1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms

244 747 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 12,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các GEIUA có thể đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc trong chế độ active/standby.. Các GEIUB có thể đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc trong chế độ active/standby.. Các GEIUP có thể đƣợc

Trang 1

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC MẠNG VÔ TUYẾN CỦA VMS

Trang 2

GIỚI THIỆU

Bài học đƣợc thiết kế nhằm cung cấp cho các học viên các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế liên quan tới vận hành khai thác các thiết bị BSC và RNC

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BSC

• MS: Mobile Station

• BTS: Base Transceiver Statio

• BSC: Base Station Controller

• HLR: Home Location Register

• AUC: Authentication Center

• EIR: Equipment Identity Register

• MSC: Mobile Switching Center

• VLR: Visitor Location Register

• SMC: Short Message Center

• VM: Voice Mailbox

• OMC: Operation and Maintenance Center

Trang 5

CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA BSC

Chức năng chính của BSC:

TRAU qua giao diện Ater, MSC qua giao diện A, SGSN qua giao diện Gb

BTS HO và đƣợc giám sát bởi OMC

thông và phần BSSAP của chồng giao thức SS7 (SS7 stack)

nhiệm vụ truyền tải, mà không làm thay đổi, thông tin giao diện A

từ BSC (tới đơn vị chuyển mã)

PCU External)

các MS

Trang 7

CẤU TRÚC BSC HUAWEI

Cabinet và Subrack

Chức năng các Board của BSC Huawei Luồng tín hiệu trong BSC Huawei

Trang 8

(7) Air defence subrack

(8) Power distribution box

(9) Cable rack in the cabinet

(10) Rear cable trough

CABINET VÀ SUBRACK

Trang 9

 BSC cấu hình tối đa

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

BSC huawei hiện đang sử dụng loại BM/TC separate

Trang 10

 Cabinet 2 :

frame 6,7,8

 Cabinet 3:

Frame 9,10,11

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

 TC cấu hình tối đa 2 cabinet : cabinet 2,3

Trang 11

2.2.1 GEIUA

EIUa) cho giao diện A với MSC Nó có thể đƣợc lắp trong các khe

18-25 của GMPS /GEPS /GTCS Các GEIUA có thể đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc trong chế độ active/standby

2.2.2 GEIUB

EIUa) cho giao diện Abis với BTS Nó có thể đƣợc lắp trong các khe 18-27 của GMPS/GEPS Các GEIUB có thể đƣợc cấu hình theo

cặp và làm việc trong chế độ active/standby

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 12

2.2.3 GEIUP

EIUa) cho giao diện Pb với PCU Nó có thể đƣợc lắp trong các khe 14-15 của GMPS/GEPS Các GEIUP có thể đƣợc cấu hình theo

cặp và làm việc trong chế độ active/standby

2.2.4 GEIUT

EIUa) cho giao diện Ater giữa TC và BM Nó có thể đƣợc lắp trong các khe 16-17 của GMPS/GEPS và khe 14-17 của GTCS Các

GEIUT có thể đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc trong chế độ

active/standby

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 13

2.2.5 GOIUA

quang Đƣợc cáu hình từ card vậy lý OIUa

2.2.6 GOIUB

quang Đƣợc cáu hình từ card vậy lý OIUa

2.2.7 GOIUP

quang Đƣợc cáu hình từ card vậy lý OIUa

2.2.8 GOIUB

quang Đƣợc cáu hình từ card vậy lý OIUa

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 14

2.2.9 GGCU

vật lý GCUa) GGCUs đƣợc lắp trong các khe 12-13 trong GMPS và làm việc ở chế độ active/standby

2.2.10 GOMU

GOMU đƣợc lắp trong các khe 20-23 của GMPS và làm việc trong chế độ active/standby

Card của BSC Gomu có khả năng tính toán nhanh và xử lý dữ liệu với tốc độ cao

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 15

2.2.11 GSCU

vật lý GCUa) của BSC Nó đƣợc lắp trong các khe 6-7 của GMP /

GEPS / GTCS GSCU đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ active/standby

2.2.12 GTNU

card vật lý TNUa) của BSC Nó đƣợc lắp trong các khe 4-5 của GMP / GEPS / GTCS GSCU đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ active/standby

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 16

2.2.13 GDPUP

(đƣợc cấu hình từ card vật lý DPUd) Nó có thể đƣợc lắp đặt trong

các khe 8-13 trong GMPS / GEPS

2.2.14 GXPUM

XPUa) của BSC Nó đƣợc lắp trong các khe 0-1 của GMP / GEPS GXPUM đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ

active/standby

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 17

2.2.15 GFGUA

(đƣợc cấu hình từ card vật lý FG2a) Nó đƣợc lắp trong các khe 18-27 của GMPS/GEPS Nếu BSC không cần xử lý dữ liệu gói thì GFGUA sẽ đƣợc lắp trong khe 14-15 GFGUA đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ active/standby hoặc chế độ làm việc độc lập (không có standby

2.2.16 GFGUB

Abis (đƣợc cấu hình từ card vật lý FG2a) Nó đƣợc lắp trong các khe

18-27 của GMPS/GEPS Nếu BSC không cần xử lý dữ liệu gói thì GFGUB sẽ đƣợc lắp trong khe 14-15 GFGUB đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ active/standby hoặc chế độ làm việc độc lập (không có standby)

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 18

2.2.17 GFGUG

diện Gb (đƣợc cấu hình từ card vật lý FG2a) Nó đƣợc lắp trong các khe 14-15 của GMPS/GEPS GFGUG đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ active/standby hoặc chế độ làm việc độc lập (không có standby)

2.2.18 GOGUA

2.2.19 GOGUB

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 19

2.2.20 GEPUG

card vật lý PEUa) Nó đƣợc lắp trong các khe 14-15 của GMPS/GEPS GEPUG đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ active/standby hoặc chế độ làm việc độc lập (không có standby)

2.2.21 GDPUC

cấu hình từ card vật lý DPUa) Khi chuẩn giao tiếp E1/T1 đƣợc cài vào GTCS thì GDPUC lắp trong các khe 9-13 Khi chuẩn giao tiếp STM1 đƣợc cài vào GTCS thì GDPUC lắp trong các khe 1-3 và khe 8-13

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 20

2.2.22 GDPUX

hình từ card vật lý DPUc) Nó có thể đƣợc lắp trong các khe 8-13 trong GMPS; khe 0-3, 8-13, và 14-27 trong GEPS; và khe 0-3, 8-13 trong GTCS

2.2.23 GXPUT

của BSC GXPUT xử lý tín hiệu truyền dẫn theo giao thức LAPD và giao thức SS7 MTP3 Nó đƣợc lắp trong các khe 2-3 của GMPS /

GEPS GXPUT đƣợc cấu hình theo cặp và làm việc ở chế độ

active/standby

CHỨC NĂNG CÁC BOARD CỦA BSC HUAWEI

Trang 21

2.3.1 Luồng tín hiệu kênh

LUỒNG TÍN HIỆU TRONG BSC HUAWEI

Dữ liệu chuyển mạch kênh là dữ liệu thoại của MS đƣợc mô

tả nhƣ hình 2.2

Trang 22

2.3.2 Luồng tín hiệu gói

LUỒNG TÍN HIỆU TRONG BSC HUAWEI

Dữ liệu chuyển mạch gói là dữ liệu của MS truy cập GPRS đƣợc mô tả nhƣ hình 2.3

Trang 25

PHÂN LOẠI BSC ERICSSON

BSC Ericsson đƣợc phân loại theo chức năng, có các loại nhƣ sau :

•BSC remote : dùng cho các trạm RBS kết nối vào đồng thời kết

nối Ater đến TRC

•BSC/ TRC : đây là loại kết hợp 2 chức năng BSC và TRC Đồng

thời kết nối trạm RBS, kết nối đến BSC remote, kết nối lên MSC

•TRC: thực hiện chức năng điều khiển giám sát tài nguyên

Transcoder Đƣợc kết nối Ater đến BSC remote và kết nối giao diện

A đến MSC

Trang 27

CHỨC NĂNG CỦA BSC

BSC điều khiển và giám sát các RBS, kết nối vô tuyến trong hệ thống Nó điều khiển và quản lý dữ liệu của cell, thực hiện cập nhật vị trí, handover

BSC/TRC còn thực hiện điều khiển giám sát việc mã hoá,

chuyển đổi tốc độ

Trang 29

CÁC GIAO DIỆN KẾT NỐI CỦA BSC

 Giao diện Abis : kết nối trạm RBS

 Giao diện Ater : kết nối BSC remote đến TRC

 Giao diện A : kết nối TRC đến MSC

 Giao diện Gb : kết nối đến SGSN

Trang 30

CẤU TRÚC HỆ THỐNG CỦA BSC ERICSSON

Trang 32

Hệ thống Central Processor (CPS) bao gồm các block:

CPU gồm có IPU (Instruction processor unit) và SPU (Signal processor unit)

 Block IPU bao gồm 2 loại board:

o IPU board chứa Program Store_ Dram, Sram , Boot Memory

o DSU board có chứa vùng nhớ để lưu trữ data: gồm DSU_D dram

và DSU_S sram

 Block SPU : có 2 đơn vị hoạt động song song là SPU master và SPU

slave Phần Master quản lý kết nối tới IPU, tới các tác vụ lưu trong vùng

nhớ đệm Phần Slave quản lý truyền và nhận tín hiệu tới RP handler

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM APZ

 Chức năng của hệ thống điều khiển trung tâm Central Processor (CP) là để điều khiển hệ thống chuyển mạch

CP gồm có 2 mặt A và B, hoạt động theo chế độ WO EX, SB ( chế độ Hot Stanby)

Trang 33

IOG / AGP

 AGP40

• Là 1 hệ thống IO dung lượng cao, chạy trên Windows 2003

Server BSC dùng APG40C2 hoặc AGP40C4 và loại mới nhất là APG43

• AGP40 giao tiếp với CP qua IPN bằng giao diện vật lý Ethernet

10 Mb/s

• APG thực hiện chức năng O&M hệ thống, giao tiếp người dùng với hệ thống, thực hiện CP backup và reload data cho CP, load SW cho CP, RP Đấu nối các cảnh báo ngoài

 IOG/ APG :hệ thống I/O, chức năng giao tiếp người dùng với CP, gửi các lệnh MML đến CP, thu thập cảnh báo ngoài, kết nối và truyền số liệu thống kê đến OSS, lưu trữ File CP backup, CP reload

Trang 34

GEM

 Mỗi GEM có 26 slot, chứa 2 board SCB-RP, 2 board XDB,

Với GEM 0-0, 0-1 mỗi GEM có thêm 1 board IRB, CLG890 CGB, 2 board CDB

Các slot còn lại có thể dùng cho ET155, DLEB, TRA R6, TRA R7

Sơ đồ của 1 GEM

Trang 35

GDM

 GDM (Generic Device Magazine)

SƠ ĐỒ KHỐI CỦA GDM

Trang 36

GDM

 Khối GDM kết nối với GEM bằng giao diện DL3

 GDM là Magazine có 16 board device ứng dụng với kích thước bằng ½

board trong GEM như là RPG2, RPG3, RPP, ETC5

 Magazine còn chứa 1 cặp card DLHB giao tiếp với DLEB trong GEM bằng

giao diện DL3 và 1 cặp RP4_H giao tiếp với CP bằng nhánh RP bus

 DLHB chuyển đổi giao diện DL3 thành 16 DL2 qua backplane để giao tiếp

các Device

 Các Device trong Magazine gồm 2 loại : device tương thích với EM bus

hoặc Serial RP bus

Trang 38

 Các giao diện bên trong của BSC Ericsson gồm:

• Serial RP Bus –( RPB-S) : dùng cho giao tiếp giữa CP và các

RP bằng giao diện Serial Dùng các cáp serial kết nối từ

RPBI-S của CP đến các Magazine Trong Magazine dùng các bus

serial bằng backplane để đi đến các RP

• EM bus : dùng ở backplane trong GDM magazine

• Ethernet Backplane Communication: bus Ethernet trong

backplane của magazine dùng để giao tiếp giữa RP và Switch Ethernet Trong GDDM magazine thì switch ethernet board

EPS, trong GEM thì switch nằm trong board SCB-RP

CÁC GIAO DIỆN BÊN TRONG BSC

Trang 39

 Các giao diện bên trong của BSC Ericsson gồm:

• DL34 Interface: là giao diện backplane giữa Group Switch và

các Device trong GEM

• DL3 Interface: là giao diện giữa Group Switch và GDM

magazine và quản lý được 16 DL2

• DL2 Interface: là giao diện trong backplane của GDM/GDDM

magazine

• Maintenance Bus: giao diện backplane, có chức năng giúp hệ

thống lấy thông tin về board ID, version hardware, chỉ thị trạng thái của board tới đèn MIA ở mặt trước của board

• IPN: là giao diện Ethernet 100Mb/s giữa CP và APG

CÁC GIAO DIỆN BÊN TRONG BSC

Trang 40

BỘ MUX ET4-1

 Bộ MUX ET4-1:

• Sơ đồ vị trí các điểm kết nối E1

Trang 41

BỘ MUX ET4-1

 Bộ MUX ET4-1:

• ET4-1 là bộ tách ghép kênh 63 E1 từ luồng STM1 Có thể

dùng làm bộ tách luồng lẻ E1 cho BSC hoặc làm bộ MUX ở 2 đầu truyền dẫn

• ET4-1 có thể dùng cắmc cáp trực tiếp với board ET155 hoặc thông qua truyền dẫn SDH giao diện quang

Trang 42

GIÁM SÁT CẢNH BÁO CỦA BSC

Giám sát Alarm qua Server Citrix của OSS

• Login vào Server Citrix 10.151.117.84

• Right Click chọn Alarm\View Alarms\Alarm List Viewer

• Trên Màn hình Alarm có thể Add vào Comment để ghi chú cho từng Alarm

• Trên Citrix có thể thực hiện lệnh tác động vào Node BSC bằng Command Handling

Trang 43

 Giám sát bằng chương trình Winfiol

• Dùng chương trình Winfiol kết nối xuống Node BSC thông qua OSS hoặc Telnet trực tiếp vào Node APG

GIÁM SÁT CẢNH BÁO CỦA BSC

Trang 44

 Các lệnh thường dùng để giám sát hệ thống:

• Liệt kê toàn bộ hay một phần cảnh báo :

ALLIP; / XEM TẤT CẢ ALARM

Trang 45

MAU SB SBSTATE NRM B WO

GIÁM SÁT CẢNH BÁO CỦA BSC

Trang 46

 Các lệnh thường dùng để giám sát hệ thống:

• Xem trạng thái CP:

GDSTP; / TRẠNG THÁI Group Switch

DISTRIBUTED GROUP SWITCH STATE

UNIT STATE BLSTATE VAR STATUS CLM-0 WO 11 MASTER

CLM-1 WO 11 SLAVE

UNIT STATE BLSTATE VAR UNIT STATE BLSTATE

XM-A-0-0 WO 1 XM-B-0-0 WO XM-A-0-1 WO 1 XM-B-0-1 WO XM-A-0-2 WO 1 XM-B-0-2 WO XM-A-0-3 WO 1 XM-B-0-3 WO XM-A-0-4 WO 1 XM-B-0-4 WO MUX34-A-0 WO 0 MUX34-B-0 WO MUX34-A-1 WO 0 MUX34-B-1 WO MUX34-A-8 WO 0 MUX34-B-8 WO MUX34-A-9 WO 0 MUX34-B-9 WO MUX3-A-0 WO 0 MUX3-B-0 WO MUX3-A-1 WO 0 MUX3-B-1 WO MUX3-A-4 WO 0 MUX3-B-4 WO MUX3-A-5 WO 0 MUX3-B-5 WO MUX3-A-32 WO 0 MUX3-B-32 WO

GIÁM SÁT CẢNH BÁO CỦA BSC

Trang 48

BSC ALCATEL G2 & EVOLIUM

Trang 49

 Cabinet:01

BSC EVOLIUM

Trang 50

 Sơ đồ cấu trúc chức năng tổng quát:

CẤU TRÚC CHỨC NĂNG PHẦN CỨNG

JBXOMCP Active

JBXTP Active

JBCCP Active

JBXSSW Active

JBXTP Stanby

JBXLIU

JBCCP Stanby

JBXLIU

JBXOMCP Stanby

JBXSSW Stanby

JBXMUX

JBXMUX

Trang 51

 01 Active & 01 Stanby

 Abis Control & Supervisor

 Ater+Atermux Control &

Trang 52

 03 Active & 01 Stanby

 TRX Control & Management

 RSL , OML & N7 Control

 Ater Control & Management

JBXTP Active

JBXCCP Active

MSC

JBXCCP Stanby

RSL

RSL

RSL

Trang 53

 01 Active & 01 Stanby

 O&M

 Software Store & Management

 TCP/IP link to OMCR/PC

TCP/IP Over Ater

TCP/IP RJ45

Trang 54

 01 Active & 01 Stanby

PC Terminal

JBXSSW Stanby

TCP/IP RJ45 Port No8

Trang 55

 AterMux and Abis Management &

LIU15 AterMux2… AterMux4…AterMux42

LIU16 AterMux1… AterMux3…AterMux41

Trang 57

 Phía PC kết nối với cổng COM1,phía BSC kết nối với COM của card BIUA,

ASMB hoặc TSCA

 Kích đúp biểu tƣợng LMTCT B9,bỏ qua ô pasword,chọn OK

 Kích vào Connect

KẾT NỐI

Trang 58

 Muốn kiểm tra truyền dẫn của Abis nào đó,ta kết nối cáp RS232 với

cổng COM của BIUA chứa Abis đó.Sau khi thiết lập kết nối OK,trên màn hình sẽ hiện ra bảng trạng thái luồng của từng Abis,màu xanh da trời là truyền dẫn OK,màu đỏ là lỗi truyền dẫn,kích đúp vào ta sẽ xem đƣợc

từng lỗi cụ thể

KIỂM TRA CẢNH BÁO LUỒNG ABIS

VÀ ATERMUX BẰNG LMTCT B9

Trang 59

 Muốn kiểm tra luồng Atermux hoặc Ater,ta kết nối cáp RS232 với cổng COM của card chứa Atermux đó.Sau khi thiết lập kết nối OK,trên màn hình

sẽ hiện ra bảng trạng thái luồng của từng AterMux và Ater ,màu xanh da trời

từng lỗi cụ thể

KIỂM TRA CẢNH BÁO LUỒNG ABIS

VÀ ATERMUX BẰNG LMTCT B9

Trang 60

Quy trình thay BIUA,TSCA sử dụng phần mềm LMTCT B9

 Nguyên nhân BIUA fault là do

BIUA01 fault,TSC fault

 Khi thay BIUA01 ta dùng LMTCT

B9 download file cho BIUA01

 Các BIUA khác chỉ cần thay card

mà không cần load file,TSC sẽ

load file xuống vơi điều kiện

BIUA01 OK

QUY TRÌNH THAY BIUA,TSCA

Trang 61

 Tương tự đối với TSCA

QUY TRÌNH THAY BIUA,TSCA

Quy trình thay BIUA,TSCA sử dụng phần mềm LMTCT B9

Trang 63

 Có 2 cách kết nối

 Kết nối bằng RS232 (truyền nối tiếp) dùng chủ yếu cho kiểm tra trạng thái BSC,BTS đơn giản.Kết nối RS232 với cống COM của card CPRC system

 Kết nối bằng X25 (truyền song song) dùng cho Load

Software cho BSC hoặc thay đổi DLS file Kết nối x25(qua

PC Card) với cống x25 của card CPRC system

KẾT NỐI

Trang 64

• Tuỳ theo cách kết nối ta chọn option tương ứng trên màn hình sau:

KẾT NỐI

Trang 65

Kiểm tra trạng thái các card của BSC, trạng thái BTS và

khoá mở các khối bằng BSC Terminal B9

KIỂM TRA TRẠNG THÁI

Trang 66

Tại bảng này ta thực hiện chọn các SBL và Nbr, Unit number sau đó chọn

OK sẽ ra trạng thái của SBL mà chúng ta muốn

KIỂM TRA TRẠNG THÁI

Trang 67

Thay thế các card bằng việc sử dụng BSC

Terminal B9

thay thế bằng cách dùng phần mềm khoá chúng lại,sau

khi thay thì dùng phần mềm mở ra.Sau đó kiểm tra trạng thai In Traffic là OK

 Riêng đối với các CPRC System,ta phải dùng quy trình

riêng vì card này chứa phần mềm của BSC.Quy trình nhƣ sau:

THAY THẾ CÁC CARD

Trang 68

1 Kết nối x25(qua PC Card)

với cống x25 của card CPRC

system active

2 Thay CPRC

3 Copy All File từ đĩa của carc

CPRC System active sang

CPRS System stanby bằng

BSC Terminal B9

4 Swich over từ carc CPRC

System active sang CPRS

System stanby

THAY THẾ CÁC CARD

Ngày đăng: 04/03/2015, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ của 1 GEM - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
Sơ đồ c ủa 1 GEM (Trang 34)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA GDM - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA GDM (Trang 35)
SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG CỦA RNC - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG CỦA RNC (Trang 80)
SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG CỦA RNC - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG CỦA RNC (Trang 81)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI LMT - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
SƠ ĐỒ KẾT NỐI LMT (Trang 89)
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG TRÊN RNC 2600 - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
2600 (Trang 105)
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG TRÊN RNC 2600 - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
2600 (Trang 106)
II.2. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG TRÊN RNC 2600 - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
2. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG TRÊN RNC 2600 (Trang 107)
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG TRÊN RNC 2600 - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
2600 (Trang 108)
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG TRÊN RNC 2600 - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
2600 (Trang 109)
Hình  thức  thể  hiện  kết  quả  điểm MOS dưới  dạng  Line  Graph - Quản lý và khai thác mạng vô tuyến của Vms
nh thức thể hiện kết quả điểm MOS dưới dạng Line Graph (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w