1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn luật kinh doanh luật các vấn đề chung của doanh nghiệp

42 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 348,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội ñồng quản trị và Giám ñốc Tổng giám ñốc ñối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh và chủ sở hữu d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ðẠI HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ðẠI HỌC -

Lã Nguy ễ n Hùng Long

V ă n Huy Kh ươ ng

Trang 3

BỐI CẢNH CHUNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 1

CHƯƠNG I: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 2

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 2

1.1 Phạm vi ñiều chỉnh 2

1.2 ðối tượng áp dụng 2

1.3 Áp dụng Luật Doanh Nghiệp, ñiều ước quốc tế và các luật có liên quan 2

2 THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 3

2.1ðối tượng thành lập doanh nghiệp 3

2.2Ngành nghề cấm kinh doanh 4

2.3Ngành nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh 5

2.4Kế hoạch kinh doanh – Ý tưởng kinh doanh – Xác ñịnh nguồn ngân sách 8 2.4.1 Ý tưởng kinh doanh 8

2.4.2 Kế hoạch kinh doanh 8

2.4.3 Xác ñịnh nguồn ngân sách cho doanh nghiệp 9

CHƯƠNG II: ðĂNG KÝ KINH DOANH 12

1 TRÌNH TỰ ðĂNG KÝ KINH DOANH 12

2 HỒ SƠ ðĂNG KÝ KINH DOANH VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ 12

2.1Hồ sơ ñăng ký kinh doanh 12

2.1.1 Hồ sơ ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong nước 12

2.1.2 Hồ sơ ñăng ký, trình tự thủ tục, ñiều kiện và nội dung ñăng ký kinh doanh , ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài lần ñầu tiên vào Việt Nam 13 2.2Nội dung hồ sơ ñăng ký kinh doanh 13

2.2.1 Nội dung giấy ñề nghị ñăng ký kinh doanh 13

2.2.2 Nội dung ñiều lệ công ty 14

2.2.3 Danh sách thành viên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, danh sách cổ ñông sáng lập của công ty cổ phần 15

3 GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÝ KINH DOANH 16

3.1ðiều kiện cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh 16

3.2Nội dung giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh 16

4 THAY ðỔI NỘI DUNG, CUNG CẤP THÔNG TIN, CÔNG BỐ NỘI DUNG VỀ ðĂNG KÝ KINH DOANH 17

4.1Thay ñổi nội dung ñăng ký kinh doanh 17

4.2Cung cấp thông tin về nội dung ñăng ký kinh doanh 17

4.3Công bố nội dung ñăng ký kinh doanh 18

Trang 4

5.1Chuyển quyền sở hữu tài sản 19

5.2ðịnh giá tài sản góp vốn 20

6 TÊN DOANH NGHIỆP, CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP 20

6.1Tên doanh nghiệp 20

6.2Con dấu của doanh nghiệp 22

7 TRỤ SỞ CHÍNH, VĂN PHÒNG ðẠI DIỆN, CHI NHÁNH VÀ ðỊA ðIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP 24

1 CHIA TÁCH DOANH NGHIỆP 24

1.1Chia doanh nghiệp 24

1.2Tách doanh nghiệp 24

2 HỢP NHẤT, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP 24

2.1Hợp nhất 24

2.2Sáp nhập 25

3 CHUYỂN ðỔI CÔNG TY 25

CHƯƠNG IV: GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 27

1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ðÍCH GIẢI THỂ 27

1.1 Khái niệm 27

1.2 Mục ñích 27

2 CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ VÀ ðIỀU KIỆN GIẢI THỂ 27

3 THỦ TỤC GIẢI THỂ 27

4 NHỮNG HOẠT ðỘNG BỊ CẤM TỪ KHI CÓ QUYẾT ðỊNH GIẢI THỂ 29 5 SO SÁNH GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN 30

5.1Giống nhau 30

5.2Khác nhau 30

CHƯƠNG V: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 31

PHỤ LỤC 33

1 Mẫu ñăng kí kinh doanh 33

2 Quyết ñịnh giải thể 35

3 Bố cáo giải thể mẫu 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 5

BỐI CẢNH CHUNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Ngày 28/3/2011, tại Hà Nội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2010 Môi trường kinh doanh của Việt Nam trong năm 2010 ựã ựược cải thiện rõ rệt, tiến thêm 10 bậc so với năm 2009, ựứng thứ 78/183 nước và ựứng thứ 4/10 nền kinh tế cải cách nhiều nhất về

mức ựộ thuận lợi của môi trường kinh doanh (theo agribanksaigon.com.vn)

Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế ựạt ở mức 6,78% so với năm 2009 (theo

agribanksaigon.com.vn)

Số lượng doanh nghiệp ựăng ký mới tiếp tục tăng mạnh Tắnh ựến hết năm 2010,

tổng số doanh nghiệp ựăng ký thành lập ựã ựạt 544.394 doanh nghiệp (theo

Luật doanh nghiệp 2005 ựã có những ựổi mới căn bản đó là ựặt các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào một khung pháp lý chung Quyết tâm loại bỏ

các thủ tục gây bất lợi cho hoạt ựộng ựầu tư kinh doanh

Trong khuôn khổ ựề tài này sẽ ựề cập ựến những vấn ựề chung của một doanh

nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG I: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Luật này quy ñịnh về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt ñộng của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau ñây gọi chung là doanh nghiệp); quy ñịnh về nhóm

công ty

Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Tổ chức, cá nhân có liên quan ñến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt ñộng của các doanh nghiệp

Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt ñộng của doanh nghiệp áp dụng theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp; trừ các trường hợp quy ñịnh tại các khoản 2 và 3 ðiều 3 – Nghị ñịnh 102/2010/Nð-CP

Trường hợp ðiều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy ñịnh khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và ñiều kiện thành lập, ñăng ký kinh doanh, cơ cấu sở hữu và quyền tự chủ kinh doanh thì áp dụng theo các quy ñịnh của ðiều ước quốc tế ñó

Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp và các luật sau ñây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và ñiều kiện thành lập, ñăng ký kinh doanh; về

cơ cấu tổ chức quản lý, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp, quyền tự chủ kinh doanh, cơ cấu lại và giải thể doanh nghiệp thì áp dụng theo quy ñịnh của các luật ñó:

Trang 7

e) Luật Báo chí;

khác ñược Quốc hội thông qua sau khi Nghị ñịnh này có hiệu lực thi hành

2 THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

2.1 ðối tượng thành lập doanh nghiệp:

A Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và

quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam (ðiều 13 – Luật DN 2005)

B Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không ñược quyền thành

lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam (ðiều 13 – Luật DN 2005)

nhà nước ñể thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, ñơn vị mình

quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam

nước, trừ những người ñược cử làm ñại diện theo uỷ quyền ñể quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác

lực hành vi dân sự

f) Người ñang chấp hành hình phạt tù hoặc ñang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh

Trang 8

g) Các trường hợp khác theo quy ñịnh của pháp luật về phá sản

C Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo qui ñịnh của luật này trừ trường hợp qui ñịnh tại khoản 4 ðiều 13

D Tổ chức, cá nhân sau ñây không ñược quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo qui ñịnh của luật này:

nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp ñể thu lợi riêng cho cơ quan, ñơn vị mình

về cán bộ, công chức

2.2 Ngành, nghề cấm kinh doanh:

ðiều 7 - Nghị ñịnh 102/2010/Nð-CP qui ñịnh về ngành, nghề bị cấm kinh doanh như

sau

Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm: ( ðiều 7 – 102/2010/Nð-CP)

dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân ñội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị ñặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;

dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;

của chúng ñã ñược chế biến, thuộc Danh mục ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là

Trang 9

thành viên quy ñịnh và các loại thực vật, ñộng vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;

ích hợp pháp của tổ chức, công dân;

ngoài;

n)Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa ñược phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;

ñịnh chuyên ngành

trường hợp ñặc biệt áp dụng theo quy ñịnh của các luật, pháp lệnh hoặc nghị ñịnh chuyên ngành liên quan

2.3 Ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh:

ðiều 8 nghị ñịnh 102/2010/ Nð-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 có qui ñịnh:

2.3.1 Ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy ñịnh của các luật, pháp lệnh, nghị ñịnh chuyên ngành hoặc quyết ñịnh có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (sau ñây gọi chung là pháp luật chuyên ngành)

2.3.2 ðiều kiện kinh doanh ñược thể hiện dưới các hình thức:

Trang 10

e) Xác nhận vốn pháp ñịnh;

g)Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới ñược quyền kinh doanh ngành, nghề ñó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2.3 Các quy ñịnh về loại ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh ñối với ngành, nghề ñó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật ñã nêu tại khoản 1 ðiều 8- Nghị ñịnh 102/2010/Nð-CP ñều không có hiệu lực thi hành

Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề ( ðiều 9 – 102/2010/Nð-CP)

Chứng chỉ hành nghề quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 7 của Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp ñược Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có ñủ trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất ñịnh

Chứng chỉ hành nghề ñược cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc ðiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy ñịnh khác

Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và ñiều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành có liên quan

ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy ñịnh của pháp luật, việc ñăng ký kinh doanh hoặc ñăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh ñó phải thực hiện theo quy ñịnh dưới ñây:

a) ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám ñốc doanh nghiệp hoặc người ñứng ñầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề,

Trang 11

Giám ñốc của doanh nghiệp hoặc người ñứng ñầu cơ sở kinh doanh ñó phải có chứng chỉ hành nghề

b)ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám ñốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám ñốc của doanh nghiệp ñó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành ñó phải có chứng chỉ hành nghề

c) ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám ñốc hoặc người ñứng ñầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành ñó phải có chứng chỉ hành nghề

Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp ñịnh

có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp ñịnh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp ñịnh, hồ sơ, ñiều kiện và cách thức xác nhận vốn pháp ñịnh áp dụng theo các quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành

ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội ñồng quản trị và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) ñối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân ñối với doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của vốn ñược xác nhận là vốn pháp ñịnh khi thành lập doanh nghiệp Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo ñảm mức vốn ñiều

lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp ñịnh ñã ñược xác nhận trong cả quá trình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

c) ðối với ñăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải

có vốn pháp ñịnh, trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp ñịnh Người trực tiếp xác nhận vốn pháp ñịnh cùng liên ñới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời ñiểm xác nhận

Trang 12

d)đối với doanh nghiệp ựăng ký bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp ựịnh thì không yêu cầu phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp ựịnh nếu vốn chủ sở hữu ựược ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời ựiểm không quá 03 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ, lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp ựịnh theo quy ựịnh

2.4.1 Ý tưởng kinh doanh

dụ: bạn có ý tưởng mở một dịch vụ cho thuê nữ trang cưới trong tình hình giá vàng giao ựộng và ở mức giá rất cao Bạn cho rằng ựó là một ý tưởng tuyệt vời Bạn dẫn chứng là tương lai gần, lượng người muốn thuê trang sức cưới sẽ nhiều hơn số người

có ý ựịnh sở hữu một bộ trang sức cưới Tuy nhiên, những người ựược bạn hỏi ý kiến ựều nói với bạn rằng ý tưởng ấy thật tồi Cho dù những lý lẽ họ ựưa ra không mấy thuyết phục và bạn rất tự tin vào bản thân, nhưng bạn cũng không thể không xem xét lại ý ựịnh của mình

Tương lai, số phận của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào ý tưởng ban ựầu của nó Chỉ cần ựảm bảo là có một số lượng ựáng kể khách hàng tương lai sẵn sàng bỏ tiền ra mua sản phẩm/dịch vụ mà bạn nghĩ ra là bạn ựã có ựủ cơ sở ựể triển khai nó rồi Nhưng làm sao ựể có thể tìm ra ý tưởng khả thi? Hãy phân tắch, tìm ra một nhu cầu thiết thực trên thị trường và ựáp ứng nhu cầu ựó

đó là bản ựồ phác thảo ra những con ựường hợp lý nhất dẫn dắt bạn ựến thành công Một kế hoạch kinh doanh tốt không thể không xem xét tường tận những khắa cạnh từ ựơn giản ựến phức tạp nhất của một doanh nghiệp Dự toán ngân sách, nguồn tiền ựầu tư, vốn hoạt ựộng, lợi nhuận trên doanh số, kiểm kê, chi phắ quảng cáo, tiền thuê mặt bằng, tiện ắch, thuế , chỉ là một vài chi tiết trong kế hoạch kinh doanh của bạn

Trang 13

Vậy làm thế nào ñể lập ñược một kế hoạch kinh doanh tốt? Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sách báo sẽ cung cấp cho bạn kiến thức về vấn ñề này.Ngoài ra, bạn

có thể liên hệ với các văn phòng tư vấn luật, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp hay phòng thương mại ñịa phương, nơi doanh nghiệp mới sẽ tọa lạc

Nguồn ngân sách cho doanh nghiệp tương lai có thể là tiền của bạn hoặc tiền vay Sẽ thuận lợi rất nhiều nếu bạn dùng tiền của mình, vì bạn không phải ñau ñầu nghĩ cách xoay xở ñể hoàn trả Tuy nhiên, hầu hết chúng ta ñều không có ñủ tiền ñể thành lập doanh nghiệp Vậy thì có thể tìm sự hỗ trợ ở ñâu? Trước hết, bạn hãy liên hệ với một tổ chức, ví dụ: văn phòng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ ở ñịa phương, quỹ ñầu tư

Họ luôn có rất nhiều kế hoạch kinh doanh từ các công ty khác ở khắp nơi gửi ñến ñể vay tiền như bạn Họ sẵn lòng cho bạn biết về những khoản tài trợ nào ñang nhàn rỗi, cũng như hướng dẫn bạn cách thức hoàn thiện hồ sơ có thể ñáp ứng ñược những ñiều kiện vay vốn

Theo ðiều 13 – Luật DN 2005 – ðịnh giá về tài sản ñược quy ñịnh như sau:

ñược các thành viên, cổ ñông sáng lập hoặc tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá

thuận ñịnh giá hoặc do một tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá Trường hợp tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá thì giá trị tài sản góp vốn phải ñược người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn ñược ñịnh giá cao hơn giá trị thực tế tại thời ñiểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức ñịnh giá và người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên ñới chịu trách nhiệm ñối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị ñược ñịnh và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời ñiểm kết thúc ñịnh giá

c) Vốn ñiều lệ ñối với công ty, vốn ñầu tư ban ñầu của chủ doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp tư nhân (ðiều 21 – Khoản 4)

d)Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của của mỗi thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 14

và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ ñông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần ñược quyền chào bán của từng loại ñối với công ty cổ phần

ðầu tư trước ñăng ký kinh doanh

a) ðịa ñiểm kinh doanh : Tùy vào một số hình thức kinh doanh và ngành nghề nhất ñịnh ñịa ñiểm kinh doanh ngày nay không còn là yếu tố quyết ñịnh ñến sự thành bại của các doanh nghiệp

Ví dụ : Với hình thức kinh doanh siêu thị, ñịa ñiểm kinh doanh trong trường hợp

này là vô cùng quan trọng và không thể tùy tiện chọn lựa Vì thế, bạn hãy xét ñến nhu cầu của doanh nghiệp khi chọn nơi ñặt trụ sở công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là ñịa ñiểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có ñịa chỉ ñược xác ñịnh gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số ñiện thoại, số fax và thư ñiện tử (nếu có) (ðiều

35 – Luật kinh doanh 2005)

Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng ñại diện ở trong nước và nước ngoài Doanh nghiệp có thể ñặt một hoặc nhiều văn phòng ñại diện, chi nhánh tại một ñịa phương theo ñịa giới hành chính” (ðiều 37 – Luật kinh doanh 2005)

cũng như nhiều tiện ích khác giúp cho quá trình giao dịch diễn ra dễ dàng, thuận lợi hơn.Ngày nay, chỉ với chiếc thẻ tín dụng và mạng Internet, chúng ta gần như có thể mua hàng ở bất cứ nơi ñâu

bản

Theo ðiều 14 – Luật DN 2005 - Hợp ñồng trước ðK KD

Thành viên, cổ ñông sáng lập hoặc người ñại diện theo uỷ quyền ñược ký các loại hợp ñồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt ñộng của doanh nghiệp trước khi ñăng

ký kinh doanh

Trang 15

Trường hợp doanh nghiệp ñược thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền

và nghĩa vụ phát sinh từ hợp ñồng ñã ký kết quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này

Trường hợp doanh nghiệp không ñược thành lập thì người ký kết hợp ñồng theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này chịu trách nhiệm hoặc liên ñới chịu trách nhiệm tài sản về việc thực hiện hợp ñồng ñó

Trang 16

CHƯƠNG II: ðĂNG KÍ KINH DOANH

ðể tiến hành ñăng kí kinh doanh, doanh nghiệp cần trải qua hai bước sau:

Người thành lập doanh nghiệp nộp ñủ hồ sơ ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của Luật này tại cơ quan ñăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm

về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ ñăng ký kinh doanh

Cơ quan ñăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ ñăng ký kinh doanh

và cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa ñổi, bổ sung

Ngoài ra, cơ quan ñăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp

lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh; không ñược yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy ñịnh tại Luật này

ðối với thời hạn cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh gắn với dự án ñầu tư

cụ thể thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư

2 HỒ SƠ ðĂNG KÍ KINH DOANH VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ

2.1 Hồ sơ ñăng kí kinh doanh

2.1.1 Hồ sơ ñăng kí kinh doanh của doanh nghiệp trong nước

Thông thường hồ sơ ñăng kí kinh doanh mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan ñăng kí kinh doanh sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Giấy ñề nghị ñăng ký kinh doanh

- Dự thảo ðiều lệ công ty (ñối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)

Trang 17

- Bản sao Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân); danh sách thành viên ( công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn), danh sách cổ ñông sáng lập (công ty cổ phần) và các giấy tờ kèm theo sau ñây:

a) ðối với thành viên, cổ ñông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b)ðối với thành viên, cổ ñông là tổ chức: bản sao quyết ñịnh thành lập, Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương ñương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người ñại diện theo uỷ quyền

c) ðối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức ñó ñã ñăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ ñăng ký kinh doanh

- Văn bản xác nhận vốn pháp ñịnh ñối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy ñịnh của pháp luật phải có vốn pháp ñịnh

- Chứng chỉ hành nghề ñối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy ñịnh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

2.1.2 Hồ sơ, trình tự thủ tục, ñiều kiện và nội dung ñăng ký kinh doanh, ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài lần ñầu tiên ñầu tư vào Việt Nam

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, ñiều kiện và nội dung ñăng ký kinh doanh, ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài lần ñầu tiên ñầu tư vào Việt Nam ñược thực hiện theo quy ñịnh của Luật này và pháp luật về ñầu tư Giấy chứng nhận ñầu tư ñồng thời là Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh

2.2 Nội dung hồ sơ ñăng kí kinh doanh

2.2.1 Nội dung giấy ñề nghị ñăng kí kinh doanh

Giấy ñề nghị ñăng kí kinh doanh phải bao gồm những nội dung sau ñây:

Trang 18

b)ðịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số ñiện thoại, số fax, ñịa chỉ giao dịch thư ñiện tử (nếu có)

d)Vốn ñiều lệ ñối với công ty, vốn ñầu tư ban ñầu của chủ doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp tư nhân

hợp danh; số cổ phần của cổ ñông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng

số cổ phần ñược quyền chào bán của từng loại ñối với công ty cổ phần

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty hoặc người ñại diện theo uỷ quyền của chủ

sở hữu công ty ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của thành viên hoặc người ñại diện theo uỷ quyền của thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của cổ ñông sáng lập hoặc người ñại diện theo uỷ quyền của cổ ñông sáng lập ñối với công ty cổ phần; của thành viên hợp danh ñối với công

ty hợp danh

2.2.2 Nội dung ñiều lệ công ty

ðiều lệ của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm những nội dung chính sau ñây:

a) Tên, ñịa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng ñại diện

c) Vốn ñiều lệ; cách thức tăng và giảm vốn ñiều lệ

ñối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ ñông sáng lập ñối với công ty cổ phần

hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ ñông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá

cổ phần và tổng số cổ phần ñược quyền chào bán của từng loại ñối với công ty cổ phần

Trang 19

f) Quyền và nghĩa vụ của thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ ñông ñối với công ty cổ phần

thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần ñối với công ty cổ phần

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty

ñại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người ñại diện theo uỷ quyền ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người ñại diện theo pháp luật, của các cổ ñông sáng lập, người ñại diện theo uỷ quyền của cổ ñông sáng lập ñối với công ty cổ phần

p)Các nội dung khác do thành viên, cổ ñông thoả thuận nhưng không ñược trái với quy ñịnh của pháp luật

2.2.3 Danh sách thành viên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn; danh sách cổ ñông sáng lập của công ty cổ phần

Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ ñông sáng lập công ty cổ phần ñược lập theo mẫu thống nhất do cơ quan ñăng

ký kinh doanh quy ñịnh và phải có các nội dung chủ yếu sau ñây:

viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ ñông sáng lập ñối với công ty cổ phần

b)Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá

Trang 20

trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ ñông sáng lập ñối với công ty

cổ phần

hoặc của ñại diện theo uỷ quyền của họ ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh

3 GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÍ KINH DOANH

3.1 ðiều kiện cấp Giấy chứng nhận ñăng kí kinh doanh

Doanh nghiệp ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh khi có ñủ các ñiều kiện sau ñây:

Luật này;

Lệ phí ñăng ký kinh doanh ñược xác ñịnh căn cứ vào số lượng ngành, nghề ñăng

ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy ñịnh

3.2 Nội dung giấy chứng nhận ñăng kí kinh doanh

Giấy chứng nhận ñăng kí kinh doanh bao gồm những nội dung chính sau ñây:

chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ ñông sáng lập là cá nhân;

số quyết ñịnh thành lập hoặc số ñăng ký kinh doanh của chủ sở hữu công ty, của thành viên hoặc cổ ñông sáng lập là tổ chức ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và

Trang 21

dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh; họ, tên, ñịa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân

giá trị vốn cổ phần ñã góp và số cổ phần ñược quyền chào bán ñối với công ty cổ phần; vốn ñầu tư ban ñầu ñối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp ñịnh ñối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề ñòi hỏi phải có vốn pháp ñịnh

4 THAY ðỔI NỘI DUNG, CUNG CẤP THÔNG TIN, CÔNG BỐ NỘI DUNG

VỀ ðĂNG KÍ KINH DOANH

4.1 Thay ñổi nội dung ñăng kí kinh doanh

Khi thay ñổi tên, ñịa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng ñại diện, mục tiêu

và ngành, nghề kinh doanh, vốn ñiều lệ hoặc số cổ phần ñược quyền chào bán, vốn ñầu tư của chủ doanh nghiệp, thay ñổi người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

và các vấn ñề khác trong nội dung hồ sơ ðKKD thì doanh nghiệp phải ñăng ký với cơ

quan ðKKD trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết ñịnh thay ñổi

Trường hợp có thay ñổi nội dung của Giấy chứng nhận ðKKD, doanh nghiệp ñược cấp lại Giấy chứng nhận ðKKD

Trường hợp Giấy chứng nhận ðKKD bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, doanh nghiệp ñược cấp lại Giấy chứng nhận ðKKD và phải trả phí

4.2 Cung cấp thông tin về nội dung ñăng kí kinh doanh

Theo ðiều 27 luật Doanh nghiệp 2005 qui ñịnh:

a) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ðKKD hoặc

chứng nhận thay ñổi ðKKD, cơ quan ðKKD phải thông báo nội dung giấy chứng nhận ñó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác

Ngày đăng: 04/03/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w