SO SÁNH NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU C Ơ BẢN GIỮA LUẬT THUẾ TNCN 2007 VÀ PHÁP LỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NG ƯỜI CÓ THU NHẬP CAO Luật thuế TNCN so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng ười có th
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC……… 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… 4
DANH MỤC CÁC BẢNG……… 5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……… ……… 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên c ứu 7
5 Kết cấu của đề tài 8
6 Những đóng góp và hạn chế của đề tài……… 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 9
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Những lý do cơ bản của sự ra đời và tồn tại của thuế TNCN 9
1.1.3 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân 9
1.1.4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 10
1.1.5 Nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập cá nhân 12
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA THUẾ TNCN TR ÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 15
1.3 SO SÁNH NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU C Ơ BẢN GIỮA LUẬT THUẾ TNCN (2007) VÀ PHÁP L ỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NG ƯỜI CÓ THU NHẬP CAO 16
1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (2007) 18
1.4.1 Đối tượng nộp thuế 18
1.4.2 Các khoản thu nhập chịu thuế 19
1.4.2.1 Thu nhập từ kinh doanh 19
1.4.2.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công 19
1.4.2.3 Thu nhập từ đầu tư vốn 20
1.4.2.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 21
1.4.2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 21
1.4.2.6 Thu nhập từ trúng thưởng 21
1.4.2.7 Thu nhập từ bản quyền 21
1.4.2.8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 22
1.4.2.9 Thu nhập từ nhận thừa kế 22
1.4.2.10 Thu nhập từ nhận quà tặng 22
1.4.3 Các khoản thu nhập được miễn thuế 22
1.4.4 Căn cứ tính thuế 26
1.4.4.1 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công 26
1.4.4.2 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu t ư vốn (giống nhau giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) 37
Trang 21.4.4.3 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nh ượng vốn 37
1.4.4.4 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nh ượng bất động sản 39 1.4.4.5 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nh ượng quyền thương mại (Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú gi ống nhau) 40
1.4.4.6 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng th ưởng (Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú giống nhau) 41
1.4.4.7 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, qu à tặng (Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú gi ống nhau) 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH H ÒA 43
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH H ÒA 43
2.1.1 Lịch sử hình thành 43
2.1.2 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ 43
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ từng ph òng ban 44
2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước tại Cục thuế tỉnh Khánh H òa 47
2.2 ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH H ÒA 52
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế TNCN 52
2.2.1.1 Các nhân tố bên ngoài 53
2.2.1.2 Các nhân tố bên trong 55
2.2.2 Đánh giá số thu thuế TNCN đối với ng ười có thu nhập cao trong những năm vừa qua 56
2.2.3 Đánh giá quy trình quản lý thuế TNCN 58
2.2.3.1 Quy trình đăng ký mã số thuế 58
2.2.3.2 Quy trình khấu trừ thuế 66
2.2.3.3 Quy trình khai thuế, quyết toán thuế 68
2.2.3.4 Quy trình hoàn thu ế 76
2.2.4 Đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Khánh H òa 79
2.2.4.1 Bộ máy tổ chức quản lý thuế TNCN 79
2.2.4.2 Công tác chỉ đạo điều hành dự toán và quản lý nguồn thu thuế TNCN 80
2.2.4.3 Công tác Tuyên truyền-Hỗ trợ người nộp thuế: 82
2.2.4.4 Công tác Kiểm tra thuế-Thanh tra thuế TNCN 83
2.2.4.5 Công tác quản lý đăng ký giảm trừ gia cảnh 84
2.2.4.6 Công tác ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý thuế TNCN 86
2.2.4.7 Công tác thực hiện chính sách giãn nộp thuế TNCN trong 6 tháng đầu năm 2009 87
2.2.5 Những hạn chế khó khăn gặp phải 90
2.2.5.1 Về chính sách thuế thu nhập cá nhân 90
2.2.5.2 Việc quản lý thu nhập đối với hộ sản xuất kinh doanh v à cá nhân làm nghề tự do cũng còn gặp khó khăn 96
2.2.5.3 Người nộp thuế thiếu thông tin, thiếu hiểu biết, trong khi dịch vụ t ư vấn thuế đã có chưa phát triển 98
2.2.5.4 Việc quản lý thuế của một số c ơ quan thuế cấp địa phương còn hạn chế 99
Trang 32.2.6 Ví dụ về quy trình quản lý thuế TNCN của các nước phát triển trên thế
giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 100
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 105
3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 105
3.2 Cải cách việc cấp mã số thuế 106
3.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin v ào quản lý thuế TNCN 112
3.4 Thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân h àng 114
3.5 Tăng cường công tác quản lý thu nhập hộ cá thể kinh doanh v à cá nhân làm nghề tự do, cá nhân có nhiều nguồn thu nhập 116
3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 120
3.7 Phát triển dịch vụ tư vấn thuế 121
3.8 Một số kiến nghị với Nh à nước, Bộ Tài Chính, Và Tổng Cục Thuế…… 123
3.8.1 Phối hợp đồng bộ các ban ng ành 122
3.8.2 Giải pháp thay đổi cơ cấu tổ chức 123
3.8.3 Chấn chỉnh công tác ban hành văn b ản pháp qui 123
LỜI KẾT THÚC 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC……… ….127
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Thuế TNCN : Thuế thu nhập cá nhân
2 Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
3 Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
4 Thuế TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt
5 CTKH : Cục Thuế Khánh Hòa
6 Đài PT-TH : Đài Phát thanh – Truyền hình
7 DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
8 DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
9 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
11 ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
12 NSNN : Ngân sách nhà nước
13 HĐND : Hội đồng nhân dân
14 UBND : Ủy ban nhân dân
15 CNTT : Công nghệ thông tin
16 CMND : Chứng minh nhân dân
25 HSHT : Hồ sơ hoàn thuế
26 HTKS : Hoàn trước kiểm sau
27 HSKT : Hoàn sau kiểm trước
28 LĐCT : Lãnh đạo Cục Thuế
29 UNC : Ủy nhiệm chi
30 KKKTT : Phòng Kê khai và K ế toán thuế
31 TTHT : Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế
32 HCVT : Phòng Hành chính- Quản trị- Tài vụ- Ấn chỉ
33 Ktr : Phòng Kiểm tra
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
- Bảng 2.1: Bảng kết quả thu NSNN qua 3 năm 2006 -2008
- Bảng 2.2: Bảng kết quả thu NSNN từ các DNNN TƯ qua 3 năm 2006 -2008
- Bảng 2.3: Bảng kết quả thu NSNN từ các DNNN ĐP qua 3 năm 2006 -2008
- Bảng 2.4: Bảng kết quả thu NSNN từ các DN có vốn đầu tư nước ngoài qua 3 năm2006-2008
- Bảng 2.5: Bảng kết quả thu NSNN từ lệ phí trước bạ qua 3 năm 2006-2008
- Bảng 2.6: Bảng kết quả thu NSNN từ giao quyền sử dụng đất qua 3 năm 2006-2008
- Bảng 2.7: Bảng kết quả thu thuế công th ương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanhqua 3 năm 2006-2008
- Bảng 2.8: Bảng kết quả thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trên địa bàntỉnh Khánh Hoà trong 3 năm từ 2006-2008
Bảng 2.9: Bảng đánh giá tỉ lệ thuế TNCN trong tổng số thu NSNN qua 3 năm 2006 2008
Bảng 2.10: Bảng tổng kết bộ thuế hộ cá thể kinh doanh tại các Chi cục Thuế năm2009
- Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tình hình giãn nộp thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông
tư số 27/2009/ TT-BTC ngày 6/2/2009 của Bộ Tài chính (Lũy kế từ Tháng 1/2009 đếnTháng 4/2009)
- Bảng 2.12: Chính sách thuế thu nhập cá nhân từ 1 -7-2009
- Bảng 2.13: Bảng tính thu nhập tính thuế đ ược miễn theo nguồn gốc v à thời điểmchi trả
- Bảng 2.14: Biểu thuế suất thuế TNCN ở H à Lan theo Luật thuế TNCN năm 2007
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
- Sơ đồ 2.1: Lưu đồ quy trình cấp mã số thuế
- Sơ đồ 2.2: Lưu trình xử lý hồ sơ khai thuế
- Sơ đồ 2.3: Lưu trình xử lý vi phạm về việc nộp hồ s ơ khai thuế
- Sơ đồ 2.4: Lưu trình Xử lý chứng từ nộp thuế:
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong báo cáo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 của Ban chấp hànhTrung ương khóa VIII t ại Đại hội đại biểu to àn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng SảnViệt Nam viết: “Tiếp tục cải cách hệ thống thuế ph ù hợp với tình hình đất nước vàcam kết quốc tế Bổ sung, ho àn thiện, đơn giản hóa các sắc thuế, từng b ước áp dụng hệthống thuế thống nhất, không phân biệt doanh nghiệp thuộc th ành phần kinh tế khácnhau, doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Áp dụngthuế thu nhập cá nhân thống nhất v à thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, đảm bảocông bằng xã hội và tạo động lực phát triển” Nghị quyết Đại hội đại biểu to àn quốclần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Ho àn thiện hệ thống pháp luật về thuế theonguyên tắc công bằng, thống nhất v à đồng bộ…Điều chỉnh chính sách thuế theo h ướnggiảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập” Triểnkhai các Nghị quyết của Đảng, Bộ Chính trị đ ã thông qua chiến lược cải cách thuế đếnnăm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các b ước đi thích hợp để tăng
tỷ trọng các nguồn thu trong nước cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mở rộng diệnthuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu” Những đ ường lối chủ trương của Đảng
và Nhà nước ta nêu trên là cơ sở pháp lý quan trọng để Luật thuế Thu nhập cá nhân
“mới” ra đời, đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội
Thuế TNCN ra đời nhằm thực hiện công bằng x ã hội, tăng cường kiểm tra,kiểm soát thu nhập và điều tiết, phân phối lại thu nhập, thu hẹp hợp lý sự ch ênh lệch
về thu nhập giữa các tầng lớp dân c ư, đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế.Khác với thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế ti êu thụ đặc biệt…) động vi ên thunhập xã hội thông qua tiêu dùng của các tổ chức và cá nhân, khác với thuế Thu nhậpdoanh nghiệp điều tiết vào thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN độ ng viên một phầnthu nhập của cá nhân, thể hiện nghĩa vụ cụ thể của công dân đối với đất n ước Côngdân được hưởng những thành quả của đất nước: cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninhtrật tự… thì đồng thời có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của m ình cho xã hộithông qua nộp thuế Thuế TNCN đ ược xây dựng trên nguyên tắc “công bằng” và “khảnăng nộp thuế”, được thể hiện: người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế, người có thunhập cao thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn c ảnhkhác nhau thì mức nộp thuế cũng khác nhau Thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân gópphần làm giảm hợp lý khoảng cách ch ênh lệch giữa các tầng lớp dân c ư
Bên cạnh đó, Luật thuế thu nhập cá nhân c òn góp phần hoàn thiện hệ thống chínhsách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội và hội nhập quốc tế.Trước đây,việc động viên thu nhập của cá nhân vào Ngân sách nhà nư ớc đang được thực hiện bởi
3 văn bản pháp luật thuế: Thu nhập của cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định
Trang 7của Luật thuế thu nhập doanh ng hiệp; thu nhập từ tiền l ương tiền công, trúng thưởng
xổ số, chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất thực hiện theo quyđịnh của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất Việc thực hiện chính sách thuế nh ư nóitrên trong thời gian qua là tương đối phù hợp, nên đã phát huy tác dụng trong quản lý
và thu ngân sách Trong nh ững năm tới, nền kinh tế thị tr ường định hướng xã hội chủnghĩa được tiếp tục hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ tạo điều kiện cho các cá nhân cóthêm nhiều nguồn thu nhập khác nhau n goài tiền lương, tiền công như đầu tư vào sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, đầu t ư tài chính, chuyển nhượng vốn, chứng khoán… Đồngthời, cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, không chỉ có người Việt Nam mà ngườinước ngoài đến làm ăn, sinh sống, có thu nhập tại Việt Nam cũng ng ày càng gia tăng.Trong bối cảnh đó, việc tiếp tục áp dụng 3 loại thuế nh ư hiện hành đối với thu nhậpcủa cá nhân là không còn phù hợp:
+ Chưa đảm bảo sự công bằng, b ình đẳng về nghĩa vụ thuế: cũng l à thu nhập của
cá nhân nhưng thu nhập từ kinh doanh thì nộp thuế 28% trên tổng thu nhập, nhưng thunhập từ tiền công, tiền l ương trên mức 5 triệu đồng/ tháng mới nộp thuế theo biểu thuếlũy tiến từng phần từ 10% đến 40%
+ Nghĩa vụ thuế còn phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài (ngườiViệt Nam nộp thuế cao h ơn)
+ Chưa có chính sách thu ế điều tiết thống nhất thu nhập cá nhân trong một vănbản pháp luật như thông lệ quốc tế
Do vậy, việc ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân l à để hoàn thiện một bước hệthống chính sách thuế của n ước ta, góp phần khuyến khích cá nhân tích cực lao động,đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, l àm giàu chính đáng và thúc đ ẩy phát triển kinhtế-xã hội ổn định, bền vững
2 Mục đích nghiên cứu
Luật thuế TNCN được Quốc hội Khóa XII thông qua ng ày 21/11/2007 có hiệu lựcthi hành từ ngày 1/1/2009 Để thuế TNCN có thể phát huy hết hiệu quả ngay khi thựchiện và đi vào cuộc sống đòi hỏi sự nổ lực rất nhiều của cơ quan ngành thuế và mọicông dân Việt Nam Qua quá trình thực tập, em chọn đề tài: “Đánh giá công tác tri ểnkhai thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa” nhằm tìm hiểu nội dung của Luật thuếTNCN, thực tế công tác triển khai tại đ ơn vị và đề xuất một số giải pháp để quản lýtốt thuế TNCN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này em tập trung nghiên cứu về công tác triển khai v à quản
lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
4 Phương pháp nghiên c ứu
Trang 8Đề tài sử dụng tổng hợp các ph ương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế tại phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người
nộp thuế - Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cô chú, anh chị công chức tại
Cục Thuế, người nộp thuế
- Phương pháp thu thập thông tin: Từ hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNCN,
báo cáo tổng kết công tác thuế qua các năm, các tài liệu do Phòng Tuyên truyền và hỗtrợ Người nộp thuế cung cấp, tạp chí Thuế Nh à nước, tham khảo thông tin tr ên trangweb Tổng cục Thuế:www.gdt.gov.vn
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế TNCN
- Chương 2: Thực trạng công tác triển khai thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN
- Nêu được thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trong 6 tháng đầu năm 2009 vàmột số khó khăn, vướng mắc gặp phải
- Nêu ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN
* Hạn chế của đề tài
- Do thuế TNCN còn khá mới mẻ, chỉ mới bắt đầu thực hiện từ ngày 1/1/2009, chưathực sự ảnh hưởng sâu sắc và đi vào cuộc sống mỗi người dân, nên chưa có thểđánh giá được hết tác động của thuế TNCN
- Do đối tượng nộp thuế và phạm vi điều của thuế TNCN so với Pháp lệnh thuếTNCN đối với người có thu nhập cao cơ bản là khác nhau nên không th ể so sánhkết quả thực hiện với nhau được
- Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế to àn cầu, thuế TNCN đang trong thời gianđược giãn nộp nên đề tài chưa đánh giá hết được công tác quản lý thuế TNCN Như vậy muốn đánh giá tốt v à rút ra được những bài học kinh nghiệm trong côngtác quản lý cần phải trải qua thời gian thực hiện ít nhất từ 2 đến 3 năm Đó l à nhữnghạn chế của đề tài mà cần có thời gian khắc phục
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1 Khái niệm
Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh v ào thu nhập chịu thuế của cánhân phát sinh trong k ỳ tính thuế Vì vậy, gánh nặng thuế khó có thể đ ược chuyểnsang cho đối tượng khác
Thu nhập tính thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế l à thu nhập cá nhânnhận được trong kỳ sau khi đ ã giảm trừ các khoản chi phí li ên quan để tạo ra thunhập, các khoản giảm trừ mang tính chất x ã hội và các khoản giảm trừ khác
1.1.2 Những lý do cơ bản của sự ra đời và tồn tại của thuế TNCN
- Thứ nhất, thuế TNCN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo sự công bằng trong
phân phối thu nhập Điều này đặc biệt cần thiết trong điều kiện kinh tế thịtrường có sự phân hóa giàu nghèo là điều khó tránh khỏi Trong ho àn cảnh đó,thuế TNCN sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong
xã hội
- Thứ hai, do nhu cầu chi tiêu của nhà nước ngày càng tăng trong điều kiện chức
năng của nhà nước ngày càng mở rộng Trong khi đó, tiến tr ình tự do hóathương mại theo cam kết sau khi gia nhập WTO đ ã làm cho nguồn thu từ thuếxuất nhập khẩu bị sụt giảm đáng kể Điều đó đặt ra nhu cầu tăng c ường cácnguồn thu nội địa để bù đắp thiếu hụt ngân sách Thuế TNCN đ ược coi lànguồn thu quan trọng trong c ơ cấu thu của ngân sách nh à nước
- Thứ ba, thuế TNCN được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, kích thích
tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả x ã hội Một trongnhững lý thuyết căn bản của J.M.Kenyes l à lý thuyết về tính hữu dụng giảmdần của thu nhập (mức thu nhập c àng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp)
Do vậy, để tăng phúc lợi xã hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của nhữngđối tượng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối t ượng có thu nhậpthấp Bên cạnh đó, thông qua chính sách miễn giảm, ưu đãi…thuế TNCN cóthể tác động trực tiếp đến định h ướng tiêu dùng và đầu tư theo hướng có lợi,thực hiện mục tiêu điều chỉnh kinh tế của nh à nước
- Thứ tư, thuế TNCN lũy tiến c òn có tác dụng bù lại sự lũy thoái của các loại
thuế tiêu dùng Vì vậy, thuế TNCN được coi là sắc thuế có vai trò rất lớn trongviệc đảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế
1.1.3 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
- Một là, thuế TNCN là thuế trực thu Do vậy, ng ười nộp thuế cũng là người chịu
thuế
Trang 10- Hai là, thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên
tắc theo luật định Cũng như các loại thuế khác, thuế TNCN l à khoản đóng gópbắt buộc không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều,không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nh à nước do đượchưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp Đồng thời, hầu h ết các quốc gia đềugắn chính sách thuế TNCN với các chính sách x ã hội
- Ba là, thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng Tất cả các cá nhân có thu nhập
bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong v à ngoài lãnhthổ Việt Nam lẫn cá nhân không c ư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tronglãnh thổ Việt Nam Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách củathuế TNCN rất cao
- Bốn là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao v ì nó liên quan trực tiếp
đến lợi ích cụ thể của ng ười nộp thuế Do vậy, luật thuế TNCN phải xây dựngtheo hướng phù hợp với tâm lý, thái độ ng ười nộp thuế và điều kiện thu nhậpthực tế ở Việt Nam
- Năm là, thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao v ì nó được thiết lập
theo nguyên tắc khả năng trả thuế, thuế suất th ường được thiết kế theo biểu lũytiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các đối t ượng nộp thuế
- Sáu là, thuế TNCN không bóp méo giá cả h àng hóa, dịch vụ Thuế TNCN
không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, d ịch vụ nên nó khôngtạo ra sự sai lệch giá cả của hàng hóa, dịch vụ
- Bảy là, xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao h ơn so với các
loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu nh ư không kéo theonhững biến đổi về cơ cấu kinh tế
1.1.4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa mang các vai tr ò chủ yếu củathuế nói chung, vừa có các vai tr ò riêng mà các loại thuế khác không có đ ược
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nư ớc
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nh à nước, trong đó thuế TNCN l à mộttrong những bộ phận quan trọng cấu th ành thuế nói chung nên cũng đóng góp mộtphần quan trọng để tạo lập nguồn t ài chính cho nhà nước Thuế TNCN được tính vớidiện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sá ch rất lớn Bên cạnh đó, thuế TNCN tácđộng trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia n ào cũngđều mong muốn và cố gắng có thu nhập ng ày càng cao để nâng cao đời sống vật chấttinh thần Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng c ùng với sự tăng lên của thunhập bình quân đầu người
Trang 11- Góp phần thực hiện công bằng x ã hội
Thuế TNCN với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần, đã thực hiện đượcviệc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong x ã hội
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN điều tiết trực tiếp thu nhập của mỗi cá nhân n ên có tác động trực tiếpđến tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng Người dân sẽ lựa chọn mức chi ti êu nào, ở mức thunhập nào nên nghỉ ngơi hay cố gắng làm thêm để tăng thu nhập, đầu tư vào lĩnh vựcnào (vì hiện nay thuế TNCN có th êm thu thuế với hoạt động đầu tư vốn, chuyểnnhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản…
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp phá p
Trong mấy năm gần đây, những khoản thu nhập bất hợp pháp bằng c ách lợi dụngchức quyền, kẽ hở của pháp luật m à nhà nước không kiểm soát được như tham ô, thamnhũng, nhận hối lộ, buôn lậu, buôn bán h àng quốc cấm, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạttài sản Nhà nước và công dân… là vấn đề nhức nhối của to àn xã hội Những hành vinày ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia Do đó Đảng v àNhà nước ta đã kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chăn các h ành vi này Bêncạnh Luật phòng chống tham nhũng, lập ban thanh tra kiểm tra th ường xuyên, luânchuyển cán bộ và các biện pháp quản lý tài sản khác, thuế TNCN cũng góp phần quản
lý TNCN, kịp thời phát hiện những khoản thu nhập bất hợp pháp, tiến tới minh bạchcác nguồn thu nhập
1.1.4.2 Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế GTGT, thuế TTĐB đều có nh ược điểm là có tínhlũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng mộtlượng hàng hóa, mọi người không phân biệt giàu nghèo đều phải chịu thuế như nhau.Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp l ũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phụcnhược điểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNDN
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả 2 loại thuế TNDN v à thuế TNCN, giữa hailoại thuế này luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế T NCN góp phần khắcphục sự thất thu thuế TNDN khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay doanhnghiệp với cá nhân Trong tr ường hợp doanh nghiệp k ê khai cao hơn thực tế những chiphí phải trả cho các cá nhân để l àm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghi ệp hòngtrốn thuế TNCN thì cá nhân nhận được những khoản trả nói tr ên sẽ phải nộp thêm thuếTNCN đối với phần thu nhập nhận đ ược kê khai tăng thêm đó
Trang 12Tóm lại, thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc
gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn một số hạn chế nên những vai trònày vẫn chưa thực sự phát huy ở những n ước chậm phát triển
1.1.5 Nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau đây:
1.1.5.1 Đánh thuế dựa trên nguyên tắc “cư trú”
Thuế thu nhập cá nhân có thể được thiết lập dựa trên nguyên tắc “cư trú” hoặc
“nguồn phát sinh thu nhập”
Hệ thống đánh thuế dựa v ào nguyên tắc “cư trú” được sử dụng rộng rãi trên thếgiới Theo tiêu thức “nơi cư trú”, một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phảinộp thuế tại nước đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp n ơi trên thế giới,còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phầnthu nhập phát sinh tại nước đó
Khái niệm cư trú được quy định khác nhau ở các n ước khác nhau Đa số các n ướcquy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước đó và những người nước ngoàikhông định cư tại nước đó nhưng có tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngàytrong một năm
Tại Việt Nam, theo điều 2, khoản 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:
“Cá nhân cư trú là ngư ời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây :
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ng ày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên t ục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có n ơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là ngư ời không đáp ứng những điều kiện quy định tr ên.”
Hệ thống đánh thuế theo “nguồn phát sinh thu nhập” chỉ được sử dụng ở một số ítnước trên thế giới Theo hệ thống n ày, cá nhân phải nộp thuế TNCN ở một n ước đốivới mọi khoản thu nhập của cá nhân phát sinh tại n ước đó, mà không phải nộp thuế đốivới những khoản thu nhập phát sinh ở n ước ngoài Cách đánh thu ế này thích hợp vớinhững nước có nhiều người nước ngoài đến làm việc và đầu tư, còn bản thân công dâncủa nước đó ít đi làm hoặc đầu tư ở nước ngoài
Việc xác định rõ cơ sở đánh thuế theo tình trạng cư trú hay nguồn phát sinh thunhập không những có ý nghĩa quan trọng trong công tác xác định nghĩa vụ nộp thuếcủa các cá nhân mà còn là cơ sở để tiến hành đàm phán, ký kết các hiệp định tránhthuế trùng với các nước khác trong quan hệ quốc tế về thuế
Trang 131.1.5.2 Chỉ đánh thuế vào thu nhập cá nhân sau khi đã giảm trừ những chi phí
cần thiết
Một trong những đặc điểm quan trọng của thuế TNCN l à có tính tới gia cảnh củatừng cá nhân Các khoản đ ược giảm trừ có thể được thực hiện dưới hai dạng: giảm trừ
cá nhân và giảm trừ tiêu chuẩn
Giảm trừ cá nhân được thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí th ực tế phátsinh đối với các khoản được phép giảm trừ Đối với ph ương pháp này, một số khoảnchi phí kê khai sẽ đòi hỏi phải có chứng từ chứng minh, một số khoản đ ược thực hiệntheo phương pháp định mức và một số khoản có thể được thực hiện theo phương pháp
"giới hạn tối đa” Thông th ường, có hai loại giảm trừ cá nhân l à: giảm trừ có tính chấtkinh tế và giảm trừ có tính chất xã hội Giảm trừ có tính chất kinh tế là các khoản giảmtrừ mang tính chất chi phí có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập nh ư chi phí
ăn ở, đi lại…kể cả các khoản đóng bảo hiểm x ã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đo àn.Giảm trừ có tính chất xã hội là các khoản giảm trừ chi trợ cấp có tính x ã hội như chinuôi dưỡng con cái, bố mẹ , người thân không có nơi nương tựa; giúp đỡ người cóhoàn cảnh khó khăn, bảo trợ ng ười già, người tàn tật, người không có khả năng laođộng…
Phương pháp giảm trừ cá nhân đảm bảo sự công bằng v à thường được áp dụng ởnhững nước có trình độ phát triển kinh tế và dân trí cao, hệ thống lưu trữ và kiểm soátthông tin tốt Đối với các nước chậm phát triển thường không đủ điều kiện để áp dụngphương pháp này mà ch ủ yếu áp dụng phương pháp giảm trừ thứ hai-phương phápgiảm trừ tiêu chuẩn
Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn được thực hiện thông qua việc quy định mứckhởi điểm chịu thuế Về nguy ên tắc, mức khởi điểm chịu thuế l à mức thu nhập trungbình đảm bảo trang trải đủ những chi phí cần thiết cả về mặt kinh tế v à xã hội theoquan niệm và tập quán của từng nước Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn tuy khôngthật công bằng vì mức chi phí cần thiết đ ược cào bằng giữa các đối tượng nộp thuế cóhoàn cảnh khác nhau nhưng lại đảm bảo cho thuế TNCN dễ tính toán, đ ơn giản hơn –trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí h ành thu và chi phí chấp hành, tuân thủ luật thuế
Tại Việt Nam, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng ười có thu nhập cao (3/2004)trước đây dùng phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn với mức khởi điểm chịu thuế l à 5triệu đồng trở lên Nhưng theo Luật thuế TNCN mới th ì thay thế việc áp dụng mứckhởi điểm chịu thuế bằng quy định về giảm trừ gia cảnh cho bản thân l à 4 triệu đồng,mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng và các khoản giảm trừ khác theo quy định Nhưvậy, Luật thuế TNCN mới đảm bảo công bằng h ơn đối với người nộp thuế và có ýnghĩa cải cách theo kịp tr ình độ phát triển của thế giới
Trang 141.1.5.3 Đánh thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến
Với thuế TNCN, thông th ường người ta áp dụng biểu thuế suất lũy tiến Vềnguyên tắc, có thể áp dụng thuế suất lũy tiến to àn phần hay lũy tiến từng phần Tuynhiên, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần sẽ đảm bảo công bằng h ơn và không gây
ra mâu thuẫn “mức tăng của thuế lớn h ơn mức tăng của căn cứ tính thuế” tại điểm tiếpgiáp giữa hai bậc thuế
Biểu thuế luỹ tiến từng phần đ ược thiết kế theo mức độ tăng dần về thu nhập tínhthuế và thuế suất, do đó số thuế phải nộp cũng luỹ tiến tăng theo, đảm bảo công bằng
xã hội Đây là đặc điểm riêng của thuế TNCN, vì các sắc thuế khác đều qui định thuếsuất toàn phần mà thuế suất này có nhược điểm điều tiết bình quân trong mọi trườnghợp, không phân biệt gi àu nghèo
1.1.5.4 Sử dụng kết hợp phương pháp khấu trừ tại nguồn và phương pháp kê
khai trực tiếp trong quản lý thu nộp
Thuế TNCN có thể được thu theo phương pháp khấu trừ tại nguồn hoặc ph ươngpháp kê khai trực tiếp
Phương pháp khấu trừ tại nguồn được áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh
có tính chất ổn định như thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ bất động sản,thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nh ượng chứng khoán…Theo ph ương phápnày, người hoặc cơ quan chi trả thu nhập phải tiến h ành khấu trừ trước số thuế phảinộp của cá nhân để nộp cho c ơ quan thuế, sau đó mới tiến hành chi trả phần còn lạicho người được hưởng Cơ quan hoặc người được ủy nhiệm khấu trừ thông th ườngđược trích lại một tỷ lệ th ù lao nhất định song phải chịu trách nhiệm tr ước pháp luật vềnghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN tr ước khi chi trả thu nhập
Phương pháp kê khai tr ực tiếp là phương pháp được thực hiện trên cơ sở ngườinộp thuế dùng tờ khai in sẵn để kê khai thu nhập và gửi cho cơ quan thuế Trên cơ sở
đó, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp dựa tr ên số liệu kê khai về thu nhập, về cáckhoản được phép giảm trừ…kết hợp với sự thẩm tra, kiểm soát của c ơ quan thuế.Phương pháp này tuy ph ức tạp nhưng đảm bảo công bằng hơn vì có khả năng tổng hợpnhiều nguồn thu nhập và gắn với hoàn cảnh của từng cá nhân
Xu hướng chung hiện nay đối với các n ước, kể cả ở Việt Nam l à sử dụng kết hợp
cả hai phương pháp thu nộp trên Phương pháp khấu trừ tại nguồn được coi như hìnhthức tạm thu, còn phương pháp kê khai trực tiếp được coi là hình thức quyết toán.Trường hợp số tạm thu lớn h ơn số phải thu thì cơ quan thuế sẽ hoàn trả Trường hợpngược lại thì cơ quan thuế sẽ thu thêm Việc kết hợp cả hai phương pháp như vậykhông những tạo khả năng kiểm soát thu nhập từ nhiều kênh khác nhau mà còn đảmbảo số thu đều đặn cho ngân sách nh à nước, đồng thời khuyến khích sự tự giác chấphành luật pháp của công dân trong việc chấp h ành nghĩa vụ thuế
Trang 151.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA THUẾ TNCN
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Thuế TNCN được đưa ra và áp dụng lần đầu tiên vào năm 1799 ở Vương quốcAnh nhằm tạo ra nguồn thu tài trợ cho cuộc chiến chống Naponeong Đầu ti ên nó đượcxem như là khoản thuế lợi nhuận tính theo đầu ng ười Đến năm 1803, thuế n ày được
mở rộng ra cho tất cả các thu nhập mà cá nhân nhận được Thuế TNCN hoàn chỉnhđược chính thức ban h ành ở Anh vào năm 1842, sau đó đư ợc các nước tư bản pháttriển áp dụng: Nhật (1887), Mỹ (1913), Pháp (1914) v à đến nay hầu hết các nước trênthế giới đều áp dụng thuế n ày Tuy nhiên, một số nước không áp dụng thuế TNCNnhư: Bahrain, Bermudy, Cô oét, Brunei…
Trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất, số ng ười nộp thuế TNCN là khoảng 1triệu người, năm 1939 số người nộp thuế là 5 triệu người thì đến năm 1980 số ngườinộp thuế này khoảng 100 triệu người và hiện nay thuế này đã mang tính đại chúng vàtạo nên nguồn thu chủ yếu tại các n ước phát triển Sự cải cách về thuế ở các n ước đãcho thấy sự giảm dần về thuế suất cao nhất, nh ưng mức tăng nguồn thu cho Ngân sáchnhà nước không giảm đi mà trái lại ngày càng tăng lên
Thuế TNCN là nguồn thu chiếm tỉ trọng cao ở các nước phát triển Chẳng hạn,thuế TNCN chiếm tỷ trọng gần 40% trong tổng thu thuế của Ngân sách li ên bang Mỹ,con số này ở Tây ban Nha là 38%, Anh là 35%, Đan M ạch 50% Còn ở các nước đangphát triển, nguồn thu từ thuế TNCN th ường chiếm tỉ trọng thấp hơn Tuy nhiên, 66nước đang phát triển tr ên thế giới đang tiến hành tăng cường cải cách thuế TNCN đểtăng nguồn thu Sự cải cách này gắn liền với sự giảm thuế suất bi ên cao nhất, giảm dần
số lượng thuế suất và mở rộng cơ sở thu nhập chịu thuế
Ở nước ta, thuế TNCN lần đầu ti ên được ban hành dưới dạng “Thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao” Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với ng ười có thu nhập caođược Quốc hội ban hành vào ngày 27/12/1990, có hi ệu lực thi hành từ ngày 1/4/1991
Kể từ đó đến nay, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng ười có thu nhập cao đã qua 5 lầnsửa đổi, bổ sung vào tháng 6/1994, tháng 2/1997, tháng 5/2001 và tháng 3/2004.Những sự sửa đổi bổ sung n ày đã nâng mức khởi điểm chịu thuế từ mức thu nhập b ìnhquân tháng từ 500.000 đồng lên đến 5.000.000 đồng Thuế suất bi ên cao nhất đã giảm
từ 60% xuống còn 40%, đồng thời bỏ thuế thu nhập bổ sung Thuế TN ở n ước ta cóđóng góp ngày càng tăng trong t ổng số thu từ thuế cho ngân sách nhà nước
Luật thuế TNCN được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ng ày21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009 Đây là h ệ thống văn bản phápluật có tính chất pháp lý cao nhất v à hoàn chỉnh nhất hiện nay về lĩnh v ực thuế TNCN.Luật thuế TNCN đã bổ sung nhiều khoản thu nhập mới, do đó khi có hiệu lực thi h ành,
nó đã thay thế những văn bản, quy định sau:
Trang 16- Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng ười có thu nhập cao số 35/2001/PL UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL -UBTVQH11;
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban h ành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đ ã đượcsửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/1999/QH10;
- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân sản xuất , kinh doanhkhông bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp số 09/2003/QH11;
- Các quy định khác về thuế đối với thu nhập của cá nhân trái với quy định của Luậtnày
Cả Đảng, Nhà nước, Ngành thuế, Chính quyền địa phương và toàn thể nhân dânđang cố gắng chấp hành đúng quy định của Pháp luật, để luật thuế TNCN phát huy caonhất hiệu quả của nó và thực sự đi vào cuộc sống mỗi người dân Việt Nam
1.3 SO SÁNH NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU C Ơ BẢN GIỮA LUẬT THUẾ TNCN (2007) VÀ PHÁP LỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NG ƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
Luật thuế TNCN so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng ười có thu nhập cao
có những điểm mới là:
1- Về đối tượng nộp thuế: Cá nhân, hộ cá thể kinh doanh đang nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp; cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiền công và một số thu nhập khác theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối vớingười có thu nhập cao hiện h ành sẽ được điều chỉnh bởi Luật thuế TNCN Ngo ài ra, có
bổ sung thêm đối tượng nộp thuế là cá nhân có thu nh ập chịu thuế từ đầu t ư vốn,chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ thừa kế, qu à tặng
2- Thu nhập chịu thuế được mở rộng đối với các khoản nh ư: thu nhập từ đầu tư vốn;
thu nhập từ chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản trong đó có chuyểnnhượng quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở, chuyển nh ượng quyền thuê đất,thuê mặt nước; một số khoản thu nhập từ thừa kế, qu à tặng; thu nhập từ trúng th ưởngtrong các hình thức cá cược, casino
3- Thay việc áp dụng mức khởi điểm chịu thuế bằng quy định về giảm trừ gia cảnh v à
mở rộng áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh
4- Người nộp thuế được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với các khoản đónggóp từ thiện, nhân đạo, khuyến học ; khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ng ười tàn tật, người già không nơinương tựa
Trang 175- Xác định cụ thể về thu nhập tính thuế để đảm bảo r õ ràng, dễ hiểu, đặc biệt là khixác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền l ương, tiền công của
cá nhân cư trú Ngoài kho ản giảm trừ gia cảnh, thu nhập n ày còn được trừ thêm cáckhoản đóng góp bảo hiểm x ã hội, bảo hiểm nghề nghiệp đối với một số ng ành nghềphải tham gia bảo hiểm bắt buộc , các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo để áp dụngtheo biểu thuế lũy tiến từng phần
6- Quy định riêng về thu nhập tính thuế, biểu thuế giữa các cá nhân c ư trú và cá nhânkhông cư trú Thống nhất nghĩa vụ thuế giữa người Việt Nam và người nước ngoài
7- Về thuế suất: Giảm mức thuế suất cao nhất từ 40% xuống c òn 35%, tăng từ 5 bậc
tính thuế lên 7 bậc thuế, giảm khoảng cách giữa các mức thuế suất từ 10% xuống c òn5% Việc thay đổi thuế suất mới vừa đảm bảo công bằng h ơn giữa các mức thu nhập,vừa phù hợp mặt bằng chung thuế suất v à thông lệ quốc tế cũng như các nước kháctrên thế giới
8- Về đăng ký thuế: Theo tờ khai đăng ký thuế đối với ng ười có thu nhập cao, các đ ơn
vị chi trả phải thực hiện k ê khai trên 20 chỉ tiêu, ngoài ra còn cần có ảnh, tên đơn vịchi trả…Trên cơ sở giản lược tối đa phần việc của ng ười thực hiện, mẫu tờ khai đăng
ký thuế TNCN đã được thiết kế chỉ còn 11 chỉ tiêu phải kê khai, không cần có ảnh vàkhông cần khai đơn vị chi trả thu nhập Để tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả đơn vịchi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế, tổ chức chi trả thu nhập v à cá nhân nộp thuế đã
có mã số thuế được sử dụng luôn mã số đã có mà không cần phải đăng ký lại Cá nhân
có nhiều khoản thu nhập chịu thuế chỉ phải đăng ký một lần tại n ơi mà cá nhân thấythuận tiện nhất
9- Về khai thuế, nộp thuế: Theo Luật Thuế GTGT, Thuế TNDN v à các văn bản hướng
dẫn hiện hành thì cá nhân kinh doanh đã thực hiện chế độ kế toán, nộp thuế theo k êkhai sẽ phải kê khai và nộp thuế hàng tháng Khi chuyển sang nộp thuế TNCN, những
cá nhân này sẽ chỉ phải tạm nộp thuế theo quý Tương tự, cá nhân nộp thuế khoán ổnđịnh, đang nộp thuế theo tháng cũng chuyển sang nộp thuế theo quý Tức l à thay vìphải khai thuế, nộp thuế 12 lần/năm nh ư trước kia, nay chỉ phải khai thuế, nộp thuế 4lần/năm Với việc giảm 8 lần/năm khai thuế, nộp thuế đồng nghĩa với việc giảm đáng
kể thời gian và chi phí của cả xã hội
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền l ương, tiền công không phải khai thuế tháng.Trách nhiệm khai thuế, khấu trừ thuế thuộc về đơn vị chi trả thu nhập Các đ ơn vị chitrả thu nhập cũng chỉ phải khai số thuế đ ã khấu trừ hàng tháng nếu số thuế đã khấu trừtrong tháng bằng hoặc lớn hơn 5 triệu đồng Trường hợp số thuế khấu trừ h àng thángdưới 5 triệu đồng thì cơ quan chi trả được khai theo quý
10- Về quyết toán thuế: Để giảm thiểu cá nhân có thu nhập từ tiền l ương, tiền công
phải quyết toán thuế, Thông tư 84 quy đ ịnh, chỉ những cá nhân có thu nhập trên 4 triệu
Trang 18đồng/ tháng, cá nhân có số thuế phải nộp trong năm lớn h ơn số thuế đã khấu trừ hoặctạm nộp và cá nhân có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa mới phải thựchiện quyết toán thuế Đặc biệt, những cá nhân nộp thuế khoán sẽ không phải thực hiệnquyết toán thuế mà số thuế này sẽ được xác định ngay từ đầu năm tr ên cơ sở sự phốihợp trao đổi thông tin giữa c ơ quan thuế và hội đồng tư vấn thuế xã phường.
11- Việc cấp chứng từ thu nộp thuế : Trước đây, tương ứng mỗi sắc thuế có một loại
chứng từ nộp thuế Riêng thuế thu nhập đối với ng ười có thu nhập cao trước đây sửdụng 2 loại chứng từ nên rất phức tạp (gồm chứng từ cho các khoản thu nhập phảikhấu trừ 10% và biên lai cho các khoản thu nhập phải nộp thuế) Khắc phục nh ượcđiểm này, Bộ Tài Chính đã hướng dẫn đơn vị chi trả chỉ sử dụng 1 loại là chứng từkhấu trừ thuế để cấp cho c ác cá nhân có thu nhập đã bị khấu trừ thuế, còn biên lai thuếchỉ sử dụng để cấp cho cá nhân trực tiếp nộp thuế tại c ơ quan thuế
1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (2007) 1.4.1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nh ân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân
và Điều 3 của Nghị định số 100/2008/NĐ -CP Phạm vi xác định thu nhập chịu thuếcủa đối tượng nộp thuế như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú, thu nh ập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoàilãnh thổ Việt Nam, không phân biệt n ơi trả và nhận thu nhập
+ Đối với cá nhân không c ư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại ViệtNam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
1.4.1.1 Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ng ày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặctrong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Cá nhân có mặt tạiViệt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó tr ên lãnh thổViệt Nam
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai tr ường hợp sau:
- Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú
- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nh à ở, với thờihạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế
1.4.1.2 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện n êu tại khoản1.4.1.1 nêu trên
1.4.1.3 Đối tượng nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được xác định tạimục I.3 phần A Thông t ư 84/2008/TT-BTC
Trang 191.4.2 Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân v à Điều 3 của Nghịđịnh số 100/2008/NĐ -CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1.4.2.1 Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanhtrong các lĩnh vực sau:
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh h àng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực,ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật nh ư: sản xuất, kinh doanh h ànghoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ chothuê nhà, cho thuê mặt bằng
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩ nh vực, ngànhnghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ h ành nghề theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, l àm muối,nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện đ ược miễn thuế quy địn h tạikhoản 1.4.3 nêu dưới đây
1.4.2.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được
từ người sử dụng lao động d ưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, baogồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền l ương, tiền công nhậnđược dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định củapháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc p hòng, an ninh, phụ cấp độc hại,nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại,nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vục theo quy định của pháp luật, trợ cấp khókhăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề ngh iệp, trợ cấp một lần khi sinh conhoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp h ưu trí mộtlần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trơ cấp mất việc làm theo quy định của Bộluật Lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệnạn xã hội;
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính v ào thu nhập chịu thuế quy định tại điểmnày phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, thamgia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểmsoát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp v à các tổ chức khác;
Trang 20đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặ c không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công
do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ đối t ượng nộp thuế dưới mọi hình thức:
- Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có);
- Tiền mua bảo hiểm mà pháp luật không quy định bắt buộc ng ười sử dụng laođộng phải mua cho người lao động;
- Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo y êu cầu,như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ;
- Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền d ưới mọi hình thức, kể cảthưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền th ưởng sau đây:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cảtiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật về thi đua khen th ưởng;
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải th ưởng quốc tế được nhànước Việt Nam thừa nhận;
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh đ ược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công nhận;
- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo h ành vi vi phạm pháp luật với cơ quannhà nước có thẩm quyền
1.4.2.3 Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được từ hoạt động cho c ơ sởsản xuất, kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc g óp vốn sản xuất, kinh doanh d ưới cáchình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đ ình,nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân vay theo h ợp đồng vay (trừ lãi tiền gửi nhận được
từ ngân hàng, tổ chức tín dụng)
b) Lợi tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần
c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn v ào công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh v à các hình thứckinh doanh khác theo quy đ ịnh của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã
d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận đ ược khi giải thể doanh nghiệp, chuyểnđổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn (không baogồm vốn gốc được nhận lại)
đ) Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giákhác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phépthành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ l ãi trái phiếu do Chính phủ ViệtNam phát hành Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức
Trang 21e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cảtrường hợp góp vốn đầu t ư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất,bằng phát minh, sáng chế,
1.4.2.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyểnnhượng vốn của cá nhân trong các tr ường hợp sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các h ợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác x ã,
tổ chức kinh tế, tổ chức khác
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyểnnhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ v à các loại chứng khoán khác theo quyđịnh của Luật Chứng khoán
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
1.4.2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việcchuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất v à tài sản gắn liền với đất T àisản gắn liền với đất, bao gồm: Nh à ở, kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắnliền với đất, sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng ư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nh à ở
d) Thu nhập từ chuyển quyền thu ê đất, thuê mặt nước
e) Các khoản thu nhập khác nhận đ ược từ chuyển nhượng bất động sản
1.4.2.6 Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật m à cá nhân nhận đượcdưới các hình thức sau đây:
a) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành thực hiện
b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán h àng hoá,dịch vụ
c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.d) Trúng thưởng trong các casino đ ược pháp luật cho phép hoạt động
e) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúngthưởng khác do các tổ chức kinh tế, c ơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể vàcác tổ chức, cá nhân khác tổ chức
1.4.2.7 Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giaoquyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu
Trang 22trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao côngnghệ, cụ thể:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối t ượng của quyền sởhữu trí tuệ: quyền tác giả v à quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu côngnghiệp; quyền đối với giống cây trồng;
b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật,các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
1.4.2.8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyềncho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ theo các điều kiện của b ên nhượng quyền
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhậnđược từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả việc nhượng lạiquyền thương mại theo quy định của pháp luật về nh ượng quyền thương mại
1.4.2.9 Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúchoặc theo quy định của pháp luật về t ài sản thừa kế đối với các loại tài sản như: chứngkhoán; phần vốn trong các tổ chức kinh tế, c ơ sở kinh doanh; bất động sản nh ư quyền
sử dụng đất, quyền sử dụng đất có t ài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, căn hộchung cư, quyền thuê đất, mặt nước; các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như: ô tô, xe gắn máy (xe mô tô), tàu,thuyền, máy bay
1.4.2.10 Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận đ ược từ các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các loại tài sản sau: Chứng khoán; phần vốntrong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản nh ư quyền sử dụng đất,quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nh à, căn hộ chung cư,quyền thuê đất, mặt nước; là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như: ô tô, xe gắn máy (xe môtô), tàu, thuyền, máy bay
1.4.3 Các khoản thu nhập được miễn thuế
Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghịđịnh số 100/2008/NĐ -CP, các khoản thu nhập được miễn thuế và hồ sơ làm căn cứ xácđịnh thu nhập được miễn thuế như sau:
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu;giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, b à nội với cháu nội; giữa ông b à ngoại với
Trang 23cháu ngoại; giữa anh chị em ruộ t với nhau.
* Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế từng trường hợp như sau:
- Vợ với chồng: Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyếtđịnh ly hôn, tái hôn
- Cha mẹ đẻ với con đẻ: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;
- Cha mẹ nuôi với con nuôi: bản sao sổ hộ khẩu hoặc quyết định công nhận việcnuôi con nuôi
- Ông bà nội với cháu nội: Bản sao giấy khai sinh của cháu nội v à bố cháu nộihoặc sổ hộ khẩu có thể hiện r õ quan hệ
- Ông bà ngoại với cháu ngoại: bản sao giấy khai sinh của c háu ngoại và mẹcháu ngoại hoặc sổ hộ khẩu có thể hiện r õ quan hệ
- Anh, chị, em ruột: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc cácgiấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống
- Cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể: bản sao sổ hộ khẩu hoặcgiấy chứng nhận kết hôn v à giấy khai sinh chứng minh r õ mối quan hệ
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở v à tài sản gắn liềnvới đất ở của cá nhân trong tr ường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nh à
ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Căn cứ xác định thu nhập đ ược miễn thuế do cá nhân chuyển nh ượng tự khai và
chịu trách nhiệm Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế v à phạt về hành
vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân đ ược nhà nước giao đấtkhông phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Căn cứ xác định thu nhập đ ược miễn thuế là: bản sao quyết định giao đất của cơquan có thẩm quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
4 Thu nhập từ nhận thừa kế, qu à tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữacha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹchồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, b à nội với cháu nội,giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
Căn cứ xác định thu nhập đ ược miễn thuế: áp dụng tương tự như trường hợp cóthu nhập chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế
Trang 245 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đ ình, cá nhân được Nhànước giao để sản xuất.
Căn cứ xác định thu nhập đ ược miễn thuế là: văn bản thoả thuận việc chuyểnđổi đất giữa các bên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
6 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ch ưa qua chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua s ơ chế thông thường
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ch ưa qua chế biến thành các sảnphẩm khác hoặc chỉ qua s ơ chế thông thường (Đối với sản phẩm trồng trọt l à các sảnphẩm mới được phơi, sấy khô, làm sạch, bảo quản tươi bằng hoá chất, bóc vỏ, phânloại và đóng gói Đối với sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản l à các sản phẩm mới đượcphơi, sấy khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối, phân loại và đóng gói) có thu nhập đượcmiễn thuế phải thoả mãn các điều kiện sau:
a) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt n ước, quyền thuêmặt nước hợp pháp để sản xuất v à trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác th ì phải có vănbản thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật
Đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữuhoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham giahoạt động đánh bắt thuỷ sản
b) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
Riêng đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản th ì không phụ thuộc nơi cư trú
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảohiểm nhân thọ
Căn cứ xác định thu nhập miễn thuế :
- Đối với lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hay thẻ tiết kiệm) của cá nhân
- Đối với lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ l à chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồngbảo hiểm nhân thọ
8 Thu nhập từ kiều hối: Thu nhập được miễn thuế từ kiều hối l à khoản tiền cánhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là ngư ời Việt Nam định cư ở nước ngoài,người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại n ước ngoài gửi tiền về cho thânnhân ở trong nước
Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là: các giấy tờ chứng minh nguồn tiềnnhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có)
Trang 259 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ đượctrả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quyđịnh của Bộ luật Lao động
Căn cứ xác định thu nhập đ ược miễn thuế là: tiền lương, tiền công thực trả dophải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bìnhthường
Đơn vị sử dụng lao động phải lập bảng k ê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làmthêm giờ, khoản tiền lương đã trả thêm cho người lao động
10 Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội Cá nhân sinh sống tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lươnghưu do các tổ chức nước ngoài thành lập theo pháp luật bảo hiểm x ã hội của nước đó
11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗtrợ khuyến học của tổ chức đó
Căn cứ xác định thu nhập miễn thuế :
- Cơ quan trả học bổng cho cá nhân phải l ưu giữ các quyết định cấp học bổng v àcác chứng từ trả học bổng
- Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức n ước ngoài thì cánhân đó phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh nhận học
12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồithường tai nạn lao động, các khoản bồi th ường nhà nước và các khoản bồi thường kháctheo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ để xác định thu nhập đ ược miễn thuế:
- Đối với bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ l à: quyết định bồi thường của
cơ quan bảo hiểm hoặc toà án và chứng từ trả tiền bồi thường
- Đối với bồi thường tai nạn lao động là: quyết định bồi thường của cơ quan sửdụng lao động hoặc toà án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động
- Đối với bồi thường nhà nước là: quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnbuộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi th ường và chứng từ chi bồithường
13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động v ì mục đích từ thiện, nhân đạo,khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận
Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là: văn bản quyết định trao khoản thunhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện
14 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của n ước ngoài vì mục đích từ
Trang 26thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ xác định thu nhập đ ược miễn thuế là văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ
1.4.4 Căn cứ tính thuế
1.4.4.1 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập
từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập từ tiềnlương, tiền công của cá nhân c ư trú và không cư trú có nh ững đặc điểm khác nhau c ơbản là:
Đối với cá nhân cư trú Đối với cá nhân không c ư trú
Căn cứ tính thuế = Thu nhập tính thuế *
Thuế suất
Căn cứ tính thuế = Doanh thu từ hoạt
động SXKD (hoặc Thu nhập chịu thuế
từ tiền lương tiền công) * Thuế suấtThu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế -
Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc
(BHXH, BHYT, BH tr ách nhiệm nghề
nghiệp ) – Các khoản giảm trừ gia cảnh –
Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ
nhân đạo, quỹ khuyến học
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản
xuất kinh doanh = Doanh thu - các khoản
chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc
tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền l ương, tiền
công được xác định bằng tổng số tiền
lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản
thu nhập khác có tính chất tiền l ương, tiền
công mà đối tượng nộp thuế nhận đ ược
trong kỳ tính thuế
- Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát
sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch
vụ bao gồm cả chi phí do b ên muahàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhânkhông cư trú mà không đư ợc hoàn trả.Doanh thu từ hoạt động kinh doanhcủa cá nhân không c ư trú được xácđịnh tương tự như doanh thu làm căn
cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanhcủa cá nhân cư trú
Trường hợp thoả thuận tại hợp đồngkhông bao gồm thuế thu nhập cá nhânthì doanh thu tính thu ế phải quy đổi làtoàn bộ số tiền mà cá nhân không cưtrú nhận được dưới bất kỳ hình thứcnào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụtại Việt Nam, không phụ thuộc v ào địađiểm tiến hành các hoạt động kinhdoanh
- Thu nhập chịu thuế từ tiền l ương,tiền công là tổng số tiền lương, tiềncông và các khoản thu nhập có tính
Trang 27chất tiền lương, tiền công mà cá nhânkhông cư trú nhận được bằng tiền vàkhông bằng tiền do thực hiện côngviệc tại Việt Nam không phân biệt n ơitrả thu nhập.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ kinh doanh, từ tiền l ương, tiền
công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến
Thuếsuất(%)
2 Trên 60
đến 120
Trên 5đến 10
10
3 Trên 120
đến 216
Trên 10đến 18
15
4 Trên 216
đến 384
Trên 18đến 32
20
5 Trên 384
đến 624
Trên 32đến 52
25
6 Trên 624
đến 960
Trên 52đến 80
30
7 Trên 960 Trên 80 35
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đốivới thu nhập từ kinh doanh của cánhân không cư trú quy đ ịnh đối vớitừng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất,kinh doanh như sau:
- 1% đối với hoạt động kinh doanhhàng hoá;
- 5% đối với hoạt động kinh doanhdịch vụ;
- 2% đối với hoạt động sản xuất, xâydựng, vận tải và hoạt động kinh doanhkhác
Trường hợp cá nhân không c ư trú códoanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngànhnghề sản xuất, kinh doanh khác nhaunhưng không tách riêng đư ợc doanhthu của từng lĩnh vực, ngành nghề thìthuế suất thuế thu nhập cá nhân đ ược
áp dụng theo mức thuế suất cao nhấtđối với lĩnh vực, ngành nghề thực tếhoạt động trên toàn bộ doanh thu
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đốivới thu nhập từ tiền l ương, tiền côngcủa cá nhân không cư trú là 20%/ tổngthu nhập nhận được
Ngoài ra khi xác định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu
nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú cần chú ý một số điểm sau:
1 Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh,vừa có thu nhập chịu thuế từ tiền l ương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinhdoanh cộng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Trang 28Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ đầu t ư vốn, chuyểnnhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ bất động sản l à tài sản cố định sử dụngvào mục đích kinh doanh), thu nhập từ bản quy ền, nhượng quyền thương mại, thunhập từ thừa kế, quà tặng thì các khoản thu nhập này không tính vào thu nh ập từ kinhdoanh mà áp dụng nộp thuế thu nhập cá nhân theo t ừng khoản thu nhập ri êng.
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng tr ường hợp cụ thể được xác địnhnhư sau:
1.1 Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đ ơn, chứng
từ nộp thuế theo phương pháp khoán
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế =
Doanh thu ấn địnhtrong kỳ tính thuế x
Tỷ lệ thu nhập chịuthuế ấn định
Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh,kết quả điều tra của c ơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng t ư vấn thuế xã,phường
1.2 Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán đ ược doanh thu bán hàng hoá,
dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí.
Thu nhập chịu thuế
Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế tr ên doanh thu để ápdụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán đ ược chi phí hoặc khônghạch toán kế toán
1.3 Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đ ơn,
kỳ tính thuế
-Chi phí hợp lý liênquan đến việc tạo rathu nhập trong kỳtính thuế
+
Thu nhậpchịu thuếkhác trong
kỳ tính thuếTrong đó:
- Doanh thu và chi phí đư ợc xác định theo sổ sách kế toán hoá đ ơn chứng từ.Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối t ượng nộp thuế giá trị gia tăng th ì doanhthu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế ph ù hợp với doanh thu tính thuế giá trị giatăng
- Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá tr ình kinhdoanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền l ãi ngân
Trang 29hàng trong quá trình thanh toán, ti ền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bántài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm.
1.3.1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh l à toàn bộ tiền bán hàng hoá,tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng h àng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tínhthuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội m à cá nhân kinh doanh đư ợc hưởngkhông phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong một số tr ường hợp được quy định cụ thểnhư sau:
+ Doanh thu đối với hàng hóa bán theo phương th ức trả góp được xác định theo giábán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền l ãi trả chậm;
+ Doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng đ ược xác địnhtheo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm trao đổi, biếu tặng;
+ Doanh thu đối với hoạt động gia công h àng hóa là tiền thu từ hoạt động gia côngbao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ v à chi phí khác phục vụ choviệc gia công hàng hóa;
+ Doanh thu đối với hoạt động cho thu ê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theohợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế đ ược phân bổ cho số năm t rả tiền trước hoặc xác định theodoanh thu trả tiền một lần;
+ Doanh thu tính thu nh ập chịu thuế đối với các tr ường hợp khác do Bộ Tài chínhquy định tại mục 1.3.1 Phần B trong Thông t ư 84/2008/TT-BTC
1.3.2 Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế
Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có li ênquan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế v à cóhoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Các khoản chi phí hợp lý được xác định như sau:
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản th ù lao và chi phí khác trả cho người laođộng Không tính vào chi phí hợp lý được trừ khoản tiền lương, tiền công của cá nhân
là chủ hộ kinh doanh
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vàosản xuất kinh doanh h àng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhậpchịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ giađình, cá nhân kinh doanh t ự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
Trang 30- Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, d ịch vụ Mức trích khấu hao t ài sản cố định được xác định căn
cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao theo quy định của Bộ T àichính;
- Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất kinh doanh li ên quan trực tiếp đếnviệc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế;
2.1.1 Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi
tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền l ương, tiền công của đốitượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ
tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh
doanh và từ tiền lương, tiền công
2.1.2 Mức giảm trừ gia cảnh
a) Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm Mức 4triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số thángtrong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập d ưới 4 triệu đồng/tháng
b) Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi d ưỡng
là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi d ưỡng
2.1.3 Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho ng ười phụ thuộc
- Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho ng ười phụ thuộc nếuđối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế Riêng năm 2009 trườnghợp chưa đăng ký thuế thì vẫn được tạm giảm trừ gia cảnh nếu thực hiện đăng ký giảmtrừ gia cảnh và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
- Việc giảm trừ gia cảnh cho n gười phụ thuộc thực hiện theo nguy ên tắc mỗingười phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong nămtính thuế Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi d ưỡng phátsinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó
Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung ng ười phụ thuộc phải nuôidưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh v ào
Trang 31một đối tượng nộp thuế.
- Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm k ê khai số người phụ thuộc được giảm trừ
và phải chịu trách nhiệm tr ước pháp luật về tính trung thực trong việc k ê khai này
2.1.4 Người phụ thuộc bao gồm các đối t ượng sau:
a) Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng)
Ví dụ: Con anh Nguyễn Văn A sinh tháng 7 năm 1992 Trư ờng hợp này conanh Nguyễn Văn A được tính là người phụ thuộc đến hết tháng 6 năm 2010
- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động
- Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuy ên nghiệp,dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 500.000đồng/tháng
b) Người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định củapháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thunhập nhưng không vượt quá mức 500.000 đồng/tháng
- Vợ hoặc chồng của đối t ượng nộp thuế
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ ( hoặc cha chồng, mẹ chồng) , mẹ kế, bố dượngcủa đối tượng nộp thuế
c) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà đối tượng nộp thuế đang phải trựctiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối t ượng nộp thuế
Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bácruột của đối tượng nộp thuế
Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của a nh ruột, chị ruột, emruột)
Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
2.1.5 Điều kiện được tính là người phụ thuộc
a) Người trong độ tuổi lao động đ ược tính là người phụ thuộc phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị tàn tật không có khả năng lao động (trừ con đang theo học các tr ường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề)
+ Không có thu nh ập hoặc có thu nhập b ình quân tháng trong năm không vượtquá 500.000 đồng
b) Người ngoài độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải không cóthu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 500.000 đồng
2.1.6 Người tàn tật, không có khả năng lao động là người bị tàn tật, giảm thiểu
chức năng không thể trực tiếp sản xuất , kinh doanh hoặc người bị khuyết tật, dị tật
Trang 32bẩm sinh không có khả năng tự phục vụ bản thân đ ược cơ quan y tế từ cấp huyện trởlên xác nhận hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp x ã về mức độ tàntật không có khả năng lao động.
2.1.7 Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cần đáp ứng cá c nguyên tắc sau:
a) Hồ sơ phải chứng minh được rõ mối quan hệ phụ thuộc
Ví dụ như: Cha mẹ ruột, con ruột thì cần bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộkhẩu Ông bà ngoại thì cần bản sao giấy khai sinh của cháu ngoại v à mẹ của cháungoại hoặc bản sao sổ hộ khẩu (nếu c ùng hộ khẩu)
b) Đối với con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuy ên nghiệp hoặc họcnghề (kể cả con đang học ở n ước ngoài) cần có thêm: Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bảnkhai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tạicác trường học đại học, cao đẳng, trung học chuy ên nghiệp hoặc học nghề
Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Gi ấy khai sinh cần có bản saoquyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, concủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c) Đối với người phụ thuộc trong độ tuổi lao động th ì cần thêm bản sao xác nhận của
cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp x ã
về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
d) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần cóthêm: các giấy tờ hợp pháp để chứng minh người phụ thuộc không có nơi nương tựa
và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp x ã nơi đối tượng nộp thuế cư trú
về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc
đ) Các giấy tờ trong các hồ s ơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có côngchứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp x ã Nếu không có công chứng hoặcchứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đốichiếu
e) Cá nhân cư trú là ngư ời nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối vớitừng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứchứng minh người phụ thuộc
2.1.8 Kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc
Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền l ương, tiền công từ 4triệu đồng/tháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc
Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền l ương, tiền công trên 4triệu đồng/tháng có nuôi d ưỡng người phụ thuộc, để được giảm trừ gia cảnh đối vớingười phụ thuộc cần kê khai theo hướng dẫn dưới đây:
a) Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền l ương, tiền công:
Trang 33- Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng
ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16/ĐK -TNCN ban hành kèmtheo Thông tư 84/2008/TT -BTC gửi cho cơ quan trả thu nhập Trong năm nếu có sựthay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm th ì chậm nhất là sau 30 ngày kể
từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điềuchỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK -TNCN ban hành kèm theo Thông tư nàygửi cho cơ quan trả thu nhập
Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết địnhtuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất l àngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết đị nh tuyển dụng
- Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ng ười phụ thuộc phải có đủ
hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lýđơn vị trả thu nhập
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:
+ Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 th ìthời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009
+ Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ng ày 30 tháng 1 năm
2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ
+ Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về ng ười phụ thuộc so với đăng ký th ìthời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng,giảm người phụ thuộc
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ s ơchứng minh người phụ thuộc sẽ không đ ược giảm trừ cho người phụ thuộc và phảiđiều chỉnh lại số thuế phải nộp
- Cơ quan trả thu nhập có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận bản đăng ký ng ười phụ thuộc được giảm trừ của đối tượng nộp thuế.+ Hàng tháng, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho số ng ười phụ thuộc theo đúngbản đăng ký người phụ thuộc của đối t ượng nộp thuế trước khi tính số thuế tạm khấutrừ
+ Chuyển 01 bản đăng ký giảm trừ người phụ thuộc của đối t ượng nộp thuế cho
cơ quan thuế trực tiếp quản lý c ơ quan trả thu nhập Thời hạn chuyển chậm nhất l àngày 20 tháng 2 của năm thực hiện Trường hợp đăng ký giảm trừ sau ng ày 30 tháng 1của năm thực hiện hoặc đăng ký điều chỉnh n gười phụ thuộc, thời hạn chuyển cho c ơquan thuế trực tiếp quản lý là ngày 20 của tháng sau tháng nhận đ ược bản đăng ký
b) Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh
- Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh khai giảm trừ gia cảnh chongười phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế d ành cho cá nhân kinh doanh n ộp thuế
Trang 34theo kê khai hoặc tờ khai thuế dành cho cá nhân kinh doanh n ộp theo phương phápkhoán.
- Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia cảnh cho ng ười phụ thuộc tại các tờ khainêu trên vào đầu năm 2009 phải có đủ hồ s ơ chứng minh về người phụ thuộc theo vànộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất l à ngày 30tháng 6 năm 2009
- Trường hợp có phát sinh tăng, giảm ng ười phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanhthì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất l à sau 03 tháng kể từ ngàykhai người phụ thuộc tại tờ khai thuế
- Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ s ơchứng minh người phụ thuộc sẽ không đ ược giảm trừ cho người phụ thuộc và phảiđiều chỉnh lại số thuế phải nộp Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điềuchỉnh lại mức thuế đã khoán
2.1.9 Đối tượng nộp thuế chỉ phải nộp hồ s ơ chứng minh cho một người phụthuộc một lần trong suốt thời gian đ ược tính giảm trừ kể cả t rường hợp đối tượng nộpthuế thay đổi nơi làm việc, thay đổi nơi kinh doanh
Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiềnlương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho ng ười phụ thuộc vào loại thu nhậpnào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêu trên Trườnghợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết v ào một loại thunhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập
2.2 Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đ ạo, khuyến học
2.2.1 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học đ ược trừ vào thunhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền l ương, tiền công trước khi tínhthuế của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao g ồm :
a) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ng ười tàn tật, người già không nơi nương tựa Các tổchức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người tàn tật, ngườigià không nơi nương t ựa phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định
số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 c ủa Chính phủ quy định điều kiện, thủtục thành lập, tổ chức, hoạt động v à giải thể cơ sở bảo trợ xã hội Tài liệu để chứngminh đóng góp vào các t ổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp phápcủa tổ chức, cơ sở
b) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến họcđược thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ -CP ngày25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ x ã hội, quỹ từ thiện, hoạt
Trang 35động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận v àquy định tại các văn bản khác có li ên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn t ài trợ.Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phải l à chứng từthu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.
2.2.2 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm n àođược giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, nếu giảm trừ không hết trong nămthì cũng không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo.Mức giảm trừ tối đa không v ượt quá thu nhập tính thuế từ tiền l ương, tiền công và thunhập từ kinh doanh của năm phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo
Thu nhập tính thuế áp dụng Biểu thuế n ày là thu nhập của cá nhân cư trú có thunhập chịu thuế từ kinh doanh v à từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ đi khoản giảmtrừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo,khuyến học
3 Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền l ương, tiền công
là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập v à thuế suất tương ứng theo biểu luỹtiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập đ ược xác định bằng thunhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất t ương ứng của bậc thu nhập đó
Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú có thu nh ập từ tiền lương, tiền công trong tháng
là 20 triệu đồng Ông A phải nuôi 02 con d ưới 18 tuổi; trong tháng ông phải nộp cáckhoản bảo hiểm bắt buộc l à: 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm y tế tr ên tiền lương;trong tháng ông A không đóng góp t ừ thiện, nhân đạo, khuyến học
Thuế thu nhập cá nhân ông A tạm nộp tr ong tháng được xác định như sau:
- Ông A được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế các khoản sau:
+ Cho bản thân là: 4 triệu đồng;
+ Cho 02 người phụ thuộc (2 con) l à: 1,6 triệu đồng x 2 = 3,2 triệu đồng;
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là: 20 triệu đồng x 6% = 1,2 triệu đồng
- Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 4 + 3,2 + 1,2 = 8,4 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộplà: 20 triệu đồng – 8,4 triệu đồng = 11,2 triệu đồng
- Số thuế phải nộp được tính là:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(11,2 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 15% = 0,24 triệu đồng
Trang 36Tổng số thuế phải nộp trong tháng l à: 0,25 + 0,5 + 0,24 = 0,99 triệu đồng.
Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng ph ương pháp tính rút gọn theophụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT -BTC
4 Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh kể cảtrường hợp cho thuê nhà, thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong giấychứng nhận quyền sở hữu nh à, quyền sử dụng đất (gọi chung l à nhóm cá nhân kinhdoanh), sau khi đã xác định được thu nhập chịu thuế từ kinh doanh , thu nhập chịu thuếcủa mỗi cá nhân được phân chia theo một trong các cách sau đây:
- Theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh; hoặc
- Theo thoả thuận giữa các cá nhân; hoặc
- Theo số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanhkhông xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các
cá nhân
Trên cơ sở thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân c ùng tham gia kinh doanh đ ã xácđịnh theo nguyên tắc phân chia nêu trên, từng cá nhân được giảm trừ gia cảnh, giảmtrừ từ thiện, nhân đạo, khuyến học, các khoản bảo hiểm bắt buộc để xác định thu nhậptính thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ri êng cho từng cá nhân
Ví dụ: ông A, ông B, ông C c ùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh, c ùngtham gia kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh)
- Trường hợp trong đăng ký kinh doanh có n êu rõ tỷ lệ góp vốn của từng cánhân là: ông A: 50%, ông B: 30%, ông C: 20%; giả sử thu nhập chịu thuế thu nhập cánhân năm X là 300 triệu đồng và mỗi cá nhân có số người phụ thuộc là 2 người, trongnăm không phát sinh các khoản đóng góp từ thiện Số thuế thu nhập cá nhân mỗi cánhân phải nộp được xác định như sau:
- Bước 1: xác định thu nhập chịu thuế của từng cá nhân:
Ông A = 300 x 50% = 150 tri ệu đồng
Ông B = 300 x 30% = 90 tri ệu đồng
- Bước 3: Xác định số thuế TNCN phải nộp trong năm của cá nhân có thu nhậpđến mức phải nộp thuế:
Căn cứ biểu thuế luỹ tiến từng phần:
Ông A = (60 triệu đồng x 5%) + (3,6 triệu đồng x 10%) = 3,36 triệu đồng
Trang 37Ông B = 3,6 triệu đồng x 5% = 180.000 đồng.
1.4.4.2 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu t ư vốn (giống nhau giữa cá nhân
cư trú và cá nhân không cư trú)
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu t ư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất
Số thuế thu nhập cánhân phải nộp =
Thu nhậptính thuế x
Thuế suất5%
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được
từ hoạt động đầu tư vốn (như đã nêu ở mục 1.4.2.3)
- Thuế suất đối với thu nhập từ đầu t ư vốn áp dụng theo biểu thuế to àn phầnvới thuế suất là 5%
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu t ư vốn là thờiđiểm tổ chức, cá nhân trả t hu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm cá nhânthực nhận thu nhập về giá trị phần vốn góp tăng th êm hoặc thời điểm chuyển nh ượng
cổ phiếu
1.4.4.3 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nh ượng vốn
a) Đối với cá nhân cư trú
1.4.4.3.1 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nh ượng phần vốn góp là thu nhậptính thuế và thuế suất
Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập tính
Thuế suất(20%)
- Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn góp - Các chi
phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nh ượng vốn
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nh ượng vốn góp ápdụng theo biểu thuế to àn phần với thuế suất là 20%
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch chuyển nh ượngvốn hoàn thành theo quy định của pháp luật (tức l à thời điểm các bên tham gia chuyểnnhượng làm thủ tục khai báo, chuyển quyền sở hữu với c ơ quan cấp đăng ký kinhdoanh hoặc doanh nghiệp quản lý vốn g óp)
1.4.4.3.2 Đối với chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nh ượng chứng khoán là thu nhậptính thuế và thuế suất
- Thu nhập tính thuế = Giá bán chứng khoán - Giá mua - Các chi phí liên quanđến việc chuyển nhượng
+ Giá bán chứng khoán được xác định như sau
Trang 38 Đối với chứng khoán ni êm yết là giá khớp lệnh do Sở giao dịch chứng khoánhoặc Trung tâm giao dịc h chứng khoán công bố tại thời điểm bán.
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng ch ưa niêm yết nhưng đã thực hiệnđăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán l à giá chuyển nhượngthực tế tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
Đối với chứng khoán khác là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyểnnhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đ ơn vị có chứng khoán được chuyểnnhượng tại thời điểm bán
Trường hợp hợp đồng chuyển nh ượng không quy định giá chuyển nh ượng hoặcgiá chuyển nhượng trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quanthuế có quyền ấn định giá chuyển nh ượng theo qui định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
+ Giá mua chứng khoán được xác định tương tự như giá bán
+ Các chi phí hợp lệ được trừ là chi phí thực tế phát sinh như chi phí để làmcác thủ tục pháp lý, phí lưu ký chứng khoán, phí uỷ thác chứn g khoán có chứng từchứng minh
- Thuế suất và cách tính thuế
+ Trường hợp cá nhân chuyển nh ượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểuthuế toàn phần với thuế suất là 20% phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Đăng ký phương pháp nộp thuế theo mẫu số 15/ĐK-TNCN với cơ quan thuếtrực tiếp quản lý công ty chứng khoán m à cá nhân đăng ký giao dịch hoặc Chicục Thuế nơi cá nhân cư trú Thời hạn đăng ký được thực hiện như sau:
o Năm 2009: Phải đăng ký trước ngày 31/ 3/2009
o Từ năm 2010: Phải đăng ký trước ngày 31/12 của năm trước
Thực hiện đăng ký thuế v à có mã số thuế
Thực hiện chế độ kế toán hoá đ ơn chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế
từ việc chuyển nhượng chứng khoán theo quy định
Việc áp dụng thuế suất 20% phải tính tr ên tổng các loại chứng khoán đã giaodịch trong năm dương lịch
Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp nh ư sau:
Thuế thu nhập cánhân phải nộp =
Thu nhập tính
Thuế suất20%
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% tr ên giá chuyển nhượng chứng khoán từnglần
+ Trường hợp cá nhân chuyển nh ượng chứng khoán không đăng ký nộp thuếtheo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% tr ên giá
Trang 39chuyển nhượng chứng khoản từng lần
Cách tính thuế phải nộp như sau:
b) Đối với cá nhân không c ư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nh ượng vốn của cá nhânkhông cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nh ận được từviệc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại n ướcngoài
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nh ận được từ việc chuyển nhượng phầnvốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam l à tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất
kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn
1.4.4.4 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nh ượng bất động sản a) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nh ượng bất động sản (gồm chuyểnnhượng quyền sử dụng đất có hoặc không có kết cấu hạ tầng, công tr ình kiến trúc gắnliền với đất; chuyển nh ượng quyền sở hữu, quyền sử dụng nh à ở; chuyển nhượngquyền thuê đất, thuê mặt nước) là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng (Giá bán hoặc giá cho thu ê lại) - Giávốn (Giá mua hoặc giá đi thuê) - Các chi phí hợp lý liên quan
+ Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thờiđiểm chuyển nhượng
Trường hợp không xác định đ ược giá thực tế chuyển nh ượng hoặc giá ghi trênhợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tạithời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất, đ ượcxác định căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại giá trị nh à, về tiêu chuẩn,định mức xây dựng c ơ bản, căn cứ giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất, căn cứvào bảng giá lệ phí trước bạ
+ Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tạithời điểm mua; hoặc căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thu ê đấtcủa nhà nước; hoặc giá trúng đấu giá
+ Chi phí liên quan đư ợc trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụngđất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nh ượng có chứng
từ, hoá đơn theo chế độ quy định như: Các loại phí, lệ phí; chi phí cải tạo đất, san lấp
Trang 40mặt bằng (nếu có); chi phí để l àm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nh ượng, chi phíthuê đo đạc; chi phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng v à côngtrình kiến trúc trên đất;
Thuế suất25%
Trường hợp không xác định đ ược giá vốn (giá mua) củ a hoạt động chuyểnnhượng bất động sản và các chi phí liên quan làm cơ s ở xác định thu nhập tính thuế th ìthuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
Giá chuyển
Thuế suất2%
b) Đối với cá nhân không c ư trú
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nh ượng bất động sản tại ViệtNam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nh ượng bất động sảnnhân (x) với thuế suất 2%
- Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không c ư trú là toàn bộ số tiền mà
cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳkhoản chi phí nào kể cả giá vốn
1.4.4.5 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền , nhượng quyền thương mại (Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú gi ống nhau)
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền , nhượng quyền thương mại
là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền l à phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồngtheo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc v ào số lần thanh toán hoặc số lầnnhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyển sử dụngcác đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghiệp
Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao côngnghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện l àm nhiều hợpđồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên
10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao