Chương trình Sách giáo khoa cấp THCS không có phần hướng dẫn ngữ âm riêng nên giáo viên chưa chú trọng đến việc dạy ngữ âm cho học sinh dẫn đến việc học sinh phát âm tự do, không chuẩn v
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP NGÀNH NĂM 2013
Tên đề tài:
“Xây dựng hệ thống tài liệu rèn luyện kỹ năng Nghe - Nói
Môn tiếng Anh cho học sinh cấp THCS”
Họ và tên chủ nhiệm đề tài:
Nguyễn Văn Nhất - Chuyên viên Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Bắc Giang
Cơ quan chủ trì: Sở GD&ĐT Bắc Giang
Địa chỉ: Đường Đàm Thận Huy - TP Bắc Giang - Bắc Giang
Điện thoại: (0240) 3 853 195
E.mail: phongthpt@bacgiang.edu.vn
Trang 2Mục lục PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học và thực tiễn của đề tài
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Hệ thống kiến thức cơ bản và bài tập luyện Ngữ âm
Chương 2: Kỹ thuật và hệ thống bài tập luyện Nghe
- Chương trình tiếng Anh lớp 6
- Chương trình tiếng Anh lớp 7
- Chương trình tiếng Anh lớp 8
- Chương trình tiếng Anh lớp 9
- Chương trình ôn thi HSG tiếng Anh lớp 9
Chương 3: Văn hóa giao tiếp trong ngôn ngữ tiếng Anh và hệ
thống bài tập luyện kỹ năng Nói
Chương 4: Giới thiệu các đề tự luyện
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
_
2 Khung năng lực ngoại ngữ chung châu Âu KNLNN
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp quốc tế hiện nay, là phương tiện hữu ích trong các lĩnh vực nghiên cứu, khai thác thông tin, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước trên thế giới Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng tăng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa nước ta
và cộng đồng quốc tế, tiếng Anh trở thành một công cụ, phương tiện đắc lực và hữu hiệu Ngày 30/9/2008, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1400/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” (gọi tắt là Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020); Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt “Kế hoạch Dạy và học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020” thông qua Quyết định số 1788/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011, trong
đó mục tiêu nêu rõ “Đổi mới toàn diện việc dạy và học tiếng Anh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, triển khai Chương trình tiếng Anh 10 năm ở các cấp học, bậc học, các loại hình đào tạo, phấn đấu đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng tiếng Anh của học sinh, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức”
Thực tế trong những năm qua cho thấy, chất lượng dạy và học tiếng Anh
cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng còn nhiều hạn chế; trình độ, khả năng phát âm, nói tiếng Anh của học sinh còn yếu và bị Việt hóa nhiều, kiến thức nền về văn hóa giao tiếp trong ngôn ngữ tiếng Anh còn thiếu dẫn đến thiếu tự tin trong giao tiếp đặc biệt là giao tiếp với người bản ngữ Trong khi đó, hình thức kiểm tra đánh giá trình độ của học sinh hiện nay còn chưa phù hợp, chưa cập với yêu cầu cơ bản của Đề án Ngoại ngữ 2020, chủ yếu là kiểm tra ngữ pháp và thi viết, chưa có điều kiện đánh giá toàn diện cả 4
kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của một bộ phận đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh cấp THCS còn hạn chế đặc biệt là kỹ năng Nghe - Nói Theo kết quả khảo sát và phân loại năng lực giáo viên theo chuẩn Khung năng lực ngoại ngữ chung châu Âu (nay viết tắt là KNLNN) ngày 18/8/2012, có 912 giáo viên/ tổng số 1.020 giáo viên tham gia khảo sát có điểm về kỹ năng Nghe dưới trung bình = 89,4% Đây cũng là thực tế khách quan do chuẩn đào tạo giáo viên tiếng Anh chưa phù hợp với chuẩn KNLNN theo yêu cầu của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020
Các nguồn tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá cấp THCS có nhiều tuy nhiên nguồn tài liệu rèn luyện, kiểm tra đánh giá kỹ năng Nghe - Nói cho học sinh rất ít; giáo viên dạy tiếng Anh thụ động trong việc sưu tầm, biên soạn các tài liệu rèn luyện và kiểm tra kỹ năng Nghe - Nói cho học sinh
Chương trình Sách giáo khoa cấp THCS không có phần hướng dẫn ngữ âm riêng nên giáo viên chưa chú trọng đến việc dạy ngữ âm cho học sinh dẫn đến việc học sinh phát âm tự do, không chuẩn và ảnh hưởng rất nhiều đến kỹ năng Nghe của học sinh (phát âm không chuẩn sẽ không nghe được) Hiện nay cũng hầu như chưa có nguồn tài liệu chuyên đề viết riêng phần ngữ âm cho cấp THCS
Trang 5Các files âm thanh (files Nghe) kèm theo chương trình Sách giáo khoa rất đa dạng, từ nhiều nguồn khác nhau và hầu như sử dụng giọng đọc người lớn, không gần gũi với đối tượng học sinh cấp THCS
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa được đầu tư theo yêu cầu, thiếu đồng bộ; một số trường còn khó khăn, chưa trang bị được hệ thống đài cassette và hệ thống băng đĩa hoặc hệ thống này đã cũ, hỏng
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống tài liệu rèn luyện kỹ năng Nghe - Nói Môn tiếng Anh cho học sinh cấp THCS”
nhằm góp phần đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020; đề tài sẽ hỗ trợ giáo viên tài liệu rèn luyện kỹ năng, cung cấp cho
học sinh nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh tự ôn luyện
2 Mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu, thiết kế, biên tập và hệ thống hóa kiến thức về ngữ âm và các dạng bài tập rèn luyện và phát triển kỹ năng Nghe - Nói cho học sinh cấp THCS bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học do Bộ GD&ĐT ban hành, bám sát KNLNN chung châu Âu (Common European Framework of Reference - Viết tắt là CEFR) và yêu cầu cơ bản của
Đề án Ngoại ngữ 2020
Xây dựng hệ thống tư liệu phục vụ bồi dưỡng giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học; mở ra cho giáo viên một hướng tiếp cận, thiết kế nguồn tài liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh trong các trường THCS
Hệ thống tài liệu sẽ được thiết kế bám sát các cấu trúc đề thi trong các
kỳ thi do Sở GD&ĐT Bắc Giang ban hành; đảm bảo tính mới, tính cập nhật với hơi thở cuộc sống, tính vừa sức và bám sát đối tượng học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; là cơ sở hỗ trợ giáo viên xây dựng các đề kiểm tra đánh giá kỹ năng Nghe - Nói trong chương trình tiếng Anh cấp THCS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu hoạt động dạy và học môn tiếng Anh đặc biệt là dạy học
kỹ năng Nghe - Nói tại một số trường THCS trên một số huyện, thành phố, từ nơi thuận lợi đến vùng khó khăn để đề ra đường hướng tiếp cận, xây dựng hệ thống tài liệu phù hợp với các đối tượng học sinh trung bình, khá giỏi, phát triển kỹ năng bền vững cho học sinh Sưu tầm, biên tập hệ thống tài liệu phù hợp với các chủ đề, chủ điểm và chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình
3.2 Điều tra cơ bản thực trạng giáo viên, tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy kỹ năng và có những đề xuất, khuyến nghị thích hợp với đề tài
3.3 Thực nghiệm sư phạm, nghiên cứu hiệu quả của nội dung hệ thống tài liệu, đề xuất việc sử dụng và hướng dẫn giáo viên, học sinh sử dụng tài liệu hiệu quả Đối chiếu kết quả thực nghiệm với kết quả điều tra ban đầu để rút ra kết luận
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện của đề tài
4.1 Học sinh cấp THCS trong các nhà trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 4.2 Hệ thống tài liệu rèn luyện kỹ năng Nghe - Nói Môn tiếng Anh cho học sinh cấp THCS
Trang 64.3 Thời gian: 9 tháng (từ tháng 3/2013 đến tháng 11/2013)
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
Trang 7PHẦN NỘI DUNG Chương 1
Hệ thống kiến thức cơ bản và bài tập luyện Ngữ âm
I Hệ thống kiến thức ngữ âm tiếng Anh cơ bản
1 Khái quát về nguyên âm và phụ âm tiếng Anh
1.1 Bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm: (NA01)
B
b /biː/
C
c /siː/
D
d /diː/
E
e /iː/
H
h /eɪʧ /
I
i /aɪ/
J
j /ʤeɪ/
K
k /keɪ/
L
l /el/
O
o /əʊ/
P
p /piː/
Q
q /kjuː/
R
r /ɑː/
S
s /es/
V
v /viː/
W
w /ˈdʌbljuː/
X
x /eks/
Y
y /waɪ/
Z
z /zed/
1.2 Các ký tự phiên âm quốc tế của tiếng Anh
A Nguyên âm (NA02): Được chia làm hai loại gồm nguyên âm đơn và nguyên âm đôi
+ Các nguyên âm đơn:
+ Các nguyên âm đôi
13 14 15 16 17 18
Trang 8(unvoiced) (voiced) (unvoiced) (voiced) (unvoiced)
31 //
(unvoiced)
32 / / ð (voiced)
2 Trọng âm từ
2.1 Khái niệm
- Trong các từ tiếng Anh có từ hai âm tiết trở lên có một âm tiết khi phát
âm được đọc mạnh hơn so với các âm khác, ta gọi âm tiết đó là âm tiết mang trọng âm
- Trong một số từ tiếng Anh dài có trọng âm chính và trọng âm phụ, âm tiết mang trọng âm phụ được đọc nhẹ hơn so với âm tiết mang trọng âm chính
2.2 Một số qui tắc xác định trọng âm từ tiếng Anh
Để xác định được trọng âm của từ, chúng ta cần nắm được những thông tin sau đây:
- Hình thái của từ là từ đơn hay từ phức (từ phức là từ có thêm các tiền
tố hoặ hậu tố)
- Phạm trù ngữ pháp của từ (danh từ, động từ, tính từ và trạng từ )
- Số lượng âm tiết trong từ
- Cấu trúc âm vị học của các âm tiết trong từ
Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều các trường hợp bất qui tắc trong việc xác định trọng âm của từ trong tiếng Anh Dưới đây chúng tôi xin trình bày một
số qui tắc cơ bản giúp người học có thể xác định được trọng âm của từ:
Qui tắc 1: Trọng âm của những từ hai âm tiết
1 Động từ hai âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Trang 9Ví dụ: be’gin, ex’plain, en’joy, em’ploy, re’lax, re’peat
Ngoại lệ: ‘answer, ‘offer, ‘visit, ‘listen, ’happen, ‘open, ‘promise, ‘
2 Danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: ‘question, ‘busy, ‘noisy, ‘table, ‘window
Ngoại lệ: ma’chine, a’lone, mis’take …
3 Trọng âm của các từ chỉ số đếm
Ví dụ: e’leven, thir’teen, four’teen…, ‘twenty, ‘thirty…
4 Những danh từ ghép hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: ‘raincoat, ‘film-maker, ‘bedroom, ‘dishwasher, ‘tea-cup,
‘bookstore, ‘hotdog … (những danh từ riêng hai âm tiết trọng âm rơi vào âm
tiết đầu: Henry, David, Mary….)
5 Những tính từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Qui tắc 2: Trọng âm của những từ ba âm tiết
Tìm trọng âm của từ ba âm tiết cơ bản dựa vào cách xác định các âm kết thúc của từ hoặc các tiền tố, hậu tố, ngoài ra đối với từ có 3 âm tiết kết thúc
bằng “_ent”, “_ence” và “_ency”:
- Trọng âm thường rơi vào ở âm tiết thứ nhất khi từ đó bắt đầu bằng một phụ âm:
Ví dụ: ‘preference/‘preferent ; ‘consequence/ ‘consequent;…
- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi từ đó bắt đầu bằng một nguyên âm
(ngoại trừ “i”)
Ví dụ: e’mergen-t/ce/cy; occuren-t/ce;…
*Với động từ ba âm tiết
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bằng một phụ
âm hoặc không có phụ âm, trọng âm của từ sẽ rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: en’couter, de’termine
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài, hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai hay nhiều phụ âm, trọng âm của từ sẽ rơi vào âm tiết cuối
Ví dụ: enter’tain, resu’rrect
*Với danh từ ba âm tiết
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn hoặc âm /əʊ/, trọng âm sẽ không rơi vào âm tiết cuối Nếu âm tiết đứng trước nó là một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai hay nhiều phụ âm thì trọng
âm của từ sẽ rơi vào âm tiết thứ hai này
Ví dụ: po’tato, di’saster
Trang 10- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn, âm tiết giữa chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bằng một hoặc không có phụ âm , trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: ‘quantity, ‘cinema
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài, hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai hoặc nhiều phụ âm, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: ‘intellect, ‘alkali
*Với tính từ ba âm tiết: Qui tắc đối với tính từ ba âm tiết tương tự như
danh từ ba âm tiết
Qui tắc 3: Những từ tận cùng bằng các hậu tố sau thì trọng âm thường rơi vào âm tiết ngay trước âm đó
_tion: ‘nation, at’tention, invi’tation, con’dition, edu’cation,
communi’cation …
_sion: de’cision, conc’lusion, de’vision, per’mission …( Ngoại lệ:
‘television)
_ic(s)/ ical: e’lectric, eco’nomics, eco’nomical, mathe’matical,
‘practical, po’litical (Ngoại lệ: ‘politics) …
_ity: possi’bility, ac’tivity, co’munity, e’quality, sim’plicity, ne’cessity
…
_ial/ ially: ‘social, in’dustrial, e’ssential, of’ficial, …
_itive: ‘sensitive, com’petitive, re’petitive …
_logy: bi’ology, tech’nology, psy’chology, metho’dology…
_graphy/ etry: ge’ography, pho’tography, ge’ometry …
_cian: elec’trician, mu’sician, methema’tician
Qui tắc 4: Những từ kết thúc bằng “ate, ary” thì trọng âm thường
rơi vào âm tiết cách nó 2 âm tính từ cuối lên
Ví dụ:
_ate: con’siderate, ‘fortunate, im’mediate, par’ticipate, com’municate,
co’operate…
_ary: ‘dictionary, ‘January, ‘necessary, ‘literary…
Ngoại lệ: docu’mentary, ele’mentary, ex’traordinary…
Qui tắc 5: Những từ kết thúc bằng các đuôi sau thì trọng âm thường rơi vào chính âm tiết này
_ee: a’gree, employ’ee, de’gree, interview’ee, train’ee, imploy’ee…(ngoại lệ: ‘coffee, com’mittee)
_eer: engi’neer, car’reer, mountai’neer
_ese: Vietna’mese, Chi’nese, Japa’nese ……
_ ain: (chỉ áp dụng cho động từ) exp’lain, comp’lain, re’main … (ngoại
lệ: ‘mountain)
_aire: millio’naire, billio’naire, questio’naire…
_ique: tech’nique, u’nique…
_esque: pictur’eque …
_boo: bam’boo, ta’boo
_ette: cigar’ette
_mental: funder’mental
Trang 11Qui tắc 6: Những từ kết thúc bằng “al/y” trọng âm thường rơi vào
âm tiết thứ 3 từ cuối lên
Ví dụ: ‘company, ‘capital, ‘hospital, ‘factory, ‘industry
Qui tắc 7: Một số tiền tố không làm thay đổi trọng âm của từ, trọng
âm của từ chính là trọng âm của từ gốc
un_: un’able, un’healthy, un’usual
im_: im’patient, im’polite
in_: incom’plete, inex’pensive
ir_: ir’regular, ir’rational
dis_: dis’honest, dis’like
non_: non’stop, non’smoker
en_: en’large, en’rich, en’able
re_: re’do, re’build, re’married
over_: over’come, over’look,
under_: under’go, under’pay
Qui tắc 8: Các hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ, trọng âm của từ chính là trọng âm của từ gốc
_ful: ‘beautiful, ‘careful, ‘helpful
_less: ‘hopeless, ‘careless, ‘jobless
_able: ‘comfortable, ‘valuable, en’joyable
_al: ‘seasonal, ‘national, tra’ditional
_ous: ‘dangerous, ‘famous, ‘poisonous
_ly: ‘directly, ‘happily, ‘carefully
_er/or: in’ventor, worker, builder, runner
_ing: be’ginning, su’ggesting
_ise/ize: ‘symbolize, ‘modernize
_en: ‘shorten, ‘lengthen, ‘widen, ‘sharpen
_ment: en’joyment, em’ployment
_ness: ‘happiness,’darkness, ‘weakness
_ship: ‘friendship, re’lationship
_hood: ‘childhood, ‘brotherhood
3 Ngữ điệu (Intonation)
Ngữ điệu (Intonation) được hiểu đơn giản là sự lên và xuống của giọng nói Người nghe có thể hiểu nhầm hoặc hiểu sai hoàn toàn ý của người nói nếu như người nói sử dụng sai ngữ điệu, bởi ngữ điệu được so sánh như là hồn của câu Ngữ điệu được xem như là một tiêu chí cốt lõi để đánh giá khả năng nói của một người sử dụng tiếng Anh cũng như là người học tiếng Anh
Trong tiếng Anh có hai loại ngữ điệu đó là ngữ điệu lên (the rising tune)
và ngữ điệu xuống (the falling tune) Ngoài ra có thể kết hợp cả hai và gọi là ngữ điệu kết hợp lên xuống (the rising – falling / the falling – rising tune) Các trường hợp cụ thể như sau:
3.1 Ngữ điệu xuống (The Falling tune)
Ngữ điệu xuống được thể hiện bằng cách hạ âm điệu giọng nói xuống thấp ở trong các trường hợp sau:
- Dùng trong câu chào hỏi: Good morning!
Trang 12- Dùng trong câu cảm thán: Oh, my God!
-
3.2 Ngữ điệu lên (The rising tune)
Ngữ điệu lên được thể hiện bằng cách tăng âm điệu giọng nói lên cao ở trong các trường hợp sau:
- Dùng trong các câu hỏi nghi vấn “có…không”: Can you play
Các nguyên âm đơn (12 nguyên âm)
1 Nguyên âm: /i/ và /i:/ dạy vào cụm bài 1-3, tiết 17, thời gian 8 phút
Cách phát âm
- /i/ Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và
dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên (đọc là “i”, phát âm ngắn gọn)
- /i:/ Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và
dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên (đọc là “i”, phát âm hơi kéo dài)
Ví dụ:
a /i/: sit, live, sister, six, Miss
b /i:/: evening, street, teacher, read, eat
Bài tập thực hành: Which of the following words have /i/ and which have /i:/? Put them in the correct column
meal seat him
it
meat tea king fish
three key city big
2 Nguyên âm: /ə/ và /ɜ:/ dạy vào cụm bài 4-6, tiết 37, thời gian 8 phút
Cách phát âm
- /ə / Đây là một nguyên âm rất ngắn Khi phát âm đưa lưỡi lên phía
trước và hơi hướng lên trên
- /ɜ:/ Đây là nguyên âm dài, khi phát âm miệng mở vừa, vị trí lưỡi thấp
Ví dụ:
a /ə /: teacher, soccer, number, police, river
b /ɜ:/: word, work, nurse, shirt, church
Bài tập thực hành: Which of the following words have /ə /and which
have /ɜ:/ Put them in the correct column
Trang 13bird world letter picture
early search mother singer
girl sir banana sofa
3 Nguyên âm: /e/ và /æ/ dạy vào cụm bài 7-9, tiết 50 hoặc 51, thời gian
8 phút
Cách phát âm
- /e/ Gần giống như phát âm /ɪ/, nhưng khoảng cách môi trên-dưới mở
rộng hơn, vị trí lưỡi thấp hơn
- /æ/ Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng
Ví dụ:
a /e/: friend, well, ahead, help, head
b /æ/: bank, travel, traffic, black, hand
Bài tập thực hành: Which of the following words have /e/ and which
have /æ/? Put them in the correct column
chest leg fat cat
red yellow hat thanks
ten pen man bad
a /ɒ/: hot, bottle, box, chocolate, jog
b /ɔː/: coffee, water, sausage, always, often
Bài tập thực hành: Which of the following words have /ɒ/and which
have /ɔː/? Put them in the correct column
four ball pot top
tall morning body lot
stop dog short
or
Trang 14/ɒ/ /ɔː/
5 Nguyên âm: /ʊ/ và /u:/ dạy vào cụm bài 13,14, tiết 89, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /ʊ/ Lưỡi di chuyển về phía sau, môi mở hẹp và tròn
- /u:/ Môi mở tròn, nhỏ Lưỡi đưa về phía sau nhiều hơn so với khi phát
âm /ʊ/
Ví dụ:
a /ʊ/: cook, foot, look, good, book
b /u:/ boot, toothpaste, noodles, juice, food
Bài tập thực hành: Which of the following words have /ʊ/and which
have /u:/? Put them in the correct column
shoe blue could should
true cool full put
two who wood woman
6 Nguyên âm: /ʌ/ và /ɑː/ dạy vào cụm bài 15,16, tiết 102, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /ʌ/ Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía
sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
- /ɑː/ Đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng
không hẹp quá
Ví dụ:
a /ʌ/: bus, brother, dozen, truck, buffalo
b /ɑː/: father, farm, arm, fast, bar
Bài tập thực hành: Which of the following words have /ɑː/and which
have /u:/? Put them in the correct column
start hard cut cup
some but aunt heart
March smart much love
===================================
Trang 15Tiếng Anh lớp 7:
Các nguyên âm đôi (8 nguyên âm đôi)
1 Nguyên âm: /aɪ/and /əʊ/ dạy vào cụm bài 1-4, tiết 18, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /aɪ/ Âm này bắt đầu bằng một nguyên âm ở giữa lưỡi /ɑː/ và nâng lên
trên đến chữ /ɪ/, khi phát âm /ɑː/ miệng mở rộng, đến /ɪ/ miệng hẹp dần
- /əʊ/ Đầu tiên đặt lưỡi ở vị trí phát âm âm /ə/ sau đó miệng tròn dần để
phát âm /ʊ/, phát âm /ə/ dài, /ʊ/ ngắn và nhanh
Ví dụ:
a /aɪ/: I, my, hi, like, nice
b /əʊ/: go, moment, show, home, telephone
Bài tập thực hành: Which of the following words have /aɪ/ and
which have /əʊ/? Put them in the correct column
rice fine cold
tomato widow bike
child kind
- /aʊ/ Đầu tiên phát âm /æ/ sau đó miệng hơi đóng lại, lưỡi di chuyển lên
trên và ra phía sau như khi phát âm /uː/, âm đằng sau ngắn và nhanh
- /ɔɪ/ Đầu tiên phát âm nguyên âm dài /ɔː/ sau đó dần di chuyển lưỡi lên
trên và ra phía trước, mở rộng miệng tạo nên chữ /ɪ/
Ví dụ:
a /aʊ/: about, how, now, hour, down
b /ɔɪ/: boy, voice, noisy, toy, boil
Bài tập thực hành: Which of the following words have /aʊ/ and
which have /ɔɪ/? Put them in the correct column
out flower enjoy oil
around sound point destroy
mouth south joy coin
Trang 163 Nguyên âm: /eɪ/và /æ/ dạy vào cụm bài 9-13, tiết 79, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /eɪ/ phát âm hơi kéo dài từ /e/ dần dần chuyển đến và kết thúc tại /ɪ/
Âm /ɪ/ phát âm rất ngắn và nhanh
- /ʊə/ Phát âm âm /ʊ/ dài hơn một chút và sau đó nâng lưỡi lên trên và
ra phía sau tạo nên âm /ə/, âm /ə/ phát âm nhanh và ngắn
Ví dụ:
a /eɪ/: day, May, say, weigh, taste
b /ʊə/: sure, tour, poor, tourist, doer
Bài tập thực hành: Which of the following words have /eɪ/ and which
have /ʊə/? Put them in the correct column
eight pay jury tournament
baby they moor boor
face hate sewer tourism
4 Nguyên âm: /eə/ và /ɪə/ dạy vào cụm bài 14-16, tiết 103, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /eə/ Bắt đầu phát âm âm /e/ phát âm âm /e/ dài hơn bình thường một
chút sau đó thêm âm /ə/ vào bằng cách dần dần di chuyển lưỡi lên trên và ra phía sau Âm /ə/ được bật ra ngắn và nhanh
- /ɪə/ Đặt lưỡi và môi ở vị trí phát âm /ə/ sau đó di chuyển lưỡi đi lên và
hướng ra phía ngoài một chút, âm /ɪ/ bật ra rất ngắn
Ví dụ:
a /eə/: where, there, chair, their, hair
b /ɪə/: here, near, idea, beer, ear
Bài tập thực hành: Which of the following words have /eə/ and which
have /ɪə/? Put them in the correct column
air bear tear clear
fair pear cheer real
care wear deer engineer
==============================================
Trang 17- /s/: đầu tiên mặt lưỡi chạm mặt răng trên phía trong, lưỡi chuyển động
đi ra phía trước, hai hàm răng đóng lại gần hơn Khi phát âm /s/ âm luồng hơi trong miệng chà xát hơn các âm xát khác Thanh âm không rung
Ví dụ: seem/si:m/, sink/siηk/, sociable/'sou∫əbl/, straight/streit/, steamer/
'sti:mə/
- /z/: đây là âm xát yếu Đầu tiên mặt lưỡi chạm mặt răng trên, phía
trong, lưỡi chuyển động đi ra phía trước, hai hàm răng đóng lại gần hơn khi luồng hơi được đẩy ra ngoài Thanh âm rung
Ví dụ: rise /raiz/, reserved /ri'zə:vd/, transmit /trænz'mit/, roses /rouz/,
scissors /'sizərz/
- /k/: nâng phần lưỡi sau lên cao chạm tới vòm miệng, như vậy luồng hơi
từ phía trong sẽ bị cản lại Sau đó áp lực luồng hơi trong vòm miệng tăng lên, đẩy lưỡi đi xuống và ra ngoài Thanh âm không rung
Ví dụ: character /’kæriktər/, curly /'kə:li/, joke /dʒouk/, conduct
/kən’dʌkt/
- /ʃ/: đây là âm xát mạnh Đầu tiên nâng cao vòm ngạc mềm để luồng
hơi có thể đi qua vòm miệng Mặt trên lưỡi và chân răng tạo thành một khe nhỏ hẹp khi luồng hơi đi qua
Ví dụ: shock/∫ɔk/, sure/ʃɔː(r)/, injection/in'dʒek∫ən/, selection /sə'lek∫ən/
special/ˈspeʃəl/, physician/fɪˈzɪʃən/
Bài tập thực hành: Choose the word whose underlined part is
pronounced differently Identify your choice by circling A, B, C or D
1 A ache B Christmas C chicken D chore
2 A scissor B master C servant D seller
3 A sociable B ocean C receive D special
4 A classmate B sentence C slim D reserved
5 A change B charity C chopstick D character
2 Phụ âm: /p/, /b/, /d/ và /t/ dạy vào cụm bài 4-6, tiết 39, thời gian 12 phút Cách phát âm:
- /p/: đầu tiên môi trên và dưới đóng lại sau đó mở miệng bật hơi từ bên
trong ra tạo thành âm /p/, phát âm nhanh gọn
Ví dụ: appear/ə'piə(r)/, equipment /i'kwipmənt/, escape / is'keip /,
pronunciation/ prə,nʌnsi'ei∫n /, participation /pɑ,tisi'pei∫n/
- /b/: đầu tiên đóng chặt 2 môi sau đó đẩy hơi từ phía trong ra tạo thành
âm, cách phát âm tương tự /p/
Trang 18Ví dụ: behavior /bɪ’heɪvjə /, better /ˈbetə(r)/, beautiful /ˈbjuːtɪfəl/, blue
/bluː/, habit /hæbit/
- /d/: Phát âm tương tự như khi phát âm /t/, nhưng dùng giọng tạo ra âm
kêu /d/
Ví dụ: card /kɑːd/, ride /raɪd/, draw /drɔ:/, drink /drɪŋk/, proud /praud/
- /t/: đặt đầu lưỡi tại chân răng trên, phía trong, lúc này lưỡi sẽ chặn
luồng hơi từ phía trong đi ra Sau đó luồng hơi sẽ có áp lực mạnh hơn, lúc này đẩy lưỡi nhanh ra phía trước bật thành âm /t/
Ví dụ: highlight /'hailait/, pretty /ˈprɪti/, tutor /'tju:tə/, tire/ tair/
Bài tập thực hành: Practice reading
prefer
/b/
blond neeighbor library brown cupboard
/t/
beautiful short volunteer fourteen meeting
3 Phụ âm: /f/, /ʒ/, /m/ và /r/ dạy vào cụm bài 7-8, tiết 52, thời gian 10 phút Cách phát âm:
- /f/: đặt xát răng hàm trên trên môi dưới, thổi luồng hơi đi ra qua môi,
miệng hơi mở một chút
Ví dụ: fan/fæn/, facility/fə'siliti/, laugh/lɑːf/, flood/flʌd/, fainting/feintiη/
- /ʒ/: đây là âm xát yếu và ngắn Cách phát âm tương tự như /ʃ/ nhưng
tạo ra âm kêu
Ví dụ: leisure/ˈleʒə(r)/, television/ˈtelɪvɪʒən/, pleasure/ˈpleʒə(r)/,
vision/ˈvɪʒən/, garage/ˈgærɑːʒ/
- /m/: vòm ngạc mềm hạ xuống thấp hơn, hai môi ngậm chặt lại, luồng
hơi đi ra bên mũi
Ví dụ: game/geɪm/, airmail/eə'meil/ hammer/ˈhæmə(r)/, mall/mɔ:l/,
camp/kæmp/
- /r/: cong lưỡi lên để tạo nên một khoảng trống ở giữa miệng nhưng
lưỡi không chạm tới chân răng trên Nâng cao vòm ngạc mềm để luồng hơi có thể thoát ra giữa đầu lưỡi và ngạc mà không tạo thành âm xát
Ví dụ: red/red/, rare/reə(r)/, right/raɪt/, wrong/rɒŋ/, sorry/ˈsɒri/, arrange
Trang 19vision
market swimming advertisement
mall
rope remote bring result
4 Phụ âm: /dʒ/, /g/, /tʃ/ và /w/ dạy vào cụm bài 9-11, tiết 79, thời gian
10 phút
Cách phát âm:
- /dʒ/: đây là phụ âm đơn bắt đầu với /d/ và kết thúc với /ʒ/ Đầu tiên
đầu lưỡi chạm vào phầm vòm miệng phía trước để ngăn luồng hơi lại một thời gian ngắn Dần dần hạ lưỡi xuống để luồng hơi thoát ra ngoài, một âm xát nổ
sẽ được tạo ra một cách tự nhiên sau đó
Ví dụ: emergency/i'mə:dʒənsi/, judge/dʒʌdʒ/, age/eɪdʒ/, jam/dʒæm/,
jeep/dʒiːp/, joke/dʒəʊk/
- /g/: đây là âm ngắn và yếu, không bật hơi nâng phần lưỡi sau lên cao
chạm tới vòm miệng, như vậy luồng hơi từ phía trong sẽ bị cản lại Sau đó áp lực luồng hơi trong vòm miệng tăng lên, đẩy lưỡi đi xuống và ra ngoài Thanh
âm rung
Ví dụ: glassware/'glɑ:swer/, good/gʊd/, gate/geɪt/, girl/gɜːl/, sugar cane/
∫ugə kein/
- /tʃ/: đây là một âm đơn bắt đầu với /t/ và kết thúc với /ʃ/ Đầu tiên đặt
đầu lưỡi ở chân hàm trên và nâng vòm ngạc mềm để giữ luồng hơi trong một thời gian ngắn Hạ đầu lưỡi xuống khỏi chân hàm một cách nhẹ nhàng để luồng hơi trong miệng thoát ra ngoài, một âm xát nổ sẽ được tạo ra ngay sau đó
Ví dụ: departure/di'pɑ:t∫ə/, chop/tʃɒp/, catch/kætʃ/, stretcher/'stret∫ə/,
chin /tʃɪn/
- /w/: phụ âm này có dạng âm môi răng nửa nguyên âm Nó phụ thuộc
vào nguyên âm đi sau, khi phát âm giống như bắt đầu phát âm âm /uː/ hay /ʊ/ rồi trượt đến nguyên âm đi sau Đầu tiên mở môi tròn và hẹp, dần dần mở rộng môi để luồng hơi bên trong đi ra tự nhiên, dùng giọng để tạo nên âm kêu
Ví dụ: wound/wu:nd/, waterfall/'wɔ:təfɔ:l/, win/wɪn/, wood/wʊd/ Bài tập thực hành: Practice reading
/tʃ/
suggestion departure furniture change adventure
/w/
wonder waterfall glassware wound wet market
Trang 205 Phụ âm: /v/, /h/, /l/ và /j/ dạy vào cụm bài 12-13, tiết 87, thời gian 10 phút Cách phát âm:
- /v/: vị trí và cách phát âm tương tự như khi phát âm /f/, đặt hàm trên
lên trên môi dưới, để luồng hơi đi ra qua môi và răng, miệng hơi mở một chút Dùng giọng tạo ra phụ âm kêu
Ví dụ: lava/’lavə/, favour/ˈfeɪvə(r)/, oven/ˈʌvən/, view/vjuː/, heavy
/ˈhevi/
- /h/: đẩy luồng hơi từ phía trong ra khỏi miệng nhanh, vị trí lưỡi thấp
Ví dụ: husk/hʌsk/, hot/hɒt/, whole/həʊl/, ahead/əˈhed/, hill/hɪl/
- /l/: đầu lưỡi chạm vào phần chân răng phía trên để chặn phần giữa
miệng (nhìn từ bên ngoài) Luồng hơi từ phía trong sẽ thoát ra qua hai bên của lưỡi và vòm miệng Dùng giọng tạo ra phụ âm kêu
Ví dụ: feel/fiːl/, low/ləʊ/, line/laɪn/, jelly/ˈdʒeli/, tell/tel/
- /j/: đây là âm vòm miệng không tròn có hình thức nửa nguyên âm khi
phát âm có vị trí như trượt từ âm /iː/ hay /ɪ/ tới nguyên âm đi sau nó Đây không phải là phụ âm xát
Ví dụ: yet/jet/, your/jɔː(r)/, use/juːz/, beauty/ˈbjuːti/, few/fjuː/
Bài tập thực hành: Practice reading
hospitable
/l/
leave unfortunately kilometer popular
place
/j/
unite reuse yell university
unique
6 Phụ âm: /n/, /θ/, /ð/ và /ŋ/ dạy vào cụm bài 14-15, tiết 102, thời gian
10 phút
Cách phát âm:
- /n/: miệng hơi mở, lưỡi đặt ở chân răng trên để ngăn luồng hơi thoát ra
qua miệng, luồng hơi từ phía trong sẽ đi qua mũi tạo nên âm mũi
Ví dụ: install /in’stɔːl/, funny /ˈfʌni/, sun /sʌn/, tenth /tenθ/, anthem
/ˈæntθəm/
- /ŋ/: miệng hơi mở một chút, tương tự như khi phát âm /n/
Ví dụ: sing /sɪŋ/, monkey /ˈmʌŋki/, ring /rɪŋ/, anger /ˈæŋgə(r)/, thank
/θæŋk/, length /leŋθ/
- /θ/: đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng phía trước, đẩy luồng hơi ra ngoài
qua răng và đầu lưỡi
Ví dụ: thin /θɪn/, teeth /tiːθ/, thing /θɪŋ/, author /ˈɔːθə(r)/, path /pɑːθ/
- /ð/: tương tự khi phát âm /θ/, dùng /ˈʌðə(r)/ giọng tạo ra âm rung trong
vòm miệng
Trang 21Ví dụ: they /ðeɪ/, father /ˈfɑːðə(r)/, this /ðɪs/, smooth /smuːð/
Bài tập thực hành: Practice reading
three
/ð/
within although brother neither then
/ŋ/
challenging sightseeing meaning drawing
single
=============================================
Tiếng Anh lớp 9 Một số qui tắc cơ bản về trọng âm từ
Trong chương trình tiếng Anh lớp 9 học sinh cần nắm chắc các qui tắc xác định trọng âm cơ bản của danh từ, động từ, tính từ có hai âm tiết; các qui tắc xác định trọng âm của từ có các tiền tố hoặc hậu tố sau:
- Hậu tố:“_tion ,_sion, _itive, _cian, _ity, _ical, _ee, _eer, _ese, _ ain,
_ful, _less, _able, _ous, _ly, _ing, _ment, _ness,_ ise”
- Tiền tố:“un_, im_, ir_, dis_, en_, re_, under_”
Bài tập thực hành Choose the word, which has a different stress pattern from other word Identify your choice by circling A, B, C or D
Unit 1-2
1 A peaceful B design C airport D whether
2 A impress B worldwide C cotton D monster
3 A mention B poem C campus D comprise
4 A freedom B entrance C champagne D aspect
5 A above B unique C worship D comic
Unit 3-4
1 A nearby B beauty C pattern D attend
2 A symbol B exchange C climate D blanket
3 A palace B grammar C return D quarter
4 A continue B computer C edition D faithfully
5 A poetry B hamburger C waterfall D conclusion
Unit 5-6
1 A channel B appear C respond D deny
2 A thirty B panel C shortage D remote
3 A extreme B access C commerce D useful
4 A website B alert C major D pity
Trang 225 A suffer B format C wander D preserve
Unit 7-8
1 A sticky B pilot C richer D collapse
2 A parade B gemstone C humor D abrupt
3 A balloon B volume C bureau D sample
4 A joyful B compose C cyclone D party
5 A keyboard B predict C highland D earthquake
Unit 9-10
1 A roller B raincoat C expect D ladder
2 A occur B support C percent D planet
4 A capture B damage C eighty D severe
5 A existence B mineral C totally D alien
6 A concession B evidence C generous D activist
7 A compliment B distinguish C slavery D memory
8 A volcano B eruption C tornado D marvelous
9 A hurricane B furniture C disaster D nominate
10 A preparation B priority C majority D considerate
***************************************************
Trang 23Chương 2:
Kỹ thuật và hệ thống bài tập luyện Nghe
Trước đây, chúng ta thường bật băng lên là nghe; và khi nghe ta cố nắm bắt những gì người ta nói, vì vậy mà chúng ta dường như không thể nghe được, không hiểu người ta đang nói gì Chúng ta có thể nói chưa tốt nhưng chúng ta
sẽ cố gắng nói được Nếu nghe chưa tốt mà người nói cứ nói liên tục thì nghe không kịp Mình sẽ không hiểu và không hiểu thì dễ dẫn đến lệch lạc trong giao tiếp
Ý thức tự trau dồi, tự vươn lên, tự học của người học ngoại ngữ là rất quan trọng Tự học, tự trau dồi, giúp người học biêt mình thiếu và yếu cái gì để
từ đó bổ sung Khả năng tự học của mỗi người là quan trọng hơn rất nhiều lần
so với kiến thức đã được dạy ở trên lớp
Khi mới học một ngoại ngữ thì nói ngoại ngữ là khó nhưng trình bày một vấn đề bằng ngoại ngữ dễ hơn là nghe vì nghe đòi hỏi người học thứ nhất,
là phải nắm được vấn đề người nói đang nói gì; thứ hai, là phải hiểu được cả văn hóa, truyền thống, tập tục của người nói
Khó khăn của người Việt học tiếng Anh, có ba khó khăn chính:
- Một là, người Anh nói rất nhanh Bởi họ nói có trọng âm và chỉ nhấn vào trọng âm thôi, lướt qua nhiều yếu tố Họ có đặc thù là chỉ nhấn vào những trọng âm câu, tức là những từ quan trọng nhất ở trong câu, những từ chuyển tải
ý chính của người nói Chúng ta không nắm được cách nói đó nghe rất khó Ngoài ra còn có các nét ngôn điệu khác nữa, ví dụ như luyến âm Come_on, đồng hóa âm Around_town,
- Hai là, lối tư duy của chúng ta khác cho nên cách diễn đạt ý tưởng khác với người Anh Do vậy, có khi biết tất cả các từ trong câu, nhưng chúng ta không hiểu được ý nghĩa của cả câu
- Ba là, tác động của tiếng mẹ đẻ Trong chuyên môn người ta gọi là sự chuyển di hoặc sự can thiệp của tiếng mẹ đẻ Khi học tiếng Anh chúng ta vẫn phát âm những âm của tiếng Anh theo âm của tiếng Việt Đến khi nghe người Anh nói chúng ta không nhận ra, đặc biệt là vấn đề trọng âm
Vậy, để có thể cải thiện và từng bước nâng cao được khả năng nghe ngoài sự nỗ lực, ý thức rèn luyện thường xuyên, tự học tốt đòi hỏi người học phải có chiến lược cụ thể và nắm bắt được một số kỹ thuật nghe cơ bản
MỘT SỐ KỸ THUẬT NGHE CƠ BẢN
I Kỹ thuật nghe trọng âm
Cách nghe của người Anh là nghe trọng âm, tức là nghe những từ quan trọng trong câu
Quy trình để hiểu một thông điệp qua hoạt động nghe có hai bước:
1 Nắm bắt những từ có trọng âm trong câu
2 Ghép nghĩa của các từ có trọng âm ấy lại với nhau để đoán nghĩa cả câu Hai quy trình này xảy ra trong tích tắc Vì thế ngay từ đầu chúng ta phải luyện tập nghe một cách kiên trì, thường xuyên, đúng kỹ thuật nếu không ta sẽ
Trang 24trở lại thói quen cũ là nghe từng từ
Trong giao tiếp thực tế người nghe thường nhận thấy có hai cái khó: một
là, người Anh nói rất nhanh Hai là, khi người Anh nói không phải họ sẽ nhấn mạnh vào những trọng âm câu thật to, thật mạnh mà họ nói rất tự nhiên, có nhấn mạnh nhưng không dằn mạnh vào trọng âm
Kỹ thuật nghe trọng âm này giúp người nghe giảm nhẹ gánh nặng phải nghe rất nhiều từ không quan trọng trong câu, chỉ tập trung vào những nội dung thông tin quan trọng Với những từ có trọng âm nghe được, kết hợp với văn cảnh, tình huống giao tiếp người nghe có thể hiểu được nội dung của thông điệp
Trong môi trường bản ngữ, điều kiện xã hội giúp chúng ta rất nhiều trong việc xây dựng và nâng cao năng lực nghe hiểu tiếng Anh Tuy nhiên, khi chúng ta ở trong môi trường phi bản ngữ thì năng lực này có lẽ khó tạo dựng
nhất Cũng chính vì thế chỉ có học đúng phương pháp mới giúp ta thành công
II Nghe lấy thông tin chính
Khi nghe tiếng Anh, thông tin chính của câu thể hiện bằng những từ quan trọng có trọng âm trong câu Nhưng khi ghép các câu vào trong một đoạn thì không phải câu nào cũng là ý chính Tuy nhiên, có những thông điệp người nghe phải tổng hợp ý nghĩa của tất cả các câu trong đó mới hiểu hết được Đây chính là một trong những bình diện khó khăn nhất trong việc nghe hiểu
III Nghe lấy thông tin chi tiết
Sau những ý chính chúng ta phải có những ý phát triển ý chính Đó chính là ý hỗ trợ Mối quan hệ giữa ý chính và các ý hỗ trợ rất khăng khít nên chúng ta phải nắm bắt được ý chính thì mới phát triển được các ý hỗ trợ Trong các ý hỗ trợ có những ý quan trọng hơn và những ý ít quan trọng Nếu hiểu được ta sẽ chủ động và tự tin, còn nếu không hiểu ta sẽ bị động và lúng túng và càng làm khó khăn thêm cho hoạt động nghe
Một điều rất quan trọng là khi nghe chúng ta cần cố gắng nghe được và nhớ được tất cả những ý hỗ trợ cho ý chính Nó đòi hỏi phải khổ công rèn luyện năng lực nghe nắm bắt các ý phụ trợ cho một ý chính
Quy trình của chúng ta bao giờ cũng là nghe lấy ý chính, rồi mới tìm kiếm những ý hỗ trợ
Để thực hiện một quy trình nghe một cách đầy đủ, chúng ta phải đáp ứng những tiêu chí sau:
- Nhanh chóng phát hiện chủ đề nghe: Nắm bắt được chủ đề, chúng ta sẽ nghe một cách chủ động hơn
- Phải có kiến thức nền tốt (kiến thức về chủ đề sẽ nghe) Kiến thức nền
tốt tạo điều kiện cho chúng ta có thể nghe được một cách đơn giản hơn
- Có phản xạ nhanh, phát hiện các ý chính và ý hỗ trợ, thông qua luyện tập Thường khi luyện nghe, chúng ta nên thực hiện theo ba bước sau:
- Nhanh chóng phát hiện chủ đề nghe
- Tập trung nghe lấy ý chính
- Nghe lấy những thông tin chi tiết
IV Nghe lấy thông tin cần thiết
Trong sinh hoạt hằng ngày, có nhiều trường hợp chúng ta nghe theo yêu cầu riêng của mình, tức là chỉ nghe những thông tin mình đang tìm kiếm
Trang 25Trong khi nghe cũng vậy, chúng ta cần xác định rõ mục đích trước khi nghe Khi trả lời được câu hỏi “mình cần nghe cái gì” là chúng ta đã cơ bản biết cái ta không cần nghe Như vậy nguyên tắc chung là người nghe chỉ tập trung nghe những gì liên quan đến mục đích nghe của mình, bỏ qua tất cả các thông tin khác Có một yếu tố giúp ta làm tốt điều này, đó là những từ có tính chất báo hiệu, đây là những đầu mối để nắm bắt thông tin mình cần đến Yếu tố báo hiệu đôi khi không phải chỉ là một từ, nó có thể là một nhóm từ hoặc thậm chí là một câu hoàn chỉnh
V Nghe lấy thông tin đầy đủ
Có thể nói đây là một trong các kỹ thuật nghe khó khăn nhất đối với người học, bởi vì chúng ta cần nắm bắt được chi tiết tất cả các thông tin từ thông tin chính đến những thông tin hỗ trợ
Để nghe được đầy đủ các chi tiết người nghe cần có khả năng nghe từ có trọng âm tốt và nhanh chóng hiểu nghĩa tổng thể của câu bằng cách vận dụng kiến thức nền và năng lực phán đoán logic Người học cần rèn luyện các yếu tố sau:
- Khả năng đoán từ trong văn cảnh để hiểu câu
- Khả năng phán đoán những phần không nghe được của một câu, thậm chí một đoạn ngắn
- Khả năng ghi nhớ đầy đủ và đúng trật tự những thông tin nghe được
- Xây dựng thói quen tập trung nghe (nhiều người nghe một vài phút là mất tập trung, nhiều người nghe gặp từ mới, cứ nghĩ lẩn quẩn về từ mới đó mà
bỏ lỡ nhiều thông tin tiếp theo)
Trong giao tiếp thực tế hằng ngày chúng ta phải hiểu được ý của người nói, hiểu được hàm ngôn trong lời nói đó Hiểu biết về văn hóa trong giao tiếp cũng là một vấn đề rất quan trọng Mục đích giao tiếp của chúng ta đôi khi không thực hiện được bởi hiểu nhầm, sai ý của người nói
VI Hình dung những điều mình nghe
Để nghe có hiệu quả chúng ta phải xây dựng được hình ảnh trong óc khi nghe Khi nghe không phải chúng ta có thể nắm được tất cả các từ trong câu,
vì nhiều lý do Nhưng yêu cầu của hoạt động nghe là chúng ta phải nắm được tất cả các sự kiện mà người nói đề cập đến
Trước hết điều quan trọng trong khi nghe là chúng ta phải mường tượng
ra được hình ảnh mà người nói đề cập đến Hay nói cách khác, chúng ta phải
“nhìn thấy được những điều ta nghe” Nếu làm được như vậy, chúng ta mới dễ nhớ và nhớ một cách có hệ thống Khi nghe ai miêu tả một cảnh nào, một sự kiện nào, nếu chúng ta nhắm mắt lại để nghe thì hình như ta thấy sự kiện đấy
cứ nổi dần lên trước mắt ta Tức là chúng ta cảm thấy như mình đang ở trong
sự kiện đấy
Kỹ thuật này giúp người nghe nhận diện được văn cảnh, nắm bắt được tình huống, và nhờ đó phán đoán được các từ quan trọng để hiểu được toàn bộ thông điệp
Nếu chúng ta thường xuyên luyện tập kỹ thuật này thì sau một thời gian, khả năng phán đoán nội dung thông điệp bằng văn cảnh của ta sẽ tiến bộ rõ ràng Đồng thời nó giúp cho chúng ta rút ngắn giai đoạn tiến tới tư duy bằng ngoại ngữ khi nói
Trang 26B3: Trình bày nội dung thông điệp bằng cách đọc phát ra tiếng
HỆ THỐNG BÀI TẬP NGHE TRONG CHƯƠNG TRÌNH THCS
I Khái quát về các chủ điểm
Hệ thống bài tập nghe trong chương trình Tiếng Anh THCS được xây dựng dựa theo quan điểm chủ điểm "Theme-based" Các chủ điểm giao tiếp được coi là cơ sở lựa chọn, biên soạn nội dung các bài tập nghe Sáu chủ điểm xuyên suốt chương trình là:
6 People and places
II Khái quát về các mức độ cần đạt
Mức độ cần đạt được cho phần kỹ năng nghe ở mỗi khối lớp có sự khác biệt, cụ thể:
7
- Học sinh nghe hiểu được nội dung chính các đoạn độc thoại hoặc hội thoại đơn giản về các nội dung chủ điểm đã học trong chương trình
- Hiểu được nội dung chính các đoạn độc thoại hoặc hội thoại ở tốc
độ vừa phải, có độ dài khoảng 60-80 từ
8
- Học sinh nghe hiểu được nội dung chính và nội dung chi tiết các đoạn độc thoại hoặc hội thoại trong phạm vi các nội dung chủ điểm
đã học trong chương trình
- Hiểu được các lời độc thoại hoặc hội thoại có độ dài khoảng 80-
100 từ ở tốc độ nghe vừa phải
Trang 27III Hệ thống bài tập nghe cho chương trình tiếng Anh THCS
Trên cơ sở các chủ điểm và yêu cầu cần đạt cho các lớp, hệ thống các bài tập nghe được gợi ý và xây dựng như sau:
6
- Nghe tìm câu đúng sai
- Nghe và chọn đáp án đúng nhất
- Nghe điền thông tin vào bảng
- Nghe điền từ còn thiếu vào ô trống
- Nghe và trả lời câu hỏi
7
- Nghe tìm câu đúng sai
- Nghe và chọn đáp án đúng nhất
- Nghe điền thông tin vào bảng
- Nghe điền từ còn thiếu vào ô trống
- Nghe và trả lời câu hỏi
- Nghe và nối thông tin
- Nghe điền từ còn thiếu vào ô trống
- Nghe và trả lời câu hỏi
- Nghe điền từ còn thiếu vào ô trống
- Nghe và trả lời câu hỏi
- Nghe và nối thông tin
HỆ THỐNG BÀI TẬP NGHE THEO CHỦ ĐIỂM, CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CẤP THCS
Chương trình tiếng Anh lớp 6
I Multiple - choice questions
E600 (EXAMPLE): How many people were at the meeting?
Trang 28E601 Which sport is on TV today?
E602 What’s Ben doing?
E603 What’s Tom doing?
E604 Where’s Mummy?
E605 What’s the baby doing?
Trang 29E606 What’s tom playing?
E607 Which is Sue’s grandmother?
E608 What’s Kim doing?
E609 Which is Ann’s favourite drawing?
E610 What game are Sam and Pat playing?
Trang 30II True or False statements:
Listen to the text and decide if the given sentences are True or False
E611 Susie is a student at PLC Sydney
1 Susie likes being at a girl’s school
2 Susie’s favourite teacher is her science teacher
3 Today, Susie is wearing her uniform
4 Susie studies Vietnamese for three hours a week
5 Susie does her homework at breaktime
E612 Phong is talking to an interviewer about Tet in Viet Nam
1 Phong is the first person on the show
2 This year, Tet is in February
3 Tet is a quiet time of the year
4 Phong loves eating lots of good food during Tet
5 Next, the interviewer will talk to a person from
Japan
E613 Mai and her mother are going shopping for Tet
1 They will buy peach blossoms
2 They will make banh chung at home
3 Mai doesn’t like cooking banh chung
4 They will buy a new shirt for dad
5 They will buy some biscuits
E614 TV programmes
Trang 311 The first programme- Green Green Summer
starts at 8:00 o’clock
2 “The Red Spotted Squirrel” is on Channel 2
3 “Home and garden” starts at 8:30
4 The Lonely Giraffe starts at 8:35
5 The Old Town of Inca is in India
E615 Listen to the passage then write True or False for each sentence
1 Hai’s favourite sport is chess
2 Alice doesn’t like doing sports very much
3 ”Angry Birds” is Bill’s favourite dream
4 Bill’s dream is to create a new game
5 Trung doesn’t love to watch football on TV
III Gap - filling
Listen and write
E616
Ex
0 What’s the boy’s name?
SAM _
00 How old is he? _ 10 _
1 Which class is Sam in? _
2 What’s the name of Sam’s teacher? Mr
3 Who sits next to Sam in class? _
4 How many books are in Sam’s bag?
5 How old is Sam’s sister?
Trang 32E617
Ex 0 What’s the boy’s name? _NICK _
00.How old is he? _ 9 _
1 What’s the name of Nick’s dog?
2 How old is the dog? _
3 Where is Nick’s flat? In _ Street
4 Where is Nick going now? to Park
5 What number is Nick’s bus? _
E618
Ex 0 What’s the girl’s name? _May _
00.How old is she? _ 8 _
1 What’s the name of May’s brother?
2 How old is May’s brother?
3 How many teachers has May got?
4 What’s the name of May’s grandmother? _
5 Where is May’s house? _
IV Matching (Listen and draw a line There is one example)
E619
Trang 33V Some other suggestions
E621 Listen and circle the best answer
1 What can Nick have?
A an apple B an ice- cream C a cake
2 Which man is Ann’s teacher?
A He’s got brown hair B He’s got black hair C He’s got grey hair
3 Where’s Mum?
A in the kitchen B in the bathroom C in the garden
4 What’s Tom’s favourite sport?
E622 Listen and circle the best answer
1 What does Bill want for lunch?
A a burger
B some sausages and orange juice
C some sausages and milk
2 What’s Pat wearing?
Trang 34A a dress B a new jacket C jeans
3 Which is Sam’s picture?
A it’s a car B it’s a motorbike C it’s a bus
4 What are the children doing?
A playing the guitar B listen to the radio C watching TV
E623 Listen and circle the best answer
1 Which monster does Sam like?
A The one with one eye
B the one with three legs
C the one with six arms
2 How does Sam go to school?
3 What’s Ann wearing?
4 What’s Pat’s favourite lunch?
A meat and potatoes B chicken and rice C burgers and French fried
E624 Listen and circle the best answer
1 Which is Sue’s toy?
2 Where are Tom’s trousers?
A in the cupboard B in the bathroom C in the bedroom
3 Which book does Sam want?
A book on cars B book on animals C book on sports
4 What is Ann drawing?
E625 Listen and circle the best answer
1 Where’s the football shirt?
A on the bed B in the car C in the cupboard
2 Which animals does Sue like?
3 Where are Grandfather’s glasses?
A on the desk B on the sofa C on his nose
4 Where can Mum put the spider?
A In the bath B in the garden C in the box
===========================================
Trang 35Chương trình tiếng Anh lớp 7
I Multiple - choice questions
E700 (EXAMPLE): How many people were at the meeting?
E701 What’s the matter with Jill?
E702 Which child is Ben’s?
E703 What does John want for lunch?
E704 What does Jane want to take to Jim’s house?
Trang 36E705 What did Nick do at the weekend?
E706 Where does Sam’s dad work?
E707 What does Ann have to buy?
E708 Which is Jim’s family?
E709 What does Daisy want?
Trang 37E710 What’s Jill drawing?
II True or False statements:
E711 Sweden’s capital- Stockholm
1 The Royal Palace is one of the largest palaces
4 The Nobel Prizes, except for the Nobel Peace
Prize, are awarded in Stockholm
5 The Nobel Prize is presented by the Swedish
Prime Minister
E712 Phong, Vy, Mi and Duy are discussing what robots will be able to do in the future
1 Vy disagrees with the idea that in the near
future robots will be able to do all our work
2 Duy agrees with the idea that we will live more
comfortably in the near future
3 Mi disagrees with Duy’s and Vy’s opinion
4 Mi doesn’t think we should be careful with
robots
5 Mi thinks some people will use robots to do
bad things
E713 Listen to an interview about hobbies Ngoc is asking Mi about her hobby
1 Collecting glass bottles is Mi’s hobby
Trang 382 Mi started her hobby three years ago
3 Mi shares her hobby with her mum
4 Mi can make flowers vases or lamps from
glass bottles
5 Mi will not continue her hobby
E714 Sports- Listen to an interview
1 He wanted to do sports because of his friends
2 Taking up sports was easy
3 He does triathlons in Viet Nam only
4 In this event you swim, run and climb
5 This event uses more than 6,000 calories
E715 Listen to a passage about Picasso
1 Picasso is one of the greatest artists of the 20th
century
2 Picasso was born in 1881 in France
3 He received artist training from his mother
4 During his life, he produced about 50,000 works
of art
5 He died in Mougins, France
III Gap - filling (Listen and write There is one example)
Trang 394 Number of books: a week
5 Kind of books: books about
Ex 0 Name: _ Jane Smart
Ex 0 Name: Ann Jones
1 Lives at: Field Road
Trang 40E720
V Some other suggestions
E721
1 What does Daisy want for supper?
A a burger B pasta and juice C bread and juice
2 What did Sally get for her birthday?
3 Where did Peter go at the weekend?
A to a basketball game B to the mountain C to the sea
4 What was the matter with Mary?
A she had a headache B she had a stomachache
C she had a temperature
E722
1 Which one is Pat’s mother?
A she’s got straight hair
B she’s got curly hair C she’s got blond hair
2 What does Pat want to buy?
A new trousers B a sweater C a skirt
3 What was the weather like here yesterday?
4 Where’s Peter?
A in the garden B on the balcony C on the playground
E723