1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn luật kinh doanh kinh doanh cá thể hộ kinh doanh

39 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNGBuôn bán rong Buôn bán vặt Theo Điều 3 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính Phủ Bánh quà vặt Buôn chuyến THỰC HiỆN CÁC DỊCH VỤTHƯƠNG XUYÊN KHÔNG PHẢI

Trang 1

Kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh

Nhóm 5:

Nguyễn Đỗ Nguyệt Hồng

Nguyễn Văn Hưng

Nguyễn Quỳnh Như

Nguyễn Thái Thên Đức

LUẬT KINH DOANH

Trang 2

Căn cứ theo các văn bản luật sau :

Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính Phủ - về hoạt động thương mại một cách độc lập thương xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

Nghị định số 102/2010/NĐ-CP, ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ - hướng dẫn chi tiết thi hành 1 số điều của luật doanh nghiệp.

• Nghị định 43/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ - về đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định 59/2006/NĐ – CP, ngày 12 tháng 6 năm 20006 của Chính phủ - quy định chi tiết luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

Luật bảo vệ người tiêu dùng 59/2010/QH12

Nghị định 99/2011/NĐ CP, ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ

Nguồn http://vbqppl.moj.gov.vn/

http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn

Trang 3

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 5

I KHÁI NIỆM

T ự m ì n h t h ự c h i ệ n

(Theo Điều 3 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính Phủ)

Trang 7

II ĐỐI TƯỢNG

Buôn bán rong Buôn bán vặt

(Theo Điều 3 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính Phủ)

Bánh quà vặt Buôn chuyến THỰC HiỆN CÁC DỊCH VỤTHƯƠNG XUYÊN KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI,

Trang 9

III DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH

ĐIỀU 4 - SỐ 59/2006/NĐ-CP NGÀY 12

THÁNG 6 NĂM 2006

ĐIỀU 5 - Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính Phủ - về

hoạt động thương mại một cách độc lập thương xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

Xuất xứ

HSDATTP

Chất lượng

Chất lượng

Trang 11

IV PHẠM VI VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÁ NHÂN

Di tích lịch sử Cơ quan nhà nước Doanh trại quân đội Cử khẩu

bãi, bến

(Theo Điều 6 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính Phủ)

Bãi đỗ xe Phần đường bộ Các tuyến đường Khu vực cấm

cấm

Trang 13

Theo điều 5 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007:

“Cá nhân hoạt động thương mại được phép kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật"

NGHĨA VỤ

Theo Điều 7 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007

Hoạt Động thương mại

Kinh doanh lưu động

Trang 14

Hoạt Động thương mại

Tuân thu các quy định pháp luật

Nghiêm cấm cá nhân hoạt động:

a) Thực hiện các hoạt động thương mại bất hợp pháp hoặc theo cách thức gây rối trật tự ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khoẻ, an toàn và phúc lợi chung của cộng đồng;

b) Sử dụng các phương tiện điện tử để thực hiện các hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại xâm phạm lợi ích của người tiêu dùng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc làm ảnh hưởng đến quyền bảo mật thông tin cá nhân

Trang 15

Kinh doanh lưu động

Đeo bám, nài ép, chèo kéo

Tụ tập đông người hoặc dùng loa phóng thanh

Rao bán rong ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sauQuảng cáo trái quy định của pháp luật, không phù hợp với thuần phong mỹ tục

Thực hiện các hoạt động thương mại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, vệ sinh, ảnh hướng xấu đến mỹ quan chung

Đổ chất thải, phóng uế bừa bãi;

Nấu ăn, ngủ, nghỉ ở phần đường bộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông

Lợi dụng trẻ em, người tàn tật để thực hiện các hoạt động thương mại

Trang 17

Vi Phạm về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại.

Vi phạm về địa điểm kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại

Vi phạm về Bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh, an toàn trong hoạt động của cá nhân hoạt động thương mại

VII THỰC TRẠNG

Việc thi hành luật của các cá nhân kinh doanh:

Trang 18

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước đối với

cá nhân hoạt động thương mại

VII THỰC TRẠNG

Cơ quan quản lý nhà nước đối động của với hoạt các cá nhân kinh doanh

Giải pháp và nhận định của nhóm về áp dụng luật kinh doanh cá thê

Trang 19

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 20

Theo điều 49 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP (15/4/2010) của Chính phủ :

“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.

I KHÁI NIỆM

Trang 21

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 22

II ĐẶC ĐiỂM PHÁP LÝ

HỘ KINH DOANH

HỘ KINH DOANH

CÁ NHÂN

HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM

Trang 23

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 24

1.Chủ thể : theo điều 50 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP (15/4/2010) của Chính phủ

• Công dân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực pháp luật ,có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình đều có quyền đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh.

• Mỗi cá nhân hay hộ gia đình chỉ được đăng ký kinh doanh 1 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

III ĐẶC ĐiỂM PHÁP LÝ

Trang 25

• Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngòai địa điểm đã đăng ký , phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh Theo điều 54 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP (15/4/2010) của Chính phủ

• Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh

trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề có điều kiện UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương qui định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương (Điều 49 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP (15/4/2010) của Chính phủ )

Lưu ý:

Trang 27

• Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh => cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh

• Bản sao Giấy chứng minh nhân dân

• Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập HKD

• Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân

• Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

THỦ TỤC

Trang 28

Trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thỏa:

Các điều kiện.

TIẾP NHẬN

Trang 29

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh

doanh; (điều.7 NĐ 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 )

b) Tên hộ kinh doanhloại hình “hộ kinh doanh” + tên riêng của hộ kinh

doanh(điều 56 của Nghị định 43)

23/12/2012 của Bộ Tài chính

Ba điều kiện

Trang 30

Trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thỏa: Các điều kiện.

• Không hợp lệ: trong 5 ngày làm việc, thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh

NẾU: không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo

yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh sau 5 ngày làm việc, thì có quyền khiếu nại

theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo Luật số 02/2011/QH13 của Quốc hội : LUẬT KHIẾU NẠI)

TIẾP NHẬN

Trang 31

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trừtrường hợp kinh doanh các ngành, nghề

kinh doanh phải có điều kiện (Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 )

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh :thông báo nội dung thay đổi -> cấp Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh mới

KINH DOANH

Trang 32

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 33

• Việc tổ chức cơ cấu quản lý điều hành của hộ kinh doanh tùy thuộc vào quyết định của chủ hộ kinh doanh Tuy nhiên, thông thường trên thực tế, việc tổ chức quản lý điều hành của mô hình nầy tương đối đơn giản, chủ yếu

do những người trong hộ đảm nhận.

IV CƠ CẤU QUẢN LÝ

Trang 34

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 35

V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

QUYỀN

NGHĨA VỤ

Trang 36

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

PHẦN B: HỘ KINH DOANH

Trang 37

Ngừng kinh doanh

• Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười năm (15) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

• Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm

Trang 38

Chấm dứt kinh doanh

nơi hộ kinh doanh đã đăng ký

sự (không áp dụng Luật phá sản).

Trang 39

Buộc chấm dứt kinh doanh

• Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

• Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký.

Ngày đăng: 03/03/2015, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w