1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC YÊU TỐ XÁC ĐỊNH TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ TRONG NỀN KINH TẾ

26 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 108,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Công nghệ: Theo tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc UNIDO “công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp, bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó 1 cách có hệ thống và có phương pháp. Theo uỷ ban kinh tếxã hội châu áthái bình dương “công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cáp dịch vụ. Trong luật khoa học và công nghệ việt nam “công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành các sản phẩm Cuối cùng “Công nghệ là tất cả những gì biến đổi đầu vào thành đầu ra” 2. RD và tiến bộ công nghệ: RD là từ viết tắt của research development nghiên cứu và phát triển; một trong những chìa khóa thành công của nhiều tập đoàn, công ty lớn trên thế giới. Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành và hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục cụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn. Tiến bộ công nghệ (TBCN) theo định nghĩa đơn giản nhất là những tiến bộ trong kiến thức công nghệ dẫn đến sự dịch chuyển trong hàm sản xuất để với một tập hợp đầu vào đã cho có thể sản xuất nhiều đầu ra hơn. Điều này có nghĩa là sự dịch chuyển hàm sản xuất theo thời gian phản ảnh hiệu quả lớn hơn trong việc kết hợp các đầu vào. Tuy nhiên nếu chúng ta nghĩ đến sản lượng như một tập hợp những dịch vụ cơ bản đem đến từ những hàng hóa sản xuất ra trong nền kinh tế, thì ta có thể nghĩ đến tiến bộ công nghệ như việc dẫn đến sự gia tăng sản lượng tương ứng với những số lượng vốn và lao động cho trước không đổi. 1.2 Các phương pháp đo lường tiến bộ công nghệ  Theo truyền thống có 2 phương pháp đo lường TBCN ( hay TFP) từ mô hình Solow là: Phương pháp hạch toán tăng trưởng. Phương pháp hồi quy tăng trưởng. Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là giả thiết rằng quá trình sản xuất là hoàn toàn hiệu quả do đó TBCN (hay TFP) bằng hiệu giữa tăng trưởng đầu ra và đầu vào.  Phương pháp mới đo lường TBCN Giả thiết quá trình sản xuất hiệu quả không hoàn toàn chính xác. Để khắc phục nhược điểm đó, các phương pháp sau được đề xuất: Phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên. Phương pháp bao dữ liệu. Phương pháp quy hoạch với ràng buộc ngẫu nhiên.

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1.

1.1 Khái niệm 4

1.2 Các phương pháp đo lường tiến bộ công nghệ 5

1.3 Vai trò của R&D và mức chi tiêu cho R&D 5

1.4 Vai trò của TBCN đối với phát triển kinh tế 6

1.5 Xu hướng quốc tế hóa hoạt động R&D công nghệ 9

1.6 Hạn chế R&D công nghệ tại các nước đang phát triển 9

CHƯƠNG 2.CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ 2.1 Định nghĩa 10

2.2 Các phương pháp đo lường tiến bộ công nghệ 10

2.3 Các nhân tố tác động đến CRVI 13

CHƯƠNG 3.CÁC YẾU TỐ XÁC ĐỊNH TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ 3.1 Khả năng sinh sôi của quá trình nghiên cứu 16

3.1.1 Sự tương tác nghiên cứu 16

3.1.2 Hệ thống giáo dục 18

3.1.3 Nền văn hóa tinh thần kinh doanh 20

3.1.4 Quá trình hiện thực hóa nghiên cứu 21

3.2 Khả năng chiếm hữu các kết quả nghiên cứu 22

3.2.1 Bản chất của quá trình nghiên cứu 23

Trang 2

3.2.2 Mức độ bảo hộ của luật pháp cho sản phẩm mới 23

CHƯƠNG 4.KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận 254.2 Kiến nghị 26Danh Mục Tài Liệu Tham Khảo 27

Trang 3

- Trong luật khoa học và công nghệ việt nam “công nghệ là tập hợp các phươngpháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lựcthành các sản phẩm

Cuối cùng “Công nghệ là tất cả những gì biến đổi đầu vào thành đầu ra”

2 R&D và tiến bộ công nghệ:

- R&D là từ viết tắt của research & development - nghiên cứu và phát triển; một

trong những chìa khóa thành công của nhiều tập đoàn, công ty lớn trên thế giới.Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành và/ hoặc mua bán cácnghiên cứu, công nghệ mới phục cụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức mới

về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo rasản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng hoặc của thị trường tốt hơn

- Tiến bộ công nghệ (TBCN) theo định nghĩa đơn giản nhất là những tiến bộ trongkiến thức công nghệ dẫn đến sự dịch chuyển trong hàm sản xuất để với một tập hợpđầu vào đã cho có thể sản xuất nhiều đầu ra hơn Điều này có nghĩa là sự dịchchuyển hàm sản xuất theo thời gian phản ảnh hiệu quả lớn hơn trong việc kết hợp

Trang 4

các đầu vào Tuy nhiên nếu chúng ta nghĩ đến sản lượng như một tập hợp nhữngdịch vụ cơ bản đem đến từ những hàng hóa sản xuất ra trong nền kinh tế, thì ta cóthể nghĩ đến tiến bộ công nghệ như việc dẫn đến sự gia tăng sản lượng tương ứngvới những số lượng vốn và lao động cho trước không đổi.

1.2 Các phương pháp đo lường tiến bộ công nghệ

 Theo truyền thống có 2 phương pháp đo lường TBCN ( hay TFP) từ mô hình Solowlà:

- Phương pháp hạch toán tăng trưởng

- Phương pháp hồi quy tăng trưởng

Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là giả thiết rằng quá trình sản xuất làhoàn toàn hiệu quả do đó TBCN (hay TFP) bằng hiệu giữa tăng trưởng đầu ra vàđầu vào

 Phương pháp mới đo lường TBCN

Giả thiết quá trình sản xuất hiệu quả không hoàn toàn chính xác

Để khắc phục nhược điểm đó, các phương pháp sau được đề xuất:

- Phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên

- Phương pháp bao dữ liệu

- Phương pháp quy hoạch với ràng buộc ngẫu nhiên

1.3 Vai trò của R&D và mức chi tiêu cho R&D

1 Đối với công nghệ:

- Việc nghiên cứu, tìm kiếm công nghệ sản xuất, chế biến tối ưu để cho ra đời sảnphẩm (cả cũ lẫn mới) với chất lượng và giá thành tối ưu cũng là một trong nhữngvai trò quan trọng của bộ phận R&D Ví dụ, công nghệ lên men tự nhiên khác vớicông nghệ thủy phân bằng a-xít trong sản xuất nước tương, công nghệ sản xuất biatươi khác với bia “luộc”, công nghệ pha chế hương liệu trong ngành thức uống…

- Nghiên cứu - phát triển công nghệ bao gồm cả hoạt động “tình báo công nghệ”,nghiên cứu bí quyết công nghệ của đối thủ để bắt chước hoặc phát triển công nghệmới cho mình

2 Đối với doanh nghiệp:

 Đối với bên trong doanh nghiệp:

 Cải thiện năng suất

Trang 5

 Giảm chi phí

 Đối với bên ngoài:

 Tăng cường khả năng cạnh tranh của DN

 Có trách nhiệm với môi trường

 Đảm bảo an toàn trong tiêu dùng

 Đáp ứng nhanh chóng trước những thay đổi công nghệ, nguồn lực,chính sách…

 Hỗ trợ cho quản trị chiến lược

3 Mức chi tiêu cho R&D:

- Chi tiêu cho R&D công nghiệp chiếm từ 2 đến 3% GDP tại mỗi nước thuộc 5 nướcgiàu ( Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Nhật và Anh)

- Khoảng 75% trong số xấp xỉ 1 triệu nhà khoa học và nhà nghiên cứu Hoa Kỳ làmviệc trong lĩnh vực R&D là do các công ty tuyển dụng

- Chi tiêu R&D của các công ty Hoa Kỳ bằng 20% trong chi tiêu của họ cho đầu tưgộp và hơn 60% trong chi tiêu của họ cho đầu tư ròng

1.4 Vai trò của TBCN đối với phát triển kinh tế

- Ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, mức tăng trưởng dường như phụ thuộccứng nhắc vào khả năng tiếp thu và sử dụng một cách hiệu quả công nghệ Tiếp thucông nghệ nước ngoài tạo ra một bước rất quan trọng để cải tiến khả năng cạnhtranh trên thị trường trong nước, cũng như quốc tế

- Hoàn thiện và phát triển công nghệ đã tăng cường khả năng công nghệ của các nướcđang phát triển Các biện pháp hỗ trợ như khuyến khích tài chính là cần thiết đểthúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động nghiên cứu và phát triển, nâng cao trình độcông nghệ thông qua kiểm tra chất lượng, thử nghiệm và huấn luyện công nghệ.Trong phương diện này, đầu tư đào tạo nhân lực kỹ thuật là quan trọng, đặc biệt làđầu tư phát triển hệ thống giáo dục khoa học kết hợp với trương trình huấn luyệnthực tế một cách hiệu quả và linh hoạt

- Trong giai đoạn phát triển tương đối cao, tới một thời điểm nào đó, tỷ lệ tăng trưởngkinh tế sẽ phụ thuộc mạnh mẽ vào các tiến bộ khoa học và công nghệ thể hiện qua

số các nhà khoa học và kỹ sư, đặc biệt là số các nhà khoa học và kỹ sư trong khuvực sản xuất, cũng như mức chi phí cho nghiên cứu và phát triển có thể đáp ứngđược

Trang 6

Ngày nay, các công nghệ mới và ngành mới có hàm lượng khoa học và kỹ thuậtcao phát triển theo hướng sau đây:

 Tạo ra các loại quy trình sản xuất công nghệ mới được tự động hoá, các hệ thốngquản lý tự động hoá trên cơ sở kết hợp thành tựu của ngành điện tử, vi điện tử, chếtạo máy tính điện tử, những phân ngành mới của ngành chế tạo máy, gắn liền với kỹthuật chế tạo người máy và hệ thống sản xuất tự động hoá linh hoạt, kỹ thuật Laser

và các phương tiện liên lạc, viễn thông, tin học và vi tin học

 Tạo ra vật liệu mới, các vật liệu chuyên dụng, các vật liệu composit hỗn hợp, vậtliệu gốm, vật liệu siêu sạch, vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao

 Mở rộng và hoàn thiện cơ sở năng lượng của nền sản xuất trên cơ sở phất triển nănglượng nguyên tử, nhiệt hạch, năng lượng sinh học, năng lượng địa nhiệt và nănglượng mặt trời

 Trên cơ sở của các thành tựu của kỹ thuật gen, tạo ra các ngành sản xuất, sử dụng

kỹ thuật và công nghệ sinh học

Ngày nay công nghệ mới làm thay đổi nhiều đến các chỉ số cơ bản của côngnghiệp, ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược chung, thay đổi cơ cấu, mô hình thươngmại và đầu tư trong sự phát triển công nghiệp của đất nước

Thực tiễn vai trò của TBCN đối với các nước đang phát triển:

- Giai đoạn 1970 – 1987, một số nước châu Á tham gia thị trường xuất khẩu sảnphẩm chế tạo có hàm lượng khoa học – công nghệ cao của các nước đang phát triểnsang các nước phát triển tăng liên tục (trừ dược phẩm và thuốc chữa bệnh) Khốilượng mặt hàng này tham gia thị trường tăng 2,6% trong năm 1970 lên 13,1% trongnăm 1987

- Trong những năm gần đây, các tiến bộ công nghệ quan trọng nhất đã đạt được tronglĩnh vực vi điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệumới, công nghệ vũ trụ và công nghệ hạt nhân

 Lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm cả tự động hoá viễn thông máy tính hoá các

hệ thống quản lý và tự động hoá thiết bị cũng như sản xuất (CAD/CAM) Ở nhữngnước Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore và Thái Lan thị trường bán dẫn mở rộng rấtnhanh Ấn Độ đã đạt được thành công nổi bật trong lĩnh vực phát triển phần mềm,

Trang 7

trong khoảng thời gian ngắn với giá trị xuất khẩu đạt 100 triệu USD và đạt mứctăng hàng năm 40%.

 Lĩnh vực công nghệ vật liệu mới, bao gồm hợp kim, kim loại phủ chất dẻo, nhựanhiệt dẻo, thuỷ tinh tấm mỏng, gốm cường hoá bằng sợi Các vật liệu này đều cóứng dụng trong hầu hết các hoạt động công nghiệp Ở châu Á, Nhật Bản là nướcdẫn đầu về công nghệ nổi bật này với phạm vi thị trường gần 24 tỷ USD vào cuốithế kỷ này Một loạt các nước Châu Á đã bắt tay vào nghiên cứu và phát triển tronglĩnh vực hợp kim, polime và Composit có những vật liệu xây dựng rẻ tiền, kim loạihiếm và kim loại đất hiếm, vật liệu bán dẫn tổ hợp, chất dẻo và gốm và những vậtliệu mà ở đó một số nước châu Á và Thái Bình Dương có những hứa hẹn tốt đẹp

 Lĩnh vực công nghệ sinh học, những kết quả mới đã có một loạt ứng dụng trong sảnxuất nông nghiệp và thực phẩm, năng lượng tái sinh và y học điều trị Các nước nhưThái Lan, Malaixia đã sử dụng công nghệ Sinh học để sản xuất những loại cây dầu

cọ và dầu dừa mới Thái Lan đã đạt được những tiến bộ trong công nghệ lên men,đặc biệt trong hóa chất công nghiệp

Tóm lại công nghệ chiếm vai trò quyết định trong việc đưa các nước chậmphát triển đuổi kịp các nước phát triển

1.5 Xu hướng quốc tế hóa hoạt động R&D công nghệ

- Đi đôi xu thế toàn cầu hóa kinh tế

- Tính đa quốc gia các công ty ngày càng tăng (mở rộng đầu tư)

 Hạn chế: Giảm tính độc lập về công nghệ và kinh tế

1.6 Hạn chế R&D công nghệ tại các nước đang phát triển

- Không gắn nghiên cứu với thực tiễn sản xuất

- Thiếu định hướng thương mại

Trang 8

- Các nhà khoa học quan tâm việc công bố công trình hơn là đóng góp nâng cao trình

độ công nghệ

- Thiếu biện pháp khuyến khích R&D

- Hệ thống quản lý cồng kềnh, thiếu hiệu quả

CHƯƠNG 2.CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ

Các số chỉ số được sử dụng phổ biến nhất để đo những thay đổi trong các mứccủa các biến kinh tế khác nhau Tuy nhiên hiện nay còn vắng bóng một loại chỉ số

đo lường sự tiến bộ công nghệ Chỉ số tiến bộ công nghệ phản ánh những thay đổitrong mức của tiến bộ công nghệ của một quốc gia, của một tỉnh, của một ngànhhay của một doanh nghiệp

2.1 Định nghĩa

Chỉ số tiến bộ công nghệ của quốc gia tại một thời điểm được định nghĩa là một

số thực bằng với trung bình nhân của tiến bộ công nghệ của một quốc gia trong thời

kỳ đó và thời kỳ trước

2.2 Các phương pháp đo lường tiến bộ công nghệ

Theo truyền thống thường dùng phương pháp hạch toán tăng trưởng từ môhình Solow để đo lường tiến bộ công nghệ

 Hạch toán tăng trưởng kinh tế

Trang 9

Mô hình Solow cho ta một khung hạch toán nguồn gốc tăng trưởng Lấy vi phân hàm sản xuất Y=F(K, AL) = Kα (AL)1-α với 0<α<1 và biến đổi ta được:

Phương trình (21) là phương trình hạch toán tăng trưởng tiêu chuẩn, phương trình này phát biểu rằng tăng trưởng sản lượng là bình quân có trọng số của tăng trưởng các nhập lượng vốn và lao động hiệu dụng

Phương trình (22) là dạng tính theo đầu người, phương trình này phát biểu rằng thu nhập trên đầu người là bình quân có trọng số của tăng trưởng tỷ số vốn-lao động

và tỷ lệ tăng trưởng kiến thức ( cải thiện công nghệ)

Phương trình (23) không phải là một phương trình hạch toán tăng trưởng; mà nó chỉ đơn giản khẳng định lại rằng trong dài hạn, khi tỷ số vốn-sản lượng không đổi, toàn bộ tăng trưởng thu nhập trên đầu người được qui cho sự tích luỹ kiến thức

Khung hạch toán trong phương trình (21) và phương trình (22) đã được áp dụng cho nhiều quốc gia và nhiều thời đoạn Chẳng hạn như với Hoa Kỳ, Edward

Dennison (1985) đã nhận thấy rằng chỉ khoảng 25 phần trăm tăng trưởng thu nhập trên đầu người ở Hoa Kỳ từ năm 1929 đến 1982 là do gia tăng tỷ số vốn-lao động

Trang 10

Phần còn lại chủ yếu là do "tiến bộ công nghệ" Vì không thể đo lường được những tiến bộ công nghệ nên đóng góp của tiến bộ công nghệ suy ra như một số dư, nghĩa

là phần tăng trưởng sản lượng (g) mà không thể giải thích được bằng sự tăng trưởngcủa các yếu tố vốn và lao động:

Vì vế phải của phương trình (24) là tỷ lệ thay đổi của tỷ số giữa sản lượng trên bình quân có trọng số của các nhập lượng lao động và vốn, nên nó thường được gọi

là tăng trưởng năng suất của tổng các yếu tố sản xuất (TFPG), một đại lượng nắm bắt toàn bộ sự thay đổi kỹ thuật và tất cả những yếu tố sản xuất khác làm gia tăng năng suất

► Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là giả thiết rằng quá trình sản xuất là hoàn toàn hiệu quả Giả thiết này là hoàn toàn không chính xác Để khắc phục nhược điểm này, ta có các phương pháp sau đây:

• Phương pháp sản xuất biên ngẫu nhiên

Mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên được giới thiệu bởi Aigner, Lovell andSchmindt (1977) và Meeusen và Van Den Broeck (1977) Từ đó, nó trở thành 1lĩnh vực nhỏ phổ biến trong kinh tế lượng; xem Kumbhakar và Lovell (2000) như làmột sự giới thiệu

Xem xét bản chất của vấn đề biên ngẫu nhiên Giả sử rằng 1 nhà sản xuất có 1

hàm sản xuất f (z it , β) Trong một thế giới không có sai lệch hay không hiệu quả, tại

thời điểm t, công ty thứ i sẽ sản xuất

q it = f (z it , β)

Một yếu tố cơ bản của phân tích biên ngẫu nhiên là mỗi hàng có khả năng sảnxuất ít hơn nó có thể bởi vì mức độ không hiệu quả Cụ thể

qit = f (z it , β)ξ it

Trang 11

Trong đó ξ it là mức độ hiệu quả của hãng i tại thời điểm t, ξ it phải nằm trong nửa

khoảng (0,1] Nếu ξ it=1, hãng đạt được mức sản lượng tối ưu với công nghệ thể hiện

ở hàm sản xuất f (z it , β) Khi ξ it <1, hãng không sử dụng hết đầu vào zit cung cấp cho công nghệ thể hiện trong hàm f (z it , β) Bởi vì đầu ra giả sử được giới hạn luôn

dương (i.e., q it > 0), mức độ hiệu quả kỹ thuật giả sử được giới hạn

u it mang dấu trừ vì từ u it = − ln(ξ it ), giới hạn u it ≥ 0 ngụ ý rằng 0 < ξ it ≤ 1 như

đã chỉ rõ bên trên

Kumbhakar và Lovell (2000) cung cập chi tiết một hàm theo hàm trên, và họ chỉ

ra rằng thực hiện 1 phân tích dẫn suất trong hàm đôi chi phí cho phép chúng ta chỉ

rõ vấn đề

ln(c it ) = β0 + βq ln(q it ) + βj ln(p jit ) + v it − su it (2) j=1

Trong đó q it là đầu ra, z jit là lượng đầu vào, c it là chi phí, pjit là giá đầu vào và

s= 1 cho sản xuất

s= -1 cho hàm chi phí

Bằng trực quan, ảnh hưởng không hiệu quả yêu cầu mức sản lượng thấp hay chi phí tăng, phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật

Trang 12

Phương trình (2) là một biến thể của một panel-data model trong đó v it là một

sai số riêng và u it là một ảnh hưởng thay đối theo thời gian

• Phương pháp bao dữ liệu (DEA) – Tiếp cận phi tham số

DEA ( Data Envelopment Analysis ) là một kỹ thuật quy hoạch tuyến tính để đánh giá một đơn vị ra quyết định hoạt động tương đối so với các đơn vị khác trong mẫu như thế nào các đơn vị phi hiệu quả được tính bằng việc chiếu các đơn vị phi hiệu quả lên trên biên hiệu quả Đối với mỗi đơn vị phi hiệu quả, DEA đều đưa ra một tập các điểm chuẩn của các đơn vị khác để giá trị của đơn vị được đánh giá có thể so sánh được, bởi vậy những thông tin thu được qua phân tích DEA rất có ích cho các nhà quản lý trong việc nhận diện được thực tế hoạt động của đơn vị mình như thế nào so với các đơn vị khác

2.3 Các nhân tố tác động đến CRVI

(Những nhân tố làm ảnh hưởng đến CRVI của một quốc gia)

+Môi trường pháp lý: sự minh bạch trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và

tư pháp Môi trường pháp lý càng trong sạch sẽ tạo tiền đề phát triển công nghệ +Đầu tư vào lĩnh vực khoa học công nghệ của một quốc gia: tiến bộ công nghệ luôn đi kèm với mức đầu tư vào khoa học công nghệ Do đó muốn tăng chỉ số tiến

bộ công nghệ, ta phải tăng cường đầu tư vào lĩnh vực khoa học công nghệ nhằm đạtđược những thành tựu thúc đẩy chỉ số tiến bộ công nghệ

+ Các phát minh sáng chế, các cải tiến kỹ thuật của một quốc gia: mức độ phát triển của tiến bộ công nghệ có thể do lường bằng lượng phát minh sáng chế và các cải tiến kỹ thuật Các phát minh và cải tiến này sẽ được áp dụng vào các ngành côngnghiệp công nghệ, tăng cường chỉ số tiến bộ công nghệ quốc gia

+ Ảnh hưởng lan toả: Các phát minh, sáng chế nối tiếp nhau phát triển tạo thành một làn sóng mạnh mẽ thúc đẩy công nghệ phát triển

Trang 13

+ Thái độ đối với công nghệ mới: Mạnh dạn áp dụng các công nghệ mới sẽ làm tăng quá trình biến đổi kỹ thuật, tăng

DEA cho phép xác định hiệu quả tương đối của các đơn vị hoạt động trong một

hệ thống phức tạp Theo DEA thì một đơn vị hoạt động tốt nhất sẽ có chỉ số là 1, trong khi đó chỉ số của

cường cải tiến máy móc công nghệ

Chỉ số CRVI cung cấp các thông tin:

(i) CRVI góp phần phản ánh được hiệu quả đầu tư của các ngành

(ii) Nó cho phép so sánh theo thời gian của mỗi đối tượng nghiên cứu để thấy được độ trễ của đầu tư cũng như các nhân tố bên ngoài có khả năng cản trở đầu tư.(iii) Nó cho phép xác định ảnh hưởng lan toả của các đầu tư khác đến đối tượng xem xét

(iv) CRVI cũng là chỉ số cung cấp thông tin tham khảo cho các nhà đầu tư, doanhnghiệp, cho chính quyền trung ương trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách đầu tư vào KHCN cho các chương trình hỗ trợ kỹ thuật cũng như tiếp nhận loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các ngành cũng như các địa phương

Ngày đăng: 04/03/2015, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w