Để hạn chế những tai nạn tàu thuyền ở khu vực ven biển và xây dựng một chuẩn mực cho các tàu thuyền ven biển khu vực từ Nha Trang đến Vũng Tàu, tôi đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Hướn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN KHOA KHAI THÁC HÀNG HẢI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cho đến nay cơ bản đề tài đã hoàn thành Qua khoản thời gian vừa qua tôi đã rút ra nhiều bài học bổ ích cùng với những kiến thức chuyên môn Tuy nhiên có được sự hoàn thành đề tài đúng thời hạn đó ít nhiều tôi nhận được sự giúp đỡ của những cá nhân, đoàn thể, cùng toàn thể những thân hữu gần xa Nhân đây cho tôi được gữi lời cảm ơn sâu sắc đến:
1 - Cảng vụ Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
2 - Sở GTVT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
3 - Sở thuỷ sản tỉnh Ninh Thuận
4 - Sở GTVT tỉnh Bình Thuận
5 - Bộ môn Hàng Hải - Trường ĐHTS Nha Trang
6 – Các quý thầy cô khoa Khai Thác - Trường ĐHTS Nha Trang
7 - Thầy giáo: Ngô Văn Thao – Khoa Khai Thác Hàng Hải, trường Đại Học Thuỷ Sản – Nha Trang
8 – Bạn Trương Hoàn Thái – 43athh, ĐHTS Nha Trang
9 – Các bạn tại số nhà 20 - Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang
10 - Đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Trần Đức Lượng (Bộ môn hàng hải – Khoa khai thác HH - trường ĐHTS Nha Trang)
Một lần nữa cho tôi gữi lời cảm ơn chân thành nhất đến đến các quý thầy
cô cùng toàn thể mọi người đã và đang giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
Ngô Văn Chính
Nha trang, tháng11 năm 2005
Trang 3LỜI NÓI ĐẦUNhững năm gần đây, ngành vận tải biển của Việt Nam đã có những bước nhảy vọt đáng kể Hàng hoá được vận chuyển từ Bắc vào Nam, từ miền Trung ra miền Bắc, từ trong nước ra ngoài nước…Tạo sự thăng hoa trong lĩnh vực hàng hải Bên cạnh đó, trong lĩnh vực thuỷ sản cũng có những biểu hiện tích cực Các tàu thuyền hoạt động ven biển tăng lên cả về chất lượng và số lượng
Trong khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ mà rõ nhất là từ Nha Trang (Khánh Hoà) đến Mũi Vũng Tàu có lượng tàu thuyền hoạt động ở khu vực ven biển tương đối nhiều Ngành hàng hải Việt Nam đã phát triển một cách trông thấy, nhưng vẫn chưa đưa ra được nhiều những hướng dẫn cụ thể cho các loại tàu thuyền hoạt động ven biển này Những rủi ro như đâm va, mắc cạn, chìm tàu… là không thể tránh khỏi
Để hạn chế những tai nạn tàu thuyền ở khu vực ven biển và xây dựng một chuẩn mực cho các tàu thuyền ven biển khu vực từ Nha Trang đến Vũng Tàu, tôi
đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Hướng dẫn hàng hải cho các tàu thuyền hoạt động ven biển từ Nha Trang đến Vũng Tàu” Trong cuốn đề tài này được chia làm 4 vấn đề chính:
Chương I: Tổng quan ChươngII: Tổng quan về vùng biển từ Nha Trang đến Vũng Tàu:
ChươngIII: Hướng dẫn hàng hải cho tàu thuyền từ Nha Trang đến Vũng Tàu:
Chương IV: Kết luận và đề xuất
Với khoảng thời gian nghiên cứu không nhiều, do đó còn những hạn chế và sai sót khó tránh khỏi Rất mong sự đóng góp của những thầy hướng dẫn
đề tài và quý bạn đọc cho đề tài được đầy đủ, cụ thể và thuyết phục
Trang 4Qua đây, cho tôi được bày tỏ sự cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa Khai Thác – Hàng Hải, Trường Đại Học Thuỷ Sản Cảm ơn thầy Trần Đức Lượng khoa Khai Thác Hàng Hải đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp
Ngô Văn Chính
Trang 5CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
I VẤN ĐỀ HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI CHO TÀU THUYỀN HOẠT
ĐỘNG VEN BIỂN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY:
Lưu lượng tàu thuyền hoạt động ven biển của Việt Nam hàng năm tương đối lớn Có đầy đủ tất cả các loại tàu thuyền với nghành nghề khác nhau: Tàu vận chuyển hàng hoá, tàu hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản, tàu du lịch, tàu quân sự, tàu nghiên cứu và thăm dò,… Để đảm bảo tính hiệu quả trong lĩnh vực này, Đảng Nhà Nước và các cơ quan liên quan luôn xây dựng, hướng dẫn chỉ đạo cụ thể
Các tàu thuyền hoạt động trong khu vực từ Vũng Tàu đến Nha Trang chủ yếu là các tàu vận tải, thuỷ sản và du lịch Tâm điểm nằm ở khu vực Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà) Bên cạnh đó còn có những tàu thuyền thuộc địa bàn khác hoạt dộng thông qua vùng nước từ Vũng Tàu đến Nha Trang Để đảm bảo cho tàu thuyền hoạt động ven biển cần phải đưa
ra những hướng dẫn cụ thể như:
+ Chế độ thời tiết, thuỷ văn trong khu vực
+ Các chướng ngại trên tuyến dường
+ Cách thức hành trình trong khu vực
+ Những khu vực tiếp cận khi hành trinh trong khu vực
+ Hướng đi chính khi hành trình
+ Một số các hướng dẫn khác
II QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN ĐỀ TÀI:
Hàng năm chúng ta vẩn phải chứng kiến những vụ tai nạn hàng hải trên biển, nguyên nhân khách quan có và do chủ quan của con người cũng có Thiệt hại do tai nạn hàng hải không thể lường trước được Có thể là chìm tàu, mất tích,
hư hại hàng hoá, thậm chí thiệt hại cả tính mạng của con người Để tạo tính hiệu quả, xây dựng một cách thức hướng dẫn chung và hạn chế những tổn thất trong lĩnh vực hàng hải tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu
Trang 6III NHỮNG HOẠT ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã làm một số việt cụ thể như sau: + Để hiểu một cách bao quát nhất về đề tài, tôi đã tiếp cận những người trong lĩnh vực hàng hải, đưa ra những câu hỏi có thể phải thực hiện trong quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó, lắng nghe những ý kiến, và thuyết phục sự giúp
+ Để đánh giá được các điều kiện về thờI tiết khí hậu và thuỷ văn, tôi phải tiếp cận các trạm quan trắc, đài khí tượng và những tài liệu có liên quan trong khu vực mà mình nghiên cứu
+ Để có thể vạch ra hướng đi cho hành trình tôi phải tiếp cận những con tàu tạI các khu vực cảng, xin số liệu của một vài chuyến đi cụ thể Bên cạnh đó, thông qua sự hướng dẫn của thầy giáo trong bộ môn hàng hải của trường để rồi nghiên cứu và vạch ra một hướng đi cho tàu chính xác
+ Ngoài những việt làm cụ thể, tôi còn đọc các tài liệu trong sách và trên mạng có liên quan
+ Ngoài ra, để có thể hoàn thành tốt vấn đề nghiên cứu của mình tôi không ngừng tham khảo các ý kiến từ thầy giáo hướng dẫn, bạn bè
Trang 7CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ VÙNG BIỂN TỪ
NHA TRANG ĐẾN VŨNG TÀU
A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC TỪ NHA TRANG ĐẾN VŨNG TÀU:
I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH CỦA KHU VỰC:
Ở vùng biển từ Nha Trang đến Vũng Tàu, kéo dài từ vĩ độ 10015’N đến
12015’N, những dãy núi thường tiến dần ra gần biển nên phía đồng bằng bị thu hẹp lại Đằng sau những cồn cát trắng xoá chạy dài hàng chục km là những cánh đồng phì nhiêu có nhiều sông nhỏ chảy qua Vùng cửa sông thường bị cát chắn, nước ứ lại tạo ra những bãi lầy sú vẹt và những cây đước mặn mọc Phía tây của vùng là những khối núi đồ sộ cao từ 1500 - 2000m
II ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÍ HẬU CỦA KHU VỰC NHA TRANG ĐẾN VŨNG TÀU:
Đặc điểm thời tiết quan trọng nhất và rất độc đáo của khu vực từ Nha Trang đến Vũng Tàu này là tình trạng khô hạn cao trong toàn bộ chế độ mưa -
ẩm liên quan với vị trí che khuất của vùng bởi các vòng cung núi bao bọc khắp các phía Bắc, Tây, Nam, tạo nên các luồng gió trong cả hai mùa
II.1 Độ ẩm, mây, nắng:
+ Độ ẩm: Độ ẩm khá thấp, trung bình năm vào khoảng 80% Thời kỳ
tương đối ẩm là 3 tháng mùa mưa, từ tháng 9 đến tháng 11 có độ ẩm trung bình đạt tới 82 – 85% Mây ít Nắng nhiều, nhiều nhất toàn quốc với số giờ nắng hàng năm lên tới 2300 – 2400 giờ
Thời kỳ khô nhất là các tháng vào nửa cuối mùa đông, từ tháng 1 đến tháng 3 độ ẩm trung bình chỉ vào khoảng 75 – 78% Độ ẩm tối thấp tuyệt đối có
thể xuống dưới 20 – 25%
Trang 8Bảng 1: Một vài đặc trưng độ ẩm – mây - nắng
Đặc Trưng Nha Trang Mũi Dinh
5,5
+ Mây: tương đối ít mưa, lượng mây trung bình vào khoảng 6 - 6,5/10 Thời kỳ nhiều mây nhất là những tháng mùa mưa (từ tháng 9 – 12), có lượng mây trung bình 7 - 7,5/10 Thời kỳ ít mây nhất là những tháng cuối mùa đông (tháng 2, 3,4) với lượng mây 4-5/10
+ Nắng: Nam Trung Bộ là vùng nhiều nắng nhất toàn quốc Số giờ nắng trung bình hàng năm lên tới 2200 - 2400 giờ Trong suốt 7 tháng, từ tháng 3 đến tháng 8, mỗi tháng đều có từ 200 - 250 giờ nắng (trung bình 7 - 8 giờ một ngày) Nhiều nắng nhất là tháng 4 hay tháng 3, có số giờ nắng trên dưới 250 giờ
II.2 Chế độ nhiệt:
Liên quan đến vĩ độ khá thấp của vùng, đã thấy biểu hiện một số nét đặc trưng cho miền khí hậu phía nam Ở đây hoàn toàn không còn mùa đông lạnh nữa Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất vượt quá 230C (ở đồng bằng) Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất chỉ vào khoảng 4 - 50C Và tuy trong biến trình năm không xuất hiện hai cực đại, song suốt từ tháng 5 – 8, nhiệt độ trung bình tháng chỉ sàn sàn như nhau Có thể nói, dạng biến trình nhiệt độ ở đây mang
Trang 9* Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 260C ở đồng bằng, và giảm dần trên các rẻo cao Tổng nhiệt độ toàn năm ở đồng bằng vào khoảng 9600 – 97000C
* Ba tháng giữa mùa đông tương đối mát, nhiệt độ trung bình trong khoảng
23 – 25 0C (9 tháng còn lại có nhiệt độ vượt quá 250C) Trong những tháng này, nhiệt độ tối thấp trung bình không xuống dưới 20 – 21 0C
* Giới hạn tối thấp tuyệt đối của nhiệt độ chỉ tới 14 - 150C ở đồng bằng; trên thượng du thì thấp hơn tuỳ theo độ cao
Bảng 2: Đặc trưng của chế độ nhiệt ( 0 C )
Đặc Trưng Nha Trang Mũi Dinh Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất Nhiệt độ tối cao trung bình tháng cao nhất Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất Nhiệt độ tối thấp trung bình thàng thấp nhất
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối Biên độ năm trung bình Biên độ ngày trung bình
26,30C 28,2 (tháng 6) 33,2 (tháng 8) 23,8 (tháng 1) 20,5 (tháng 1) 39,5
14,6 4,4 3,1
25,70C 27.7 (tháng 5) 30,8 (tháng 5) 23,4 (tháng 1) 21,1 (tháng 1) 36,2
13,0 4,3 5,3
* Mùa hạ, chế độ nhiệt gần tương tự như hai vụ trước Có 4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 250C, tối cao trung bình vượt quá 330C Tháng nóng nhất là tháng 6 hay tháng 5, có nhiệt độ tới xấp xỉ 280C
* Dao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 7 - 80C, giảm xuống 5 -
60C ở ven biển trong những tháng giữa mùa hạ, nhiệt độ dao động ngày đêm mạnh nhất, biên độ này lên đến 8 – 90C, còn trong những tháng giữa mùa đông, biên độ ngày nhỏ nhất chỉ vào khoảng 4 – 60C
Trang 10II.3 Chế độ mưa :
Lượng mưa ít hơn hẳn so với các vùng phía Bắc Ở phần phía bắc (Khánh Hoà), trung bình hàng năm thu được 1300 – 1500mm và ở đây phần phía nam (Ninh Thuận), dưới 1000mm, thậm chí dưới 700 – 800mm ở trung tâm khô hạn Phan Rang - Mũi Dinh (Phan Rang 653mm/năm, Mũi Dinh 751mm/ năm) Số ngày mưa cũng rất ít, trung bình hàng năm quan sát dược trên dưới 100 ngày ở Khánh Hoà, và chỉ 50 – 70 ngày ở Ninh Thuận (Phan Rang 47 ngày / năm) Khu vực Bình Thuận và Vũng Tàu có lượng mưa lớn hơn, liên quan đến độ ẩm cao hơn
so với vùng phía Bắc của khu vực
Bảng 3: Một vài đặc trưng của chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm (mm)
Số ngày mưa trung bình năm Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất Ngày mưa trung bình tháng lớn nhất Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất
Số ngày mưa trung bình tháng nhỏ nhất
Số ngày mưa trên 50mm
Số ngày mưa trên 100mm Lượng mưa ngày cực đại (mm) Lượng mưa tháng cực đại (mm) Lượng mưa năm cực đại (mm) Lượng mưa năm cực tiểu (mm)
1441
116 399(tháng 11)
18 (tháng 11)
22 (tháng 2) 4(tháng 2,3,4) 4,6 2,0
12 (tháng 10)
3 (tháng 2)
11 (tháng 2)
1 0,4
Trang 11Bảng 4: Một vài đặc trưng về thời tiết tại Bình Thuận và Vũng Tàu:
Bảng 5: Tổng lượng mưa hàng năm
Tỉnh KHÁNH
HÒA
NINH THUẬN
BÌNH THUẬN
VŨNG TÀU
Tổng lượng mưa/năm(mm)
1300 – 1400 700 – 900 1200 - 1300 1400 - 1500
Hàng năm, ở phần phía bắc có 4 tháng lượng mưa trung bình vượt quá 100mm, từ tháng 9 – tháng 12, ở phần phía nam chỉ có 3 tháng, từ tháng 9 đến tháng 11
Cũng như ở các vùng của phía bắc, mưa tập trung chủ yếu trong hai tháng
10 - 11, mà lượng mưa xấp xỉ như nhau tuỳ nơi hoặc tuỳ tháng này hoặc tháng kia có lượng mưa trội hơn một chút ít; còn số ngày mưa vào khoảng 15 - 18 ngày
ở phần phía Bắc, 10 - 12 ngày ở phần phía nam
Trường hợp mưa lớn rất ít gặp, cả mùa chỉ quan sát được 4 – 5 ngày mưa/50mm, một đến hai ngày mưa/100mm ở phần phía bắc, còn ở phần phía nam, mỗi năm trung bình chỉ xảy ra 1 – 2 ngày mưa/50mm và phải vài năm mới
có một ngày mưa/100mm Tuy nhiên, lượng mưa ngày cực đại trong thời gian quan sát được cũng có khả năng đạt tới trên dưới 300mm ở phần phía bắc, 200 - 250mm ở phần phía nam
Thời kỳ mưa kéo dài 8 – 9 tháng, từ tháng 12, tháng 1 đến hết tháng 8 Trong đó, đặc biệt ít mưa là 4 tháng từ tháng 1 – tháng 4 Trong những tháng ít mưa, ở phần phía bắc thu được lượng mưa đáng kể 20 – 40 mm/tháng với 4 – 5 ngày mưa Song ở phần phía nam (Ninh Thuận) thì thu được 2 – 5mm/tháng với
Hướng gió chính E (77%) SW (50%), NE (50%)
Trang 121 – 2 ngày mưa Còn các tháng khác (từ tháng 6 – tháng 8, tháng 12), lượng mưa trung bình vào khoảng 50 - 80mm/tháng ở phần phía bắc; 40 – 60mm/tháng ở phần phía nam Riêng tháng 5, lượng mưa tăng một cách tương đối, đạt tới xấp xỉ 100mm ở phần phía bắc, 70 – 90mm ở phần phía nam
Từ năm này qua năm khác, lượng mưa có thể dao động trong phạm vi khá rộng xung quanh giá trị trung bình nhiều năm Lượng mưa toàn năm có thể chênh lệch khỏi giá trị trung bình tới 500 – 700mm từ những giá trị cực đại vượt quá 2000mm ở phần phía bắc, 1000 – 1200mm ở phần phía nam, tới những giá trị cực tiểu 700 – 800mm ở phần phía bắc, 400 –500mm ở phần phía nam Còn lượng mưa các tháng chính giữa mùa mưa (tháng 10 – 11) có thể dao động từ dưới 30 – 50mm (cực tiểu) tới trên 500 – 700 mm (cực đại) Trái lại, trong những tháng mùa khô, cũng có năm thu được lượng mưa tháng vượt quá
150 – 200mm Đặc biệt ở trung tâm khô hạn Phan Rang, theo số liệu đo được trong thời gian quan sát không dài lắm, hầu hết các tháng trong năm đều đã có lần không thu được giọt mưa nào (trong mùa ít mưa) hoặc chỉ thu được 2 – 3 m (trong mùa mưa) Riêng khu vực Vũng Tàu và phía nam Bình Thuận do độ ẩm lớn nên lượng mưa hàng năm tương đối lớn
II.4 Chế độ gió:
Hướng gió thịnh hành mùa đông là Đông Bắc và Bắc Tần suất hai hướng
đó trong tháng 1cộng lại đạt tới 70 – 80% số lần quan sát Còn mùa hạ, hướng thịnh hành là các hướng thuộc góc phần tư Nam (Tây Nam, Nam, Đông Nam) với tần suất tổng cộng trong tháng 7 đạt tới 80 – 90% số lần quan sát
- Tốc độ gió trung bình trong đất liền vào khoảng 2m/s ở ven biển tăng lên tới 2,5 – 3,5m/s
- Gió mạnh nhất thường quan sát thấy khi có bão, có thể đạt tốc độ cực đại tới 30 – 50m/s ở ven biển (Xem thêm phụ lục 8 – 14)
Trang 13Bảng 6: Vài đặc trưng của chế độ gió
II.5 Một vài hiện tượng thời tiết đáng chú ý khác:
+ Bão:
Trong khu vực Nam Trung Bộ tương đối ít bão so với các vùng ven biển Trung Bộ và Bắc Bộ Mùa bão cũng đến muộn hơn một chút Tháng nhiều bão nhất ở vùng bờ biển này là tháng 11 rồi đến tháng 10 Tháng 12 cũng có khả năng bị bão nhưng ít hơn.Gió bão vẫn mạnh ở ven biển, tới tốc độ cực đại đạt từ
30 – 50m/s và trên nữa song yếu đi nhanh chóng khi vào đất liền vì bị núi chắn ngay sát bờ biển Mưa bão cũng lớn, song không dữ dội bằng các vùng ở phía Bắc Cường độ mưa bão lớn nhất trong một ngày chỉ đạt tới trên dưới 300mm Cuối cùng, cũng nói tới hoạt động tương đối muộn của bão ở vùng này so với các vùng phía Bắc Ở đây tháng 10 là tháng có khả năng bão đổ bộ trực tiếp nhất Nhìn chung số bão đổ bộ cũng như cường độ và các tác hại của bão ở khu vực này có bớt nghiêm trọng hơn hai vùng phía bắc của miền đông Trường Sơn (vùng Bình Trị Thiên và vùng Trung Trung Bộ)
Hướng gió thịnh hành tháng1 và tần
suất (%) Hướng gió thịnh hành tháng 7 và tần
suất (%) Tốc độ gió trung bình (m/s)
Trang 14Bảng 7: Số bão đổ bộ vào Nam Trung Bộ trong thời kỳ 55 năm (1911 – 1965)
+ Dông:
Tương đối ít dông, hàng năm có chừng 40 – 50 ngày dông Trong mùa
đông, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, có hai tháng nhiều dông nhất là tháng 5 và
tháng 9, mỗi tháng quan sát được chừng 8 – 10 ngày dông Các tháng khác mỗi tháng có chừng 5 – 6 ngày dông
+ Gió tây khô nóng:
Thời kỳ đầu và giữa mùa hạ cũng có gió tây và khô nóng, nhưng mức độ gió tây khô nóng ở đây là không đáng kể bằng các vùng phía Bắc, nhất là vùng Bình Trị Thiên Tóm lại, khí hậu vùng Nam Trung Bộ có đặc điểm chủ yếu là: ít mưa, nhiều nắng, ít mây Mùa đông không lạnh, chỉ hơi mát hơn mùa hè Đặc biệt, khu vực Ninh Thuận, Phan Thiết có khí hậu rất khô hạn, với lượng mưa nhỏ
kỷ lục toàn quốc Nói chung, khí hậu vùng này có một thời kỳ rất khô hạn kéo dài, ảnh hưởng lớn đến những điều kiện xã hội Tuy nhiên, xét trên phương diện hàng hải, việc ít mưa, ít dông và những thuận lợi về gió, bão làm ảnh hưởng một cách tích cực đến quá trình cho tàu thuyền hoạt động trong khu vực Nam Trung
Trang 15B - ĐẶC ĐIỂM CÁC TỈNH TRONG KHU VỰC:
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THUỶ VĂN TỈNH KHÁNH HOÀ:
I.1 - Vị trí địa lý vùng biển Khánh Hoà:
Tỉnh Khánh Hoà nằm ở vùng cực Nam Trung Bộ kéo dài từ vĩ độ
11050’00’’N đến vĩ độ 12054’00’’N, phía bắc giáp tỉnh Phú Yên, tây giáp Đắc Lắc, Lâm Đồng, nam giáp Ninh Thuận và phía đông giáp Biển Đông Diện tích
tự nhiên 5.258 km2, với 135 km đường bờ ven đảo, với hơn 100 đảo lớn, nhỏ ven
bờ, là những vị trí hết sức thuận lợi cho nghề cá phát triển Diện tích vùng biển bao gồm từ đường đẳng sâu 200m trở vào, gấp hai lần diện tích lục địa, bằng 10.000 km2 Là một tỉnh cực Đông của Tổ quốc, tới kinh độ 109020’E ngang với đảo Hải Nam (Trung Quốc), nghĩa là cách điểm cực Tây (Nghệ An) tới trên 350
km Đây là vị trí địa lý thuận lợi, tiến ra có thể khai thác nguồn lợi biển Đông Các đảo ven bờ và vịnh như vịnh Cam Ranh, vịnh Văn Phong, đầm Nha Phú, là những vị trí hết sức thuận lợi cho nghề cá ven bờ, phát triển và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, phát triển du lịch biển và đường thuỷ nội địa Khánh Hoà được quản lý, khai thác quần đảo Trường Sa, một vùng san hô đầy tiềm năng và triển vọng để tỉnh vươn ra làm chủ biển khơi.Vịnh Văn Phong đang xây dựng cảng tại đây thành một trong những cảng luân chuyển quốc tế (xem chi tiết trên bản đồ)
I.2 - Điều kiện tự nhiên :
Tỉnh Khánh Hoà có nhiều đảo lớn nhỏ, trong đó có 32 đảo ven bờ, 19 đảo
có diện tích từ 0,05 km2 trở lên với tổng diện tích khoảng 49 km2 Đảo ven bờ lớn là đảo hòn Tre có diện tích 36km2, các đảo hòn Miếu, hòn Tằm và hòn Mun đều lớn trên 1km2
Trong 70 đảo nằm trong các đầm, vịnh, có 26 đảo có diện tích
từ 0,05km2 trở lên Đảo lớn nhất trong vịnh là hòn Lớn (ở Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi) có diện tích 44km2
Trang 16Khánh Hoà có nhiều bán đảo lớn, bán đảo hòn Hèo có diện tích 146km2, bán đảo Cam Ranh - 106 km2, bán đảo hòn Gốm – 83 km2 Khánh Hoà có các vịnh và đầm lớn như vịnh Văn Phong - bến Gỏi có diện tích 503km2, độ sâu dưới 30m Vịnh Bình Cang - Nha Trang, độ sâu dưới 16m và vịnh Cam Ranh có diện tích 185km2, độ sâu dưới 25m
Đổ ra biển Khánh Hoà có hàng chục sông suối nhỏ và ngắn Đáng kể, có 2 sông có trữ lượng nước phong phú nhất tỉnh: sông Cái ở Nha Trang có lưu vực khoảng 1800km2 và sông Dinh ở Ninh Hòa có lưu vực 800km2 Lưu vực của toàn
bộ các sông, suối ở Khánh Hoà tới 3000km2 Điều kiện tự nhiên đó tạo cho Khánh Hoà có gần 1000ha hồ chứa nước phục vụ cho thủy lợi và nuôi trồng thủy sản
I.3 - Đặc điểm khí hậu thuỷ văn :
Khánh Hoà thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm điển hình, độ ẩm: 70 - 80%; lượng mưa trung bình 1300 - 1700mm Nhiệt độ trung bình hàng năm 26,4o
Theo Nguyễn Tác An (1981) giá trị trung bình của nhiệt độ không khí cao nhất là 330C và thấp nhất 200C, chênh lệch 130C Xu thế chung, mùa có khí hậu cao kéo dài từ tháng 5 - 9, mùa có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 12 - 2 Ở Khánh Hoà không có mùa đông rõ rệt, chỉ có 2 mùa là mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, còn mùa mưa rất ngắn kéo dài từ tháng 9 -12, riêng 4 tháng này lượng mưa đạt đến 1000mm
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị trung bình cực đại là 31,3oC và giá trị cực tiểu 23,40C, độ mặn có giá trị cực đại là 35,82
0 vào mùa mưa Độ PH của nước biển Khánh Hoà dao động
từ 7-7,5 Độ chiếu sáng có trị số trung bình từ 25-30cal /Cm2/h, gấp 20 lần so với ngưỡng bức xạ tối thiểu đối với quang hợp
I 4 - Dòng chảy:
Trang 17không gian bằng cách xây dựng bản đồ đẳng trị dòng chảy năm theo các vùng trong tỉnh và nghiên cứu sự biến đổi theo thời gian bằng cách xác định sự thay đổi dòng chảy giữa các tháng và các mùa trong năm
Bảng 8 : Các đặc trưng chính của sông ngòi Khánh Hoà
Các nhánh sông chính
Các nhánh sông phụ
Độ cao nguồn
m
Diện tích lưu vực
Độ dài sông
km
Độ rộng bqlv
km
Độ dốc sông
Mật
độ lưới sông km/k
m
Hệ
số uống khúc
Sông cạn Bình Trung Đồng Điền
Hiền Lương
Sông Cái Ninh Hoà
Sông Cái Nha Trang
SôngThương S.Trà Khúc S.Cạn S.Trầu S.Tô Hạp
Suối Bông Suối Trầu
Suối Chủ Chay
Đá Bàn – Sông Lốt Sông Đá – Tân Lan
Sông Khế Sông Cầu suối Dầu Suối Giang Sông Chò
25.3 3.4 7.0 8.5 4.6 9.3
6.4 7.5 4.4 6.2 13.0
1.4
1.4 1.2 1.2 1.3 1.4 1.4
1.3 1.2
Bảng 9: Thời tiết tại Nha Trang
Vĩ độ:12015’N; Kinh độ:109012’E; Độ cao: 6m
Trang 18Nhiệt
độ trung bình ( 0C)
26,3 1441 116 82 24 6,2 2258
I.5 - Chế độ gió :
Trang 19Bảng 10: Tốc độ gió trung bình và hướng gió chính
E 4.9
SE 4.5
SE 4.1
SE 3.8
SE 3.8
SE 3.8
SE 3.8
NW 2.0
N 5.6
N 5.8
C.Ranh N
4.6
N 4.2
NE 4.3
SE 4.3
SE 4.3
SE 3.3
SW 3.3
SW 3.8
SE 3.9
NE 5.1
NE 5.1
Bảng11: Khả năng xuất hiện tốc độ gió mạnh nhất
(số liệu 1977 – 1992)
Trang 20Bảng 12: Các hướng gió ứng với các cấp tần suất (%)
>30 N
NE
II - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THỦY
VĂN TỈNH NINH THUẬN
II.1 Điều kiện tự nhiên:
Ninh Thuận là một tỉnh cực Nam Trung Bộ, vị trí địa lý từ 11018’14’’N –
120 09’45’N và 108039’08’’E – 109014’25’’E Phía bắc giáp Khánh Hoà, phía nam giáp Bình Thuận, phía đông giáp Biển Đông Ninh Thuận là một địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam, cửa ngỏ ra biển của tỉnh Lâm Đồng
Trang 21Bờ biển Ninh Thuận dài 105 km, từ vĩ tuyến 11018’N đến 11050’N, phía bắc giáp vịnh Cam Ranh (Khánh Hoà), phía nam giáp Tuy Phong (Bình Thuận) Vùng đặc quyền kinh tế tổng cộng bao gồm 24.480km2 Diện tích vùng biển nội thuỷ là 1800km2
Với vị trí địa lý vùng biển như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuỷ sản, ngành vận tải biển phát triển thông qua việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh phát trển sản xuất hàng hoá và giao lưu kinh tế với các tỉnh Đông Nam Bộ, vùng duyên hải miền Trung
Hình 1: Ninh Thuận
Trang 22II 2 Đặc điểm địa hình vùng biển:
Bờ biển Ninh Thuận có dạng nguyên sinh đang bị mài mòn Các mũi đá gốc (thành phần đá Ganit phức hệ Đèo Cả) thường nhô ra biển tạo thành các vịnh
hở như vịnh Phan Rang, vịnh Cà Ná, đồng thời tạo nên những đầm, vũng ăn sâu vào đất liền như đầm Nại, đầm Cà Ná, đầm Sơn Hải, đầm Vĩnh Hy và dọc bờ biển có các sông, suối đổ ra các vũng, đầm tạo nên những bến đậu tàu thuyền tự nhiên khá thuậnlợi
Địa hình đáy biển thềm lục địa chia làm hai bậc: bậc thềm trong và bậc thềm ngoài
- Bậc thềm trong từ bờ ra đến độ sâu 50m, địa hình uốn cong nhiều nếp (15m, 20m, 35m) Bề mặt của thềm ở đây tương đối bằng phẳng, phổ biến là cát nhỏ và có lẫn một số thành phần như nhuyễn thể Nếp uốn ở khu vực độ sâu 36 -50m có dạng bậc đột ngột, có thể là đới chuyển tiếp từ trầm hiện đại sang trầm tích di tích
- Bậc thềm ngoài từ độ sâu 50m đến mép sườn lục địa được đặc trưng bởi
bề mặt không đồng nhất, phần trong lồi lõm, lượn sóng, phần ngoài bằng phẳng hơn Cùng với sự thể hiện rất rõ các nếp uốn cong địa hình ở độ sâu 50m, 70m, 120m và với bề mặt mài mòn ở độ sâu 140m
II 3 Sông ngòi và các điều kiện khí hậu:
Do điều kiện địa hình, hầu hết các sông suối vừa và nhỏ trong tỉnh đều ngắn, dốc và nằm trong hệ thống lưu vực sông Cái Phan Rang Những sông suối nhỏ còn lại chỉ tồn tại dòng chảy trong mùa mưa, hết mùa mưa là hết nước Sông Cái Phan Rang là con sông lớn nhất Ninh Thuận chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Đông (vũng Phan Rang) Khu vực thượng nguồn sông Cái Phan Rang mật độ lưới sông suối từ 0,55km/km2 trở lên, mật độ lưới sông giảm dần từ thượng nguồn về hạ lưu Vào mùa mưa cửa sông lớn còn mùa khô cửa sông hẹp đi nhiều
Trang 23II 4 Một số nét thuỷ văn vùng biển:
Tại vùng biển Ninh Thuận thể hiện rõ tính chất gió mùa và có ảnh hưởng của dải ven bờ Gió mùa Tây Nam thể hiện rõ từ tháng 6 - 8, gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Các tháng gió chuyển tiếp là tháng 4 - 5
và tháng 9 - 10 Gió Đông Bắc thổi mạnh hơn gió Tây Nam, tốc độ trung bình 10 -11m/s Gió Tây Nam vùng ven bờ có sóng mép bờ, tốc độ 7 - 8m/s Ngoài ra còn có thành phần hướng sóng gió tây trong mùa Tây Nam và gió đông trong mùa gió Đông Nam
II 5 Sóng và thuỷ triều:
a) Sóng : Theo thống kê và phân tích từ nhiều nguồn cho thấy độ cao sóng cực đại
là 8m về mùa gió Đông Bắc và 5m về mùa gió Tây Nam Về cấp độ ổn nhất là sóng đông bắc cấp 3 (tương đương độ cao 2 - 3,4m) và sóng tây nam cấp 2 (tương đương độ cao 1 - 1,9m) Sóng đông bắc ổn định 6 tháng (từ tháng 6 - 9) chênh lệch giữa hai mùa là tháng 5 và tháng 10, hai tháng này sóng đổi hướng truyền, thường có sóng nhỏ và lặng sóng
Về thực tiễn sản xuất, nếu tính đến sóng tây nam là loại sóng nhỏ và không gây nguy hiểm bất ngờ thì trong một năm có 6 tháng thuận lợi cho hoạt động sản xuất trên biển, đó là thời kỳ từ tháng 5 - 10 Các tháng còn lại ít thuận lợi hơn, khả năng tạo sóng nguy hiểm nhiều hơn
Về mặt khoa học đây là những nét đặc trưng của địa phương về chế độ sóng vùng biển, trong đó có vấn đề ảnh hưởng đáng kể của sóng lừng từ biển Đông, kể cả trong tháng 4 được coi như gió mùa Đông Bắc suy yếu và chuyển mùa
Trang 24kém khoảng 0,5m Các tháng giao động mực nước cực tiểu là tháng 3 - 4 và tháng 8 – 9 Sóng nhật triều chuyển động tịnh tiến băng qua vùng biển theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam
c) Bão lụt và áp thấp nhiệt đới:
Đặc trưng của bão là gió xoáy mạnh kết hợp mưa lớn trên phạm vi rộng và
di chuyển theo hướng gió, đường kính vùng bão có thể lên tới hàng trăm km, sức gió từ cấp 8 lên đến trên cấp 12
Theo số liệu thống kê hàng năm có khoảng mười cơn bão trên biển Đông Nhìn chung, hàng năm có bão đổ bộ vào Ninh Thuận, nhưng không đáng kể d) Dòng chảy:
Hệ thống dòng chảy theo phương ngang trên vùng biển Ninh Thuận là thay đổi theo mùa, dọc theo đường bờ và đường đẳng sâu tại các khu vực gần bờ (độ sâu < 80m) Tại các khu vực có độ sâu 80 - 140m tồn tại một dòng chảy thường kỳ từ Bắc xuống Nam Cường độ dòng chảy cực đại tại thềm lục địa miền Trung từ tháng 12 - 3 đạt 0,7 – 1,1 hải lý/giờ, tháng 6 - 9 từ 0,5 - 1 hải lý/giờ và đạt 1 - 2 hải lý /giờ vào tháng 10 - 1, tháng 4 - 5 ở mức 0,2 – 0,5 hải lý /giờ Trong các vùng vịnh của Ninh Thuận chế độ dòng chảy trong khu vực ven
bờ đặc biệt là các khu vực đầm phá khác hẳn với chế độ dòng chảy thềm lục địa
do đặc điểm của địa hình
III – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
THỦY VĂN TỈNH BÌNH THUẬN
III 1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình:
+ Diện tích: 7992 km2, bao gồm các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý
+ Bình Thuận là một tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, phía đông bắc, Phía bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu phía đông nam giáp biển Đông
Trang 25+ Địa hình của tỉnh có thể chia thành 3 vùng: vùng núi rừng, vùng đồng bằng và vùng ven biển Bờ biển dài hơn 192km (120 hải lý) từ mũi Đá Chẹt giáp
Cà Ná - Ninh Thuận đến bãi bồi Bình Châu – Bà Rịa Vũng Tàu, có nhiều nhánh núi đâm ra biển tạo nên các mũi: La Gàn, mũi Nhỏ, mũi Rơm, mũi Né và mũi Kê
Gà Bờ biển được chia thành những đoạn lỏm, vòm để tạo ra những vùng cửa biển tốt như: La Gàn – Phan Rí, mũi Né – Phan Thiết, La Gi Ngoài khơi có đảo Phú Quý rộng 32 km2 là cầu nối giữa đất liền với quần đảo Trường Sa
+ Các sông chảy qua tỉnh là sông La Ngà (từ cao nguyên Di Linh đổ xuống hồ Biển Lạc), Sông Quao, sông Công, sông Dinh…Bình Thuận nằm trong vùng nhiệt đới, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, khí hậu nóng, khô hạn Nhiệt độ trung bình năm 26 - 270C, lượng mưa trung bình năm 800 – 1150mm (32 – 45in)
Hình 2: Bình Thuận
Trang 26III.2 Khí hậu thời tiết:
Có thể nói, Bình Thuận là một tỉnh cực Nam Trung Bộ, khí hậu cũng chịu ảnh hưởng chung của vùng Chúng ta có thể tổng quát khí hậu thời tiết của Bình Thuận như sau:
Bảng13:Thời tiết tại Phan Thiết
Vĩ độ: 10056’N; Kinh độ: 108006’E; Độ cao: 6m
Nhiệt
độ trung bình
0
C
Mưa (mm) Độ ẩm
tương đối (%)
Hướng gió thịnh hành Tháng
Nhìn chung quanh năm tương đối ít bão, hàng năm bão đến muộn hơn (khoảng tháng 10 đến tháng 12) Khí hậu quanh năm khô và nóng Hàng năm mưa nhiều nhất vào các tháng 7 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình hàng năm là
270C
Trang 27IV – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
IV 1 Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên:
Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, tổng diện tích tự nhiên: 20006,7km2, phía bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía đông bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, mặt còn lại giáp biển Đông với hơn 200km đường biển trong đó có khoảng 40km là khu vực dùng cho bãi tắm
du lịch
Hình 3: Bà Rịa – Vũng tàu
IV 2 Các bãi biển chính của Vũng Tàu :
* Hồ Tràm: Còn gọi là Thuận Biên, thuộc xã Phước Bửa, huyện Xuân Mộc Nó là một bãi cát rộng, dài khoảng 20km, có rừng phi lao rộng khoảng 2ha
Trang 28Hình 4: Hồ Tràm
* Biển Long Hải: Bãi Long Hải cách Phước Lễ 16 km và chạy dài theo chân dãy Châu Long, Châu Viên Bãi này kéo dài khoảng vài km với những bờ cát trắng tuyệt đẹp
Hình 5: Biển Long Hải
* Mũi Nghinh Phong: Nằm ở hướng cực Nam của thành phố Vũng Tàu Tại đây thường sóng gió dồn dập, ba bề vách đá cheo leo Nghinh Phong nhô ra biển Đông trông như một chiếc đầu cá sấu khổng lồ Quanh mũi có nhiều tảng đá lớn hình thù kỳ dị
Trang 29
Hình 6: Mũi Nghinh Phong
* Bãi Trước: Hay còn gọi là Bãi Tầm Đơng Bãi Trước nằm giữa hai ngọn Núi Lớn và Núi Nhỏ, đột khởi từ mặt biển theo một đường vòng cung khá đều
Hình 7: Bãi Trước
* Bãi Sau: Nằm ở Đông Nam thành phố Vũng Tàu, dài trên 8km từ chân Núi Nhỏ đến cửa Lấp Bãi sau tựa lưng vào những đồi cát và rừng cây, trước mặt là biển Đông Kế ngay Bãi Sau là Núi Hải Đăng, những vách đá Hang Dơi và Hòn Bà Phía xa ngoài biển về đằng trái chân trời là dãy núi Long Hải chạy dài đến Núi Kỳ vân Mặt biển phẳng lặng vào mùa gió nam nhưng lại sóng to gió mạnh vào mùa gió bắc
Trang 30Hình 8: Bãi Sau
* Bãi Dứa: Nằm cách Bãi Trước chừng hơn một cây số Đây là một bãi biển nằm dưới chân Núi Nhỏ, ở đây có những mõm đá lởm chởm màu đen láy và những bụi dứa dại mọc
Hình 9: Bãi Dứa
* Bãi Dâu: Nằm ven Núi Lớn và cách Bãi Trước khoảng 3 km Ở đây độ sâu thường nông Hai đầu bãi biển có nhiều mõm đá nhô ra, sau lưng bãi địa hình lòng chảo, cây cối um tùm bao bọc, tựa lưng vào triền Núi Lớn Bãi biển ở đây thường ít dòng xoáy nguy hiểm Nhìn từ Bãi Dâu chúng ta có thể thấy rõ tượng Đức Mẹ lộ thiên
Trang 31Hình 10: Bãi Dâu
IV 3 Khí hậu thời tiết
Hình 11: Thời tiết Vũng T àu
Đất nước Việt Nam trải dài từ Bắc xuống Nam, có đèo Hải Vân cao vút chắn ngang
ở miền Trung khiến cho khí hậu hai miền khác nhau
Nếu như ở Hà Nội thời tiết còn rất lạnh, mọi người còn phải mặc áo ấm thì ở Vũng Tàu khí hậu vẫn nóng bức, biển Vũng Tàu được gọi là biển nóng, tắm được quanh năm Bán đảo Vũng Tàu có nhiệt độ trung bình thấp hơn so với các tỉnh phía nam bởi
ba mặt giáp biển Đông, quanh năm lộng gió, nhiệt độ trung bình khoảng 28 độ C, lượng mưa trung bình 1.500mm/năm
Trang 32Vũng Tàu có hai mùa rõ rệt tuỳ thuộc vào gió, gió thổi theo hai chiều gần như ngược nhau, trừ những ngày chuyển tiếp Gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng
10 ), gió mùa đông bắc thổi vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4) Gió thổi mạnh, tốc độ khoảng 35km/giờ
Tháng 4 và tháng 10 là những tháng chuyển mùa, gió thổi nhẹ, ngoài khơi sóng nhỏ Biển Vũng Tàu ít bão tố hoặc ảnh hưởng của bão không đáng
kể vì thế trở thành nơi trú ngụ tốt cho thuyền bè
Hình 12: Thời tiết Vũng T àu
Hình 13: Thời tiết Vũng T àu
Thuỷ triều thuộc loại bán nhật triều, mỗi ngày đều có hai lần thuỷ triều lên xuống Biên độ triều lớn nhất là 4 - 5 m Nhiệt độ nước biển ít thay đổi, quanh năm nhiệt độ tầng mặt nước khoảng 24 - 29 độ C, nhiệt
độ tầng đáy khoảng 26,5 - 27 độ C
Với đặc điểm khí hậu, thời tiết và thiên nhiên ưu đãi, Vũng Tàu đã và sẽ luôn là một trong những trung tâm vận tải biển hàng đầu của khu vực Đông Nam Bộ và Nam Bộ
IV.4 Chế độ thuỷ triều :
Mũi Vũng Tàu nằm ở toạ độ (10019’N,107005’E) là cửa ngõ của sông Mê Kông, sông Sài Gòn Dòng thuỷ triều chảy mạnh vào mùa mưa khoảng tháng 8
Trang 33Trong mùa gió mùa đông bắc, dòng thuỷ triều do lũ thường chiếm ưu thế
Do Mũi Vũng Tàu hướng tới mũi Cần Giờ (10022’N,106056’E) Mũi Cần Giờ nằm cách 1 hải lý về hướng Đông Đông Nam so với Mũi Vũng Tàu Tại Mũi Vũng Tàu dòng thuỷ triều chảy mạnh về hướng tây hơn hướng bắc Lối vào vịnh Gành Rái dòng thuỷ triều chảy theo hướng Nam và hướng Đông Tại Mũi Vũng Tàu, tốc độ có thể đạt 2 hải lý /giờ
CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI CHO TÀU THUYỀN TỪ VŨNG TÀU ĐẾN NHA TRANG
Khu vực từ Vũng Tàu đến Nha Trang kéo dài từ vĩ tuyến 10010’N đến
12016’N chạy dài qua nhiều tỉnh, nhiều khu vực khác nhau, bao gồm hai khu vực: Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ Do đặc tính tự nhiên của hai khu vực kể trên có sự khác nhau, do vậy để thực hiện tốt việt hướng dẫn hàng hải cho các tàu thuyền ven biển trong khu vực từ Vũng Tàu đến Nha Trang tôi chia ra làm hai khu vực nhỏ để hướng dẫn Khu vực từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh và khu vực từ Mũi Dinh đến Nha Trang
I HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI CHO TÀU THUYỀN TỪ VŨNG TÀU ĐẾN MŨI DINH
I.1 KHÁI QUÁT VÙNG NƯỚC TỪ VŨNG TÀU ĐẾN MŨI DINH:
Từ Mũi Vũng Tàu đến Mũi Dinh kéo dài từ vĩ tuyến: 10010’N -
11015’N bao gồm cả một khu vực rộng lớn từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến tỉnh Ninh Thuận Do đặc tính tự nhiên của địa hình vùng biển khu vực, độ sâu vùng nước của những khu vực gần bờ tăng dần, ngược lại thềm lục địa thu hẹp dần
từ Vũng Tàu đến Ninh Thuận Từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh với khoảng cách chừng 145 hải lý trong đó được phân ra làm hai khu vực nhỏ:
+ Từ Vũng Tàu đến Mũi Kê Gà (70 hải lý)
+ Từ Mũi Kê Gà đến Mũi Dinh (71 hải lý)
Chế độ thời tiết, các điều kiện tự nhiên thay đổi từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh, do đó tạo nên sự thay đổi hướng gió, dòng chảy và những điều kiện khác
Trang 34trong quá trình hành trình của những tàu hoạt động trên tuyến đường Các đảo gần bờ biển không nhiều lắm, một số đảo nằm cách bờ chừng 40 – 50 hải lý như đảo Phú Quý, hòn Tranh, hòn Đen, hòn Trứng Tuy nhiên, xuyên suốt từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh đều có những bãi ngầm, xác tàu đắm (xem thêm hải đồ) Trong toàn bộ vùng nước có nhiều mũi đất nhô ra biển như Mũi Vũng Tàu, Mũi Hồ Tràm, Mũi Kỳ Vân, Mũi Kê Gà, Mũi Dinh Các sông đổ ra biển như sông Cái Mép, sông Cái, sông Cô Kiều, sông Dinh, tạo nên sự bồi lắng phù sa ở những khu vực gần bờ Độ sâu trong khu vực thường không ổn định, cách các mũi như Mũi Kỳ Vân, Mũi Kê Gà, Mũi Dinh khoảng 1 – 2 hải lý độ sâu thường không lớn lắm (xem chi tiết trên hải đồ) Nhìn chung đường bờ biển trên toàn tuyến hành trình tương đối bằng phẳng, có ít núi và đảo nhỏ ven bờ
I.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO HÀNH TRÌNH:
1 Các hải đồ chuẩn bị cho hành trình:
a Hải đồ Việt Nam:
Trang 35+ Cần có tổng đồ, hải đồ dẫn đường, hải đồ đặc biệt và bình đồ
b Hải đồ Anh:
+ Số hiệu bản đồ là: 3833; 3987; 1016; 1261 và 3986
+ Bảng chắp hải đồ
2 Các tài liệu khác:
a Tài liệu trong nước:
+ Bảng thủy triều hàng năm - tậpII
+ Bảng chắp bản đồ biển (Hải quân nhân dân Việt Nam)
+ Quy tắc tránh va trên biển
+ Sổ tay pháp luật hàng hải (Cục hàng hải việt nam)
+ Sổ tay thông tin tìm kiếm cứu nạn trên biển
+ Bên cạnh đó cần thiết chuẩn bị các dụng cụ khác như: Hàng hải chỉ
nam, tài liệu về đèn phao tiêu, sổ tay đi biển, hướng dẫn thủ tục ra vào cảng, hải
đò tham khảo, hải đò phụ…
+ Các giấy tờ liên quan của tàu như: Giấy phép tàu, sổ danh bạ thuyền viên, sổ đăng ký tàu, nhật ký hàng hải, nhật ký máy, boong,…
+ Các giấy tờ liên quan đến vùng nước cảng
+ Các dụng cụ bổ trợ hàng hải khác
b Tài liệu nước ngoài:
+ Bảng thuỷ triều Anh - Tập III
+ Các công ước quốc tế như: Solas, Masbol, Loadline, …
I.3 HƯỚNG ĐI CHÍNH CHO TÀU TỪ VŨNG TÀU ĐẾN MŨI DINH:
Trang 36Vũng Tàu nằm tại: (10019’N,107005’E) cách Mũi Dinh (11012’N,109001’E) chừng 140 hải lý Để hành trình từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh, các tàu thuyền cần thiết phải tính toán cho tàu những hướng đi cụ thể tuỳ thuộc vào khả năng hoạt động của tàu mình Bên cạnh đó cần tính đến những yếu tố khác như độ dạt nước dạt gió, thuỷ triều và các điều kiện khách quan khác mà chúng ta có thể đưa tàu đi cách bờ bao nhiêu là vừ đủ Tuy nhiên cần vạch ra một hướng đi chính cho tàu trước khi hành trình, cụ thể như sau:
1 Tàu hành trình từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh:
+ Chọn điểm xuất phát là M1 (10024’N,107002’E), tại M1 đo được phương
vị tới hải đăng Vũng Tàu là PT1 = 1320, khoảng cách từ M1 tới Mũi Gành Rái là 2 hải lý về phía Tây Bắc
+ Cho tàu hành trình theo hướng HT1 = 900 Khi tàu hành trình đến M2
(10015’N, 107003’E), ngắm hải đăng Vũng tàu với phương vị PT2 = 300, khoảng cách tới Mũi Ô Cấp là 4,1 hải lý, khoảng cách từ M1 đến M2 là S1 = 9 hải lý thì cho tàu chuyển hướng HT2 = 700
+ Tàu đến M3 (10027’N, 107034’E), ngắm Mũi Ba Kiềm với phương vị PT3
= 3100, khoảng cách tới Mũi Ba Kiềm là 4,3 hải lý, khoảng cách M2 đến M3 là S2 =
34 hảilý thì cho thay đổi hướng đi của tàu HT3 = 650 + Tàu đến chính ngang của Mũi Kê Gà tại M4 (10039’N, 108001’E), với khoảng cách tới Mũi Kê Gà là 2 hải lý, khoảng cách từ M3 đến M4 là S3 = 29 hải lý thì tiếp tục cho tàu đổi hướng hành trình HT4 = 600
+ Tiếp tục hành trình, khi tàu đến M5 (10052’N, 108018’E), ngắm Mũi Né với phương vị PT4 = 2790, cách Mũi Né 2,1 hải lý, khoảng cách từ M4 đến M5 là
S4 = 16 hải lý thì cho tàu đổi hướng hành trình HT5 = 650 + Khi tàu hành trình đến M6 (10011’N, 108033’E) ngắm hải đăng tại Mũi Dinh với phương vị PT5 = 350 và cách Hòn Lao 4 hải lý về phía Đông Nam, khoảng cách từ M5 đến M6 là S5 = 41 hải lý thì tiếp tục cho tàu đổi hướng hành trình HT6 = 500
Trang 37+ Khi tàu hành trình với hướng HT6 khoảng S6 = 12 hải lý đến diểm M7
(11020’N, 109001’E), ngắm phương vị của hải đăng Mũi Dinh PT6 = 3230 M7 nằm trên đường chính ngang của Mũi Dinh
Như vậy, hành trình của tàu từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh thông qua điểm xuất phát M1 đến điểm đích M7 với đoạn đường: S = S1 + S2 + S3 +S4 + S5 + S6 =
141 hải lý Hướng đi chủ yếu là Đông Bắc và Bắc Đông Bắc và qua 5 lần thay đổi hướng đi của tàu tương ứng tại các điểm: M2, M3, M4, M5, M6
2 Tàu hành trình từ Mũi Dinh đến Vũng Tàu:
Thường thì đường đi chính cho tàu từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh cũng lấy làm đường đi ngược lại cho tàu từ Mũi Dinh đến Vũng Tàu Tuy nhiên, đối với mùa gió khác nhau mà ta đưa tàu đi với khoảng cách tới các điểm chuyển hướng khác nhau
+ Đối với mùa gió Tây Nam, tàu đi từ Mũi Dinh đến Vũng Tàu tương đối ngược gió:
* Đoạn từ điểm xuất phát là M7 đến M6, đi theo hướng HT = 2300 tàu đi gần như là đối gió, gió thổi hơi chếch về mạn trái, tàu dạt về bên phải, do đó cần phải đưa tàu đi xa các chướng ngại ở phía mạn phải
* Sau đó tàu hành trình từ M6 đến M5 với hướng đi HT = 2450, thì cũng tương tự như trên, cần cần phải đưa tàu đi xa các chướng ngại ở phía mạn phải
* Tiếp tục tàu hành trình từ M5 đến M4, từ M4 tới M3, từ M3 tới M2 và từ M2
đến vùng nước cảng M1 với các hướng đi tương ứng: HT = 2400 , HT = 2450, HT =
2500, HT = 2700 cũng tương tự, tàu cần đi xa các chướng ngại vật ở phía mạn phải + Đối với mùa gió Đông Bắc, khi hành trình tàu cũng cần quan sát gió thổi vào mạn nào của tàu để có thể đưa tàu đi an toàn và hiệu quả
Trên hành trình này, cần chú ý những bãi cạn:
* Bãi đá ngầm nằm cách Mũi Kỳ Vân khoảng 3 hải lý về hướng Đông Nam tại toạ độ: 10021’N, 107017’E
* Bãi cạn Ba Kiềm tại: 10023'30''N, 107026'05''E nằm cách Mũi Hồ Tràm 3,5 hải lý về hướng Đông Nam
Trang 38* Một bãi cạn phía Nam của Mũi La Gan khoảng 3 hải lý, nó nằm tại:
11007’N, 108043’E
Đối với các tàu hành trình ven biển từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh thường là những tàu ngư dân hoạt động di chuyển ngư trường khai thác, do đó không cần thiết phải đi với khoảng cách quá xa bờ, thường từ 1 – 3 hải lý là tốt nhất Bên cạnh đó còn có những tàu với trọng tải lớn, chở dầu thô hay vận tải biển khác thì cần thiết phải cho tàu hành trính với một khoảng cách thật an toàn, thường từ 2 –
4 hải lý là tốt nhất
I.4 CÁC HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI KHÁC:
So với đoạn đường từ Mũi Dinh đến Nha Trang, có thể nói đoạn từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh ít gập ghềnh hơn Trên cả đoạn đường không nhiều lắm những trở ngại hàng hải Tuy nhiên chúng ta phải cẩn trọng trước những bãi ngầm, mõm
đá và các xác tàu bị đắm mà không thể hiện ở hải đồ Cần thiết phải tính toán kỹ hướng gió, hướng nước, độ dạt và những điều kiện khách quan có thể gây tai nạn cho tàu
I.4.1 Những lưu ý khi tàu hành trình từ Vũng Tàu đến Mũi Dinh 1) Tại khu vực Vũng Tàu:
a) Cửa Lập:
Giữa Mũi Vũng Tàu và mũi Kỳ Vân khi ta đã hành trình được 11 hải lý theo hướng Đông Đông Nam, tại đây có một vịnh cạn bờ biển của nó thấp và có nhiều đồi cát Cửa Lập lối vào chính của vịnh này
Cửa Lập có độ sâu từ 0 - 6m trong kênh đào vượt qua cồn cát ngầm và tàu thuyền có thể đến được vũng Gành Rái thông qua nó
b) Rạch sông Cái : Lối vào rạch sông Cái và khu vực Phước Hải (3,5 hải lý theo hướng Tây Nam) là tại phần trước của một vịnh cạn Lối vào theo hướng Tây Nam của vịnh
là Mũi Kỳ Vân, có rất nhiều đỉnh núi và đỉnh cao nhất là núi Châu Viên, nó nằm cách 2 hải lý về phía Bắc Mũi Cơm Thiêu nằm cách 1 hải lý về phía tây của mũi
Trang 39không ổn định Một khoảng đất nhỏ khoảng 11m, nằm cách khoảng 8,5 hải lý theo hướng Đông Đông Nam của Mũi Kỳ Vân
* Một bãi đá ngầm không ghi danh trên hải đồ (nằm cách Mũi Vũng Tàu
53 hải lý theo hướng Đông Nam)
* Có hai bãi ngầm khác (nằm cách 49 hải lý theo hướng Đông Nam và 13 hải lý theo hướng Đông Đông Bắc) Hai bãi ngầm này cũng không ghi danh trên hải đồ
* Từ hướng Tây Nam của Mũi Vũng Tàu (khoảng 22 hải lý theo hướng Bắc Đông Bắc), có một vị trí gần Mũi Vũng Tàu với bề rộng khoảng 3 hải lý về hướng tây Bên cạnh đó, chúng ta cần hiểu rằng Mũi Vũng Tàu là chỗ tận cùng của bán đảo Vũng Tàu về hướng nam Trên Mũi Vũng Tàu có một ngọn đồi dốc cao, nếu tiếp cận khu vực Vũng Tàu sẽ nhìn thấy ngọn đồi này đầu tiên, khi tàu hành trình từ hướng Tây Nam Khu vực Mũi Vũng Tàu về phía nam có 3 ngọn đồi nằm cách 1 hải lý về phía Bắc Tây Bắc:
+ Núi Hoa Sup nằm cách 1,5 hải lý theo hướng Bắc Tây Bắc của Mũi Vũng Tàu
+ Núi Vũng Mây nằm cách 1 hải lý, xa hơn về hướng Bắc Tây Bắc
+ Núi Hải Đăng có ngọn hải đăng chính được phát sáng trên đỉnh núi Vũng Tàu, nếu đặt radar tại đây sẽ quan sát tàu với khoảng cách 15 hải lý + Mũi Cơm Thiêu nằm về phía Đông Bắc của Mũi Vũng Tàu, tại (10022'N, 107014'00”E)
+ Lối vào theo hướng Tây Bắc của vịnh là mũi Hồ Tràm, với ấp Thuận Biên gần phía tây của nó, nằm cách 12 hải lý về phía đông của mũi Kỳ Vân Một chuỗi các đồi cát trắng hơi vàng, cao từ 35 đến 45m, mở rộng dọc theo bờ biển