1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp

132 601 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới liên tiếp chịu nhiều đợt sóng khủng hoảng lớn nhỏ khác nhau, các doanh nghiệp Việt Nam cũng không thể thoát ra ngoài tầm ảnh hưởng của những sự kiện này. Theo khảo sát của phòng Thương mại quốc tế và công nghiệp Việt Nam (VCCI), trong 2 năm 2011 và năm 2012 đã có trên 100.000 doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản bằng 20% tổng số doanh nghiệp bị giải thể trong 20 năm qua. Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới việc một doanh nghiệp không thể tiếp tục sản xuất kinh doanh, nhưng tựu chung lại thì có một nguyên nhân mà nhiều doanh nghiệp gặp phải nhất đó là việc họ không còn khả năng thanh toán các khoản nợ. Chính vì vậy việc đảm bảo cho khả năng thanh khoản và sự lưu thông của dòng tiền đang ngày một trở thành một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam.Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp, là một công ty có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Hiện nay công ty đang tiến hành nhiều dự án mới với vốn đầu tư lớn, hứa hẹn đem lại nguồn thu nhập cao trong tương lai. Tuy nhiên đi cùng với đó vấn đề quản lý ngân quỹ bộc lộ nhiều thiếu sót và đang cần được quan tâm hơn bao giờ hết. Bởi nếu không, công ty có thể lâm vào tình trạng chung của rất nhiều doanh nghiệp hiện nay: mất khả năng thanh khoản và có thể dẫn đến phá sản.Hiện nay, công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp không có bộ phận riêng biệt thực hiện mà thuộc nhiệm vụ của Kế toán trưởng. Do thiếu nhân lực, nên công tác quản lý diễn ra sơ sài, không xác định được ngân quỹ tối ưu, mà chỉ dựa vào phán đoán theo kinh nghiệm cá nhân. Kế hoạch ngân sách cụ thể được đưa ra theo năm, không mang tính ứng dụng thực tiễn cao, không chú trọng đến sự lưu thông của dòng tiền mà chỉ xử lý theo từng tình huống.

Trang 1

L£ THÞ HËU

T¨ng cêng c«ng t¸c qu¶n lý Ng©n quü t¹i c«ng ty

Cæ phÇn X©y dùng vµ XuÊt nhËp khÈu Tæng hîp

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH NG¢N HµNG

ngêi híng dÉn khoa häc: TS NGUYÔN H÷U THñY

Trang 2

Hµ Néi - 2014

Trang 3

MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 9

CHƯƠNG I CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP i

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp i

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp i

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp i

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp iv

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp v

Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất v

Dự phòng cho những biến động bất thường v

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp v

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào v

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ viii

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp viii

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp ix

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệpix 1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp ix

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp xi

1.3.1 Các nhân tố chủ quan xi

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại xi

1.3.1.2 Chính sách dự trữ xi

Trang 4

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn xi

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp xi

1.3.2 Các nhân tố khách quan xii

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm xii

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính xii

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan xii

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP xii

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp xii

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xii

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xiv

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp xiv

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra xiv

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp xiv

2.2.1 2 Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư xiv

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính xiv

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu xiv

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ xv

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ xv

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp xvi

2.3.1 Kết quả đạt được xvi

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân xvii

2.3.2.1 Hạn chế xvii

2.3.2.2 Nguyên nhân xvii

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP xviii

3.1 Định hướng phát triển của công ty xviii

Trang 5

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới xviii

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh xviii

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên xix

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ xix

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý xix

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng cường kiểm soát thu chi tiền mặt xx

3.2.5 Xây dựng chính sách đầu tư và tài trợ hiệu quả xxii

3.2.6 Hoàn thiện quy trình về quản lý ngân quỹ xxiii

3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp xxiv

3.3.1 Hệ thống Ngân hàng cần đồng bộ hoá và có sự kết hợp thống nhất xxiv

3.3.2 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển xxv

KẾT LUẬN xxv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ 3

CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 3

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 5

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp 6

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp 8

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 10

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp 11

Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất 12

Dự phòng cho những biến động bất thường 13

Trang 6

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 14

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào 15

1.2.2.2 Quản lý dòng tiền ra 18

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ 24

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp 26

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 34

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 34

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 35

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 38

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 38

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại 38

1.3.1.2 Chính sách dự trữ 39

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn 40

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp 41

1.3.2 Các nhân tố khách quan 41

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm 41

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính 42

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan 43

CHƯƠNG II 43

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 43

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp 44

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 44

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 48

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp 50

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra 50

Trang 7

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây

dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp 50

2.2.1 2 Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư 52

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính 53

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu 54

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ 56

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ 59

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp 59

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

2.3.2.1 Hạn chế 62

2.3.2.2 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG III 67

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 67

3.1 Định hướng phát triển của công ty 67

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới 67

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh 68

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty 68

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên 68

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ 69

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý 70

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng cường kiểm soát thu chi tiền mặt 71

3.2.5 Xây dựng chính sách đầu tư và tài trợ hiệu quả 80

3.2.6 Hoàn thiện quy trình về quản lý ngân quỹ 81

3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp 82

3.3.1 Hệ thống Ngân hàng cần đồng bộ hoá và có sự kết hợp thống nhất 82

Trang 8

3.3.2 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển 83 NKẾT LUẬN 83

Trang 9

MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 9

CHƯƠNG I CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP i

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp i

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp i

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp i

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp iv

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp v

Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất v

Dự phòng cho những biến động bất thường v

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp v

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào v

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ viii

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp viii

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp ix

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệpix 1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp ix

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp xi

1.3.1 Các nhân tố chủ quan xi

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại xi

1.3.1.2 Chính sách dự trữ xi

Trang 10

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn xi

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp xi

1.3.2 Các nhân tố khách quan xii

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm xii

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính xii

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan xii

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP xii

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp xii

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xii

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xiv

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp xiv

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra xiv

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp xiv

2.2.1 2 Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư xiv

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính xiv

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu xiv

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ xv

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ xv

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp xvi

2.3.1 Kết quả đạt được xvi

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân xvii

2.3.2.1 Hạn chế xvii

2.3.2.2 Nguyên nhân xvii

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP xviii

3.1 Định hướng phát triển của công ty xviii

Trang 11

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới xviii

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh xviii

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên xix

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ xix

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý xix

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng cường kiểm soát thu chi tiền mặt xx

3.2.5 Xây dựng chính sách đầu tư và tài trợ hiệu quả xxii

3.2.6 Hoàn thiện quy trình về quản lý ngân quỹ xxiii

3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp xxiv

3.3.1 Hệ thống Ngân hàng cần đồng bộ hoá và có sự kết hợp thống nhất xxiv

3.3.2 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển xxv

KẾT LUẬN xxv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ 3

CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 3

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 5

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp 6

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp 8

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 10

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp 11

Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất 12

Dự phòng cho những biến động bất thường 13

Trang 12

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 14

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào 15

1.2.2.2 Quản lý dòng tiền ra 18

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ 24

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp 26

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 34

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 34

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 35

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 38

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 38

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại 38

1.3.1.2 Chính sách dự trữ 39

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn 40

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp 41

1.3.2 Các nhân tố khách quan 41

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm 41

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính 42

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan 43

CHƯƠNG II 43

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 43

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp 44

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 44

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 48

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp 50

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra 50

Trang 13

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây

dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp 50

2.2.1 2 Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư 52

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính 53

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu 54

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ 56

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ 59

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp 59

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

2.3.2.1 Hạn chế 62

2.3.2.2 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG III 67

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 67

3.1 Định hướng phát triển của công ty 67

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới 67

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh 68

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty 68

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên 68

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ 69

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý 70

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng cường kiểm soát thu chi tiền mặt 71

3.2.5 Xây dựng chính sách đầu tư và tài trợ hiệu quả 80

3.2.6 Hoàn thiện quy trình về quản lý ngân quỹ 81

3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp 82

3.3.1 Hệ thống Ngân hàng cần đồng bộ hoá và có sự kết hợp thống nhất 82

Trang 14

3.3.2 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển 83

NKẾT LUẬN 83

HÌNH MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 9

CHƯƠNG I CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP i

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp i

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp i

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp i

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp iii

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp iv

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp v

Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất v

Dự phòng cho những biến động bất thường v

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp v

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào v

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ viii

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp viii

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp ix

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệpix 1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp ix

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp xi

1.3.1 Các nhân tố chủ quan xi

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại xi

Trang 15

1.3.1.2 Chính sách dự trữ xi

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn xi

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp xi

1.3.2 Các nhân tố khách quan xii

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm xii

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính xii

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan xii

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP xii

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp xii

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xii

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xiv

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp xiv

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra xiv

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp xiv

2.2.1 2 Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư xiv

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính xiv

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu xiv

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ xv

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ xv

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp xvi

2.3.1 Kết quả đạt được xvi

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân xvii

2.3.2.1 Hạn chế xvii

2.3.2.2 Nguyên nhân xvii

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP xviii

Trang 16

3.1 Định hướng phát triển của công ty xviii

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới xviii

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh xviii

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên xix

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ xix

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý xix

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng cường kiểm soát thu chi tiền mặt xx

3.2.5 Xây dựng chính sách đầu tư và tài trợ hiệu quả xxii

3.2.6 Hoàn thiện quy trình về quản lý ngân quỹ xxiii

3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp xxiv

3.3.1 Hệ thống Ngân hàng cần đồng bộ hoá và có sự kết hợp thống nhất xxiv

3.3.2 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển xxv

KẾT LUẬN xxv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ 3

CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 3

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 5

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp 6

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp 8

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 10

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp 11

Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất 12

Trang 17

Dự phòng cho những biến động bất thường 13

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 14

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào 15

1.2.2.2 Quản lý dòng tiền ra 18

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ 24

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp 26

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 34

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 34

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 35

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp 38

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 38

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại 38

1.3.1.2 Chính sách dự trữ 39

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn 40

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp 41

1.3.2 Các nhân tố khách quan 41

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm 41

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính 42

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan 43

CHƯƠNG II 43

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 43

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp 44

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 44

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 48

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp 50

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra 50

Trang 18

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây

dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp 50

2.2.1 2 Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư 52

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính 53

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu 54

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ 56

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ 59

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp 59

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

2.3.2.1 Hạn chế 62

2.3.2.2 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG III 67

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP 67

3.1 Định hướng phát triển của công ty 67

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới 67

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh 68

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty 68

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên 68

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ 69

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý 70

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng cường kiểm soát thu chi tiền mặt 71

3.2.5 Xây dựng chính sách đầu tư và tài trợ hiệu quả 80

3.2.6 Hoàn thiện quy trình về quản lý ngân quỹ 81

3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp 82

3.3.1 Hệ thống Ngân hàng cần đồng bộ hoá và có sự kết hợp thống nhất 82

Trang 19

3.3.2 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển 83 NKẾT LUẬN 83

Trang 20

- -L£ THÞ HËU

T¨ng cêng c«ng t¸c qu¶n lý Ng©n quü t¹i c«ng ty

Cæ phÇn X©y dùng vµ XuÊt nhËp khÈu Tæng hîp

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH NG¢N HµNG

Hµ Néi - 2014

Trang 21

CHƯƠNG I CÁC VÂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hoá cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời

Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều tiêu thức Theo tiêu thức pháp lý,

ở Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp là :

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp doanh

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Hợp tác xã

Theo lĩnh vực nghành hoạt động, doanh nghiệp có thể được phân loại thành:

- Doanh nghiệp nông nghiệp:

- Doanh nghiệp công nghiệp:

- Doanh nghiệp thương mại:

- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ:

có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

Bất kì một loại hình doanh nghiệp nào cũng gồm có 3 hoạt động chủ yếu sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hoạt động đầu tư

Trang 22

Hình 1.1 thể hiện hai chức năng cơ bản của doanh nghiệp là thương mại và cung ứng-sản xuất Hai chức năng này được gọi chung là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Dòng vật chất Dòng vật chất

Dòng tài chính Dòng tài chính Hình 1.2: Dòng vật chất và dòng tài chính của doanh nghiệp

Tạo ra vốn và phân bổ hợp lý vốn vào các tài sản dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra giá trị gia tăng ổn định, ngày càng lớn và phân chia lợi ích tạo ra cho các chủ thể liên quan là hoạt động cơ bản hình thành nên chức năng thứ ba của doanh nghiệp là tài chính hay còn gọi là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Chức năng tài chính hay hoạt động tài chính trước hết có nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành ổn định và có hiệu quả bằng các tài sản dùng trong sản xuất kinh doanh Ngoài ra, hoạt động này cũng có thể tạo ra những thu nhập ngoài sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp bằng các tài sản tài chính Hai mảng hoạt động tài chính này cấu thành hoạt động tài chính trọn vẹn trong doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với nhau cho dù mỗi mảng có đặc trưng riêng

Trang 23

Thứ ba là hoạt động đầu tư của doanh nghiệp: Đây là những hoạt động liên quan đến việc mua sắm xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.

Đối với doanh nghiệp, trong giai đoạn ngắn hạn, việc đảm bảo cân bằng giữa khả năng và nhu cầu tài trợ thường xuyên được xem là mục tiêu chính của quản lý tài chính Việc đảm bảo cân bằng tài chính ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp hoạt động ổn định, có hiệu quả, cơ sở của sự tăng trưởng đều đặn và liên tục theo định hướng chiến lược Vì vậy trong quản lý tài chính ngắn hạn, quản lý ngân quỹ đóng vai trò rất quan trọng

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về ngân quỹ của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cần phải có một lượng tài sản nhất định được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán Trong số tài sản đó, tiền là một loại tài sản đặc biệt Chính dự trữ tiền giúp doanh nghiệp mua sắm các đầu vào cho sản xuất, để từ đó tạo ra hàng hoá và dịch vụ, phân phối nó trên thị trường và thu tiền về để tái sản xuất

Ngân quỹ của doanh nghiệp tại một thời điểm, giả sử tại thời điểm cuối kì nghiên cứu được hiểu là tổng giữa ngân quỹ của doanh nghiệp tại thời điểm đầu kì nghiên cứu và phần chênh lệch giữa các dòng tiền vào và ra trong kì nghiên cứu Thông thường ngân quỹ của doanh nghiệp được xem là thặng dư khi tổng giữa dòng tiền ròng trong kì và ngân quỹ đầu kì là dương Ngược lại, khi tổng giữa dòng tiền ròng trong kì nghiên cứu và ngân quỹ đầu kì là âm thì ngân quỹ của doanh nghiệp đang ở tình trạng thâm hụt Tuy nhiên, với mục đích xem xét ngân quỹ thặng dư hay thâm hụt là để ra quyết định đầu tư hoặc tìm nguồn tài trợ ngắn hạn, do đó trong phạm vi chuyên đề này, ngân quỹ được coi là thặng dư khi nó vượt quá mức ngân quỹ tối ưu đã được xác định trước cho doanh nghiệp Ngược lại, ngân quỹ là thâm hụt khi nó nhỏ hơn mức ngân quỹ tối ưu

1.2.1.1 Cơ sở hình thành ngân quỹ của doanh nghiệp

Ngân quỹ là quỹ tiền của một tổ chức được dùng để chi tiêu phục vụ cho các hoạt động của tổ chức đó Ngân quỹ của doanh nghiệp được tạo thành từ tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản Theo John Maynard Keynes, đó là do ba động cơ sau:

Trang 24

Động cơ giao dịch Số tiền được nắm giữ nhằm đáp ứng các nhu cầu giao

dịch xuất hiện trong hoạt động kinh doanh thường ngày của công y

Động cơ dự phòng Số tiền dự phòng là những tài sản có tính thanh khoản

được dùng làm vùng đệm nhằm duy trì một cơ số tiền nhất định để đáp ứng những nhu cầu có khả năng phát sinh nhưng chưa được xác định cụ thể

Động cơ đầu cơ Tiền mặt có thể được nắm giữ nhằm sẵn sàng nắm bắt cơ

hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh như mua nguyên vật liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỷ giá biến động thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu góp phần gia tăng lợi nhuận của công ty

Như vậy, có thể thấy nếu doanh nghiệp dự trữ tiền, doanh nghiệp có thể thu được những lợi ích như doanh nghiệp có thể chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì hầu hết mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được bắt đầu bằng tiền mặt Từ đó, tiền mặt được chuyển đổi thành những loại tài sản khác nhau, tạo ra đòn bẩy hoặc mở rộng kinh doanh Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội và thực hiện các hoạt động đầu cơ của mình

Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích này, việc dự trữ tiền không thoả đáng tiềm

ẩn những thiệt hại đối với doanh nghiệp Sự thiếu hụt tiền mặt, nếu ở mức độ nghiêm trọng, ví dụ đến hạn phải trả nợ ngân hàng, hoặc nhà cung cấp mà doanh nghiệp không có tiền mặt để trả vì chưa thu được nợ của khách hàng, doanh nghiệp

sẽ bị hao mòn lòng tin thậm chí có thể bị khởi kiện và yêu cầu tuyên bố phá sản, bất chấp báo cáo tài chính gần nhất thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanh rất có lời

Sự dư dả tiền mặt ở mức độ quá nhiều cũng gây những tác hại không nhỏ Đồng tiền không được sử dụng hiệu quả và đúng lúc, dẫn đến thừa thãi trong khi doanh nghiệp phải vay vốn ngân hàng hoặc đối tác với lãi suất cao, thể hiện sự yếu kém của hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

Quản lý ngân quỹ có thể hiểu là quá trình tác động có chủ đích của các chủ thể quản lý doanh nghiệp vào các dòng tiền của doanh nghiệp để duy trì ngân quỹ của doanh nghiệp ở mức tối ưu nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu

Quản lý ngân quỹ là một bộ phận quan trọng và có ảnh hưởng đến mọi hoạt động quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh

Trang 25

nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.”

Công tác quản lý ngân quỹ sẽ giúp doanh nghiệp ở những khía cạnh cụ thể như:

• Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

• Chủ động tìm nguồn tài trợ với chi phí thấp, các phương án đầu tư ngắn hạn có lợi nhất.

• Dự phòng cho những biến động bất thường

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

Khi nói đến công tác quản lý ngân quỹ là chúng ta nói đến việc xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian Việc xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý doanh nghiệp

Cả dòng tiền vào và dòng tiền ra đều được phân chia thành 3 bộ phận như sau:Dòng tiền cho hoạt động kinh doanh: Nó là các khoản chi cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và các khoản tiền thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hay là cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, dòng tiền này thực sự là mạch máu cho hoạt động của doanh nghiệp vì dòng tiền này được tạo ra từ bên trong nên doanh nghiệp có thể kiểm soát

Dòng tiền đầu tư: Nó bao gồm các khoản mua sắm xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

Dòng tiền tài chính: Đây là dòng tiền thu được và đi ra từ các nguồn lực bên ngoài như là các nhà cho vay, đầu tư hoặc là các cổ đông Đó có thể là một khoản cho vay hoặc là tiền thanh toán cho các khoản đi vay, hoặc là thanh toán tiền cổ tức cho cổ đông

1.2.2.1 Quản lý dòng tiền vào

•Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh

Dòng tiền này được phân chia thành năm bộ phận chính như sau:

- Tiền thu được thông qua việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ:

- Tiền thu được từ các doanh thu khác

- Tiền trả lại từ các nhà cung cấp

Trang 26

- Tiền thu được từ việc tranh chấp pháp lý

- Tiền thu về do được hoàn thuế

- Tiền thu được từ thuế giá trị gia tăng đầu ra thu hộ

Với dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh thì việc xác định dòng tiền thu từ khách hàng thông qua việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là quan trọng nhất, thông thường bộ phận công nợ sẽ quản lý dòng tiền này

Việc theo dõi dòng tiền vào còn lại như: quản lý cổ tức nhận được thông qua việc đóng góp cổ phần, tiền nhận được từ việc thanh toán lãi, tiền trả lại từ các nhà cung cấp… thông thường do bộ phận tài chính thực hiện Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền vào được tạo ra từ hoạt động đầu tư bao gồm:

- Tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

- Tiền bán các cơ sở kinh doanh

- Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được

- Tiền bán các chứng khoán đầu tư

- Tiền thu được từ việc thu lại các khoản cho vay, không tính các khoản tiền cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính

Với các doanh nghiệp không tham gia mua bán chứng khoán thì việc xác định dòng tiền vào này không quá phức tạp Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp tham gia mua bán chứng khoán thì việc xác định dòng tiền vào từ việc bán chứng khoán

là khá phức tạp và đòi hỏi tính chuyên môn cao bởi khi bán các chứng khoán thì các doanh nghiệp phải tính toán để làm sao có thể bán được các chứng khoán có giá trị cao nhất và phải xác định được thời điểm phù hợp Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính

Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền đi vay ngắn hạn và dài hạn

- Tiền thu được thông qua việc phát hành chứng khoán và các giấy tờ có giá 1.2.2.2 Quản lý dòng tiền ra

• Dòng tiền ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Các hoạt động kinh doanh bao gồm các giao dịch liên quan đến việc tạo ra thu nhập dòng Nó bao gồm việc sản xuất hay mua bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng, nó còn bao gồm các chi phí liên quan đến việc cung cấp, phân phối và hành chính Cụ thể, dòng tiền ra cho hoạt động kinh doanh gồm có:

- Các khoản chi mua sắm nguyên nhiên vật liệu

- Tiền chi trả cho người lao động

Trang 27

- Các khoản chi do đi thuê

- Chi tiền quảng cáo, marketing

- Chi tiền mua bảo hiểm

- Chi trả chi phí pháp lý và kiểm toán

- Các khoản phải nộp ngân sách

- Các khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện và tài trợ cho các hoạt động xã hội

- Tiền chi trả lãi vay

- Các khoản tiền mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại chứ không nhằm mục đích đầu tư cũng được phân loại là luồng tiền ra trong hoạt động kinh doanh

- Các khoản tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế

Dòng tiền ra cho hoạt động kinh doanh là dòng tiền quan trọng nhất do đó nếu doanh nghiệp sử dụng hợp lý các khoản chi này thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được các chi phí đầu ra và giảm được áp lực cho ngân quỹDòng tiền ra trong hoạt động đầu tư

Các hoạt động đầu tư bao gồm việc mua bán tài sản cố định như máy móc thiết bị, các tài sản vô hình hoặc là các hoạt động đầu tư dài hạn Ngoài ra việc mua bán các chứng khoán ngắn hạn cũng được xem là các hoạt động đầu tư

Dòng tiền ra cho hoạt động đầu tư bao gồm các khoản như:

- Việc mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn

- Tiền dùng để đầu tư vào các doanh nghiệp khác

- Tiền chi cho vay đối với các doanh nghiệp, tổ chức khác trừ tiền chi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính

- Tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại

• Dòng tiền ra trong hoạt động tài chính

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các giao dịch với chủ sở hữu, các giao dịch với các tổ chức cá nhân cho vay về việc vay mượn và thanh toán tiền vay Các hoạt động tài chính bao gồm cả việc đi vay và thanh toán tiền vay ngắn hạn và dài hạn, tiền trả cổ tức cho các cổ đông Cụ thể:

- Tiền chi trả cổ tức cho các cổ đông

- Tiền thanh toán các khoản vay đến hạn

- Mua lại chứng khoán của công ty từ các cổ đông

Trang 28

1.2.2.3 Xử lý thặng dư và thâm hụt ngân quỹ

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vào nhiều thời điểm ngân quỹ của công

ty sẽ thặng dư, tức là lượng tiền vượt quá lượng tiền cần thiết cho hoạt động kinh doanh hàng ngày

Có rất nhiều lý do để giải thích cho việc thặng dư ngân quỹ và có tiền nhàn rỗi, tuy nhiên có hai lý do chính như sau:

Thứ nhất: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang tính thời vụ hoặc chu kỳ

Thứ hai: Doanh nghiệp có kế hoạch chi tiêu cho tương lai

Trong những trường hợp như vậy, doanh nghiệp thường giải quyết vấn đề theo hai cách:

•Dùng số tiền thặng dư đó để trả bớt các khoản nợ

•Đầu tư các khoản thặng dư này

Ngược lại, nhiều công ty cũng có thể lâm vào tình trạng thâm hụt ngân quỹ khi các khoản nợ đã đến hạn thanh toán mà số dư tiền lại quá thấp để đáp ứng các nhu cầu đó Ngay cả khi thâm hụt thì công ty vẫn phải thanh toán đúng hạn không được chậm trễ như: Các khoản thuế, tiền điện nước, lương nhân viên … những khoản thanh toán mà nếu công ty chậm trễ sẽ dẫn đến việc công ty phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông thường, một số cách mà doanh nghiệp thường sử dụng khi đứng trước tình huống này là bán tài sản, dùng tài sản để đổi các món nợ, đi vay

1.2.2.4 Mô hình quản lý ngân quỹ của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp giữ tiền vì ba mục đích chính, đó là mục đích giao dịch, mục đích dự phòng, và mục đích đầu cơ Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, khi giữ tiền vượt quá mức cần thiết, doanh nghiệp phải đối mặt với chi phí cơ hội của việc giữ tiền Do đó, việc xác định ngân quỹ tối ưu là rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Trên cơ sở tối thiểu hoá chi phí của việc giữ tiền, rất nhiều mô hình xác định mức ngân quỹ mục tiêu đã được xây dựng Trong số đó, được biết đến nhiều nhất là

mô hình BAT và mô hình Miller-Orr, và mô hình Stone

*Mô hình BAT: Mô hình BAT (Baumol-Allais-Tobin) là mô hình xây dựng

ngân quỹ khá cổ điển, đơn giản và dễ hiểu Ngân quỹ xác định theo mô hình BAT là lượng tiền cần vào thời điểm đầu kì nghiên cứu, được xác định sao cho doanh nghiệp luôn đáp ứng được nhu cầu thanh toán trong kì nghiên cứu Do chi luôn vượt

Trang 29

thu một lượng không đổi và đều đặn, ngân quỹ sẽ giảm dần và bằng 0 vào thời điểm cuối kì Sau đó nó sẽ được đưa về mức ban đầu bằng một hoạt động tài trợ, chẳng hạn bán chứng khoán thanh khoản, hoặc vay ngắn hạn, để phục vụ cho các giao dịch cần thanh toán ở kì tiếp theo

*Mô hình Miller-Orr: Mô hình Miller-Orr là mô hình hiện được khá nhiều

doanh nghiệp áp dụng Khác với mô hình xây dựng một mức ngân quỹ tối ưu, mô hình Miller-Orr lại tập trung xác định khoảng dao động hợp lý cho ngân quỹ của doanh nghiệp Nếu ngân quỹ của doanh nghiệp nằm trong khoảng dao động, doanh nghiệp không cần thực hiện bất kì giao dịch nào Khoảng dao động được xác định bằng giới hạn trên và giới hạn dưới của ngân quỹ

*Mô hình Stone

Mô hình Stone: cải tiến tính thực tiễn của quá trình tối ưu hoá ở mô hình Miller Orr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình về dòng ngân lưu công ty để đưa ra quyết định thích hợp

1.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh

nghiệp

Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với luồng chu chuyển dòng tiền vì vậy ngân quỹ của doanh nghiệp luôn luôn bị biến động từng giờ, từng ngày Hoạt động quản lý ngân quỹ là một trong những hoạt động tác nghiệp quan trọng nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng Hoạt động đánh giá công tác quản lý ngân quỹ một mặt sẽ giúp doanh nghiệp thấy được các lợi ích cũng như tổn thất trong công tác quản lý ngân quỹ, một mặt giúp doanh nghiệp tìm ra những nguyên nhân đưa đến những tổn thất nhằm tiến hành điều chỉnh kịp thời và thích hợp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý ngân quỹ của doanh

nghiệp

Chi phí quản lý ngân quỹ

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả xin được giới hạn việc xác định hai loại chi phí này như sau:

Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội phát sinh trong công tác quản lý ngân quỹ là

chi phí phát sinh do doanh nghiệp nắm giữ lượng tiền mặt quá nhiều

Trang 30

Chi phí giao dịch: được xác định dựa vào phần tiền lãi doanh nghiệp mất đi

khi buộc phải hưởng lãi suất không kì hạn do chưa đáo hạn, thay vì một lãi suất có

kì hạn cao hơn rất nhiều

Các loại chi phí này càng lớn tức là công tác quản lý ngân quỹ càng không tốt, cần phải được cải thiện

Mức độ thâm hụt hay thặng dư của ngân quỹ

Ngân quỹ được coi là thặng dư khi nó vượt quá mức ngân quỹ tối ưu đã được xác định trước cho doanh nghiệp Ngược lại, ngân quỹ là thâm hụt khi nó nhỏ hơn mức ngân quỹ tối ưu Mức độ thâm hụt này có thể được xác định bằng số lần xảy ra thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ, và mức chênh lệch giữa ngân quỹ thực tế và ngân quỹ tối ưu của doanh nghiệp Số lần càng nhiều và độ chênh lệch càng lớn thì công tác quản lý ngân quỹ càng yếu

Khả năng thanh khoản

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản: phân tích dòng tiền có vai trò quan trọng trong đánh giá tính thanh khoản của công ty, vấn đề là xem xét khả năng tạo

ra ngân lưu cần thiết và mức độ dự trữ thanh khoản của công ty đó

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)

- Tỷ số thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)

• Các chỉ số tài chính khác liên quan đến quản lý ngân quỹ ở doanh nghiệp

- Số vòng quay khoản phải thu (vòng/năm) = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân

- Số ngày thu tiền (ngày) = 365/số vòng quay khoản phải thu

- Số vòng quay khoản phải trả (vòng/năm) = Doanh số mua hàng thường niên/bình quân các khoản phải trả

- Số ngày trả tiền (ngày) = 365/số vòng quay khoản phải trả

- Chu kỳ kinh doanh (ngày) = Số ngày tồn kho + số ngày thu tiền

- Kỳ luân chuyển tiền mặt (ngày) = Chu kì kinh doanh - Số ngày trả tiền

Trang 31

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Chính sách tín dụng thương mại

Trong chính sách tín dụng thương mại có ba thành tố chính là phương thức thanh toán (terms of sale), phân tích tín dụng (credit analysis) và chính sách thu hồi (collection policy)

Một chính sách tín dụng thương mại hợp lý sẽ không chỉ làm tăng doanh thu, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng mà còn đảm bảo dòng tiền vào từ bán hàng được ổn định, đúng hạn, do đó hỗ trợ cho việc dự báo dòng tiền nói riêng và quản lý ngân quỹ nói chung được chính xác

1.3.1.3 Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn

Chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp là công cụ

có tính quyết định trong việc duy trì ngân quỹ ở mức tối ưu Công việc của nhà lập chính sách đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn là lượng hoá các chi phí và lợi ích gắn với từng hình thức đầu tư, tìm nguồn tài trợ Sau đó, xem xét thực tế doanh nghiệp, xem xét dự báo dòng tiền của doanh nghiệp để quyết định hình thức đầu tư, hoặc tìm nguồn tài trợ thích hợp nhất

1.3.1.4 Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp

Mọi chính sách, chiến lược của doanh nghiệp được xây dựng và bị chi phối bởi các chủ thể quản lý doanh nghiệp Quản lý ngân quỹ do đó cũng chịu tác động trực tiếp bởi nhân tố con người, mà cụ thể ở đây là ban lãnh đạo doanh nghiệp Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp về vai trò của quản lý ngân quỹ là nhân

tố mang tính quyết định Khi lãnh đạo doanh nghiệp hiểu được vai trò, sự cần thiết phải quản lý ngân quỹ, quản lý ngân quỹ sẽ được quan tâm, được đầu tư nhiều hơn

Trang 32

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Mức độ biến động của thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm

Thành tố chính cấu thành dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp là tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ Do vậy, thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường sản phẩm đầu ra có ảnh hưởng lớn đến các dòng tiền của doanh nghiệp Nếu mức biến động của thị trường lớn, lên xuống bất thường, các dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp cũng sẽ biến động bất thường, sẽ gây khó khăn lớn cho việc dự báo các dòng tiền

1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính

Thị trường tài chính càng phát triển, các công cụ đầu tư và tài trợ ngắn hạn càng đa dạng Thị trường tài chính phát triển thì hệ thống thông tin cũng đầy đủ, chính xác hơn và các tài sản tài chính trở nên lỏng hơn

1.3.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan

Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan luôn là cơ sở cho doanh nghiệp tiến hành mọi hoạt động quản lý tài chính nói chung và quản lý ngân quỹ nói riêng Các văn bản này có hai tác dụng đối với công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Tổng hợp

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu tổng hợp là công ty cổ phần được cổ phần hoá vào ngày 27/4/2011, chuyển đổi từ DNNN là Công ty Vật Liệu Xây Dựng và Lâm Sản - Bộ Công Thương, tiền thân là Công ty Vật liệu Xây dựng

và Công ty lâm sản trang trí miền Bắc - Bộ Thương Mại hợp nhất lại năm 1995 Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt như: quy mô cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh Tổng giá trị sản lượng sản xuất kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trước, các sản phẩm của công ty làm ra đều đáp ứng được nhu cầu chất lượng của thị trường trong nước cũng như quốc tế

* Chức năng, nhiệm vụ:

Trang 33

+ Sản xuất chế biến và khai thác gỗ và vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu xây dựng và lâm sản theo quy định của Nhà nước.

+ Kinh doanh vật tư máy móc, thiết bị xây dựng, điện lạnh, lâm sản, nông sản, thực phẩm, may mặc

+ Thi công xây dựng, lắp đặt các công trình công cộng, nhà ở, công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông hạ tầng kỹ thuật và trang trí nội, ngoại thất

+ Tư vấn thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.+ Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng dự án khu đô thị, công trình dân dụng và CN

+ Kinh doanh ô tô các loại, phụ tùng ô tô, máy phát điện, kim loại đen, kim loại màu và hóa chất thuộc diện Nhà nước không cấm

Trang 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Là một doanh nghiệp cổ phần và bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, năng động Với mô hình này, các phòng ban có thể giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong các quyết định nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Mặc dù trong giai đoạn từ sau cổ phần hóa đến nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới bị suy thoái và có ảnh hưởng rất lớn đến thị trường xây dựng và nhà ở và doanh thu của công ty liên tục bị giảm sút, tuy vậy công ty vẫn nằm trong số những doanh nghiệp làm ăn có lãi và có tiềm năng phát triển rất lớn

2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và xuất nhập khẩu tổng hợp

Hiện nay, hoạt động quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp được giao cho bộ phận Tài chính - Kế toán phụ trách Cụ thể,

kế toán trưởng sẽ là người trực tiếp điều hành chịu sự giám sát của phòng Kiểm soát

và Chủ tịch Hội động Quản trị

2.2.1 Xác định dòng tiền vào ra

2.2.1.1 Xác định các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần

Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp

Dòng tiền vào

Dòng tiền ra

2.2.1 2Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư

2.2.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính

2.2.2 Xác định mức ngân quỹ tối ưu

Ngân quỹ của công ty có sự biến động không theo chu kỳ giữa các năm, điều này gây khó khăn trong công tác quản lý ngân quỹ rất lớn Chủ yếu hiện nay việc xác định quy mô ngân quỹ cần có cho kì tài chính tới thông thường được kế toán trưởng của công ty thực hiện dựa trên kinh nghiệm

Trang 35

2.2.3 Đầu tư thặng dư ngân quỹ và bù đắp thâm hụt ngân quỹ

Việc đầu tư và nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn, chưa được quan tâm, do

sự hạn chế về năng lực cũng như thời gian của đội ngũ cán bộ quản lý chuyên trách

mà ở đây là kế toán trưởng

Sự biến động của số dư ngân quỹ trong các năm 2011 đến năm 2013 chưa tính đến dòng tiền vào từ hoạt động vay nợ của công ty Nó phản ánh được rõ ràng các thời điểm mà doanh nghiệp phải tiến hành tài trợ ngân quỹ nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản của mình

Cùng với mức tiền vay bù đắp thâm hụt lớn, giai đoạn hai năm 2011 và 2012

là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có sự bùng nổ lãi suất, lãi suất cho vay liên tục tăng có giai đoạn ở mức trên 20%/năm, do vậy chi phí lãi vay mà doanh nghiệp phải chịu khi có hoạt động vay tiền ở mức rất lớn Đến năm 2013, lãi suất đã hạ nhiệt, mức đột thâm hụt lại không lớn, nên chi phí lãi vay đã giảm đáng kể so với trước

2.2.4 Tổ chức công tác quản lý ngân quỹ

Công tác quản lý ngân quỹ là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, quản lý ngân quỹ được xem xét ở hai phần: quản lý dòng tiền vào và dòng tiền ra của công ty, xác định mức ngân quỹ tồn quỹ hợp lý, kế hoạch đầu tư và tài trợ ngân quỹ Quản lý dòng tiền ra liên quan đến quy trình quản lý tất cả các đầu vào của doanh nghiệp, từ nguyên nhiên vật liệu, đến chi phí lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản vay… Quản lý dòng tiền vào chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng,

Hiện nay, bộ phận Kế toán tài chính của công ty có 1 Kế toán trưởng, 1 Thủ quỹ, và 3 nhân viên Kế toán luân phiên đảm nhiệm các phần hành kế toán

Tổ chức quản lý dòng tiền vào: Kế toán công nợ kết hợp cùng bộ phận Kế hoạch Đầu tư sẽ theo dõi toàn bộ công nợ và dựa theo quy trình thu hồi nợ để thực hiện việc thu hồi các khoản phải thu của công ty theo đúng kế hoạch đã đề ra Hàng tháng sẽ có báo cáo công việc và dự báo về các khoản tiền về trong tháng tới

Tổ chức quản lý dòng tiền ra: Dòng tiền ra được dự báo bởi bộ phận Kế hoạch

- Đầu tư do nó chịu sự ảnh hưởng chủ yếu của Kế hoạch sản xuất Kinh doanh của công ty Bộ phận Kế toán sẽ tiếp tục tổng hợp nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, nhân công, các chi phí chung khác của toàn bộ công ty để dự đoán lượng tiền cần thiết sẽ được sử dụng

Trang 36

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp

2.3.1 Kết quả đạt được

Về việc xác định dòng tiền vào ra

Trong vài năm trở lại đây, việc dự báo dòng tiền đã được quan tâm hơn Trước đây, có những giai đoạn ngân quỹ luôn thặng dư ở mức cao, song không được đem đầu tư ngắn hạn, gây lãng phí lớn Ngược lại, vào một số thời điểm, nhu cầu dự trữ lớn, công ty lại thường xuyên bị động, không đáp ứng được nhu cầu chi trả Kết quả là, các tỉ số phản ánh khả năng thanh toán của công ty thường rất cao, song vẫn không đảm bảo tốt nhu cầu chi trả Nguyên nhân là do không có dự báo dòng tiền

Nhưng một vài năm trở lại đây, tình hình đã được cải thiện Nhờ quan tâm tới dự báo dòng tiền nên công ty đã sử dụng tiền tạm thời nhàn rỗi đầu tư ngắn hạn một cách chủ động hơn Do đó, các tỉ số phản ánh khả năng thanh toán của công ty đang giảm xuống mức hợp lý hơn và duy trì ổn định trong giai đoạn 2011 – 2013

Về xác định mức ngân quỹ tối ưu và hoạt động đầu tư thặng dư, bù đắp thâm hụt ngân quỹ

Công ty chưa xây dựng được một mô hình thích hợp nhằm xác định mức ngân quỹ tối ưu ở từng thời kỳ Dẫn đến tình trạng, năm 2011-2013 ngân quỹ luôn duy trì một số dư tiền rất lớn, gây lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Theo phỏng vấn đồng chí Kế toán trưởng nhằm đưa ra mức ngân quỹ chấp nhận được mà lẽ ra nên

áp dụng trong giai đoạn 2011 – 2013 và sử dụng lãi suất thực tế thời gian thực với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn

Phần chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tính toán lại ở trên có thể được coi là phần chi phí cơ hội mà doanh nghiệp đã bỏ lỡ trong giai đoạn 2011 –

2013 Mặc dù năm 2011 mức chi phí này rất lớn nhưng đã có sự giảm dần theo từng năm

• Về tổ chức công tác quản lý ngân quỹ

Ban lãnh đạo doanh nghiệp đã có ý thức về công tác quản lý ngân quỹ Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện còn chưa khoa học và rõ ràng Hoạt động đầu tư thặng

dư và thâm hụt ngân quỹ cũng chỉ được tiến hành tự phát, không có chủ trương cụ thể, nên hiệu quả không cao

Trang 37

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

Chi phí cơ hội phải chịu cao

Như đã phân tích ở trên, chi phí cơ hội mà doanh nghiệp phải chịu do không thực hiện đầu tư phần ngân quỹ thặng dư các năm mà để không tại quỹ rất lớn, đặc biệt năm 2011, công ty đã mất gần một tỷ đồng lợi nhuận nếu chỉ cần thực hiện việc gửi tiền kỳ hạn ngắn vào ngân hàng để hưởng lãi từ phần ngân quỹ nhàn rồi

Mức độ thâm hụt ngân quỹ đang xảy ra thường xuyên hơn

Số lần thâm hụt ngân quỹ đang tăng dần trong những năm gần đây, mặc dù mức độ thâm hụt không lớn, điều này làm phát sinh chi phí giao dịch đối với doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn làm giảm sút uy tín của doanh nghiệp, gây mất lòng tin đối với cổ đông và đối tác mặc dù những lần thâm hụt đều được tài trợ kịp thời, tình trạng mất khả năng thanh khoản không xảy ra

Các tỷ số thanh khoản ở mức hợp lý nhưng chu kỳ luân chuyển tiền mặt đang tăng dần.

Tỷ số thanh khoản của công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp hiện nay đang nằm ở ngưỡng mà được coi là khá hợp lý đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay Tuy nhiên, các tỷ số này không thể hiện được nhiều thực tế đang diễn ra hàng ngày trong hoạt động của doanh nghiệp Chu kỳ luân chuyển tiền mặt sẽ cho biết nhiều thông tin hơn về các dòng tiền vào ra và bị tồn lại (trong khoản mục hàng tồn kho) của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chu kỳ này tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp đang có xu hướng lớn dần, đòi hỏi công ty phải cải thiện lại hoạt động thu tiền bán hàng hoặc trì hoãn thanh toán với các nhà cung cấp tốt hơn nữa

2.3.2.2 Nguyên nhân

Thứ nhất là nguyên nhân chủ quan:

• Vẫn chưa có một quy trình quản lý ngân quỹ thực sự chuyên nghiệp

•Chưa tận dụng được tối đa ngân quỹ nhàn rỗi

•Chưa tiến hành lập các kế hoạch ngân sách đến từng phòng ban bộ phận trong công ty nhằm lên kế hoạch ngân quỹ cho từng quãng thời gian cụ thể \

•Chưa xây dựng được phương pháp xác định mức ngân quỹ tối ưu

Trang 38

•Chưa có danh mục đầu tư trong trường hợp ngân quỹ thặng dư cũng như tài trợ trong trường hợp thâm hụt ngân quỹ

•Nhân lực trong công tác quản lý tài chính còn mỏng, năng lực còn thiếu và yếu

•Hệ thống phối hợp giữa các phòng ban trong công tác quản lý ngân quỹ là hạn chế

•Chưa hoàn thiện quy chế về quản lý ngân quỹ để làm cơ sở cho việc thực hiện công tác quản lý ngân quỹ nói riêng và quản lý tài chính doanh nghiệp nói chung

Thứ hai là nguyên nhân khách quan

•Thị trường Việt Nam trong giai đoạn hiện nay chưa có nhiều lựa chọn đầu tư

•Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP

3.1 Định hướng phát triển của công ty

3.1.1 Tiềm năng phát triển của ngành trong thời gian tới

Nhờ chính sách hỗ trợ tín dụng và thuế suất được đưa ra ở Nghị quyết 02/NQ-CP, theo đó các doanh nghiệp xây dựng – kinh doanh sẽ được vay tín dụng với lãi suất 6%/năm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% từ ngày 01/07/2013, giảm 50% thuế giá trị gia tăng đầu tư ra từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014

Như vậy có thể kết luận rằng trong tương lai gần tiềm năng của ngành xây dựng là rất lớn, nó sẽ là một trong những ngành đầu tiên hưởng lợi khi kinh tế bắt đầu ổn định và tăng trưởng tốt hơn Bên cạnh đó, các ngành nghề khác như vật liệu xây dựng, dịch vụ cho thuê văn phòng cũng có xu hướng tăng mạnh cùng với sự phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh

Trong thời gian tới, công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp tiếp tục tập trung vào một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yểu của công ty như:

Trang 39

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Sản xuất đồ gỗ nội thất, vật liệu xây dựng

- Cho thuê kho, văn phòng, nhà xưởng, dịch vụ trông giữ xe

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân quỹ tại công ty

3.2.1 Bổ sung, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên

Để nâng cao hiện quả quản lý ngân quỹ nói riêng và sự phát triển của toàn công ty nói chung cần phải tiếp tục đầu tư vào việc bổ sung, đào tạo nâng cao trình

độ của đội ngũ quản lý tài chính kế toán

3.2.2 Đầu tư công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ

Xây dựng ngân quỹ tối ưu và dự báo dòng tiền là hai bước không thể thiếu trong quy trình quản lý ngân quỹ khoa học Để phân tích những ảnh hưởng của một tập hợp nhiều nhân tố đến ngân quỹ bằng phương pháp tính toán thủ công sẽ rất mất thời gian, lỗi tính toán dễ xảy ra, hơn nữa nhiều tính toán không thể thực hiện bằng cách tính toán thủ công Do đó nếu có sự hỗ trợ của các phần mềm dự báo, công việc sẽ diễn ra nhanh hơn, chính xác hơn Đầu tư vào công nghệ hỗ trợ quản lý ngân quỹ do đó là vấn đề rất cấp thiết

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm có thể ứng dụng trong quản lý ngân quỹ Một số phần mềm sử dụng khá đơn giản, dễ áp dụng Chẳng hạn như phần mềm Mfit 3, hoặc Crystal Ball Mfit 3 Công ty nhờ đó sẽ có được sự quan sát, phân tích tổng quan hơn không chỉ với ngân quỹ mà với tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và việc quản lý, lập chiến lược kinh doanh sẽ hiệu quả hơn, chủ động hơn

Với trình độ của các cán bộ của công ty hiện nay, chỉ cần một thời gian được hướng dẫn là có thể sử dụng khá thành thạo các phần mềm này.Thêm vào đó, việc thể hiện các kết quả phân tích bằng đồ thị rất trực quan, cách sử dụng khá đơn giản, việc áp dụng Crystal Ball vào công ty là khá khả thi

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý

Công ty hiện nay chưa quan tâm đến xây dựng thời hạn tín dụng phù hợp với chính sách dự trữ Hơn nữa, phân tích tín dụng cũng chưa được thực hiện chặt chẽ nên tỉ lệ khách hàng không thanh toán đúng hạn là rất cao Phân tích kĩ khách hàng trước khi cấp tín dụng không chặt chẽ, cũng như không có các ràng buộc, các quy định xử phạt rõ ràng nếu khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng thương mại nên

Trang 40

thời hạn tín dụng mất đi ý nghĩa, nó chỉ có tính chất tượng trưng Khi đến hạn khách hàng xin khất thanh toán, và chính công ty cũng không chắc khi nào có thể thu tiền Điều này gây khó khăn lớn cho dự báo dòng tiền, ảnh hưởng đến quản lý ngân quỹ

Do đó, trong thời gian tới công ty cần có một số thay đổi trong chính sách tín dụng thương mại

Thứ nhất, công ty cần quan tâm hơn đến khâu phân tích khách hàng trước khi cấp tín dụng Đặc biệt các khách hàng lớn, việc phân tích càng cần cẩn trọng hơn

Bên cạnh đó, để ngăn ngừa nguy cơ khách hàng không thanh toán, hoặc thanh toán không đúng hẹn, công ty cần có các ràng buộc, các quy định về xử phạt nếu khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng về thời gian thanh toán

Thứ hai, thời hạn tín dụng cần được xây dựng thuận lợi cho khách hàng và phù hợp với chính sách dự trữ của công ty Hơn nữa cần xem xét đến thời điểm công ty cần dự trữ nhiều để sao cho dòng tiền vào từ bán hàng cân đối với dòng tiền ra, tránh tình trạng mất cân đối dòng tiền như hiện nay

3.2.4 Thực hiện xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr, tăng

cường kiểm soát thu chi tiền mặt.

Việc ứng dụng mô hình Miller – Orr trong công tác quản lý ngân quỹ đã và đang được rất nhiều công ty quan tâm áp dụng Áp dụng vào công ty Cổ phần Xây dựng

và Xuất nhập khẩu Tổng hợp, dựa trên những số liệu kế toán và các mô hình đã được ứng dụng trong thực tế tác giả xin đề xuất việc ứng dụng mô hình Miller – Orr vào công tác quản lý ngân quỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp

Trước hết, để áp dụng quy trình quản lý ngân quỹ khoa học vào thực tế công

ty không đòi hỏi chi phí lớn Giải pháp này do vậy có tính khả thi cao

Tính hiệu quả của giải pháp này sẽ được chứng minh thông qua việc xây dựng ngân quỹ tối ưu của công ty cho các quý trong năm 2013 theo mô hình Miller-Orr, sau đó dựa vào các báo cáo tài chính của các quý để xây dựng báo cáo dòng tiền cho từng quý của năm 2013 Tính hiệu quả của giải pháp sẽ được phản ánh thông qua so sánh lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và bù đắp thâm hụt ngân quỹ, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán giữa thực tế đã diễn ra năm 2013 và mô hình giả định

Ngày đăng: 04/03/2015, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2010), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: PGS.TS Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2010
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2007), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
3. Ths. Tạ Trí Nhân (2003), Lập và Quản lý Ngân sách Doanh nghiệp Chủ động nguồn tiền, ngăn ngừa túng quẫn, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và Quản lý Ngân sách Doanh nghiệp Chủ động nguồn tiền, ngăn ngừa túng quẫn
Tác giả: Ths. Tạ Trí Nhân
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2003
4. Tạp chí “Kinh tế phát triển” các số xuất bản năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
7. Frederic Mishkin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuận Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuận Hà Nội
Năm: 2001
8. Phan Thị Hồng Mai (2012), Quản lý Tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế - ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Hồng Mai
Năm: 2012
9. Phạm Hoàng Dũng (2005), Hoàn thiện hoạt động quản lý ngân quỹ tại công ty chuyển phát nhanh TNT – Viettrans, luận văn thạc sỹ kinh tế, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội10. http://dddn.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động quản lý ngân quỹ tại công ty chuyển phát nhanh TNT – Viettrans
Tác giả: Phạm Hoàng Dũng
Năm: 2005
5. Các báo cáo tài chính từ năm 2011 đến năm 2013 của Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp Khác
6. Công ty Chứng khoán Vietcombank, Báo cáo triển vọng 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Dòng biến đổi vật chất của doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.1 Dòng biến đổi vật chất của doanh nghiệp (Trang 22)
Hình 1.1 thể hiện hai chức năng cơ bản của doanh nghiệp là thương mại và  cung ứng-sản  xuất - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.1 thể hiện hai chức năng cơ bản của doanh nghiệp là thương mại và cung ứng-sản xuất (Trang 52)
Hình 1.3 Các dòng tiền trong doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.3 Các dòng tiền trong doanh nghiệp (Trang 54)
Hình 1.4 Tổng chi phí giữ tiền - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.4 Tổng chi phí giữ tiền (Trang 74)
Hình 1.5: Tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp theo mô hình BAT - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.5 Tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp theo mô hình BAT (Trang 75)
Hình 1.7 Mô hình Miller Orr - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.7 Mô hình Miller Orr (Trang 79)
Hình 1.8 Mô hình Stone - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Hình 1.8 Mô hình Stone (Trang 81)
HÌnh 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
nh 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp (Trang 93)
Bảng 2.1: Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Xây dựng và - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 2.1 Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Xây dựng và (Trang 95)
Bảng 2.2:  Các dòng tiền tài chính năm 2011 – 2013 - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 2.2 Các dòng tiền tài chính năm 2011 – 2013 (Trang 100)
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu khác ở công ty CP XD và XNK Tổng hợp - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu khác ở công ty CP XD và XNK Tổng hợp (Trang 108)
Bảng 3.2-Phương sai ngân quỹ dự báo của công ty năm 2013 - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 3.2 Phương sai ngân quỹ dự báo của công ty năm 2013 (Trang 120)
Bảng 3.6 Lưu chuyển tiền tệ sau khi điều chỉnh quý 2 năm 2013 - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 3.6 Lưu chuyển tiền tệ sau khi điều chỉnh quý 2 năm 2013 (Trang 123)
Bảng 3.7 Lưu chuyển tiền tệ sau khi điều chỉnh quý 3 năm 2013 - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 3.7 Lưu chuyển tiền tệ sau khi điều chỉnh quý 3 năm 2013 (Trang 124)
Bảng 3.8 Lưu chuyển tiền tệ sau khi điều chỉnh quý 3 năm 2013 - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác quản lý Ngân quỹ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tổng hợp
Bảng 3.8 Lưu chuyển tiền tệ sau khi điều chỉnh quý 3 năm 2013 (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w