- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến hoạt động của các loại máy thi công như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông… - Chi phí sản xuất chung: Là một bộ phận
Trang 1MỤC LỤC
Trang Mục lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, lưu đồ
Các kí hiệu, viết tắt
Lời mở đầu: 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 5
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.1.1 Chi phí sản xuất 5
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 11
1.2.1 Yêu cầu cơ bản của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11 1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 12
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 12
1.2.3.1 Phương pháp trực tiếp 12
1.2.3.2 Phương pháp gián tiếp 12
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 13
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
1.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 17
1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 20
1.2.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22
1.2.4.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 23
1.2.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 25
1.2.5.1 Xác định theo chi phí thực tế phát sinh 26
Trang 21.2.5.2 Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm 26
1.2.5.3 Xác định theo đơn giá dự toán 26
1.2.6 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 27
1.2.6.1 Đối tượng tính giá thành 27
1.2.6.2 Kỳ tính giá thành 27
1.2.7 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 27
1.2.7.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) 27
1.2.7.2 Phương pháp hệ số 28
1.2.7.3 Phương pháp tỷ lệ 28
1.2.7.4 Phương pháp tổng cộng chi phí 29
1.2.7.5 Phương pháp kết hợp (liên hợp) 29
1.3 KẾ TOÁN XÂY LẮP GIAO KHOÁN NỘI BỘ 29
1.3.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng 29
1.3.1.1 Ở đơn vị cấp trên 30
1.3.1.2 Ở đơn vị cấp dưới 30
1.3.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng 31
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT 32
1.4.1 Thiệt hại do phá đi làm lại 32
1.4.1.1 Do bên A gây ra 32
1.4.1.2 Do doanh nghiệp xây lắp gây ra 32
1.4.1.3 Do sự kiện khách quan 32
1.4.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 33
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
2.1.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa 34
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 37
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
Trang 32.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 39
2.1.3 Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2005 – 2006 42
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của công ty 44
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong 44
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 45
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 46
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 46
2.2.1.1 Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 46
2.2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 47
2.2.2 Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa 50
2.2.2.1 Những vấn đề chung về hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty 50
2.2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 62
2.2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 68
2.2.2.5 Chi phí sản xuất chung 75
2.2.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 91
2.2.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 92
2.2.2.8 Tính giá thành sản phẩm 93
2.2.2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 95
2.2.3 Phân tích tình hình quản lý chi phí sản xuất tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa 100
2.2.4 Đánh giá chung về công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa 102
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 106
Kiến nghị 1: Lựa chọn hợp lý tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp 107
Kiến nghị 2: Hoàn thiện hệ thống sổ sách của công ty 108
Trang 4Kiến nghị 3: Hạ giá thành sản phẩm 108 Kiến nghị 4: Thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị trong công tác quản lý 112 KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ
Tr ang
Bảng biểu:
Bảng 2.1: Bảng khái quát kết quả đạt được qua 2 năm 2005 – 2006 42
Bảng 2.2: Bảng kê phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho các công trình tiêu thụ trong quý III năm 2006 97 Bảng 2 3: Bảng kê tổng hợp giá thành tính thu nhập quý III năm 2006 98
Bảng 2.4: Bảng kê tổng hợp giá thành toàn bộ một số công trình 99
Bảng 2.5: Bảng phân tích chi phí theo khoản mục 100
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 19
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 21
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 46
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 48
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu giá thành sản xuất 51
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ cơ cấu giá thành toàn bộ 51
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình tuyến số 19 xã Cam An Nam 61
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp công trình tuyến số 19 xã Cam An Nam 67
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công công trình tuyến số 19 xã Cam An Nam 74
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung công trình tuyến số 19 xã Cam An Nam 87
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung quý III toàn công ty 90
Trang 6Sơ đồ 2.11: Sơ đồ phân bổ chi phí sản xuất chung công ty cho công trình tuyến số
19 xã Cam An Nam 91
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tuyến số 19 Cam An Nam 94 Lưu đồ:
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trường hợp ĐVTC sử dụng NVL thông qua kho) 55 Lưu đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trường hợp ĐVTC sử dụng NVL không thông qua kho) 56 Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí nhân công trực tiếp 64 Lưu đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp đơn vị thi công thuê máy từ bên ngoài) 70 Lưu đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp đơn vị thi công sử dụng máy của công ty) 71 Lưu đồ 2.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương của cán bộ kỹ thuật và chi phí nhân viên quản lý 77 Lưu đồ 2.7: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán các khoản trích theo lương 79 Lưu đồ 2.8: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí hoạt động ở đội
xe máy 81 Lưu đồ 2.9: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán khấu hao tài sản cố định 83 Lưu đồ 2.10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí khác bằng tiền
và chi phí dịch vụ mua ngoài 85
Trang 7CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPQLDN:Chi phí quản lý doanh nghiệp
CT: Công trình
CTGS: Chứng từ ghi sổ
CTGT: Công trình giao thông
GTVT: Giao thông vận tải
Trang 8MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kin tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhiều cố gắng đổi mới phương pháp hoạt động, tìm ra hướng đi đúng cho doanh nghiệp mình
Một trong những yếu tố đưa các doanh nghiệp đến sự thành công đó là tình hình tài chính lành mạnh Muốn vậy thì mỗi doanh nghiệp phải có một công cụ quản lý tài chính hiệu quả Công cụ đó là hệ thống kế toán Nhờ những thông tin do
kế toán thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp các nhà quản lý sẽ có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp thời và có hệ thống để đưa ra những quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng, thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để các doanh nghiệp, nhà quản lý biết được tình hình sử dụng các loại tài sản, lao động, vật tư, tiền, tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đưa ra những quyết định phù hợp về phương hướng phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo các hoạt động có hiệu quả, thiết thực và đúng pháp luật
Đứng trước những đổi mới của nền kinh tế thị trường thì tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hoà đội ngũ lãnh đạo công ty không ngừng đổi mới phương pháp quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên, hoàn thiện công tác
kế toán,…Trong quá trình đổi mới công ty có rất nhiều vấn đề cần giải quyết Một trong những vấn đề đó là công tác kế toán nói chung và tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng là vấn đề công ty quan tâm hàng đầu Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ để phân tích, đánh giá việc thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí Đặc biệt là giúp công ty có biện pháp để giảm giá thành công trình, tăng lợi nhuận và chiến thắng trong cạnh tranh
Trang 9Với nhận thức về tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp nên em chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hoà” để nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống hạch toán kế toán do công ty cổ phần
quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hoà thực hiện Thời gian từ 31/07/2007 đến 10/11/2007
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu kinh tế như:
Nội dung và kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
Trang 10Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hoà
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Do thời gian hạn hẹp và khả năng tiếp nhận còn chưa cao nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty góp ý giúp cho đề tài của em hoàn chỉnh hơn
Nha Trang, tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Cao Thị Thư
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP
Trang 121.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp xây lắp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp
và chi phí sản xuất ngoài xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động xây lắp Nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp gồm nhiều loại với nội dung kinh tế và công dụng cụ thể không giống nhau, yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy
để thuận lợi cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cần thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức phân loại thích hợp Trong các doanh nghiệp xây lắp thường phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:
Theo tính chất, nội dung kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu: Là chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng và tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Trang 13- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương (tiền công) và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các
bộ phận, đội sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là số tiền trích khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm khấu hao máy thi công và khấu hao các tài sản cố định khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất ở các tổ đội, bộ phận sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp chi trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như tiền điện, tiền điện thoại, fax, tiền nước…
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí sản xuất kể trên
Ý nghĩa:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí có tác dụng quan trọng trong quản lý chi phí Thông qua cách phân loại này cho biết để tiến hành hoạt động sản xuất doanh nghiệp cần đưa ra những chi phí gì, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí đó như thế nào, từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố
Cách phân loại chi phí này là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho lập nội dung liên quan trong thuyết minh báo cáo tài chính Đồng thời cung cấp các tài liệu tham khảo để lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế
hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo
Trang 14- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến hoạt động của các loại máy thi công như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông…
- Chi phí sản xuất chung: Là một bộ phận trong chi phí chung của hoạt động xây lắp, bao gồm: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội xây lắp
Ý nghĩa:
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là công việc không thể thiếu Dự toán được lập trước khi thực hiện thi công và được lập theo các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung) Trong đó chi phí chung bao gồm chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp Thông qua cách phân loại này kế toán thực hiện tập hợp chi phí sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp, làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kiểm tra việc việc thực hiện định mức chi phí sản xuất và làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
Theo phương pháp t ập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện…) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp
Trang 15- Chi phí sản xuất cố định (định phí): Là các chi phí sản xuất không thay đổi
về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động, như chi phí khấu hao tài sản
cố định tính theo phương pháp bình quân, chi phí tiền lương trả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở các tổ, đội, bộ phận sản xuất…
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Ý nghĩa:
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp xây lắp xây dựng giá đấu thầu hợp lý, góp phần tạo cơ hội để doanh nghiệp xây lắp thắng thầu, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận
Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản trị chi phí nói riêng và phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp có thể phân loại chi phí theo các tiêu thức phân loại khác tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin về chi phí
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào cơ sở số liệu
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp được chia thành 3 loại:
- Giá thành dự toán: Là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc để hoàn thành từng công
Trang 16trình, hạng mục công trình xây lắp, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và một phần dự toán chi phí chung Giá thành dự toán được lập dựa trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp do nhà nước quy định
Trong doanh nghiệp xây lắp, dự toán chi phí chung bao gồm dự toán chi phí sản xuất chung và dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức, đơn giá…Giá thành kế hoạch được tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
(Từng doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, định mức, đơn giá…của doanh nghiệp mình để xác định mức hạ giá thành)
Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch được lập trước khi tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình
- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất trong kỳ và kết quả đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ trước và cuối kỳ này Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải tính giá thành
Căn cứ vào phạm vi tính toán chi phí trong giá thành
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó chỉ gồm các biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả sản xuất kinh doanh xây lắp trong kỳ mà không tính vào giá thành sản xuất
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: Là loại giá thành trong đó bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân
bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn
Trang 17Hai loại giá thành trên đây được nhận diện với mục đích cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định ngắn hạn mang tính sách lược trong chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ: Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn
bộ chi phí sản xuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao: Bao gồm giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ cộng (+) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm xây lắp đã hoàn thành bàn giao (tiêu thụ)
Ngoài ra, do cách xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp nên trong doanh nghiệp xây lắp còn có khái niệm giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành và giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trên
cơ sở đó lựa chọn phương pháp kế toán, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành thích hợp
Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo từng đối tượng chi phí và bằng những phương pháp đã xác định trước, cung cấp những số liệu thông tin kinh tế cần thiết về các khoản mục chi phí để tính toán chính xác giá thành sản phẩm
Vận dụng phương pháp tính giá thành để tính giá thành đơn vị, giá thành khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành theo đúng các khoản mục chi phí, đúng kỳ tính giá thành đã xác định
Định kỳ phải lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí , dự toán chi phí Qua đó có biện pháp thiết thực nhằm không ngừng hạ thấp chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 181.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.2.1 Yêu cầu cơ bản của việc tập hợp chi phí sả n xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tái sản xuất, vật tư, lao động trong các hoạt động chế tạo sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc
sử dụng hợp lý ,tiết kiệm, có hiệu quả các loại tái sản xuất, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm, do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, cụ thể là:
- Kế toán chi phí sản xuất: Ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm, theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Kế toán giá thành: Tổ chức tính đúng, đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy, phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành và phải dựa trên cơ sở tính số liệu kế toán tập hợp chi phí một cách chính xác
Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý nói chung
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là 1 bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp, cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp
đã lựa chọn áp dụng (phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ)
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơi phát
Trang 19sinh chi phí (đội sản xuất xây, lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình xây, lắp)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí và yêu cầu cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải căn cứ vào:
- Công dụng của chi phí
- Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp
- Đối tượng tính giá thành trong từng doanh nghiệp
- Trình độ của các nhà quản lý doanh nghiệp và trình độ của cán bộ kế toán doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1.2.3.1 Phương pháp trực tiếp
Áp dụng đối với các loại chi phí sản xuất liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí riêng biệt, kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu tập hợp theo từng đối tượng riêng biệt
1.2.3.2 Phương pháp gián tiếp
Áp dụng đối với các loại chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí mà không thể theo dõi tách rời theo từng đối tượng được Đối với các loại chi phí này kế toán phải tập hợp tất cả các chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho các đối tượng liên quan Thời điểm tính toán phân bổ có thể cuối kỳ tính một lần hoặc nhiều lần trong một kỳ tuỳ theo điều kiện
cụ thể và yêu cầu quản lý
Đối với những chi phí quản lý và phục vụ sản xuất là những chi phí có quan
hệ gián tiếp đến quá trình sản xuất thì thông thường nó liên quan đến nhiều đối tượng phải chịu chi phí khác nhau như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Những chi phí này khi phát sinh sẽ được tập hợp vào
Trang 20những tài khoản riêng có chi tiết theo yếu tố chi phí Đến cuối kỳ chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ và được tập hợp trong kỳ cho các đối tượng có liên quan
Tiêu thức phân bổ hợp lý phải là tiêu thức có mối quan hệ tỷ lệ thuận với các chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong việc phân bổ các chi phí gián tiếp Nó là cơ sở cho việc tập hợp các chi phí chính xác cho các đối tượng tính giá thành liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng
và phân theo định mức, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm, giá vốn hàng bán…
Việc phân bổ nói chung được tính theo công thức:
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như:
- Vật liệu chính: gạch, gỗ, cát, xi măng,…
- Vật liệu phụ và vật liệu khác:
+ Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc,…
+ Nhiên liệu: củi nấu, nhựa đường,…
+ Vật kết nấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn,…
Giá trị vật liệu đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông hơi, thông gió, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh (kể cả chi sơn mạ, bảo quản các thiết
bị này,…)
Chi phí vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành công tác xây dựng cho nên việc hạch toán chính xác các chi phí về vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt
Tiêu thức phân bổ cho đối tượng A
Mức phân bổ cho
đối tượng
Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
x
=
Trang 21để xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và bảo đảm tính chính xác của giá thành trong công tác xây dựng
Trong quá trình hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp của hoạt động xây lắp, kế toán phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
- Các loại vật liệu sử dụng cho việc xây dựng cho hạng mục công trình thì phải tính trực tiếp cho hạng mục công trình trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã xuất kho (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và vật liệu chính trong chi phí chung)
- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, để ghi giảm chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình thì phải tiến hành kiểm kê số vật liệu nhận về chưa sử dụng hết ở công trình, đồng thời phải tổ chức hạch toán và đánh giá đúng đắn số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng theo các tiêu thức hợp lý
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây, lắp các công trình, hạng mục công trình
- Bên Có: + Trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất khác trong kỳ vào tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” của hoạt động xây lắp được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng
Trang 22 Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương) cho công nhân trực tiếp sản xuất cho hoạt động xây lắp, kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài (không tính các khoản trích theo lương)
Trong quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp,
kế toán phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân sản xuất có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động tiền lương
- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền lượng theo các đối tượng sử dụng lao động, kế toán cần phải phân loại tiền lương theo thành phần quỹ lương như: lương
Trang 23chính, lương phụ, lương sản phẩm lương thời gian, các khoản phụ cấp công trường, phụ cấp lao động,…
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan theo các tiêu thức nhất định
- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp (không tính vào chi phí nhân công trực tiếp)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm tiền lương và các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng
Trang 24 Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung và nguyên tắc
- Máy thi công xây lắp là một bộ phận của tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại xe, máy kể cả các thiết bị được chuyển động bằng các động cơ (chạy bằng hơi nước, diesel, xăng dầu,…) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người trong các công việc làm đất, làm đá, bê tông, máy san nền, máy xúc, cần cẩu,…
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các côn g trình xây lắp
Trong quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
Trích trước tiền lương nghỉ phép
141
Thanh toán tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp bằng tiền
Trang 25+ Phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp xây lắp Thông thường có hai hình thức quản lý sử dụng máy thi công như sau:
Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy
có tổ chức kế toán thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của bộ phận máy thi công được hạch toán giống như bộ phận sản xuất phụ
Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thi công cho các đội xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy được hạch toán như chi phí sản xuất chung
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết cho từng loại máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục quy định
+ Việc tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ /máy hoặc giá thành một ca/ máy hoặc giá thành một đơn vị khối lượng công tác hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về thời gian lao động (số giờ, ca) hoặc cả về khối lượng công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công được xác định từ “Phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi công”
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ : Chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tiểu khoản cấp 2:
- Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công sử dụng máy
- Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao
- Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 26- Tài khoản 6238 – Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” được mở chi tiết cho từng máy móc, thiết bị thi công hoặc nhóm máy cùng loại và cho từng tháng
Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Nguyên vật liệu, công cụ sử
dụng cho xe, máy thi công nhân điều khiển máy thi công
214
Trích khấu hao máy thi công 111,112,331
Chi phí điện, nước, tiền thuê xe
máy, sửa chữa máy thi công 142,335
Trích trước hoặc phân bổ chi phí
sửa chữa máy thi công
Trang 271.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Nội dung và nguyên tắc
Chi phí sản xuất chung gồm chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lao động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo phần trăm quy định hiện hành trên tiền lương phải trả trực tiếp cho công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp)
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Trong quá trình h ạch toán chi phí sản xuất chun g phải chú ý những điều sau đâ y:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung của từng công trình, hạng mục công trình, đồng thời chi tiền theo các điều khoản quy định
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức về sản xuất chung các khoản có thể ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo các tiêu chuẩn hợp lý
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản
154 để tính giá thành sản phẩm
Trang 28 Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 627 có 6 tiểu khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 – Chi phí nhân công đội sản xuất
- Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung” được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng
Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
154
152
Kết chuyển để tính giá thành
Tiền lương, các khoản trích theo lương
142,335
Trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa tài sản cố định
Trang 291.2.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung và nguyên tắc
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý hành chính, tổ chức văn phòng mà không thể tính vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Trong quá trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Tài khoản 642 được mở cho từng nội dung chi phí theo quy định
- Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà tài khoản 642 có thể được mở thêm 1 số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí quản lý ở doanh nghiệp
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản
911 – Xác định kết quả kinh doanh
Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 1422 – Chi phí chờ kết chuyển
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính giá thành toàn
bộ sản phẩm xây lắp trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ sang kỳ sau
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
Trang 30- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 – Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ tài khoản:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
111,112,338
152,153,142
Các khoản làm giảm chi phí
Tiền lương, các khoản trích theo lương
của nhân viên quản lý DN Xuất nguyên vật liệu,công cụ cho bộ phận quản lý DN
xác định kết quả KD
Trang 311.2.4.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Nội dung và nguyên tắc
Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí chung (chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng – nếu có)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: + Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,
sử dụng máy thi công, sản xuất chung liên quan đế giá thành sản phẩm xây lắp
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
- Bên Có: + Giá thành sản phẩm xây lắp ho àn thành bàn giao ho ặc chưa bàn giao
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Trị giá nguyên vật liệu hàng hoá gia công xong nhập lại kho
Tài khoản 154 có số dư Nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 154 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1541 – Xây lắp
- Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác
- Tài khoản 1543 – Dịch vụ, chi phí bảo hành
Trang 32 Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.2.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm đang làm dở dang được xác định ở thời điểm cuối kỳ Để xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm xây lắp hoàn thành (tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành) đảm bảo tính hợp lý thì cần phải xác định phần chi phí cho sản phẩm làm dở dang Tuỳ thuộc vào đối tượng tính giá thành doanh nghiệp xây lắp đã xác định mà nội dung của sản phẩm dở dang có sự khác nhau
155
622
Sản phẩm chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
627
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
623
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
138,334 Bồi thường phải thu
hoặc trừ vào lương
632 Giá thành thực tế hoàn
thành bàn giao, tiêu thụ
152 Phế liệu thu hồi
Trang 33+ Nếu đối tượng tính giá thành là khối lượng (giai đoạn) xây lắp hoàn thành thì khối lượng (giai đoạn) xây lắp chưa hoàn thành là sản phẩm xây lắp dở dang
+ Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
Doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo một trong các phương pháp sau:
1.2.5.1 Xác định theo chi phí thực tế phát sinh
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán một lần sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho đến cuối kỳ đó
1.2.5.2 Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn quy ước thì sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế phát sinh cho các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành của chúng
CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ
Hệ số phân bổ chi phí
hoàn thành theo các giai đoạn = Tổng chi phí dự toán theo mức độ hoàn thành
Chi phí theo dự toán
của từng giai đoạn =
Giá thành dự toán của giai đoạn x Tỷ lệ hoàn thành
Chi phí theo dở dang thực
tế của từng giai đoạn =
Chi phí theo dở dang
dự toán của giai đoạn x Hệ số phân bổ
1.2.5.3 Xác định theo đơn giá dự toán
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng công việc, bộ phận, kết cấu trên cơ sở đơn giá dự toán thì sản phẩm dở dang là khối lượng chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí thực tế
Trang 341.2.6 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
1.2.6.1 Đối tượng tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm hoàn thành quy ước
- Sản phẩm hoàn chỉnh (theo đơn đặt hàng): Là các công trình, hạng mục công trình đã xây lắp xong đến giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quy trình công nghệ
và chuẩn bị bàn giao cho đơn vị sử dụng
- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: Là các đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thi công đến một giai đoạn nhất định
- Căn cứ đối tượng tính giá thành:
+ Phương pháp lập dự toán (theo công trình, hạng mục công trình)
+ Phương pháp thanh toán giữa hai bên A và B (thanh toán một lần hay nhiều lần)
1.2.6.2 Kỳ tính giá thành
Là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành phù hợp sẽ giúp công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu, tài liệu cần thiết cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
1.2.7 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.7.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành cũng là đối tượng hạch toán chi phí là khối lượng xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
+ Chi phí thực
Z dự toán KL xây lắp hoàn thành bàn giao +
=
Dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ
x
Trang 35Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng là giá thành đơn vị của sản phẩm
Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh, hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm để xác định giá thành đơn vị
Tổng số CP của
cả nhóm sản phẩm Giá thành của từng
hạng mục công trình = Tổng hệ số của các
hạng mục công trình
x
Hệ số của từng hạng mục công trình
1.2.7.3 Phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong trường hợp chưa biết được hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm
Giá thành của từng loại sản phẩm được xác định bằng phương pháp tỷ lệ như
tỷ lệ giá thành kế hoạch và giá thành dự toán
x
Chi phí kế hoạch (dự toán) của từng hạng mục công trình
Trang 36Z = Dđk + C1 +C2+…+Cn – Dck
Trong đó:
C1, C2, …, Cn là chi phí sản xuất của bộ phận 1, bộ phận 2, …, bộ phận n
Dđk, Dck là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp với phương pháp hệ số và tỷ lệ trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm nhưng đơn
vị tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh
1.3 KẾ TOÁN XÂY LẮP GIAO KHOÁN NỘI BỘ
Giao khoán nội bộ là một hình thức mới xuất hiện trong xây lắp ở nước ta Các đơn vị nhận khoán (công trường, xí nghiệp, tổ, đội,…) có thể nhận khoán gọn khối lượng công việc hoặc hạng mục công trình
Giá nhận khoán bao gồm cả tiền lương, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí sản xuất chung,…
Khi nhận khoán, 2 bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lập hợp đồng giao khoán, trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng Khi công trình hoàn thành, thì bên nhận khoán và bên giao khoán tiến hành lập biên bản nghiệm thu, bàn giao và thanh
lý hợp đồng
1.3.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Quan hệ giữa đơn vị nhận khoán và đơn vị giao khoán được theo dõi qua các tài khoản 136, 336
1.3.1.1 Ở đơn vị cấp trên
Để hạch toán quá trình giao khoán và nhận thầu sản phẩm xây lắp giao khoán hoàn thành thì sử dụng tài khoản 1362 “Phải thu về khối lượng xây lắp giao khoán
Trang 37nội bộ” – phản ánh toàn bộ giá trị tạm ứng về vật tư, vốn bằng tiền, khấu hao tài sản
cố định,… cho các đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng xây lắp
- Khi doanh nghiệp tạm ứng cho các đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng xây lắp nhận giao, căn cứ hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 1362 – Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112, 152, 153, 331,…
- Định kỳ hoặc khi thanh lý hợp đồng giao khoán nội bộ, đơn vị cấp trên nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của các đơn vị nhận khoán Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp khoán nội bộ (bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành, phiếu giá công trình và các chứng từ liên quan), ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 1362 – Phải thu nội bộ
- Doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị nội bộ, căn cứ biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 1362 – Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112, 331
1.3.1.2 Ở đơn vị cấp dưới (đội, công trường xây dựng)
Sử dụng tài khoản 3362 “Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ” để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị cấp trên giao khoán
- Khi tạm ứng về vốn bằng tiền, vật tư, khấu hao tài sản cố định, các chi phí chi hộ của cấp trên, đơn vị nhận khoán ghi:
Trang 381.3.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
- Khi tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp nội bộ gồm: vốn bằng tiền, vật tư, công cụ, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên (trong đơn vị nhận khoán)
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có TK 1413 – Tạm ứng (giá trị nhận khoán phải trả)
- Thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán
Nợ TK 1413 – Tạm ứng
Có TK 111, 112, 331
- Tại đơn vị giao khoán: Tài khoản 141 được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán Đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh cả giá nhận thầu và giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung)
- Tại đơn vị nhận khoán cần mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán
cả về giá trị nhận khoán và giá trị thực tế phát sinh theo từng khoản mục chi phí Trong đó chi phí nhân công thực tế cần chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận chi phí phải trả cho công nhân viên của đơn vị Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT
Trong hoạt động sản xuất ngành xây lắp có 2 loại thiệt hại chủ yếu:
- Thiệt hại do phá đi làm lại
- Thiệt hại do ngừng sản xuất
Trang 391.4.1 Thiệt hại do phá đi làm lại
Các khoản thiệt hại do phá đi làm lại phát sinh khi các công trình ho ặc một phần công trình được xây dựng không đúng thiết kế kỹ thuật hoặc chất lượng đã thoả thuận
Trong quá trình xây lắp có thể phát sinh khoản thiệt hại phá đi làm lại do bên
A, bên B hay do nguyên nhân khác gây ra:
1.4.1.1 Do bên A gây ra
Chủ dầu tư thay đổi thiết kế, kết cấu công trình,…
Nếu khối lượng phá đi làm lại lớn, có dự toán riêng thì xem như tiêu thụ khối lượng xây lắp đó
Nếu khối lượng phá đi làm lại nhỏ: bên A phải bồi thường thiệt hại
1.4.1.2 Do doanh nghiệp xây lắp gây ra
Nếu xác định được người chịu trách nhiệm bồi thường, thì cần theo dõi khoản thu hồi
Nếu không xác định được người chịu trách nhiệm bồi thường thì cần theo dõi chờ xử lý hay kết chuyển chung với chi phí xây lắp công trình
1.4.1.3 Do sự kiện khách quan
Thiên tai, hoả hoạn,…(thi công ngoài trời) thì cần theo dõi chờ xử lý tính giá thành xây lắp, tính vào chi phí khác
1.4.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất
Các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất có thể do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn,…cũng xó thể do các nguyên nhân chủ quan như thiếu nguyên vật liệu, thiếu kinh phí cho thi công,…
Trong thời gian này các phí tổn do ngừng sản xuất sẽ được hạch toán vào chi phí trong kỳ như doanh nghiệp công nghiệp
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
KHÁNH HOÀ