Hình I.2: Cổng thông tin công cộng Yahoo!VN Hình I.3: Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Hưng Yên Hình I.3: Cổng giao dịch điện tử Ebay Hình I.4: Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đề tài :
TÌM HIỂU MICROSOFT OFFICE SHAREPOINT SERVER 2007 ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI PORTAL CHO TRƯỜNG HỌC
GVHD: Trần Mạnh Khang SVTH: Đặng Nhật Minh LỚP: 49THMA
MSSV: 4913071052
NHA TRANG - NĂM 2011
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4đã có 255 triệu website và 152 triệu blog Hàng loạt các dịch vụ và khái niệm liên quan đến web ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về thông tin và sử dụng dịch vụ của người dùng Một trong những khái niệm đánh dấu bước phát triển tiếp theo của công nghệ web là Portal (Cổng thông tin điện tử)
Được sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy Trần Mạnh Khang em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài tốt nghiệp: “TÌM HIỂU MICROSOFT OFFICE SHAREPOINT SERVER 2007 ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI PORTAL CHO TRƯỜNG HỌC” Đồ án trình bày những khái niệm, vấn đề về Portal và việc ứng dụng bộ sản phẩm MOSS để xây dựng một Portal hoàn chỉnh
Do nội dung đồ án rộng và bao gồm nhiều kiến thức mới mẻ, thời gian và kiến thức còn hạn chế, việc thực hiện dựa trên các nguồn lý thuyết khác nhau nên chắc chắn đề tài không tránh khởi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Mạnh Khang cùng các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Nha Trang
đã tận tình dạy dỗ và giúp đỡ em trong 4 năm học tại đây
Cuối cùng xin cảm ơn bạn bè, người thân đã luôn bên tôi, kịp thời động viên
và giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện :
Đặng Nhật Minh
Trang 5CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PORTAL 1
I.1 Khái niệm cổng Portal: 1
I.2 Phân loại Portal 2
I.3 Các tính năng cơ bản của một portal 3
I.4 Sự phát triển của Portal : 5
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MOSS 8
II.1 Lịch sử phát triển dòng sản phẩm Sharepoint Server 8
II.2 Kiến trúc của MOSS: 11
II.2.1 Aplication & Services: 11
II.2.2 Platform Sevices: 14
II.2.3 Operating System Services: 15
II.3 Tính năng xây dựng Portal trong MOSS: 16
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MOSS 22
III.1 Triển khai MOSS trên hệ điều hành Windows Server: 22
III.1.1 Yêu cầu phần cứng: 22
III.1.2 Yêu cầu phần mềm: 22
III.2 Cài đặt MOSS: 23
III.2.1 Cài đặt AD: 23
III.2.2 Cài đặt IIS: 34
III.2.3 Cài đặt Microsoft NET framework 3.5 (hoặc mới hơn) và Windows Internal Database: 39
III.2.4 Cài đặt Micorosoft Office Sharepoint Server : 44
Trang 6IV.1 Quản trị ứng dụng web: 58
IV.1.1 Làm việc với ứng dụng web mặc định: 58
IV.1.2 Tạo mới ứng dụng Web (Web Application): 60
IV.1.3 Cấu trúc thư mục của ứng dụng Web sau khi cài đặt: 66
IV.1.4 Cấu hình tổng quát cho ứng dụng Web: 68
IV.1.5 Mở rộng, xóa và quản lý dịch vụ của một ứng dụng Web: 71
IV.2 Quản trị Sharepoint Website: 75
IV.2.1 Tạo Top-Level Site: 75
IV.2.2 Danh sách Site Template mặc định: 78
IV.2.3 Xóa Top-Level Site: 86
IV.2.4 Cấu hình địa phương hóa cho Top-Level Site: 88
IV.3 Người dùng trong MOSS : 90
IV.3.1 Cài đặt Shared Services: 90
IV.3.2 Chuyển tài khoản của từ AD vào MOSS : 92
IV.3.3 Khai báo nhóm quyền cho Web Site: 97
IV.3.4 Quản lý người dùng trong từng Web Site: 100
IV.4 Sharepoint List và các kiểu dữ Liệu: 103
IV.4.1 Các Loại Sharepoint List: 103
IV.4.2 Quản trị Sharepoint List: 107
IV.5 Sao lưu và dự phòng trong MOSS: 109
IV.5.1 Tạo bản Backup cho Web Application: 109
IV.5.2 Theo dõi và đặt lịch sao lưu dữ liệu: 111
Trang 7V.1 Tiêu chuẩn của một Portal trường học: 115
V.2 Cấu trúc của ứng dụng Portal cho trường học: 116
V.3 Hình ảnh của ứng dụng sau khi xây dựng: 119
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 123
IV.1 Những vấn đề đã đạt được: 123
IV.2 Hướng phát triển: 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Hình I.2: Cổng thông tin công cộng Yahoo!VN
Hình I.3: Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Hưng Yên
Hình I.3: Cổng giao dịch điện tử Ebay
Hình I.4: Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt SAP
Hình II.1: Sơ đồ phát triển dòng sản phẩm Sharepoint Server
Hình II.2: Tính năng của các phiên bản MOSS
Hình II.3: Kiến trúc bậc cao của MOSS
Hình II.4: Minh họa rõ net hơn về kiến trúc của MOSS
Hình II.5:Kiến trúc vật lý của MOSS
Bảng II.1: Các tính năng của Portal trong MOSS
Hình III.1: Cấu hình phần cứng để cài đặt standalone server
Hình III.2: Cấu hình phần cứng để cài đặt farm server
Hình III.3: Yêu cầu phần mềm để cài đặt MOSS trên standalone server
Hình III.4: Yêu cầu phần mềm để cài đặt MOSS trên farm server
Hình III.5: Gõ trực tiếp lệnh dcpromo từ cửa sổ Run
Hình III.6: Kiểm tra cài đặt AD-DS
Hình III.7: Cửa sổ Active Directory Domain Services Installation Wizard Hình III.8: Cửa sổ Operating System Compatibility
Hình III.9: Cửa sổ Choosing Deployment Configuration
Hình III.10: Cửa sổ Name the Forest Root Domain
Hình III.11: Kiểm tra Domain Name
Hình III.12: Cửa sổ Set Forest Functional Level
Hình III.13: Cửa sổ Additional Domain Controller Options
Hình III.14: Cửa sổ Static IP assignment
Hình III.15: Cửa sổ cảnh báo chưa cài đặt DNS
Hình III.16: Cửa sổ Location for Database, Log Files, and SYSVOL
Hình III.17: Cửa sổ Directory Services Restore Mode Administrator Password
Trang 9Hình III.20: Cửa sổ thông báo cài đặt AD thành công
Hình III.21: Thông báo khởi động lại máy để hoàn thành quá trình cài đặt AD Hình III.22: Cửa sổ Server Manage
Hình III.23: Cửa sổ Add Roles Wizard
Hình III.24: Cửa sổ Select Server Roles
Hình III.25: Cửa sổ Web Server (IIS)
Hình III.26: Cửa sổ Select Role Services
Hình III.27: Cửa sổ Confirm Installation Selections
Hình III.28: Cửa sổ Installation Progress
Hình III.29: Cửa sổ Installation Results
Hình III.30: Cửa sổ Select Features chọn NET Framework 3.5.1 Features
Hình III.31: Xác nhận Add role servives and features required for NET Framework 3.5.1 Features
Hình III.32: Cửa sổ thông báo xác nhận cài đặt Windows Internal Database
Hình III.33: Cửa sổ Select Features chọn ASP.NET
Hình III.34: Cửa sổ xác nhận Confirm Installation Selections
Hình III.35: Quá trình cài đặt đang được tiến hành
Hình 3.36: Cửa sổ Installation Results
Hình 3.37: Chạy file setup.exe trong đĩa cài đặt MOSS
Hình III.38: Nhập Product Key
Hình III.39: Cửa sổ Read the Microsoft Software License Terms
Hình III.40: Choose the installation Software
Hình III.41: Tùy chọn Server Type
Hình III.42: Tùy chọn File Location
Hình III.43: Tùy chọn Feedback
Hình III.44: Tiến trình cài đặt MOSS
Hình III.45: Cửa sổ kết quả cài đặt
Trang 10Hình III.48: Tiến trình cấu hình MOSS đang được tiến hành
Hình III.49: Cửa sổ thông báo Configuaration Successful
Hình III.50: Cửa sổ đăng nhập quyền quản trị MOSS
Hình III.51: Kiểm tra kết nối của MOSS sau khi cài đặt
Hình III.52: Công cụ quản trị MOSS sau khi cài đặt
Hình III.53: Trang Center Administrator
Hình III.54 : Gói ngôn ngữ tiếng Việt
Hình III.55 : Cài đặt gói ngôn ngữ tiếng Việt
Hình IV.1: Web Application mặc định
Hình IV.2: Cửa sổ đăng nhập quyền quản trị MOSS
Hình IV.3: Trang chủ của Web Site mặc định
Hình IV.4: Trang chủ Central Administration
Hình IV.5: Trang Application Management
Hình IV.6: Create or Extend Web Application
Hình IV.7: Tạo mới một SharePoint Web Application
Hình IV.8: Cấu hình IIS Web Site
Hình IV.9: Cấu hình bảo mật và Load Balanced URL
Hình IV.10: Cài đặt Application Pool
Hình IV.11: Cấu hình database
Hình IV.12: Tiến trình tạo ứng dụng Web
Hình IV.13: Tạo ứng dụng Web thành công
Hình IV.14: Thông báo khi chưa tạo Top-Level Site cho ứng dụng Web
Hình IV.15: Thư mục ứng dụng Web
Hình IV.16: Cấu trúc thư mục chứa ứng dụng Web
Hình IV.17: Danh sách thư viện của ứng dụng Web
Hình IV.18: Danh sách tập tin “wpresources”
Hình IV.19: Web Application List
Trang 11Hình IV.21: Cấu hình ứng dụng Web (2)
Hình IV.22: Mở rộng ứng dụng Web
Hình IV.23: Cấu hình mở rộng ứng dụng Web
Hình IV.24: Danh sách ứng dụng Web trong IIS sau khi tiến hành mở rộng Hình IV.25: Thư mục của ứng dụng Web cổng 81
Hình IV.26: Delete Web Application
Hình IV.27: Danh sách dịch vụ
Hình IV.28: Tạo Top-Level Site
Hình IV.29: Trang Create Site Collection
Hình IV.30: Template Selection
Hình IV.31: Xác định người dùng quản trị
Hình IV.32: Tiến trình tạo Top-Level Site
Hình IV.33: Thông báo tạo Top-Level Site thành công
Hình IV.34: Giao diện của Top-Level Site
Hình IV.35: Tạo thêm Top-Level Site thường
Hình IV.36: Danh sách Default Site Template ở giao diện tiếng Anh và tiếng Việt Hình IV.37: Danh sách các mẫu trong nhóm Meetings
Hình IV.38: Danh sách mẫu trong nhóm Enterprise
Hình IV.39: Nhóm Publishing khi tạo ở Central Administration
Hình IV.40: Nhóm Publishing khi tạo từ một trang Parent site
Hình IV.41: Chọn liên kết xóa Top-Level Site
Hình IV.42: Xóa Top-Level Site
Hình IV.43: Xóa Top-Level Site
Hình IV.44: Xác nhận xóa trang Top-Level Site
Hình IV.45: Cấu hình địa phương hóa
Hình IV.46: Shared Services Administrator
Hình IV.47: Tạo mới Shared Service
Trang 12Hình IV.50: Danh sách Shared Services sau khi tạo mới
Hình IV.52: Chuyển Web Application sang Shared Services khác
Hình IV.54: Cửa sổ đăng nhập vào Shared Service
Hình IV.55: Giao diện trang Shared Services Administration
Hình IV.56: Trang User profiles and properties
Hình IV.57: Danh sách công cụ thêm người dùng và User Profiles Properties Hình IV.58: Trang Add User Profile Property
Hình IV.59: Trang Add User Profile
Hình IV.60: Trang View User Profiles
Hình IV.61: Trang View Import Connections
Hình IV.62: Cấu hình Connection Settings
Hình IV.63: Cấu hình Search Settings
Hình IV.64: Danh sách kết nối
Hình IV.65: Mục Application Sercurity
Hình IV.66:Trang User Permissions forWeb Application
Hình IV.67: Trang chủ Permissions
Hình IV.68: Truy cập trang quản lý danh sách nhóm quyền
Hình IV.69: Danh sách nhóm quyền
Hình IV.70: Trang Add a Permission Level
Hình IV.71: Trang People and Groups: Home Member
Hình IV.72: Giao diện từng nhóm người dùng
Hình IV.73: Trang Add Users: Home
Hình IV.74: Phân quyền cho người dùng mới
Hình IV.75: Giao diện trang New Group
Hình IV.76: Phân quyền cho nhóm người dùng mới
Hình IV.77: Khai báo kế thừa nhóm quyền
Hình IV.78: Sharepoint List giao diện tiếng Anh
Trang 13Hình IV.81: Xác nhận xóa Sharepoint List
Hình IV.82: Tạo bản backup cho MOSS
Hình IV.83: Danh sách cơ sở dữ liệu cần backup
Hình IV.84: Select Backup Options
Hình IV.85: Trang thông báo tiến trình tạo bản sao lưu Hình IV.86: Các tập tin sao lưu
Hình IV.87: Sao lưu cơ sở dữ liệu
HìnhIV.87: Tác vụ sao lưu
Hình IV.89: Danh sách tác vụ thi hành trong MOSS
Hình IV.90: Cấu hình sao lưu
Hình IV.91: Cấu hình phục hồi cơ sở dữ liệu
Hình IV.92: Select Backup to Restore
Hình IV.93: Select Component to Restore
Hình IV.94: Cấu hình phục hồi cơ sở dữ liệu (1)
Hình IV.95: Cấu hình phục hồi cơ sở dữ liệu (2)
Hình V.1: Cấu trúc Portal khoa CNTT
Hình V.2: Mô hình đề xuất xây dựng server farm chạy MOSS Hình V.3: Mô hình Demo thực tế để public Sharepoint Site Hình V.4: Portal khoa CNTT Đại học Nha Trang
Trang 14Microsoft Office Sharepoint Server 2007 MOSS
Trang 15I Mục tiêu đề tài:
o Tìm hiểu lý thuyết và khái niệm liên quan đến Portal
o Cài đặt, vận hành, cấu hình, bảo trì MOSS
o Triển khai demo ứng dụng Portal cho trường học
II Đối tượng nghiên cứu:
o Bộ sản phẩm Microsoft Office Sharepoint Server 2007, ISA, Exchange Server
o Hệ điều hành mạng Windows Server 2003, Windows Server 2008 và các dịch vụ liên quan
o Các mô hình firewall để public Sharepoint Site
III Nội dung nghiên cứu:
o Tìm hiểu tổng quan về Portal, MOSS, Exchange Server, ISA, Microsoft Office
o Tìm hiểu cách cài đặt, vận hành, quản trị MOSS Tìm hiểu chức năng xây dựng Portal của MOSS, cấu hình để MOSS có thể làm việc và tương thích với các bộ sản phẩm khác như Mail Exchange Server, ISA, MS Office,
o Áp dụng những gì đã tìm hiểu để thiết kế một Portal cho trường học và một mô hình mạng để public portal vừa xây dựng
Trong đề tài này được tổ chức thành 6 chương:
o Chương II: Tổng quan về MOSS
Trang 16CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
ĐẾN PORTAL
Để cung cấp những dịch vụ và thông tin phù hợp cho mỗi khách hàng, các nhà phát triển Website nhất định phải phát triển các ứng dụng dịch vụ phía máy chủ (server-side applications), các dịch vụ trên nền Web (Web-based services) và phải tích hợp được các nội dung hiện tại với các nội dung mới Chúng ta nhận thấy càng ngày các website cơ bản càng giống các portal truyền thống, tích hợp duy nhất một điểm tiếp cận thông tin, các ứng dụng và người dùng Các Portal tích hợp các kênh tương tác đa dạng, cung cấp một bối cảnh toàn diện và một cái nhìn khái quát dựa trên thông tin
Các Portal phát triển chủ yếu dựa trên các công nghệ ứng dụng Web, Chẳng hạn như Web servers, Java 2 Platform Enterprise Edition (J2EE), NET Trong phần này sẽ giới thiệu các loại Portal và các dịch vụ, tiếp theo là chi tiết về các thành phần và cấu trúc của các loại Portal
Hình I.1: Mô hình đơn giản về khái niệm Portal
I.1 Khái niệm cổng Portal:
Có nhiều khái niệm/định nghĩa về Portal khác nhau, và cho đến nay chưa có khái niệm/định nghĩa nào được coi là chuẩn xác Trong phạm vi này, chúng ta tạm
sử dụng khái niệm sau cho Portal (cổng thông tin điện tử tích hợp):
Trang 17“Cổng thông tin điện tử tích hợp là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web”
I.2 Phân loại Portal
Portal cung cấp cho người dùng cuối nhiều loại dịch vụ khác nhau với nhiều nhu cầu khác nhau, có thể phân loại các công thông tin (portal) như sau:
Cổng thông tin công cộng (Public portals): ví dụ như Yahoo, loại Portal này
thường được sử dụng để ghép nối các thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người, cho phép cá nhân hoá (personalization) các website theo tuỳ từng đối tượng sử dụng
Hình I.2: Cổng thông tin công cộng Yahoo!VN Cổng thông tin doanh nghiệp (“Enterprise portals” hoặc “Corporate Desktops”): được xây dựng để cho phép các thành viên của doanh nghiệp sử dụng
và tương tác trên các thông tin và ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệp của doanh nghiệp
Hình I.3: Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Hưng Yên
Trang 18Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): ví dụ như eBay và ChemWeb,
Portal này là nơi liên kết giữa người bán và người mua
Hình I.3: Cổng giao dịch điện tử Ebay Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): ví dụ như SAP
portal, Portal loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác nhau
Hình I.4: Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt SAP
I.3 Các tính năng cơ bản của một portal
Tuy có nhiều loại Portal khác nhau, cung cấp nhiều loại dịch vụ và ứng dụng khác nhau, nhưng tất cả các loại Portal đều có chung một số tính năng cơ bản Các tính năng này là được sử dụng như là một tiêu chuẩn để phân biệt giữa Portal với một website tổng hợp tin tức, với ứng dụng quản trị nội dung web (web content management system - Web CMS), hoặc với một ứng dụng chạy trên nền tảng Web (web application)
Trang 19Các tính năng cơ bản (bắt buộc phải có) của một portal bao gồm:
- Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization): cho phép
thiết đặt các thông tin khác nhau cho các loại đối tượng sử dụng khác nhau theo yêu cầu Tính năng này dựa trên hoạt động thu thập thông tin về người dùng và cộng đồng người dùng, từ đó cung cấp các thông tin chính xác tại thời điểm được yêu cầu
- Tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation): cho phép xây dựng
nội dung thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sử dụng Sự khác biệt giữa các nội dung thông tin sẽ được xác định qua các ngữ cảnh hoạt động của người dùng (user-specific context), ví dụ như đối với từng đối tượng sử dụng sau khi thông qua quá trình xác thực thì sẽ được cung cấp các thông tin khác nhau, hoặc nội dung thông tin sẽ được cung cấp khác nhau trong quá trình cá nhân hoá thông tin
- Xuất bản thông tin (Content syndication): thu thập thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau, cung cấp cho người dùng thông qua các phương pháp hoặc giao thức (protocol) một cách thích hợp Một hệ thống xuất bản thông tin chuyên nghiệp phải có khả năng xuất bản thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn, ví dụ như RDF (Resource Description Format), RSS (Realy Simple Syndication), NITF (News Industry Text Format) và NewsXML Ngoài ra, các tiêu chuẩn dựa trên XML cũng phải được áp dụng để quản trị và hiển thị nội dung một cách thống nhất, xuyên suốt trong quá trình xuất bản thông tin Các tiêu chuẩn dựa trên XML này cho phép đưa ra giải pháp nhanh nhất để khai thác và sử dụng thông tin trên các Web site khác nhau thông qua quá trình thu thập và bóc tách thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn
- Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support): cho
phép hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như: màn hình máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone, Wireless phone, PDA), sử dụng để in hay cho bản fax… một cách tự động bằng cách xác định thiết bị hiển thị thông qua các thuộc tính khác nhau Ví dụ: cùng một nội dung đó, khi hiển thị trên
Trang 20màn hình máy tính thì sử dụng HTML, nhưng khi hệ thống xác định được thiết hiển thị là PDA hay mobile phone, hệ thống sẽ loại bỏ các ảnh có trong nội dung và tự động chuyển nội dung đó sang định dạng WML (Wireless Markup Language) để phù hợp cho việc hiển thị trên màn hình của thiết bị di động
- Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On - SSO): cho phép dịch vụ
xuất bản thông tin hoặc các dịch vụ khác của portal lấy thông tin về người dùng khi hoạt động mà không phải yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi có yêu cầu Đây là một tính năng rất quan trọng vì các ứng dụng và dịch vụ trong portal sẽ phát triển một cách nhanh chóng khi xuất hiện nhu cầu, mà các ứng dụng và dịch vụ này tất yếu sẽ có các nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thông tin người dùng
- Quản trị portal (Portal administration): xác định cách thức hiển thị thông
tin cho người dùng cuối Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao diện người dùng với các chi tiết đồ hoạ (look-and-feel), với tính năng này, người quản trị phải định nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩa nhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau
- Quản trị người dùng (Portal user management): cung cấp các khả năng
quản trị người dùng cuối, tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng của portal Tại đây, người sử dụng có thể tự đăng ký trở thành thành viên tại một công thông tin công cộng (như Yahoo, MSN…) hoặc được người quản trị tạo lập và gán quyền sử dụng tương ứng đối với các công thông tin doanh nghiệp Mặt khác, tuỳ vào từng kiểu portal mà số lượng thành viên có thể từ vài nghìn tới hàng triệu Hiện tại phương pháp phân quyền sử dụng dựa trên vai trò (Role-based security) được sử dụng như một tiêu chuẩn để cung cấp thông tin phân quyền sử dụng cho các đối tượng khác nhau trong các portal cũng như các ứng dụng Web
I.4 Sự phát triển của Portal :
Portal một hệ thống web có các tính năng cần thiết để xác định người sử dụng và đảm bảo rằng họ là chính họ Portal cung cấp một cách dễ dàng, cá nhân
Trang 21hoá và thân thiện để sử dụng các thông tin và dịch vụ được người sử dụng quan tâm Các tổ chức tạo ra các Portal sẽ có một hệ thống cung cấp một loạt các chức năng để cùng nhau tổ chức các loại thông tin, giúp thuận tiện hơn cho từng người sử dụng theo sở thích và nhu cầu khác nhau Vì vậy, lý do chính để thiết lập một Portal
là mang lại tất cả các thông tin và nguồn lực hiện có để những người dùng sử dụng một cách có hiệu quả nhất
Hiện nay, Portal rất cần thiết để các tổ chức có sử dụng các trang web để đăng tải các thông tin và cung cấp dịch vụ cho người dùng của họ, ví dụ, khách hàng hoặc nhân viên, có thể sử dụng các thông tin và dịch vụ thành công Để xử lý các nhu cầu khác nhau của người sử dụng khác nhau, nhiều loại thông tin và dịch vụ
có sẵn cho tất cả các loại người sử dụng đã được nhóm lại với nhau và trình bày trên trang web theo chức năng Điều này có nghĩa là các thông tin và dịch vụ được tổ chức theo cách thức phân chia chức năng và quyền hạn Những người sử dụng cần phải có một khái niệm chung về việc sắp xếp các thông tin, dịch vụ theo từng bộ phận để họ có thể có được những gì mình cần một cách dễ dàng Nếu người sử dụng
có quá ít thông tin về những gì họ đang tìm kiếm, có thể sẽ khó khăn hơn để tìm thấy những gì họ cần
Portal phát triển là một cách để mang lại cùng các ứng dụng dựa trên web khác nhau để hỗ trợ việc cung cấp các thông tin và dịch vụ của một hệ thống vị trí thuận tiện, hiệu quả và thống nhất Hệ thống này cho phép người dùng dễ dàng truy cập các thông tin cần thiết Khi các ứng dụng web cung cấp các thông tin và dịch vụ được cung cấp cho người sử dụng có thể được xây dựng lên bởi các nhóm khác nhau trong một tổ chức, điều này rất quan trọng để làm cho sự lựa chọn trở nên chính xác dựa trên một nền tảng Các tổ chức đã tạo ra Portal cho mình khá hài lòng với kết quả mà nó mang lại Ví dụ như: Yahoo, Ebay, MSN… , hay như các Portal của các mạng di động trong nước như Viettel, Mobifone, Vinaphone …
Dựa trên nền tảng Net Framework 3.0, tập đoàn Microsoft đã xây dựng một
bộ chương trình ứng dụng phía máy chủ mạnh mẽ để xây dựng các portal Qua các phiên bản phát triển sau hơn 10 năm đã cho ra đời một phiên bản thương mại đầu
Trang 22tiên có tên Microsoft Office Sharepoint Server 2007 (MOSS) MOSS có khả năng tương tác giúp các tổ chức nâng cao hiệu quả quản lý quy trình làm việc và tìm kiếm nội dung thông tin trong công ty, đồng thời chia sẻ cũng như tích hợp thông tin với nhiều hệ thống khác nhau Hiện tại, Microsoft đã phát triển lên đến phiên bản Microsoft Office Sharepoint Server 2010 với nhiều tính năng mới Microsoft Office Sharepoint Server 2010 vẫn đang trong giai đoạn phát triển và vẫn chưa hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt Xét về khả năng sử dụng, sự hoàn thiện, tính kinh tế nên trong khóa luận này sẽ sử dụng phiên bản MOSS để tìm hiểu sâu vể dòng sản phẩm này
Phần tiếp theo của khóa luận sẽ giới thiệu chi tiết về bộ sản phẩm Microsoft Office Sharepoint Server 2007 của hãng Microsoft
Trang 23CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MOSS
II.1 Lịch sử phát triển dòng sản phẩm Sharepoint Server
Tháng 4/1999, framework portal đầu tiên của Microsoft được giới thiệu và cho download miễn phí, với tên gọi là Digital Dashboard Starter Kit (DDSK) Microsoft đã giới thiệu một công nghệ mới gọi là “Nuggest” Công nghệ này được
sử dụng trên giao diện người dùng với khả năng hiển thị thông tin từ những nguồn nội dung khác nhau Nuggest sau đó được đổi tên là Web Part Chỉ một năm sau, Microsoft đã nâng cấp DDSK và đổi tên thành Digital Dashboard Resource Kit (DDRK) trong đợt phát hành sản phẩm lần thứ 3 Đây có thể được xem như cột mốc đánh dấu cho sự ra đời và phát triển của dòng sản phẩm Sharepoint
Hình II.1: Sơ đồ phát triển dòng sản phẩm Sharepoint Server
Trang 24Đến năm 2001, phiên bản Sharepoint Portal Server 2001 (SPS 2001) chính thức được phát hành với những tính năng như: quản lý nội dung, ứng dụng đánh chỉ mục (indexing application), portal và tính năng tìm kiếm Những tính năng cơ bản này chạy rất tốt, nhưng đứng về gốc độ mở rộng sản phẩm thì vẫn còn giới hạn
Cũng năm 2001, Microsoft đã mua lại sản phẩm quản lý nội dung của nCompass, và phát triển thành dòng sản phẩm Content Management Server 2001 (CMS 2001) Sau này, sản phẩm CMS được phát triển và tích hợp vào MOSS và Windows Sharepoint Services v3.0 Ngoài ra, Microsoft cũng phát hành phiên bản Sharepoint Team Service (STS) đính kèm trong bộ Office 2000 Đây chính là phiên bản đính kèm miễn phí cung cấp tính năng Team Collaboration dựa trên nền tảng web
Tháng 10/2003, Microsoft đã nâng cấp dòng sản phẩm Sharepoint của mình cùng với bộ sản phẩm Office 2003 STS được đổi tên thành Windows Sharepoint Services v2.0 (WSS v2.0) và trở thành một phần của hề điều hành Window Server
2003 WSS phát triển trên nền tảng mới là ASP.NET và Web Part Và phiên bản SPS v2 được xây dựng dựa trên WSS và được đổi tên thành Microsoft Office Sharepoint Portal Server 2003 (SPS 2003) Khả năng nổi trội của SPS 2003 là cho phép các developer mở rộng và phát triển những ứng dụng trên Sharepoint chuẩn nhờ vào những công cụ phát triển thông thường của Microsoft như: Frontpage, Visual Studio Net 2003, …
Tháng 11/2006, phiên bản WSS v3.0 được phát hành, những tới đầu năm thì
nó mới được public rộng rãi WSS v3.0 được xây dựng dựa trên nền tảng Net Framework 3.0 và được tích hợp vào bộ Office và Windown Server 2008 Cùng thời điểm, phiên bản mới nhất của dòng Sharepoint Server, Microsoft Office Sharepoint Server 2007, cũng được phát hành
Có 2 phiên bản chính của MOSS là Standard và Enterprise Phiên bản Enterprise cung cấp nhiều chức năng hơn, hỗ trợ tối đa công tác quản lý và tổ chức
hệ thống thông tin trong công ty
Trang 25Hình II.2: Tính năng của các phiên bản MOSS
Ngoài ra, Microsoft còn cung cấp phiên bản miến phí là Windows Sharepoint Service, ứng dụng này cũng chạy trên nền NET Framework 2.0 hoặc mới hơn Tuy nhiên, đây là phiên bản rất hạn chế về các chức năng, bạn phải tốn rất nhiều công sức lập trình để viết thêm dịch vụ cho nó nếu muốn áp dụng chúng trong doanh nghiệp lớn
MOSS hỗ trợ ứng dụng web trong mạng cục bộ(Intranet) lẫn toàn cầu (Internet) trên nền tảng chung thay vì phải dùng nhiều hệ thống khác nhau Mặc định, MOSS dùng để triển khai hệ thống thông tin cục bộ, người sử dụng cần đăng nhập trước khi muốn truy cập tài nguyên của Sharepoint Site
Chúng ta cũng có thể triển khai MOSS như một ứng dụng Internet bằng cách
gỡ bỏ các cấu hình về quyền của người sử dụng cũng như hạn chế chức năng kiểm soát tài nguyên trong Sharepoint Site
MOSS cung cấp cho nhà quản trị IT và lập trình viên nhiều công cụ quản lý, kiểm soát và twong tác giữa các thành phần trong MOSS với hệ thống bên ngoài như tích hợp cơ sở dữ liệu SQL server, Oracle hoặc Exchange server
Tóm lại, chúng ta có thể tạo nhiều Sharepoint Site(một site được xem như là một ứng dụng con) trong MOSS Trong mỗi Sharepoint site ta có thể tiếp tục tạo
Trang 26các Sharepoint site con khác(gọi là subsite) Tùy vào mỗi loại Sharepoint site có thể cấu trúc và hiển thị nhiều đối tượng SharePoint List khác nhau
II.2 Kiến trúc của MOSS:
Phần dưới đây mô tả những thành phần chính của MOSS , cách thức chúng liên hệ với nhau và với platform, các dịch vụ cộng tác mà Window SharePoint Services 3.0 cung cấp
Hình II.3: Kiến trúc bậc cao của MOSS
II.2.1 Aplication & Services:
Portal: Các thành phần Portal của Office Sharepoint Server bao gồm các
tính năng đặc biệt hữu ích cho việc thiết kế, triển khai và quản lý các cổng mạng nội
bộ doanh nghiệp, các trang web của các tập đoàn, và phân chia các portal sites Các thành phần Portal làm cho nó dễ dàng hơn để kết nối với mọi người trong tổ chức là những người có kĩ năng, kiến thức và kinh nghiệm về mỗi dự án
Sau đây là các tính năng của các thành phần trong Portal Server :
- Enterprise Portal Template
Trang 27- Site Directory
- My Site
- Social Networking
- Privacy Control
Collaboration: Thành phần này cho phép một phần của tổ chức tương tác dễ
dàng với các phần khác của tổ chức một cách có bảo đảm Thành phần cung cấp các
cơ chế cho việc chia sẻ các tài liệu, thông tin, kiến thức trong tổ chức
Sau đây là các tính năng của Collaboration:
- Document , tasks and calendars
- Blogs and Wikis
- E-Mail Integration
- Project Management
- Outlook Integration
- Offline documents and lists
Search: Giải pháp tìm kiếm của nó cho các tổ chức là muốn tăng năng suất
và giảm tình trạng quá tải thông tin bằng cách cung cấp cho các nhân viên, các đối tác, và khách hàng của mình khả năng tìm kiếm nội dung có liên quan trong một loạt các cơ sở dữ liệu và các định dạng Với kết quả tìm kiếm khả thi tôn trọng quyền bảo mật, Office Sharepoint Server cho phép người dùng đi vượt quá các tài liệu trên toàn cơ sở dữ liệu để mở thông tin, tìm người, và xác định chuyên môn trong doanh nghiệp
Trong Office Sharepoint Server , kết quả tìm kiếm được chuyển nhanh chóng
và phù hợp được điều chỉnh cho doanh nghiệp và các dữ liệu của các ngành kinh doanh
Sau đây là các tính năng của thành phần tìm kiếm:
- Enterprise Scalability
- Contextual relevance
- People and business data search
Trang 28Hình II.4: Minh họa rõ net hơn về kiến trúc của MOSS
Business Forms: Điều này tạo điều kiện cho việc thực hiện các quy trình
kinh doanh dựa trên các hình thức từ thiết kế đến xuất bản và người sử dụng truy cập, điều này tất cả theo phương thức của trình duyệt web hoặc Microsoft Office InfoPath như ứng dụng của khách hàng
Sau đây là các tính năng của phần hình thức kinh doanh trong Office Sharepoint Server :
- Web forms based front ends
- Line-of-business actions
- Pluggable Single Sign-On(SSO)
Business Intelligence: Thành phần này cho phép các tổ chức cung cấp thông
tin kinh doanh đến tất cả các nhân viên của mình, cho phép họ sử dụng lại, chia sẻ
Trang 29và quản lý các dữ liệu kinh doanh hiệu quả hơn Sharepoint Server cung cấp các truy cập web dựa trên bảng tính Excel, tái sử dụng dữ liệu của các ngành kinh doanh, và phát triển dễ dàng các biểu đồ trên nền web thông qua thành phần này
Sau đây là các tính năng của phần Kinh doanh thông minh:
- Server-Based Excel spreadsheets and data visualization
- Report Center
- BI WebParts
- Key Performance Indicators(KPI’s) and dashboards
Content Management: Như tên gọi chức năng của thành phần này là quản
lý nội dung Một trong những vấn đề lớn hoặc vì lý do chi phí thời gian trong tổ chức của tất cả các miền là quản lý văn bản một cách tốt hơn và dễ dàng hơn Thành phần này đặt ra mục tiêu giải quyết vấn đề và cung cấp các cho chúng ta cách tốt hơn để quản lý nội dung bao gồm văn bản, email, video, tin nhắn tức thời, trang web…
Sau đây là các tính năng của phần quản trị nội dung:
- Integrated document Management
- Records management
- Web Content management with policies and workflow
II.2.2 Platform Sevices:
Storage: Cung cấp dịch vụ lưu trữ siêu dữ liệu và ngữ cảnh đến các dữ liệu
thô được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Sau đây là các dịch vụ trong dịch vụ lưu trữ Storage Services:
Trang 30- Folder/Item Level Security
Management: Đây là những dịch vụ mà cung cấp kinh nghiệm quản lý phù
hợp, ở cấp quản lý hoặc ở cấp độ người dùng Điều này giúp người dùng / quản trị viên quản lý Sharepoint Server một cách dễ dàng Dịch vụ quản lý của MOSS bao gồm:
- Admin UX
- Delegation
- Provisioning
- Monitoring
Site Model: Như tên gọi của nó, dịch vụ này cung cấp một mô hình có các
cách bố trí phù hợp, tạo ra các mẫu website Sharepoint mà không phải thay đổi bất
cứ điều gì trong mã nguồn Dịch vụ này bao gồm:
- Templates
- Rendering
- Navigation
II.2.3 Operating System Services:
Đây là mức thấp nhất của kiến trúc Những dịch vụ này quản lý các thiết bị (cả logic và vật lý) trong đó bao gồm các kiến trúc vật lý của môi trường Chúng bao gồm các trình điều khiển và Administrator Tools có thể được sử dụng để quản
lý các phần cứng mạng, ngoại vi và các nền tảng Tổng hợp các dịch vụ trên Operating System Level được bao gồm trong phần này của kiến trúc
Các dịch vụ này bao gồm:
- Masterpages: Cung cấp bố cục thống nhất thông qua các trang web
- WebParts: Ở đây kiểm soát tùy chỉnh sử dụng dữ liệu bao gồm mô tả
tập tin XML trong đó mô tả một thể hiện của WebPart
- ASP.NET 2.0: Đây là nền tảng phát triển
- Personalization: Với việc truy cập thích hợp và cho phép người dùng
có thể kéo và thả WebParts vào trang và nó nhắm mục tiêu đến đối
tượng cụ thể
Trang 31- Provider Framework: Sharepoint dựa trên NET framework 3.0
Hình II.5:Kiến trúc vật lý của MOSS
Kiến trúc vật lý của MOSS đƣợc chia thành ba tầng:
- Web Front End: Nội dung trang tĩnh và dịch vụ hiển thi trên Portal
- Application Server: Nội dung xử lý động và ứng dụng dịch vụ (nhƣ tìm kiếm, lập chỉ mục vv)
- Chia sẻ cơ sở dữ liệu SQL
II.3 Tính năng xây dựng Portal trong MOSS:
Thành phần portal của MOSS bao hàm các đặc tính đặc biệt hữu ích cho việc thiết kế, triển khai và quản lý portal nội bộ của doanh nghiệp, kết hợp các website hiện có trên Internet và các portal riêng lẻ khác Hơn nữa, nó hỗ trợ liên kết giữa
Trang 32nhiều người trong cùng tổ chức có thể chia sẻ kinh nghiệm, tri thức, nâng cao năng suất làm việc nhóm
Bảng dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về các tính năng của Portal trong MOSS
Portal site templates
Các mẫu site dựng sẵn được cung cấp nhằm tăng tốc việc tạo, tùy biến, triển khai và quản lý các portal riêng lẻ, các portal lớn trong nội bộ tổ chức,
và liên kết với các website có sẵn trên internet
Site Manager
Site Manager thay thể cho trang quản trị Portal Site Map, nó là công cụ nền web hỗ trợ kéo thả phục vụ cho việc duyệt các trang SharePoint, kiểm soát bảo mật truy cập và các chuẩn cảm quan (look and feel) thông thường Site Manager hợp nhất các tác vụ quản trị site cho các portal và website, chứa đựng việc quản lý các phạm vi, các trang, việc lên danh sách, danh sách các trang SharePoint và các thành phần của nó Site Manager hỗ trợ việc tạo, edit, tổ chức lại và xóa
bỏ các phạm vi dưới góc nhìn quan hệ giữa các trang
My Site Personal Sites
Các trang My Site Personal có một vài điểm đã được cải tiến như sau:
1 Mạng xã hội
2 Các thành phần điều khiển riêng tư
3 Các trang SharePoint và các Document Webpart có khả năng cuộn
4 Các webpart dành cho cộng sự và thành viên
Trang 33Networking hóa việc kết nối với mạng xã hội giữa các nhân
viên Các trang My Site được public có thể chứa đựng các webpart mạng xã hội, trong đó sử dụng các thông tin về tổ chức, cộng đồng và giao tiếp điện tử của mỗi người Điều này có thể hỗ trợ mỗi người nhận biết các cộng sự của mình với những
sở thích phổ biến và mang lại hiệu quả tìm kiếm cao hơn Hơn nữa, mạng xã hội giúp thiết lập các liên kết cá nhân bằng cách tìm những người cùng nghề nghiệp, chuyên ngành, cùng nhóm làm việc, cùng là thành viên của một trang SharePoint hoặc
có cùng vai trò quản lý Mạng xã hội cung cấp tùy chọn thông tin cá nhân thông qua AD, các ứng dụng LOB, email hoặc các dạng giao tiếp điện tử khác
Privacy Controls
Privacy Controls (các điều khiển riêng tư) được sử dụng để điều khiển các thông tin hiện hữu trong trang My Site được public Sự cho phép hay không cho phép hiển thị các nội dung public trên một trang cá nhân My Site có ở “My Manager”,
“Everyone”
Các trang SharePoint và các
webpart chứa document cuộn
được
Webpart chứa các trang SharePoint cuộn được liệt
kê tất cả các trang SharePoint mà người sử dụng tham gia với tư cách thành viên Webpart chứa các document cuộn được liệt kê các văn bản ta đã xuất bản trên một tập hợp các trang SharePoint Webpart này đồng thời hỗ trợ thêm những khả năng truy vấn và lọc văn bản chứa đựng trong một
Trang 34tập các trang SharePoint
Các Web part cho cộng sự và
thành viên
Các Web part mới cho cộng sự và thành viên liệt
kê những người bạn biết, hoặc những người có chung mối quan tâm với bạn, và những người thuộc về các danh sách và nhóm phân phối chung
Thư mục site
Một chức năng quan trọng và mới ở Site Directory
là nút “Dò tìm các link lỗi”, chỉ ra các link đến các nội dung ngoài đã bị xóa hoặc thay đổi
Xuất hiện và giao tiếp trong
thời gian thực
Biểu tượng thẻ thông minh “xuất hiện trong thời gian thực” hiển thị ở hầu hết mọi nơi mà tên một người xuất hiện trong Office SharePoint Server, thể hiện rằng trong thời gian thực một người đang online, có thể gọi điện thảo luận, trao đổi thông điệp tức thì, hoặc đàm thoại video hai chiều
- Người dùng có thể gửi nội dung một một đối tượng đã được sửa đổi trong một SharePoint list hoặc document library dựa vào những chi tiết đã được thay đổi
LDAP (Lightweight Directory
Access Protocol) Pluggable
MOSS bao hàm một công cụ linh động (pluggable) cung cấp giao thức truy cập thư mục
Trang 35Authentication Provider đơn giản (lightweight) cho những người dùng
được cấp quyền trong MOSS Nó bổ sung cho AD chứa trong MS SharePoint Services
Bản ghi người dùng (user
profile)
Bản ghi người dùng đã được nâng cấp đáng kể với những tính năng sau:
- Lưu trữ bản ghi cá nhân
- Đồng bộ hóa bản ghi cá nhân
- Import thư mục bản ghi cá nhân Hơn nữa, ngoài việc định nghĩa người dùng sử dụng các thuộc tính trong AD, ta có thể sử dụng thêm các thuộc tính đã được import từ các ứng dụng LOB (lines of business) như quản lý nhân lực (human resources-HR) hay giải pháp tự động hóa dịch vụ chuyên nghiệp (professional services automation solution - PSA) Thông tin trong bản ghi người dùng cũng có thể được sử dụng bởi dịch
vụ thông báo (Notification Service) để đạt được thông báo mong muốn, hoặc bởi mạng xã hội để suy ra những mối quan tâm chung và các thuộc tính khác, hoặc bởi Web part cho thành viên và đồng sự để biểu diễn danh sách phân loại và thông tin thành viên nhóm
Kho bản ghi cá nhân (Profile
Store)
Profile Store đã được nâng cấp ở:
- Các thuộc tính đa trị dựa trên một nguyên tắc phân loại hoặc một danh sách các giá trị của MOSS
- Các điều khiển an ninh cấp thuộc tính level security) sử dụng bởi người dùng và nhóm
(Property Các bảng liệt kê mở hoặc đóng
Trang 36- Các phần mở rộng của thuộc tính tùy trang - site property extensions (kho thuộc tính đã được
per-tổ chức, tập hợp lại) Đồng bộ hóa bản ghi cá nhân
(Profile Synchronization)
Profile Synchronization hỗ trợ cho các tính năng
mở rộng của Profile Store với khả năng mở rộng
và hiệu năng được nâng cao
Profile Directory Import
PDI hỗ trợ cho các tính năng mở rộng của Profile Store với khả năng mở trộng và hiệu năng được nâng cao
Hướng người dùng
Các Web part và những nội dung có thể được đặt vào các danh sách phân bổ hay các nhóm bổ sung cho người sử dụng SharePoint (Ngoài người dùng còn thêm vào…) Người sử dụng MOSS được hỗ trợ bởi một tập hợp lớn hơn các thuộc tính có sẵn trong Profile Store
Hỗ trợ thiết bị di động
Theo mặc định, mọi Office SharePoint portal, trang nhóm (team site) và các trang danh sách (list pages) được hiển thị trên các thiết bị di động của quốc tế lẫn Bắc Mỹ (bao gồm cả điện thoại di động có thể lướt web) nhờ sử dụng định dạng văn bản đã được đơn giản hóa
Bảng II.1: Các tính năng của Portal trong MOSS
Trang 37CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MOSS
III.1 Triển khai MOSS trên hệ điều hành Windows Server:
Sau đây là yêu cầu cấu hình phần cứng được nhà sản xuất khuyến cáo để cài đặt bộ phần sản phẩm MOSS Đối với từng mô hình mạng có một yêu cầu phần cứng khác nhau
III.1.1 Yêu cầu phần cứng:
- Standalone Server:
Hình III.1: Cấu hình phần cứng để cài đặt standalone server
-Farm Server:
Hình III.2: Cấu hình phần cứng để cài đặt farm server
III.1.2 Yêu cầu phần mềm:
- Standalone Server:
Hình III.3: Yêu cầu phần mềm để cài đặt MOSS trên standalone server
Trang 38-Farm Server:
Hình III.4: Yêu cầu phần mềm để cài đặt MOSS trên farm server
III.2 Cài đặt MOSS:
III.2.1 Cài đặt AD:
Microsoft Active Directory cung cấp giải pháp tập trung, quản lý và lưu trữ thông tin về tài nguyên hệ thống mạng trên toàn bộ domain Bên cạnh đó, AD sử dụng DC có nhiệm vụ lưu trữ và phân phối dung lượng lưu trữ cho tất cả người dùng trong hệ thống, và thiết lập Windows Server 2008 kiêm luôn vai trò của DC MOSS chứng thực và quản lý người dùng theo người dùng trong AD vì vậy trước khi cài đặt MOSS chúng ta sẽ tiến hành nâng cấp server lên DC và cài đặt AD lên server
Một số lưu ý khi tiến hành cài mới Windows Server 2008:
Khi tiến hành cài đặt AD, cần phải tạo DC đầu tiên trong Windows Server
2008, nên cân nhắc và nhớ kỹ những điều sau:
- Các DC sử dụng hệ điều hành Microsoft Windows NT Server 4.0 không
hỗ trợ bởi Windows Server 2008
- Hệ thống server sử dụng Windows NT Server 4.0 không được hỗ trợ bởi các DC đang hoạt động trong Windows Server 2008, nghĩa là phải có thêm các DC sử dụng Windows 2000/2003 để hỗ trợ server NT 4.0
Trang 39- DC Windows Server 2008 đầu tiên bắt buộc là hệ thống máy chủ global
và không được trở thành Read Only Domain Controller (RODC)
Trong hệ điều hành Windows Server 2008, không giống như những hệ thống trước đó, cần áp dụng thêm bước DCPROMO để “đẩy” server tới DC và cài AD trực tiếp trên đó Bước này đóng vai trò như việc cài Active Directory Domain Services (AD-DS) trên server Thực tế, vai trò của AD-DS là để kích hoạt server kiêm luôn nhiệm vụ của DC, nhưng vẫn phải thực hiện lệnh DCPROMO
Các bước cài đặt:
Đăng nhập vào Windows Server 2008 với quyền quản trị Để bỏ qua những bước phức tạp và mất thời gian khi cài AD-DS theo giao diện, ta sẽ sử dụng DCPROMO từ Command Prompt, và trước khi nó hoạt động, server sẽ kiểm tra xem AD-DS đã được cài đặt hay chưa Nếu chưa, hệ thống sẽ tiếp tục
Gõ lệnh dcpromo từ mục Run hoặc chọn đường dẫn DCPROMO trong
Manager > Roles > Active Directory Domain Services:
Hình III.5: Gõ trực tiếp lệnh dcpromo từ cửa sổ Run
Sử dụng lệnh DCPROMO từ Command Prompt, trước khi nó hoạt động, server sẽ kiểm tra xem AD-DS đã được cài đặt hay chưa Nếu chưa, hệ thống sẽ tiếp tục:
Trang 40Hình III.6: Kiểm tra cài đặt AD-DS
Phụ thuộc vào việc AD-DS đã đƣợc cài hay chƣa, cửa sổ Active
DirectoryDomain Services Installation Wizard sẽ tiếp tục xuất hiện, nhấn Next:
Hình III.7: Cửa sổ Active Directory Domain Services Installation Wizard
Trong cửa sổ Operating System Compatibility, có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết và nhấn Next: