Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanhnghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phảiđối mặt với sự biến động của thị trư
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại trường qua thời gian thực tập tại công em đã tích lũyđược nhiều kiến thức bổ ích từ Thầy cô và học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ hoạtđộng thực tiển của Công ty, giúp em hoàn thiện hơn kiến thức của mình, đồng thờicũng là hành trang cho em khi rời ghế nhà trường
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Nhà trường, Khoa kế toán tài chínhngân hàng, đã tạo điều kiện cho em được học tập và rèn luyện bản than trong suốtthời gian qua Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã dạy cho emkiến thức hữu ích nhằm nâng cao trình độ hiểu biết của mình Đặc biệt là CôNGUYỄN THỊ HỒNG HÀ – giảng viên hướng dẫn thực tập, đã tận tình chỉ bảo emhoàn thành bài báo cáo thực tập
Đồng thời, xin chântThành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị trong Công tyTNHH Khánh Giang đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại côngty
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực tập
Lê Thiên Vũ
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Hồng Hà
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cánh kinh tế, các chínhsách về tự do hóa thương mại – đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đã vàđang hoàn thiện dần cơ chế nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phat triển phù hợp vớiquá trình toàn cầu hóa Song song với việc cải cánh kinh tế, Việt Nam đang tiếnhành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo lộ trình gia nhập WTO, một sânchơi nhiều thuận lợi nhưng đầy khó khan Thực tiển đặt ra, đòi hỏi nền kinh tế ViệtNam trong những năm tiếp theo phải thật vững mạnh, thật phát triển
Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa cùng vớicông cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu vốn chonền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn Thực tiển cho thấy cácdoanh nghiệp Việt Nam đang phải cạnh tranh hết sức khốc liệt để tồn tại, để cóđược một chổ đứng trên thương trường Một trong những yếu tố quyết định cho sựthành công của doanh nghiệp là sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, làm thế nào huyđọng nguồn ngân quỹ với chi phí thấp nhất, điều kiện và phương tiện thanh toánnhanh nhất…
Để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài cần có các hoạt động nhưnghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của nền kinh tế và củadoanh nghiệp… Từ đó vạch ra các chiến lược phát triển lâu dài, nhằm mục đíchcuối cùng là nâng cao giá trị tài sản của doanh nghiệp Một trong những hoạt độngquan trọng đó là việc phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh Vì để tiến hànhsản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn nhấtđịnh, bởi vốn là đối tượng của quá trình trao đổi, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mấtkhả năng thanh toán không đảm bảo sự sống của doanh nghiệp Hay nói cách khácvốn là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanhnghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phảiđối mặt với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốnsao cho hợp lí nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàlàm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, do vậy sựcạnh tranh trên thị trường vốn ngày càng quyết liệt
Trang 5Qua quá trình tìm hiểu và nhận thức tầm quan trọng của vấn đề Em đã chọn
đề tài: “ Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Khánh Giang ” làm
đề tài nghiên cứu của mình và hy vọng góp phần nhỏ bé vào hoạt động kinh doanhcủa công ty
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Khánh Giang qua 3 năm
2011, 2012 và 2013 để đánh giá thực trạng sử dụng vốn và đề xuất những giải pháptăng cường huy động vốn những năm tới của công ty
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu :
Không gian nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Khánh
Giang trong phạm vi sử dụng vốn của công ty
Thời gian nghiên cứu : Tập trung nghiên cứu trong 3 năm 2011, 2012 và
2013
Đối tượng nghiên cứu : Tình hình sử dụng vốn tại công ty.
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài số liệu được thu thập thông qua các nguồnsau:
+ Bảng cân đối kế toán từ năm 2011 đến 2013
+ Tham khảo giào trình và ý kiến của thầy cô, ý kiến của anh chị khóatrước và các anh chị trong công ty
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh
+ So sánh bằng số tuyêt đối : Là hiệu của hai chỉ tiêu kỳ phân tích với kì gốc
Trong đó :
: Chênh lệch tăng giảm của chỉ tiêu
y1 : chỉ tiêu năm sau
y0 : chỉ tiêu năm trước
Trang 6+ So sánh số tương đối : Là tỷ lệ phần trăm của hai chỉ tiêu kì phân tích với
Trang 7MUC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ BẢNG BIỂU
1.1
Trang 8CHƯƠNG 1 : CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH GIANG
1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sảnxuất hàng hoá Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyếtcủa bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tếthuộc hình thức sở hữu khác nhau Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung,doanh nghiệp nói riêng, vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuấtđược doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất nhữngsản phẩm của doanh nghiệp
Có nhiều khái niệm về vốn kinh doanh, tuy nhiên khái niệm được nhiều ngườiủng hộ là : Vốn kinh doanh là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp(dochủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
• Tài sản bằng hiện vật như: nhà cửa , kho tàng, cửa hàng
• Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
• Bản quyền sở hữu công nghiệp
Tất cả tài sản này đều được quy ra tiền Việt Nam Mọi doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trải qua chu trình như sau:
Để sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước vìdoanh nghiệp cần có vốn để cung cấp những yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình,tuy nhiên các nhu cầu này thể hiện dưới hình thức khác nhau
Trang 91.2 Phân loại vốn kinh doanh.
1.2.1 Vốn cố định.
Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì “Vốn cố định là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu tư vào tài sản cốđịnh nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh”
Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định, mộttrong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có một
số tiền ứng trước Vốn tiền tệ được ứng trước để mua sắm tài sản cố định hữu hình
và tài sản cố định vô hình được gọi là vốn cố định Do vậy, đặc điểm vận động củatài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu Chúng tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thờigian sử dụng, cho đến lúc hư hỏng hoàn toàn Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hao mòn dần, phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của sảnphẩm và được bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm được tiêu thụ Tài sản cố định cũng
là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị Nó là sản phẩm của lao động vàđược mua bán, trao đổi trên thị trường sản xuất
Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy, vốn cốđịnh của Doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định Như thế sau nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh phần vốn cố định giảm dần và phần vốn đã luân chuyểntăng lên Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ để tái tạo một tài sảnmới Lúc này tài sản cố định cũng hư hỏng hoàn toàn cùng với vốn cố định đã kếtthúc một vòng tuần hoàn luân chuyển Do đó, có thể nói vốn cố định là biểu hiện sốtiền ứng trước về những tài sản cố định mà chúng có đặc điểm chuyển dần từngphần trong chu kỳ sản xuất và kết thúc một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hếtthời hạn sử dụng
1.2.2 Vốn lưu động.
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cốđịnh (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanhnghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuấtTSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như bánthành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa đượctiêu thụ ( hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Trang 10Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do vậy, để hìnhthành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này,
số vốn đó được gọi là vốn lưu động
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nênTSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiệnthường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưuthông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau mộtchu kỳ kinh doanh
Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trongquá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khikết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động đượcthu hồi
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khácnhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen vớinhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản
lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phảithường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắcsản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốnlưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quaycủa vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn,giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp,doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiệnđời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp
Thành phần vốn lưu động
Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khácnhau Thông thường có một số cách phân loại sau
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành cácloại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể
hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa,dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
Trang 11- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho :
• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ
• Sản phẩm dở dang
• Thành phẩmViệc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh có thểchia vốn lưu động thành các loại chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
• Vốn nguyên liệu, vật liệu chính
• Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác
• Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứngĐây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhucầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh Tuỳ theo điều kiện cụ thể màdoanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng khác hoặc có thểvay vốn của tư nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoài nước
1.2.3 Vốn đầu tư tài chính.
Vốn đầu tư tài chính còn gọi là vốn đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp nhằmtìm kiếm lợi nhuận và khả năng đảm bảo an toàn về vốn
Xuất phát từ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, làm cho các doanhnghiệp luôn đứng trước nguy cơ phá sản nếu như họ chỉ có một lĩnh vực đầu tư bêntrong lại đang gặp bất lợi Để đối phó với tình hình trên, việc sử dụng vốn linh hoạtcho nhiều mục tiêu đầu tư sẽ cho phép doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận từ nhiềuphía cũng như nhằm phân tán rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa doanh nghiệp
Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: doanh nghiệp bỏ vốn đểmua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác, hùn vốn liên doanh với các doanhnghiệp khác Trong nhiều trường hợp nhờ đầu tư tài chính ra bên ngoài mà cácdoanh nghiệp có thể tự tháo gỡ những khó khăn bên trong, tránh nguy cơ phá sản,thay vì một hướng đầu tư đang gặp bất lợi chuyển sang một lĩnh vực kinh doanh
Trang 12mới khả quan hơn Đó cũng là một giải pháp để kéo dài chu kỳ sống của một doanhnghiệp.
Trong khi phân tích những ưu thế của việc đầu tư ra bên ngoài cũng không nênquên những hạn chế của hình thức đầu tư này Điều quan trọng nhất khi đi tới quyếtđịnh đầu tư tài chính ra bên ngoài là cần hết sức cân nhắc độ an toàn và tin cậy của
dự án Vì thế, nhà kinh doanh phải am hiểu tường tận những thông tin cần thiết,phân tích, đánh giá những mặt lợi, hại của dự án để chọn đúng đối tượng và loạihình đầu tư phù hợp Thông thường các dự án có lợi nhuận càng cao thì mức độ rủi
ro càng lớn, ở đây không chỉ vì lợi nhuận trước mắt mà còn tính đến độ an toàn củavốn
1.3 Hình thành vốn sản xuất kinh doanh.
1.3.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp khi thành lậpdoanh nghiệp hoặc bổ sung thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động Tùy theohình thức doanh nghiệp mà nguồn vốn này được hình thành theo những cách khácnhau Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm :
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn hình thành của các tài sản được sử dụng
cho mục đích kinh doanh Nguồn vốn này có thể tăng them hoặc giảm bớt trong quátringf knh doanh nhưng không được thấp hơn số vốn tối thiểu theo quy định
Lợi nhuận chưa phân phối là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các
hoạt động kinh doanh Trong thời gian chưa phân phối doanh nghiệp có thể dùngnguồn vốn náy bổ sung cho vốn kinh doanh và coi như nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chuyên dùng là nguồn hình thành của các tài sản dùng cho mục đích
nhất địch như dự phòng, phát triển sản xuất kinh doanh, khen thưởng, xây dựng cơbản… Nguồn vốn này thường có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu khác bao gồm các nguồn hình thành từ chênh lệch giá trị
hang hóa, thành phẩm và tỷ giá ngoại tệ…
Nguồn kinh phí là nguồn vốn do nhà nước cấp phát cho các doanh nghiệp để sử
dụng cho các mục đích nghiên cứu, thí nghiệm
1.3.2 Vốn đi vay.
Vốn đi vay (hay còn gọi vốn vay) là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định đượchình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và saumột thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và
Trang 13thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường xuyên vay vốn ngân hang
để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảmbảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư theo chiều sâu của doanh nghiệp
• Vay để đầu tư tài sản cố định
• Vay đầu tư tài sản lưu đông
• Vay theo dự án
1.3.3 Nguồn vốn huy động thông qua việc phát hành cổ phiếu.
Phát hành cổ phiếu là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp và là nguồn tàichính rất quan trọng của doanh nghiệp
Cổ phiếu thường.
Cổ phiếu thường là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty
và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong côngty
Người nắm giữ cổ phiếu thường là cổ đông thường và là đồng sở hữu của công ty
cổ phần Cổ phiếu thường có những đặc điểm chủ yếu sau:
• Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công
ty Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng cổđông và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công
ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của công ty
• Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, vì đây không phải làkhoản nợ đối với công ty
• Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khicông ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi
• Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công
ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại
cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế Chínhđiều này đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũnghấp dẫn nhà đầu tư
Trang 14• Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu mới đểtăng vốn.
• Được quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường theo luật định
• Cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải,tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi
số lượng vốn góp vào công ty
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồng thờicho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu tiên hơn
so với cổ đông phổ thông Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông ưuđãi của công ty
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có các quyền lợi sau:
• Quyền được nhận cổ tức trước các cổ đông thường, mặc dù người có cổphiếu ưu đãi chỉ được quyền hưởng lợi tức cổ phần giới hạn nhưng họ đượctrả cổ tức trước khi chia lợi tức cho cổ đông thường Khác với cổ tức của cổphiếu phổ thông, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước và thườngđược xác định bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá của cổ phiếuhoặc bằng số tiền nhất định in trên mỗi cổ phiếu
• Quyền ưu tiên được thanh toán trước, khi giải thể hay thanh lý công ty,nhưng sau người có trái phiếu
• Tương tự như cổ phiếu phổ thông, nhưng cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãikhông được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng Quản trị và quyết địnhnhững vấn đề quan trọng của công ty
• Cổ phiếu ưu đãi có thể có mệnh giá hoặc không có mệnh giá và mệnh giá của
nó cũng không ảnh hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi Mệnh giácủa cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu phổ thông,
vì nó là căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý hay giảithể công ty
• Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãi cũng chỉđược nhận cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận
1.3.4 Vốn liên doanh liên kết.
Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khácnhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hình thức huyđộng vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền vớiviệc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty
sẽ được thị trường chấp nhận Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết
bị nếu như trong hợp đồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này
Trang 151.3.5 Nguồn vốn trong thanh toán.
Nợ phải trả
Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:
Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhânkinh tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người bán từ đó
mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợppháp có các khoản vốn sau:
• Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả
• Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp
• Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sửdụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp khôngphải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanhnghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán
Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân hàng,
nợ trái phiếu và các khoản nợ khác
Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD Sự kết hợp giữa hainguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt độngcũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiện thực tế củadoanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu? Đó là câuhỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thành công haythất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan hay khờ dại củadoanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính
1.4 Vai trò, ý nghĩa của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, là tiền
đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh,theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn phápđịnh theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanhnghiệp) Rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng,mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả nhữngđiều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt độngcuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn
là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổimới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sảnphẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy
Trang 16quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăngcường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinhdoanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô, nhànước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Tiến tới hội nhậpkinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam á là mộtthách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, côngnghệ của các nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp ViệtNam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất
1.5 Các chỉ tiêu phân tích tinh hình sử dụng vốn kinh doanh.
Trang 17Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu
1.6 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản:
tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Vòng quay tổng tài sản cho biết: doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu khi bỏ ra một đồng tài sản Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Mức sinh lời của tổng tài sản(ROA):
Sức sinh lợi của
tổng tài sản
Lợi nhuận thuần trướcthuế (hoặc sau thuế)Tổng tài sản bình quânMức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) cho biết: Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận (thuần trước hoặc sau thuế)
Mức hao phí tổng tài sản:
Mức hao phí
tổng tài sản
Tổng tài sản bình quânDoanh thu thuần(hoặc lợi nhuận thuần)Mức hao phí tổng tài sản cho biết: doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng tàisản để tạo ra một đồng doanh thu
=
=
=
=
Trang 18Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (vốn lưu động)
Mức sản xuất của tài sản ngắn hạn:
Mức sản xuất của Doanh thu thuần
tài sản ngắn hạn TS ngắn hạn bình quân
Mức sản xuất của tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu khi bỏ ra một đồng tài sản ngắn hạn Hệ số của chỉ tiêu tính ra cànglớn càng tốt
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn:
Sức sinh lợi của
tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận thuần sauthuế
TS ngắn hạn bình quânSức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết: Một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt
Mức hao phí tài sản ngắn hạn:
(hoặc lợi nhuận thuần)Mức hao phí tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn để tạo ra một đồng doanh thu Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng nhỏcàng tốt
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định)
Mức sản xuất của tài sản cố định:
Mức sản xuất của Doanh thu thuần
bình quânChỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần
Mức sinh lời của tài sản cố định:
=
=
=
=
Trang 19Mức sinh lợi của
Chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý tiền mặt và khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện thời:
Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết: 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tàisản ngắn hạn chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khátốt
Tỷ số thanh toán nhanh :
Tỷ số thanh toán TSNH – Giá trị HTK
Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn Chỉtiêu này lớn hơn 0,5 là tốt
Tỷ số thanh toán tức thời:
Tỷ số thanh toán Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
Trang 20Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
x 100%
vốn kinh doanh Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết: số lợi nhuận ròng thu được từ một đồng vốn kinh doanh.Chi tiêu này càng lớn càng tốt
Mức hao phí vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết: để tạo ra một đồng lợi nhuận ròng cần bỏ ra bao nhiêu vốnkinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
x 100%
Chỉ tiêu này cho biết: số lợi nhuận ròng thu được trong một đồng doanh thuthuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu:
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
Trang 21Chỉ tiêu phản này cho biết: mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là chỉ tiêuquan trọng nhất đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư.
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.7.1 Các nhân tố thuộc về công ty.
Yếu tố con người
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đã công nhận rằng một trong những yếu tố quantrọng làm nên sự thành công của doanh nghiệp là nguồn nhân lực Doanh nghiệp sởhữu nguồn nhân lực có trình độ và cống hiến hết mình sẽ tạo tiền đề cho sự pháttriển doanh nghiệp
Tay nghề của người lao động
Nếu công nhân có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dâytruyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa côngsuất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơchế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại,nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽlàm cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 221.7.2 Các nhân tố khách quan ( môi trường kinh doanh của công ty ).
Môi trường pháp luật
Doanh nghiệp quy mô dù lớn hay nhỏ thì từ khi thành lập cho tới khi tham giahoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu sự chi phối bởi hệ thống pháp luật, hệthống pháp luật có tác dụng hướng hoạt động kinh tế của doanh nghiệp tuân theo ýmuốn chủ quan của Nhà nước Tuy nhiên hệ thống pháp luật nước ta còn nhiều kẻ
hở, chưa chặt chẽ dẫn tới bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng để hoạt động kinh doanhbất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêmminh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt động kinh tế mà hậu quả cóthể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc chiếm dụng vốn màkhông thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp là nạn nhân
Thị trường và cạnh tranh
Thị trường tiêu thụ, nguyên liệu đầu vào
Ngày nay các Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong nền kinh tế thị trường tự
do, do đó phải chịu sự biến động về giá cả sản phẩm, hay giá cả nguyên liệu đầuvào từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp có khả năng nắm bắt sự biến động giá cả thị trường, biếtphân tích cơ hội, thách thức, dự đoán thị trường để đầu tư vốn một cách đúng lúc sẽmang lại hiệu quả kinh tế cao, ngày càng phát triển vượt bậc
Trang 23động thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ cạnh tranh sẽ sớm bị đàothải.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Khoa học ngày nay phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biếnđộng không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, lànsóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môitrường cạnh tranh gay gắt
Môi trường tự nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết,môi trường, các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăngnăng suất lao động và tăng hiệu quả công việc
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển, vốn là mộttrong những vấn đề cấp thiết mà mọi doanh nghiệp quan tâm Cho chúng ta cơ sở lýluận, các chỉ tiêu phân tích để tiến hành phân tích chương 2
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH GIANG
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Khánh Giang.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
CÔNG TY TNHH KHÁNH GIANG là công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn 100%vốn trong nước, Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp lần đầu ngày 14 tháng 1 năm 1995, giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệplần thứ 6 ngày 23 tháng 11 năm 2010 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Phướccấp
Trụ sở chính đặt tại : Ấp 9, Xă tân hiệp, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước
Văn phòng đại diện : 192 Lê Thị Bạch Cát, Phường 11, Quận 11, Thành Phố HồChí Minh
Mã số thuế : 3 8 0 0 1 8 3 8 4 8
Trang 24Điện thoại : 08.39627612
Trang 25Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước Việt Nam :
Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm là 20% trên thu nhậpchịu thuế
Công ty được miễm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm kể từ khi bắtđầu kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo
Các loại thuế khác theo quy dịnh hiện hành tại thời điểm nộp thuế hằng năm
Với tổng số vốn ban đầu là : 11.019.000.000 đồng, qua 15 năm hoạt động vàhoạt động và xây dựng, Công ty từng bước ổn định phát triển trong kinh doanh vàđầu tư Những năm gần đây, Công ty phát triển mạnh trong lĩnh vực xây dựng, tiếnhành đấu thầu nhiều công trình thủy lợi như : Công trình Dự án phát triển giaothông đồng bằng Sông Cửu Long, công trình San Nền Khu Hậu Cần Kỳ Hà – TamHiệp ( Giai đoạn 2 ), công trình Soài Rạp – Vàm Láng, công trình Nạo vét RênhNước Trong…
Sơ đồ cơ cấu tổ chức thuộc kiểu cơ cấu trực tuyến Với dạng cơ cấu này thì toàn
bộ công việc được giải quyết theo một hệ thống đường thẳng Người lãnh đạo thựchiện toàn bộ chức năng quản trị, khối lượng chức năng không lớn, người lãnh đạochịu tránh nhiệm về những gì thuộc quản lý của mình, người thừa hành trách nhiệmnhững nhiệm vụ mà người trực tiếp lãnh đạo giao cho
Trang 26SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Giám Đốc
Chănnuôi
Sảnxuấtcây ănquả
Banchỉhuyđộisản
Phòngkỹthuậtnôngnghiệp
Sảnxuấtcao su
Phòngkỹthuậtxâydựng
Banchỉhuycôngtrình
Phòn
g kế toán
Phòngkếhoạch
Trang 27Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
• Giám Đốc : Giám Đốc công ty đại diện cho nhà nước, đồng thời đại diện
cho công nhân viên của công ty Quản lý công ty theo chế độ một thủ trưởng.Giám đốc là đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh Giám đốc quy định việc điều hành của công ty theo đúng kếhoạch đề ra, đúng cơ sở pháp lý của nhà nước, chịu trách nhiệm đối với nhànước và các các thể có lien quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của côngty
• Phó giám đốc phòng kinh doanh : Phụ trách về mặt nhân sự, kinh doanh, tài
chính
• Phó giám đốc phòng kỹ thuật : Phụ trách về mặt kỹ thuật Hai phó giám đốc
sẽ giám sát, quản lý hướng dẫn các nhân viên Theo sát hoạt động của công
ty, hỗ trợ với giám đốc trong việc điều hành giao tiếp với khách hang khigiám đốc bận việc
• Phòng hành chính : Quản lý công văn đi, đến của công ty, quản lý đều hành,
thực hiện các thủ tục cấp giấy phép có hiệu lực của công ty cho nhân viên đicông tác, ra thong báo của cấp trên cho nhân viên nắm rõ
• Phòng kế hoạch : Hỗ trợ các hoạt động của công ty như kế hoach tìm kiếm
đối tác kinh doanh, chọn ra phương thức đầu tư thích hợp để đảm bảo hiệuquả cao
• Phòng kế toán : Tham mưu cho giám đốc công ty về vấn đề quản lý tài sản,
vật tư hang hóa cho công ty Thường xuyên báo cáo kịp thời cân nguồn vốncho giám đốc Thực hiên phân tích cập nhật các chứng từ kinh tế, kiến nghịcác phương pháp sử dụng vốn hiệu quả Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giámđốc, phòng kế toán chịu trách nhiệm về chi phối các nghiệp vụ tài chính vàthực hiện chế độ hạch toán theo quy định Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổnghợp để đưa ra được tình trạng tài chính của công ty báo cáo lên Ban GiámĐốc
• Phòng kỹ thuật nông nghiệp : Bao gồm các kỹ sư chuyên gia về Nông
Nghiệp để chăm sóc và phân định kế hoạch trồng rừng và các loại cây ăn tráicủa trang trại như : Chăm sóc cây trồng , lập kế hoạch trồng mới Trực tiếpgiám sát việc thi công, hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho cấp trên để có kế hoạchtrong tương lai
• Phòng kỹ thuật xây dựng : Xây dựng các hồ sơ đấu thầu, xây dựng các đồ án
thiết kế kỹ thuật, giám sát và trực tiếp thi công công trình, điều khiển cácthiết bị cơ giới phục vụ cho công trình