1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG

83 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Mông D

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng, cô giáo không chỉ là người đã trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này

Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt cho em các kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành

đề tài nghiên cứu này

Bên cạnh đó, em xin cảm ơn các anh chị, cô chú trong phòng tài chính – kế toán, sản xuất của Công ty Cổ phần than Mông Dương đã tạo điều kiện, giúp đỡ cũng như cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế với

xu hướng mở cửa, hội nhập, nhiều doanh nghiệp trong nước đã không thể trụ vững được do có sự cạnh tranh gay gắt không những trong mà còn ngoài nước Xu thế ấy buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế của mình, hợp lý hóa toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh để không ngừng phát triển đi lên Trong đó, tài sản lưu động giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

là vấn đề cần thiết nhất Đó luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Bởi

vì, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao được doanh thu, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Có thể nói, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao hay thấp sẽ quyết định đến

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Tuy nhiên, thực tế đã cho thấy rằng không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này chẳng những không huy động, phát triển tăng thêm TSLĐ mà còn trong tình trạng mất dần nguồn thu cho TSLĐ

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Mông Dương, em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần than Mông Dương” làm khóa luận tốt nghiệp bậc đại học của mình, với mong muốn đề tài không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn góp phần giải quyết những tồn tại thực tế đang diễn ra trong quá trình sử dụng tài sản lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần than Mông Dương

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty

cổ phần than Mông Dương

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty

cổ phần than Mông Dương

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần than Mông Dương giai đoạn 2010 đến năm 2012, nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty

cổ phần than Mông Dương

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, các phương pháp phân tích, thống kê được sử dụng, tổng hợp số liệu và so sánh số liệu giữa các năm

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng

tài sản lưu động trong doanh nghi ệp

Chương 2: Thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại Công ty cổ phần than Mông

Dương

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại

Công ty cổ phần than Mông Dương

Trang 4

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1

1.1 Tài sản lưu động trong doanh nghi ệp 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tài sản lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Vai trò của tài sản lưu động 2

1.1.3 Phân loại tài sản lưu đ ộng 2

1.1.4 Kết cấu tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản lưu động 4 1.1.5 Nội dung quản lý TSLĐ trong doanh nghiệp 5

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghi ệp 14

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 14

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 14

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 20

1.3 Giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 21

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 21

1.3.2 Quản trị tiền mặt 23

1.3.3 Quản trị các khoản phải thu 23

1.3.4 Quản trị hàng tồn kho 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG 26

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần than Mông Dương 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Sơ đ ồ bộ máy tổ chức 27

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 30

2.2 Tình hình hoạt động SXKD của công ty trong giai đoạn 2010- 2012 30

2.2.1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong giai đoạn 2010-2012 30

2.2.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty phần than Mông Dương 33

2.2.3 Chính sách quản lý tài sản lưu động tại công ty phần than Mông Dương 36

2.2.4 Phân tích các bộ phận cấu thành nên tài sản lưu động 39

Trang 5

2.2.5 Phân tích các chỉ số đánh giá tổng hợp chung về hiệu quả sử dụng tài

sản lưu động 41

2.2.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 46

2.2.7 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của tài sản lưu động 48

2.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần than Mông Dương 53

2.3.1 Kết quả đạt được 53

2.3.2 Hạn chế 54

2.3.3 Nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG 59

3.1 Định hướng phát triển của công ty 59

3.1.1.Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 59

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn hiện nay 59

3.1.3 Định hướng phát triển công ty thời gian tới 61

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần than Mông Dương 62

3.2.1 Quản trị tiền mặt 62

3.2.2 Quản trị các khoản phải thu 63

3.2.3 Quản trị hàng tồn kho 66

3.2.4 Một số giải pháp khác 68

3.3 Một số kiến nghị 68

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu và tình hình bi ến động nguồn vố n từ 2010 – 2012 37

Bảng 2.2 Bảng thể hiện giá trị TSLĐ và Tài sản dài hạn của công ty 36

Bảng 2.3 Chi tiết các khoản nợ ngắn hạn tài trợ cho nhu cầu TSLĐ của công ty 37

Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản lưu động giai đoạn 2010 – 2012 39

Bảng 2.5 Suất hao phí của tài sản lưu động so với doanh thu thuần 41

Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận TSLĐ (ROCA) giai đoạn 2010 – 2012 43

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSLĐ lên ROCA 44

Bảng 2.8 Thời gian luân chuyển TSLĐ 46

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 46

Bảng 2.10 So sánh tốc độ luân chuyển HTK giữa các doanh nghiệp khai thác than 49 Bảng 2.11 So sánh tốc độ luân chuyển KPT giữa công ty cổ phần than Mông Dương và các doanh nghiệp cùng ngành 51

Bảng 2.12 Thời gian quay vòng ti ền của coogn ty cổ phần than Mông Dương 52

Bảng 2.13 Thể hiện mức tiết kiệm tài sản lưu động năm 2010-2012 53

Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho của công ty năm 2012 67

Bảng 3.2 Kế ho ạch quản lý hàng tồn kho nhóm A 67

Bảng 3.3 Danh sách các nhóm r ủi ro 64

Bảng 3.4 Mô hình đi ểm tín dụng 64

Bảng 3.5 Đánh giá đi ểm tín dụng của Công ty tuyển than Cửa Ông 65

Bảng 3.6 Theo dõi tuổi các khoản phải thu c ủa công ty năm 2012 66

Bảng 3.7 Đánh giá lại các khoản phải thu 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý công ty 28

Hình 01 Phương pháp cấp tiến 5

Hình 02 Phương pháp thận trọng .6

Hình 03 Kết hợp chính sách quản lý TSLĐ và nợ ngắn hạn 6

Hình 04 Mô hình Miller-Orr .9

Hình 05 Các nhóm hàng tồn kho theo phân loại A-B-C 11

Hình 06 Mô hình EOQ 13

Hình 07 Thời gian quay vòng của tiền 18

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu và l ợi nhuận sau thuế qua các năm 31

Biểu đồ 2.2 Thể hiện tỷ trọng TSLĐ và Tài sản dài hạn của công ty giai đoạn 2010-2012 36

Biểu đồ 2.3 Suất hao phí của TSLĐ so với lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2010 – 2012 42

Biểu đồ 2.4 Thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của công ty 45

Biểu đồ 2.5 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giai đoạn 2010– 2012 48

Biểu đồ 2.6 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu giai đoạn 2010 – 2012 50

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản lưu động trong doanh nghi ệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế ngày nay, có nhiều ngành nghề mới liên tục ra đời dẫn đến quan niệm tài sản ngày càng được mở rộng Tài sản là tất cả những nguồn lực có giá trị thuộc sở hữu của doanh nghiệp và là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, đến chu kì sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm như bông thành sợi, các thành thủy tinh, một số khác

bị mất đi như nhiên liệu Bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tượng lao động Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn (có thời gian dưới 1 năm) và thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các khoản có tính thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý và sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị tài sản lưu động kém hiệu quả Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông TSLĐ sản xuất bao gồm vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…, sản phẩm đang trong quá trình sản xuất: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…Trái lại, TSLĐ lưu thông gồm các loại tài sản trong quá trình lưu thông: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, TSLĐ bằng tiền, TSLĐ trong thanh toán… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành thuận lợi và liên tục

Xét về đặc điểm thì TSLĐ có những đặc điểm chính sau:

- TSLĐ liên tục thay đổi hình thái biểu hiện trong suốt quá trình kinh doanh, đối với các doanh nghiệp sản xuất, hình thái TSLĐ: T – H – SX – H – T’, TSLĐ hình thành hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá tình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền Đối với các doanh nghiệp thương mại, hình thái TSLĐ: T – H – T’, sự vận động này nhanh hơn từ hình thái ban đầu là TSLĐ bằng tiền chuyển hóa sang hình thái

Trang 10

hàng hóa và cuối cùng lại chuyển về hình thái bằng tiền TSLĐ không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ - sản xuất – lưu thông một cách liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kì tạo thành sự chu chuyển của TSLĐ

- Kết thúc một chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị của TSLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng hóa, dịch vụ

- TSLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

- TSLĐ theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Toàn bộ giá trị TSLĐ được thu hồi sau khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

1.1.2 Vai trò của tài sản lưu động

- Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy, TSLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp

đi vào hoạt động hay nói cách khác TSLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

- Ngoài ra TSLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục TSLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

- TSLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng TSLĐ nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng TSLĐ nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa TSLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- TSLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Trong doanh nghiệp sự vận động của TSLĐ phản ánh sự vận động của vật tư TSLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ, sử dụng ở các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông nhiều hay ít TSLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông

có hợp lí hay không hợp lí Bởi vậy thông qua tình hình vận chuyển TSLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

- TSLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận

Do đó, TSLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.3 Phân loại tài sản lưu động

Việc quản lý và sử dụng TSLĐ muốn tiến hành một cách khoa học và hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải nắm được thành phần và kết cấu của TSLĐ, từ đó có các biện pháp điều chỉnh và nâng cao hiệu suất sử dụng TSLĐ Người ta sử dụng các tiêu thức

Trang 11

khác nhau để phân loại TSLĐ tùy thuộc vào mục tiêu của nhà quản lý Có hai tiêu thức phân loại chủ yếu thường được sử dụng: phân loại theo hình thái biểu hiện và phân loại theo vai trò của TSLĐ đối với quá trình SXKD

1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo hình thái biểu hiện, TSLĐ được chia thành hai loại:

- Tiền, các khoản phải thu và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Tuy nhiên, tiền mặt cũng là loại tài sản không hoặc gần như không sinh lợi, bởi vậy việc giữ tiền mặt ở mức độ nào để vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm vốn lại là một câu hỏi quan trọng cần nhà quản trị tài chính quan tâm giải quyết

+ Các khoản phải thu

Các khoản phải thu là nguồn tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty thương mại, mua bán hàng hóa Hoạt động mua bán chịu giữa các bên phát sinh các khoản tín dụng thương mại Các khoản phải thu chủ yếu bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, ngoài ra còn có các khoản ứng trước cho nhà cung cấp,… + Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm tài chính hoặc trong một chu kỳ kinh doanh

- Hàng tồn kho: bao gồm

+ Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: bao gồm vật tư dự trữ Đây là các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói và công

cụ dụng cụ phục vụ cho SXKD của doanh nghiệp

+ Hàng tồn kho trong khâu sản xuất: bao gồm các sản phẩm dở dang (sản phẩm đang chế tạo)

+ Hàng tồn kho trong khâu tiêu thụ: bao gồm thành phẩm Đây là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

- Chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có liên

quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …

Tác dụng của phân loại theo hình thái biểu hiện: Cho phép doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, biết được kết cấu tài sản lưu động theo hình thái biểu hiện để có hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả

Trang 12

1.1.3.2 Phân loại theo vai trò của TSLĐ với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo tiêu thức này, TSLĐ chia thành 3 loại chủ yếu sau:

- TSLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên

liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ

- TSLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Sản phẩm đang chế tạo (sản phẩm dở

dang, bán thành phẩm), chi phí trả trước, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang…

- TSLĐ trong khâu lưu thông: Thành phẩm, tiền, các khoản phải thu, các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)

Tác dụng của cách phân loại này đó là: cho phép doanh nghiệp thấy được kết cấu TSLĐ theo từng khâu của quá trình SXKD Từ đó, cho phép đánh giá tình hình phân bổ TSLĐ trong các khâu và vai trò từng thành phần với quá trình kinh doanh Tạo cơ sở đưa ra các giải pháp tổ chức quản lý nhằm hợp lý hóa kết cấu TSLĐ và tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ

1.1.4 Kết cấu tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản lưu động

Kết cấu TSLĐ là tỷ trọng giữa từng bộ phận TSLĐ trên tổng số TSLĐ của doanh nghiệp

Bên cạnh việc nghiên cứu các cách phân loại TSLĐ theo những tiêu thức khác nhau, doanh nghiệp còn phải đánh giá và nắm bắt được kết cấu của TSLĐ ở từng cách phân loại đó Kết cấu TSLĐ thể hiện thành phần và các mối quan hệ tỷ lệ thành phần trong tổng số TSLĐ của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có kiểu kết cấu TSLĐ khác nhau Việc phân tích kết cấu TSLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm của TSLĐ mà mình đang quản

lý, sử dụng từ đó xác định đúng các trọng điểm và các biện pháp quản lý TSLĐ có hiệu quả phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp Bên cạnh đó việc phân tích, theo dõi kết cấu TSLĐ trong các thời kì khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý TSLĐ của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của TSLĐ doanh nghiệp có nhiều loại, tuy

nhiên có thể chia thành những nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp, khả năng cung ứng của thị trường, kì hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, chủng loại vật tư được cung cấp…đều ảnh hưởng đến tỷ trọng TSLĐ vào khâu dự trữ

- Các nhân tố về mặt sản xuất cũng như đặc điểm kĩ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: độ dài của chu kì sản xuất, trình độ tổ chức của quá trình sản xuất

- Những nhân tố về thanh toán: những doanh nghiệp sử dụng phương thức thanh toán hợp lí, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng TSLĐ sẽ không thay đổi Đồng thời việc chấp hành kỉ luật thanh toán của khách hàng cũng ảnh hưởng tới kết cấu của TSLĐ

Trang 13

- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định tới kết cấu TSLĐ Quy mô sản phẩm tiêu thụ lớn hay nhỏ, khoảng cách giữa các công trình và doanh nghiệp dài hay ngắn đều ảnh hưởng đến tỷ trọng TSLĐ trong lưu thông

1.1.5 Nội dung quản lý TSLĐ trong doanh nghiệp

1.1.5.1 Các chính sách quản lý TSLĐ

- Quản lý TSLĐ theo phương pháp cấp tiến

Quản lý TSLĐ theo phương pháp cấp tiến là chính sách duy trì một tỷ trọng TSLĐ thấp

Hình 01 Phương pháp cấp tiến

TSLĐ

TSCĐ

Đặc điểm của chính sách quản lí TSLĐ theo trường phái cấp tiến

+ Mức TSLĐ thấp nhưng được quản lý cấp tiến và hiệu quả: Doanh nghiệp chỉ giữ một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thi và dựa vào sự quản lý hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu bất thường Tương tự vậy, khoản phải thu khách hàng và hàng lưu kho của doanh nghiệp cũng mang giá trị thấp hơn

+ Việc giảm tối thiểu lượng tiền mặt và hàng tồn kho nắm giữ được cho là “mạo hiểm” vì công ty có thể không đủ lượng hàng tồn kho để cung ứng khi nhu cầu thị trường tăng cao, do đó sẽ bị lỡ mất cơ hội gia tăng doanh số, ngoài ra còn có thể bị mất thị phần vào tay các đối thủ vì nếu tình trạng “đứt hàng” xảy ra thường xuyên thì khách hàng sẽ tìm nhà cung cấp khác có nguồn hàng ổn định hơn Bên cạnh đó, việc nắm giữ lượng tiền mặt thấp cũng khiến công ty có thể lỡ mất cơ hội đầu cơ nguồn nguyên liệu hay hàng hóa đầu vào khi giá nguyên liệu trên thị trường xuống thấp, hoặc giảm vị thế đàm phán của công ty khi lựa chọn nhà cung cấp, điều này có thể khiến chi phí đầu vào tăng lên

+ Chi phí thấp hơn dẫn đến EBIT cao hơn: Do khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý dành cho công nợ cũng thấp hơn, tổng giá trị của các khoản

nợ không thể thu hồi được sẽ giảm đi Thêm vào đó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn kho hơn cũng giúp tiết kiệm chi phí lưu kho Nhờ tiết kiệm được chi phí nên EBIT của doanh nghiệp sẽ tăng

+ Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi chiến lược quản lý TSLĐ theo trường phái cấp tiến doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro: cạn kiệt tiền hay không có đủ tiền mặt để theo đuổi chính sách quản lý hiệu quả, mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho, mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặt chẽ để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên yêu cầu lợi nhuận kì vọng cao hơn Tuy nhiên, việc tài trợ cho

Trang 14

tài sản lưu động hoàn toàn bằng nguồn nợ ngắn hạn cũng có lợi bởi tính linh hoạt và lãi suất thấp của nợ ngắn hạn

- Quản lý TSLĐ theo phương pháp thận trọng

Quản lý TSLĐ theo phương pháp thận trọng là chính sách duy trì một tỷ trọng TSLĐ cao

Hình 02 Phương pháp thận trọng

TSLĐ TSCĐ

Chính sách thận trọng phản ánh việc doanh nghiệp gia tăng đáng kể lượng tiền mặt và hàng tồn kho nắm giữ Việc này giúp doanh nghiệp có thể tận dụng mọi cơ hội tăng doanh số khi nhu cầu tăng, tăng thị phần hoặc thậm chí thống lĩnh thị trường vì nguồn hàng ổn định và dồi dào đáp ứng nhu cầu kịp thời

Ngoài ra với lượng tiền mặt lớn công ty có thể đàm phán được giá tốt hoặc đầu

cơ nguyên liệu và hàng hóa đầu vào với giá rẻ Việc TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu giúp công ty giảm áp lực về vòng quay tiền hàng tháng, thậm chí có thể gia tăng công nợ cho khách hàng và thông qua chính sách bán chịu này lại có thể thúc đẩy tăng doanh số và thị phần Khả năng thanh toán của công ty được đảm bảo và ít rủi ro mất khả năng thanh toán, luôn chủ động đáp ứng được nhu cầu thị trường Tuy nhiên một nhược điểm lớn của chính sách này chính là chi phí sử dụng vốn sẽ tăng cao vì một lượng vốn lớn nằm trong hàng tồn kho, tiền nhàn rỗi và khoản phải thu, cộng với việc lãi suất của nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu thường cao hơn nợ ngắn hạn Tài trợ cho TSLĐ hoàn toàn bằng nguồn dài hạn làm giảm tính linh hoạt trong sử dụng vốn do việc huy động nguồn dài hạn rất tốn thời gian, nhà đầu tư và ngân hàng thường phải thẩm định kỹ và khắt khe hơn, đòi hỏi tài sản thế chấp nhiều hơn và lãi suất cao hơn, nếu trả sớm trước hạn còn có thể bị phạt… Mặt khác, nếu đang trong một nền kinh tế yếu, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa giảm thấp thì việc duy trì hàng tồn kho lớn lại vô cùng mạo hiểm, mang lại rủi ro kinh doanh rất lớn

Hình 03 Kết hợp chính sách quản lý TSLĐ và nợ ngắn hạn

1 Cấp tiến 2 Thận trọng 3 Trung dung

TS NV TS NV TS NV

TSLĐ

TSCĐ

Nợ ngắn hạn Dài hạn

TSLĐ

TSCĐ

ngắn hạn

Dài hạn

ngắn hạn Dài hạn TSLĐ

TSCĐ

Trang 15

Khi kết việc quản lý TSLĐ và nợ ngắn hạn doanh nghiệp có 3 chiến lược: Chính sách cấp tiến, thận trọng và trung dung Chính sách quản lý TSLĐ cấp tiến có tỷ trọng TSLĐ thấp và tỷ trọng nợ ngắn hạn cao, TSLĐ được tài trợ bằng một phần nợ ngắn hạn Chính sách quản lý TSLĐ thận trọng có tỷ trọng TSLĐ cao và tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp, TSLĐ được tài trợ bằng một phần nợ dài hạn

1.1.5.2 Phân tích từng bộ phận cấu thành của tài sản lưu động

Quản lý tiền mặt

Tiền mặt là một bộ phận cấu thành của TSLĐ, có tính thanh khoản cao nhất và trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, tiền mặt bản thân nó không sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được sử dụng vào mục đích nhất định Hơn nữa do có tính thanh khoản cao nên tiền mặt rất dễ bị thất thoát, gian lận và lợi dụng

Vì vậy quản lý tiền mặt đòi hỏi vừa phải đảm bảo độ an toàn tuyệt đối, khả năng sinh lời cao song cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp, nhu cầu tiền mặt thường do 3 lý do chính: nhằm đáp ứng yêu cầu giao dịch, thanh toán hằng ngày như chi trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiền công, cổ tức hoặc nộp thuế…; nắm bắt các cơ hội kinh doanh, cơ hội đầu tư sinh lời; nhu cầu dự phòng hoặc đề phòng các rủi ro bất ngờ ảnh hưởng đến việc thu chi tiền mặt của doanh nghiệp Quản lý tiền mặt là nội dung quan trọng trong việc quản lý TSLĐ

Nội dung chủ yếu của công tác quản trị tiền mặt của doanh nghiệp là:

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Việc xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao Để xác dịnh được mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có nhiều cách như có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế, có thể sử dụng

mô hình quản lý Baumol

William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định số dư tiền mặt kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Mô hình này được thiết lập nhằm xác định số dư tiền mặt mục tiêu với các giải định là: Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là

ổn định, không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn, doanh nghiệp chỉ có hai hình thức dự trữ: tiền mặt và chứng khoán khả thị, không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Trang 16

Tiền mặt cuối kì 1 2 3 thời gian

Chi phí giao dịch (Transaction Cost – TrC)

TrC = * F

Trong đó: T là tổng cầu về tiền mặt trong năm,

C là quy mô một lần bán chứng khoán,

T/C: số lần DN bán chứng khoán khả thị để bù đắp tiền mặt đã chi tiêu,

F là định phí cho mỗi lần bán chứng khoán,

Chi phí cơ hội (Opportunity Cost – OC)

C* chính là mức dự trữ tiền mặt mà tại đó chi phí cơ hội bằng chi phí giao dịch và tổng chi phí đạt cực tiểu

Mô hình quản lí tiền mặt Miller-orr: Mô hình này áp dụng cho DN có nhu cầu

về tiền là không ổn định hay DN không dự đoán được chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ

Trang 17

Hình 04 Mô hình Miller-Orr

Qua hình 04, mức tồn quỹ dao động lên xuống và không thể dự toán được cho đến khi đạt được giới hạn trên Doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách sử dụng số tiền vượt quá mức so với mức tồn quỹ thiết kế để đầu tư vào các chứng khoán hay đầu tư ngắn hạn khác và lúc đó, cân đối tiền trở về mức thiết kế

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, cân đối tiền lại tiếp tục dao động cho đến khi tụt xuống dưới giới hạn dưới là lúc doanh nghiệp phải có sự bổ sung tiền để đáp ứng cho những hoạt động cần thiết, chẳng hạn việc bán một lượng chứng khoán để đáp ứng nhu cầu tiền của mình Như vậy, mô hình này cho phép quản

lý ngân quỹ ở mức độ hoàn toàn tự do

Khoảng dao động của mức cân đối tiền phụ thuộc vào ba yếu tố được chỉ ra trong công thức sau:

Nhìn vào hình 04, ta thấy mức ngân quỹ theo thiết kế không nằm chính giữa giới hạn trên và giới hạn giới hạn dưới

Các doanh nghiệp thường xác định mức tồn quỹ theo thiết kế ở điểm một phần ba khoảng cách kể từ giới hạn dưới lên giới hạn trên:

Trang 18

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thu chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân

- Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được chi tiêu ngoài quỹ

- Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức và hợp pháp

- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự đoán được thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tền mặt trôi nổi trên một số dư tiền mặt nhỏ hơn

- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời gian được tạm ứng

- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằng thu chi tiền mặt của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của số tiền mặt nhàn rỗi

Quản lý hàng tồn kho

Việc quản lý HTK rất quan trọng không phải chỉ vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là tránh được tình trạng vật tư hàng hóa bị ứ đọng, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình thường, góp phẩn đẩy nhanh tốc độ chu chuyển TSLĐ

Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm

Đối với các DN thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là dự trữ hàng hóa để bán

Để xác định được mức độ đầu tư vào KTK tối ưu cần so sánh lợi ích đạt được từ

dự trữ HTK với chi phí phát sinh do dự trữ HTK để có phương thức quyết định hợp lí Các chi phí liên quan đến dự trữ HTK gồm:

+ Chi phí đặt hàng: gồm chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận hàng theo hợp đồng Trên thực tế chi phí cho mỗi lần đặt hàng thường bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi Tuy nhiên trong các mô hình quản lý, TSLĐ về HTK đơn giản thường giả định chi phí chô mỗi làn đặt hàng là cố định và độc lập với số đơn

vị hàng đặt mua

+ Chi phí lưu trữ (chi phí tồn trữ): là những chi phí liên quan đến việc thực hiện

dự trữ HTK trong một khoảng thời gian xác định trước Chi phí lưu trữ bao gồm chi phí lưu kho và chi phí bảo quản; chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do HTK bị lỗi thời, giảm giá, biến chất; chi phí bảo hiểm; chi phí cơ hội về TSLĐ lưu giữ đầu tư vào HTK; chi phí trả tiền lãi vay để mua vật tư, hàng hóa dữ trữ; chi phí thuế Thông

Trang 19

thường, chi phí lưu trữ hàng năm giao động từ 20-45% tính trên giá trị HTK cho hầu hết các doanh nghiệp

+ Chi phí thiệt hại khi không có hàng (HTK hết): bao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp, chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất, lợi nhuận bị mất do hết thành phẩm dự trữ

để bán cho khách hàng…

Trong rất nhiều hàng tồn kho không phải loại nào hàng hóa cũng có vai trò như nhau trong việc bảo quản hàng tồn kho Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả người ta phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản Kĩ thuật phân tích A-B-C sẽ giúp doanh nghiệp phân loại và đầu tư có hiệu quả hơn cho việc quản lý hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho trong năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng hóa có giá trị hằng năm từ 60–80% tổng giá trị tồn kho nhưng về số lượng chỉ chiếm 15–20% tổng số hàng tồn kho

Nhóm B: Bao gồm các loại hành hóa có giá trị hằng năm từ 25–30% tổng giá trị tồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm 30–50% tổng số hàng tồn kho

Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hằng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5–10% tổng giá trị hàng tồn kho Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm 30–55% tổng số hàng tồn kho

Hình 05 Các nhóm hàng tồn kho theo phân loại A-B-C

Mô hình phân tích theo A-B-C giúp doanh nghiệp đầu tư có trọng tâm khi mua hàng, chẳng hạn ta phải dành nhiều tiềm lực để mua hàng hóa nhóm A nhiều hơn so với nhóm C Ngoài ra doanh nghiệp có thể xác định các chu kì kiểm toán khác nhau Đối với hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên, thường là mỗi tháng 1 lần Đối với hàng hóa thuộc nhóm B, sẽ tính toán trong chu kì dài hơn thường là 1 quý 1 lần Đối với hàng hóa thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần

DN cũng có thể áp dụng mô hình EOQ cho việc quản lý HTK với các giả định:

Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định

Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ

Trang 20

Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định và không đổi

Chỉ có chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng

Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn

Hình 06 Mô hình EOQ

Chi phí dự trữ HTK = * C

Trong đó: Q/2 là mức tồn kho trung bình

C: chi phí dự trữ cho một đơn vị hàng lưu kho

Chi phí đặt hàng =

Trong đó: S là lượng hàng cần đặt

S/Q là số lần đặt hàng

O là chi phí một lần đặt hàng

Tổng chi phí = Chi phí dự trữ + Chi phí đặt hàng = * C +

Mức dự trữ kho tối ưu Q* khi tổng chi phí tối thiểu:

Quản lý khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soát nổi, gây ảnh hưởng xấu cho hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp Vì thế quản lý KPT là một nội dung quan trọng trong quản lý TSLĐ của doanh nghiệp Quản lý KPT liên quan đến đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội bán hàng, làm giảm lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá nhiều sẽ kéo theo chi phí quản lý KPT tăng lên, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi và rủi ro không thu được nợ

Mặt khác, quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo tồn TSLĐ của doanh nghiệp Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả tiền vay để đáp ứng

Trang 21

nhu cầu TSLĐ thiếu do khoản bị khách hàng chiếm dụng Tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ gây mất khoản phải thu của doanh nghiệp

rất lớn đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần quản lý các KPT một cách hợp lý và linh hoạt

Các chính sách tín dụng và thu tiền của DN:

- Áp dụng mô hình cơ bản

NPV =

Với CFt = VC * S * (ACP/365)

CF0 = [ S*(1-VC) - S*BD – CD ] * (1-T)

Trong đó: CFt là dòng tiền thu được sau thuế mỗi thời kì,

k là tỷ lệ thu nhập yêu cầu,

CF0 là khoản đầu tư vào phải thu khách hàng,

VC là CFout biến đổi theo tỷ lệ % tính trên CFin,

S là doanh thu dự kiến trên mỗi thời kì,

ACP là thời gian thu tiền trung bình (ngày),

BD là tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%),

CD là CFout tăng của bộ phận tín dụng,

T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lựa chọn cấp tín dụng và thông tin rủi ro

Chỉ tiêu Không sử dụng thông tin rủi

Trang 22

Chi phí thông tin rủi ro 0 C

Lợi ích: NPV2 ≥ NPV1

Chi phí: AC1Q1 - AC1Q1h ≥ 0

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghi ệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng tài sản hiệu quả có nghĩa là với một số lượng tài sản nhất định đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất Điều này được hiểu trên hai khía cạnh:

- Với số tài sản hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất ra số lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng tốt hơn, giá thành hạ để tăng lợi nhuận

- Đầu tư thêm tài sản một cách thích hợp nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của tài sản

Như vậy, có thể hiểu: “Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mục tiêu tăng trưởng với chi phí tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định” [22, tr.86]

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về lợi nhuận, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển, khả năng hoạt động,…Thông qua các chỉ tiêu đó có thể phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được

và chi phí bỏ ra ban đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí bỏ ra càng ít so với kết quả đạt được thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp chung về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Việc sử dụng TSLĐ hợp lí và tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu vừa mục tiêu của các nhà quản lí doanh nghiệp Đây cũng là vấn đề được hầu hết các đối tượng

có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp quan tâm và chú ý Hiệu quả sử dụng TSLĐ ở doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các đối tượng có liên quan

Các chỉ số được sử dụng để đánh giá chung về hiệu quả sử dụng TSLĐ:

Suất hao phí của TSLĐ so với doanh thu thuần (hệ số đảm nhiệm TSLĐ)

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của TSLĐ để dự kiến TSLĐ cần đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này được xác định:

Suất hao phí của TSLĐ so với doanh thu =

Trang 23

Trong đó: TSLĐbq =

Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng TSLĐ để tạo ra một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng thấp càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng tốt, góp phần tiết kiệm TSLĐ và nâng cao doanh thu thuần trong kì

Suất hao phí của TSLĐ so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của TSLĐ của doanh nghiệp đang sử dụng, chỉ tiêu này được xác định:

Suất hao phí của TSLĐ so với lợi nhuận sau thuế =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuân sau thuế doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng TSLĐ Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, hiệu quả sử dụng TSLĐ càng tốt và càng hấp dẫn được các nhà đầu tư

Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động ROCA (Return on current assets)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lưu động (ROCA):

ROCA =

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lưu động cung cấp thông tin về lợi nhuận được tạo ra từ lượng tài sản lưu động đầu tư Tỷ suất này càng cao tức doanh nghiệp đang thu được phần lãi nhiều hơn trên lượng đầu

tư lớn hơn

Theo phương pháp phân tích DuPont

DuPont là tên một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở

Mỹ DuPont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các hiệu quả sử dụng TSLĐ Mô hình DuPont là kĩ thuật được

sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản

lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont sử dụng nhiều yếu tố trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Người ta sử dụng mô hình DuPont để thấy được mối liên hệ giữa các chỉ tiêu

Tỷ suất sinh lời của TSLĐ theo mô hình DuPont được xác định như sau:

ROCA =

Hay ROCA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng TSLĐ

Theo phương pháp này, tỷ số ROCA cho thấy tỷ suất sinh lời của tài sản phụ thuộc vào yếu tố

- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một doanh thu

- Một đồng tài sản lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Phân tích ROCA theo phương pháp Dupont cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốc làm thay đổi lợi nhuận nghiệp của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhà quản trị đưa ra các giải pháp nhằm tăng tiêu thụ và tiết kiệm chi phí

Trang 24

Muốn tăng ROCA cần tăng quy mô về doanh thu hoặc tăng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp trong điều kiện yếu tố còn lại không thay đổi Doanh nghiệp muốn tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROCA) cần làm doanh thu tăng đồng thời giảm tối đa chi phí để gia tăng lợi nhuận trên doanh thu Đối với hiệu suất sử dụng tài sản lưu động, ngoài việc tăng doanh thu, doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm

và hợp lý cơ cấu tài sản lưu động của mình nhằm phát huy tối đa giá trị tài sản lưu động đó

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (số vòng quay TSLĐ)

sử dụng TSLĐ càng cao và ngược lại

Để đánh giá chính xác hơn về hiệu suất sử dụng tài sản lưu động thì cần quan tâm tới chỉ tiêu thời gian một vòng quay của TSLĐ (K)

1.2.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán bằng tiền

Khả năng thanh toán ti ền mặt =

Khả năng thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá Chỉ số này phản ánh được mức thanh khoản cao nhất của tài sản lưu động doanh nghiệp

Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành =

Trang 25

Chỉ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền hay các khoản tương đương tiền khi nợ ngắn hạn đã đến khi thanh toán Cho biết doanh nghiệp

có bao nhiêu đồng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy công ty đang trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không đáp ứng được yêu cầu chi trả các khoản nợ ngắn hạn của mình, còn nếu chỉ số này quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt vì TSLĐ chiếm tỷ lệ khá cao trong

cơ cấu tài sản

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

Đây là tỉ số giữa tài sản lưu động quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản lưu động quay vòng nhanh là những tài sản nhanh chóng chuyển đổi thành tiền được: chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu Dự trữ là hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh, hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được, nên khó chuyển thành tiền hơn Do đó tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn mà không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ (tồn kho) Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn

1.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSLĐ

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

+ Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ số này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kì nhất định

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản lý hàng tồn kho là tốt hay xấu Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là thấp Nhưng cần lưu ý rằng, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý trong chu kì sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh, hàng hóa không bị ứ đọng nhiều và càng làm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn

+ Thời gian quay vòng hàng tồn kho:

Thời gian quay vòng HTK =

Trang 26

Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu bằng tiền mặt

Vòng quay càng lớn thì tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt vì doanh nghiệp ít

bị chiếm dụng vốn Qua chỉ tiêu này sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Thời gian thu tiền bình quân =

Chỉ tiêu này để phản ánh khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì thời gian thu tiền bình quân càng nhỏ Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản trả trước Thời gian gian thu tiền cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa có thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp: mở rộng thì trường, chính sách tín dụng cho khách hàng…

Nếu công ty áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng thì thời gian thu tiền bình quân của công ty sẽ ở mức thấp, các khoản phải thu được thu hồi nhanh hơn, tuy nhiên doanh thu và lợi nhuận giảm Còn với chính sách nới lỏng tín dụng làm cho thời gian thu tiền bình quân của công ty kéo dài hơn, do khách hàng có thời gian để chiếm dụng vốn của công ty nhưng doanh thu và lợi nhuận sẽ tăng cao do bán được nhiều hàng hóa hơn Dù áp dụng chính sách tín dụng nào thì doanh nghiệp cũng cần xây dựng một chính sách thu hồi nợ hợp lý và kịp thời

Thời gian quay vòng tiền

Hình 07 Thời gian quay vòng của tiền

Thời gian quay vòng HTK Thời gian thu tiền bình quân

Chu kì kinh doanh

Mua hàng bán hàng trả chậm thu tiền bán hàng

Thời gian trả

chậm trung bình Thời gian quay vòng tiền

trả tiền mua hàng

Trang 27

= + -

Trong đó:

TG trả chậm trung bình =

Thời gian quay vòng tiền phản ánh khoảng thời gian ròng tính theo ngày kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền Khi nghiên cứu về TSLĐ, hiệu quả sử dụng TSLĐ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ chúng ta đã thấy được vai trò quan trọng của TSLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSLĐ có mặt trong mọi giai đoạn của chu kì kinh doanh từ khâu dự trữ, sản xuất đến lưu thông và vận động theo những vòng tuần hoàn Tốc độ luân chuyển tài sản là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ Việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng TSLĐ có hiệu quả hơn Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ là hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Mức tiết kiệm tài sản lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số TSLĐ mà doanh nghiệp tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ ở kì này so với kì trước Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay TSLĐ thì càng có khả năng tiết kiệm được TSLĐ, càng nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ Mức tiết kiệm tài sản lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số TSLĐ để sử dụng vào công việc khác Nói cách khác: với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn

M0: tổng mức luân chuyển vốn kì kế hoạch

k1, k0: thời gian luân chuyển vốn lưu động kì kế hoạch, kỳ báo cáo

Điều kiện để có tiết kiệm TSLĐ tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và TSLĐ kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn TSLĐ kỳ báo cáo

Mức tiết kiệm tương đối: do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô TSLĐ

Thời gian

quay vòng

tiền

Thời gian thu tiền bình quân

Thời gian trả chậm trung bình

Thời gian quay vòng HTK

Trang 28

k1, k0: thời gian luân chuyển TSLĐ kì kế hoạch, kỳ báo cáo

Điều kiện để có tiết kiệm TSLĐ tương đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và TSLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơn TSLĐ kỳ báo cáo

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của DN chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Để có thể phát huy được những mặt tích cực cũng như giảm bớt mặt tiêu cực tác động đến quá trình sử dụng TSLĐ đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân tố đó để từ đó đề ra những biện pháp quản lý và sử dụng TSLĐ hiệu quả nhất

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp nên có phạm

vi rất rộng, bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng Nhân tố này ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyết định quản

lí TSLĐ của doanh nghiệp, cụ thể là mức dự trữ Sở dĩ như vậy là do tính mùa vụ của thị ttrường cung ứng lẫn thị trường tiêu thụ Hơn nữa khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp phải tốn chi phí nhiều hơn cho công tác dự trữ (chi phí vận chuyển, bảo quản) từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp

- Môi trường kinh doanh

+ Biến động cung cầu hàng hóa: tác động vào khả năng cung ứng của thị trường đối với nhu cầu nguyên vật liệu hay khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm tăng hay giảm mức dự trữ của doanh nghiệp, và ảnh hưởng tới khả năng quay vòng của TSLĐ, đến mức sinh lợi

+ Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua bị giảm sút làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sản lượng tiêu thụ bị suy giảm, doanh thu ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh nói chung và TSLĐ nói riêng

+ Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thị rường thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp,…Như vậy doanh nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp và các chiến lược thích hợp

để tăng vòng quay TSLĐ, giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Trang 29

+ Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: bằng luật pháp kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà Nước thực hiện việc điều tiết và quản lí nguồn lực trong nền kinh tế tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng nhất định Chỉ một sự thay đổi nhỏ trong chế độ, chính sách hiện hành cũng ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả họat động của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng TSLĐ nói riêng

- Môi trường khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi chất lượng, số lượng sản phẩm mà còn làm phát sinh những nhu cầu mới, khách hàng trở nên khó tính hơn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tiền, các khoản dự trữ, tồn kho nhờ tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất Do vậy các doanh nghiệp phải nắm bắt được điều này để có biện pháp đầu tư, đổi mới công nghệ phù hợp

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

Ngược lại với các nhân tố khách quan là những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể thay đổi các nhân tố này để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất Nhân tố chủ quan cơ bản gồm:

- Cơ cấu TSLĐ của doanh nghiệp

Việc xác định cơ cấu TSLĐ của doanh nghiệp hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp càng được tối ưu hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu TSLĐ không hợp lý, làm mất sự cân đối giữa TSLĐ và TSCĐ dẫn đến làm thiếu hoặc thừa một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ

- Vấn đề xác định nhu cầu TSLĐ

Việc xác định nhu cầu TSLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh Nếu thừa thì sẽ gây lãng phí còn nếu thiếu sẽ gây ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh Điều này ảnh hưởng không tốt đến quá trình họat động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư:

Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá hành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của TSLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ và ngược lại

- Trình độ quản của doanh nghiệp

Trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư, hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.3 Giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ cần phải đảm bảo sử dụng tài

Trang 30

sản đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, có sự quản lý chặt chẽ, không để tài sản bị thất thoát lãng phí, đảm bảo thỏa mãn đủ TSLĐ cho hoạt động SXKD Ngoài ra, bản thân

DN cũng cần thường xuyên kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ nhằm phát hiện kịp thời và nhanh chóng khắc phục những hạn chế trong quản lý và sử dụng TSLĐ

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có tài sản sẽ không có bất kì hoạt động sản suất kinh doanh nào Song việc sử dụng tài sản như thế nào cho hiệu quả cao là một nhân tố quan trọng quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung

và TSLĐ nói riêng trong doanh nghiệp là rất quan trọng của công tác quản lí tài chính doanh nghiệp

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng đồng TSLĐ làm cho TSLĐ được thu hồi sau mỗi kì sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, do đó vốn thu hồi được nhanh hơn, có thể giảm bớt được khối lượng TSLĐ cần thiết mà vẫn giữ được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ sẽ cải thiện được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Đứng trước những đòi hỏi ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải luôn đa dạng về chủng loại, chất lượng không ngừng được cải tiến nâng cao, có vậy thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được Để làm được điều này thì doanh nghiệp phải huy động hết nguồn lực của mình và khai thác chúng một cách có hiệu quả Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng để tái đầu tư, cải thiện máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn giúp doanh nghiệp luôn

có được trình độ sản xuất phát triển, trang thiết bị kĩ thuật luôn được cải tiến Việc áp dụng công nghệ kĩ thuật hiên đại, tiên tiến sẽ tăng khả năng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn làm tăng khả năng tài chính cho doanh nghiệp khi các khoản tiền mặt, phải thu, dự trữ, phải trả của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ tiềm lực

để vượt qua khó khăn trong hoạt động kinh doanh Khi khai thác tốt tài sản , sử dụng tiết kiệm, hiệu quả TSLĐ trong sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ

đó giảm các chi phí về lãi vay

Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ hay việc tối đa hóa lợi nhuận trên một số vốn nhất định là vấn đề hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

Trong số các loại TSLĐ thì tiền mặt, các KPT và HTK là 3 bộ phận quan trọng nhất và là đối tượng chủ yếu của quản trị tài chính

Trang 31

1.3.2 Quản trị tiền mặt

Quản trị tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu,

bù đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi và trả tiền cho ngân hàng

Quản trị tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán thanh khoản cao Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một bước đệm cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt dư nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng khoán thanh khoản cao nhưng khi cần thiết

có thể chuyển đổi chúng một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí Vì vậy trong quản trị tài chính, người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức mong muốn Bên cạnh đó, nhu cầu tiền mặt trong các doanh nghiệp chủ yếu để thực hiện nhu cầu thanh toán nhanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày như mua sắm hàng hóa, vật tư, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những trường hợp bất thường chưa dự đoán được và động lực “đầu cơ” trong nhu cầu dự trữ tiền mặt để sẵn sàng khi có cơ hội kinh doanh tốt Việc duy trì mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn giúp cho doanh nghiệp có cơ hội nhận được các khoản chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán

1.3.3 Quản trị các khoản phải thu

Để quản lý khoản phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp cần:

- Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng Nợ phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu Vì vậy để quản lý khoản phải thu trước hết cần xem xét đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp như: + Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm (thời hạn bán chịu rất ngắn trong các ngành thực phẩm tươi sống và kỳ thu tiền bình quân rất cao trong các ngành kiến trúc, sản xuất cơ giới và ở những doanh nghiệp lớn…)

+ Tính cạnh tranh: Cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để

có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi

+ Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: không thể mở rộng việc bán chịu cho khách hàng khi doanh nghiệp đã có nợ phải thu ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Công vệc chính yếu trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại cần xác định là ai bán chịu cho ai Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với các khách hàng tiềm năng Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng (thực hiên trên tài khoản mua bán chịu, lệnh phiếu, hối phiếu thương mại, tín dụng nhưng không hủy ngang hay bán có điều kiện)

Trang 32

- Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải quyết định thời hạn bán chịu (thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán

+ Thời hạn thanh toán: Là khoảng thời gian kể từ ngày người bán giao hàng cho người mua đến hết ngày người mua trả tiền Thời hạn thanh toán dài hay ngắn còn tùy thuộc vào tính chất lâu bền hay mau hỏng của sản phẩm Tài khoản của khách hàng,

uy tín của khách hàng với doanh nghiệp và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp + Chiết khấu thanh toán: Là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho người mua khi người mua trả tiền trước thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận Chiết khấu thanh toán được xác định bằng một tỷ lệ phần tram tính theo doanh số mua hàng ghi trên hóa đơn Việc tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sẽ thúc đẩy khách hàng thnah toán sớm hơn trước hạn và thu hút khách hàng mới làm tăng doanh thu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng sẽ làm giảm số tiền thực thu Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc khi xác định tỷ

lệ chiết khấu

1.3.4 Quản trị hàng tồn kho

Để quản trị HTK tốt cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán Doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau đây để nâng cao hiệu quả quản lý HTK:

+ Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu hoặc hàng hóa cần mua sắm trong kỳ

và lượng tồn kho dự trữ thường xuyên hợp lí

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để đạt các mục tiêu: Giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho doanh nghiệp

và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư, hàng hóa phải đảm bảo

+ Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, xếp dỡ

+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư hàng hóa Dự đoán

xu thế biến động trong kì tới để có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa có lợi cho doanh nghiệp trước sự biến động của thị trường

+ Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa Cần áp dụng thưởng phạt tài chính để tránh tình trạng bị mất mát, hao hụt qua mức hoặc vật tu hàng hóa bị kém, mất phẩm chất

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó + Thực hiện việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá HTK Biện pháp này giúp cho doanh nghiệp chủ động thực hiện bảo toàn TSLĐ

Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt các biện pháp quản lý dự trữ thì doanh nghiệp có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không cần tăng thêm nhu cầu

về hàng dự trữ Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ thì doanh nghiệp phải đưa

ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị dự trữ

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của khóa luận đã đi sâu tìm hiểu về khái niệm tài sản lư động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp, từ đó giúp người đọc có cái nhìn khái quát về nội dung của đề tài

Trước hết, chương 1 đã làm rõ những vấn đề cơ bản về tài sản như: khái niệm, đặc điểm, phân loại, kết cấu, nguồn hình thành tài sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản lưu động; cũng như đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Và cuối cùng là một số biện pháp quản trị tài sản lưu động

Thông qua tài sản lưu động cũng như những vấn đề lý luận liên quan đến tài sản lưu động Cơ sở lý thuyết này sẽ tạo nền tảng để tìm hiểu, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại lưu động Công ty cổ phần than Mông Dương trong chương tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần than Mông Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty cổ phần than Mông Dương – Vinacomin

Tên giao dịch đối ngoại: Vinacomin – Mong Duong Coal Joint Company

418 NL/TCCBLĐ ngày 30/06/1993 của Bộ trưởng Bộ Năng Lượng, là đơn vị trực thuộc Công ty Than Cẩm Phả

Ngày 29/12/1997, Mỏ Than Mông Dương được chuyển thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ của Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo Quyết định số 24-1997/ QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp

Ngày 01/10/2001, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành quyết định số 405/QĐ-HĐQT về việc đổi tên Mỏ Than Mông Dương thành Công ty Than Mông Dương - doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Than Việt Nam Ngày 08/11/2006, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (được đổi tên từ Tổng Công ty Than Việt Nam) ký quyết định

số 2456/QĐ-HĐQT về việc đổi tên Công ty Than Mông Dương thành Công ty Than Mông Dương – TKV

Theo quyết định số 3673/QĐ-BCN ngày 18/12/2006 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hoá Công ty Than Mông Dương – TKV, Quyết định số 35/QĐ-HĐQT ngày 08/01/2007 của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt kế hoạch triển khai cổ phần hóa các đơn vị năm 2007, Công ty Than Mông Dương - TKV đã thực hiện triển khai đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước từ ngày 01/01/2007 và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kể từ ngày 01/01/2008 với tên gọi mới là “Công ty Cổ phần Than Mông Dương – TKV

Trang 35

Ngày 02/01/2008 Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 2203001196 với mức vốn điều lệ 120.850.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

Trải qua gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, với những nỗ lực vượt bậc trong lao động và sáng tạo, Công ty cổ phần than Mông Dương đã sớm khẳng định sức vươn lên mạnh mẽ của mình trong số các công ty con trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam - TKV Tập đoàn TKV giao cho công ty quản lý tài nguyên, trữ lượng than; đồng thời hàng năm, công ty khai thác than cho tập đoàn theo Hợp đồng giao nhận thầu khai thác, sàng, tuyển than Năng suất khai thác hiện tại của công ty đạt 1,8 triệu tấn Trữ lượng than còn lại (dưới mức – 100) còn 10,243 triệu tấn Tổng trữ lượng đang thăm dò bổ sung, hoàn chỉnh để thiết kế bổ sung đưa vào khai thác (từ -100m đến -550m) được 84,437 triệu tấn

Ngành than là ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, có nhiều đóng góp lớn trong

sự phát triển của đất nước Do vậy, thực hiện đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, Công ty cổ phần than Mông Dương đã triển khai nhiều dự án lớn trong những năm qua Đặc biệt trong giai đoạn 2006 – 2011, Công ty đã triển khai dự án đầu

tư khai thác giai đoạn II mỏ than Mông Dương xuống mức sâu -250m với công suất 2.000.000 tấn/năm, tuổi thọ trung bình của công trình là 2 năm (kể cả thời gian xây dựng cơ bản) Công ty cũng chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất, nghiên cứu và pha trộn than, tạo ra thành phẩm có chất lượng cao, đa dạng chủng loại Trong tương lai xa hơn, công ty hướng tới mục tiêu thăm dò khai thác dưới độ sâu -550m

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Với phương châm tổ chức bộ máy gọn nhẹ, làm việc nhiệt tình, yêu nghề, có trách nhiệm và lấy hiệu quả làm đầu, kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần than Mông Dương duy trì mô hình tổ chức theo kiểu trực tuyến Có nghĩa là thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp theo kiểu một giám đốc điều hành với các phòng ban, phân xưởng trực thuộc Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty đã chứng tỏ sự phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty, đảm bảo cho việc thực hiện chức năng quản lý được linh hoạt và thông suốt

Trang 36

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức-hành chính)

Đại hội đồng cổ đông

- Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Chức năng chính là thảo luận và thông qua các vấn đề quan trọng của công ty qua quá trình biểu quyết và ghi lại bằng văn bản

BAN KIỂM SOÁT

ĐẢNG ỦY, CÔNG ĐOÀN, ĐOÀN THANH NIÊN

Trang 37

- Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng cổ đông là thông qua định hướng phát triển của công ty, chào bán cổ phần, quyết định chi trả cổ tức Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên hôi đồng quản trị, ban kiểm soát Quyết định đầu tư, bán tài sản, thay đổi điều lệ công ty, thông qua báo cáo tài chính và cơ cấu lại công ty

Hội đồng quản trị

- Chức năng chính là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền củ9a Đại hội đồng cổ đông

- Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị là quyết định chiến lược phát triển trung và

kế hoạch kinh doanh hàng năm, giám sát chỉ đạo GĐ điều hành, trình báo cáo tài chính lên Đại hội đồng cổ đông, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trong nội bộ công ty

Ban kiểm soát

- Chức năng chính thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Nhiệm vụ chính kiểm tra tính hợp lý trong điều hành công ty, thẩm định báo cáo tài chính, xem xét số liệu kế toán, kiến nghị các phương án cơ cấu tổ chức công ty, báo cáo các vi phạm lên Đại hội đồng cổ đông

Giám đốc điều hành

- Chức năng chính là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Nhiệm vụ chính là quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các chính sách của Hồi đồng quản trị, kiến nghị phương án kinh doanh, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, quyết định tuyển dụng lao động, quyết định lương và phụ cấp cho nhân viên

Các Phó GĐ

Các phó GĐ giúp giám đốc điều hành quản lý và điều hành công ty theo phân công và theo ủy quyền của GĐ điều hành, chịu trách nhiêm trước GĐ điều hành và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc được ủy quyền

Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban

Phòng An toàn: Phòng ban có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và điều hành công tác an

toàn lao động tại các công trường, phân xưởng Đồng thời, phòng cũng có nhiệm vụ đề xuất các phương án nhằm tăng cường công tác an toàn trong lao động

Phòng công nghệ kĩ thuật: Phòng ban có nhiệm vụ nghiên cứu và tham mưu cho phó

giám đốc và ban giám đốc về công tác kĩ thuật, công nghệ, định mức sản phẩm

Phòng cơ điện vận tải: Chức năng chính của phòng là thu thập thông tin, giám sát và

kiểm tra tình trạng hoạt động toàn bộ các thiết bị điện trong toàn công ty đặc biệt là trong hầm lò, đồng thời nghiên cứu, lên kế hoạch sửa chữa thay thế và khắc phục các

sự cố điện xảy ra

Trang 38

Phòng đầu tư: Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển

khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty đồng thời lên các phương án, chiến lược đầu tư trong ngắn hạn và dài hạn

Phòng kế hoạch: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn,

ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công

ty Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về các kế hạch sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnh lợi nhuận, uy tín

Phòng lao động tiền lương: Phòng ban theo dõi tình hình tăng, giảm lao động, tuyển

lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, chuyển đổi các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Phòng kế toán tài chính: Thực hiện công tác tài chính kế toán theo chế độ hiện hành

Ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ hoạt động kinh doanh đã và đang diễn ra, kiểm soát sự luân chuyển của các luồng tài chính trong công ty, giải quyết các chứng từ thu-chi, giao dịch với ngân hàng, tính toán, trích nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp ngân sách nhà nước Định kì lập các bảng báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính Bên cạnh đó, phòng phải có trách nhiệm trong việc bảo quản cũng như bảo đảm

bí mật cho những thông tin tài chính, chứng từ có liên quan

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Với điều kiện địa hình về nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, khai thác được nguồn lợi từ thiên nhiên đó nên công ty đã tăng cường các hoạt động SXKD chủ yếu về than, bên cạnh đó công ty còn mở rộng ngành nghề kinh doanh sang một số lĩnh vực có liên quan nhằm khai thác phát huy tối đa các nguồn lực hiện có

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Khai thác và thu gom than cứng

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

+ Sản xuất, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác

+ Chế tạo, sửa chữa, phục hồi thiết bị mỏ, phương tiện vận tải và sản phẩm cơ khí khác

+ Vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển

+ Tư vấn mỏ và công nghiệp

+ Xây dựng công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng, giao thông và san lấp mặt bằng

+ Sản xuất vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh hạ tầng và bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc quyền chủ sở hữu, chủ ử dụng hoặc đi thuê

+ Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với pháp luật quy định

2.2 Tình hình hoạt động SXKD của công ty trong giai đoạn 2010- 2012

2.2.1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong giai đoạn 2010-2012

Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong giai đoạn 2010-2012 được thể hiện

Trang 39

trong phụ lục 01, cho thấy xét trên tổng thể thì năm 2010, tổng LNKTTT đạt mức khá

ấn tượng: 105.734 triệu đồng Tuy nhiên, sang đến năm 2011 thì LNTT lại giảm còn 102.108 triệu đồng Trong khi năm 2010 là năm mà hầu hết các doanh nghiệp trong nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thì kết quả ấn tượng trên của LNKTTT được coi như một thành tích của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng lợi nhuận trước thuế được cấu thành từ ba bộ phận chính là lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Tuy nhiên, trong từng năm thì tỷ lệ của các bộ phận cấu thành nên LNKTTT có sự khác biệt rõ rệt Nhìn chung lợi nhuận khác và lợi nhuận từ hoạt động tài chính đều chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, do đó LNTT của công ty được cấu thành chủ

yếu bởi bộ phận lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận sau thuế qua các năm

Nguồn:Số liệu tính từ bảng báo cáo tài chính

- Về doanh thu thuần

Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy, doanh thu thuần của công ty cổ phần than Mông Dương không ngừng tăng qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2012 Mức tăng của doanh thu thuần từ năm 2010 đến năm 2011 ở mức khá cao 253.762 triệu đồng tương đương với tỉ lệ 20,34%, tuy nhiên từ năm 2011-2012 thì tốc độ tăng của DTT chậm lại với tốc độ 4,46% (tăng 67.033 triệu đồng) Doanh thu thuần tăng không những do giá vốn hàng bán tăng ( từ 1.039.336 triệu đồng năm 2010 lên 1.400.128 triệu đồng năm 2012) mà còn do sản lượng tiêu thụ tăng (từ 1,51 triệu tấn năm 2010 tăng lên 1,63 triệu tấn năm 2012) Bởi vì hàng năm, công ty vẫn hoàn thành vượt kế hoạch về doanh thu thuần cả năm, đồng thời, bắt đầu từ năm 2010 trở đi, Bộ tài chính đã chấp thuận phương án tăng giá bán than của Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam cho ba ngành tiêu thụ than lớn nhất là giấy, phân bón và xi măng tăng 20-40% tùy

chủng loại (Nguồn: vietpaper.com.vn-lo-trinh-tang-gia-ban-than)

Trang 40

-Về giá vốn hàng bán

Ba năm vừa qua, trong khi doanh thu thuần không ngừng tăng thì cũng là giai đoạn ghi nhận việc tăng liên tục của giá vốn hàng bán từ 1.039.336 triệu đồng năm

2010 tăng lên 1.291.393 triệu đồng năm 2011 và đạt 1.400.128 triệu đồng năm 2012

Cụ thể, GVHB năm 2011 tăng so với năm 2010 là 24,25% và sang đến năm 2012 tiếp tục tăng so với 2011 là 8,42% tuy nhiên với tốc độ tăng chậm hơn 15,83% so với giai đoạn 2010-2011 Sự gia tăng này của giá vốn hàng bán một phần là do sản lượng tiêu thụ hàng năm tăng, một phần khác là do chi phí sản xuất đầu vào đều tăng khi nguyên vật liệu tăng, lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao (12-15%)

- Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có sự thay đổi rõ rệt trong giai đoạn 2010-2012 Cụ thể, so với năm 2010 thì năm 2011 thì doanh thu hoạt động tài chính có

sự tăng lên nhanh chóng với mức tăng 7.098 triệu đồng tương đương với tốc độc tăng 65,50% Tuy nhiên, sang đến năm 2012 thì doanh thu hoạt động tài chính lại giảm nhiều so với với năm 2011 với mức gảm 77,64%

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty đến từ ba khoản chính là lãi tiền gửi, tiền cho vay; lãi đầu tư trái phiếu, kì phiếu, tín phiếu; cổ tức và lợi nhuận được chia

Sự thay đổi đó nguyên nhân chính là do sự biến động của chỉ tiêu lãi tiền gửi, tiền cho vay với doanh thu năm 2010 đạt 10.837 triệu đồng, tăng lên 17.935 triệu đồng trong năm 2011, tuy nhiên đến năm 2012 thì chỉ tiêu này chỉ là 4.010 triệu đồng Bên cạnh

đó lãi đầu tư trái phiếu, kì phiếu, tín phiếu giảm dần qua các năm với mức 277 triệu năm 2010 và giảm về 0 đồng năm 2011 và năm 2012 nguyên nhân do các năm qua thị trường luôn rơi vào tình trạng thiếu khởi sắc, ế ẩm và trầm lắng hơn Ngoài ra, năm

2012 tình hình hoạt động công ty không được tốt nên khoản tiền gửi trong ngân hàng được công ty dùng để chi trả cho các khoản khác Bên cạnh đó việc đầu tư chứng khoán cũng mang lại lợi nhuận thấp cho công ty (giá bán chứng khoán thấp hơn nhiều

so với năm 2011)

- Chi phí tài chính

Khác với doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính của công ty lại liên tục tăng mạnh qua các năm Trong đó, chi phí lãi vay luôn chiếm tỷ trọng toàn bộ Nếu năm 2010, chi phí tài chính của công ty chỉ là 9.119 triệu đồng thì sang năm 2011 đã là 31.663 triệu đồng (tăng 247,22%) và đến 2012 là 42.290 triệu đồng (tăng 33,56% so với năm 2011) Nguyên nhân do công ty phải huy động nguồn vốn vay trung và dài hạn từ ngân hàng và các đối tượng tài chính khác tăng lên để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí tài chính hay chi phí lãi vay tăng quá lớn cho thấy có thể công ty đang phải chịu nhiều sức ép từ phía các chủ nợ, sức ép về tăng lãi suất và sức

ép trả phải trả lãi và nợ gốc đúng hạn, làm giảm tính độc lập trong kinh doanh Hơn nữa, trong hai năm 2011 và 2012, chi phí tài chính tăng lên cao hơn doanh thu hoạt động tài chính rất nhiều (so với năm 2011 thì năm 2012 chi phí tài chính tăng 33,56%

Ngày đăng: 03/03/2015, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nguyễn Hải Sản (2000), NXB Thống Kê, Hà Nội 5. Website Tập Đoàn Công Nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam – vinancomin.vn http://www.vinacomin.vn/vi/news/Tieu-diem/CNCB-Tap-doan-Cong-nghiep-Than-Khoang-san-Viet-Nam-phan-khoi-tu-tin-buoc-sang-nam-2012-voi-quyet-tam-moi-854.html Link
6. Báo nangluongvietnam.vn http://nangluongvietnam.vn/news/vn/than-khoang-san-viet-nam/bay-nhom-giai-phap-phat-trien-nganh-than-nam-2013.html Link
1. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – GSTS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ - Học viên tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính Khác
2. Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Ngân Hàng-Tài Chính, Nhà xuất bản Lao Động nam 2004 Khác
3. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn ĐÌnh Kiệm, Th.S Bạch Đức Hiển, Nhà xuất ban Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 02. Phương  pháp  thận  trọng - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Hình 02. Phương pháp thận trọng (Trang 14)
Hình 03. Mô hình Baumol - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Hình 03. Mô hình Baumol (Trang 16)
Hình 04. Mô hình Miller-Orr - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Hình 04. Mô hình Miller-Orr (Trang 17)
Hình 05. Các nhóm  hàng  tồn kho  theo phân  loại A-B-C - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Hình 05. Các nhóm hàng tồn kho theo phân loại A-B-C (Trang 19)
Hình 06. Mô hình EOQ - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Hình 06. Mô hình EOQ (Trang 20)
Hình 07. Thời  gian quay  vòng của tiền - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Hình 07. Thời gian quay vòng của tiền (Trang 26)
Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức quản  lý công ty - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý công ty (Trang 36)
Bảng 2.1. Cơ  cấu và  tình hình bi ến động nguồn  vốn từ 2010 – 2012 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.1. Cơ cấu và tình hình bi ến động nguồn vốn từ 2010 – 2012 (Trang 43)
Bảng 2.2. Bảng thể hiện giá trị TSLĐ và  Tài  sản dài hạn  của công ty - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.2. Bảng thể hiện giá trị TSLĐ và Tài sản dài hạn của công ty (Trang 44)
Bảng 2.3.  Chi tiết các khoản nợ  ngắn  hạn  tài trợ cho nhu  cầu TSLĐ  của công ty - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.3. Chi tiết các khoản nợ ngắn hạn tài trợ cho nhu cầu TSLĐ của công ty (Trang 45)
Bảng 2.6. Tỷ  suất lợi nhuận  TSLĐ  (ROCA)  giai đoạn 2010 – 2012 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.6. Tỷ suất lợi nhuận TSLĐ (ROCA) giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 51)
Bảng 2.7. Ảnh  hưởng  của ROS  và  hiệu suất sử dụng TSLĐ  lên ROCA - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSLĐ lên ROCA (Trang 52)
Bảng 2.8. Thời  gian luân chuyển  TSLĐ - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.8. Thời gian luân chuyển TSLĐ (Trang 54)
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu về khả  năng  thanh  toán của công ty - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty (Trang 54)
Bảng 3.3. Danh  sách các nhóm rủi ro  Nhóm  rủi ro  Tỷ  lệ doanh thu không  thu hồi - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không thu hồi (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w