1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh

78 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 527,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðẶT VẤN ðỀ Y ñức vốn là truyền thống, là phẩm chất cao ñẹp của những người làm công tác y tế. Bộ Y tế luôn quan tâm chỉ ñạo cán bộ y tế học tập rèn luyện, nâng cao y ñức. Nhiều văn bản ñã ñược ban hành nhằm chỉ ñạo tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân như Quyết ñịnh số 1895/1997/BYT-Qð ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện, chỉ thị 04/BYTCT của Bộ trưởng Bộ Y tế về y ñức và Quyết ñịnh số 2088/BYT-Qð ngày 6/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy ñịnh về y ñức bao gồm 12 ñiều quy ñịnh về tiêu chuẩn ñạo ñức của người làm công tác y tế, nghị quyết 37/CP của Chính phủ ngày 20/6/1996 về ñịnh hướng chiến lược công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996-2000, hay chỉ thị số 06/2007/CT-BYT của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân [2], [3]. [4]. Từ khi ñất nước bước vào thời kỳ ñổi mới, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ngành y tế Việt Nam ñứng trước thách thức lớn. Những năm gần ñây, dư luận xã hội cũng như các phương tiện thông tin ñại chúng ñề cập nhiều ñến sự xuống cấp về ñạo ñức trong ngành y tế, thể hiện ở sự mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe nói chung, không ñáp ứng ñược nhu cầu ñược biết và ñược lựa chọn các chẩn ñoán, nhu cầu ñược chăm sóc toàn diện khi ốm ñau nằm viện… . Tuy nhiên, thực trạng về nhận thức và thực hành y ñức của các cán bộ y tế tại các bệnh viện hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến nhận thức và thực hành y ñức của các cán bộ y tế (CBYT) tại bệnh viện? còn là những câu hỏi chưa ñược trả lời [7]. ðề tài của chúng tôi về: “Thực trạng nhận thức và thực hành y ñức của bác sỹ tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh ðắc Lắc, Thái Bình, Tây Ninh là nhằm góp phần trả lời cho những câu hỏi này. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả thực trạng nhận thức và thực hành y ñức của bác sỹ tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh. 2. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng ñến nhận thức và thực hành y ñức của bác sỹ tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh.

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

-

Báo cáo nghiệm thu ñề tài cơ sở

TH Ự C TR Ạ NG NH Ậ N TH Ứ C VÀ TH Ự C HÀNH Y ðỨ C

C Ủ A CÁC BÁC S Ỹ T Ạ I BA B Ệ NH VI Ệ N ð A KHOA

T Ỉ NH: THÁI BÌNH, ðẮ C L Ắ C, TÂY NINH

Chủ nhiệm ñề tài: TS Lê Thị Tài

Trường ðại học Y Hà Nội

HÀ NỘI 2009

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

-

Báo cáo nghiệm thu ñề tài cơ sở

Chủ nhiệm ñề tài: TS Lê Thị Tài

ðơn vị: Bộ môn Giáo dục sức khoẻ, Trường ðại học Y Hà Nội

Thuộc ñề tài cấp Bộ “Nghiên cứu thực trạng nhận thức và thực hành y ñức trong nhân viên y tế ở ba tuyến Huyện, Tỉnh, Trung ương”

Chủ nhiệm ñề tài cấp Bộ: GS.TS Phạm Thị Minh ðức

Quyết ñịnh phê duyệt ñề tài cấp Bộ số: 2979/Qð-BYT ngày 16/8/2006

Các cán bộ tham gia nghiên cứu:

1 GS.TS Phạm Thị Minh ðức

2 ThS Lê Thu Hòa Khoa, TS Trần Thanh Hương - Bộ môn Giáo dục y học và kỹ năng tiền lâm sang, trường ðại học Y Hà Nội

Trang 4

1.4.Tình hình thệc hiện y ệệc trên thệ giệi và ệ Việt nam 5

3.2 Thệc trệng nhện thệc và thệc hành y ệệc cệa cán bệ, nhân viên

y tệ tệi 3 bệnh viện nghiên cệu

Trang 5

ðẶT VẤN ðỀ

Y đức vốn là truyền thống, là phẩm chất cao đẹp của những người làm cơng tác y tế Bộ Y tế luơn quan tâm chỉ đạo cán bộ y tế học tập rèn luyện, nâng cao y đức Nhiều văn bản đã được ban hành nhằm chỉ đạo tốt cơng tác khám chữa bệnh, chăm sĩc, nâng cao sức khỏe nhân dân như Quyết định số 1895/1997/BYT-Qð ngày

19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện, chỉ thị

04/BYT-CT của Bộ trưởng Bộ Y tế về y đức và Quyết định số 2088/BYT-Qð ngày 6/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về y đức bao gồm 12 điều quy định về tiêu chuẩn đạo đức của người làm cơng tác y tế, nghị quyết 37/CP của Chính phủ ngày 20/6/1996 về định hướng chiến lược cơng tác chăm sĩc sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996-2000, hay chỉ thị số 06/2007/CT-BYT của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân [2], [3] [4] Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ngành y tế Việt Nam đứng trước thách thức lớn Những năm gần đây, dư luận xã hội cũng như các phương tiện thơng tin đại chúng đề cập nhiều đến sự xuống cấp về đạo đức trong ngành y tế, thể hiện ở

sự mất cơng bằng trong chăm sĩc sức khỏe nĩi chung, khơng đáp ứng được nhu cầu được biết và được lựa chọn các chẩn đốn, nhu cầu được chăm sĩc tồn diện khi ốm đau nằm viện… Tuy nhiên, thực trạng về nhận thức và thực hành y đức của các cán bộ y tế tại các bệnh viện hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhận thức và thực hành y đức của các cán bộ y tế (CBYT) tại bệnh viện? cịn là

những câu hỏi chưa được trả lời [7] ðề tài của chúng tơi về: “Thực trạng nhận thức và

thực hành y đức của bác sỹ tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh ðắc Lắc, Thái Bình, Tây Ninh

là nhằm gĩp phần trả lời cho những câu hỏi này

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mơ tả thực trạng nhận thức và thực hành y đức của bác sỹ tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh

2 Mơ tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và thực hành y đức của bác sỹ tại

3 bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh

Trang 6

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm về ñạo ñức và ñạo ñức y học (y ñức):

“ðạo ñức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những chuẩn mực xã hội ñiều chỉnh hành vi con người trong quan hệ với tòan xã hội” [14] “ðạo ñức y học là nhánh nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề ñạo ñức trong thực hành y học” [19]

ðạo ñức y học (ððYH) chính là khoa học về lý luận, phẩm cách của người cán

bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn ñề ấy, là học thuyết về nghĩa vụ người thày thuốc

và trách nhiệm công dân của người hành nghề y không những trên bệnh nhân, trên nghề nghiệp mà toàn thể ngành y Ngoài ra Y ñức còn bao hàm cả việc thực hiện luật pháp trong hành nghề, cách ứng xử quan hệ giữa cán bộ y tế với nhau cũng như khả năng làm việc nhóm Y ñức phải ñược thể hiện trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện/cộng ñồng cũng như trong nghiên cứu khoa học [15]

Người hành nghề Y là vinh dự hoạt ñộng trong một ngành ñặc biệt cao quý ñòi hỏi có những phẩm chất ñặc biệt, ñược thể hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh ñấy chính là ððYH - một

bộ phận của ñạo ñức nghề nghiệp, là yêu cầu ñặc biệt có liên quan ñến hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe cho con người, ñó là các quy tắc nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế, nhờ ñó mà tất cả cán bộ ngành y ñều phải tự giác ñiều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ ngành y tế Tiêu chuẩn ððYH có những cơ sở và yêu cầu chung theo ñạo ñức xã hội Dưới những xã hội khác nhau, yêu cầu ððYH cũng khác nhau [20] Bản chất ððYH xã hội chủ nghĩa (XHCN)

có những yêu cầu riêng, ñó là:

1 ðạo ñức người thày thuốc trước hết phải có ñạo ñức của một công dân XHCN Người thày thuốc có ñạo ñức không bao giờ bị luật pháp tước quyền công dân

2 Người thày thuốc XHCN luôn coi trọng trách nhiệm nghề nghiệp và ñạo ñức thày thuốc Cả hai bổ sung cho nhau (vì trách nhiệm của thày thuốc trước bệnh nhân, khiến người thày thuốc phải không ngừng học tập nâng cao tay nghề…) Trách nhiệm và ñạo ñức thày thuốc luôn hướng tới những ñiều kiện thuận lợi nhất cho sức khỏe người bệnh Sức khỏe người bệnh là trên hết “ðạo ñức y học có mục ñích cứu người, trách nhiệm nghề nghiệp yêu cầu người thày thuốc phải có trí thức khoa học, nghệ thuật chữa bệnh và chuyên môn sâu”

“Người CBYT không thể so sánh với những người làm công tác khác ñược, những ñức tính mà các nghề khác ñược, những ñức tính mà các nghề khác cần ñòi

Trang 7

hỏi chưa ựủ ựối với người cán bộ y tế Còn ựức tắnh vừa ựủ cho người lao ựộng khác ựạt ựược kết quả tốt thì là càng ắt ỏi ựối với CBYTỢ

3 Phải có lòng nhân ựạo ựối với bệnh nhân (BN) Lòng nhân ựạo của người thày thuốc XHCN xuất phát từ bản chất chế ựộ, trách nhiệm lớn lao cao cả của người thày thuốc bắt nguồn từ bản chất XHCN Quan hệ nhân ựạo ựối với người bệnh là yêu cầu cơ bản của thày thuốc XHCN

4 Thày thuốc XHCN hành nghề vì mục ựắch trong sáng Thày thuốc XHCN hết lòng vì người bệnh, không vụ lợi

1.2 Lịch sử y ựức trên thế giới

đạo ựức hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Thông qua sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội, nội dung ựạo ựức ựược hình thành và phát triển từ ựơn giản ựến phức tạp đạo ựức y học cũng vậy, đđYH ựược hình thành và phát triển cùng với lịch sử y học Nhiều nhà tư tưởng vĩ ựại ựã

có nhiều công trình nghiên cứu về ựạo ựức, tuy nhiên nghiên cứu về đđYH còn chưa nhiều Hyppocrat (466-377) nổi bật như một ông tổ của nghệ thuật y học và đđYH, là người ựã có nhiều ựóng góp trong sáng vì nghề nghiệp Lời thề Hyppocrat sống mãi và có nhiều tác dụng tắch cực cho thày thuốc mọi thời ựại sau ông noi theo Lời thề chứa ựựng các chuẩn mực ựạo ựức có giá trị đáng ghi nhớ là các nguyên tắc chuẩn mực về quan hệ thầy trò, hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công Xây dựng nhân sinh quan về cuộc sống nghề nghiệp, tất cả vì hạnh phúc người bệnh, bắ mật nghề nghiệp

Avicenne (980-1037) là nhà khoa học, nhà triết học, nhà thơ, một danh y nổi tiếng ựã có nhiều công trình y học và đđYH, người biên soạn cuốn ỘCanon of medecineỢ 5 tập Ộquy tắc khoa học y họcỢ, Ộựạo ựứcỢ,Ầ

Từ thế kỷ 9 - thế kỷ 13 lần ựầu tiên đđYH ựược giảng dạy ở ựại học Salerne Cùng với tập thể các thày thuốc, giáo sư Arnold ựã soạn và viết bộ luật ỘSalerne về sức khỏeỢ Bộ luật Selerne ựược trình bày bằng thơ nói tới vai trò y học trong ựời sống, phương pháp dự phòng, chữa bệnh và ựặc biệt quan tâm tới ựạo ựức của người thày thuốc Bộ luật Salerne là một di sản lớn về văn học và y học tồn tại gần

1000 năm

Helvetius (1715-1771) ỘCon người ựạo ựức không phải con người hy sinh những thói quen và những ham muốn mạnh mẽ nhất của mình vì lợi ắch chung, không thể có con người như thế ựược mà con người có sự ham mê nhất trắ lợi ắch chungỢ [20]

Trang 8

1.3 Truyền thống đđYH Việt Nam

đạo ựức y học Việt Nam từ lâu mang màu sắc từ bi, bác ái, các thày thuốc thường sống nương nhờ cửa phật làm nhiều ựiều thiện như nuôi trồng cây thuốc, bốc thuốc chữa bệnh không lấy tiền của người nghèo [20]

Thế kỷ 13 Phạm Công Bân là một thái y lệnh nhưng về nhà thì chữa bệnh cho dân nghèo không lấy tiền, tự bỏ tiền làm nhà chữa bệnh và nuôi dưỡng người nghèo tàn tật, kẻ mồ côi, nêu cao tinh thần trách nhiệm người thày thuốc

Chu Văn An (1292-1370) là thày thuốc, thầy giáo có bản lĩnh, trong sáng, có ựức ựộ và tài năng Ông ựậu Thái học sinh (tiến sĩ) ựược bổ nhiệm làm quan tư nghiệp quốc tử giám nhưng ựã từ quan về nhà mở trường dạy học, nghiên cứu y học, vận dụng ựông y sáng tạo chế nhiều phương thuốc mới, tổng kết nhiều bệnh

án và biên soạn nhiều sách

Thế kỷ 14 có Tuệ Tĩnh người luôn nêu cao tinh thần ỘNam dược trị Nam nhânỢ

Thế kỷ 18 có Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720-1791) luôn có một mong ước ỘLàm sao cho người ựời không có bệnhỢ và chỉ có một lý tưởng cao quý

ỘBảo vệ sức khỏe cho người nghèoỢ Ông ựã ựúc kết rằng ỘSuy cho cùng, tôi hiểu rằng thày thuốc là người bảo vệ tắnh mạng con người, sống chết trong một tay mình nắm, phúc họa trong một tay mình giữ, thế thì ựâu có thể kiến thức không ựầy ựủ, ựạo ựức không trọn vẹn, tâm hồn không rộng lớn, hành vi không thận trọng

mà dám học ựòi làm cái nghề cao quý ựó chăngỢ

Từ năm 1945, ựạo ựức thày thuốc Việt Nam là giữ vững truyền thống tốt ựẹp cao quý của y ựức dân tộc, ựặc biệt, ựược phát huy mạnh mẽ trên cơ sở ựạo ựức học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chắ Minh [20]

Sinh thời chủ tịch Hồ Chắ Minh luôn quan tâm tới sức khỏe của ựồng bào, trong thư gửi cán bộ y tế tháng 2 năm 1955, bác Hồ ựã căn dặn cán bộ y tế

ỘThương yêu săn sóc người bệnh như anh em ruột thịt của mình, coi họ ựau ựớn cũng như mình ựau ựớnỢ Thực hiện lời dạy của bác Hồ, ựội ngũ CBYT từ giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ, dược sĩ ựến những nhân viên y tế (NVYT) công tác ở những bệnh viện lớn, ựến những bản làng xa xôi hẻo lánh ựã nỗ lực phấn ựấu, vượt qua mọi khó khăn thử thách, phát huy cao tắnh năng ựộng sáng tạo, tận tụy, chăm sóc và cứu chữa trả lại sức khỏe cho người bệnh và ựem lại hạnh phúc cho gia ựình họ đã

có những tấm gương sáng, ựược nhân dân quý mến các cấp chắnh quyền tin yêu thậm chắ không ắt người CBYT ựã ngã xuống khi ựang thi hành nhiệm như thày thuốc nhân dân-anh hùng lao ựộng-giáo sư-bác sỹ đặng Văn Ngữ (1910-1967) [3] hay tấm gương nữ bác sỹ liệt sĩ đặng Thùy Trâm Như vậy, chiến công của người thày thuốc Việt Nam là nêu cao đđYH Việt Nam, hết lòng hy sinh phấn ựấu vì sự

Trang 9

nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân, lập nhiều chiến công xuất sắc trong công tác nghiên cứu, chữa bệnh, phòng bệnh làm cho nền y học Việt Nam ngày một phát triển

1.4.Tình hình thực hiện y ñức trên thế giới và ở Việt nam

1.4.1 Tình hình thực hiện y ñức trên thế giới

Lĩnh vực nghề nghiệp của ngành y có hai phạm vi nguyên tắc chuẩn mực: luật pháp hành nghề y tế và tiêu chuẩn ñạo ñức của người thày thuốc Luật pháp và ñạo ñức có mối quan hệ hữu cơ khăng khít, luật pháp bị vi phạm thì bầu không khí ñạo ñức bị thoái hóa Người thày thuốc sẽ bị tước danh hiệu cao quý của mình nếu xâm phạm luật pháp, ảnh hưởng ñến sức khỏe và tính mạng con người, người thày thuốc sẽ bị lương tâm dày vò dằn vặt ñau khổ vì chưa hết lòng vì nghề nghiệp vì hạnh phúc người bệnh “Hàng trăm cuộc ñời ñược cứu sống không làm dịu ñi niềm cay ñắng của một tổn thất” Hội y học thế giới ñã ñưa ra luật quốc tế về ððYH Những quy ñịnh này ñược ban hành tại Hội nghị lần thứ ba tại London vào 10/1949 và sửa lần cuối tại hội nghị lần thứ 35 tại Venice vào 10/1983 quy ñịnh những nhiệm vụ chung của bác sỹ, trách nhiệm bác sỹ ñối với bệnh nhân, trách nhiệm của bác sỹ ñối với ñồng nghiệp [7]

Những quy ñịnh về ñạo ñức trong nghiên cứu ñược nêu cụ thể trong tuyên ngôn Helsinki ñược ban hành tại Hội nghị lần thứ 18 của Hội y học thế giới tại Phần Lan vào 6/1964 và sửa lần cuối tại Hội nghị lần 52 tại Scotland 10/2000 Dựa trên tuyên ngôn này tất cả các nghiên cứu ñược tiến hành trên người ñều phải ñược Hội ñồng y học thông qua [7]

Năm 2001 Hội ñồng Y học ña khoa (General Medical Coucil: GMC) cũng ñã ñưa ra những nhiệm vụ của một bác sỹ ñã ñăng ký hành nghề ñể ñảm bảo cho việc thực hành y học tốt (good medical practice) trong ñó bao gồm những nhiệm vụ như: phải ñặt sự chăm sóc BN lên hàng ñầu, ñối xử với người bệnh ân cần chu ñáo, tôn trọng các quyền của người bệnh, luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, có khả năng làm việc tốt với ñồng nghiêp ñể phục vụ tốt lợi ích của người bệnh [7]

Do tầm quan trọng của y ñức nên từ năm 1990 y ñức ñã ñược ñưa vào chương trình giảng dạy chính thức trong các trường ñại học y của Mỹ, Anh và các nước tiên tiến khác và trong những năm gần ñây các nước trong khu vực ñã dạy môn học này cho các sinh viên Tuy nhiên nội dung cũng như phương pháp giảng dạy môn học này còn rất khác nhau giữa các nước [18]

Trường ñại học Sydney (Úc) trước ñây dạy ððYH trong chương trình tự phát triển và dạy cho sinh viên năm thứ ba với thời lượng 2 tuần 1 buổi học Hiện nay tại trường này ñã cải tiến chương trình dạy y ñức cho sinh viên năm thứ nhất tới

Trang 10

năm thứ năm Nội dung không chỉ dạy về nền tảng và triết lý của ððYH mà ñi sâu vào thực hành lâm sàng theo phương pháp dạy trên tình huống [7]

Một nghiên cứu khảo sát thực trạng dạy y ñức tại Indonesia ở 22 trong số 49 trường y cho thấy tất cả những trường này môn y ñức là môn bắt buộc trong chương trình ñào tạo bác sỹ và có 15/22 trường dạy thành môn riêng Phương pháp dạy chủ yếu là thuyết trình (77,7%) và dạy ở giai ñoạn trước khi ñi thực hành lâm sàng Một số trường cũng ñã sử dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn ñề và lồng ghép y ñức vào các vấn ñề lâm sàng Thời lượng dạy rất khác nhau giữa các trường

từ 1 giờ ñến 4 giờ/tuần nhưng hầu hết là 2 giờ/tuần (80%) Nội dung nhìn chung thống nhất giữa các trường ñó là dạy về những nguyên lý cơ bản của y ñức và những hiểu biết về bộ luật y ñức của Indonesia [20]

Tuy nhiên tổ chức y tế thế giới cũng như hội giáo dục y học của khu vực cũng nhận thấy việc dạy môn y ñức của các trường y ở các quốc gia cũng còn nhiều bất cập và cần ñược tăng cường ñể góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe

và dự phòng bệnh tật [7]

1.4.2 Tình hình thực hiện y ñức ở Việt Nam

Cho ñến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu khảo sát về nhận thức và thực hành y ñức của CBYT [7]

Nhiều ý kiến cho rằng y ñức Việt Nam hiện ñang suy thoái có nhiều lý giải ñưa ra cho sự việc này [13]:

♦ Kinh tế thị trường làm tha hóa quan hệ bệnh nhân - thày thuốc, biến quan hệ này thành quan hệ dịch vụ khách hàng thuần túy với ñồng tiền chi phối tất

cả

♦ Bệnh nhân tha hóa NVYT bằng phong thư, “bao bì”, “quà biếu”, “tiền bồi dưỡng” và ngược lại NVYT cho chuyện này là ñương nhiên như trong các ngành nghề khác là khách hàng cho người phục vụ tiền bồi dưỡng

♦ Lương CBYT quá thấp trong khi vật giá leo thang hàng ngày

♦ Các cơ sở y tế (CSYT) bị quá tải do bệnh nhân vượt tuyến khiến NVYT phải làm việc quá sức

♦ ðầu vào không tuyển lựa ñược các sinh viên có tâm huyết với ngành y vì chỉ thi các môn lý thuyết mà không có phỏng vấn trực tiếp ñể biết ñược tâm

tư nguyện vọng của các thí sinh này

♦ Năng lực chuyên môn kém, ñào tạo chạy theo số lượng hơn là chất lượng

♦ Không dạy cho sinh viên y khoa về y ñức ở những năm cuối trước khi ra trường

Trang 11

♦ Khơng cĩ các hội đồn chuyên nghiệp như y sĩ đồn, nha sĩ đồn, nữ sinh đồn như trước năm 1975 để tự quản lý, duy trì trật tự kỷ cương trong nội

bộ giới chuyên mơn

♦ Khơng cĩ khung pháp lý để xử các trường hợp vi phạm y đức

♦ Các NVYT khơng biết cách giao tiếp với BN và gia đình BN, nĩi năng thơ

lỗ, cộc cằn với bộ mặt lạnh lùng, hiếm khi cĩ nụ cười trên mơi

Tuy nhiên cũng phải cơng bằng nĩi rằng các y, bác sỹ cũng cĩ nhiều lúc khĩ

xử vì phải làm dâu trăm họ, đêm ngày vì tính mạng người bệnh Bên cạnh đĩ, cịn rất nhiều những cơng việc khác như y tế dự phịng, phịng chống dịch bệnh, an tồn thực phẩm…đè nặng lên đơi vai những người làm cơng tác y tế Những thành tựu trong cơng tác KCB được khẳng định bởi sự thành cơng trong lĩnh vực kỹ thuật cao như ghép tạng, sản xuất vacxin và sinh phẩm y tế khống chế nhiều loại hình dịch bệnh nguy hiểm, cấp cứu kịp thời và cứu sống những ca đa chấn thương khĩ…là những điều đáng vinh danh của các thày thuốc Việt Nam [10] Trong thực

tế đã cĩ những cá nhân, tập thể trở thành những minh chứng sống cho việc thực hành y đức của người thày thuốc tại nước ta như GS Tơn Thất Tùng đã từ chức thứ trưởng để tập trung sức mình nâng cao chất lượng chuyên mơn phục vụ bệnh nhân, đưa nền phẫu thuật Việt Nam ngang tầm thế giới [9]

Thực tế vẫn cịn cĩ những CBYT chưa thực sự hiểu và thực hành đúng đạo đức nghề nghiệp, song những đĩng gĩp của ngành Y tế trong sự nghiệp chăm sĩc, bảo vệ sức khỏe nhân dân là khơng thể phủ nhận, và những người thày thuốc luơn luơn đáng được tơn vinh Khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với sự hình thành cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đạo đức người thày thuốc Việt Nam đứng trước sự thách thức lớn Chính vì thế thủ tướng chính phủ cũng như các ban ngành đều rất quan tâm chỉ đạo ngành y tế nâng cao y đức Tại nghị quyết số 37/CP của Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1996 về định hướng chiến lược cơng tác chăm sĩc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996-2000 và chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam đã ghi rõ : “Coi y đức là phẩm chất quan trọng ngang hàng với chất lượng chuyên mơn của người thày thuốc Ban hành chế

độ chính sách thích đáng để khuyến khích lao động sáng tạo và tận tình phục vụ người bệnh của cán bộ y tế” Trong các chuyến thăm cơ sở y tế của Trung ương cũng như địa phương, các đồng chí Thủ tướng và Phĩ thủ tướng đều căn dặn CBYT cố gắng khắc phục mọi khĩ khăn, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên mơn và rèn luyện phẩm chất đạo đức, tận tình phục vụ người bệnh theo lời dạy của Bác Hồ [2]

Những năm gần đây Bộ Y tế đặc biệt chú ý thể chế hĩa các nội dung y đức để cán bộ trong ngành phấn đấu thực hiện đĩ là chỉ thị 04/BYT-CT và quyết định số 2088/BYT-Qð ngày 6/11/1996 của bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về y đức gồm 12

Trang 12

ñiều y ñức và ñề nghị tất cả các cán bộ và NVYT trong cả nước ñều phải học tập, quán triệt và nghiêm túc thực hiện [3] [4] [5]

Với xu thế phát triển hội nhập chung với các nước trong khu vực và trên thế giới, trên cơ sở tuyên ngôn Helsinki và khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới, Bộ Y

tế ñã ban hành Quy chế hoạt ñộng của Hội ñồng ñạo ñức trong nghiên cứu y sinh học nhằm bảo vệ quyền lợi, nhân phẩm cho ñối tượng tham gia nghiên cứu cũng như tạo ñiều kiện ñể các CBYT thực hiện tốt trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người

Từ giữa năm 2006 Hội Y học ñã có bản thảo dự thảo Luật Hành nghề y ñức trình cho Quốc hội xem xét TS Lê Văn Diêu, phó chủ nhiệm ủy ban các vấn ñề xã hội của quốc hội ñã trả lời với Hội y học TPHCM rằng dự thảo này ñược ñánh giá cao, nhiều ñiều trong dự thảo có thể áp dụng ngay [19] Ngày 07/12/2007 chỉ thị của Bộ Y Tế số 06/2007/CT-BYT về nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân có mục nâng cao y ñức trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trong

ñó ñưa nội dung cuộc vận ñộng “Học tập và làm theo tấm gương ñạo ñức Hồ Chí Minh” [2]

Tại trường ñại học Y Hà nội năm 2005-2006 bộ môn giáo dục y học ñã ñưa một phần chương trình môn ððYH ñể giảng dạy cho ñối tượng sau ñại học Học viên ñược giới thiệu về các nguyên lý cơ bản của ñạo ñức y học trong thực hành lâm sàng và dựa vào những nguyên lý ñó ñể thảo luận về cách xử lý tình huống có thực xảy ra trên thực tế Học viên nhận xét là rất bổ ích và lý thú Tuy nhiên với xu thế phát triển chung của xã hội một nhu cầu cấp thiết ñó là cần tăng cường thực hành y ñức cho các cán bộ và NVYT ðể làm ñược ñiều này cần có nhiều giải pháp ñồng bộ và một trong những chương trình và phương pháp dạy môn y ñức phù hợp, chuẩn bị hành trang ñầy ñủ cho sinh viên bước vào nghề [7]

Y ñức hiện nay ñang là vấn ñề ñược mọi người Việt Nam quan tâm Nền tảng của quan hệ bệnh nhân-thày thuốc dựa trên nghĩa vụ thày thuốc là người chịu sự ủy thác luân lý của bệnh nhân Nghĩa vụ này ñược xây dựng bởi bốn ñức hạnh: tính quên mình, tính hi sinh, tính vị tha, và tính chính trực Khi có sự xung ñột giữa các nguyên tắc ñạo ñức, người thày thuốc cần vận dụng phân tích y ñức bằng các phương pháp luận mang tính rõ ràng, nhất quán liên kết, áp dụng ñầy ñủ Y ñức phải ñược giảng dạy ở trường Y Nhà trường và bệnh viện cần tạo ñiều kiện và môi trường cho y ñức phát triển [13]

Như chúng ta ñã thấy, mặc dù y ñức ở Việt Nam ñã ñược ñề cập từ lâu, những năm gần ñây ñã có những quy ñịnh chính thức về vấn ñề này như chỉ thị 04/BYT-

CT và quyết ñịnh số 2088/BYT-Qð ngày 6/11/1996 của bộ trưởng Bộ Y Tế về ban hành 12 ñiều y ñức [3] [4] [5], nghị quyết 37/CP của Chính phủ ngày 20/6/1996 về ñịnh hướng chiến lược công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996-

2000, hay chỉ thị số 06/2007/CT-BYT của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân [2] nhưng thực tế nhận thức và thực hành y ñức của các

BS như thế nào, những yếu tố nào ảnh hưởng ñến nhận thức và thực hành y ñức

Trang 13

của các BS thì chưa có nghiên cứu nào ñề cập tới, chính vì vậy mà chúng chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

Trang 14

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh thuộc 3 tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh

2.2 ðối tượng nghiên cứu

- Bác sỹ lâm sàng, bao gồm bác sỹ ñiều trị tại bệnh phòng và bác sỹ khám bệnh tại các phòng khám tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh của 3 tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh

- Bệnh nhân (BN) hoặc người nhà BN sau khi khám và ñiều trị tại các BV ñược chọn

2.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành từ 7/2007 ñến tháng 3/2008

2.4 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.5 Mẫu nghiên cứu

2.5.1 Cỡ mẫu:

- Số lượng BV ñược chọn: 3 BV ña khoa tuyến tỉnh

- Số lượng bác sỹ và số lượng BN/người nhà cho phỏng vấn ñược tính theo công thức

tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả tỷ lệ:

2 (1 / 2) 2

Trong ñó n là cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm

Z(1-ỏ/2) (là hệ số giới hạn tin cậy) =1,96 ứng với ñộ tin cậy 95%

p = 0,6 (là tỷ lệ người có hiểu biết về y ñức)

ε là tỷ lệ so với p (thường lấy 0,1 ñến 0,4) trong nghiên cứu này lấy bằng 0,15

Ta tính ra n = 113 Cỡ mẫu thực tế ñược nhân với 2 (hệ số thiết kế) và làm tròn

số = 250 người cho nhóm BS và 250 người cho nhóm BN/người nhà

- Số lượng BS ñược quan sát: 30 BS

Trang 15

+ Chọn bác sỹ phỏng vấn: Không chọn mẫu mà phỏng vấn tất cả bác sỹ có mặt

tại phòng khám và bệnh phòng ở 3 bệnh viện tỉnh Thái Bình, đắc Lắc, Tây Ninh trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện ựó

+ Chọn BS quan sát: Mỗi BV tỉnh 10 BS, trong ựó 5 người là BS làm việc

tại phòng khám và 5 người là BS làm việc tại bệnh phòng Số BS của mỗi nhóm ựược chọn ngẫu nhiên trong số các BS làm việc tại phòng khám và ựiều trị cho

BN tại bệnh phòng trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện ựó

+ Chọn BN/người nhà: Số lượng bệnh nhân/người nhà cần phỏng vấn tại

mỗi bệnh viện ựược chia thành hai nhóm: 1/2 là bệnh nhân/người nhà của bệnh nhân ựến khám bệnh và 1/2 là bệnh nhân/người nhà của bệnh nhân ra viện Số bệnh nhân/người nhà của mỗi nhóm ựược chọn ngẫu nhiên trong số ựến khám và ra viện trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện ựó

2.6 Nội dung nghiên cứu

2.6.1 đặc trưng cá nhân:

+ đào tạo tập huấn về đđYH

+ Số người thân phải nuôi dưỡng

+ Thu nhập/tháng từ bệnh viện

+ KCB ngoài giờ

+ Công việc khác ngoài KCB

+ SLBN khám/ựiều trị trung bình/ngày Ầ

2.7 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân/người nhà của bệnh nhân sau khi khám bệnh xong (mẫu Q5) tại các phòng khám hoặc sau khi làm xong thủ tục ra viện (mẫu Q6) ựược chọn tại các khoa/phòng ựiều trị của các bệnh viện ựược nghiên cứu về việc thực hiện các bước thực hành (dựa vào bảng kiểm) trong khi khám bệnh/ựiều trị hàng ngày cho BN

- Sử dụng 2 bộ câu hỏi tự ựiền ựược thiết kế sẵn, một cho các bác sỹ làm việc tại phòng khám (mẫu Q1) và một cho các bác sĩ ựiều trị tại các khoa/phòng (mẫu Q2)

ựể thu thập thông tin tại các BV ựược chọn

Trang 16

- Quan sát trực tiếp (dựa vào bảng kiểm) các BS làm việc tại phòng khám (mẫu Q11)

và ñiều trị cho BN tại bệnh phòng (mẫu Q12) ñược chọn tại các khoa/phòng ñiều trị của các bệnh viện ñược nghiên cứu

2.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập ñược làm sạch, nhập và phân tích bằng phần mềm Epidata

và phân tích bằng phần mềm Stata 9 Các chỉ số nghiên cứu ñược tính toán dưới dạng tần suất và tỷ lệ %, số trung bình Test χ2 ñược sử dụng ñể so sánh sự khác biệt về tỷ lệ giữa hai nhóm nghiên cứu

2.9 Các sai số và khống chế sai số

- Sai số trong thu thập thông tin: Trong nghiên cứu này khả năng sai số có thể

xảy ra là: ñối với các bác sỹ, có thể do ảnh hưởng ñến bản thân hoặc bệnh viện hoặc, ñối với bệnh nhân/người nhà, có thể họ ngại ảnh hưởng ñến việc khám chữa bệnh cho bản thân hoặc người nhà mình mà không cung cấp thông tin ðể hạn chế ñiều này, thay vì cho phỏng vấn trực tiếp BS chúng tôi ñã sử dụng bộ câu hỏi cho BS tự ñiền dưới sự hướng dẫn và giám sát của các nghiên cứu viên (không cần ghi tên của của người trả lời) Các phiếu phỏng vấn ñược kiểm tra kỹ ngay khi ñối tượng nộp lại ñể ñảm bảo các thông tin ñược thu thập ñầy ñủ và ñúng với mục tiêu của nghiên cứu ðối với BN/người nhà, chúng tôi chỉ chọn phỏng vấn những BN/người nhà của BN ñã khám bệnh xong tại phòng khám hoặc ñã làm xong thủ tục ra viện Các bác sỹ ñược quan sát có thể do ñược thông báo trước mà thực hành tốt hơn hàng ngày, hoặc cũng có thể do quá lo lắng, căng thẳng mà lúng túng ðể khắc phục, chúng tôi ñã thông báo cho bệnh viện và các khoa/phòng biết mục ñích của nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu không ảnh hưởng ñến uy tín và quyền lợi của bệnh viện cũng như các cá nhân trực tiếp tham gia nghiên cứu

- Sai số do nhập liệu: ñược khắc phục bằng cách tạo tập check của phần mềm nhập

liệu, làm sạch số liệu trước khi nhập liệu (ñọc kỹ phiếu ñể loại trừ những phiếu trả lời không ñúng với nội dung câu hỏi) và kiểm tra và ñiều chỉnh những sai số do tính toán ghi chép

2.10 ðạo ñức nghiên cứu:

Nghiên cứu này ñã ñược Hội ñồng xét duyệt ñề cương do Bộ Y tế thành lập phê duyệt và ñược sự ñồng ý tham gia của Sở y tế, các bệnh viện và các cá nhân Mặt khác, nội dung và phương pháp nghiên cứu không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe

và những bí mật riêng tư của các BV và ñối tượng trực tiếp tham gia nghiên cứu

Trang 17

Ch−¬ng 3 kÕt qu¶ nghiªn cøu

3.1 Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này chúng tôi ñã phỏng vấn ñược 89 BS làm việc tại phòng khám, 195 BS làm việc tại bệnh phòng, 50 BN/người nhà của BN ñến khám bệnh

và 43 BN/người nhà của BN ñiều trị tại các khoa/phòng và quan sát ñược 19 BS khám bệnh tại phòng khám và 16 BS ñiều trị tại các bệnh phòng của ba BV ñược nghiên cứu Chúng tôi thu ñược một số kết quả chính như sau:

Bảng 1 Thu nhập trung bình theo lương tháng từ bệnh viện của BS

Nhận xét: hầu hết các BS có thu nhập dưới 3 triệu ñồng/tháng từ lương tháng của bệnh

viện (48,1+45,9=94%), chỉ có 6% số BS là có thu nhập từ 3 triệu/tháng trở lên

Bảng 2 Số người thân mà BS phải nuôi dưỡng

Nhận xét: trong số các BS nghiên cứu thì số BS nuôi 2 người thân trở xuống chiếm tỷ lệ

cao nhất (55,5%), tiếp theo lần lượt nuôi dưỡng 3 người (15%), 4 người (16%) Tỷ lệ BS nuôi dưỡng hơn 4 người thân chiếm 11,5%

Trang 18

Kh«ng KCB ngoµi giê 52%

KCB ngoµi giê 48%

Biểu ñồ 1 Số BS có KCB ngoài giờ

Nhận xét: Theo biểu ñồ 1 gần một nửa số BS tham gia trong nghiên cứu có tham gia

KCB ngoài giờ (chiếm 48%)

Tû lÖ %

48.1

21.5 11.1

13.2 67.4

8.3

0 10

Kh«ng KCB ngoµi giê

Biểu ñồ 2 Tỷ lệ BS có KCB ngoài giờ theo số người thân phải nuôi dưỡng

Nhận xét: Những BS có số người thân phải nuôi dưỡng từ 3 người trở lên có KCB

ngoài giờ nhiều hơn với tỷ lệ lần lượt là 15,6% >13,2%; 21,5% > 11,1%; 14,8% > 8,3%

Trang 19

Biểu ñồ 3 Tỷ lệ BS ñược học về ððYH trong trường ñại học

Nhận xét: Ta thấy 86,5% (58,6%+27,9%) các BS tham gia nghiên cứu ñã ñược học về

ððYH trong ñó 58,6% là ñược học lồng ghép và 27,9% là ñược học thành môn riêng; còn lại 13,5% (1,4%+12,1%) chưa ñược học trong ñó 1,4% trả lời rằng chưa từng nghe về ððYH bao giờ

Biểu ñồ 4 Thực tế tập huấn/nghe nói về ððYH của các BS từ khi tốt nghiệp

Nhận xét: Theo biểu ñồ 4, có 73% các BS ñã từng ñược tập huấn/nghe nói về ððYH

kể từ khi tốt nghiệp ñến nay chỉ 27% chưa ñược tập huấn về vấn ñề này

Trang 20

Tû lÖ %

28.7 22.5

48.8

0 10 20 30 40 50 60

<30BN 30-60 BN >60 BN

Biểu ñồ 5 Số bệnh nhân bác phòng khám phải khám (trung bình)/ngày

Nhận xét: Theo biểu ñồ 5, có 38,3% BS ñược hỏi khám trung bình từ >50 BN/ngày;

<10BN 10-20 BN >20 BN

Biểu ñồ 6 Số bệnh nhân bác sỹ trực tiếp ñiều trị (trung bình)/ngày

Nhận xét: Theo biểu ñồ 6, có ñến 85,3% BS ñược hỏi ñiều trị trung bình dưới 10

BN/ngày; 2,3%BS ñược hỏi ñiều trị trên 20 BN/ngày

Trang 21

Tû lÖ % 48.9 50

1.1 0

10 20 30 40 50 60

<8 giê 8 giê >8 giê

Biểu ñồ 7 Thời gian BS khám/kê ñơn/làm thủ thuật/tư vấn cho BN tại bệnh phòng

Nhận xét: Theo biểu ñồ 7, thời gian BS tại bệnh phòng khám/kê ñơn/làm thủ thuật cho

các bệnh nhân/ngày chủ yếu là ≤8 giờ chiếm 98,9% (48,9% + 50%), chỉ có 1,1% các

BS làm việc nhiều hơn 8 giờ/ngày

Biểu ñồ 8 Những công việc BS bệnh phòng làm thêm ngoài ñiều trị

Nhận xét: Theo biểu ñồ 8 ta thấy rằng ngoài việc ñiều trị thì 51,6% BS bệnh phòng

kiêm cả việc làm các thủ thuật/mổ, 48,4% làm cả ngoài phòng khám, tiếp theo nghiên cứu khoa học chiếm 34%, còn 28,2% kiêm cả quản lý; 24,5% tham gia giảng dạy lâm sàng, 16% giảng lý thuyết và thăm dò chức năng có tỷ lệ 3,2%

3.2 Thực trạng nhận thức và thực hành y ñức của bác sỹ tại ba bệnh viện nghiên cứu

T ỷ ệ %

48.4 51.6 3.2

24.5 16

34 28.2

Qu ả n lý

Trang 22

3.2.1 Thực trạng nhận thức về y đức

Bảng 3 Ý kiến của bác sỹ về các nội dung ððYH (n= 279)

(1) Cĩ lệệng tâm trách nhiệm, yêu nghệ khơng vệ lệi,

khơng lệ là rệi bệ vệ trí khi ệang làm nhiệm vệ

102 35,9

(2) Tiệp xúc niệm nệ tện tình, ệệng viên an ệi bệnh

nhân

102 35,9 (3) Nâng cao trình ệệ nghệ chuyên mơn 80 28,2 (4) Giệi thích tình hình bệnh tệt, chện ệốn và ệiệu trệ

(6) Tơn trệng quyện KCB cệa ngệệi bệnh và bí mệt

ngệệi bệnh, khơng phân biệt ệệi xệ, khơng gây phiện

Nhận xét: Bảng 3, bốn nhĩm quan niệm về ððYH được số người kể đến nhiều nhất

(>20%) là (1) Cĩ lương tâm trách nhiệm, yêu nghề khơng vụ lợi, khơng lơ là rời bỏ vị trí khi đang làm nhiệm vụ, (2) Tiếp xúc niềm nở tận tình động viên, an ủi bệnh nhân, (3) Nâng cao trình độ nghề nghiệp chuyên mơn, (4) Giải thích bệnh chẩn đốn và điều trị đúng Các quan niệm khác về ððYH rất ít được kể đến

Bảng 4 Hiểu biết của BS về những nội dung của ððYH

Trang 23

Các nệi dung cệa ệệYH Sệ ngệệi Tệ lệ %

1 Bệo mệt và thệc hành lâm sàng tệt 186 65,5

2 Giệi thích vệ tình trệng bệnh tệt cho bệnh nhân 207 72,9

3 Hiệu biệt vệ các ệiệu luệt có liên quan ệện chuyên

môn

4 Trách nhiệm tham gia ệào tệo cho sinh viên 150 52,8

5 Tác ệệng cệa ệệc tin cá nhân cệa BS ệện sệ chệm sóc

BN

6 Hiệu quệ làm việc nhóm trong chệm sóc sệc khệe 72 25,4

7 Khó khện và hiệu quệ cệa các can thiệp trong ệiệu trệ

cho BN

Nhận xét: Bảng 4 cho thấy trong số 7 nội dung của ððYH, ña số BS lựa chọn “giải

thích về tình trạng bệnh tật cho bệnh nhân” (72,9%), “bảo mật và thực hành lâm sàng tốt” (65,5%), “hiểu biết về các ñiều luật có liên quan về chuyên môn” (53,2%), “trách

nhiệm tham gia ñào tạo cho sinh viên” (52,8%), “hiệu quả làm việc nhóm trong chăm

sóc sức khỏe” và “khó khăn và hiệu quả của các can thiệp trong ñiều trị cho bệnh nhân” chỉ chiếm tỷ lệ thấp lần lượt là 25,4% và 17,6%

Bảng 5 Ý kiến của các BS về mối quan hệ giữa BS và BN

BS là ngệệi có trách nhiệm cệu chệa BN 230 81,0

Nhận xét: Bảng 5, quan niệm BS là người có trách nhiệm cứu chữa bệnh nhân chiếm tỷ

lệ cao nhất (81,3%), sau ñó là BS là người cứu chữa BN 10,5%, BS là người cung cấp dịch vụ và mối quan hệ khác chỉ chiếm lần lượt là 5% và 3,2% Trong ñó khác gồm

“bác sỹ gần gũi, tận tình”, “bệnh nhân ñược hưởng các dịch vụ y tế cần thiết”

Trang 24

T ỷ l %

73.9 63.8 76.8 52.2

Biểu đồ 9 Ý kiến của BS về những quyền của bệnh nhân khi đi KCB

Nhận xét: Biểu đồ 9 cho thấy đa số BS đều biết quyền của BN được chọn BS điều

trị (73,9%) và “được giải thích và chọn kỹ thuật chẩn đốn” (76,8%), tiếp sau đĩ

là “được lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị” (63,8%) và “được quyền biết bệnh” (52,2%), tỷ lệ BS kể được các quyền khác chiếm tỷ lệ 4,4% gồm “được quyền giữ bí mật bệnh mình, được tư vấn chăm sĩc sức khỏe, được hướng dẫn sử

dụng thuốc và hướng dẫn phịng bệnh”

Biểu đồ 10 Ý kiến của BS về mối quan hệ giữa các NVYT trong cơng việc

Nhận xét: Tỷ lệ BS quan niệm “làm việc nhĩm chia sẻ” chiếm cao nhất 48,2%,

tiếp đến là “hỗ trợ nhau” chiếm 37,7%; “làm việc độc lập” chỉ chiếm 1,3% và

Trang 25

ñức của các bác sỹ tại BV hiện nay

Thực trạng vi phạm ððYH theo ý kiến của B S n %

Nhận xét: Bảng 6 cho thấy, phần lớn các BS ñược phỏng vấn cho rằng có hiện tượng vi

phạm 12 ñiều y ñức (từ mức thỉnh thoảng ñến rất nhiều/thường xuyên) tại các khoa, phòng của các BV trong diện nghiên cứu

Trang 26

Bảng 7 Ý kiến của các BS ñược phỏng vấn về những vấn ñề vi phạm ñạo ñức y học thường gặp hiện nay

(1) Gây khó khăn cho bệnh nhân, gợi ý và nhận tiền

của BN

(2) Kê ñơn thuốc ñắt tiền ñể hưởng hoa hồng của trình

dược viên, móc ngoặc chuyển BN về phòng khám tư

(3) Thiếu lương tâm, trách nhiệm, thiếu tôn trọng bệnh

nhân, lơ là sao nhãng không hoàn thành nhiệm vụ

(4) Thiếu tế nhị khi tiếp xúc với bệnh nhân và người

nhà BN

(5) Không giải thích tình hình bệnh tật cho BN, ñiều trị

vượt quá khả năng gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe BN

(6) Không giữ bí mật riêng tư cho BN, xâm phạm thân thể,

phân biệt ñối xử BN

Nhận xét: Bảng 7 cho thấy, có 9 vấn ñề vi phạm ððYH hiện nay tại khoa, phòng

của các BV ñược nghiên cứu ñã ñược các BS ñưa ra, trong ñó bốn vấn ñề các BS ñược phỏng vấn nói ñến nhiều nhất (17,3-43,7%) là vấn ñề (1) Gây khó khăn cho bệnh nhân, gợi ý và nhận tiền của BN, (2) Kê ñơn thuốc ñắt tiền ñể hưởng hoa hồng của trình dược viên, móc ngoặc chuyển BN về phòng khám tư, (3) Thiếu lương tâm, trách nhiệm, thiếu tôn trọng bệnh nhân, lơ là sao nhãng không hoàn thành nhiệm vụ, (4) Thiếu tế nhị khi tiếp xúc với bệnh nhân và người nhà BN; Các vấn ñề khác, tỷ lệ các

BS ñược phỏng vấn ñề cập ñến thấp hơn <10%

Trang 27

Tác ñộ ng ñể ñượ c KCB t ố t

h ơ n

Có c ũ ng

ñượ c

Không nên

Biểu ñồ 11 Quan niệm của BS khi bệnh nhân ñưa tiền bồi dưỡng (phong bì)

Nhận xét: Biểu ñồ 11 cho thấy chiếm tỷ lệ cao nhất 59% BS quan niệm không nên

nhận bồi dưỡng của BN, thấp nhất là quan niệm cảm ơn BS chiếm 8%

Cần thiết Có cũng

ñược,không có

cũng không sao

Không cầ

Biểu ñồ 12 Quan niệm của BS về sự cần thiết ñào tạo lại cho NVYT về ððYH

Nhận xét: Theo biểu ñồ 12, có tới 92% ý kiến của các BS cho rằng việc ñào tạo lại về

ððYH cho NVYT là cần thiết, chỉ có 4% các BS cho rằng việc này là không cần thiết

Bảng 8 Ý kiến của các BS về các phương pháp dạy ððYH cho SV tại trường ñại học (n=279)

Trang 28

Phệệng pháp Sệ ngệệi Tệ lệ % Lệng ghép, phân tích trong các bài giệng cệa các môn

Hệc qua gệệng tệt cệa thệy cô/ệệng nghiệp 25 8,8

Nhận xét: Theo bảng 8, phương pháp nên dạy cho SV tại trường ñại học về ððYH

là “lồng ghép, phân tích trong các bài giảng của các môn học” chiếm tỷ lệ cao nhất

là 42,6%, tiếp theo “học thành môn riêng, có sách giáo khoa, có thi hết môn” là

34,5% và thấp nhất là “không cần lên lớp, tự tìm sách ñọc” chỉ có 0,4%

3.2.2 Thực trạng về thực hành y ñức của bác sỹ

Biểu ñồ 12 Những vấn ñề BS quan tâm khi chuyển bệnh nhân ñến nơi khác

Nhận xét: Theo biểu ñồ 12 thì vấn ñề quan tâm nhất của BS khi chuyển BN ñến

nơi khác là chuyển ñúng tuyến (50,5%), 33% quan tâm chuyển BN ñế nơi ñiều trị hiệu quả nhất; 11,8% chuyển theo nguyện vọng BN và 4,7% có ý kiến khác (họ có thể linh ñộng tùy từng trường hợp mà có sự quan tâm phù hợp)

Bảng 9 Kết quả quan sát thực hành giao tiếp trong khám chữa bệnh của các BS

Trang 29

Các k n ng n %

(2) Hệệng dện BN ngệi/nệm theo tệ thệ dệ thệm

khám (BSBP)

15/16 93,8

(3) Có hệi lý do BN ệện khám (BSPK) 17/19 89,5 (4) Khi khám, có thệ hiện ngôn ngệ không lệi

(nhìn, giệng nói, cệ chệ quan tâm, )

(5) Cách ệệt câu hệi:

(7) Giệi thích vệi bệnh nhân bệng ngôn ngệ dệ hiệu 29 82,9

Nhận xét: bảng 9 cho thấy, về thực hành giao tiếp kỹ năng (1) Có chào, mời ngồi,

hỏi tên BN, số BS thực hiện thấp (43,8%) và kỹ năng (2) Có giới thiệu tên mình (BSPK) thì không có BS nào thực hiện

Trang 30

Bảng 10 Kết quả quan sát thực hành chuyên môn khám chữa bệnh của các BS

(17) ệi tua/thệm bệnh ít nhệt 1lện/ngày (BSBP) 16/16 100,0

Nhận xét: bảng 10 cho thấy, về thực hành chuyên môn, các kỹ năng có tỷ lệ BS thực

hiện thấp là (8), (9), (10) (11), (12), (13), (14) chiếm <60,0% số người ñược quan sát, trong ñó thấp nhất là kỹ năng (12) chiếm 14,3%

Bảng 11 Thực hành giao tiếp của các BS theo ñánh giá của BN và người nhà

Trang 31

Các k n ng n %

(2) BS có mệi BN ngệi/nệm theo tệ thệ thuện lệi ệệ

khám (BSBP)

43/43 100,0

(3) BS có giệi thiệu tên mình vệi BN (BSPK) 10/50 20,0 (4) BS có hệi lý do BN ệện khám (BSPK) 48/50 96,0 (5) Khi hệi bệnh và khám, BS có nhìn vào BN

(BSPK)

47/50 94,0

Nhân xét: Bảng 11, theo ñánh giá của BN chỉ có 20% BS thực hiện kỹ năng (3) là

giới thiệu tên mình với BN, các kỹ năng giao tiếp khác ñược hầu hết các BS thực hiện trong khi khám và ñiều trị cho bệnh nhân

Bảng 12 Thực hành chuyên môn của các BS tại các tuyến BV theo ñánh giá của bệnh nhân và người nhà

Trang 32

Nhân xét: Bảng 12, theo ñánh giá của BN các kỹ năng (12) BS có giải thích về các

xét nghiệm cần làm cho BN, (13) BS có ñể cho BN ñược lựa chọn các xét nghiệm,

Trang 33

(14) BS có giải thích về các phương pháp ñiều trị cho BN, (15) Trước khi kê ñơn thuốc/XN, BS có hỏi về ñiều kiện kinh tế của BN, (17) BS có giải thích cho BN về tác dụng, tác dụng phụ của các loại thuốc là các kỹ năng ñược các BS thực hiện trong khi khám và ñiều trị cho bệnh nhân với tỷ lệ thấp

Trang 34

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến nhận thức và thực hành y ñức của bác sỹ tại

ba bệnh viện nghiên cứu

3.3.1 Yếu tố chi phối việc thực hiện ððYH hiện nay

Bảng 13 ý kiến của các bác sỹ ñược phỏng vấn về các yếu tố chi phối ððYH hiện nay

(4) Sự xuống cấp ñạo ñức xã hội nói chung 31 10,9

(5) Cư xử của bệnh nhân và người nhà không ñúng 27 9,5

(7) Không có khung pháp lý ñể xử lý các trường

hợp vi phạm

(9) Chưa ñược ñào tạo ððYH trong nhà trường 9 3,2

(10) Không ñược tu dưỡng tập huấn thường xuyên 1 0,4

Nhận xét: Kết quả bảng 13 cho thấy có 11 yếu tố chi phối ððYH ñược các BS tại

các BV nghiên cứu ñưa ra, trong ñó, ba vấn ñề mà các BS ñược phỏng vấn nói ñến nhiều nhất là: (1) Lương cán bộ y tế quá thấp (76,9%); (2) Cơ sở y tế bị quá tải (38,2%); (3) Kinh tế thị trường (17,3%) Các yếu tố khác, tỷ lệ các BS ñược phỏng vấn ñề cập ñến thấp chỉ <15,0%

Trang 35

3.3.2.Yếu tố liên quan ñến ñào tạo ððYH

Bảng 14 Mối liên quan giữa hiểu biết về ððYH với ñược học và không ñược học ððYH trong trường ñại học

ðược học ððYH (n=241)

Không ñược học ððYH (n=38) Hiểu biết về ððYH

p

Có lương tâm trách nhiệm, yêu nghề

không vụ lợi, không lơ là rời bỏ vị trí

khi ñang làm nhiệm vụ

84 35,0 12 31,6 0,69

Tôn trọng quyền KCB của người bệnh

và bí mật người bệnh, không phân biệt

ñối xử, không gây phiền hà

Nhận xét: Hầu như không có sự khác biệt giữa nhóm ñược học và không ñược học về

ððYH với quan niệm về hiểu biết chỉ có nhóm ñược học về ððYH có sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê P=0,04 < 0,05 với nhóm không ñược học ððYH về hiểu biết ððYH chính là phải “nâng cao trình ñộ chuyên môn”

Trang 36

Bảng 15 Mối liên quan giữa quan niệm về vấn ñề vi phạm ððYH với ñược học và không ñược học trong trường ñại học

ệệệc hệc ệệYH n= 241

Không ệệệc hệc ệệYH n= 38 Quan niệm vệ vện ệệ vi phệm ệệYH

(2) Kê ệện thuệc ệệt tiện ệệ hệệng hoa

hệng cệa trình dệệc viên, móc ngoệc

chuyện BN vệ phòng khám tệ

102 42,3 13 34,2 0,34

(3) Thiệu lệệng tâm, trách nhiệm, thiệu

tôn trệng bệnh nhân, lệ là sao nhãng

không hoàn thành nhiệm vệ

cho BN, ñiều trị vượt quá khả năng gây

ảnh hưởng xấu cho sức khỏe BN

(6) Không rèn luyện chuyên môn,

trình ệệ và nhện thệc kém

(7) Không tôn trệng, không hệp tác,

nói xệu ệệng nghiệp

Nhận xét: Không có sự khác biệt về quan niệm về vấn ñề vi phạm ððYH giữa nhóm

ñược học và không ñược học về ððYH

Trang 37

Bảng 16 Mối liên quan giữa việc cân nhắc kinh tế khi kê ñơn với ñược học và không ñược học ððYH trong trường ñại học

ệệệc hệc ệệYH n=239

Nhận xét: Theo bảng 16 những BS ñược học ððYH trong trường ñại học có tỷ lệ cân

nhắc kinh tế khi kê ñơn thuốc (95,8%) cao hơn so với các BS không ñược học ððYH (84,1%), sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p<0,01)

Bảng 17 Mối liên quan giữa việc KCB ngoài giờ của BS với việc cân nhắc kinh tế cho BN khi khám và ñiều trị

KCB ngoài giệ n=135

Không KCB ngoài giệ n=144 Cân nhệc kinh tệ cệa bệnh

Nhận xét: Theo bảng 17 không có mối liên quan giữa việc cân nhắc ñiều kiện kinh

tế của BN khi kê ñơn/chỉ ñịnh làm xét nghiệm với công việc KCB ngoài giờ của

BS

Bảng 18 Mối liên quan giữa KCB ngoài giờ của BS với thời gian KCB trung bình tại bệnhphòng/ngày

KCB ngoài giệ n=97

Không KCB ngoài giệ

n=79 Thệi gian

KCB/ngày

p

Nhận xét: Theo bảng 18 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa BS tham gia KCB

ngoài giờ và không KCB ngoài giờ với thời gian KCB trung bình tại bệnh phòng/ngày (p<0,01)

Bảng 19 Mối liên quan giữa việc KCB ngoài giờ của BS với những công việc khác ngoài ñiều trị tại bệnh phòng

Trang 38

KCB ngoài giệ n=99

Không KCB ngoài

giệ n=92

Nhận xét: BS không KCB ngoài giờ có tham gia các công việc khác nhiều hơn các

BS có KCB ngoài giờ Riêng làm thêm thủ thuật/mổ và nghiên cứu khoa học sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với P <0,05

Trang 39

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 Thực trạng nhận thức và thực hành y ñức tại ba bệnh viện ñược nghiên cứu 4.1.1 Thực trạng nhận thức về ððYH

Trong những năm gần ñây vấn ñề y ñức không còn là vấn ñề riêng của ngành y tế

mà là vấn ñề ñược toàn xã hội quan tâm Tuy nhiên những nghiên cứu về thực trạng nhận thức và thực hành y ñức của các BS thì hầu như chưa có những công bố chính thức Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh Thái Bình, ðăklăk, Tây Ninh cho thấy thực trạng nhận thức về y ñức của các BS khi ñặt

ra câu hỏi là “bác sỹ hiểu như thế nào về y ñức” thì kiến thức về ððYH của các

BS về “có lương tâm trách nhiệm, yêu nghề không vụ lợi, không lơ là rời bỏ vị trí khi ñang làm nhiệm vụ” và “tiếp xúc niềm nở tận tình ñộng viên, an ủi bệnh nhân” nhiều nhất cũng chỉ ñạt (35,9%) (bảng 3) trong khi ñó tỷ lệ ñã từng ñược học về ððYH lại rất cao 86,5% (biểu ñồ 3) như vậy ñúng ra tỷ lệ các BS ñưa ra hiểu biết ñúng về ððYH phải cao tương ñương, ñiều này có thể hiểu rằng từ việc ñược học

và trở thành hiểu, nhận thức hàng ngày của các BS còn là một khoảng cách cần ñược rút ngắn lại Tiếp theo ñó lần lượt là “nâng cao trình ñộ nghề nghiệp chuyên môn” (28,2%) là ñiều rất quan trọng ñối với các BS bởi chỉ khi họ hiểu ñược vấn

ñề lương tâm phải song hành cùng chuyên môn sẽ là ñộng lực thúc ñẩy họ học tập nghiên cứu ñể nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bởi “người thày thuốc cận ñại không thể và không có quyền dốt nát Họ phải học tập một cách khổ hạnh ñể nhanh chóng có nhiều kinh nghiệm và phải nỗ lực học tập ngay từ khi còn là sinh viên, không những thế phải học suốt ñời, tự học trong công tác, học tiếp tục, học mãi mãi” [6] Tuy nhiên có 3,5% không trả lời hiểu biết về y ñức cho thấy rằng cũng còn một số BS không hiểu như thế nào là y ñức hoặc họ có thể hiểu nhưng không biết diễn ñạt như thế nào vì như khi chúng tôi liệt kê ra các vấn ñề về ððYH ñể

BS chọn thì tỷ lệ về “giải thích tình trạng bệnh tật cho bệnh nhân” ñạt khá cao chiếm 72,9% (bảng 4) mặc dù ñể BS tự trả lời thì ý trên chỉ ñạt 27,5% (bảng 3) Ngoài ra một lý do ñể giải thích hạn chế hiểu biết về ððYH là bên cạnh tỷ lệ ñã từng ñược học ððYH ñạt khá cao 86,5% (biểu ñồ 3) thì vẫn còn 13,5% BS chưa ñược học thậm chí chưa từng nghe về ððYH Số BS chưa ñược học về ððYH có thể là những BS ñã tốt nghiệp ra trường trước khi y ñức ñược ñưa vào giảng dạy trong các trường ñại học y Theo ý kiến của các BS ñược phỏng vấn, 92% cho rằng việc ñào tạo lại về ððYH là rất cần thiết Các BS vẫn cần thường xuyên học tập, rèn luyện tu dưỡng ñể y ñức ngày càng ñược củng cố và nâng cao và thực tế công việc ñó ñã ñược làm thường xuyên Biểu ñồ 2, có 73% BS trả lời rằng họ ñã từng

Ngày đăng: 04/03/2015, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Số người thân mà BS phải nuôi dưỡng. - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 2. Số người thân mà BS phải nuôi dưỡng (Trang 17)
Bảng 3. Ý kiến của bác sỹ về các nội dung ððYH (n= 279) - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 3. Ý kiến của bác sỹ về các nội dung ððYH (n= 279) (Trang 22)
Bảng 5. Ý kiến của các BS về mối quan hệ giữa BS và BN - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 5. Ý kiến của các BS về mối quan hệ giữa BS và BN (Trang 23)
Bảng 6. ý kiến của cỏc BS ủược phỏng vấn về thực trạng vi phạm 12 ủiều y - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 6. ý kiến của cỏc BS ủược phỏng vấn về thực trạng vi phạm 12 ủiều y (Trang 24)
Bảng 7. í kiến của cỏc BS ủược phỏng vấn về những vấn ủề vi phạm ủạo ủức y  học thường gặp hiện nay - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 7. í kiến của cỏc BS ủược phỏng vấn về những vấn ủề vi phạm ủạo ủức y học thường gặp hiện nay (Trang 26)
Bảng 8. í kiến của cỏc BS về cỏc phương phỏp dạy ððYH cho SV tại trường ủại  học (n=279) - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 8. í kiến của cỏc BS về cỏc phương phỏp dạy ððYH cho SV tại trường ủại học (n=279) (Trang 27)
Bảng 9. Kết quả quan sát thực hành giao tiếp trong khám chữa bệnh của các BS - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 9. Kết quả quan sát thực hành giao tiếp trong khám chữa bệnh của các BS (Trang 28)
Bảng 10. Kết quả quan sát thực hành chuyên môn khám chữa bệnh của các BS - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 10. Kết quả quan sát thực hành chuyên môn khám chữa bệnh của các BS (Trang 30)
Bảng 12. Thực hành chuyờn mụn của cỏc BS tại cỏc tuyến BV theo ủỏnh giỏ của  bệnh nhân và người nhà - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 12. Thực hành chuyờn mụn của cỏc BS tại cỏc tuyến BV theo ủỏnh giỏ của bệnh nhân và người nhà (Trang 31)
Bảng 13. ý kiến của cỏc bỏc sỹ ủược phỏng vấn về cỏc yếu tố chi phối ððYH  hiện nay - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 13. ý kiến của cỏc bỏc sỹ ủược phỏng vấn về cỏc yếu tố chi phối ððYH hiện nay (Trang 34)
Bảng 15. Mối liờn quan giữa quan niệm về vấn ủề vi phạm ððYH với ủược  học và khụng ủược học trong trường ủại học - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 15. Mối liờn quan giữa quan niệm về vấn ủề vi phạm ððYH với ủược học và khụng ủược học trong trường ủại học (Trang 36)
Bảng 16. Mối liờn quan giữa việc cõn nhắc kinh tế khi kờ ủơn với ủược học và  khụng ủược học ððYH trong trường ủại học - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 16. Mối liờn quan giữa việc cõn nhắc kinh tế khi kờ ủơn với ủược học và khụng ủược học ððYH trong trường ủại học (Trang 37)
Bảng  17.  Mối  liên  quan  giữa  việc  KCB  ngoài  giờ  của  BS  với  việc  cân  nhắc  kinh tế cho BN khi khỏm và ủiều trị - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
ng 17. Mối liên quan giữa việc KCB ngoài giờ của BS với việc cân nhắc kinh tế cho BN khi khỏm và ủiều trị (Trang 37)
Bảng 18. Mối liên quan giữa KCB ngoài giờ của BS với thời gian KCB trung  bình tại bệnhphòng/ngày - thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh
Bảng 18. Mối liên quan giữa KCB ngoài giờ của BS với thời gian KCB trung bình tại bệnhphòng/ngày (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w