1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang

122 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì mọi sự thay đổi hay biến động của thị trường thế giới đều có tác động đến tình hình kinh tế của Việt Nam. Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Thế giới lại đang bước vào giai đoạn thu hẹp do suy giảm kinh tế và lạm phát dâng cao. Do vậy tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động thương mại, sản xuất kinh doanh cũng như đời sống kinh tế của Việt Nam. Để nhằm tạo ra sự chuyển dịch nhanh cơ cấu, nâng cao sức cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế một cách bền vững thì sự điều tiết của Nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng và hoạt động của nguồn vốn tín dụng Nhà nước (TDNN) là một vấn đề cần được xã hội đặc biệt quan tâm. Trong giai đoạn này hơn bao giờ hết Ngân hàng Phát triển (NHPT) với chức năng nhiệm vụ của mình, NHPT cần phải phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn mà Chính phủ giao, theo chủ chương, đường lối chính sách phát triển kinh tế xã hội mà Chính phủ đề ra. Sau khi gia nhập WTO, sự cọ xát trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam và của cả nền kinh tế ngày càng quyết liệt hơn trong sân chơi toàn cầu, đã có những doanh nghiệp phải trả giá và có những doanh nghiệp tồn tại và bứt phá vì đã dần thích nghi được với luật chơi. Để doanh nghiệp có thể thích nghi từ đó đứng vững và phát triển được trên thị trường trong và ngoài nước, các doanh nghiệp Việt Nam không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc phải chuyển mạnh sang hướng cải thiện các khâu nghiên cứu và phát triển, marketing và phân phối, tăng cường và phát triển các loại hình dịch vụ để tạo thêm các giá trị mới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời phải có nguồn lực phục vụ cho quản trị doanh nghiệp. Tất cả những vấn đề trên điều cần có nguồn vốn để hỗ trợ cho doanh nghiệp mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam là mạch nguồn vốn lớn và cùng với các công cụ ưu đãi, tài trợ tín dụng linh hoạt và hiệu quả sẽ góp phần tạo thế đứng vững chắc cho các doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường trong nước và quốc tế.

Trang 1

ĐỖ MINH ÂN

HOµN THIÖN HO¹T §éng Cho vay cña CHI NH¸NH NG¢N HµNG PH¸T TRIÓN KHU VùC §åNG TH¸P - AN GIANG

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ doanh nghiÖp

ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS ng« kim thanh

Hà Nội - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan: Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh

Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này chưa từng công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Học viên thực hiện

Đỗ Minh Ân

Trang 3

Tôi xin chân thành cản ơn PGS.TS Ngô Kim Thanh đã tận tình hướng dẫn tôihoàn thành tốt luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học kinh tế quốc dân đãtruyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường

Tôi xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Pháttriển Khu vực Đồng Tháp – An Giang đã tạo điều kiện thu thập số liệu trong thờigian làm luận văn

Học viên thực hiện

Đỗ Minh Ân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 5

1.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 11

2.1 Khái niệm, nội dung hoạt động và chức năng của TDNN 11

2.1.1 Khái niệm, nội dung hoạt động cho vay vốn TDNN 11

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng Nhà nước 11

2.1.1.2 Nội dung hoạt động của TDNN 13

2.1.2 Chức năng của tín dụng Nhà nước .21

2.1.3 Đặc điểm của tín dụng nhà nước 22

2.2 Vai trò tín dụng nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 23

2.3 Phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng Nhà Nước ở nước ta là nhu cầu cần thiết khách quan trong điều kiện hiện nay .24

2.4 Nguyên tắc và các hình thức hoạt động cho vay vốn TDNN .24

2.4.1 Nguyên tắc của chính sách tín dụng Nhà Nước 25

2.4.1.1 Tín dụng đầu tư phát triển 25

2.4.1.2 Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu 25

2.4.2 Các hình thức hoạt động cho vay vốn tín dụng Nhà Nước 26

2.4.2.1 Hình thức cho vay tín dụng đầu tư phát triển 26

Trang 5

2.4.2.4 Trả nợ vay 30

2.4.2.5 Phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro 31

2.4.2.6 Rủi ro, xử lý rủi ro 31

2.4.2.7 Thẩm quyền xử lý rủi ro 32

2.5 Sự khác nhau giữa Tín dụng Nhà nước với tín dụng của Ngân hàng thương mại 32 2.6 Yêu cầu của tín dụng Nhà nước 34

2.7 Kinh nghiệm của một số nước về hoạt động TDNN trong mô hình Ngân hàng Phát triển 35

2.7.1 Mô hình rất điển hình trên thế giới .35

2.7.2 Phương thức thực hiện 36

2.7.2.1 Về huy động và điều hành nguồn vốn 36

2.7.2.2 Triển khai chính sách hỗ trợ 38 2.7.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC ĐỒNG THÁP – AN GIANG 46

3.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp – An Giang .46

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam 46

3.1.2 Mô hình tổ chức của NHPT 48

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHPT 49

3.1.4 Đặc điểm hoạt động TDNN chủ yếu của NHPT .49

3.1.4.1 Công tác tín dụng đầu tư Phát triển 49

3.1.4.2 Công tác tín dụng xuất khẩu 50

3.1.5 Giới thiệu về Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp - An Giang 51

3.1.5.1 Khái quát sự ra đời 51

Trang 6

Đồng Tháp – An Giang 54

3.2.1 Tình hình tiếp nhận và huy động vốn 54

3.2.2 Hoạt động Tín dụng đầu tư: 56

3.2.3 Hoạt động Tín dụng xuất khẩu 64

3.2.4 Hoạt động hỗ trợ sau đầu tư .69

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn TDNN của Chi nhánh NHPT khu vực Đồng Tháp – An Giang 70

3.3.1 Nhân tố chính trị, kinh tế - xã hội, pháp lý .70

3.3.2 Chính sách cho vay vốn TDNN .71

3.3.3 Nhân tố bên ngoài và các cam kết của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .71

3.3.4 Các nhân tố nội tại của Chi nhánh NHPT KV Đồng Tháp – An Giang 72

3.3.5 Các nhân tố từ các tổ chức vay vốn .73

3.4 Đánh giá tổng quát về hoạt động cho vay vốn TDNN của Chi nhánh NHPT khu vực Đồng Tháp – An Giang .74

3.4.1 Những kết quả đạt được 74

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 78

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN TDNN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC ĐỒNG THÁP – AN GIANG 86

4.1 Mục tiêu định hướng đổi mới hoạt động cho vay vốn TDNN của Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp - An Giang trong những năm tới .86

4.1.1 Mục tiêu đổi mới của Nhà nước 86

4.1.2 Phương hướng đổi mới 88

4.1.3 Định hướng TDNN của Chi nhánh tới năm 2020 89

Trang 7

4.2.1 Ưu tiên nguồn vốn đầu tư theo chính sách trọng điểm của chính quyền

địa phương nhằm góp phần tăng trưởng các ngành, khu vực quantrọng của Nhà nước 904.2.2 Hoàn thiện hoạt động cho vay tín dụng xuất khẩu phải đặt trong sự

tuân thủ các cam kết ràng buộc khi hội nhập quốc tế .924.2.3 Hoàn thiện công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng và thực hiện

thanh toán quốc tế 954.2.4 Đổi mới tư duy, lề lối, tác phong làm việc 96

4.2.5 Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát 97

4.2.6 Đào tạo nguồn nhân lực thực hiện hoạt động cho vay vốn TDNN 98

4.2.7 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay TDNN 99

4.2.8 Giải pháp về hệ thống công nghệ, trang thiết bị và phương tiện 100

4.3 Một số kiến nghị 100 KẾT LUẬN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 8

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTPT : Đầu tư phát triển

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Ủy ban nhân dân

VDB : Ngân hàng phát triển Việt Nam WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

Bảng 2.1: So sánh sự khác nhau giữa NHPT và NHTM 33

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHPT 48

Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp – An Giang 52

Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHPT KV Đồng Tháp – An Giang qua các năm 54

Bảng 3.4 Tổng hợp hoạt động tín dụng đầu tư 58

Sơ đồ 3.5 Cơ cấu cho vay đầu tư theo các ngành kinh tế chủ yếu đến 31/12/2013 61

Sơ đồ 3.6 Cơ cấu cho vay đầu tư theo loại hình doanh nghiệp đến 31/12/2013 .62

Bảng 3.7 Tình hình cho vay các dự án đầu tư 63

Bảng 3.8 Tình hình thực hiện TDXK 66

Bảng 3.9 Tình hình dư nợ TDXK 67

Bảng 3.10 Tình hình doanh số cho vay TDXK 67

Bảng 3.11 Cơ cấu doanh số cho vay xuất khẩu năm 2013 69

Bảng 3.12 Tình hình thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư 70

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 10

ĐỖ MINH ÂN

HOµN THIÖN HO¹T §éng Cho vay cña CHI NH¸NH NG¢N HµNG PH¸T TRIÓN KHU VùC §åNG TH¸P - AN GIANG

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ doanh nghiÖp

Hà Nội - 2014

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chính sách cho vay vốn tín dụng nhà nước thông qua Ngân hàng Phát triểnViệt Nam hiện nay được thực hiện theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP (trước đó là cácNghị đinh 151/2006NĐ-CP; Nghị định 106/2008/NĐ-CP), đã có nhiều đóng góptích cực cho nền kinh tế; tạo công ăn việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tăng năng lực sản xuất và từng bước tạo nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế Bên cạnh đó nguồn vốn tín dụng nhà nước thực hiện thông qua Ngân hàngPhát triển là công cụ quan trọng giúp cho các địa phương tập trung nguồn lực vàophát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong đó hoạt động cho vay đầu tư đã góp phầntháo dỡ những khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp Tuy nhiên thực tế cho thấychính sách tín dụng đầu tư vẫn cần được tiếp tục hoàn thiện để khắc phục nhữngđiểm còn vướng mắc về qui mô tín dụng, cơ chế điều hành lãi suất, cơ chế xử lý nợ

và đối tượng cho vay…

Trong nội dung luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay vốn Tín dụng Nhà Nước.

Chương 2: Cơ sở lý luận về cho vay vốn Tín dụng Nhà Nước.

Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay vốn TDNN của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang.

Trong chương 01 liên quan đến việc hoàn thiện công tác cho vay vốn tíndụng nhà nước đã có một số kết quả nghiên cứu trước đây của các học viên cao học,các nghiên cứu sinh bằng các luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sĩ, đề tài nghiên cứukhoa học các ngành, các cấp với những khía cạnh và phạm vi khác nhau Thông quacác công trình nghiên cứu các tác giả cũng đã đề ra nhiều giải pháp và những đềxuất có giá trị

Trang 12

Trong nghiên cứu đề tài này tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động chovay vốn tín dụng Nhà nước của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực ĐồngTháp – An Giang Nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chovay vốn tín dụng Nhà Nước là gì, tìm hiểu rõ nguyên nhân, những hạn chế trongcông tác tín dụng Nhà Nước Đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay củaChi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Đồng Tháp – An Giang một cách tốt nhấttrong thời gian tới.

Trong chương 2 tác giả chủ yếu nêu về các cơ sở lý luận hoạt động cho vayvốn tín dụng Nhà Nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung và tại Chinhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Đồng Tháp – An Giang nói riêng

Trình bày các nội dung hoạt động tín dụng Nhà Nước nói chung cũng baogồm 2 mặt hoạt động: hoạt động huy động nguồn vốn và hoạt động sử dụng vốn

Trong đó trình bày về nhiệm vụ của NHPT bao gồm: Huy động, tiếp nhậnvốn của các tổ chức trong và ngoài nước; thực hiện chính sách tín dụng đầu tư pháttriển: Cho vay đầu tư phát triển; Hỗ trợ sau đầu tư; Bảo lãnh tín dụng đầu tư; thựchiện chính sách tín dụng xuất khẩu; Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA và nguồnvốn ủy thác giữa Ngân hàng Phát triển với các tổ chức ủy thác; thanh toán và cácnhiệm vụ khác do Chính phủ giao

Nêu các đặc điểm của tín dụng nhà nước là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ

mô nền kinh tế Nguồn vốn để cho vay là vốn của NSNN được cân đối để cho vayđầu tư hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch nhà nước để phục vụ đầu tư pháttriển theo chủ trương của Nhà Nước, không bao gồm huy động từ dân cư; tổ chứctín dụng làm nhiệm vụ quản lý, huy động và cho vay là hệ thống những đơn vị, cơquan chuyên môn của Nhà Nước được thành lập theo Quyết định của Chính phủ

Nêu vai trò của tín dụng Nhà Nước là tạo ra những ngành kinh tế quan trọng,

có quy mô lớn để từ đó tạo đà và sức bật cho các ngành kinh tế khác phát triển, hỗtrợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển thuộc các vùng kinh tế khó khăn, đặc biệtkhó khăn, khuyến khích tư nhân đầu tư hoặc cùng tham gia đầu tư nhằm từng bướctạo lập các cân đối vĩ mô nền kinh tế Nếu xét trên giác độ toàn xã hội, chính sách

Trang 13

đầu tư và việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển có vai trò rất quan trọng trongviệc tác động đến cung, cầu hàng hóa, tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triểnkinh tế, đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

Giới thiệu sơ lược các nguyên tắc và hình thức cho vay vốn tín dụng nhànước theo Thực hiện Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước, Nghị định

số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư vàtín dụng xuất khẩu của Nhà Nước Tín dụng đầu tư bao gồm: cho vay đầu tư và hỗtrợ sau đầu tư; tín dụng xuất khẩu: cho vay xuất khẩu (nhà xuất khẩu và nhà nhậpkhẩu vay)

Thông tư 35/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 03 năm 2012 của Bộ tài chính vềviệc hướng dẫn một số điều của Nghị định 75/2011/NĐ-CP; Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04/3/2008 của Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam về việc ban hành sổtay tín dụng xuất khẩu

Trong đó có phân biệt được sự khác nhau giữa tín dụng nhà nước và tín dụngcủa Ngân hàng thương mại từ đó đặt ra các yêu cầu của tín dụng nhà nước

Ở chương 3 tác giả chủ yếu đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động chovay vốn TDNN tại Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp An Giang qua đó nêu lênnhững mặt làm được và chưa được tại chi nhánh

Trong chương này tác giả giới thiệu sơ lược về mô hình tổ chức của NHPTViệt Nam và mô hình tổ chức của chi nhánh đồng thời giới thiệu khái quát về sự rađời của Chi nhánh khu vực Đồng Tháp – An Giang cũng như vai trò của chi nhánhtrên địa bàn 2 tỉnh An Giang và Đồng Tháp

Qua phân tích kết quả hoạt động của Chi nhánh trên địa bàn bao gồm hoạtđộng huy động vốn tại Chi nhánh là rất khó khăn, nguyên nhân chính là việc huyđộng vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đượcChính phủ bảo lãnh, trái phiếu, huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi Bảo hiểm Xã hội,Điện lực, các nguồn vốn ủy thác, cho vay lại của nước ngoài đều do Ngân hàng Phát

Trang 14

triển Việt Nam thực hiện Chi nhánh chỉ được phép huy động vốn từ các tổ chứckinh tế trong nước nên việc huy động được là hết sức khó khăn vì nhìn chung mặtbằng lãi suất huy động của Ngân hàng Phát triển là khá thấp so với các Ngân hàngthương mại Tuy nhiên chi nhánh cũng đã cố gắng bằng nhiều hình thức nhằm hoànthành nhiệm vụ huy động vốn do HSC giao.

Về hoạt động cho vay vốn tín dụng nhà nước: Do biến động của thị trườngtài chính, tiền tệ ảnh hưởng từ năm 2008 đến nay công tác tín dụng nhà nước thựchiện theo hướng thắt chặt tiền tệ, bình ổn giá, kiềm chế lạm phát; sau đó thực hiệnchính sách kích cầu, chống suy giảm kinh tế Trong giai đoạn này Chi nhánh chủyếu giải ngân các dự án tôn nền vượt lũ và chương trình kiên cố hóa kênh mươngtheo chỉ đạo của Chính phủ, các dự án còn lại do tình hình khó khăn chung củadoanh nghiệp nên tiến độ thực hiện rất chậm nên việc giải ngân là rất nhỏ giọt Bêncạnh đó theo chỉ đạo của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này Chinhánh tập trung chủ yếu là phát triển tín dụng xuất khẩu vì xuất khẩu là một trongnhững lĩnh vực quan trọng trong việc phát triển kinh tế, góp phần quan trọng vàophát triển kinh tế tạo nguồn thu ngoại tệ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, tác động tích cực đến thị trường trong nước, kích thích sản xuất, tạoviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động góp phần cải thiện cán cân thanh toánnâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Có thể nói hoạt động cho vayTDXK là thế mạnh của chi nhánh, chi nhánh luôn nằm trong top những chi nhánh

có doanh số cho vay xuất khẩu lớn nhất cả nước

Thông qua các hoạt động cho vay vốn tín dụng nhà nước tác giả cũng cónhững đánh giá mặt làm được và chưa làm được nhằm đưa ra các giải pháp trongchương 4

Ở chương 4 tác giả tập trung chủ yếu vào các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng cho vay vốn tín dụng nhà nước của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vựcĐồng Tháp – An Giang Trong đó tập trung các giải pháp sau:

- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư theo chính sách trọng điểm của chính quyền địaphương nhằm góp phần tăng trưởng các ngành, khu vực quan trọng của Nhà nước

Trang 15

- Hoàn thiện hoạt động cho vay tín dụng xuất khẩu phải đặt trong

sự tuân thủ các cam kết ràng buộc khi hội nhập quốc tế.

- Hoàn thiện công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng và thực hiện thanhtoán quốc tế

- Đổi mới tư duy, lề lối, tác phong làm việc

- Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định, kiểm tra giám sát

- Đào tạo nguồn nhân lực thực hiện hoat động cho vay vốn TDNN

- Phòng ngừa rủi ro

- Các giải pháp về công nghệ, trang thiết bị phương tiện làm việc

Một số kiến nghị đối với chính phủ, các bộ ngành, NHPT và UBND tỉnh

Là Ngân hàng chính sách của Chính phủ hoạt động không vì mục đích lợinhuận, qua các năm hoạt động chi nhánh NHPT đã thể hiện được vai trò trong thựchiện chính sách tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước và một số nhiệm

vụ khác được Chính phủ giao, góp phần thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấunền kinh tế phù hợp với mục tiêu phát triển đất nước trong từng thời kỳ

Nguồn vốn tín dụng Nhà nước chủ yếu được tập trung cho vay các dự án xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các lĩnh vực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Trong đó nổi bậc là các công trình kiên cố hóa kênh mương, tôn nền vượt lũ,phát triển giao thông nông thôn… nguồn vốn tín dụng của Nhà Nước cũng được ưutiên đầu tư và phát triển nông nghiệp, nông thôn như nuôi trồng và chế biến nônglâm, thủy hải sản, chế biến thức ăn gia súc… Bên cạnh đó, việc đầu tư các dự ángóp phần đảm bảo an sinh xã hội như trường học, bệnh viện, rác thải, cung cấp nướcsạch… cũng được chú trọng đầu tư Trong lĩnh vực xuất khẩu Chi nhánh tích cựccho vay theo nguyên tắc không vi phạm các qui định của WTO, giúp các doanhnghiệp Việt Nam giảm chi phí đầu vào, tăng khả năng cạnh tranh, nắm bắt thời cơ

để mở rộng và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trên thị trường thếgiới

Trang 16

ĐỖ MINH ÂN

HOµN THIÖN HO¹T §éng Cho vay cña CHI NH¸NH NG¢N HµNG PH¸T TRIÓN KHU VùC §åNG TH¸P - AN GIANG

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ doanh nghiÖp

ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS ng« kim thanh

Hà Nội - 2014

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) thì mọi sự thay đổi hay biến động của thị trường thếgiới đều có tác động đến tình hình kinh tế của Việt Nam Trong giai đoạn hiện nay,nền kinh tế Thế giới lại đang bước vào giai đoạn thu hẹp do suy giảm kinh tế và lạmphát dâng cao Do vậy tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm ảnhhưởng sâu sắc đến các hoạt động thương mại, sản xuất kinh doanh cũng như đờisống kinh tế của Việt Nam Để nhằm tạo ra sự chuyển dịch nhanh cơ cấu, nâng caosức cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế một cách bền vững thì sự điều tiết của Nhà nướcđóng vai trò hết sức quan trọng và hoạt động của nguồn vốn tín dụng Nhà nước(TDNN) là một vấn đề cần được xã hội đặc biệt quan tâm Trong giai đoạn này hơnbao giờ hết Ngân hàng Phát triển (NHPT) với chức năng nhiệm vụ của mình, NHPTcần phải phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn mà Chính phủ giao, theochủ chương, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Chính phủ đề ra

Sau khi gia nhập WTO, sự cọ xát trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệpViệt Nam và của cả nền kinh tế ngày càng quyết liệt hơn trong sân chơi toàn cầu, đã

có những doanh nghiệp phải trả giá và có những doanh nghiệp tồn tại và bứt phá vì

đã dần thích nghi được với luật chơi Để doanh nghiệp có thể thích nghi từ đó đứngvững và phát triển được trên thị trường trong và ngoài nước, các doanh nghiệp ViệtNam không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc phải chuyển mạnh sang hướng cảithiện các khâu nghiên cứu và phát triển, marketing và phân phối, tăng cường và pháttriển các loại hình dịch vụ để tạo thêm các giá trị mới Điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới vào quá trình sảnxuất kinh doanh, đồng thời phải có nguồn lực phục vụ cho quản trị doanh nghiệp.Tất cả những vấn đề trên điều cần có nguồn vốn để hỗ trợ cho doanh nghiệp màNgân hàng Phát triển Việt Nam là mạch nguồn vốn lớn và cùng với các công cụ ưuđãi, tài trợ tín dụng linh hoạt và hiệu quả sẽ góp phần tạo thế đứng vững chắc chocác doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường trong nước và quốc tế

Trang 18

Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp - An Giang được thành lập và đi vàohoạt động từ ngày 01/07/2012 theo quyết định số 264/QĐ-NHPT ngày 25/06/2012của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại chi nhánhNHPT Đồng Tháp và chi nhánh NHPT An Giang Sau khi được tổ chức lại Chinhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp – An Giang đã từng bước trưởng thành và khẳngđịnh được vị trí, vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn 02tỉnh Thời gian qua, hoạt động của chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp - AnGiang luôn bám sát nhiệm vụ chính trị ở từng địa phương, từ đó góp phần đáng kểvào quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực 02 tỉnh An Giang vàĐồng Tháp.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai để thực thi cácchế độ, chính sách cho vay vốn tín dụng Nhà Nước tại chi nhánh NHPT khu vựcĐồng Tháp – An Giang cũng đã bộc lộ những tồn tại, bất cập cần được bổ sung,hoàn thiện để chính sách hỗ trợ của Nhà Nước phát huy hơn nữa hiệu quả trong việcthúc đẩy trong việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 02 tỉnh Đồng Tháp và AnGiang, đồng thời phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới và để

có một cái nhìn khái quát thực trạng cho vay vốn tín dụng Nhà Nước hiện nay tạiChi nhánh, đồng thời phát huy hơn nữa hiệu quả và hỗ trợ nhiều hơn cho vùng đấtcòn nhiều khó khăn này, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của khu vực

02 tỉnh An Giang và Đồng Tháp tương xứng với tiềm năng hiện có

Do vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi

nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang” không những có tính

cấp thiết, mà còn có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn trong quá trìnhthúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

2 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cho vay vốn tín dụng Nhà Nước và cơ sởpháp lý cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong thực hiệnchính sách tài trợ tín dụng của Nhà nước

Trang 19

- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay vốn tín dụng Nhànước, chỉ ra những tồn tại, vướng mắc về cơ chế, chính sách cũng như những tồn tại

do nguyên nhân chủ quan, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng cho vay vốn tín dụng Nhà Nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vựcĐồng Tháp - An Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động cho vay vốn Tín dụng Nhà Nước của Chi nhánh Ngân hàng pháttriển Khu vực Đồng Tháp – An Giang từ khi thành lập đến nay (giai đoạn từ năm2011-2013)

+ Không gian: Hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triểnKhu vực Đồng Tháp – An Giang

+ Thời gian: Thực trạng hoạt động cho vay từ năm 2011 đến năm 2013

- Lộ trình tiếp tục hoàn thiện các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chovay vốn TDNN của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Khu vực Đồng Tháp – AnGiang trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập, phương pháp phân tích, phươngpháp xử lý, thu thập nguồn thông tin

Sử dụng nguồn dữ liệu là các báo cáo thống kê thường niên liên quan đến kếtquả hoạt động của chi nhánh Ngân hàng phát triển Khu vực Đồng Tháp - An Giang

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Phân tích, làm rõ vai trò hoạt động cho vay vốn TDNN đối với việc thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội

- Tính tất yếu, khách quan của việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạtđộng cho vay vốn TDNN tại chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp – An Giangtrong điều kiện hiện nay và trong quá trình hội nhập quốc tế về tài chính – tín dụngcủa Việt Nam hiện nay

Trang 20

- Làm rõ vai trò của Ngân hàng phát triển Việt Nam trong việc quản lý và sửdụng vốn TDNN

- Thực trạng hoạt động cho vay vốn TDNN tại Chi nhánh NHPT Khu vựcĐồng Tháp – An Giang trong giai đoạn 2011 - 2013 Phân tích, đánh giá kết quả đạtđược, những đóng góp tích cực và những hạn chế… từ đó tìm ra nguyên nhân củanhững hạn chế trong hoạt động cho vay vốn TDNN trong giai đoạn 2011-2013

- Đề xuất các giải pháp cho Ngân hàng phát triển Việt Nam đến 2020, gópphần thực hiện có hiệu quả nguồn vốn TDNN

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục các từviết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấugồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay vốn Tín dụng Nhà Nước.

Chương 2: Cơ sở lý luận về cho vay vốn Tín dụng Nhà Nước.

Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay vốn Tín dụng Nhà Nước của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang.

Mặc dù bản thân đã cố gắng để luận văn có chất lượng cao nhất, song do hoạtđộng tín dụng nhà nước của Ngân hàng phát triển Việt Nam rất rộng và phức tạp,nên khó tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong các thầy, cô giáo và bạn đóng góp ý kiến

để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 21

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG

NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Liên quan đến đề tài hoàn thiện công tác cho vay vốn tín dụng nhà nước đã

có một số kết quả nghiên cứu trước đây của các học viên cao học, các nghiên cứusinh bằng các luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học cácngành, các cấp với những khía cạnh và phạm vi khác nhau Thông qua các côngtrình nghiên cứu các tác giả cũng đã đề ra nhiều giải pháp và những đề xuất có giátrị Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan đến luận văn như sau:

(1) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Giải pháp nâng cao hiệu quả

công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT

Hà Tĩnh”, do Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh chủ trì thực hiện đã được

phê duyệt kết quả thực hiện (Quyết định số 358/QĐ-NHPT ngày 23/07/2013 củaTổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam) Những đóng góp cơ bản của đề tàinhư sau:

- Tổng quan chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và hiệu quảcông tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển

- Đánh giá thực trạng công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước tại Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh trên các phương diện: kết quả cho vay; tìnhhình thu hồi nợ vay; tình hình huy động vốn (làm rõ những kết quả đã đạt được,những vấn đề còn tồn tại và rút ra các bài học kinh nghiệm bổ ích)

- Giới thiệu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả công tác cho vay vốn tín dụng đầu

tư phát triển của một số Ngân hàng Phát triển các nước (Trung Quốc và Nhật Bản)

- Kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cho vay vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh như: hoàn thiện cơ

Trang 22

chế, chính sách; quy trình nghiệp vụ, tổ chức bộ máy làm công tác tín dụng đầu tư;đào tạo nâng cao trình độ cho CBVC…

(2) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Hoàn thiện công tác thẩm định

tài chính dự án đầu tư đề nghị cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam”,

do Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Nam chủ trì thực hiện đã được phê duyệt kếtquả thực hiện (Quyết định số 432/QĐ-NHPT ngày 23/08/2013 của Tổng Giám đốcNgân hàng Phát triển Việt Nam) Những đóng góp cơ bản của đề tài như sau:

- Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tài chính sự

án đầu tư trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn

- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư đề nghị cấptín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (làm rõ những ưu nhược điểm củacông tác thẩm định tài chính dự án đầu tư đề nghị cấp tín dụng và nguyên nhân củanhững tồn tại)

- Giới thiệu kinh nghiệm về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư củamột số ngân hàng

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư đề nghị cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

(3) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Giải pháp đẩy mạnh tín dụng đầu

tư của Nhà nước vào Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An”, do Chi nhánh Ngân hàng

phát triển Nghệ An chủ trì thực hiện đã được phê duyệt kết quả thực hiện (Quyếtđịnh số 549/QĐ-NHPT ngày 29/11/2012 của Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam).Một số đóng góp cơ bản của đề tài nêu lên được:

- Nhìn nhận một cách tổng quan về tín dụng đầu tư của Nhà nước và sựcần thiết phải đẩy mạnh tín dụng đầu tư của Nhà nước vào khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An;

- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Antrên các phương diện: Nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư và tình hình đầu tưvào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngânhàng thương mại và các tổ chức khác, làm rõ những kết quả đạt được, những vấn đề

Trang 23

còn tồn tại và rút ra những bài học kinh nghiệm;

- Nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư vào các khu kinh tế của một số Chi nhánhNgân hàng phát triển và một số Ngân hàng thương mại;

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (giải pháp vềhuy động vốn; cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư; tăng cường kiểm tra giám sát…)

(4) Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất

khẩu tại các chi nhánh NHPT Việt Nam thuộc khu vực đồng băng sông Cửu Long”,

tác giả Phạm Thị Thu Hà bảo vệ năm 2009 – tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ ChíMinh Luận văn đã làm rõ các vấn đề cơ bản sau:

- Nhìn nhận một cách tổng quan về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tạicác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và sự cần thiết phải đẩy mạnh tín dụng xuấtkhẩu của Nhà nước vào khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Đánh giá thực trạng công tác cho vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nướctại các Chi nhánh NHPT khu vực đồng bằng sông Cửu Long trên các phương diện:kết quả cho vay; tình hình thu hồi nợ vay; bảo lãnh (làm rõ những kết quả đã đạtđược, những vấn đề còn tồn tại và rút ra các bài học kinh nghiệm bổ ích)

- Giới thiệu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả công tác cho vay vốn tín dụng xuấtkhẩu của một số nước (Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản)

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác tài trợ tíndụng xuất khẩu của các chi nhánh NHPT thuộc khu vực ĐBSCL (giải pháp về hoànthiện cơ chế, thanh toán quốc tế, nguồn nhân lực; cho vay ; bảo lãnh; tăng cườngkiểm tra giám sát…)

Với việc phân tích thực trạng tín dụng xuất khẩu từ khi mới hình thành,những khó khăn, vướng mắc để tìm ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng trong tài trợ xuất khẩu của Chính Phủ nói chung và của hệthống NHPT Việt Nam nói riêng Trên cơ sở đó tiếp tục phát huy những thành tựuđạt được và luôn hướng tới phương châm “an toàn, hiệu quả, hội nhập quốc tế, phát

Trang 24

triển bền vững”.

(5) Luận văn thạc sỹ “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát

triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long”, tác giả Phạm Ngọc Phong

bảo vệ năm 2008 – tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Một số đóng góp

cơ bản của đề tài như sau:

- Luận văn chủ yếu nêu lên những vấn đề chung về tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước, nêu các đặc điểm, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước trong từng thời kỳ;

- Đánh giá, phân tích thực trạng tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánhNgân hàng Phát triển Vĩnh Long, những mặt làm được, chưa làm được nhằm giúpcho Ngân hàng Phát triển Việt Nam có một cái nhìn tổng quan về hoạt động tíndụng đầu tư phát triển của hệ thống

- Đề ra các giải pháp, đề xuất Chính phủ điều chỉnh về cơ chế, chính sách chophù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của đất nước, đồng thời qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh NHPT Vĩnh Long

(6) Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển tại

Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khu vực Đăk Lăk – Đăk Nông”, tác giả

Phạm Hoài Thanh Thúy bảo vệ năm 2011 – tại trường Đại học Kinh tế quốc dân.Một số đóng góp cơ bản của đề tài như sau:

- Luận văn đã làm rõ các vấn đề chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, nêu các đặc điểm, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trongtừng thời kỳ

- Đánh giá, phân tích thực trạng tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh cũngnhư chất lượng tín dụng đầu tư phát triển và các nhân tố ảnh hưởng tại Chi nhánhNHPT khu vực Đắk Lắk-Đắk Nông

- Nêu lên những bài học kinh nghiệm về chất lượng tín dụng đầu tư phát triểntại các nước trên thế giới

Trang 25

- Trên cơ sở các định hướng hoạt động tín dụng của NHPT Việt Nam giaiđoạn 2011-2015 và định hướng hoạt động của Chi nhánh Khu vực Đăk Lăk – ĐăkNông để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước trong thời gian tới như đầy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ; Nângcao công tác thẩm định và thu thập thông tin; sắp xếp, tổ chức lại đội ngũ cán bộviên chức.

(7) Luận án thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát

triển Việt Nam” tác giả Đặng Chi Mai bảo vệ năm 2010 – tại trường Kinh tế quốc

dân Một số đóng góp cơ bản của đề tài như sau:

- Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản lý rủi roTDXK, qua đó nhận thức được về sự cần thiết phải quản lý rủi ro TDXK tại NHPTVN

- Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý rủi ro TDXK tại NHPTVN từ đó chỉ

ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Kinh nghiệm quản lý của một số ngân hàng (Ngoại Thương, Eximbank,Nông nghiệp & PTNT… )

- Luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

lý rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

(8) Luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển

Việt Nam” tác giả Trương Thị Hoài Linh bảo vệ năm 2011 trên cơ sở phân tích sự

khác biệt trong các hoạt động cơ bản giữa NHPT với các NHTM đã khẳng địnhkhông nên để hoạt động tín dụng ưu đãi cho các dự án phát triển thực hiện bởi cácNHTM vì như vậy sẽ không thể đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn của Ngânhàng, đồng thời còn tạo ra sự “không minh bạch” trong việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng chung của NHTM

(9) Luận án Tiến sỹ “ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát

triển của Nhà nước” tác giả Trần Công Hòa bảo vệ năm 2007- tại trường Đại học

Kinh tế quốc dân Luận văn đã đánh giá một cách hệ thống hiệu quả của đầu tư pháttriển ở Việt Nam Đi sâu vào đánh giá hiệu quả thực hiện đầu tư phát triển tại Ngânhàng Phát triển Việt Nam

Trang 26

(10) Luận án Tiến sỹ “Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định dự án

đầu tư trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước” tác giả Nguyễn

Chí Trang – bảo vệ năm 2009 – tại Học viện Tài chính, Hà Nội Luận văn đề cậpđến các nội dung và phương pháp thẩm định dự án tại Ngân hàng Phát triển ViệtNam Đã đưa ra các phương pháp đánh giá, thẩm định tính khả thi của dự án mộtcách chặt chẽ để khi thực tế triển khai dự án có hiệu quả thực sự, tránh được tìnhtrạng dự án bị thổi phồng để được vay vốn nhưng rồi khả năng rủi ro rất dễ xảy ra

1.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Trong đề tài này tác giả cần phân tích thực trạng hoạt động cho vay vốn tíndụng Nhà nước của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Đồng Tháp – AnGinag Nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay vốn tíndụng nhà nước là gì, tìm hiểu rõ nguyên nhân, những hạn chế trong công tác tíndụng nhà nước Đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánhNgân hàng Phát triển Khu vực Đồng Tháp – An Giang một cách tốt nhất trong thờigian tới

Trang 27

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

VỐN TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

2.1 Khái niệm, nội dung hoạt động và chức năng của TDNN

2.1.1 Khái niệm, nội dung hoạt động cho vay vốn TDNN

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng Nhà nước

Tín dụng là một phạm trù lịch sử, xuất hiện từ cuối thời kỳ xã hội cộng sảnnguyên thủy, được duy trì và phát triển ở xã hội chiếm hữu nô lệ và xã hội phongkiến Song nó chỉ được phát triển mạnh mẽ, trở thành một yếu tố quan trọng gópphần thúc đẩy xã hội loài người đi tới văn minh, thịnh vượng trong nền kinh tế thịtrường dựa trên nền sản xuất lớn hiện đại Vậy, tín dụng là gì? Danh từ tín dụngxuất phát từ gốc Latinh: Creditum, có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫnnhau, hay nói cách khác đó là lòng tin Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tíndụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi

Hiện nay, các hình thức tín dụng ngày càng phát triển đa dạng, phong phú

và hiện đại Có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng Nếu căn cứ vào chủ thể thamgia vào quan hệ vay mượn, người ta phân biệt các loại tín dụng thành tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng Trong đó,tín dụng nhà nước là hoạt động vay - trả giữa Nhà nước với các tác nhân hoạt độngtrong nền kinh tế, phục vụ cho mục đích quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

Tín dụng nhà nước ra đời và phát triển từ các lý do sau đây:

* Với tư cách là chủ thể đi vay

Thứ nhất, để thực hiện được chính sách đầu tư phát triển, Nhà nước phảitập trung được một số lượng vốn đầu tư khá lớn với thời gian sử dụng dài Trongkhi các nguồn thu ngân sách nhà nước luôn bị giới hạn, ngân sách thường bị bộichi, Nhà nước không thể sử dụng cách phát hành tiền để bù đắp bội chi ngân sách

Trang 28

bởi vì điều đó sẽ gây ra sự bất ổn cho nền kinh tế Trong khi đó, nguồn vốn đầu tưtrực tiếp của nước ngoài (FDI) bị hạn chế bởi nhiều lí do như môi trường đầu tưchưa hấp dẫn, thị trường tài chính thế giới bị khủng hoảng, các nước trong khuvực cạnh tranh quyết liệt trong thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài, Do vậy,Nhà nước phải sử dụng TDNN để thực hiện một phần chính sách đầu tư của mình.Nghĩa là, TDNN ra đời thoạt tiên để bù đắp thiếu hụt ngân sách cho các khoản chitiêu dùng thường xuyên và không tham gia vào chu trình tái sản xuất của nền kinh

tế Nhưng qua quá trình phát triển, chức năng bù đắp thiếu hụt ngân sách củaTDNN được sử dụng tích cực hơn để bù đắp những khoản chi cho đầu tư pháttriển nền kinh tế, tăng thêm nguồn lực tài chính cho Nhà nước để thực thi cácchính sách đầu tư phát triển nói riêng và các chính sách quản lý vĩ mô nói chung

Thứ hai, bên cạnh những ưu điểm, kinh tế thị trường không phải là một môhình kinh tế hoàn hảo mà còn chứa đựng những khuyết tật thuộc bản chất vốn cócủa nó như không chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội, phân hóa giàu nghèo vàbất bình đẳng làm nảy sinh các hiện tượng tiêu cực, gây mất ổn định chính trị,kinh tế, xã hội và dẫn đến việc hình thành cơ cấu kinh tế tự phát, sự phát triển mấtcân đối, bất ổn định của một quốc gia Chính vì vậy mà mô hình kinh tế hỗn hợpđang ngày càng chiếm ưu thế, ở đó vai trò điều tiết của Nhà nước ngày càng đượckhẳng định thông qua một trong những công cụ cơ bản là TDNN TDNN vớinhững ưu thế riêng có của mình mới có thể đầu tư cho các dự án ở các vùng, miền

có điều kiện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn để đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế

và phát triển đồng đều giữa các vùng miền; đầu tư vào lĩnh vực kinh tế đòi hỏi vốnlớn, khả năng thu hồi vốn chậm mà các thành phần kinh tế khác không muốn hoặckhông có khả năng đầu tư như cơ sở hạ tầng

Thứ ba, một đặc điểm nổi bật và phổ biến trong phát triển kinh tế của cácquốc gia trên thế giới hiện nay là hướng ra bên ngoài, hội nhập cùng với sự pháttriển của kinh tế thế giới bằng việc đẩy mạnh các hoạt động ngoại thương và cáchoạt động đối ngoại khác Hơn nữa, xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa các nguồnvốn là một tất yếu trong thế kỷ XXI Chính sự phát triển của kinh tế thế giới và sự

Trang 29

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại cũng như xu thế toàn cầu hóa, tự do hóacác luồng vốn là cơ sở phát sinh các mối quan hệ TDNN giữa các quốc gia vớinhau Trong điều kiện hợp tác quốc tế ngày một gia tăng, Nhà nước không thể từchối nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài Bên cạnh đó, bản thân sự phát triển củaTDNN tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng vì các giấy tờ có giá của TDNN

là một loại đối tượng quan trọng để chiết khấu, cầm cố, tái chiết khấu, tái cầm cốtại ngân hàng

* Khía cạnh khác, với tư cách là chủ thể cho vay: Với nguồn vốn huy độngđược, Nhà nước cho các chủ thể khác vay như một nhu cầu cho vay lại, nhằm đápứng sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành hoặc vùng trên lãnh thổ quốc gia Nhưcông trái đầu tư cho giáo dục, cho phát triển giao thông, cho vay xóa đói giảmnghèo

Như vậy, TDNN ra đời xuất phát từ nhu cầu tất yếu của việc Nhà nước thựchiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế Vậy, tín dụng nhà nước là gì?

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa một bên là Nhà nước với một bên là dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, trong đó Nhà nước là người tổ chức thực hiện để phục vụ cho việc thực thi các chức năng của Nhà nước.

2.1.1.2 Nội dung hoạt động của TDNN

Cũng như hoạt động tín dụng nói chung, TDNN bao gồm 2 mặt hoạt động:hoạt động huy động nguồn vốn và hoạt động sử dụng vốn

a) Hoạt động huy động vốn: Các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện

TDNN hoạt động trên cơ sở hai nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước cấp ban đầukhi mới thành lập, cấp bổ sung trong quá trình hoạt động và vốn huy động từ bênngoài Nghĩa là, để có thể mở rộng hoạt động, bên cạnh vốn ngân sách nhà nướccấp, các tổ chức này phải huy động vốn từ các nguồn trong, ngoài nước Huy độngvốn nhàn rỗi trong xã hội là một trong những hoạt động cơ bản của TDNN Nóthường được thực hiện thông qua các hình thức sau:

Trang 30

Thứ nhất, huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ.

Trong hình thức huy động này, Nhà nước chủ động và trực tiếp đứng ra thugom vốn trong xã hội nhằm bổ sung nguồn vốn để thực hiện các chính sách pháttriển kinh tế của mình

Phát hành trái phiếu Chính phủ (TPCP) là một kênh tạo nguồn vốn hiệu quảtrong việc điều tiết kinh tế nói chung, cũng như trong hoạt động TDNN, đặc biệt ởcác nước có thị trường tài chính phát triển Việc phát hành TPCP có ưu điểm là cókhả năng tập trung nguồn vốn nhanh, với khối lượng lớn và chi phí tương đối thấp

Sở dĩ như vậy là vì: đối với một quốc gia, Nhà nước là cơ quan quyền lực caonhất, nắm trong tay nguồn lực tài chính tập trung nhất do đó TPCP do Nhà nướcphát hành có độ an toàn cao nhất TPCP không chỉ phải trả lãi suất thấp mà còn cótính thanh khoản cao, không có rủi ro thanh toán, và điều đó làm cho thời hạn củaTPCP hầu như không có giới hạn, có thể rất ngắn, hoặc rất dài Bên cạnh đó, vớicác đặc tính trên đây, TPCP cũng đã trở thành một bộ phận quan trọng của thịtrường tài chính, đặc biệt nó đã được coi là các công cụ an toàn trong hoạt độngcủa hệ thống các trung gian tài chính và là một công cụ quan trọng trên thị trường

mở Vì lý do này, phát hành TPCP đã trở thành một hoạt động thường xuyên ở hầuhết các nước, kể cả các nền kinh tế có thặng dư ngân sách

Tuy nhiên, TPCP, với những đặc tính trên đây lại tiềm ẩn những tác độngtiêu cực nhất định đối với thị trường tài chính, đặc biệt đối với các thị trườngchưa phát triển Với những ưu thế về tính an toàn và khả năng thanh khoản cao,TPCP có thể trở thành nơi đến hấp dẫn đối với tất cả các nhà đầu tư, hạn chế cáchoạt động đầu tư trực tiếp cũng như các hoạt động tín dụng khác, những lĩnh vực

có khả năng sinh lợi lớn hơn so với TDNN

Thứ hai, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển

(ĐTPT) dưới hình thức TDNN.

Trong cơ cấu chi Ngân sách Nhà Nước (NSNN) hàng năm, ngoài chithường xuyên và chi ĐTPT, luôn có một phần nhất định dành cho ĐTPT dướihình thức tín dụng Đối với các nước đang phát triển thì tỷ lệ nguồn vốn NSNN

Trang 31

dành cho TDNN tăng dần lên cùng với việc hoàn thiện cơ cấu chi ngân sách, cắtgiảm dần các khoản chi ĐTPT có tính bao cấp Nguồn NSNN dành cho TDNN cóthể được chia làm hai phần: nguồn vốn tích lũy trong nước và nguồn vốn viện trợ,vay nước ngoài Nguồn vốn viện trợ, vay nợ của nước ngoài ở đây là nguồn Chínhphủ tiếp nhận viện trợ và vay ưu đãi từ các Chính phủ và các tổ chức quốc tế.

Thứ ba, nguồn vốn thu hồi nợ hàng năm.

TDNN là hoạt động vay trả và được thực hiện thường xuyên, nên hàng nămluôn có một lượng vốn nhất định được thu hồi từ các dự án cho vay trước đó.Vốn thu hồi nợ được sử dụng để trả nợ, bù đắp chi phí hoạt động và phần còn lạiđược bổ sung vào nguồn vốn TDNN

Thứ tư, vốn tự huy động trên thị trường.

Khác với hoạt động kinh doanh tiền tệ của các trung gian tài chính trên thịtrường, ở đó việc huy động vốn được thực hiện dưới tất cả các hình thức nhậntiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư, phát hành giấy nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu , hiện nay, việc huy động vốn cho ĐTPT, hỗ trợ xuất khẩu dưới hìnhthức TDNN hầu như được thực hiện dưới hình thức phát hành trái phiếu và mualại quyền sử dụng vốn từ các thể chế tài chính, chẳng hạn các công ty bảo hiểm,các quỹ tài chính tập trung của Nhà nước (nếu có), các công ty tài chính, Bảohiểm xã hội, Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, các Ngân hàng thương mại(NHTM) Trong phương thức này, Nhà nước huy động nguồn vốn nhàn rỗi củacác tổ chức tài chính, tín dụng đó để đưa vào sản xuất, phục vụ việc thực hiệnchức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của mình Lý do cơ bản nằm sau cơ chế huyđộng vốn này là thời hạn của TDNN thường rất dài, và do đó việc huy độngnguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức phi trái phiếu sẽ gặp khókhăn Ngược lại, đối với các thể chế tài chính khác, với chức năng, nhiệm vụchuyên môn riêng có, chúng có thể liên tục huy động được các nguồn vốn nhànrỗi trong xã hội và tính liên tục của các khoản đầu tư này giúp cho các thể chế tàichính có thể tạo dựng được những nguồn vốn dài hạn nhất định để cho vay trênthị trường

Trang 32

Thứ năm, nguồn vốn vay và viện trợ của nước ngoài.

Là một cơ chế tài chính của Chính phủ, ngoài phần vốn vay nợ, viện trợđược chuyển từ NSNN sang, nguồn vốn cho ĐTPT Nhà nước dưới hình thức tíndụng có thể được tạo dựng bằng cách trực tiếp thực hiện việc vay nợ và nhậnviện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài Đặc điểm của nguồn vốn này làkhông thường xuyên nhưng có lãi suất thấp và ưu đãi về thời hạn thanh toán, Đây là khoản vay rất quan trọng đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng và thực hiệncác chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT), tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhànước đặc biệt đối với các dự án có nguồn thu trực tiếp bằng ngoại tệ Tuy nhiên,đối với việc vay nợ nước ngoài, chi phí thực (chi phí vốn) còn bao gồm cả sựbiến động về tỉ giá, về tính rủi ro trong quá trình tiếp nhận các thiết bị, côngnghệ Chính vì vậy, bên cạnh vấn đề lãi suất, cần quan tâm tới xu hướng biếnđộng của tỉ giá để thực hiện các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tỷ giá, hoặc có cácbiện pháp sử dụng vốn đạt hiệu quả hơn

Thứ sáu, nguồn vốn nhận ủy thác của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.

Ngoài các nguồn vốn nêu trên, nguồn vốn TDNN còn có thể thực hiệnthông qua các nguồn ủy thác từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước

b) Hoạt động sử dụng vốn bao gồm:

Thứ nhất, cho vay đầu tư.

Sự khan hiếm nguồn vốn nói chung và nguồn vốn dài hạn nói riêng tạinhiều nước đang phát triển làm cho giá cả các nguồn tài chính trở nên đắt Nhiều

dự án có tỷ lệ sinh lời thấp song lại đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh

tế Nhiều tổ chức tài chính không sẳn sàng đầu tư vào các dự án sinh lời thấp, vàomột ngành mới hoặc sản phẩm mới có rủi ro cao nhưng rất cần thiết cho xã hội.Hơn nữa, phần lớn các khoản tín dụng của các tổ chức tài chính, ngân hàng đòi hỏiphải có vật thế chấp, với lãi suất thị trường cao và mạo hiểm Thị trường vốn kémphát triển, không đủ năng lực để cung cấp vốn với quy mô lớn, đặc biệt là cácngành công nghiệp mũi nhọn và vùng nông thôn có mức độ rủi ro cao Để hạn chếphần nào khiếm khuyết của thị trường, Chính phủ đã sử dụng TDNN Chính phủ

Trang 33

tổ chức ra một số tổ chức tài chính để thực hiện các hoạt động cho vay và đầu tưnhư: Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội, Các tổ chứcnày cho vay và đầu tư vào những chương trình, dự án mà các tổ chức tài chínhthương mại không sẳn sàng đầu tư vào hoặc không đủ khả năng đầu tư Đây là mộthoạt động quan trọng, không thể thiếu được của TDNN.

Cho vay đầu tư trung và dài hạn là hoạt động TDNN truyền thống, ở đónguồn vốn TDNN trực tiếp tham gia vào hoạt động đầu tư Đối tượng cho vay làcác dự án đầu tư phát triển nằm trong danh mục được hưởng ưu đãi đầu tư, có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp của các thành phần kinh tế

Để được vay vốn, các đơn vị phải bảo đảm các điều kiện nhất định như:Phải thuộc đối tượng mà Nhà nước đã quy định; được cơ quan cho vay (hiện nay

là NHPT) thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vay trước khi quyếtđịnh đầu tư; dự án đã hoàn tất các thủ tục đầu tư và xây dựng theo đúng quy địnhcủa Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng Ngoài ra, chủ đầu tư các dự án phải cókhả năng tài chính, bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết và thực hiện các quyđịnh về bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nước

Thứ hai, cho vay tài trợ xuất khẩu.

Tín dụng xuất khẩu có thể coi là sự hỗ trợ về mặt tài chính của Nhà nướccho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất – kinhdoanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước

Việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính phục vụ nghiệp vụ xuất khẩu đangtrở thành công cụ của hoạt động cạnh tranh bên cạnh những biện pháp khác nhưcạnh tranh về giá, về chất lượng sản phẩm, thời hạn cung ứng và dịch vụ thươngmại Hoạt động ngoại thương càng phát triển thì các hình thức thanh toán cũng cầntrở nên đa dạng và tất yếu dẫn đến sự đa dạng của các hình thức cho vay xuất nhậpkhẩu Mỗi hình thức thanh toán đòi hỏi phải có một hình thức tài trợ tương ứng,phục vụ nó và bảo đảm cho nó Nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu thường có nhữnghình thức cơ bản sau:

- Tín dụng xuất khẩu ngắn hạn:

Trang 34

Trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu thì tín dụng ngắn hạn chủ yếu phục vụviệc tài trợ để đảm bảo thanh toán các khoản về cung cấp hàng hóa cho nướcngoài đồng thời nó cũng cấp tín dụng sản xuất thời hạn ngắn như các khoản tạmứng đặt cọc Thời hạn của các khoản tín dụng ngắn hạn thường là 12 tháng hoặcngắn hơn Dưới đây là hình thức tín dụng ngắn hạn chủ yếu:

+ Tín dụng trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất:

Giai đoạn chuẩn bị hàng xuất, bao gồm: thu mua nguyên vật liệu, gia công,chế biến nguyên vật liệu tạo thành sản phẩm

Với những hợp đồng có giá trị lớn, thời gian tạo thành sản phẩm dài, ngườixuất khẩu thường không đủ vốn lưu động để chuẩn bị toàn bộ lô hàng xuất vì vốnnằm trong cả 3 khâu: nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm tồn kho.Trong giai đoạn này người xuất khẩu rất cần tín dụng trước khi giao hàng để muanguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất đầu vào khác để có thể sản xuất và thu mua

đủ theo đơn đặt hàng

+ Tín dụng sau khi giao hàng: Là các khoản tín dụng hay khoản ứng trướccho nhà xuất khẩu trong thời gian kể từ sau khi giao hàng đến khi nhận được tiềnthanh toán của người nhập khẩu

Tín dụng sau khi giao hàng bao gồm các loại: chiết khấu, cho vay cầm cố,mua lại bộ chứng từ xuất khẩu

- Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn

Bên cạnh những hình thức tín dụng xuất nhập khẩu ngắn hạn phổ biến vàchiếm ưu thế trong tài trợ hoạt động thương mại quốc tế, còn có những hình thứctài trợ xuất nhập khẩu dài hạn đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy thương mạiquốc tế trong nền kinh tế mở Dưới đây là sơ lược về một số hình thức cơ bản:

Tín dụng cung ứng là tín dụng cấp cho nhà xuất khẩu nhằm phục vụ quátrình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình tái tài chính của nhà xuất khẩu Điềukiện cơ bản của tín dụng này là những hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết mộtcách chắc chắn hoặc điều kiện bảo hiểm tín dụng đi kèm theo

Trang 35

Thời hạn của các khoản tín dụng cung ứng trung và dài hạn là lớn hơn 1năm Do thời gian thu hồi từ các khoản cung ứng này là dài, để không ảnh hưởngđến quá trình sản xuất, nhà xuất khẩu sẽ đề nghị tổ chức cho vay hỗ trợ cho mìnhmột khoản tiền dựa trên các khoản phải thu Sau khi phân tích rủi ro, khả năng tàichính của nhà xuất khẩu (nhà cung ứng) và tính xác thực của khoản nợ, tổ chứccho vay quyết định cung cấp cho nhà xuất khẩu một khoản tín dụng Mối quan hệtín dụng giữa tổ chức hỗ trợ và người vay vốn được thực hiện chỉ trên quan hệ tàikhoản Thời điểm cấp vốn và khối lượng vốn phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất củanhà xuất khẩu Thời điểm thu nợ và khối lượng thu nợ được thực hiện theo định

kỳ thanh toán của nhà nhập khẩu

Thứ ba, bảo lãnh tín dụng đầu tư.

Bảo lãnh tín dụng đầu tư là hình thức hỗ trợ đầu tư gián tiếp của Nhànước; ở đó, cơ quan quản lý TDNN với uy tín và nguồn vốn của mình thực hiệnviệc bảo lãnh cho các dự án có nhu cầu vay vốn đầu tư nằm trong danh mục điềutiết kinh tế của Nhà nước Khác với cho vay, nguồn vốn TDNN sẽ không xuấthiện lúc bảo lãnh và cũng sẽ không xuất hiện trong hoạt động tín dụng đầu tư trừkhi chủ dự án không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ Để đảm bảo hiệu quả củahoạt động bảo lãnh, việc thẩm định khả năng sinh lợi của dự án vay vốn và kếhoạch trả nợ vẫn được thực hiện như đối với nghiệp vụ cho vay đầu tư Tuynhiên, do khả năng giám sát trong cho vay bị hạn chế, nên cần phải tăng cườnghoạt động giám sát của tổ chức trực tiếp cấp tín dụng Thực hiện mục đích này,thường quy định trách nhiệm liên đới nhất định đối với tổ chức trực tiếp cấp tíndụng trong trường hợp thất thoát tín dụng xảy ra

Trường hợp dự án hoạt động không có hiệu quả, chủ đầu tư không trảđược nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký, NHPT chịu trách nhiệm trả nợcho tổ chức tín dụng thay chủ đầu tư phần vốn vay đã nhận bảo lãnh Khi đó, chủđầu tư phải nhận nợ bắt buộc với NHPT về số tiền NHPT đã trả nợ thay với lãisuất phạt bằng 150% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng; khi có nguồn trả nợ,chủ đầu tư phải trả phần nhận nợ bắt buộc (kể cả nợ lãi) cho NHPT

Trang 36

Đây là hình thức hỗ trợ đầu tư gián tiếp của Nhà nước, là một hình thứctín dụng mà Nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích các chủ dự án chủ động đivay vốn để đầu tư phát triển sản xuất trong khi nguồn vốn TDNN không thể đápứng hết các nhu cầu đồng thời để tạo điều kiện mở rộng tín dụng trung và dài hạncủa các NHTM, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của nền kinh tế.Tuy nhiên, hiện nay theo nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 đã bãi bỏhình thức cho vay này.

Thứ tư, hỗ trợ sau đầu tư.

Hỗ trợ sau đầu tư là việc Nhà nước sử dụng một phần ngân sách nhà nướcdành cho đầu tư phát triển để hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn tíndụng thương mại để đầu tư vào các dự án nằm trong danh mục điều tiết của Nhànước đã đi vào hoạt động và hoàn trả được nợ vay Đây cũng chính là biện phápnhằm tạo điều kiện mở rộng tín dụng trung và dài hạn của các NHTM, nâng caohiệu quả sử dụng vốn của các chủ dự án

Biện pháp này cũng đảm bảo cho các dự án cần khuyến khích đầu tư khôngđược trực tiếp vay vốn TDĐT của Nhà nước vẫn được ưu đãi từ nguồn vốnTDNN Ngoài ra, nó cũng có tác dụng khuyến khích các chủ dự án chủ động đivay vốn để đầu tư phát triển sản xuất khi nguồn vốn TDNN còn hạn chế Mặt khác

có tác dụng thúc đẩy các chủ dự án trả nợ vốn vay theo đúng hợp đồng tín dụng đểđược hỗ trợ sau đầu tư, nhờ đó nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM,khuyến khích các NHTM mở rộng kênh tín dụng trung và dài hạn Đây thực chấtkhông phải là một loại hình tín dụng, song nó là động cơ, là nhân tố hỗ trợ chohoạt động TDĐT theo các nguyên tắc thị trường xảy ra Nói cách khác, nếu không

có hỗ trợ sau đầu tư thì có thể sẽ không có các hoạt động tín dụng thương mại chocác hoạt động đầu tư phát triển thuộc đối tượng phải điều tiết của Nhà nước Dovậy, việc hỗ trợ sau đầu tư luôn gắn liền với một hoạt động tín dụng đầu tư

Cơ chế hỗ trợ sau đầu tư khắc phục được nhược điểm của cả hai nghiệp

vụ (cho vay trung và dài hạn và bảo lãnh tín dụng đầu tư), đó là:

- Không cần phải có nguồn vốn tương ứng với kế hoạch đầu tư;

Trang 37

- Hoạt động kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay luôn đượcthực hiện một cách hiệu quả bằng chức năng và nghiệp vụ của các tổ chức chuyên

về tài chính - tín dụng

Đối với hoạt động hỗ trợ sau đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ là nguồn vốn chokhông Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư phát triển sẽ tăng cườngnguồn thu cho NSNN trong tương lai, tạo nguồn để thanh toán các nghĩa vụ nợtrong hoạt động TDNN

2.1.2 Chức năng của tín dụng Nhà nước.

Để thực hiện được chính sách đầu tư phát triển, Nhà nước phải tập trungđược một số lượng vốn đầu tư khá lớn với thời gian sử dụng dài Chính vì thếngày 19/05/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 108/QĐ-TTg thànhlập Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợphát triển để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu

của Nhà nước

Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển:

1 Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thựchiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy địnhcủa Chính phủ;

2 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển: Cho vay đầu tư pháttriển; Hỗ trợ sau đầu tư; Bảo lãnh tín dụng đầu tư

3 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu: Cho vay xuất khẩu; Bảo lãnhtín dụng xuất khẩu; Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

4 Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận

ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong

và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Ngân hàng Phát triển với các

tổ chức ủy thác

5 Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụngcủa Ngân hàng Phát triển

Trang 38

6 Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thốngthanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triểntheo qui định của pháp luật

7 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư pháttriển và tín dụng xuất khẩu

8 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao

2.1.3 Đặc điểm của tín dụng nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phúvới nhiều loại hình khác nhau như tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, Tuycùng tuân theo nguyên tắc hoạt động của tín dụng là vay - trả nhưng TDNN vớiđặc điểm riêng luôn có sự khác biệt nhất định với các loại hình tín dụng khác, cụthể là:

- Khác với các loại hình tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụngtiêu dùng, một chủ thể tham gia trong quan hệ TDNN luôn là Nhà nước Còn trongquan hệ vay mượn của những hình thức tín dụng khác, không nhất thiết phải cómột chủ thể là Nhà nước

- Đứng trên góc độ sự đảm bảo hoàn trả nợ, các loại hình tín dụng khác baogồm hai hình thức: tín dụng tín chấp và tín dụng thế chấp, nhưng thông thường làtín dụng thế chấp Trong khi đó, TDNN là loại hình tín dụng tín chấp cả về phíaNhà nước đi vay cũng như về phía Nhà nước cho vay Nhà nước dùng uy tín củamình để bảo đảm việc trả nợ đúng hạn số tiền đã vay

- TDNN là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nguồn vốn đểcho vay là vốn của NSNN được cân đối để cho vay đầu tư hoặc nguồn vốn huyđộng theo kế hoạch nhà nước để phục vụ đầu tư phát triển theo chủ trương củaNhà nước, không bao gồm huy động từ dân cư; Tổ chức tín dụng làm nhiệm vụquản lý, huy động và cho vay là hệ thống những đơn vị, cơ quan chuyên môn củaNhà nước được thành lập theo Quyết định của Chính phủ

- Đứng trên góc độ thời hạn vay mượn, TDNN cũng bao gồm tín dụng ngắnhạn, tín dụng trung và dài hạn Song, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn là chủ yếu

Trang 39

- TDNN là một phạm trù kinh tế có tính lịch sử Nó ra đời, tồn tại và pháttriển gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước TDNN là công cụđược Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

2.2 Vai trò tín dụng nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Lịch sử phát triển kinh tế xã hội của loài người đã chứng minh, để nền kinh

tế có thể phát triển ổn định, bền vững thì Nhà nước phải quan tâm và có chínhsách đầu tư phát triển đúng đắn, hợp lý Bởi vì, thông qua đầu tư phát triển sẽ tạo

ra cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, làmgia tăng của cải vật chất cho toàn xã hội Đặc biệt, đầu tư phát triển của Nhà nước

sẽ tạo ra những ngành kinh tế quan trọng, có quy mô lớn để từ đó tạo đà và sức bậtcho các ngành kinh tế khác phát triển, hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triểnthuộc các vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn, khuyến khích tư nhân đầu tưhoặc cùng tham gia đầu tư nhằm từng bước tạo lập các cân đối vĩ mô nền kinh tế.Nếu xét trên giác độ toàn xã hội, chính sách đầu tư và việc thực hiện chính sáchđầu tư phát triển có vai trò rất quan trọng trong việc tác động đến cung, cầu hànghóa, tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, đến sự chuyển dịch cơcấu nền kinh tế

Để thực hiện được chính sách đầu tư phát triển, Nhà nước phải tập trungđược một số lượng vốn đầu tư khá lớn với thời gian sử dụng dài Trong khi cácnguồn thu ngân sách nhà nước luôn bị giới hạn, ngân sách thường bị bội chi, Nhànước không thể sử dụng cách phát hành tiền để bù đắp bội chi ngân sách bởi vìđiều đó sẽ gây ra sự bất ổn cho nền kinh tế Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư trựctiếp của nước ngoài (FDI) bị hạn chế bởi nhiều lí do như môi trường đầu tư chưahấp dẫn, thị trường tài chính thế giới bị khủng hoảng, các nước trong khu vực cạnhtranh quyết liệt trong thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài, Do vậy, Nhà nướcphải sử dụng tín dụng nhà nước để thực hiện một phần chính sách đầu tư củamình Nghĩa là, tín dụng nhà nước ra đời thoạt tiên để bù đắp thiếu hụt ngân sáchcho các khoản chi tiêu dùng thường xuyên và không tham gia vào chu trình tái sảnxuất của nền kinh tế Nhưng qua quá trình phát triển, chức năng bù đắp thiếu hụt

Trang 40

ngân sách của tín dụng nhà nước được sử dụng tích cực hơn để bù đắp những khoảnchi cho đầu tư phát triển nền kinh tế, tăng thêm nguồn lực tài chính cho Nhà nước

để thực thi các chính sách đầu tư phát triển nói riêng và các chính sách quản lý vĩ

mô nói chung Về bản chất, tín dụng nhà nước là một trong những công cụ quan

trọng nhất hiện nay để Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư phát triển của mình.

2.3 Phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng Nhà Nước ở nước ta là nhu cầu cần thiết khách quan trong điều kiện hiện nay

Với vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế như trên đã phân tích,cùng với những tác động khách quan của quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế,việc phát triển hoạt động cho vay vốn TDNN là rất cần thiết, bởi những lý dochính như sau:

Thứ nhất, hoạt động cho vay vốn TDNN hiện nay với các khoản mục đầu

tư của Nhà nước thường dàn trải, không tập trung, kém hiệu quả… Để khắc phụcnhững tồn tại và hạn chế của cơ chế hoạt động cho vay vốn TDNN hiện nay chúng

ta cần phải đổi mới hoạt động cho vay vốn TDNN sao cho thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam

Thứ hai, thực hiện đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn TDNN trong điều kiệnphải tuân thủ các nguyên tắc và cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

Thứ ba, thông qua các biện pháp hoàn thiện hoạt động cho vay vốn TDNN

để tìm ra được hướng đi mới cho hoạt động cho vay vốn TDNN hiện nay

Đó là một quá trình đầy khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm không chỉcủa riêng Ngân hàng Phát triển – tổ chức thực thi chính sách TDNN, của các chủthể vay vốn mà còn là của các bộ, ngành có liên quan để góp phần đẩy nhanh sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

2.4 Nguyên tắc và các hình thức hoạt động cho vay vốn TDNN.

Thực hiện Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của

Ngày đăng: 04/03/2015, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2008), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXBthống kê
Năm: 2008
2- Quỹ Hỗ trợ Phát triển, Chế độ quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước- tập II, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước- tập II
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
3- Quỹ Hỗ trợ Phát triển, Các quy định hướng dẫn về xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, NXB thống kê, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định hướng dẫn về xử lý rủi ro vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước
Nhà XB: NXB thống kê
4- Nguyễn Quang Dũng – Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Hướng tới xây dựng Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ đắc lực sự nghiệp Công nghiệp hóa - hiện đại hóa Đất nước, Tạp chí Hỗ trợ Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới xây dựng Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyên nghiệp, hiệnđại, phục vụ đắc lực sự nghiệp Công nghiệp hóa - hiện đại hóa Đất nước
5- Nguyễn Văn Quang – Tổng Biên tập Tạp chí Hỗ trợ Phát triển, Đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo lộ trình đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Tạp chí Hỗ trợ Phát triển, số 08, trang 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo lộ trình đến năm 2010, địnhhướng đến năm 2020
6- ThS. Trần Công Hoà (2005), Gia nhập WTO và những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Tạp chí Hỗ trợ Phát triển, số 08, trang 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia nhập WTO và những vấn đề đặt ra đối vớitín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Tác giả: ThS. Trần Công Hoà
Năm: 2005
10- Tạp chí Quỹ Hỗ trợ Phát triển, Nợ xấu tín dụng đầu tư Nguyên nhân và giải pháp, Công ty CP in ấn Đa sắc, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ xấu tín dụng đầu tư Nguyên nhân và giảipháp
11- Tạp chí Quỹ Hỗ trợ Phát triển, làm gì để đẩy mạnh cho vay vốn tín dụng xuất khẩu, Công ty CP in ấn Đa sắc, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: làm gì để đẩy mạnh cho vay vốn tín dụngxuất khẩu
7- Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2012 và định hướng 2020 Khác
8- Các Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang từ năm 2007 đến 2012 Khác
9- Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ khóa VIII trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thức IX (Nhiệm kỳ 2010 - 2015) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: So sánh sự khác nhau giữa NHPT và NHTM Chỉ tiêu - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa NHPT và NHTM Chỉ tiêu (Trang 48)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu  tổ chức bộ máy NHPT - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy NHPT (Trang 63)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp – An Giang - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHPT Khu vực Đồng Tháp – An Giang (Trang 67)
Bảng 3.3:  Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHPT KV Đồng Tháp – An Giang qua các năm - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHPT KV Đồng Tháp – An Giang qua các năm (Trang 69)
Bảng 3.4. Tổng hợp hoạt động tín dụng đầu tư - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.4. Tổng hợp hoạt động tín dụng đầu tư (Trang 73)
Sơ đồ 3.5. Cơ cấu cho vay đầu tư theo các ngành kinh tế chủ yếu đến 31/12/2013 - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Sơ đồ 3.5. Cơ cấu cho vay đầu tư theo các ngành kinh tế chủ yếu đến 31/12/2013 (Trang 76)
Sơ đồ 3.6. Cơ cấu cho vay đầu tư theo loại hình doanh nghiệp đến 31/12/2013 - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Sơ đồ 3.6. Cơ cấu cho vay đầu tư theo loại hình doanh nghiệp đến 31/12/2013 (Trang 77)
Bảng 3.7. Tình hình cho vay các dự án đầu tư - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.7. Tình hình cho vay các dự án đầu tư (Trang 78)
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện TDXK - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện TDXK (Trang 81)
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ TDXK - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ TDXK (Trang 82)
Bảng 3.11. Cơ cấu doanh số cho vay xuất khẩu năm 2013 - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.11. Cơ cấu doanh số cho vay xuất khẩu năm 2013 (Trang 84)
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp – An Giang
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w