng cơ bản và sản xuất sản phẩm công nghiệp nào ở nước ta hiện nay vốn cho sản xuất kinh doanh luôn trong tình trạng thiếu Chính vì vậy trong nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn luôn phải sử dụng đến rất nhiều những nguồn vốn vay tín dụng và luôn có nhu cầu huy động vốn Nhu cầu vốn của Công ty có nhu cầu trước mắt, nhu cầu lâu dài và được phân bố không đồng đều; do đó việc huy động vốn của Công ty được xác định là phải linh hoạt, chủ động, chọn đúng thời cơ đầu tư, chọn đúng thời gian huy động
để đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả cao nhất
1.2.6 Lao động
Ở bất kỳ nơi đâu, bất kỳ thời điểm nào và bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì nguồn lực con người luôn được coi là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhất của mỗi doanh nghiệp, nhất là trong thời buổi kinh tế đầy biến động như hiện nay thì hơn bao giờ hết chất lượng nguồn nhân lực lại vô cùng được chú trọng
Nhận thức rõ được tầm quan trọng ấy Công ty luôn cố gắng phát triển nguồn nhân lực đủ về cả số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao tính chuyên
Trang 26nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để tạo nguồn nhân lực cho phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới.
Hiện Công ty có 71 cán bộ có trình độ Đại học chiếm 66.98% trong tổng số cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ của Công ty Trong đó độ tuổi từ 31-40 chiếm 42.25%, dưới 30 tuổi chiếm 30.99%, từ 41-50 chiếm 22.54%, còn lại là độ tuổi từ 51-60 chiếm 4.23% Riêng điều này đã cho thấy đội ngũ cán bộ có trình độ Đại học của Công ty đang ở độ tuổi tràn đầy sức mạnh và nhiệt huyết trong công việc Với trình độ cao đẳng và trung cấp Công ty hiện có 35 cán bộ, chiếm 33% tổng số cán
bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ của Công ty, trong đó độ tuổi chiếm đa số cũng là dưới 30 tuổi chiems 68.57% Chi tiết về cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ được thống kê như bảng 3
Trang 27Bảng 4 :Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày 31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
khác
Trang 28Cùng với 378 công nhân kỹ thuật lành nghề (trong đó công nhân bậc 4 chiếm
tỉ lệ cao nhất 26.98%, tiếp đó là bậc 3 chiếm 23.02%, bậc 2 là 17.99%, bậc 1 là 11.11%, bậc 6 là 10.58% và bậc 5 là 10.32%), hoạt động ở tất cả các xí nghiệp, các đội xây dựng và sản xuất, và hàng nghìn công nhân, lao động thời vụ, có thể dễ dàng nhận thấy Công ty có 1 đội ngũ lao động và nguồn nhân lực dồi dào, có trình
độ cao, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu và đương đầu với mọi khó khăn, thách thức trong thời buổi kinh tế đầy những khó khăn như hiện nay
Nhân viên của Công ty đều được đào tạo chính quy, có đủ trình độ và kiến thức cũng như chuyên môn nghiệp vụ để điều hành sản xuất và kinh doanh Luôn sẵn sàng chấp nhận đổi mới, có năng lực sáng tạo trong công việc, có khả năng áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới để phát huy năng lực và tăng năng suất lao động
Nguồn nhân lực của Công ty được tuyển mộ và tuyển chọn hết sức kỹ lưỡng
và khắt khe, đều là những người có trình độ khá và đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu của công việc được giao
1.2.7 Cơ sở vật chất Máy móc Thiết bị và Công nghệ
Hiện tại Công ty có 1 trụ sở chính và 11 đơn vị thành viên, chịu trách nhiệm thi công các công trình xây dựng giao thông trên khắp toàn quốc Là 1 Công ty hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực nên tổng tài sản của Công ty là rất lớn, theo báo cáo thông kế đến ngày 31/12/2007 thì tổng tài sản của Công ty là gần 151 tỉ Việt Nam Đồng trong đó bao gồm có: tiền và các khoản tương đương tiền, máy móc thiết bị phục vụ thi công và sản xuất, cơ sở vật chất nhà xưởng, các khoản đầu tư, các khoản phải thu,
Với Công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực, Công ty áp dụng dây chuyền sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực do Trung Quốc sản xuất với công suất thiết kế 250.000 thanh/năm, được khởi công lắp đặt tháng 10 năm 2002 và hoàn thành đưa vào sản xuất tháng 5 năm 2003
Với hoạt động xây dựng cơ bản và thi công công trình, hệ thống máy móc thiết
bị thi công của Công ty được phân bổ đều trong các xí nghiệp xây dựng thành viên, tham gia thi công các công trình trên toàn quốc Bao gồm có các thiết bị thi công cầu, các thiết bị thi công đường, các thiết bị thi công côn trình dân dụng và các thiết
Trang 29bị thi công đường sắt Tất cả các máy móc, thiết bị thi công như: máy khoan cọc nhồi, cẩu, búa rung, máy đóng cọc, máy nén khí, máy hàn, đầm, ủi, lu, xe tải, máy chèn đường, … đều là tài sản sở hữu của Công ty Chi tiết máy móc thiết bị thi công của Công ty như Phụ lục 1.
Ngoài ra Công ty còn tham gia các hoạt động kiểm tra, kiểm nghiệm và phân tích kỹ thuật: Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm kiểm tra độ bền cơ học bê tông, kết cấu Các thiết bị phục vụ cho công tác này gồm có các thiết
bị thí nghiệm đã đăng ký LAS và các thiết bị không đăng ký LAS dùng để kiểm tra thi công cấp cơ sở Các thiết bị thí nghiệm đã đăng ký LAS gồm các hợp đồng thí nghiệm thường xuyên với Trung tâm thí nghiệm LAS trường Đại học Giao thông Vận tải, hợp đồng thí nghiệm thường xuyên với Trung tâm thí nghiệm LAS Viện
Kỹ thuật Giao thông Vận tải Các thiết bị thí nghiệm không đăng ký LAS gồm có: máy thủy bình, máy kinh vĩ, thước thép các loại, phễu rót cát, ván khuôn đúc mẫu, cân chính xác… Chi tiết dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra của Công ty như Phụ lục 2
Trang 301.3 Kết quả hoạt động Kinh doanh trong vài năm gần đây:
Bảng 5: Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh 4 năm của
Công ty Cổ phân Đầu tư Công trình Hà Nội
Đơn vị: Triệu Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt
(Nguồn phòng Tài chính Kế toán)
Nhìn vào số liệu thống kê ở trên ta có thể dễ dàng nhận thấy lợi nhuận của Công ty liên tục tăng trong vòng 3 năm từ 2005 đến 2007, đặc biệt riêng trong năm
2006 lợi nhuận tăng gần gấp đôi so với năm 2005, đạt 175,2% tương đương tăng 898,2 triệu đồng, năm 2007 tăng 3,9% so với năm 2006 tương đương 81,9 triệu đồng và đạt 182% so với năm 2005 Tuy nhiên năm 2008 lợi nhuận lại giảm 30,1%
so với năm 2007, tức chỉ còn 1.520.800.000 đồng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 tăng hơn 2 lần và đạt 244,1% so với năm 2005, tương đương tăng 50.897 triệu đồng, năm 2007 có biến động giảm 17,2% tương đương 14.821,5 đồng so với năm 2006, năm 2008 tiếp tục giảm so với năm 2007 là 5.462,6 tương ứng giảm 7,7% Có điều này là do trong
Trang 31năm 2006 Công ty hoàn thành và kết thúc nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm cũng như hoàn thành nhiều hạng mục công trình quan trọng như hợp đồng cung cấp tà vẹt bê tông dự ứng lực cho Cục Đường sắt Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng lên tới 50 tỉ đồng, hợp đồng xây dựng đường ô tô cao tốc tuyến chù Phước Lâm – Lương Phú Km1963+600 QL1A – Tỉnh Tiền Giang, hợp đồng Cải tạo nâng cấp QL12 Km139+650 – Km144+000 – Tỉnh Điện Biên, hợp đồng đường ngang Trường Chinh, hợp đồng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Ngọc Hồi – đường ngang Km12+639, …
Mặc dù vậy lợi nhuận gộp năm 2007 vẫn tăng 33,9% so với năm 2006, có được điều này là do Công ty đã áp dụng những phương pháp Công nghệ, quy trình sản xuất và thi công mới để giảm bớt được chi phí sản xuất và các chi phí khác, qua
đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận Năm 2008 giảm 52,6% so với năm 2007 Nguyên nhân khiến tình hình năm 2008 như vậy là do năm
2008 tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động Giá cả nguyên vật liệu phục vụ cho cả xây dựng và sản xuất công nghiệp tăng cao Chi phí nhân công cũng tăng hơn trước do chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu và liên tục tăng lương, tỷ lệ lạm phát tăng cao khiến chi phí lãi vay tăng cao, Đó chính là hàng loạt những khó khăn mà Doanh nghiệp gặp phải trong năm 2008
Tỉ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cao nhất là năm 2005 chiếm 92,3%, năm 2008 là 91,6%, năm 2006 là 89,9% và năm
Trang 32CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
trình Hà Nội:
Nói đến bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì điều đầu tiên cốt lõi
và quan trọng nhất mà không ai không nhắc đến đó chính là Chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh là gốc của mọi vấn đề, lợi nhuận của 1 Doanh nghiệp đạt được là cao hay thấp cũng phụ thuộc chủ yếu vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp chi ra là ít hay nhiều
Bởi Lợi nhuận sản xuất kinh doanh bằng Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ Chi phí sản xuất kinh doanh Vì lẽ đó mà chi phí sản xuất kinh doanh (xét trên cùng khối lượng sản phẩm sản xuất kinh doanh) càng nhỏ thì lợi nhuận càng cao và ngược lại
Chi phí sản xuất kinh doanh được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kinh doanh nhất định
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đủ 3 yếu tố cơ bản sau:
• Tư liệu lao động như: Nhà xưởng, Máy móc,Thiết bị và những Tài sản
cố định (TSCĐ) khác
• Đối tượng lao động như: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, …
• Lao động của con người
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng Tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định, tương ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, … là những chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, tương ứng với việc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công, tiền trích bảo
Trang 33hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hóa Các chi phí dành cho quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý được gọi chung là Chi phí chung.
Do chí phí và giá thành cũng như giá bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phí sản xuất kinh doanh chính là cơ sở để xác định giá thành và giá bán sản phẩm, do vậy để sản phẩm có khả năng cạnh tranh thì ắt hẳn mỗi doanh nghiệp đều muốn tìm cách để tối ưu hóa và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của mình trên
cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ như trước
Chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm các yếu tố chi phí sau:
• Chi phí nguyên vật liệu (gồm: Chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhiên liệu, năng lượng)
• Chi phí nhân công trực tiếp
• Chi phí thí nghiệm theo hệ số Môi trường
• Chi phí sửa chữa Máy móc thiết bị, khấu hao TSCĐ
• Chi phí bằng tiền khác
• Chi phí quản lý chung
Chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Công ty
Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội bao gồm các yếu tố chi phí sau:
Chi phí vật liệu là yếu tố đầu tiên, tiên quyết, quyết định quá trình sản xuất và phát triển của doanh nghiệp, yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và chiếm tỉ trọn cao trong giá thành sản phẩm, là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghệp muốn sản xuất và kinh doanh có hiệu quả
Chính vì vậy việc quản lý, phân tích và điều chỉnh chi phí vật liệu nhằm tối ưu chi phí sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và vô cùng cần thiết
Chi phí vật liệu trong sản xuất Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực gồm có chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhiên liệu, năng lượng
Trong đó Chi phí trực tiếp gồm có Chi phí cho: Thép Φ8 cường độ cao; Thép Φ6; Thép Φ3; Thép Φ1; Xi măng PC40; Đá 1x2 cường độ cao; Cát vàng; Phụ gia (Siêu dẻo); Lõi nhựa đặt trong Tà vẹt tính theo PK Vosslo
Trang 34Chi phí Vật liệu giá tiếp gồm Chi phí cho: Dầu bôi trơn; Lõi CS định vị lõi nhựa (luân chuyển 8 lần); Gỗ kê 0.04x0.04x0.6; Đá mài; Đá cắt; Dao cắt thép; Vật liệu khác 3% Vật liệu trực tiếp.
Nhiên liệu năng lượng gồm chi phí cho: Điện năng; Than cục; Nước dùng cho sản xuất
2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
Yếu tố chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất như chi phí cho bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp thực hiện các công đoạn sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền ăn
ca, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
Chi phí nhân công trực tiếp là yếu tố chi phí không thể thiếu, chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng giá thành sản xuất sản phẩm Việc sử dụng có hiệu quả yếu tố chi phí này sẽ góp phần tích cực nhằm thúc đẩy nâng cao năng suất lao động và sử dụng tiết kiệm được các nguồn lực khác
thiết bị và Khấu hao Tài sản Cố định:
Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản tiền phải trích hằng năm nhằm phục
vụ mục đích bù đắp lại nguyên giá TSCĐ Nó phụ thuộc vào: Khối lượng sản phẩm sản xuất và tỷ lệ khấu hao TSCĐ
Chi phí sửa chữa TSCĐ là khoản tiền được trích ra cho công tác sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc, phân xưởng và các TSCĐ khác của Công ty
2.1.4 Chi phí sản xuất chung:
Chí phí sản xuất chung là những chi phí không gắn trực tiếp với sản xuất từng sản phẩm mà liên quan đến tổng số lượng sản phẩm sản xuất bảo đảm hoạt động chung của từng phân xưởng và của toàn Doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
• Chi phí quản lý: Bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho bộ máy quản lý của Công ty
• Chi phí thí nghiệm: Bao gồm các chi phí phục vụ công tác thí nghiệm vật tư đầu vào, thí nghiệm sản xuất và thí nghiệm của chủ đầu tư
Trang 35• Chi phí bằng tiền khác: Gồm chi phí trả lãi vay ngân hàng, các loại thuế
và các khoản chi phí khác
Sau đây ta có bảng tính giá thành thực tế và cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp từ năm 2006 đến năm 2008
Bảng 6: Cơ cấu chi phí trong giá thành 1 sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực
của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
TT Thành phần
Giá trị (1000Đ) %
Giá trị (1000Đ) %
Giá trị (1000Đ) %
năng lượng
IX Giá thành toàn bộ 475,4 100,00 545,5 100,00 715,2 100,00
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán, Kế hoạch)
Nhìn bảng số liệu phân tích trên ta có thể dễ dàng nhận thấy giá thành toàn bộ của 1 thanh Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực bao gồm có 4 yếu tố chi phí chính đó là: Chi phí nguyên nhiên vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao TSCĐ, sửa chữa máy móc thiết bị và chi phí sản xuất chung
Có thể nhận thấy rằng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá thành sản phẩm luôn luôn là chi phí nguyên vật liệu (chiếm 44,1% năm 2006, 48,3% năm 2007 và 54,6% năm 2008), sau đó đến chi phí nhân công trực tiếp (chiếm 19,9% năm 2006, 20,40% năm 2007 và 18,3% năm 2008), tiếp theo là chi phí sữa chữa máy móc thiết bị và
Trang 36khấu hao TSCĐ (chiếm 18,2% năm 2006, 15,9% năm 2007 và chiếm 12,3% năm 2008), các chi phí còn lại đều chiếm tỷ trọng khoảng 4-6%.
T N theo HSMT 4%
CP Nhân công 20%
Chi phí Nguyên vật liêu 53%
CP KH
T SCĐ, SC MMTB 16%
CP bằng tiền khác
4%
TN theo HSMT 3%
CP Nhân công 18%
Chi phí Nguyên vật liêu 59%
CP KH TSCĐ, SC MMTB 12%
Năm 2008
Trang 37thể thiếu trong sản xuất bất kỳ loại sản phẩm nào Và việc phải sử dụng máy móc thiết bị để làm nên sản phẩm là nguyên nhân chính gây tiêu hao chi phí sửa chữa máy móc thiết bị và tài sản cố định.
2.2 Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh là một hoạt động tất yếu và không thể thiếu của bất kỳ 1 doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trường, để từ đó có cái nhìn tổng quát nhất về hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ, nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, những hạn chế cần khắc phục Từ đó có kế hoạch để khắc phục những khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Luôn tồn tại như một phần quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, các yếu tố chi phí sản xuất cũng phải luôn được xem xét và đánh giá một cách cẩn thận, từ đó có kế hoạch và giải pháp nhằm hạ thấp chi phí các yếu tố này để góp phần hạ giá thành sản xuất sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ
Để đánh giá tình hình tăng giảm và thực hiện kế hoạch các khoản mục chi phí trong giá thành ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Mức tăng giảm tuyệt đối = Thực tế - Kế hoạch
Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch = Thực tế x 100% / Kế hoạch
Để hiểu rõ hơn tình hình thực hiện kế hoạch và tăng giảm chi phí sản xuất sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Công ty ta thực hiện xem xét tình hình biến động của 1 số yếu tố và khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng cấu thành nên sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, vật liệu gián tiếp, công cụ lao động dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất Ở đây để tiện phân tích ta sẽ chia thành Chi phí vật liệu trực tiếp, Chi phí vật liệu gián tiếp và Chi phí nhiên liệu, năng lượng
Để hiểu rõ hơn tình hình thực hiện kế hoạch và tăng giảm các yếu tố chi phí trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu ta có các bảng số liệu sau:
Bảng 7: Tình hình chi phí nguyên vật liệu trên 1 đơn vị sản phẩm
Trang 38Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Cty CPĐT Công trình Hà Nội
TT Khoản mục
2006 Giá trị (1000Đ)
Giá trị (1000Đ)
Chênh lệch 2006
Giá trị (1000Đ)
Chênh lệch 2007 +/-
(1000Đ) %
(1000Đ) %
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán và Kế hoạch)
Bảng 8: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí nguyên vật liệu trên 1 đơn vị
sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực
TT Khoản mục
(1000Đ) %
(1000Đ) %
(1000Đ) %
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán và Kế hoạch)
Nhìn vào số liệu phân tích ở trên ta có thể dễ dàng thấy chi phí Nguyên vật liệu thực tế liên tục tăng so với kế hoạch trong suốt 3 năm Năm 2006 Thực tế tăng 32.900 đồng so với kế hoạch tương ứng tăng 18,6%, năm 2007 thực tế tăng 73.400 đồng tương ứng tăng 38.6% và năm 2008 tăng 109.600 đồng tương ứng tăng 39.0%
Trang 39so với kế hoạch đề ra Năm 2008 tăng đột biến hơn cả, xảy ra điều này cũng là dễ hiểu bởi cuối năm 2007 và năm 2008 nền kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, giá cả nguyên vật liệu phục vụ tăng cao, trong đó có thép và xi măng là tăng nhiều hơn cả Do vậy so với những kế hoạch chi phí đã đề ra thì trong
3 năm từ 2006 đến 2008 đều không đạt
Ngoài ra chi phí nguyên liệu còn tăng cao giữa các năm, năm 2007 tăng 25,9% tương ứng tăng 54.300 đồng so với năm 2006, năm 2008 tăng gần gấp rưỡi, đạt 148,0% tương ứng tăng 126.600 đồng so với năm 2007
So với tổng giá thành sản xuất sản phẩm thì tỷ lệ % chi phí nguyên vật liệu kế hoạch và thực hiện của các năm đều có biến động theo chiều hướng ngày càng tăng
Kế hoạch năm 2007 tăng 0,6% so với năm 2006, tuy nhiên trên thực tế thì chênh lệch này là 4,3%, năm 2008 kế hoạch tăng so với 2007 là 6,7% còn thực tế con số này là 6,3%, có giảm về tỷ lệ so với kế hoạch đề ra song xét về giá trị tuyệt đối thì lại chiếm tỷ trọng cao trong giá thành 54,6%
Ngoài ra xét về cơ bản có thể dễ dàng nhận thấy chi phí nhiên liệu, năng lượng cũng tăng nhanh trong 3 năm, 2007 tăng 1.800 đồng so với năm 2006 và năm 2008 tăng 6.900 đồng so với năm 2007
Từ đó có thể dễ dàng nhận thấy tỉ trọng chi phí nguyên vật liệu trên tổng giá thành sản xuất sản phẩm ngày càng tăng
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này xét trên thực tế cũng rất dễ hiểu Bởi như chúng ta đã biết thì giá cả nguyên vật liệu phục vụ cho ngành đã tăng rất cao vào cuối năm 2007 và trong suốt năm 2008 Chính vì vậy làm cho chi phí thực tế này tăng cao Để hiểu rõ chi tiết ta xem xét đến từng yếu tố chi phí trong khoản mục chi phí nguyên liệu và chi phí nhiên liệu, năng lượng:
2.2.1.1 Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên liệu chính
Để hiểu rõ hơn chi tiết về tình hình tăng giảm và thực hiện kế hoạch nguyên vật liệu qua các năm ta có bảng phân tích sau:
Trang 40Bảng 9: Chi tiết Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên liệu chính trên 1 đơn vị sản phẩm qua các năm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội
TT Chỉ tiêu
2006 Giá trị (1000Đ)
Giá trị (1000Đ)
Chênh lệch 2006
Giá trị (1000Đ)
Chênh lệch 2007 +/-
(1000Đ) %
(1000Đ) %
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch)
Có thể nhận thấy tổng chi phí nguyên liệu năm 2007 tăng 54.300 đồng tương ứng tăng 25,9% so với năm 2006, năm 2008 tăng 126.600 đồng tương ứng tăng 48,0% so với năm 2007 Năm 2008 chi phí nguyên liệu tăng gần gấp rưỡi so với năm 2007 và tăng 1,86 lần so với năm 2006 Chỉ trong vòng 2 năm chi phí nguyên liệu đã tăng 1 cách đột biến lên mức gần gấp đôi so với năm 2006
Nguyên nhân làm tăng tổng chi phí nguyên liệu chủ yếu do giá cả các nguyên liệu: thép và xi măng tăng cao Đỉnh cao là thép cường độ cao, do loại thép này Công ty hoàn toàn phải nhập khẩu từ nước ngoài, chịu ảnh hưởng của biến động giá
cả nguyên liệu thế giới, chênh lệch, chi phí vận chuyển tăng cao và tỷ giá hối đoái, chính vì vậy chi phí này tăng cao như vậy cũng là điều tất yếu Ngoài ra việc khó khăn của ngành thép trong nước cuối năm 2007 và năm 2008 cùng với lạm phát tăng cao đã khiến chi phí nguyên liệu thép (thép Ф6, Ф3, Ф1 thường) tăng cao đột biến trong năm 2008 Chi phí Thép Ф6 tăng 65,0%, Ф3 tăng 59,1%, Ф1 tăng 50,0%
so với năm 2007