Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương.. 1.3.2 Ban giám đốc công ty Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của cô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ NỘI – 2013 MỤC LỤC
Trang 2PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI
BÌNH DƯƠNG 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 1
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 1
1.1.2 Vốn điều lệ của công ty 1
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 2
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 2
1.3.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị 2
1.3.2 Ban giám đốc công ty 2
1.3.3 Phòng kinh doanh 3
1.3.4 Phòng kế toán 3
1.3.5 Phòng nhân sự 3
1.3.6 Phòng hành chính 3
1.3.7 Phòng kế hoạch 4
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH DƯƠNG 5
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 5
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 5
2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 5
2.2.2 Mô tả quy trình bán hàng tại phòng kinh doanh của công ty 7
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương năm 2011 và năm 2012 8
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 8
2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 12
2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty cổ phần thương mại
Trang 32.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 17
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 19
2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 20
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21
2.5 Tình hình lao động tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 22
2.5.1 Cơ cấu lao động và thu nhập 22
2.5.2 Công tác đào tạo và chính sách phúc lợi 23
2.5.3 Định hướng phát triển nhân sự 23
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 24
3.1 Môi trường kinh doanh 24
3.1.1 Thuận lợi 24
3.1.2 Khó khăn 25
3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 25
3.2.1 Ưu điểm 25
3.2.2 Tồn tại 25
3.3 Biện pháp khắc phục 26
3.4 Định hướng phát triển của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 26
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếCSH Chủ sở hữu
CP Cổ phầnĐKKD Đăng kí kinh doanhNVKD Nhân viên kinh doanhTSNH Tài sản ngắn hạn
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước tiến nhất định trên chặngđường hội nhập với nền kinh tế thế giới Sự thành công đầu tiên phải kể đến là thu hútđược nhiều nguồn đầu tư từ nước ngoài Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối vớicông ty, doanh nghiệp trong nước Trong thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế toàncầu, Việt Nam cũng là nước chịu ảnh hưởng do đó bất cứ doanh nghiệp trong nướchay doanh nghiệp nước ngoài có mặt ở Việt Nam đều ít nhiều chịu ảnh hưởng, hàngloạt các công ty phá sản, cắt giảm nhân công, giảm lương thưởng, thắt chặt chi tiêu…
do vậy muốn đứng vững được đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải có những chínhsách đúng đắn và hợp lý
Được sự cho phép của nhà trường và ban lãnh đạo công ty cổ phần thương mạidịch vụ và du lịch Thái Bình Dương, em đã được thực tập tại công ty Trong thời gianthực tập tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương, bằngkiến thức đã học ở trường, đồng thời dưới sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trongcông ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện, giúp em rút ra được nhiều bài học thực tế cho bảnthân và hoàn thành báo cáo thực tập này Do thời gian thực tập có hạn, trình độ và khảnăng nghiên cứu của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mongnhận được sự tham khảo ý kiến của thầy cô trong bộ môn Kinh tế - Khoa quản lý
Dưới đây là nội dung báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ
và du lịch Thái Bình Dương Ngoài lời mở đầu và lời kết, bố cục báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công
ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương.
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Trang 6PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI
- Tên viết tắt: PACIFIC TST , JSC
- Đăng kí kinh doanh số: 0103006101
- Trụ sở chính: Số 95, phố Hàng Bông, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (04)38247443
0953389389
- Fax: (04) 38246331
1.1.2 Vốn điều lệ của công ty
- Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng ( Bốn tỷ năm trăm triệu đồng )
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
- Số cổ phần đã đăng kí mua: 45.000
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP TM dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương được thành lập vào năm2004.Sau khi thành lập, công ty đã đứng trước nhiều khó khăn như cơ sở vật chất yếukém, vốn kinh doanh thấp,….Trước tình hình đó, công ty không ngừng củng cố bộmáy tổ chức và mở rộng mạng lưới kinh doanh để phù hợp với thị trường cũng như với
sự tồn tại và phát triển của công ty
Công ty chú trọng chuyển dịch cơ cấu mặt hàng kinh doanh, mở thêm nhiềungành nghề mới, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng kinhdoanh dịch vụ và du lịch Những nỗ lực trong cải tổ đã mang lại rất nhiều thành côngcho công ty
Tại khu vực Hà Nội, công ty tập trung vào lĩnh vực kinh doanh khách sạn Đây
là lĩnh vực kinh doanh không mới nhưng cũng gặp không ít khó khăn khi tiếp cận vớikhách hàng trong nước Bên cạnh đó, công ty còn phải cạnh tranh với các công ty đối
Trang 7trì và phát triển hơn lĩnh vực kinh doanh khách sạn Ngoài ra, công ty đã triển khai mởrộng thị trường sang một số tỉnh thành khác như thành phố Hồ Chí Minh, Vũng tàu…
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái
Bình Dương
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật củacông ty, nhân danhchủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhândanh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
1.3.2 Ban giám đốc công ty
Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, là người điều hành hoạt độnghàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền vànghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làmtròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công tytheo sự phân công của giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước phápluật về những công việc được giao Phó giám đốc công ty do giám đốc bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Phònghànhchính
Phòng
kế hoạch
Trang 81.3.3 Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế cho các mặt hàng xuất nhập khẩu
của công ty Thực hiện những giao dịch buôn bán với khách hàng trong nước và nướcngoài
- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các mặt hàng của công ty với hệ thống
khách hàng và thị trường
- Nắm bắt, bổ sung thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường, các đối
thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó đưa ra phương án linh hoạt về hàng hóa cũng như hoạtđộng kinh doanh của công ty
- Làm việc với khách hàng, nhà cung cấp về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao
hàng và hiệp thương với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giaohàng
1.3.4 Phòng kế toán
- Tính và trích nộp đúng, kịp thời các khoản nộp ngân sách Thanh toán các
khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về kinh doanh cho Giám đốc để có các
quyết định chính xác
- Tổ chức theo dõi chặt chẽ chính xác vốn và nguồn vốn của công ty, theo dõi
công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ
- Thanh toán hợp đồng kinh tế.
- Phân tích hoạt động kinh tế mỗi năm một lần trước cho Ban giám đốc.
1.3.5 Phòng nhân sự
- Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu,
chiến lược của công ty
- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích, kích thích
người lao động
- Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty,
xây dựng cơ cấu tổ chức công ty, các tổ chức và bộ phận thực hiện
- Tổng hợp phân tích, báo cáo thống kê các hoạt động thuộc lĩnh vực phòng
quản lý để phục vụ công tác chung trong công ty
1.3.6 Phòng hành chính
- Thựchiện công táctổnghợp, hànhchính, văn thư, lưu trữ Tiếpnhận, phân loại
văn bản đi và đến, tham mưu cho Ban giámđốcxử lý các văn bảnhànhchính nhanhchóng, kịpthời
Trang 9- Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định Cấpgiấy công tác, giấygiớithiệu, sao
lưu các văn bản do công ty ban hành và văn bảncủacấp trên theo quy địnhcủa Bangiám đốc
- Cấpphát văn phòngphẩm cho cácphòng ban trong công ty.
1.3.7 Phòng kế hoạch
- Phòng Kế hoạch có chức năng tham mưu giúp về công tác chiến lược tổng thể
và kế hoạch đầu tư phát triển
- Kế hoạch các nguồn vốn đầu tư vào các hợp đồng thương mại, dự án.
- Tham mưu về các hoạt động thương mại, dịch vụ hậu cần cảng và hoạt động
xuất - nhập khẩu
- Quản lý vật tư, hàng hóa qua hệ thống kho tàng, xuất nhập vật tư bất kể từ
nguồn nào đều phải lập hóa đơn chứng từ xuất nhập có đủ chữ ký ghi trên hóa đơn
- Làm việc với khách hàng về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp
thương với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng
Nhận xét:
Nhìn vào bộ máy công ty ta thấy công ty có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, cácphòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau Nhưng ta có thể dễ dàng nhận thấy được
số lượng phòng ban của công ty nhiều trong khi số lượng nhân viên trong công ty khá
ít ( hơn 20 người ) Điều đó làm thuận lợi hơn trong công việc nhưng nhân viên cácphòng ban lại phải đảm nhiệm thêm nhiều công việc và đòi hỏi trình độ khá cao.Giámđốc có thể quản lý các phòng ban dễ dàng hơn thông qua phó giám đốc.Các phòng bancòn lại trong công ty đều có những nhiệm vụ và chức năng khác nhưng sự phối hợpchặt chẽ của tất cả các phòng ban cũng như giám đốc công ty đã tạo diều kiện vữngchắc cho công ty ngày càng phát triển, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Trang 10PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ
và du lịch Thái Bình Dương
Ngành nghề kinh doanh của Công ty tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0103006101 ngày 01/12/2004 do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp baogồm:
- Kinh doanh khách sạn ( Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát
Karaoke, vũ trường)
- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống ( Không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát Karaoke, vũ trường)
- Buôn bán hàng kim khí điện máy, công cụ, dụng cụ cầm tay phục vụ ngành công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, cơ khí, máy móc, thiết bị, linh kiện điện tử, thiết bị sửachữa cơ khí, đồ lưu niệm, tranh ảnh, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm, thủy hải sản( Trừ loại lâm sản nhà nước cấm )
- Buôn bán vật liệu xây dựng
- Tư vấn du học
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
- Đại lý bán vé máy bay
- Đại lý giao nhận hàng hóa trong nước và quốc tế
- Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
- Đại lý thu đổi ngoại tệ
Trang 11Sơ đồ 2.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Tìm hiểu thị trường, giới thiệu dịch vụ tới khách hàng.
NVKD tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để từ đó tìm rakhách hàng mục tiêu, tiếp xúc với họ nhằm giới thiệu dịch vụ cũng như các chế độ ưuđãi đối với khách hàng của Công ty Đồng thời NVKD cung cấp đầy đủ cho kháchhàng những thông tin về dịch vụ, sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, cũngnhư những thông tin khác mà khách hàng cần Từ đó thuyết phục họ ký hợp đồng
Bước 2: Liên hệ với nhà cung cấp đồng thời ký kết hợp đồng với khách hàng.
Bộ phận kinh doanh tiến hành liên hệ với các nhà cung cấp và khách hàng Từ
đó, tính toán mọi chi phí cho quá trình nhập hàng, tính toán giá thành thực tế khi hàngđược chuyển tới tay người mua và tính toán giá cả thị trường của mặt hàng đó khihàng về đến nơi để thấy được việc kinh doanh là lỗ hay lãi Sau đó phòng kinh doanhthiết lập kế phương án kinh doanh lên Giám đốc, nếu phương án chưa hiệu quả thìphải sửa đổi sao cho hợp lý và nếu phương án khả thi thì Giám đốc sẽ phê duyệt
NVKD sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kếthợp đồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng
Bước 3: Nhập hàng về kho hay xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng.
Việc đặt hàng với nhà cung cấp thường được tiến hành trước khi ký kết hợpđồng hàng hóa với khách hàng và dựa trên các báo cáo về số lượng hàng còn trong
Tìm hiểu thị trường, giới thiệuDịch vụ tới khách hàng
Liên hệ với nhà cung cấp đồng thời
Trang 12hàng hóa Kiểm tra hàng hóa Nhập kho Giao hàng cho đại lý
Chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Bán hàng cho khách hàng
kho Sau khi thống nhất các điều khoản về việc mua bán hàng hóa, nếu kho hàng còn
đủ số lượng thì sẽ tiến hành xuất kho giao cho khách hàng, nếu không sẽ tiến hành liên
hệ đặt hàng với nhà cung cấp Hàng hóa sẽ được nhập về kho của công ty hoặc bántrực tiếp tới tay khách hàng qua showroom
Cuối cùng, phòng kinh doanh sẽ phải thông báo cho bộ phận kế toán và cácphòng ban có liên quan Bộ phận kế toán có trách nhiệm lập các chứng từ có liên quanđến quá trình giao nhận và tiêu thụ hàng hóa như: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa…
Bước 4: Ghi nhận doanh thu, giá vốn, công nợ.
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi nhận giá vốn hàng bán, doanh thu hàng hóatiêu thụ trong kỳ, xác định công nợ của khách hàng sau khi giao hàng và các chứng từcần thiết khác cho khách hàng
2.2.2 Mô tả quy trình bán hàng tại phòng kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2.2: Quy trình bán hàngcủa công ty CP TM dịch vụ và du lịch Thái
Nhân viên kho hàng kết hợp với nhân viên phòng kinh doanh sẽ làm nhiệm vụnhập hàng hóa này Nhân viên phòng kinh doanh sẽ tìm kiếm nhà cung cấp hợp lý đểgiảm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đúng xuất xứ Công ty nhập vào đồngthời giữ mối quan hệ với nhà cung cấp cũ
Trang 13- Bước 2: Kiểm tra hàng hóa
Sau khi nhập hàng hóa, phòng kinh doanh cử nhân viên tiến hành kiểm tra, xemxét chất lượng cẩn thận để đưa nhập kho Trong bước này sẽ yêu cầu loại bỏ nhữngsản phẩm không đạt chất lượng, có thể trả lại nhà sản xuất nếu cần
- Bước 3: Nhập kho
Kho của công ty được xây dựng đảm bảo khô ráo, thoáng cũng như an toàn.Quá trình nhập kho phải nhập đầy đủ số lượng sau khi loại bỏ các hàng hóa không đủchất lượng
- Bước 4: Giao cho đại lý
Sau khi nhập kho, hàng hóa sẽ được công ty sẽ giao hàng hóa đến các đại lý làđối tác quen thuộc của công ty như các showroom ở các con phố lớn nhằm cung cấpsản phẩm đến tay khách hàng rộng rãi
- Bước 5: Chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Song song với việc giao hàng cho các showroom thì công ty cũng phải chuyểnhàng hóa đã nhập kho đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty để giới thiệu sảnphẩm với khách hàng Đồng thời, công ty cũng có các đại lý của riêng mình để phânphối và bán sản phẩm rộng rãi
- Bước 6: Bán hàng cho khách hàng
Phòng kinh doanh đảm nhiệm khâu bán hàng cho khách hàng này Công ty bánhàng cho khách hàng với giá ổn định nhằm tạo được niềm tin cho khách hàng, cónhững dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo như vận chuyển, khuyến mại, Vớinhững khách hàng đặt đơn hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu hoặc công
ty sẽ chịu chi phí vận chuyển cho đơn hàng đó
2.3 Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch
vụ và du lịch Thái Bình Dương năm 2011 và năm 2012
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương
Trang 14Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012
Đơn vị tính : VND
Chỉ tiêu
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
(%)
Doanh thu 836.652.088 1.874.349.545 (1.037.697.457) (55,36)Giảm trừ doanh
440.988.947 (440.988.947) 0Chi phí quản lý 1.017.701.176 2.388.709.889 (1.371.008.713) (57,39)
Lợi nhuận
thuần (1.051.510.045) (2.268.772.758) 1.217.262.713 (53,65)
Thu nhập khác 0 116.363.636 (116.363.636) 0Chi phí khác 0 147.051.837 (147.051.837) 0
Trang 15Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 836.652.088 đồng, giảm1.037.697.457 đồng, tương ứng với giảm 55,36% so với năm 2011 Nguyên nhân là dotrong thời buổi kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, lượng khách du lịch giảm xuốnglàm cho doanh thu trực tiếp từ kinh doanh khách sạn của Công ty bị giảm Bên cạnh
đó, do có nhiều đối thủ cạnh tranh mới có giá cả rẻ hơn, chất lượng tốt hơn Điều đócũng ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty Hơn nữa, ngoài việc kinh doanh kháchsạn làm giảm doanh thu thì nguyên nhân nữa là do các mặt hàng kinh doanh còn lạicủa công ty là những ngành kinh doanh không mới, có nhiều nhà phân phối và trên thịtrường lại tập trung rất nhiều Đó chính là nguyên nhân làm cho tổng doanh thu bánhàng của Công ty trong năm 2012 giảm so với năm 2011
Các khoản giảm trừ doanh thu: trong cả hai năm 2011 và 2012 các khoản giảm trừdoanh thu đều bằng 0 Có được điều này là do trong cả hai năm Công ty đều cố gắnggiữ vững uy tín, cung cấp các sản phẩm, dịch vụvới chất lượng tốt, đáp ứng được yêucầu của khách hàng Vì thế mà các khoản giảm trừ doanh thu cũng như giảm giá hàngbán hay trả lại hàng đã bán do sản phẩm kém chất lượng đều không có
Doanh thu thuần: Năm 2012 doanh thu thuần của công ty đạt 836.652.088 đồng,giảm1.037.697.457 đồng, tương ứng với giảm55,36% so với năm 2011 Bên cạnh đó,doanh thu lại không bị giảm trừ do các khoản giảm trừ của 2 năm đều bằng 0 Điềunày chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty giảm
Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2012 giảm 581.052 đồng so với năm 2011, tươngứng với giảm 95,55% Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chính là khoản lãinhận được từ tiền gửi ngân hàng Do tình hình kinh doanh của Công ty năm 2011không được tốt nên tiền trong tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty được dùng đểchi trả các khoản nợ đến hạn trả, làm cho khoản lãi nhận được năm 2012 ít hơn năm2011
Thu nhập khác:Năm 2012 giảm 116.363.636 đồng so với năm 2011 Sự sụt giảm này là
do trong thời kỳ khó khăn, nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức, không chỉ thịtrường kinh doanh khách sạn bị chậm lại, lượng khách du lịch ít đi mà các ngành nghềkhác cũng lâm vào tình trạng không mấy khả quan Ngoài ra, Công ty cũng không cócác hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Chính vì thế đã làm cho thu nhậpkhác giảm
Về chi phí:
Giá vốn hàng bán: Năm 2011 là 1.314.031.595 đồng, năm 2012 là 534.769.995 đồng,giảm 779.261.600 đồng, tương ứng với 59,3% Công ty đánh giá hàng tồn kho theophương pháp bình quân gia quyền đã làm cho giá vốn hàng bán của năm 2012thấp hơnnăm 2011 Nguyên nhân làm cho giá vốn hàng bán giảm, thứ nhất là do Công ty thuhẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các khoản lương để chi trả cho nhân viên
Trang 16khách sạn , các sản phẩm khác của Công ty lại bán chậm do khó cạnh tranh trên thịtrường Thứ hai là do Công ty không nhập thêm lượng hàng hóa mới để kinh doanh.
Vì thế cho nên giá vốn hàng bán bị giảm sút
Chi phí tài chính: Chi phí của Công ty bao gồm lãi tiền vay và chi phí do các hoạtđộng đầu tư khác Năm 2012 chi phí tài chính là 335.718.038 đồng, giảm 105.270.909đồng, tương ứng với 23,87% so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2012 Công ty
đã thu hẹp quy mô hoạt động, lĩnh vực kinh doanh và không sử dụng nguồn vốn vay từbên ngoài Trong đó chi phí lãi vay năm 2012 là 0 đồng, giảm 440.988.947 đồng sovới năm 2011 Việc công ty không sử dụng lãi vay làm cho tình hình hoạt động tàichính của Công ty ổn định hơn, không phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài
Chi phí quản lý:Năm 2012, chi phí quản lý kinh doanh giảm 57,39%, từ 2.388.709.889đồng năm 2011xuống 1.017.701.176 đồng năm 2012 Chi phí quản lý kinh doanhgiảmxuống nguyên nhân là do Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh, nên đã sa thảibớt nhân viên ở các bộ phận phục vụ khách sạn, bên cạnh đó là chi phí lương cho cán
bộ quản lý và các chi phí liên quan đến công tác phục vụ quản lý Hơn nữa, do tìnhhình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, Công ty còn thắt chặt chi tiêu, hạn chế tối đacác chi phí phát sinh cho các bộ phận như: phòng khách sạn, nhà hàng ăn uống,thương mại, nhân sự
Chi phí khác:Năm 2012, bằng việc thực hiện những chính sách thắt chặt trong chi tiêunhằm giảm thiểu các chi phí phát sinh không đáng có, đồng thời Công ty không có cáckhoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, nhờ đó Công ty đã giảm chi phí khác từ147.051.837 đồng năm 2011 xuống còn 0 đồng năm 2012
Chi phí thuế TNDN năm 2012 và 2011 đều bằng 0, do hoạt động kinh doanh của Công
ty chưa mang lại hiệu quả dẫn đến lợi nhuận của Công ty âm
Về lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp: Năm 2012 là 301.882.093 đồng giảm 258.435.857 đồng, tươngứng 46,12% so với năm 2011 Nguyên nhân là do chênh lệch giữa doanh thu thuần vàgiá vốn năm 2011 cao hơn so với năm 2012 Việc doanh thu giảm nhiều hơn so vớimức giảm của giá vốn hàng bán nên do đó mới có mức giảm của lợi nhuận gộp
Lợi nhuận thuần: Năm 2012 tăng 1.217.262.731 đồng so với năm 2011, tươngứng với 53,65% Tuy lợi nhuận thuần của năm 2012 có tăng nhưng lợi nhuận thuầncủa công ty vẫn mang giá trị âm chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn gặpnhiều khó khăn Tuy nhiên, Công ty đang cố gắng đưa ra các giải pháp để khắc phục,từng bước cải thiện tình hình Công ty sau những khó khăn của nền kinh tế
Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác trongnăm Năm 2012, không phát sinh các khoản thu nhập khác và chi phí khác Vì vậy so với