Vốn tự có của các doanh nghiệp thường rất nhỏ, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước lại rất hạn thường xuyên bị thậm hụt, vì vậy cần phải có một tổ chức đứng ra hỗ trợ về vốn cho các doanh ng
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
& &
TP.HCM, ngày tháng năm2015 GVHD
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
& &
TP.HCM, ngày tháng năm 2015 Đơn vị thực tập
Trang 3LỜI CẢM ƠN
& &
Với sự hạn chế về thời gian thực tập và sự bỡ ngỡ bước đầu đối với
hoạt động thực tiễn, nhưng nhờ có sự giúp đỡ tận tình và quan tâm
đúng mực của ban giám đốc, các anh chị trong ngân hàng về mọi mặt
đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu thực tế và học hởi được nhiều điều
thực tiễn của ngân hàng
Do vậy, bài báo cáo này khi hoàn thành chắc chắn sẽ mang nhiều
sự giúp đỡ và công sức của nhiều người Với lòng biết ơn sâu sắc, em
xin gửi lời cảm ơn đến:
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quí thầy cô
trường Cao Đẳng Công Thương và đắc biệt là quí thầy cô khoa Kế
Toán Tài Chính đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quí bấu
trong suốt thời gian em theo học tại trường Em xin cảm ơn cô Nguyễn
Hồng Hà, cô đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm báo
Trang 4cáo thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Trịnh Văn Sáng giám
đốc Ngân Hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng- chi nhánh chuẩn Lê Văn
Việt đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Ngân Hàng và
hoàn thành báo cáo thực tập Đặc biêt, em xin gửi lời cảm ơn đến anh
Ngyễn Hữu Thọ và anh Ngô Tuấn Vũ, cùng các anh chị trong phòng
Tín Dụng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo
thực tập
Cuối cùng Em kính chúc quý thầy cô trường Cao Đẳng Công
Thương, quí thầy cô khoa Kế Toán Tài Chính, ban Giám Đốc cùng
toàn thể nhân viên Ngân Hàng Việt Nam thịnh vượng- chi nhánh chuẩn
Lê Văn Việt thật nhiều sức khỏe và thành công trong mọi lĩnh vực
Chúc Ngân Hàng đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và ngày càng
vững mạnh trên thị trường
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG.
NHNN: Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM: Ngân Hàng Thương Mại
VPBank: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
TMCP: Thương Mại Cổ Phần
CNC: Chi Nhánh Chuẩn
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2 Quy mô cho vay tiêu dùng
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn
Trang 11DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và dự phòng rủi ro
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức VPBank
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng
Biểu đồ 2.2 Quy mô cho vay tiêu dùng
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn
Trang 13MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại 3
1.1: Khái quát về ngân hàng thương mại 3
1.1.1: Khái niệm 3
1.1.2: Các hoạt động cơ bản 3
1.1.2.1: Huy động vốn 3
1.1.2.2: Cho vay 5
1.1.2.3: Các hoạt động khác 8
1.2: Cho vay tiêu dùng 9
1.2.1: Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng 10
1.2.2: Khái niệm 10
1.2.3: Đặc điểm 10
1.2.3.1: Số lượng các món vay lớn nhưng giá trị của mỗi món vay nhỏ 10
1.2.3.2: Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao 10
1.2.3.3: Chi phí cho vay tiêu dùng cao 11
1.2.3.4: Cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao 11
1.2.4: Phân loại cho vay tiêu dùng 12
1.2.4.1: Căn cứ vào phương thức hoàn trả 12
1.2.4.2: Căn cứ theo phương thức tài trợ 13
1.2.4.3: Căn cứ vào mục đích khoản vay 14
1.2.5: Quy trình cho vay tiêu dùng 15
1.2.6: Các nguồn tài trợ cho vay tiêu dùng 19
1.2.7: Các chỉ tiêu phát triển cho vay tiêu dùng 20
1.2 7 1 : Quy mô của cho vay tiêu dùng 20
1.2.7.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay 21
1.2.7.3: Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 21
1.2.7.4: Thu lãi cho vay tiêu dùng trên tổng thu lãi của các hoạt động cho vay 21
Trang 141.3.1: Các nhân tố thuộc về ngân hàng 22
1.3.2: Các nhân tố ngoài ngân hàng 24
Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 26
2.1: Tổng quan về VPBank 26
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2: Cơ cấu tổ chức 27
2.1.3: Môi trường hoạt động kinh doanh 31
2.1.3.1: Môi trường kinh tế 31
2.1.3.2: Môi trường pháp lí 31
2.1.3.3: Môi trường tự nhiên 32
2.1.4: Thành tựu nổi bật về VPBank 33
2.1.5: Khái quát về ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 33
2.1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của VPBank-CNC Lê Văn Việt 33
2.2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank 35
2.2.1: Điều kiện cho vay tiêu dùng tại VPBank 35
2.2.2: Mức cho vay 36
2.2.3: Thời hạn cho vay 37
2.2.4: Lãi suất cho vay và phương thức tính lãi 38
2.2.5: Phương thức hoàn trả 38
2.2.6: Hồ sơ vay vốn 39
2.2.7: Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank-CNC Lê Văn Việt 39
2.2.8: Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VP Bank-CNC Lê Văn Việt 40
2.3: Đánh giá chung 46
2.3.1 Về kết quả mà ngân hàng đạt được 46
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 47
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Trang 15Văn Việt 50
3.1.1: Mục tiêu chung của ngân hàng VPBank 50
3.1.2: Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VPBank 51
3.2: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VPBank chuẩn Lê Văn Việt 51
3.2.1: Về sản phẩm 52
3.2.1.1: Đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp thị cho vay tiêu dùng 52
3.2.1.2: Hoàn thiện và nâng cao về chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 52
3.2.1.3: Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng mới 54
3.2.2: Về thị trường 55
3.2.2.1: Tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng 55
3.2.2.2: Phát triển thương hiệu VP bank 55
3.2.2.3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56 3.2.2.4: Nâng cao tỉ trọng cho vay tiêu dùng trung và dài hạn tại ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 57 3.2.2.5: Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 57
3.3: Kiến nghị 58
3.3.1 Đối với Nhà nước 58
3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 59
3.3.3: Đối với ngân hàng VPBank 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát
triển kinh tế theo xu hướng hội nhập quốc tế Tại đại hội Đảng lần thứ
XI, Đảng và Nhà nước một lần nữa xác định mục tiêu vô cùng quan
trọng của sự nghiệp này đối với sự phát triển kinh tế Với nhiệm vụ
phấn đấu tới năm 2020 cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
Để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi
hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề quan trọng, trong đó nhu cầu vốn cho
đầu tư và phát triển là rất cần thiết Vốn tự có của các doanh nghiệp
thường rất nhỏ, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước lại rất hạn thường
xuyên bị thậm hụt, vì vậy cần phải có một tổ chức đứng ra hỗ trợ về
vốn cho các doanh nghiệp đó là các tổ chức tín dụng mà trong đó chủ
yếu là các ngân hàng thương mại (NHTM) Mỗi ngân hàng đều có
những cách thức tổ chức quản lý và hoạt động khác nhau sao cho phù
Trang 17hợp với đặc điểm và lợi thế riêng của mình Trong nhà trường các sinh
viên chỉ được học trên lý thuyết mà chưa có thực tế, vì vậy để hoàn
thiện kiến thức, trang bị cả về lý thuyết và thực tế cho các sinh viên
khi ra trường thì việc đi thực tập, học hỏi thực tế là điều rất cần thiết
tạo điều kiện cho các sinh viên khi ra trường có thể tiếp cận công việc
một cách nhanh chóng
Là một sinh viên chuyên ngành ngân hàng, được sự giới thiệu của
nhà trường, em đã đến thực tập tại NHTMCP VPBank- CN chuẩn Lê
Văn Việt, thời gian bắt đầu từ ngày 05/01/2015, trong thời gian thực
tập tại ngân hàng, qua quá trình tìm hiểu về tổ chức quản lý và quá
trình hoạt động cùng với sự chỉ bảo tận tình của giám đốc cùng các
Anh Chị trong phòng tín dụng và kế toán đã giúp em có được cái nhìn
thực tiễn về tổ chức và hoạt động của NHTM VP Bank chuẩn Lê Văn
Việt
VP Bank là một trong những ngân hàng đầu tiên cung cấp các sản
Trang 18phẩm cho vay tiêu dùng Trải qua quá trình triển khai và rút kinh
nghiệm, VP Bank đã thu được những kết quả khả quan Tuy nhiên
trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc phát
triển hoạt động cho vay tiêu dùng không phải là điều đơn giản
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động cho vay
tiêu dùng nên em đã chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động cho
vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VP Bank chuẩn Lê Văn Việt’’
Trang 19CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm.
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế có bản chất là doanh nghiệp nhưng hoạt động dựa trên kinh
doanh tiền tệ và tín dụng
NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo
qui định của Luật Các tổ chức tín dụng và các qui định khác của pháp
luật ( Nghị định số 59/2009/ NĐ-CP của Chính Phủ và các tổ chức
hoạt động NHTM )
1.1.2 Các hoạt động cơ bản
1.1.2.1 Huy động vốn.
Trang 20Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng đảm bảo vốn
cho vay, hình thành nên tài sản của ngân hàng Các hình thức huy động
vốn chủ yếu gồm có: tiền gửi và tiền vay
- Tiền gửi bao gồm: tiền gửi của khách hàng và tiền gửi của các
ngân hàng khác
+ Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất
của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền
của ngân hàng Trong môi trường cạnh tranh, để có được nguồn tiền có
chất lượng ngày càng cao các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều
hình thức huy động khác nhau:
Tiền gửi thanh toán: đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân
gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm
vi số dư cho phép, khoản tiền này có đặc điểm lãi suất rất thấp có khi
bằng không, nhưng chủ tài khoản lại được hưởng các dịch vụ ngân
hàng với mức phí thấp, thủ tục mở đơn giản
Trang 21 Tiền gửi có kì hạn của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội:
nhược điểm của tiền gửi có kỳ hạn không thuận lợi cho chi tiêu, khi
cần chi tiêu khách hàng phải đến ngân hàng để rút tiền ra nhưng lãi
suất của tiền gửi có kỳ hạn cao, tùy theo độ dài của kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: các tầng lớp dân cư đều có các
khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng Họ có thể gửi tiết kiệm nhằm
thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời Đến cuối mỗi kỳ họ có thể
rút ra một phần hoặc toàn bộ Khách hàng gửi tiền thường là những
người về hưu, không có khả năng kinh doanh ,hoặc người có thu nhập
cố định…Để thu hút được nhiều tiền gửi tiết kiệm các ngân hàng ngày
càng mở rộng mạng lưới huy động vốn, cho ra nhiều hình thức huy
động vốn đa dạng với lãi suất cạnh tranh
+ Tiền gửi của các ngân hàng khác:
Đặc điểm của nguồn này thường không lớn Ngân hàng này gửi
tiền ở ngân hàng khác nhằm mục đích chủ yếu là nhờ thanh toán hộ
Trang 22 Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tuy
nhiên, để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động tiền gửi bị
hạn chế các ngân hàng thường vay mượn thêm
- Các khoản vay của NHTM bao gồm: vay Ngân hàng Nhà Nước,
vay các Tổ chức tín dụng khác và vay trên thị trường vốn
+ Vay ngân hàng Nhà Nước: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu
cầu cấp bách trong chi trả của NHTM khi thiếu hụt dự trữ Hình thức
cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu ( hoặc tái cấp vốn)
NHNN thường quản lý việc vay mượn này một cách chặt chẽ, NHTM
phải thực hiện điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định Thông
thường NHNN chỉ tái chiết khấu các thương phiếu có thời gian đáo hạn
ngắn, khả năng trả nợ cao và phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Nhà
nước Trong điều kiện chưa có thương phiếu như ở Việt Nam NHNN
có thể cho vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất
định
Trang 23+ Vay các Tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn các ngân hàng vay
mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường
liên ngân hàng Quá trình vay mượn rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ
cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc qua ngân hàng đại lý
khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng chứng
khoán kho bạc Nhà nước
- Vay trên thị trường vốn
Các ngân hàng có thể vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ
(kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn Thông thường đây
là khoản vay không có bảo đảm Những ngân hàng có uy tín hoặc trả
lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn Các ngân hàng nhỏ khó vay
mượn trực tiếp bằng cách này
1.1.2.2 Cho vay
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác
Trang 24định Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng
Cho vay thường được định lượng theo 2 chỉ tiêu: doanh số cho vay
trong kì và dư nợ cuối kì
- Doanh số cho vay trong kì là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho
vay ra trong kì
- Dư nợ cuối kì là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào
thời điểm cuối kì
Cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ Cho vay có thể được phân
thành nhiều loại khác nhau
- Theo thời hạn, cho vay được chia thành 3 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến 12 tháng
+ Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng
+ Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng trở lên
- Theo phương thức cho vay gồm:
Trang 25+ Cho vay từng lần: phương thức này áp dụng với khách hàng có
nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng
nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hơp đồng tín
dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức này áp dụng với
khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên, mục
đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm với ngân hàng ( như sản xuất
kinh doanh ổn định, có lãi, trong thời gian một năm trước đó không có
nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng) Ngân hàng xác định hạn mức tín
dụng phù hợp với đặc điểm chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vòng lưu
chuyển tiền tệ Hợp đồng tín dụng được ký kết trong phạm vi hạn mức
được xác định Trong thời hạn rút tiền vay theo quy định trong hợp
đồng tín dụng, khách hàng có thể vừa rút tiền vay, vừa trả nợ vay
nhưng tổng dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã thoả thuận
+ Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức này áp dụng đối với
Trang 26khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và các dự án phục vụ đời sống
Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có đầu tư tham gia vào dự án Vốn
tham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản đưa vào sử dụng cho dự án
kể cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng, tiền thuê đất
đã trả, các chi phí mà khách hàng đã tự đầu tư vào dự án
+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Ngân hàng phối hợp với một số
tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự án vay vốn của
khách hàng, trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác làm đầu
mối Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế cho vay đồng
tài trợ của NHNN và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài
trợ
+ Cho vay trả góp: khách hàng trả góp phục vụ tiêu dùng hoặc
kinh doanh phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các
khoản thu nhập chắc chắn ổn định Ngân hàng và khách hàng có thể
Trang 27thoả thuận việc cho vay trả góp theo một trong hai phương thức sau:
cho vay trả góp theo lãi gộp và cho vay trả góp theo dư nợ thực tế
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: phương thức cho vay
này áp dụng với khách hàng có nhu cầu dự phòng nguồn vốn tín dụng
trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng chủ
động về tài chính khi thực hiện sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời
sống
+ Các phương thức cho vay khác như là: cho vay theo hạn mức
thấu chi,cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, và các
phương thức cho vay mà pháp luật không cấm
- Theo đối tượng khác hàng, cho vay được chia thành:
+ Cho vay doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ (
vay ngắn hạn, hạn mức, vay theo dự án đầu tư, vay thấu chi, chiết khấu
chứng từ xuất khẩu)
+ Cho vay cá nhân vay sản xuất kinh doanh, cá nhân vay tiêu dùng
Trang 28( mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tô, du học ), cá nhân vay kinh doanh
chứng khoán ( cầm cố cổ phiếu, cầm cố trái phiếu chuyển đổi)
1.1.2.3 Các hoạt động khác.
Ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng còn thực hiện
các hoạt động khác như:
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài
chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song
ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi
- Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá: là việc ngân hàng
ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu
hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một
thương phiếu, giấy tờ có giá chưa đến hạn
- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng
thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách
hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
Trang 29- Nhận uỷ thác: ngân hàng làm dịch vụ uỷ thác cho vay cho các
ngân hàng khác, các tổ chức tín dụng Chính phủ hoặc phi Chính phủ
Bên cạnh đó ngân hàng còn thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản của
khách hàng…
1.2 Cho vay tiêu dùng.
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng.
Trước đây các ngân hàng thường tập trung cho vay sản xuất kinh
doanh và ít cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình Họ cho rằng cho vay
tiêu dùng có quy mô nhỏ, rủi ro lại rất cao Sau chiến tranh thế giới
thứ II, trước sức ép của cạnh tranh các ngân hàng đã phải tiến hành cải
cách Cùng với sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng và các tổ chức
tài chính trung gian khác, sự phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn
khiến thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút,
nhiều hãng lớn tự tài trợ bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Khiến
các ngân hàng phải tìm cách chuyển hướng sang hoạt động khác để
Trang 30tăng thu nhập Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế, khiến mức
sống của dân cư được cải thiện đáng kể, nhu cầu vay tiêu dùng tăng
mạnh mẽ, gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe,
đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch…Cho vay tiêu dùng trở thành một
thị trường hấp dẫn đầy tiềm năng đối với ngân hàng Các ngân hàng
chuyển hướng sang tập trung mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng
Nhiều ngân hàng chuyên môn hoá hoạt động cho vay tiêu dùng bằng
cách lập các phòng tín dụng tiêu dùng độc lập, giúp các ngân hàng
tăng quy mô, giảm rủi ro và chi phí trong các khoản cho vay tiêu dùng
đưa tín dụng tiêu dùng trở thành một trong những loại hình tín dụng có
mức tăng trưởng cao Ở Mỹ và Châu Âu cho vay tiêu dùng chiếm
khoảng 25-40% tổng dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng Cho vay
tiêu dùng sẽ vẫn đóng vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng trong
những năm tới đây
1.2.2 Khái niệm.
Trang 31Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ của ngân hàng cho
mục đích chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia
đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp
những người tiêu dùng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống như:
nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch…nâng
cao mức sống của người tiêu dùng trước khi họ có đủ khả năng về tài
chính để thụ hưởng
1.2.3 Đặc điểm.
Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu
của nền kinh tế Nó có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân
hàng nói chung
1.2.3.1.Số lượng các món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ.
Các khoản cho vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ, khác với các
khoản cho vay sản xuất kinh doanh Khách hàng khi tìm đến ngân hàng
với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không lớn vì các
Trang 32hàng hoá dịch vụ tiêu dùng thường không quá đắt đỏ, nếu người tiêu
dùng vay để mua nhà, sửa chữa nhà thì quy mô những món vay này
không quá lớn đối với ngân hàng hoặc khách hàng đã có sự tích luỹ
một phần từ trước
1.2.3.2 Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao.
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro rất cao trong danh mục cho vay của
ngân hàng Chịu tác động của những yếu tố khách quan như môi
trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên ( thiên tai, hạn hán, lũ
lụt…) và các yếu tố khác như: tính chu kỳ của hoạt động cho vay tiêu
dùng, đối tượng cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình, lãi suất
cho vay tiêu dùng khá cứng nhắc
1.2.3.3 Chi phí cho vay tiêu dùng cao.
Chi phí cho vay tiêu dùng khá cao trong danh mục cho vay của ngân
hàng Do quy mô mỗi món vay thường nhỏ, thời gian vay thường ngắn,
rủi ro cao, các thông tin về cá nhân thường không đầy đủ và thiếu
Trang 33chính xác nên ngân hàng phải mất nhiều chi phí và thời gian trong
khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng Hơn nữa, các khoản cho
vay tiêu dùng thường có số lượng lớn, do đó ngân hàng phải mất thêm
chi phí để quản lý các khoản vay, theo dõi và kiểm tra khách hàng
thường xuyên… những điều này khiến cho việc thực hiện một khoản
cho vay tiêu dùng của ngân hàng đối với khách hàng thường có chi phí
lớn
1.2.3.4 Cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao.
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng mang lại
mức lợi nhuận cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Các
khoản cho vay tiêu dùng thường được định giá rất cao vì việc định giá
này dựa trên cơ sở chi phí cho vay tiêu dùng lớn và mức độ rủi ro cao
Khi người tiêu dùng đến vay tiền của ngân hàng, họ thường quan tâm
tới việc có vay được tiền hay không Và sẵn sàng chấp nhận mức lãi
suất cao để có thể vay được tiền thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Trang 34 Có thể nói, cho vay tiêu dùng đã đem lại cho ngân hàng nguồn thu
nhập cao Đây là một thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng, và sẽ tiếp
tục phát triển mạnh trong tương lai
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng được phân loại dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau
giúp ta có cái nhìn toàn diện về cho vay tiêu dùng trên nhiều giác độ
1.2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
Theo tiêu thức này cho vay tiêu dùng được chia thành 3 loại gồm:
cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng trả một lần, cho vay tiêu
dùng tuần hoàn
- Cho vay tiêu dùng trả góp: là phương thức cho vay trong đó người
đi vay trả nợ gốc cho ngân hàng làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng
đã thoả thuận Cho vay trả góp thường áp dụng đối với các khoản vay
trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Ngân
Trang 35hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn
mức nhất định
- Cho vay tiêu dùng trả một lần: theo phương thức này, tiền vay
được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn
Thường thì các khoản vay trong trường hợp này có giá trị nhỏ, thời
hạn ngắn Mặc dù nó có giá trị không lớn nhưng đáp ứng nhu cầu tiền
mặt tức thời như dùng để sửa chữa tài sản cố định, mua sắm các vật
dụng thiết yếu…
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: đây là khoản cho vay tiêu dùng mà
ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành
séc được phép thấu chi Trong thời hạn tín dụng được thoả thuận
trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,
khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ
nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo hạn mức tín dụng Lãi được trả mỗi
kỳ có thể tính theo các cách sau:
Trang 36+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh, nghĩa
là số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi nợ
được hạch toán
+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: theo đó, số
dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi
khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng
+ Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân
1.2.4.2 Căn cứ theo phương thức tài trợ.
Theo phương thức này, cho vay tiêu dùng được chia thành 2 loại: cho
vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân
hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu
hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng Hình thức
này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm
các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Trang 37+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp có ưu điểm là tạo điều kiện để
NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay tiêu dùng Các ngân
hàng thương mại sẽ tiết kiệm được các chi phí khi cho vay Đây là cơ
sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho
các hoạt động khác của ngân hàng
+ Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng gián tiếp cũng bộc lộ một số hạn
chế như là ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng trước
khi cho vay mà chỉ được biết thông tin qua công ty bán lẻ Thiếu sự
kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hoá, đặc biệt là trong việc lựa chọn khách hàng Các công ty bán
lẻ không có chuyên môn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi
tiết, chính xác dẫn đến rủi ro cho ngân hàng Mặt khác cho vay tiêu
dùng gián tiếp cũng đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng đối với
công ty bán lẻ Vì vậy mà những ngân hàng khi cho vay tiêu dùng gián
tiếp thường có cơ chế quản lý chặt chẽ đối với công ty bán lẻ
Trang 38- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: đây là khoản vay trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ
người vay
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm so với cho vay tiêu
dùng gián tiếp:
+ Các khoản cho vay thường có chất lượng cao hơn so với việc cho
vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ do ngân hàng có thể sử dụng trình
độ, nghiệp vụ, kinh nghiệm… của cán bộ tín dụng Các cán bộ ngân
hàng khi cho vay thường chú ý tới chất lượng khoản vay, còn các
doanh nghiệp bán lẻ khi cho vay thường chú ý tới doanh số bán hàng,
trình độ phân tích thẩm định tín dụng còn thấp
+ Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu
dùng gián tiếp Khi cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể dễ
dàng xử lý tốt các tình huống phát sinh, làm thoả mãn quyền lợi của cả
khách hàng và ngân hàng
Trang 391.2.4.3 Căn cứ vào mục đích khoản vay
Theo mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng có thể phân cho vay
tiêu dùng thành 2 loại là cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng
phi cư trú
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho
nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là các nhân
hay hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm trang trải
các chi phí mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, chi phí học hành, giải trí,
du học,y tế…
1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng.
* Khi khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ngân hàng bộ hồ sơ vay
vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp
của các tài liệu gửi cho ngân hàng Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau:
Trang 40- Giấy đề nghị vay vốn.
- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân
sự Cụ thể, khách hàng vay tiêu dùng phải xuất trình chứng minh thư
nhân dân và số đăng ký hộ khẩu thường trú
- Tờ tự khai tình hình tài chính
- Báo cáo vay nợ và nguồn thu để trả nợ
* Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và ra quyết định cho vay
Khi thẩm định một bộ hồ sơ vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng phải phân
tích rất nhiều yếu tố liên quan đến người đi vay, những yếu tố mà ngân
hàng đặc biệt quan tâm là đặc điểm của người đi vay và khả năng
thanh toán của họ
Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của người đi vay được bộc
lộ qua mục đích của việc vay tiền Đặc điểm của người đi vay và khả
năng thanh toán của họ được thể hiện qua các thông tin như: mục đích
của việc vay tiền, mức thu nhập, số dư tài khoản tiền gửi, sự ổn định