THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM .... Với những cố gắng mà công ty đã phấn đấu và đạt được hơn 10 năm qua trên hoạt động sản xuất và kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Trọng Anh Sinh viên thực hiện : Đỗ Thế Việt
Mã sinh viên : A17910 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 1
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 2
1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 3
1.3.1 Giám đốc 3
1.3.2 Phó Giám đốc Kinh doanh 3
1.3.3 Phó Giám đốc Sản xuất 3
1.3.4 Phòng Kinh doanh 3
1.3.5 Phòng Tài chính - Kế toán 4
1.3.6 Phòng Kế hoạch vật tư 4
1.3.7 Phòng Hành chính - Nhân sự 4
1.3.8 Phòng Kỹ thuật 4
1.3.9 Nhà máy sản xuất 5
1.3.10 Bộ phận Bán hàng 5
1.3.11 Bộ phận Quảng cáo 5
1.3.12 Bộ phận Giao nhận 6
1.3.13 Bộ phận Mua vật tư 6
1.3.14 Bộ phận Quản lý kho 6
1.3.15 Tổ Bảo vệ 6
1.3.16 Tổ Tạp vụ 6
1.3.17 Phân xưởng Cơ khí 6
1.3.18 Phân xưởng Sơn mạ 6
1.3.19 Phân xưởng Điện 6
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM 7
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 7 2.2 Quy trình hoạt động SXKD của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 7
2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 7
Trang 32.2.2 Mô tả quy trình tuyển dụng nhân sự tại phòng Hành chính – Nhân sự 9
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam năm 2012 và năm 2013 10
2.3.1 Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2012 và năm 2013 của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 10
2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2012 và năm 2013 của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 14
2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 21
2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 21
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 22
2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 24
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 25
2.5 Tình hình lao động tại Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 26
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 29
3.1 Môi trường kinh doanh 29
3.1.1 Thuận lợi 29
3.1.2 Khó khăn 29
3.2 Những ưu điểm, tồn tại của Công ty TNHH điện kĩ thuật Việt Nam 30
3.2.1 Ưu điểm 30
3.2.2 Tồn tại 30
3.3 Biện pháp khắc phục 31
3.4 Định hướng phát triển của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 30
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 2
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh chung 7
Sơ đồ 2.2: Mô tả quy trình gia công, lắp ráp sản phẩm 8
Sơ đồ 2.3: Mô tả quy trình tuyển dụng nhân viên 9
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2013 15
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH điện kĩ thuật Việt Nam 20
Bảng 2.2: Khả năng thanh toán của Công ty TNHH điện kĩ thuật Việt Nam 22
Bảng 2.3: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 23
Bảng 2.4: Khả năng sinh lời của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam 24
Bảng 2.7: Bảng kê khai năng lực cán bộ công nhân kỹ thuật 26
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trên đà suy thoái chung của nền kinh tế toàn cầu, trong công cuộc đổi mới
và hội nhập của đất nước, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, môi trường kinh doanh trở nên cạnh tranh quyết liệt cho dù ở bất kỳ ngành nghề nào Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều cần phải tự tìm cho mình một hướng đi, một chiến lược riêng Song cho dù áp dụng bất kỳ chiến thuật nào thì phân tích tài chính vẫn luôn là một trong những công cụ quản lý quan trọng và cấp thiết nhất để điều hành cũng như kiểm soát các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam tuy là công ty nhỏ nhưng cũng đã có được chỗ đứng trên thị trường cũng như trong lòng người tiêu dùng trong nước Với những cố gắng mà công ty đã phấn đấu và đạt được hơn 10 năm qua trên hoạt động sản xuất và kinh doanh, công ty còn xây dựng được hình ảnh một doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trong lĩnh vực gia công, lắp ráp tủ bảng điện và các sản phẩm cơ khí
Qua đó, em đã quyết định chọn Công ty TNHH điện kỹ thuật để thực tập Trong thời gian được tiếp cận, tìm hiểu cũng như thực tập thực tế, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, các anh chị trong công ty, bản thân em cũng đã học hỏi được rất nhiều điều, sự nhạy bén trong quá trình làm việc, giải đáp được những khúc mắc khi còn ngồi trên ghế nhà trường
Sau một thời gian, cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của phòng Kế toán và phòng Hành chính – Nhân sự, cũng như sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trịnh Trọng Anh và với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập này Do thời gian thực tập không nhiều, với khả năng và trình độ lý luận còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều điểm khiếm khuyết Kính mong các thầy cô
và toàn thể mọi người trong công ty giúp đỡ, bổ sung cho bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Bài báo cáo của em gồm 3 phần:
PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
Trang 6PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam Tên Công ty: Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam
Địa chỉ giao dịch: Khu tập thể Tổng cục 2, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Người đại diện pháp luật của công ty: Giám đốc Phạm Hồ Tuấn
Năm 2008 – 2009, xây dựng Cơ sở sản xuất: Nhà máy tủ bảng điện VNTEC, tại cụm Công nghiệp thị trấn Phùng, Đan Phượng, Hà Nội
Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam là một công ty TNHH tự chủ về tài chính, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ở Việt Nam và có con dấu theo quy định của Nhà nước
Sau hơn mười năm thành lập, công ty đã phát triển không ngừng và ngày càng khẳng định ví thế của mình trên thị trường kinh doanh các thiết bị điện Trong năm
2010, sản phẩm của công ty đã có mặt trên nhiều tỉnh thành ở miền Bắc nước ta và đang tiếp tục mở rộng ra các tỉnh và thành phố khác trong cả nước
Trong mấy năm vừa qua, công ty đã liên tục nhập khẩu các thiết bị hiện đại của các nước phát triển và không ngừng học hỏi, tìm hiểu các kinh nghiệm kinh doanh, quản lý chuyên nghiệp của các nước tiên tiến trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ… để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng cũng như sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy uy tín cũng như vị thế của công ty đang ngày được nâng cao
1
Trang 71.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam
Phòng Kinh doanh
Phòng
Kế hoạch
vật tư
Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Tài chính
Kế toán
Phân xưởng
Cơ khí
Phân xưởng Sơn mạ
Quản
lý
Bộ phận
Mua vật
tư
Bộ phận Giao nhận
Bộ phận
Quảng cáo
Bộ phận
Bán
hàng
Nhà máy sản xuất
Phân
xưởng Điện
2
Trang 81.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc là người đại diện cho công ty, chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật, là người điều hành chung toàn công ty Sắp xếp, bổ nhiệm các thành viên vào các vị trí phù hợp theo nhu cầu sản xuất từng giai đoạn, công việc Là người chịu trách nhiệm về tài chính, hạch toán, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và ủy quyền cho các phó giám đốc các công việc quản lý cũng như điều hành để đạt hiệu quả hơn Là người đưa ra quyết định về các vấn đề như định hướng chiến lược, hướng phát triển và xây dựng công ty
1.3.2 Phó Giám đốc Kinh doanh
Phó Giám đốc Kinh doanh là người giúp giám đốc quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường tiêu thụ, tìm kiếm đối tác làm ăn, chỉ đạo việc chi mua nguyên vật liệu cho sản xuất, giao nhận, nhập xuất hàng hóa, công tác kế toán tài chính, đặc biệt là hoạt động quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm Phó giám đốc Kinh doanh là người trực tiếp quản lý các phòng: phòng Kinh doanh, phòng Tài chính Kế toán, phòng Kế hoạch vật tư
1.3.3 Phó Giám đốc Sản xuất
Phó Giám đốc Sản xuất là người quản lý các hoạt động sản xuất của công ty, có trách nhiệm quản lý và điều hành các phòng: phòng Hành chính nhân sự, phòng Kỹ thuật và nhà máy sản xuất Đảm bảo chất lượng sản phầm, báo cáo kịp thời các khó khăn trong khâu sản xuất, theo dõi việc quản lý nguyên liệu vật tư, nhập xuất các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Phụ trách các vấn đề về nghiên cứu, thử nghiệm và phát triển các sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, mẫu mã đẹp hơn, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
1.3.4 Phòng Kinh doanh
Phòng Kinh doanh có chức năng tiêu thụ và theo dõi số hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ, từ đó đánh giá tình hình tiêu thụ của công ty để phòng Kế hoạch vật tư có các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực tế Đồng thời thăm dò ý kiến khách hàng về sản phẩm để bộ phận sản xuất nghiên cứu và phát triển làm ra các sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đúng với thị hiếu của khách hàng
Có chức năng lập ra các kế hoạch quảng cáo hay, hấp dẫn, thu hút được khách hàng giúp công ty tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu cho công ty Phụ trách các bộ phân: bộ phận Bán hàng, bộ phận Quảng cáo
3
Trang 91.3.5 Phòng Tài chính - K ế toán
Phòng Tài chính - Kế toán quản lý toàn bộ nguồn vốn của công ty một cách cụ thể, chính xác Hạch toán đúng, đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo điều kiện cho giám đốc ra các quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình tài chính của công ty Kiểm tra thường xuyên các chỉ tiêu, tăng cường công tác quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó
Ngoài ra, phòng Tài chính - Kế toán còn có nhiệm vụ lập báo cáo theo tháng, quý, năm nộp cơ quan thuế, các cơ quan pháp lý của nhà nước và giúp ban lãnh đạo công ty nắm rõ được tình hình tài chính của công ty, phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo đúng quy định của Nhà nước
1.3.6 Phòng Kế hoạch vật tư
Phòng Kế hoạch vật tư có chức năng hoạch định các công việc cho từng ngày,
tuần, tháng, quý, năm; đề ra các biện pháp giải quyết các khó khăn còn tồn đọng từ năm trước Tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch giao nhận hàng, ký kết thực hiện hợp đồng Phụ trách việc xuất, nhập hàng hóa, theo dõi số lượng và chất lượng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu gây ngưng trệ hoạt động sản xuất
Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, lập các thủ tục, dự toán, thiết kế, quyết toán vật
tư các hợp đồng và bảo đảm cho các hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả kinh
tế cao nhất Phụ trách bộ phận giao nhận, bộ phận mua vật tư, bộ phận quản lý kho
1.3.7 Phòng Hành chính - Nhân sự
Phòng Hành chính - Nhân sự có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho công nhân viên, giải quyết các vấn đề liên quan về chế độ, chính sách, các vấn đề hành chính liên quan đến người lao động
Đây là bộ phận đặc biệt quan trọng bởi phải có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, nhiệt thành với công ty thì công ty mới có thể vững mạnh được Hoàn thành các việc hành chính, văn phòng, lưu trữ tài liệu, gửi và nhận công văn thư tín Phục vụ ăn uống, vệ sinh sạch sẽ môi trường làm việc, đảm bảo an toàn cho toàn công
ty, nhà máy Phụ trách các bộ phận: tổ Bảo vệ, tổ Tạp vụ
1.3.8 Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm thiết kế kỹ thuật, tạo mẫu, nghiên cứu phát triển mẫu mã sản phẩm Giám sát vật tư tiêu hao, giám sát kỹ thuật và kiểm tra chất lượng
4
Trang 10sản phẩm Chịu trách nhiệm quản lý, sữa chữa máy móc, công cụ dụng cụ, các định mức kỹ thuật, nghiên cứu đề xuất các phương án SXKD
Có chức năng theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra, kịp thời loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng, tránh làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm, làm mất uy tín của công ty
Đứng đầu là Quản đốc Quản đốc là người quản lý hoạt động trong nhà máy, theo dõi, chỉ đạo các hoạt động sản xuất theo lệnh của cấp trên Trách nhiệm chính của quản đốc là tổ chức sản xuất sao cho hiệu quả, liên tục, an toàn…, hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra
Giúp việc cho các quản đốc có các cán bộ kỹ thuật và công nhân hỗ trợ thêm Chịu trách nhiệm sản xuất gia công lắp ráp các sản phẩm của công ty theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tuân thủ ý kiến, yêu cầu của kỹ thuât, bố trí công nhân hợp lý trong dây chuyền sản xuất, nhắc nhở để công nhân tuân thủ an toàn về lao động và vệ sinh công nghiệp
Phụ trách việc xuất, nhập nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tránh tình trạng thiếu
nguyên vật liệu gây ngưng trệ hoạt động sản xuất Phụ trách các phân xưởng sản xuất:
Phân xưởng sơn mạ, phân xưởng điện, phân xưởng cơ khí
Bộ máy quản lý của công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam là một thể thống nhất Các phòng, ban hoạt động nhịp nhàng, có hiệu quả vừa làm tốt công việc của mình vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận khác làm việc tốt Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh, đưa công ty trở thành một doanh nghiệp vững, mạnh, có uy tín trên thị trường
Bộ phận Bán hàng có chức năng tìm kiếm nhu cầu của khách hàng, theo dõi tìm kiếm các hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ dự thầu và báo giá cho khách hàng Soạn thảo hợp đồng mua bán với khách hàng Thuộc bộ phận đắc lực của phòng Kinh doanh hoàn thành công việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh số bán hàng cho công ty
1.3.11 Bộ phận Quảng cáo
Bộ phận Quảng cáo có chức năng lập ra các chương trình quảng cáo hay, giới thiệu sản phẩm tới mạng lưới khách hàng, hấp dẫn, thu hút được khách hàng, tăng số lượng khách hàng, giúp công ty tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu cho công ty
5
Trang 11tư hợp lý về giá cả và chất lượng
1.3.14 Bộ phận Quản lý kho
Bộ phận Quản lý kho chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi hàng tồn kho, nhập kho vật tư khi hàng mua về và xuất kho vật tư khi có lệnh sản xuất hoặc xuất bán cho khách hàng
1.3.15 Tổ Bảo vệ
Tổ Bảo vệ có trách nhiệm trông coi toàn bộ nhà máy, văn phòng làm việc của công ty, bảo vệ các tài sản mà công ty có, đóng mở cửa ra vào, theo dõi ghi chép lượng khách vào ra công ty
1.3.16 Tổ Tạp vụ
Tổ Tạp vụ có trách nhiệm lau dọn vệ sinh toàn bộ văn phòng, nhà xưởng Chăm sóc coi trồng cây xanh cho công ty Nấu nước phục vụ tiếp khách và cho công nhân viên trong công ty uống, lo bữa ăn trưa và ăn ca cho toàn bộ công ty
Phân xưởng Cơ khí chịu trách nhiệm chuyên gia công sản xuất ra các sản phẩm
cơ khí, cụ thể có các khâu cắt đột, hàn, gia công sản phẩm hoàn thành và bàn giao cho phân xưởng sơn mạ tiếp tục công đoạn sau
1.3.18 Phân xưởng Sơn mạ
Phân xưởng Sơn mạ chịu trách nhiệm chuyên sâu mạ tiếp điểm và sơn tĩnh điện các sản phẩm cơ khí mà phân xưởng cơ khí đã hoàn thành
Sau khi phân xưởng Cơ khí và phân xưởng Sơn mạ đã hoàn thành sản phẩm và
bộ phận Vật tư đã mua các thiết bị bên trong sản phẩm theo yêu cầu về Phân xưởng Điện có chức năng lắp ráp các thiết bị, chi tiết trong sản phẩm với nhau Hoàn thiện sản phẩm để bàn giao luôn cho khách hàng hoặc nhập sản phẩm vào kho thành phẩm
6
Trang 12PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN KỸ THUẬT VIỆT NAM 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam
Hiện nay, ngành kinh doanh kỹ thuật điện ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam Có khoảng hơn 100 công ty lớn nhỏ hoạt động trên lĩnh vực này, Công ty TNHH điện kỹ thuật với các ngành nghề kinh doanh đa dạng như sau:
Mua bán vật liệu, thiết bị điện, hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ Xây dựng đại lý mua bán ký gửi hàng hóa, sản xuất lắp ráp thiết bị điện, sản xuất dây cáp điện, gia công kết cấu thép và các sản phẩm cơ khí
Xây lắp công trình điện 35KV, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, cơ sở hạ tầng (chỉ hoạt động xây dựng công trình khi đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật) Các sản phẩm của công ty: Tủ điện hạ thế các loại, tủ tụ bù, tủ trung thế, vỏ tủ bảo vệ RMU, hộp chụp cực MBA, máng hạ thế,…
2.2 Quy trình hoạt động SXKD của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam
Hoạt động sản xuất chính của Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam là gia công lắp ráp và tiêu thụ các sản phẩm tủ điện và sản phẩm cơ khí Có khách hàng đa dạng nhưng chủ yếu là trong nước Đặc điểm chung của các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh là có giá trị kinh tế lớn Các thiết bị chính chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài về, vì trong nước chưa đủ khả năng sản xuất Do vậy quy trình công nghệ của công ty cần đòi hỏi có kỹ thuật chuyên sâu, am hiểu về ngành điện, mỗi sản phẩm đều
có thiết kế riêng, dự toán riêng, được thực hiện tại nhà máy hoặc lắp ráp tại công xưởng Tuy vậy đặc điểm hoạt động SXKD chung của công ty đều tuân thủ theo một quy trình như sau:
S ơ đồ 4.1: Quy trình sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng Kế hoạch vật tư)
Phòng
Kỹ thuật, nhà máy gia công, lắp ráp sản phẩm
Bảo hành sản phẩm
Sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng
Ký hợp đồng kinh tế đối với khách hàng
tư, lập
kế hoạch thựchiện
7
Trang 13Sau đây là mô tả cụ thể công việc của từng bước:
Bước 1: Tìm kiếm Khách hàng thông qua chào hàng, đấu thầu
Khi nắm bắt được thông tin khách hàng có nhu cầu hay khi có thông tin mời thầu
từ các chủ đầu tư, công ty sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá và căn cứ vào năng lực của mình về tình hình tài chính, kỹ thuật cũng như kinh nghiệm để quyết định xem có tham gia đầu thầu hay không hay liệu có đủ khả năng đáp ứng được các yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra hay không Nếu quyết định tham gia đầu thầu, công ty cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng các bước cụ thể sau:
− Mua hồ sơ thầu, gặp gỡ nắm bắt thông tin nhu cầu cụ thể của khách hàng
− Thu thập, kiểm tra các hồ sơ bản vẽ kĩ thuật, đánh giá hồ sơ mời thầu
− Hỏi giá nhà thầu phụ, xác định giá thành, chuẩn bị hồ sơ chào thầu, báo giá…
− Tham gia đấu thầu, báo giá cho khách hàng
Bước 2: Ký hợp đồng kinh tế đối với chủ đầu tư công trình
Nếu trúng thầu hay khi khách hàng đồng ý mua, công ty sẽ bắt đầu tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng với khách hàng hay chủ đầu tư
Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện
Trên cơ sở hồ sơ trúng thầu hoặc dự toán, bản vẽ thiết kế, báo giá, phòng Kế hoạch vật tư của công ty sẽ tiến hành lập dự toán, bóc tách vật liệu, nhân công, máy móc, thời gian gia công, lắp ráp để hoàn thành sản phẩm
Bước 4: Thực hiện gia công lắp ráp và hoàn thành sản phẩm
Sau khi phòng Kế hoạch vật tư thực hiện quá trình lập kế hoạch một cách chi tiết, tiến hành mua vật tư và đưa ra kế hoạch sản xuất chuyển xuống cho nhà máy sản xuất
Nhà máy sẽ giao việc cho bộ phận Mua vật tư, phân xưởng Cơ khí và phân xưởng Sơn
mạ và phân xưởng Điện Các bộ phận sẽ tiến hành làm theo yêu cầu công ty giao cho theo qui trình cụ thể như sau:
Sơ đồ 2.2: Mô tả quy trình gia công, lắp ráp sản phẩm
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Cắt đột: Dựa vào thiết kế của từng sản phẩm, công nhân nhận tôn, thép cắt, đột,
uốn theo yêu cầu của sản phẩm
Cắt
đột
Gia công
Hoàn thiện bước 1
Sơn tĩnh điện
Lắp thiết
bị
Hoàn thiện bước 2
Nhập kho
8
Trang 14Gia công: Sau khi có các chi tiết, công nhân hàn, lắp ráp các chi tiết với nhau, tạo thành khối sản phẩm
Hoàn thiện bước 1: Khối sản phẩm được đưa vào đánh bóng, tẩy rửa về phần cơ
khí
Sơn tĩnh điện: Sản phẩm đã đánh bóng, tẩy rửa được đưa vào buồng sơn tĩnh
điện.
ráp thêm các thiết bị điện bên trong sản phẩm theo định mức với nhau tạo thành sản phẩm
Hoàn thiện bước 2: Sản phẩm được lắp đặt hoàn chỉnh cho khách hàng tại công
trường hoặc tại khu vực khách hàng yêu cầu
Nhập kho: Sau khi sản phẩm được lắp đặt hoàn chỉnh sẽ được tiến hàng thử
nghiệm, nghiệm thu và nhập kho
Bước 5: Giao hàng
Sản phẩm được nghiệm thu bàn giao cho khách hàng hay chủ đầu tư theo yêu cầu hợp đồng đã ký kết
Bước 6: Bảo hành công trình
Sản phẩm đã giao cho khách hàng hay chủ đầu tư, công ty vẫn phải tiến hành các thủ tục bảo hành cho sản phẩm và để lại 10% giá trị hợp đồng để kí cam kết bảo hành Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày vận hành và không quá 18 tháng kể từ ngày giao hàng Hết thời gian bảo hành nếu không có vấn đề gì công ty được lấy lại số tiền
cam kết bảo hành trên
Để có thể tuyển dụng được người phù hợp với yêu cầu của công việc và các mục tiêu lâu dài của công ty thì công ty đã có một quy trình tuyển dụng hợp lý như sau:
Sơ đồ 2.3: Mô tả quy trình tuyển dụng nhân viên
Thu nhận
và xử
lý hồ
sơ
Tổ chức thi tuyển
Đánh giá các ứng viên
Quyết định tuyển dụng
Hội nhập nhân viên mới
9
Trang 15Định danh công việc cần tuyển dụng: Xác định nhu cầu nhân sự cần tuyển
dụng, mô tả công việc, các tiêu chuẩn, yêu cầu công việc, trách nhiệm và nghĩa vụ, đãi ngộ
Thông báo tuyển dụng: Sau khi đã xác định rõ ràng và chi tiết công việc cần
tuyển dụng, công ty đăng thông báo tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông nhằm thu hút ứng viên từ nhiều nơi khác nhau, giúp việc chọn lựa nhân sự trở nên đa dạng và thuận lợi hơn
Thu nhận và xử lý hồ sơ: Sau khi đã có một lượng các ứng viên nhất định, công
ty sẽ tiến hành kiểm tra sự phù hợp về tiêu chuẩn cũng như phân loại hồ sơ ứng viên
để tránh những chi phí không cần thiết cho cả ứng viên lẫn công ty
Tổ chức thi tuyển: Dựa trên nhu cầu của công việc, công ty tiến hành tổ chức thi
tuyển qua đó có thể phát hiện được những mâu thuận giữa khả năng thực tế của mỗi ứng viên so với hồ sơ ứng tuyển, lựa chọn nhân sự tốt nhất có thể đảm nhiệm công việc
Đánh giá các ứng viên: Khi có một lượng ứng viên đủ tiêu chuẩn, công ty sẽ tổ
chức đánh giá các ứng viên một cách khách quan và chính xác trên tất cả các mặt: chuyên môn, đạo đức, lý tưởng, thể lực,
Quyết định tuyển dụng: Để có được nguồn nhân lực tốt nhất, công ty tiến hành
xem xét và phân tích một cách kỹ lưỡng các ứng viên trước khi đưa ra quyết định chính thức tuyển dụng hay loại bỏ
Hội nhập nhân viên mới: Sau khi trúng tuyển, nhân viên mới được nhanh chóng
tiếp cận với công việc, hoà nhập với tập thể, được tạo cơ hội để thử sức và thể hiện khả năng của bản thân, bộc lộ ưu nhược điểm, qua đó phát triển tinh thần đồng đội, loại
bỏ tính tự mãn, kiêu căng
Nhìn chung, công tác tuyển dụng là một trong những khâu quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai Nó có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với chất lượng cũng như số lượng lao động của một công ty Nhất là trong nền kinh tế hiện nay thì đó là một công cụ hữu hiệu đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH điện kỹ thuật
Việt Nam năm 2012 và năm 2013
Công ty TNHH điện kỹ thuật Việt Nam
10
Trang 16Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 Doanh thu thuần về bán
9 Chi phí quản lý kinh doanh 1.683.106.383 1.376.043.462 307.062.921 22,31
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
Trang 17Nhận xét:
Căn cứ vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể nắm rõ được tình hình hoạt động của công ty trong 2 năm 2012 và 2013, đánh giá được công tác quản lý, cũng như những thuận lợi và khó khăn mà công ty đã và đang gặp phải, qua
đó có thể đúc rút kinh nghiệm quản lý và định hướng phát triển cho công ty tốt hơn trong thời gian tới Nhìn chung doanh thu của công ty tăng mạnh cho thấy rằng công ty đang có những chiến lược kinh doanh tốt tuy nhiên lợi nhuận sau thuế vẫn ở mức thấp công ty cần đưa ra những biện pháp quản lý chi phí tốt hơn nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty
− Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2013 tăng so với năm
2012 là 5.424.219.408 đồng tương ứng với mức tăng 48,82% Doanh thu tăng là do việc tiêu thụ hàng hóa đang có nhiều diễn biến tốt hơn, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng cao và đa dạng, hơn thế các hợp đồng đã kí kết đã được thanh toán đúng hạn, nhiều dự án lắp đặt hệ thống điện kỹ thuật bị ngưng đã bắt đầu trở lại hoạt động Công ty cần có thêm nhiều biện pháp để đẩy mạnh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, có thể áp dụng một số chính sách khuyến mãi, bảo hành bảo dưỡng sản phẩm để thu hút được nhiều khách hàng Công ty cũng cần nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thêm bạn hàng để tăng thêm doanh thu
− Công ty không có các khoản làm giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần của công ty năm 2013 tăng 5.424.219.408 đồng tương ứng với mức tăng 48,82% so với năm 2012, khoản này tăng như vậy cũng cùng nguyên nhân với việc tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều này cho thấy uy tín, chất lượng về sản phẩm của công ty ngày càng phát triển tốt hơn, không có sản phẩm bị trả lại hay phải giảm giá hàng bán để thu hồi vốn
− Giá vốn hàng bán năm 2013 cũng tăng 5.092.617.569 đồng so với năm 2012 tương ứng với mức tăng 52,46%, % Bên cạnh sự tăng lên của doanh thu, công ty cũng đang phải đối mặt với thời kỳ lạm phát gia tăng làm tăng giá nguyên liệu đầu vào Đây
là nguyên nhân chính làm giá vốn hàng bán năm 2013 tăng mạnh Chính vì vậy mà công ty cần chú trọng quản lý giá cả đầu vào và tìm thêm các nhà cung cấp mới để đảm bảo nguồn hàng với mức chi phí thấp nhất có thể Chính vì vậy công ty cần phải đưa ra chính sách tiết kiệm cũng như giảm thiểu tối đa các chi phí sản xuất không cần thiết, giúp công ty giữ vững ổn định giá vốn ở mức hợp lí để giúp cho lợi nhuận tăng cao hơn
− Do đó có thể thấy công ty chưa thực sự quản lý tốt khâu sản xuất, chưa hạn chế được tối đa những chi phí không đáng có
12
Trang 18− Lợi nhuận gộp năm 2013 tăng 331.601.839 đồng so với năm 2012 đồng tương ứng mức tăng 23,63% Nguyên nhân là do lượng tăng của doanh thu thuần tăng nhiều hơn lượng tăng của giá vốn hàng bán Năm 2013, lượng tăng của doanh thu thuần là 5.424.219.408 đồng trong khi lượng tăng của giá vốn hàng bán là 5.092.617.569 đồng
− Doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính của công ty trong đó có chi phí lãi vay đều không có là do công ty không có các hoạt động tài chính như mua bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu và trong cả 2 năm 2012, 2013 công ty có đi vay ngắn hạn nhưng đều là vay của đơn vị anh em, người nhà mang tính chất hỗ trợ, giúp
đỡ nên không phải chịu chi phí cho các khoản vay này Đây là lợi thế rất lớn để công
ty phát triển, do đó công ty cần tận dụng tốt lượng vốn này vì nếu kinh doanh có hiệu
quả sẽ đem lại thu nhập rất cao mà không cần phải trả lãi
− Chi phí quản lý kinh doanh năm 2013 so với năm 2012 tăng 307.062.921 đồng tương ứng với mức tăng 22,31% Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Khoản này tăng là do nền kinh tế đang có rất nhiều biến động, lạm phát tăng cao, sự gia tăng của các yếu tố đầu vào như: điện, nước, xăng xe, chi phí tiếp khách…, gây ra nhiều khó khăn, trở ngại do đó ảnh hưởng đến việc tăng chi phí bán hàng của công ty Không chỉ thế, việc tăng lương cơ bản cho cán bộ công nhân viên và việc công ty đang chú trọng nhiều hơn vào việc đào tạo, nâng cao trình độ cho nhân viên, điều này cũng là một phần làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng lên đáng kể Do bộ máy nhân sự còn khá cồng kềnh, muốn giảm chi phí, công ty cần giảm bớt nhân sự để bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả hơn, kiểm soát và nắm bắt kịp thời các khoản mục gây lãng phí trong công ty, cắt giảm một
số chi phí khác không cấp thiết như giảm chi phí đi lại, chi phí tiếp khách
− Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 tăng 24.538.918 đồng tương ứng mức tăng 89,69% so với năm 2012 Khoản này tăng là do mức tăng của lợi nhuận gộp tăng nhiều hơn so với mức tăng của chi phí quản lý kinh doanh, điều này cho thấy công ty đang trên đà kinh doanh tốt và ổn định
− Thu nhập khác của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm 21.076.923 đồng tương ứng với mức giảm 71,97% Thu nhập khác của công ty chủ yếu đến từ tiền lãi suất ngân hàng được hưởng trên số dư tiền gửi trên tài khoản của công ty ở ngân hàng Khoản này tăng chứng tỏ trong năm 2013 công ty đã đẩy mạnh việc đầu tư ra bên ngoài để tìm kiếm lợi nhuận giúp tăng thu nhập, tăng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Đây là hướng đi đúng để công ty tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi khi chưa có
13